1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện kế toán thu, chi hoạt động và xác định kết quả thu chi hoạt động tại viện đại học mở hà nội

69 416 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 1,34 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chính sách tài chính hiện hành cho phép các đơn vị sự nghiệp sự nghiệp có thutự chủ trong cơ chế tài chính đó là Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ có hiệ

Trang 1

MỞ ĐẦU 1.Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Ở Việt Nam hiện nay, giáo dục nói chung và giáo dục đại học nói riêng đang có những bước chuyển mới.Đổi mới giáo dục đại học ở Việt Nam là nhu cầu cấp thiết để bồi dưỡng nguồn nhân lực chất lượng cao phục vụ cho nhu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.Nhằm đạt được mục tiêu này, một trường đại học không chỉ đổi mới không ngừng chương trình giáo dục đào tạo

mà cần phải có một nền tài chính đủ mạnh và phải tự chủ về tài chính

Trong nhiều năm qua, Đảng và Nhà nước đã tạo điều kiện thuận lợi cho các trường đại học thông qua các chính sách tài chính thông thoáng, cho phép các trường đại học được phép tự chủ trong cơ chế tài chính Chính sách tài chính hiện hành cho phép các đơn vị sự nghiệp sự nghiệp có thutự chủ trong cơ chế tài chính đó là Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 4 năm 2015 (thay thế Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ) quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập trong từng lĩnh vực.Việc thi hành chính sách tài chính này trong những năm qua đã tạo điều kiện cho các đơn vị sự nghiệp công lập nói chung và hệ thống các trường Đại học công lập nói riêng được chủ động tổ chức hoạt động chuyên môn, gắn việc quản lý, sử dụng nguồn lực tài chính với chất lượng và hiệu quả hoạt động Theo đó, các trường đã thực hiện kiểm soát chi tiêu nội bộ, phát huy tính chủ động, sáng tạo, nâng cao năng lực quản lý, thực hiện nhiệm vụ chuyên môn, từng bước giảm dần sự can thiệp trực tiếp của cơ quan chủ quản và cơ quan tài chính đối với hoạt động của đơn vị để phù hợp với chủ trương phát triển giáo dục đại học hiện nay Chính vì vậy, để đảm bảo cho quá trình hoạt động thường xuyên, liên tục của các trường đại học công lập thì công tác kế toán thu, chi hoạt động đóng một vai trò rất quan trọng Bởi lẽ, kế toán là một trong những công cụ hữu hiệu của công tác quản lý tài chính Thông qua các thông tin do kế toán cung cấp, cơ quan chủ quản và các trường đại học có thể nắm bắt được tình hình tài chính của đơn vị mình, từ đó đề ra các giải pháp tăng thu, tiết kiệm chi, nâng cao kết quả và hiệu quả sử dụng nguồn thu của đơn vị

Viện Đại học Mở Hà Nội được thành lập ngày 03/11/1993 theo Quyết định 535/TTg của Thủ tướng Chính phủ Viện Đại học Mở Hà Nội là một trường đại học công lập do Bộ Giáo dục và Đào tạo trực tiếp quản lý Viện Đại học Mở Hà Nội là cơ sở đào tạo đại học và nghiên cứu với các loại hình đào tạo

từ xa, đào tạo tại chỗ nhằm đáp ứng nhu cầu học tập đa dạng của xã hội.Viện đã được Bộ Giáo dục và Đào tạo giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính,tự đảm bảo toàn bộ chi phí hoạt động thường xuyên giai đoạn 2014-2016

Trang 2

về tài chính tại Viện Đại học Mở nói riêng là hết sức cần thiết

Nhận thức được tầm quan trọng, tính cấp thiết của vấn đề nêu trên, tác

giả Luận văn đã lựa chọn nghiên cứu đề tài “Hoàn thiện kế toán thu, chi hoạt động và xác định kết quả thu chi hoạt động tại Viện Đại học Mở Hà Nội”với

mong muốn góp phần xây dựng Nhà trường, nơi tác giả Luận văn đang công tác, ngày càng phát triển, hoàn thiện trên các lĩnh vực hoạt động, trong đó có lĩnh vực quản lý tài chính

2 Mục đích nghiên cứu của đề tài

- Đề tài sẽ hệ thống hóa và làm rõ những lý luận cơ bản về kế toán thu, chi hoạt động và xác định kết quả thu chi hoạt động tại các trường đại học công lập tự chủ tài chính (ĐHCLTCTC);

- Thông qua việc tìm hiểu, phân tích thực trạng kế toán thu, chi hoạt động

và xác định kết quả thu chi hoạt động tại Viện Đại học Mở Hà Nội,tác giả sẽ đưa ra những nhận xét, đánh giá về thực trạng kế toán thu, chi hoạt độngvà xác định kết quả thu chi hoạt động, đây sẽ là căn cứ nhằm đề xuất các giải pháp cơ bản nhằm hoàn thiện kế toánthu, chi hoạt động và xác định kết quả thu chi hoạt động tại Viện Đại học Mở Hà Nội

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Luận văn tập trung nghiên cứu lý luận về việc

vận dụng cơ chế chính sách của Nhà nước để thực hiện kế toán thu, chi hoạt động và xác định kết quả thu chi hoạt động tại các trường ĐHCLTCTC

- Phạm vi nghiên cứu: Luận văn tập trung nghiên cứu thực trạng kế

toánthu, chi hoạt động và xác định kết quả thu chi hoạt động tại Viện Đại học

Mở Hà Nội từ năm 2012 đến năm 2014

4 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài

- Về mặt lý luận: Bổ sung các ý kiến nhằm làm rõ hơn lý luận chung về

kế toán thu, chi hoạt động và xác định kết quả thu chi hoạt động trong các trường ĐHCLTCTC

- Về mặt thực tiễn: Qua việc tìm hiểu kế toán thu, chi hoạt động tại Viện

Đại học Mở Hà Nội,tác giả sẽ khái quát thực trạng, đánh giá khái quát những kết quả đạt được và những tồn tại, hạn chế trong công tác kế toán tác thu, chi hoạt động và xác định kết quả thu chi hoạt động của Viện Đại học Mở Hà Nội,

từ đó đưa ra những phương hướng, giải pháp hoàn thiệnkế toán thu, chi hoạt

Trang 3

động và xác định kết quả thu chi hoạt động trong đơn vị sự nghiệp công lập nói chung và Viện Đại học Mở Hà Nội nói riêng

5 Kết cấu của Luận văn

Ngoài lời mở đầu, kết luận, phụ lục và danh mục tài liệu tham khảo, Luận văn được chia làm 3 chương, gồm:

Chương 1: Lý luận chung về kế toán thu, chi hoạt động và xác định kết quả thu chi hoạt động tại các trường đại học công lập tự chủ tài chính;

Chương 2: Thực trạng kế toán thu, chi hoạt động và xác định kết quả thu chi hoạt động tại Viện Đại học Mở Hà Nội;

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác kế toán thu, chi hoạt động và xác định kết quả thu chi hoạt độngtại Viện Đại học Mở Hà Nội

-

Trang 4

1.1.1 Khái niệm và phân loại về trường đại học công lập

Nếu hoạt động sản xuất kinh doanh chủ yếu tạo ra của cải cho xã hội, mang lại lợi ích trực tiếp cho chủ thể hoạt động, mục tiêu chính là lợi nhuận; thì ngược lại, hoạt động sự nghiệp là những hoạt động chủ yếu cung cấp hàng hóa, dịch vụ công nhằm thỏa mãn nhu cầu chung, không vì mục tiêu lợi nhuận mà vì lợi ích của cộng đồng về mặt kinh tế cũng như xã hội

Đơn vị sự nghiệp công lập (SNCL) là những đơn vị do Nhà nước thành lập hoạt động công lập thực hiện cung cấp các dịch vụ xã hội công cộng và các dịch vụ nhằm duy trì hoạt động bình thường của các ngành kinh tế quốc dân Các đơn vị này hoạt động trong lĩnh vực: y tế, giáo dục đào tạo, khoa học công nghệ và môi trường, văn học, nghệ thuật, thể dục thể thao, sự nghiệp kinh tế, dịch vụ việc làm…

Đặc trưng cơ bản nhất của các đơn vị SNCL là được đáp ứng chi phí trong quá trình hoạt động và thực hiện những nhiệm vụ chính trị được giao bằng nguồn kinh phí từ Ngân sách Nhà nước theo nguyên tắc không bồi hoàn trực tiếpđể thực hiện nhiệm vụ của Đảng và Nhà nước giao Tuy nhiên việc quản lý chi tiêucủa đơn vị SNCL phải tuân thủ các quy định theo đúng luật pháp, đúng mục đích, trong phạm vi dự toán đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt của từng nguồn kinh phí, từng nội dung chi tiêu theo quy định, tiêu chuẩn và định mức của Nhà nước

Các đơn vị SNCL được chia thành hai loại: Đơn vị SNCL không có thu

và đơn vị SNCL có thu Trong đó, đơn vị SNCL không có thu là đơn vị mà Nhà nước đảm bảo hoàn toàn nhu cầu tài chính cho các đơn vị này hoạt động để cung cấp dịch vụ cho xã hội Những dịch vụ mà đơn vị này cung cấp thường là những dịch vụ thiết yếu cho xã hội, có phạm vi tiêu dùng rộng rãi mà chỉ có Nhà nước mới có thể thực hiện được một cách hiệu quả, chẳng hạn như các hoạt động về văn hóa tuyên truyền, giáo dục tiểu học, y tế cho người nghèo, Còn đơn vị SNCL có thu là đơn vị mà nhu cầu tài chính đảm bảo cho hoạt động một phần do Nhà nước cung cấp, phần còn lại do được phép thu dưới dạng phí và lệ phí và các khoản đóng góp của người tiêu dùng để không ngừng nâng cao chất lượng và mở rộng quy mô hoạt động để bù đắp một phần hay toàn bộ chi phí hoạt động thường xuyên của đơn vị

Theo Điều 12; Điều 13; Điều 14 và Điều 15 Nghị định số

16/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự

Trang 5

(ii) Đơn vị có nguồn thu sự nghiệp tự đảm bảo một phần chi phí hoạt động thường xuyên, phần còn lại được ngân sách Nhà nước cấp;

(iii) Đơn vị có nguồn thu sự nghiệp thấp, sự nghiệp không có nguồn thu, kinh phí hoạt động thường xuyên theo chức năng, nhiệm vụ do ngân sách Nhà nước đảm bảo toàn bộ kinh phí hoạt động

Căn cứ vào lĩnh vực hoạt động cụ thể, đơn vị sự nghiệp có thu bao gồm: Đơn vị sự nghiệp trong lĩnh vực giáo dục đào tạo; đơn vị sự nghiệp trong lĩnh vực y tế; đơn vị sự nghiệp trong lĩnh vực văn hóa, thông tin; đơn vị sự nghiệp trong lĩnh vực thể dục thể thao; đơn vị sự nghiệp trong lĩnh vực khoa học công nghệ, môi trường; đơn vị sự nghiệp trong lĩnh vực kinh tế; đơn vị sự nghiệp khác

Riêng trong lĩnh vực giáo dục đào tạo, các đơn vị SNCL có thu lại có các loại hình như sau: Các cơ sở giáo dục mầm non; các trường tiểu học, trung học

cơ sở, trung học phổ thông; các trung tâm kỹ thuật tổng hợp hướng nghiệp, trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm giáo dục từ xa, các trung tâm giáo dục khác; các trường trung học chuyên nghiệp, trường dạy nghề; các trường đại học, cao đẳng, học viện

Như vậy, trường đại học công lập nằm trong hệ thống các đơn vị sự nghiệp có thu thuộc lĩnh vực giáo dục và đào tạo Các đơn vị này có trách nhiệm đào tạo và nghiên cứu khoa học, đào tạo và bồi dưỡng đội ngũ trí thức, đội ngũ cán bộ khoa học, kỹ thuật, nghiệp vụ và quản lý, phù hợp với quy mô phát triển của quốc gia

1.1.2 Cơ chế tự chủ tài chính trong trường đại học công lập

Thực hiện chủ trương xã hội hóa trong việc cung cấp dịch vụ cho xã hội, huy động sự đóng góp của toàn bộ cộng đồng xã hội để phát triển các hoạt động

sự nghiệp, từng bước giảm dần từ ngân sách Nhà nước, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 10/2002/NĐ – CP của Chính phủ về chế độ tài chính áp dụng cho các đơn vị sự nghiệp có thu Năm 2006, Nghị định số 10 được thay thế, bổ sung bởi Nghị định số 43/2006/NĐ – CP của Chính phủ về việc quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập Mới đây, ngày 14 tháng 02 năm 2015, Nghị định số 43/2006/NĐ – CP đã được thay thế bởi Nghị định số 16/2015/NĐ-

Trang 6

CP của Chính phủ,có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 4 năm 2015 quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập trong từng lĩnh vực Đây

là cơ sở pháp lý cho các trường đại học công lập thực hiện cơ chế tự chủ tài chính, đó là cơ chế quản lý nhằm tăng cường quyền tự chủ, nâng cao tính tự chịu trách nhiệm cho các trường đại học về các mặt hoạt động tài chính, tổ chức

bộ máy, sắp xếp lao động, qua đó nâng cao chất lượng hoạt động cung cấp dịch

vụ của các trường đại học Theo Nghị định này, tự chủ tài chính bao gồm tự chủ

về các khoản thu, mức thu phí, lệ phí nhưng không vượt khung mức thu do Nhà nước quy định Hoạt động dịch vụ, liên doanh, liên kết được tự quyết định khoản thu, mức thu theo nguyên tắc lấy thu bù chi và có tích lũy Tự chủ chi hoạt động thường xuyên theo nhiệm vụ, những khoản chi không thường xuyên như chi thực hiện nhiệm vụ khoa học công nghệ, chương trình mục tiêu quốc gia, phải theo sự phê duyệt của cấp có thẩm quyền Nhà trường được tự quyết một số khoản chi quản lý, chi nghiệp vụ chuyên môn với mức cao hơn hoặc thấp hơn mức chi của Nhà nước hoặc khoán chi cho bộ phận, đơn vị trực thuộc Chi sửa chữa lớn, mua sắm mới tài sản cố định, hoặc đầu tư xây dựng thực hiện theo quy định của pháp luật Ngoài ra, được chủ động sử dụng phần chênh lệch thu lớn hơn chi sau khi thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước Số này dùng để chi trả cho người lao động trên nguyên tắc người có hiệu suất công tác cao, đóng góp nhiều cho việc tăng thu, tiết kiệm chi được trả thu nhập cao hơn nhưng không vượt quá 3 lần quỹ tiền lương cấp bậc, chức vụ đối với đơn vị tự đảm bảo một phần chi phí

Ngay từ khi có Nghị định số 43, ngày 25 tháng 3 năm 2005, Bộ Giáo dục

và Đào tạo đã có quyết định số 1248/QĐ – BGD&ĐT – KHTC, từ tháng 2 năm

2005 chỉ giao kinh phí chi thường xuyên đảm bảo chi cho con người 4 trường đại học là: Trường Đại học Ngoại ngữ Hà Nội, trường Đại học Ngoại thương, trường Đại học Kinh tế Quốc dân, trường Đại học Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh Riêng với Viện Đại học Mở Hà Nội, giao tự đảm bảo 100% kinh phí chi thường xuyên từ năm 2005 Đây là các trường đại học có điều kiện hơn các trường đại học khác Cụ thể là các trường này có nguồn thu tương đối ổn định

và tăng nhanh qua các năm, có khả năng khai thác nguồn thu sự nghiệp đảm bảo

tự trang trải trên 50% tổng số chi hàng năm thu nhập của giáo viên, cán bộ công nhân viên có thu nhập cao gấp từ 1,5 đến hơn 3 lần tiền lương từ ngân sách Nhà nước cấp Các trường đại học công lập này đã triển khai xây dựng phương án tự chủ tài chính của đơn vị, đã xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ.Quy chế chi tiêu nội bộ bao gồm các quy định về chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi tiêu áp dụng thống nhất trong đơn vị, đảm bảo đơn vị hoàn thành nhiệm vụ được giao, thực hiện hoạt động thường xuyên phù hợp với hoạt động đặc thù của đơn vị, sử

Trang 7

Trao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm xã hội cho các cơ quan SNCL nói chung, các trường đại học nói riêng đang là chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước ta, giúp các trường phát huy mọi khả năng sẵn có của mình về trí tuệ, nguồn nhân lực, cơ sở vật chất để mở rộng quy mô, nâng cao chất lượng đào tạo

1.1.3 Nội dung hoạt độngtài chính của các trường đại học công lập

tự chủ tài chính

Hoạt động tài chính của các trường ĐHCLTCTC đều phải căn cứ vào Luật NSNN của Quốc hội nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ngày 16/12/2002, Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ,cùng các thông tư, hướng dẫn khác có liên quan.Theo các quy định này, nội dung, nguyên tắc quản lý tài chính của các trường ĐHCLTCTC như sau:

1.1.3.1 Lập dự toán thu chi

Lập dự toán thu chi NSNN trong phạm vi được cấp có thẩm quyền giao hàng năm được quy định như sau:

Các trường đại học công lập căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao, nhiệm vụ của năm kế hoạch, chế độ chi tiêu tài chính hiện hành, kết quả hoạt động sự nghiệp, tình hình thu chi tài chính của năm trước liền kề (có loại trừ các yếu tố đột xuất, không thường xuyên), lập dự toán thu chi năm kế hoạch, cụ thể:

- Dự toán thu: Đối với các khoản thu phí, lệ phí sẽ căn cứ vào đối tượng thu, mức thu và tỷ lệ được để lại chi theo quy định; Đối với các khoản thu hoạt động thì căn cứ vào kế hoạch hoạt động dịch vụ và mức thu do nhà trường quyết định hoặc theo hợp đồng kinh tế đã ký kết

- Dự toán chi: Trường ĐHCLTCTC lập dự toán chi tiết từng loại nghiệp

vụ chi thường xuyên và chi không thường xuyên căn cứ vào quy chế chi tiêu nội

bộ hoặc theo quy định hiện hành của Nhà nước

Dự toán thu chi của ĐHCLTCTC phải thuyết minh cơ sở tính toán, chi tiết theo từng nội dung thu chi và gửi cơ quan quản lý cấp trên

1.1.3.2 Nguồn thu

Nguồn tài chính được hình thành do Nhà nước cấp và các nguồn thu khác được phép Nguồn tài chính của các trường ĐHCLTCTC bao gồm: nguồn tài

Trang 8

chính từ ngân sách Nhà nước (NSNN), từ học phí của người học đóng góp, từ thu nhập của các hoạt động nghiên cứu, tư vấn sản xuất kinh doanh, dịch vụ khác và nguồn tài chính tài trợ từ các tổ chức, các cá nhân trong và ngoài nước

(i) Nguồn kinh phí do NSNN cấp:

Kinh phí do NSNN cấp cho các trường ĐHCLTCTC bao gồm các khoản mục:

-Kinh phí bảo đảm hoạt động thường xuyên của các trường đại học được NSNN đảm bảo;

- Kinh phí thực hiện các dự án, nhiệm vụ Khoa học – Công nghệ, các đề tài nghiên cứu khoa học cấp Nhà nước, cấp bộ, ngành, chương trình mục tiêu quốc gia và các nhiệm vụ đột xuất khác được cấp có thẩm quyền giao (đối với các đơn vị không phải là tổ chức khoa học – công nghệ);

- Kinh phí thực hiện chương trình đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, viên chức;

- Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đặt hang (điều tra, quy hoạch, khảo sát, nhiệm vụ khác);

- Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ đột xuất được cấp có thẩm quyền giao;

- Kinh phí thực hiện chính sách tinh giảm biên chế theo chế độ Nhà nước quy định;

- Vốn đầu tư XDCB, kinh phí mua sắm trang thiết bị, sửa chữa lơn TSCĐ phục vụ hoạt động sự nghiệp theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt trong phạm vi dự toán được giao hàng năm;

- Vốn đối ứng thực hiện các dự án có nguồn vốn nước ngoài được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

- Kinh phí khác (nếu có)

Riêng đối với đơn vị tự bảo đảm một phần chi phí sẽ được NSNN cấp kinh phí hoạt động thường xuyên Mức kinh phí NSNN cấp được ổn định trong thời kỳ là 3 năm, mức NSNN bảo đảm sẽ được xác định lại cho phù hợp

(ii) Nguồn thu từ hoạt động sự nghiệp của đơn vị, bao gồm:

-Thu từ phí,lệ phí thuộc NSNN do đơn vị thu được để lại chi theo quy định: Học phí, lệ phí tuyển sinh, lệ phí đào tạo;

- Thu từ hoạt động cung ứng dịch vụ phù hợp với chuyên môn và khả năng của đơn vị Mức thu các hoạt động dịch vụ này do thủ trưởng đơn vị quyết định theo nguyên tắc đảm bảo thu bù đắp đủ chi và có thể có tích lũy Cụ thể:Sự nghiệp giáo dục và đào tạo: Thu từ hợp đồng đào tạo với các tổ chức trong và ngoài nước; thu từ các hoạt động sản xuất, tiêu thụ sản phẩm…; Sự nghiệp y tế, đảm bảo xã hội: Thu từ các hoạt động dịch vụ về khám, chữa bệnh, phục hồi chức năng, y tế dự phòng…; Sự nghiệp văn hóa thông tin: Thu từ bán vé xem phim, các hợp đồng biểu diễn, thu các hoạt động đăng, phát quảng cáo trên báo, tạp chí, phát thanh truyền hình…; Sự nghiệp thể dục thể thao: Thu từ hoạt động

Trang 9

dịch vụ sân bãi, quảng cáo…; Sự nghiệp kinh tế: Thu tư vấn, thiết kế, quy hoạch, dịch vụ thủy lợi, giao thông, xây dựng…

- Các khoản thu sự nghiệp khác theo quy định của pháp luật nếu có;

- Lãi được chia từ các hoạt động liên doanh, liên kết, lãi tiền gửi ngân hàng từ các hoạt động dịch vụ

(iii) Nguồn thu từ nguồn vốn viện trợ, quà biếu, tặng, cho theo quy định của pháp luật

Là nguồn kinh phí thuộc chương trình, dự án do các nhà tài trợ nước ngoài bảo đảm theo nội dung ghi trong cam kết giữa chính phủ Việt Nam, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố với các nhà tài trợ nước ngoài hoặc là nguồn được các tổ chức cá nhân trong và ngoài nước biếu tặng, tài trợ Đây là nguồn vốn quan trọng trong việc thúc đẩy, nâng cao chất lượng giảng dạy, nghiên cứu khoa học trong các trường ĐHCLTCTC

(iv) Nguồn thu khác theo quy định của pháp luật, bao gồm:

Nguồn vốn vay tín dụng, vay của cán bộ, viên chức trong đơn vị; nguồn vốn tham gia liên doanh, liên kết…; Nguồn vốn liên doanh, liên kết của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật Ngoài hai nguồn thu chính này, các trường đại học công lập có thể huy động sự đóng góp của các tổ chức kinh tế - xã hội và các cá nhân, các nguồn tài trợ của nước ngoài, nguồn vốn vay của các tổ chức tín dụng, Các trường được phép mở tài khoản tại ngân hàng hoặc tại Kho bạc Nhà nước để thực hiện giao dịch thu chi của đơn vị

1.1.3.3 Các khoản chi hoạt động

Theo Luật NSNN, sau khi được phân bổ dự toán ngân sách và dự toán thu chi được duyệt, các trường ĐHCLTCTC căn cứ vào đó để chi tiêu và sử dụng nguồn tài chính Nội dung chi của các trường ĐHCLTCTC bao gồm:

(i) Chi thường xuyên

Chi thường xuyên tại các trường ĐHCLTCTC là các khoản chi gắn với việc thực hiện các nhiệm vụ thường xuyên của nhà trường, bao gồm:

- Chi cho hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao;

-Chi phục vụ cho công tác thu phí và lệ phí;

- Chi cho các hoạt động dịch vụ gồm: chi trả tiền lãi vay, tiền lãi huy động theo hình thức vay của cán bộ, viên chức, chi các khoản thuế phải nộp theo quy định của pháp luật và các khoản chi khác

(ii) Chi không thường xuyên, bao gồm:

- Chi thực hiện các nhiệm vụ Khoa học – Công nghệ;

- Chi thực hiện chương trình đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, viên chức;

Trang 10

- Chi thực hiện các nhiệm vụ đột xuất được cấp có thẩm quyền giao;

- Chi thực hiện chính sách tinh giản biên chế theo chế độ nhà nước quy định;

- Chi đầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm trang thiết bị, sửa chữa lớn TSCĐ thực hiện các dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

- Chi thực hiện các dự án từ nguồn vốn viện trợ nước ngoài;

- Chi cho các hoạt động liên doanh, liên kết;

- Các khoản chi khác theo quy định

(iii) Các khoản chi khác theo quy định (nếu có)

1.1.3.4.Quản lý và sử dụng chênh lệch thu chi hoạt động

Hàng năm, sau khi trang trải toàn bộ chi phí hoạt động và thực hiện đầy

đủ nghĩa vụ với NSNN theo quy định của pháp luật, trường ĐHCLTCTC xác định số chênh lệch giữa phần thu và phần chi tương ứng và phải thực hiện các nội dung sau:

-Trích tối thiểu 25% để lập quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp; trả thu nhập tăng thêm cho người lao động; trích lập quỹ khen thưởng và quỹ phúc lợi, mức trích tối đa không quá 3 tháng tiền lương, tiền công và thu nhập tăng thêm bình quân thực hiện trong năm;

- Trường hợp chênh lệch thu lớn hơn chi bằng hoặc nhỏ hơn một lần quỹ tiền lương cấp bậc, chức vụ trong năm đơn vị được quyết định sử dụng: Trả thu nhập tăng thêm cho người lao động; trích lập các quỹ: quỹ phát triển hoạt động

sự nghiệp (không khống chế mức trích tối thiểu 25% chênh lệch thu lớn hơn chi) quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi mức trích tối đa hai quỹ không quá 3 tháng tiền lương, tiền công và thu nhập tăng thêm bình quân trong năm

Mức cụ thể chi trả thu nhập tăng thêm và trích lập các quỹ do thủ trưởng đơn vị quyết định theo Quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị.Nhà nước khuyến khích các trường đại học tự chủ tài chính tăng thu, tiết kiệm chi nhằm tạo điều kiện tăng thu nhập cho người lao động trên cơ sở hoàn thành nhiệm vụ được giao và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với NSNN

1.2.Kế toán thu, chi hoạt động và chênh lệch thu chi hoạt động tại các trường đại học công lập tự chủ tài chính

1.2.1 Hệ thống chứng từ kế toán sử dụng

Chứng từ kế toán chính là nguồn thông tin ban đầu rất quan trọng để tạo lập những thông tin tổng hợp tiếp theo nhằm phục vụ cho nhiều đối tượng sử dụng thông tin Để đảm bảo cho số liệu kế toán có giá trị pháp lý, có tính trung

Trang 11

thực khách quan đòi hỏi mọi số liệu được ghi vào sổ kế toán phải được chứng minh bằng các chứng từ kế toán hợp pháp, hợp lệ

Theo Luật Kế toán số 03/2003/QH 11 ngày 17/6/2003, chứng từ kế toán

là những minh chứng bằng giấy tờ hoặc bằng vật mang tin về các nghiệp vụ kinh tế đã phát sinh và thực sự hoàn thành và làm căn cứ để ghi sổ kế toán Một chứng từ kế toán phải có các yếu tố cơ bản sau đây:

-Tên gọi của chứng từ kế toán;

- Số hiệu, ngày, tháng, năm lập chứng từ kế toán;

- Tên, địa chỉ của đơn vị hoặc cá nhân liên quan đến nghiệp vụ kinh tế của đơn vị;

- Nội dung nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh;

- Các đơn vị đo lường cần thiết phản ánh quy mô của các nghiệp vụ kinh tế;

- Họ tên, chữ kýcủa cá nhân có trách nhiệm liên quan đến nghiệp vụ kinh

Chứng từ để hạch toán kế toán thu hoạt động bao gồm: Phiếu thu, biên lai thu tiền, ủy nhiệm thu, biên lai thu phí, lệ phí, hóa đơn bán hàng thông thường, hóa đơn bán lẻ, hợp đồng bán hàng, giấy nộp trả kinh phí bằng tiền mặt, bằng chuyển khoản, giấy nộp trả vốn đầu tư bằng tiền mặt, chuyển khoản, giấy ghi thu vốn đầu tư, giấy rút dự toán nhân sách kiêm lĩnh tiền mặt, chuyển khoản,

Chứng từ để hạch toán kế toán chi hoạt động bao gồm: Phiếu chi, giấy đề nghị tạm ứng, giấy đề nghị thanh toán, bảng chấm công, bảng chấm công làm thêm giờ, giấy báo làm thêm giờ, bảng thanh toán tiền thưởng, học bổng, phụ cấpbảng thanh toán tiền phụ cấp, giấy đi đường, bảng thanh toán tiền làm thêm giờ, hợp đồng giao khoán công việc, biên bản thanh lý hợp đồng giao khoánsản phẩm, bảng thanh toán tiền thuê ngoài, biên bản thanh lý hợp đồng giao khoán, bảng kê trích nộp các khoản theo lương, bảng kê thanh toán công tác phí,

Trang 12

1.2.2 Hệ thống tài khoản kế toán sử dụng

Theo Luật Kế toán số 03/2003/QH 11 ngày 17/6/2003, tài khoản kế toán (TKKT) là phương pháp kế toán dùng để phân loại và hệ thống hóa các nghiệp

vụ kinh tế, tài chính phát sinh theo nội dung kinh tế và theo trình tự thời gian TKKT phản ánh và kiểm soát thường xuyên, liên tục, có hệ thống về tình hình tài sản, tiếp nhận và sử dụng kinh phí NSNN, thu, chi hoạt động, kết quả hoạt động và các khoản khác ở các đơn vị hành chính sự nghiệp

TKKT được mở cho từng đối tượng kế toán có nội dung kinh tế riêng biệt Toàn bộ các TKKTsử dụng trong đơn vị kế toán hình thành hệ thống TKKT Bộ Tài chính quy định thống nhất hệ thống TKKT áp dụng cho tất cả các đơn vị hành chính sự nghiệp trong cả nước Hệ thống TKKTnày do Bộ Tài chính quy định thống nhất về loại tài khoản, số lượng tài khoản, ký hiệu, tên gọi

và nội dung ghi chép của từng tài khoản

Đối với trường ĐHCLTCTC, hệ thống TKKT trong đó có nhóm TKKT thu, chi hoạt động hiện đang áp dụng hệ thống TKKT ban hành theo Quyết định

số 19/2006/QĐ – BTC ngày 30/3/2006 của Bộ Tài chính, Thông tư số 185/2010/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành ngày 15/11/2010, về việc sửa đổi,

bổ sung chế độ kế toán HCSN ban hành theo Quyết định 19/2006/QĐ-BTC Các trường đại học ĐHCLTCTC phải căn cứ vào hệ thống TKKT ban hành tại các quy định này để lựa chọn hệ thống TKKT áp dụng cho nhà trường

* Hệ thống TKKT thu hoạt động

Để kế toán các khoản thu hoạt động, các trường ĐHCLTCTC sử dụng các tài khoản loại 5 trong hệ thống TKKT theo Quyết định số 19/2006/QĐ – BTC Cụ thể như sau:

(i)Tài khoản 511 – Các khoản thu: Để hạch toán các khoản thu phí, lệ

phí, thu hoạt động và các khoản thu khác phát sinh tại các trường ĐHCLTCTC,

kế toán sử dụng

Tài khoản 511 – Các khoản thucó 3 TK cấp 2:

+ TK5111 - Thu phí, lệ phí: Phản ánh các khoản thu phí, lệ phí và việc sử dụng số thu đó;

+ TK 5112- Thu theo đơn đặt hàng của Nhà nước: Tài khoản này sử dụng cho các đơn vị thực hiện đơn đặt hàng của Nhà nước để phản ánh số thu theo đơn đặt hàng của Nhà nước về khối lượng sản phẩm, công việc hoàn thành được nghiệm thu thanh toán;

+ TK 5118 - Thu khác: Phản ánh các khoản thu sự nghiệp và các khoản thu khác như thu thanh lý, nhượng bán TSCĐ, nguyên vật liệu, các khoản thu

về giá trị còn lại của TSCĐ thuộc nguồn NSNN và công cụ, dụng cụ đang sử dụng phát hiện thiếu khi kiểm kê chờ xử lý, các khoản thu do các đơn vị trực

Trang 13

thuộc nộp từ phần thu sự nghiệpđể chi cho các hoạt động chung của đơn vị theo quy chế chi tiêu nội bộ, thu lãi tiền gửi ngân hàng và các khoản thu khác

(ii)Tài khoản 521 - Thu chưa qua ngân sách, tài khoản này dùng để

hạch toán các khoản thu chưa qua ngân sách, bao gồm: Khoản tiền, hàng viện trợ đã tiếp nhận chưa có chứng từ ghi thu, ghi chi NSNN; Khoản phí, lệ phí đã thu phải nộp ngân sách Nhà nước được để lại sử dụng nhưng chưa có chứng từ ghi thu, ghi chi NSNN

TK 521 - Thu chưa qua ngân sách có 2 TK c ấp 2:

TK 521 Có 2 TK cấp 2:

- TK 5211: Phí, lệ phí: dùng để phán ánh các khoản phí, lệ phí đã thu

phải nộp Ngân sách nhưng được để lại mà đơn vị chưa có chứng từ ghi thu, ghi chi ngân sách

- TK 5212: Tiền, hàng viện trợ:dùng để phán ánh các khoản tiền, hàng

viện trợ không hoàn lại mà đơn vị đã tiếp nhận nhưng chưa có chứng từ ghi thu, ghi chi nhân sách

(iii)Tài khoản531 - Thu hoạt động sản xuất kinh doanh: Phản ánh số

thu hoạt động SXKD, cung ứng dịch vụ bao gồm các khoản thu từ bán sản phẩm, hàng hóa, dịch vụtùy theo chức năng của đơn vị sự nghiệp

(iv)Tài khoản461:Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình tiếp nhận,

sử dụng và quyết toán số kinh phí sự nghiệp, kinh phí dự án của đơn vị Tài khoản này chỉ sử dụng ở các đơn vị được Nhà nước hoặc đơn vị cấp trên cấp phát kinh phí sự nghiệp, kinh phí dự án

Tài khoản 461 - Nguồn kinh phí sự nghiệp, có 2 tài khoản cấp 2:

- Tài khoản 4611 - Nguồn kinh phí sự nghiệp năm trước: Phản ánh số

kinh phí sự nghiệp, kinh phí dự án thuộc năm trước đã sử dụng nhưng báo cáo quyết toán năm trước chưa được duyệt và số kinh phí sự nghiệp năm trước chưa

sử dụng hết

- Tài khoản 4612 - Nguồn kinh phí sự nghiệp năm nay: Phản ánh nguồn

kinh phí sự nghiệp, kinh phí dự án đã được Ngân sách hoặc cấp trên cấp trong năm nay, kể cả các khoản kinh phí sự nghiệp năm trước chưa sử dụng hết khi xét duyệt báo cáo quyết toán được chuyển thành khoản kinh phí của năm nay

* Hệ thống TKKTchi hoạt động

Để kế toán các khoản chi hoạt động, các trường ĐHCLTCTC sử dụng các tài khoản loại 6 trong hệ thống TKKT theo Quyết định số 19/2006/QĐ – BTC

Cụ thể như sau:

(i)Tài khoản661 – Chi hoạt động: Dùng để phản ánh các khoản chi

mang tính chất hoạt động thường xuyên và không thường xuyên theo dự toán chi đã được duyệt

Trang 14

Đồng thời kế toán còn sử dụng tài khoản 008 - Dự toán chi hoạt động để theo dõi kinh phí cấp phát và sử dụng cho mục đích chi hoạt động thường xuyên và không thường xuyên

TK 661 chi ti ết thành 3 tài khoản cấp 2

- TK 6611 -Năm trước: Dùng để phản ánh các khoản chi hoạt động thuộc kinh phí năm trước chưa được quyết toán

+ TK 66111: Chi thường xuyên

+ TK 66112: Chi không thường xuyên

- TK 6612 -Năm nay: Phản ánh các khoản chi hoạt động thuộc năm nay + TK 66121: Chi thường xuyên

+ TK 66122: Chi không thường xuyên

- TK 6613 -Năm sau: Phản ánh các khoản chi cho thuộc năm sau

+ TK 66131: Chi thường xuyên

+ TK 66132: Chi không thường xuyên

Tài khoản này chỉ sử dụng ở những đơn vị được cấp phát kinh phí trước cho năm sau Đến cuối ngày 31/12, số chi ở tài khoản này được chuyển sang tài khoản 6612 -Năm nay

(ii) Tài khoản631 - Chi phí hoạt động SXKD, tài khoản này dùng để

phản ánh chi phí của các hoạt động SXKD.Chi phí HĐSXKD, dịch vụ phản ánh

ở tài khoản này bao gồm: chi phí thu mua vật tư, dịch vụ dùng vào hoạt động SXKD, chi phí sản xuất trực tiếp phát sinh liên quan đến các hoạt động SXKD, dịch vụ, chi phí bán hàng, chi phí quản lý liên quan đến hoạt động SXKD dịch

vụ, các chi phí trên phải được hạch toán chi tiết theo nội dung và chi tiết theo từng hoạt động

Hạch toán TK 631 phải theo dõi chi tiết cho từng loại hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, hoạt động sự nghiệp, chi phí nghiên cứu, thí nghiệm… Trong từng loại hoạt động phải hạch toán chi tiết cho từng loại sản phẩm, kinh doanh, dịch vụ

(iii) Tài khoản635 - Chi phí theo đơn đặt hàng của Nhà nước, dùng để

phản ánh các khoản chi theo đơn đặt hàng của Nhà nước cho việc thăm dò, khảo sát, đo đạc theo giá thực tế đã chi ra

(iv) Tài khoản 642 - Chi phí quản lý chung: Tài khoản này dùng

để phản ánh các khoản chi phí quản lý chung liên quan đến các hoạt động như hành chính sự nghiệp, hoạt động sản xuất, kinh doanh và các hoạt động khác

(v) Tài khoản 643 - Chi phí trả trước: Tài khoản này dùng để phản ánh

các khoản chi phí đã chi ra nhưng liên quan tới nhiều kỳ kế toán.Chi phí trả trước là các khoản chi phí thực tế đã phát sinh nhưng không thể tính và chi hoạt động và chi sản xuất kinh doanh trong một kỳ mà phải phân bổ vào nhiều kỳ tiếp theo

Trang 15

- Các khoản chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí khác đã thanh toán liên quan tới nhiều kỳ kế toán

* Hệ thống TKKT xác định kết quả thu chi hoạt động

(i) Tài khoản 421 - Chênh lệch thu, chi chưa xử lý: Phản ánh số chênh

lệch thu chi hoạt động chưa xử lý

TK 421 có 4 TK c ấp 2, gồm:

- TK 4211- Số chênh lệch thu - chi hoạt động thường xuyên;

- TK 4212- Số chênh lệch thu - chi của hoạt động sản xuất, kinh doanh;

- TK 4213- Số chênh lệch thu - chi của hoạt động theo đơn đặt hàng của Nhà nước;

- TK 4218- Số chênh lệch thu - chi của hoạt động khác

(ii) Tài khoản 004 - Chênh lệch thu, chi hoạt động thường xuyên: Tài

khoản này dùng để phản ánh số chênh lệch thu, chi của hoạt động thường xuyên của các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập và việc xử lý số chênh lệch đó

1.2.3 Phương pháp kế toán thu hoạt động

Đối với trường ĐHCLTCTC, phương pháp kế toán thu, chi hoạt động và xác định kết quả thu chi hoạt động hiện đang áp dụng theo Quyết định số 19/2006/QĐ – BTC ngày 30/3/2006 của Bộ Tài chính, Thông tư số 185/2010/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành ngày 15/11/2010, về việc sửa đổi,

bổ sung chế độ kế toán HCSN ban hành theo Quyết định 19/2006/QĐ-BTC

1.2.3.1 Kế toán thuphí và lệ phí

- Khi phát sinh các khoản thu phí và lệ phí

Nợ TK 111, 112: Thu bằng tiền mặt, Tiền gửi Ngân hàng

Nợ TK 311: Các khoản phải thu ( TK 3118: phải thu khác)

Có TK 511: Các khoản thu (TK 5111- thu phí, lệ phí)

- Xác định số phí, lệ phí đã thu phải nộp ngân sách Nhà nước hoặc phải nộp cấp trên để lập quĩ điều tiết ngành, được để lại đơn vị để trang trải chi phí cho việc thu phí và lệ phí:

Nợ TK 511: Các khoản thu (TK 5111- thu phí, lệ phí)

Có TK 333 (3332) Các khoản phải nộp Nhà nước

Có TK 342: Thanh toán nội bộ ( phải nộp cấp trên)

Có TK 461: Nguồn kinh phí hoạt động (đựoc để lại đơn vị trang trải)

- Số phí, lệ phí đã thu phải nộp ngân sách nhưng được để lại chi khi đơn

vị cóchứng từ ghi thu, ghi chi ngân sách thi kế toán ghi bổ sung nguồn kinh phí hoạt động, ghi:

Nợ TK 511: Các khoản thu (TK 5111- thu phí, lệ phí)

Có TK 461: Nguồn kinh phí hoạt động

Trang 16

- Cuối kỳ, kế toán xác định số phí, lệ phí đã thu trong kỳ phải nộp ngân sách nhưng được để lại chi nhưng do cuối kỳ chưa có chứng từ ghi thu, ghi chi ngân sách, ghi:

Nợ TK 511: Các khoản thu (TK 5111- thu phí, lệ phí)

Có TK 521: Thu chưa qua ngân sách (5211- Thu phí, lệ phí)

- Sang kỳ kế toán sau, khi đơn vị có chứng từ ghi thu, ghi chi ngân sách

về các khoản phí, lệ phí đã thu của kỳ trước phải nộp ngân sách được để lại chi, ghi:

Nợ TK 511: Các khoản thu (TK 5111- thu phí, lệ phí)

Có TK 461: Nguồn kinh phí hoạt động

1.2.3.2 Kế toán thutheo đơn đặt hàng của Nhà nước

- Khi khối lượng sản phẩm công việc hoàn thành được nghiệm thu, căn

cứ vào đơn giá thanh toán và khối lượng thực tế được nghiệm thu thanh toán theo từng đơn đặt hàng của Nhà nước, ghi:

Nợ TK 465- Nguồn kinh phí theo đơn đặt hàng của Nhà nước

Có TK 511 (5112: Thu theo đơn đặt hàng của Nhà nước)

Đồng thời kết chuyển chi phí thực tế theo đơn đặt hàng vào thu theo đơn đặt hàng của Nhà Nước để xác định chênh lệch thu, chi theo đưon đặt hàng, ghi:

Nợ TK 5112: Thu theo đơn đặt hàng của Nhà nước

Có TK 635: Chi theo đơn đặt hàng của Nhà nước

- Kết chuyển chênh lệch thu lớn hơn chi về thực hiện đơn đặt hàng của Nhà Nước, ghi:

Nợ TK 5112: Thu theo đơn đặt hàng của Nhà nước

Có TK 421 (4213: Chênh lệch thu, chi theo đơn đặt hàng)

- Trích lập các quĩ hoặc bổ sung nguồn kinh phí hoạt động từ số chênh lệch thu, chi theo đơn đặt hàng của Nhà nước, ghi:

Nợ TK 421 (4213) (4213: Chênh lệch thu, chi theo đơn đặt hàng)

Có TK 431: Các quỹ

Có TK 461: Nguồn kinh phí hoạt động

1.2.3.3 Kế toán các khoản thu sự nghiệp và các khoản thu khác

- Khi thu được tiền về các khoản thu sự nghiệp và các khoản thu khác của chế độtài chính, ghi:

Nợ TK 111, 112: Thu bằng tiền mặt, Tiền gửi Ngân hàng

Có TK 511: Các khoản thu (5118- Thu khác)

- Đối với các khoản thu được coi là tạm thu vì chưa xác định chắc chắn

số thu của các đối tượng phải nộp (như tạm thu án phí,…) khi thu tiền, ghi:

Nợ TK 111, 112: Thu bằng tiền mặt, Tiền gửi Ngân hàng

Có TK 311: Các khoản phải thu

+ Khi xác định số tiền các đối tượng phải nộp chính thức, ghi:

Trang 17

Nợ TK 311: Các khoản phải thu

Có TK 511: Các khoản thu (5118- Thu khác)

+ Trường hợp nộp thừa thì xuất quĩ trả lại:

Nợ TK 311: Các khoản phải thu

Có TK 111:

- Trường hợp nộp thiếu thìthu bổ sung, ghi:

Nợ TK 111

Có TK 511: Các khoản thu (5118- Thu khác)

- Khi phát sinh các khoản chi trực tiếp cho hoạt động sự nghiệp và hoạt động khác theo chế độ tài chính (nếu có), ghi:

Nợ TK 511: Các khoản thu (5118- Thu khác)

Có TK 111, 112

- Cuối kỳ, kết chuyển số chênh lệch thu lớn hơn chi của hoạt động sự nghiệp và các hoạt động khác theo qui định của chế độ tài chính vào các TK liên quan, ghi:

Nợ TK 511 (5118) các khoản thu (thu khác)

Có TK 333: Các khoản phải nộp Nhà Nước

Có TK 342: Thanh toán nội bộ

Có TK 461: Nguồn kinh phí hoạt động

Có TK 431: Các quỹ

Có TK 421 (4218): Chênh lệch thu, chi chưa xử lý

- Cuối kỳ, nếu có chênh lệch chi lớn hơn thu của hoạt động sự nghiệp và hoạt động khác

Nợ các TK có liên quan

Có TK 511: Các khoản thu (TK 511- Thu khác)

1.2.3.4 Kế toán các khoản thu chưa qua ngân sách

- Khi phát sinh các khoản thu phí, lệ phí, ghi:

Nợ các TK 111, 112

Có TK 511 (5111) các khoản thu (Thu phí lệ phí) -Cuốikỳkếtoán,xácđịnhsốphí,lệphíđãthutrongkỳphảinộpngânsáchNhà nước đượcđể lại sử dụng nhưng chưacó chứng từ ghi thu, ghi chi NSNN

Nợ TK 511: Các khoản thu (TK 5111: Thu phí, lệ phí)

Có TK 521 – Thu chưa qua ngân sách -Sangkỳkếtoánsau, sau khi đơn vị vó chứng từ ghi thu, ghi chi ngân sách về các khoảnphí,lệphíđãthu của kỳ trướcphảinộpngânsáchNhànướcđược

để lại chi, ghi:

Nợ TK 521:Thu chưa qua ngân sách

Có TK 461: Nguồn kinh phí hoạt động -Khiphátsinhcáckhoảntiền,hàngviệntrợnhưngchưacóchứngtừghithu,ghi

Trang 18

Có TK 441 nguồn kinh phí đầu tư xây dựng

- Khiphát sinhcáckhoảntiền,hàngviện trợ mà đơnvị đãcó chứngtừ ghi thu,ghi chi ngân sách ngaylúc tiếp nhận, ghi:

Có TK 466 nguồn kinh phí đã hình thành tài sản cố định

1.2.3.5 Kế toán các khoản thutừ hoạt động sản xuất, cung ứng dịch vụ

- Khi tiêu thụ sản phẩm, hànghóa hoặc cung cấp dịch vụ cho bên ngoài + Khi xuất sản phẩm, hàng hóa hoặc cung cấp dịch vụ cho khách hàng

Nợ TK 531: Thu hoạt động sản xuất kinh doanh

Có TK 155: Xuất kho sản phẩm, hàng hoá

Có TK 631: Xuất bán trực tiếp không qua kho

+ Xác định số doanh thu bán hàng (Chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ)

Nợ TK 111, 112, 3111: Giá thanh toán

Có TK 531: Thu hoạt động sản xuất kinh doanh

Có TK 333 (3331) Thuế GTGT khấu trừ phảinộp

+ Xác định số doanh thu bán hàng (Chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp)

Nợ TK 111, 112, 3111: Giá thanh toán

Có TK 531: Thu hoạt động sản xuất kinh doanh

Trang 19

Cuối kỳ, Kế toán xác định số thuế GTGT phải nộp của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã bán

Nợ TK 531: Thu hoạt động sản xuất kinh doanh

Có TK 333 (3331): Thuế GTGT khấu trừ phảinộp

-Cuối kỳ kết chuyển chi phí bánhàng, chiphíquảnlý, liên quanđến hoạt động sản xuất kinh doanh, dịchvụ

Nợ TK 531

Có TK 631

- Nhận tiền ứng trước của khách hàng theo hợp đồng, ghi:

Nợ TK 111, 112

Có TK 311: Các khoản phải thu

+ Khi xuất sản phẩm giao cho khách hàng trừ vào tiền ứng trước, ghi:

Nợ TK 311: Các khoản phải thu

Nợ TK 111, 112: Số tiền nhận bổ sung nếu có

Có TK 531: Thu hoạt động sản xuất kinh doanh

Có TK 333 (3331): Thuế GTGT khấu trừ phảinộp -Khi thu lãi tiền gửi, lãi tín dụng phiếu, trái phiếu của hoạt động sản xuất kinh doanh, ghi:

Nợ TK 111, 112

Có TK 531: Thu hoạt động sản xuất kinh doanh -Cuối kỳ, kết chuyển kết chuyểnchênh lệch thu chi của HĐSXKD, dịch vụ:

+ Trường hợp thu> chi

Nợ TK 531: Thu hoạt động sản xuất kinh doanh

Có TK 421 (4212- Chênh lệch thu, chi hoạt động sản xuất, KD)

+ Trường hợp thu< chi

Nợ TK 421 (4212- Chênh lệch thu, chi hoạt động sản xuất, kinh doanh)

Có TK 531: Thu hoạt động sản xuất kinh doanh

1.2.4 Phương pháp kế toán chi hoạt động

1.2.4.1 Kế toán các nghiệp vụ chủ yếu về chi hoạt động thường xuyên

- Xuất vật liệu, dụng cụ sử dụngcho hoạt động, ghi

Nợ TK 661: chi hoạt động

Có TK 152, 153: NVL, CC-DC

+ Nếu xuất kho công cụ, dụng cụ ra sử dụng, đồng thời ghi Nợ TK 005 “ dụng cụ lâu bền đang sử dụng”

-Xác định tiền lương, phụ cấp phải trả cho cán bộ, nhân viên trong đơn

vị, xác định học bổng, sinh hoạt phí, xác định các khoản phải trả theo chế độ cho người có công,

Trang 20

Nợ TK 661: chi hoạt động

Có TK 334: Phải trả công chức, viên chức

Có TK 335: Phải trả các đối tượng khác

- Hàng tháng trích BHXH, BHYT, KPCĐ tính vào chi hoạt động thường xuyên, ghi:

Nợ TK 661: chi hoạt động

Có TK 332: (3321, 3322, 3323): các khoản phải nộp theo lương -Phải trả về các dịch vụ điện, nước, điện thoại,bưu phí căn cứ vào hóa đơn của bên cung cấp dịch vụ, ghi:

Nợ TK 661: chi hoạt động

Có TK 466: Nguồn kinh phí hình thành TCSĐ

Trườnghợpsửdụngdựtoánchihoạtđộng,phảiđồngthờighigiảmdựtoán:

CóTK 008: Dự toán chi hoạt động

- Rút dự toán chi hoạt động để trực tiếpchi, ghi:

Nợ TK 661: Chi hoạt động

Có TK 461: Nguồn kinh phí hoạt động + Đồng thời, ghi giảm dự toán chi hoạt động:

Có TK 008: Dự toán chi hoạt động

- Phân bổ chi phí trả trướcvào hoạt động thường xuyên, ghi:

Nợ TK 661: Chi hoạt động

Có TK 643: Chi phí trả trước -Cuốinăm(31/12)căncứvàobiênbànkiểmkêvậttư,hànghóatồnkho,bảng xácnhậnkhốilượngSCL-XDCBchưahoànthànhcóliênquanđếnsốkinhphítrongnăm được duyệt quyếttoán vào chi hoạt động năm báocáo, ghi:

Trang 21

Nợ TK 661: Chi hoạt động

Có TK 3113: Thuế GTGT được khấu trừ

- Khi sử dụng các khoản tiền, hàng viện trợ phi dự án để chi hoạt động theo mục đích viện trợ, ghi:

Nợ TK 661: chi hoạt động (chi tiết chi kinh phí viện trợ)

Có TK 11, 112, 152…

- Xác định học bổng, sinh hoạt phí…phải trả cho các đối tượng khác (học sinh, sinh viên) trong đơn vị, ghi:

Nợ TK 661: chi hoạt động

Có TK 335: Phải trả các đối tượng khác

- Kết chuyển số chi trả thực tế về các khoản theo chế độ cho người có công vào chi hoạt động, ghi:

Nợ TK 661: chi hoạt động

Có TK 335: Phải trả các đối tượng khác

- Khi phát sinh các khoản thu giảm chi hoạt động, ghi:

Nợ TK 111, 112, 152…

Có TK 661: chi hoạt động -Kế toánxử lý chênhlệch tỷ giá hối đoáicủa chihoạtđộng hành chính sự nghiệp, căn cứ vào số dư TK 413, ghi:

+ Kết chuyển Lỗ tỷ giá, ghi:

Nợ TK 6611: Chi hoạt động năm trước

Có TK 6612: Chi hoạt động nămnay

- Năm sau, khi báo cáo quyết toán chi hoạt động được duyệt, ghi:

Trang 22

Trường hợp rút dự toán chi hoạt động để thanh toán tiền thuê thiết

kế mẫu ấn chỉ, đồng thời ghi Có TK 008 “Dự toán chi hoạt động”

+ Nhập kho các loại ấn chỉ do công ty in bàn giao theo hợp đồng thuê in giữa đơn vị với doanh nghiệp in, ghi:

Nợ TK 152- Nguyên liệu, vật liệu (Chi tiết ấn chỉ cấp)

Có TK 152- Nguyên liệu, vật liệu (Chi tiết ấn chỉ cấp)

+ Khi xuất kho ấn chỉ giao cho cán bộ công nhân viên của đơn vị

để cấp cho các tổ chức, cá nhân ngoài đơn vị, ghi:

Nợ TK 312- Tạm ứng

Có TK 152- Nguyên liệu, vật liệu (Chi tiết ấn chỉ cấp)

+ Khi có báo cáo thanh quyết toán của người nhận ấn chỉ về số ấn chỉ đã cấp cho các tổ chức, cá nhân ngoài đơn vị, ghi:

Trang 23

+ Sang năm sau, khi xuất ấn chỉ ra để phục vụ cho hoạt động quản

lý và chuyên môn, nghiệp vụ của đơn vị (nếu ấn chỉ còn sử dụng được) hoặc tiêu huỷ (nếu ấn chỉ không còn sử dụng được), ghi:

Nợ TK 337- Kinh phí đã quyết toán chuyển năm sau (3371)

Có TK 152- Nguyên liệu, vật liệu (Chi tiết ấn chỉ cấp)

-Căn cứ vào bảng phân bổ chi phí quản lý chung để tính toán kết chuyển

và phân bổ chi phí quản lý chung vào chi hoạt động, ghi:

Nợ TK 661- Chi hoạt động

Có TK 642- Chi phí quản lý chung

1.2.4.2 Kế toán các nghiệp vụ chủ yếu về chi hoạt động sản xuất kinh doanh

- Xuất vật liệu, dụng cụ dùng cho SXKD

Có TK 334: Phải trả công chức, viên chức

Có TK 332: Các khoản phải nộp theo lương

- Chi phí dịch vụ mua ngoàiđể phục vụ cho hoạt động SXKD và các hoạt động khác

Nợ TK 311: Các khoản phải thu

Có TK 111, 112, 312, 331 Giá thanh toán

- Trích khấu hao TSCĐ dùng cho hoạt động SXKD dịch vụ:

+NếulàTSCĐhìnhthànhtừnguồnvốnkinhdoanhhoặcnguồnvốnvaydùngvào hoạt động sản xuất, kinhdoanh, ghi:

Nợ TK 631: Chi hoạt động SXKD

Có TK 214- hao mòn TSCĐ +Nếu là TSCĐ doNSNN cấp hoặc có nguồn gốc từ ngân sách, ghi

Nợ TK 631: Chi hoạt động SXKD

Có TK 4314- Quỹ phát triểnhoạt động sự nghiệp

Có TK 333- các khoản phảinộp Nhà nước

- Phân bổ chi phí trả trướcvào chi phí SXKD

Nợ TK 631: Chi hoạt động SXKD

Trang 24

Có TK 643: Chi phí trả trước -Căn cứ vào Bảng phân bổ chi phí quản lý chung để tính toán kết chuyển

và phân bổ chi phí quản lý chung vào vào chi hoạt động SXKD, ghi:

Nợ TK 631- Chi hoạt động sản xuất, kinh doanh

Có TK 642- Chi phí quản lý chung

- Muavậttư,hànghóa,tàisảncốđịnh,dịchvụbằngngoạitệdùngvàosảnxuất, kinh doanh:

Nợ các TK 152, 153, 211, (theotỷ giá giaodịch thựctế)

Nợ TK 631(Chênh lệch tỷ giá ghi sổ >tỷgiá giao dịchthực tế)

Có TK 1112, 1122 (theo tỷ giá ghi sổ)

- hoặc

Nợ các TK 152, 153, 211, (theotỷgiá giao dịchthực tế)

Có TK 1112, 1122 (theo tỷ giá ghi sổ)

Có TK 531 (Chênhlệch tỷ giá ghi sổ < tỷ giá giao dịch thực tế)

- Xác định NVL sử dụng không hết nhập lại kho

Có TK 333- các khoản phảinộp Nhà nước

- Kế toán chênh lệch tỷ giá hối đoái khi bán ngoại tệ của

Nợ TK 111, 112 :theotỷ giá thựctế

Nợ TK 631: Chi hoạt động SXKD(Chênh lệch tỷ giá ghi sổ>tỷgiá bán thực tế)

Có TK 1112, 1122 (theo tỷ giá ghi sổ)

Có TK 531: Thu hoạt động SXKD (Chênhlệch tỷ giá ghi sổ < tỷ giá bán thực tế)

- Xử lý chênh lệch tỷ giá của vốn sản xuất, kinh doanh:

+ Lãi tỷgiá được kếtchuyển:

Nợ TK 413: Chênh lệch tỷ giá hối đoái

Có TK 531: Thu hoạt động SXKD + Lỗ tỷ giá đượckết chuyển:

Nợ TK 631: Chi hoạt động SXKD

Có TK 413: Chênh lệch tỷ giá hối đoái

- Số sản phẩm sản xuất hoàn thành nhập kho, ghi:

Nợ TK 155: thành phẩm

Trang 25

Nợ TK 531: Thu hoạtđộng sản xuất, cung ứng dịch vụ

Có TK 631: Chi hoạt động SXKD

- Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu liên quan đến ấn chỉ bán

+ Khi phát sinh chi phí thuê thiết kế mẫu ấn chỉ, ghi:

Nợ TK 631- Chi hoạt động sản xuất, kinh doanh

Nợ TK 631- Chi hoạt động sản xuất, kinh doanh

Có các TK 111, 112, 331…

+ Khi xuất kho ấn chỉ giao cho cán bộ công nhân viên của đơn vị

để bán cho các tổ chức, cá nhân bên ngoài, ghi:

Nợ TK 312- Tạm ứng

Có TK 152- Nguyên liệu, vật liệu (Chi tiết ấn chỉ bán) + Khi có báo cáo thanh quyết toán của người nhận ấn chỉ về số ấn chỉ đã bán cho các tổ chức, cá nhân bên ngoài, ghi:

Nợ TK 531- Thu hoạt động sản xuất, kinh doanh

Có TK 312- Tạm ứng

+ Các khoản ghi giảm chi phí phát hành ấn chỉ bán khi phát sinh (nếu có), ghi:

Nợ các TK 111, 112, 152…

Có TK 631- Chi hoạt động sản xuất, kinh doanh

+ Khi phát sinh doanh thu do bán ấn chỉ cho các tổ chức, cá nhân bên ngoài, ghi:

Nợ TK 111, 112 (nếu thu tiền ngay)

Nợ TK 311- Các khoản phải thu (3111) (nếu chưa thu tiền)

Có TK 531- Thu hoạt động sản xuất, kinh doanh

Có TK 333- Các khoản phải nộp nhà nước (33311)

Trang 26

(nếu đơn vị nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ)

+ Cuối kỳ kế toán, kết chuyển toàn bộ chi phí phát hành các loại ấn chỉ bán phát sinh trong kỳ, ghi:

Nợ TK 531- Thu hoạt động sản xuất, kinh doanh

Có TK 631- Chi hoạt động sản xuất, kinh doanh

+ Thuế GTGT phải nộp theo quy định của hoạt động phát hành ấn chỉ bán (nếu đơn vị nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp), ghi:

Nợ TK 531- Thu hoạt động sản xuất, kinh doanh

Có TK 333- Các khoản phải nộp nhà nước

1.2.4.3 Kế toán các nghiệp vụ chủ yếu về chi theo đơn đặt hàng của Nhà nước

- Rút dự toán thực hiện theo đơnđặt hàng của Nhà nước đểchi tiêu, ghi:

Nợ TK 111, 331

Có TK: 465- Nguồn kinh phí theo đơn đặt hàng của Nhà nước ĐồngthờighiCóTK008-Dựtoánchihoạtđộng(chitiếttheodựtoánchitheođơn đặt hàng của Nhà nước)

-Khiphátsinhcáckhoảnchithựctếchokhốilượng,sảnphẩm,côngviệctheođơn đặt hàng của Nhà nước, ghi:

+ Xuất vật liệu, dụng cụ phục vụ cho từng đơnđặt hàng của Nhà nước

Nợ TK 635: Chi theo đơn đặt hàngcủa Nhànước

Có TK 152, 153 Nếu xuất CCDC lâu bền, đồng thời ghi Nợ TK 005- Dụng cụ lâu bền đang sửdụng

+ Phản ánh các khoản chi phí nhân công từng đơn đặthàng

Nợ TK 635: Chi theo đơn đặt hàngcủa Nhànước

Nợ TK 635: Chi theo đơn đặt hàngcủa Nhànước

Có TK 465: Nguồn kinh phí theo đơnđặt hàng của Nhà nước Đồng thời ghi

CóTK 008 -Dựtoánchi hoạt động (Chi tiết theo ĐĐH của Nhà nước)

-Căn cứ vào Bảng phân bổ chi phí quản lý chung để tính toán kết chuyển

và phân bổ chi phí quản lý chung vào chi theo đơn đặt hàngcủa Nhànước, ghi:

Nợ TK 635- Chi theo đơn đặt hàng của nhà nước

Có TK 642- Chi phí quản lý chung

Trang 27

Nợ TK 211:Tàisản cố định hữu hình

Có TK 465 – Nguồn kinh phí theo ĐĐH của NN

+Nếu phảiqua lắpđặt

Nợ TK 241:Xâydựng cơ bản dở dang

Có TK 465 – Nguồn kinh phí theo ĐĐH của NN

Nợ TK 5112: Thu theođơn đặt hàng của Nhà nước

Có TK 635: Chi theođơn đặthàng của Nhà nước

1.2.5 Kế toán xác định chênh lệch kết quả

1.2.5.1 Kế toán chênh lệch thu chi của hoạt động thường xuyên

- Trong năm, căn cứ vào số tăng thu, tiết kiệm chi của các loại kinh phí được giao khoán chi hành chính hoặc được giao tự chủ tài chính theo quy định của chế độ tài chính, kế toán tạm xác định số chênh lệch thu lớn hơn chi của

Trang 28

hoạt động thường xuyên, ghi:

Nợ TK 004 “Chênh lệch thu, chi hoạt động thường xuyên”

- Trong năm, khi đơn vị tạm trích quỹ và chi trả thu nhập tăng thêm từ số chênh lệch thu lớn hơn chi của hoạt động thường xuyên, ghi:

Nợ TK 661- Chi hoạt động

Có TK 431- Các quỹ

Có TK 334- Phải trả công chức, viên chức

Đồng thời ghi Có TK 004 “Chênh lệch thu, chi hoạt động thường xuyên”

- Khi báo cáo quyết toán của đơn vị được cấp có thẩm quyền phê duyệt: + Trường hợp số chênh lệch thu lớn hơn chi của hoạt động thường xuyên theo quyết toán được duyệt cao hơn số đơn vị đã tạm xác định trong năm, ghi:

Nợ TK 004 “Chênh lệch thu, chi hoạt động thường xuyên” (Phần chênh lệch tăng so với số đơn vị đã tạm xác định trong năm)

Đơn vị được trích lập quỹ và trả thu nhập tăng thêm (Phần chênh lệch tăng so với số đơn vị đã tạm trích), ghi:

Nợ TK 661- Chi hoạt động (6611- Năm trước)

Có TK 431-Các quỹ

Có TK 334- Phải trả công chức, viên chức

Đồng thời ghi Có TK 004 “Chênh lệch thu, chi của hoạt động thường xuyên”

+ Trường hợp số chênh lệch thu lớn hơn chi của hoạt động thường xuyên theo quyết toán được duyệt nhỏ hơn số đơn vị đã tạm xác định trong năm, ghi:

Nợ TK 004 “Chênh lệch thu, chi hoạt động thường xuyên” (ghi âm) (Phần chênh lệch giảm so với số đơn vị đã tạm xác định trong năm)

1.2.5.2 Kế toánchênh lệch thu chi của hoạt động sản xuất kinh doanh

- Cuối kỳ kết chuyển chênh lêch thu chi của hoạt động SXKD, ghi:

- Nếu Thu > chi, ghi:

- Số thuế Thu nhập doanh nghiệp phải nộp theo qui định, ghi:

Nợ TK 4212: chênh lệch thu, chi của hoạt động SXKD chưa xử lý

Có TK 333: Các khoản phải nộp Nhà nước

- Chênh lệch thu> chi còn lại của hoạt động sản xuất kinh doanh sau thuế thu nhập doanh nghiệp, ghi:

Nợ TK 4212: chênh lệch thu, chi của hoạt động SXKD chưa xử lý

Trang 29

Có TK 461: Nguồn kinh phí hoạt động

Có TK 411: Nguồn vốn kinh doanh

Có TK 431: Các quỹ

Có TK 342: Thanh toán nội bộ

1.2.5.3 Kế toánchênh lệch thu chi theo đơn đặt hàng của Nhà nước

- Xác định chênh lệch thu> chi của hoạt động theo đơn đặt hàng của Nhà nước khi được nghiệm thu thanh toán khối lượng sản phẩm, công việc hoàn thành, ghi:

Nợ TK 511: Các khoản thu

Có TK 4213: Chênh lệch thu chi theo đơn đặt hàng của Nhà nước

- Bổ sung nguồn kinh phí hoạt động của đơn vị từ số chênh lệch thu lớn hơn chi theo đơn đặt hàng của Nhà nước, ghi:

Nợ TK 4213: Chênh lệch thu chi theo đơn đặt hàng của Nhà nước

Có TK 461: Nguồn kinh phí hoạt động

- Trích lập các quỹ từ số chênh lệch thu lớn hơn chi theo đơn đặt hàng của Nhà nước, ghi:

Nợ TK 4213: Chênh lệch thu chi theo đơn đặt hàng của Nhà nước

Có TK 431: Các quỹ

1.2.5.4 Kế toánchênh lệch thu chi của hoạt động khác

- Cuối kỳ, Kết chuyển chênh lệch thu> chi của hoạt động sự nghiệp và hoạt động khác của đơn vị theo qui định của chế độ tài chính, ghi:

Nợ TK 511: Các khoản thu (TK 5118: thu khác)

Có TK 421: chênh lệch thu chi chưa xử lý (4218)

- Kết chuyển chênh lệch thu> chi của hoạt động sự nghiệp và hoạt động khác vào các TK có liên quan theo qui định của chế độ tài chính, ghi:

Nợ TK 421: chênh lệch thu chi chưa xử lý (4218)

lý luận về hoạt động tài chính tại các trường ĐHCLTCTC bao gồm cơ chế quản

lý tài chính, nguồn thu, tổ chức các nội dung chi và quản lý quỹ tiền lương, quỹ lương Đồng thời cũng làm sáng tỏ về chứng từ kế toán, tài khoản và quy trình hạch toán của kế toán thu, chi hoạt động và xác định kết quả thu, chi hoạt động tại các trường ĐHCLTCTC Đây sẽ là cơ sở cho việc vận dụng các lý luận vào thực tiễn nhằm đánh giá, phân tích thực trạng cũng như đưa ra các giải pháp để

Trang 30

hoàn thiện tổ chức công tác kế toán thu, chi hoạt động và xác định kết quả thu chi hoạt động tại Viện Đại học Mở Hà Nội

CHƯƠNG2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN THU, CHI HOẠT ĐỘNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ

THU CHI HOẠT ĐỘNG TẠI VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI

2.1 Khái quát Viện Đại học Mở Hà Nội

2.1.1.Quá trình hình thành và phát triển

Viện Đại học Mở Hà Nội được thành lập ngày 03/11/1993 theo Quyết định 535/TTg của Thủ tướng Chính phủ:Viện Đại học Mở Hà Nội là một trường đại học công lập hoạt động trong hệ thống các trường đại học quốc gia

do Bộ Giáo dục và Đào tạo trực tiếp quản lý.Qua 21 năm xây dựng và phát triển, Viện Đại học Mở Hà Nội hiện nay đã có gần 2.000 giảng viên, cán bộ, viên chức (cơ hữu và thỉnh giảng), trong đó có nhiều giáo sư, phó giáo sư, tiến

sỹ, chuyên gia trong nhiều lĩnh vựcvới 13 khoa, 07 phòng, 10 trung tâm; quy

mô gần 40.000 sinh viên, học viên đã thực hiện các loại hình đào tạo đa dạng

đó là: Đào tạo từ xa; đào tạo tập trung chính qui, đào tạo tại chức (hệ vừa học vừa làm)

Viện Đại học Mở Hà Nội là cơ sở đào tạo đại học và nghiên cứu với các loại hình đào tạo từ xa, đào tạo tại chỗ nhằm đáp ứng nhu cầu học tập đa dạng của xã hội, góp phần tăng tiềm lực cán bộ khoa học - kỹ thuật cho đất nước Nhà trường kiên trì thực hiện chủ trương đa dạng hóa các loại hình đào tạo: chính quy, vừa làm vừa học, từ xa truyền thống và từ xa trực tuyến Cơ cấu đào tạo được định hướng nâng dần tỷ trọng đào tạo từ xa và tới nay, loại hình này chiếm vị trí chủ yếu, góp phần phát triển quy mô đào tạo của nhà trường theo đúng hướng, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và tính đặc thù của một trường đại học Mở

Từ năm 2012, Viện đã ứng dụng mạnh mẽ công nghệ thông tin trong giảng dạy, đổi mới phương pháp giảng dạy và phương pháp học tập Tổ chức nhiều hội thảo chuyên đề liên quan đến đổi mới việc dạy và học Thay việc dạy học thành hướng dẫn học tập, chuyển mạnh từ phương pháp học tập thụ động sang phương pháp học tập tích cực Viện đã hợp tác với Đài tiếng nói Việt Nam, để cung cấp các chương trình giáo dục từ xa cho đài phát 2 lần/ngày trên sóng VOV2, thời lượng 15'/buổi,nhằm góp phần quan trọng vào việc thực hiện thành công chủ trương xây dựng xã hội học tập và học tập suốt đời của Đảng và Nhà nước Ngoài ra, Viện Đại học Mở Hà Nội còn mở rộng hợp tác với các trường đại học trong khu vực và quốc tế thực hiện các Chương trình Hợp tác Đào tạo Quốc tế nhằm đẩy mạnh giao lưu, tiếp thu và nâng cao chất lượng đào tạo, nâng cao vị thế của Đại học Mở Hà Nội Phát triển mối quan hệ truyền thống với các trường Đại học Mở trong khu vực với nhiều hình thức hợp tác:

Trang 31

trao đổi thông tin, nghiên cứu khoa học, tổ chức seminar, hội nghị, hội thảo, dự án,…Phát huy vai trò của Đại học Mở Hà Nội trong Hiệp hội các trường Đại học Mở châu Á (AAOU)

Tính đến tháng 3 năm 2015, quy mô cán bộ giảng viên, viên chức cơ hữu của Viện Đại học Mở Hà Nội là 365 người, gồm 256 giảng viên, trong đó có 03 PGS, 29 Tiến sĩ, 206 Thạc sĩ Viện luôn khuyến khích cán bộ, giảng viên tham gia các khoá đào tạo ngắn hạn, các khóa đào tạo thạc sỹ, tiến sỹ trong nước và quốc tế Hiện đang có 33 cán bộ theo học trình độ Thạc sĩ, 16 cán bộ theo học trình độ Tiến sĩ trong nước và nước ngoài Nhiều lớp nghiệp vụ sư phạm, lớp bồi dưỡng cán bộ quản lý được tổ chức nhằm nâng cao chất lượng, trình độ của cán bộ, giảng viên

Viện Đại học Mở Hà Nội phấn đấu đến năm 2020, có số giảng viên đạt trình độ tiến sỹ: 50; số giảng viên đạt chức danh giáo sư, phó giáo sư: 15 ; Số lượng cán bộ, giảng viên, nhân viên được cử đi đào tạo, bồi dưỡng về lý luận chính trị: 50 người trở lên ; Số cán bộ, giảng viên được đào tạo nâng cao trình

độ chuyên môn, nghiệp vụ trong và ngoài nước: 150 người trở lên, số giảng viên sử dụng ít nhất một ngoại ngữ trong chuyên môn và ứng dụng công nghệ thông tin trong truyền thông và dạy học là 70%

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức

Viện Đại học Mở Hà Nội, được thành lập ngày 03 tháng 11 năm 1993 theo Quyết định 535/TTg của Thủ tướng Chính phủ, là cơ sở đào tạo công lập trong hệ thống giáo dục Quốc gia do Bộ Giáo dục và Đào tạo trực tiếp quản lý Viện Đại học Mở Hà Nội là cơ sở đào tạo đại học và nghiên cứu đào tạo đa loại hình, đa ngành, đa cấp độ phục vụ nhu cầu học tập đa dạng của xã hội, mở cơ hội học tập cho mọi người, góp phần nâng cao dân trí, đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu xây dựng đất nước và hội nhập Quốc tế

Với nhiệm vụ chính trị được giao là: Tạo cơ hội học tập cho nhiều người với các loại hình đào tạo đa dạng: chính qui, tại chức, từ xa, trong đó Đào tạo từ

xa là nhiệm vụ chủ yếu

- Thực hiện các bậc học: Trung cấp, Cao đẳng, Đại học Phát triển đào tạo bậc Cao học

- Mở thêm các ngành học theo yêu cầu xã hội

- Thực hiện mô hình giáo dục mở, chuyển sang đào tạo theo tín chỉ

- Chú trọng chất lượng đào tạo song song với việc mở rộng qui mô Thực hiện nghiêm túc các qui chế, chủ trương của Bộ Giáo dục và Đào tạo về đào tạo

- Cải tiến nội dung chương trình đào tạo, công nghệ đào tạo, đặc biệt là đào tạo

từ xa nhằm đáp ứng yêu cầu, đòi hỏi của xã hội Đổi mới công nghệ đào tạo theo hướng ứng dụng công nghệ truyền thông – tin học cho tất cả các loại hình

Trang 32

đào tạo Phát triển đào tạo từ xa, công nghệ đào tạo từ xa tạo ra nét đặc thù của Viện Đại học MởHà Nội

Bộ máy tổ chức của Viện Đại học Mở Hà Nội hiện nay được tổ chức theo

mô hình tập trung và được biên chế như sau:

Mô hình phân cấp trực tiếp quản lý đào tạo ở Viện ĐH Mở

* Ban Giám hiệu, gồm:

- Viện trưởng phụ trách chung;

- Phó Viện trưởng có 03 người gồm: Phó Viện trưởng phụ trách đào tạo phi chính quy, phụ trách tổ chức nhân sự và NCKH; PhóViện trưởng phụ trách đào tạo chính quy, công tác HSSV và xây dựng và cơ sở vật chất; Phó Viện trưởng phụ trách Trung tâm Đại học Mở tại Đà Nẵng và công tác đào tạo tại các tỉnh miền trung và tây nguyên

* Các phòng chức năng: Có 7 phòng, gồm: Tổ chức – Hành chính; Quản

lý và Đào tạo; Kế hoạch - Tài chính; Nghiên cứu khoa học và hợp tác quốc tế; Công tác chính trị và sinh viên; Thanh tra – Pháp chế; Khảo thí và đảm bảo chất lượng

* Các khoa chuyên môn: có 13 Khoa chuyên môn, gồm: Kinh tế; Tiếng Anh; Công nghệ sinh học; Công nghệ thông tin; Du lịch; Tạo dáng công nghiệp; Luật; điện tử - Thông tin; Đào tạo từ xa; Tài chính – Ngân hàng; tiếng Trung Quốc; Sau Đại học; Kiến trúc

Viện Đại học Mở Hà Nội

Khoa chuyên

Trung tâm GDTX đặt tại các địa phương

Học viên các hệ đào tạo

Trang 33

* Các trung tâm: có 09 trung tâm, gồm: Phát triển đào tạo; Học liệu; Đại học Mở Hà Nội tại Đà Nẵng; Đào tạo E – Learing; Thông tin Thư viện; Công nghệ thông tin; Giáo dục thể chất và Quốc phòng – An ninh; Hợp tác đào tạo; Dịch vụ hỗ trợ sinh viên

Ngoài ra Viện ĐH Mở HN còn liên kết với Trung tâm Giáo dục thường xuyên các tỉnh, đài Tiếng nói Việt Nam và Đài Truyền hình Việt Nam tại hơn

40 tỉnh thành trong cả nước đào tạo hệ từ xa và VHVL

2.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán tại Viện Đại học Mở Hà Nội

Bộ máy kế toán của Viện Đại học Mở Hà Nội được tổ chức theo hình thức nửa tập trung, nửa phân tán:

Hình thức tập trung được thể hiện là: công việc kế toán được tập trung ở

bộ phận kế toán tại phòng Kế hoạch Tài chính Phòng này có nhiệm vụ tổ chức, thực hiện công tác kế toán của toàn trường; hướng dẫn, kiểm tra công tác tài chính kế toán của toàn trường, nhận chứng từ từ các khoa, trung tâm trong và ngoài Viện (các trung tâm địa phương) để tiến hành ghi sổ kế toán

Hình thức phân tán được thể hiện là: Tại các khoa, trung tâm trong và ngoài Viện đều có bộ phận kế toán riêng có nhiệm vụ hạch toán kế toán ban đầu (tính toán các khoản thu, chi và lập chứng từ ban đầu) rồi định kỳ gửi về phòng

kế toán trung tâm để kiểm tra và lập báo cáo

Bộ máy kế toán của Viện Đại học Mở Hà Nội có thể được khái quát theo

sơ đồ sau đây:

Sơ đồ số 2.1: Tổ chức bộ máy kế toán Viện đại học Mở Hà Nội

Phó

trưởng

phòng

Kế toán giao dịch

NH,

KB kiêm phụtrác

h đơn

vị trực thuộc

Kế toán thanh toán kiêm phụ trách đơn vị trực thuộc

Kế toán học phí kiêm phụ trách đơn

vị trực thuộc

Kế toán lương, BHXH kiêm phụ trách đơn vị trực thuộc

Kế toán vật tư, TSCĐ và XDCB kiêm phụ trách đơn vị trực thuộc

Thủ quỹ

Trưởng phòng KH – TC (Kiêm Kế toán trưởng)

Trang 34

Phòng Kế hoạch - Tài chính hiện nay có 9 người, trong đó có 2 phó phòng và 8 nhân viên kế toán, chịu sự quản lý trực tiếp của Ban Giám hiệu nhà trường

- Trưởng phòng kiêm kế toán trưởng: Có chức năng tổ chức công tác kế

toán của Viện, là người chịu trách nhiệm trực tiếp với Ban Giám hiệu về việc kiểm tra, giám sát chặt chẽ hoạt động kế hoạch tài chính – kế toán tại Viện, giải thích với cơ quan chức năng trong quá trình kiểm tra định kỳ hay đột xuất;

- Phó trưởng phòng kiêm kế toán tổng hợp: Có chức năng theo dõi chặt

chẽ công tác kế toán tại phòng, chịu trách nhiệm trực tiếp trước Trưởng phòng

về công việc trong phòng, thay mặt trưởng phòng kiểm tra hay ký chứng từ, đồng thời có chức năng tổng hợp số liệu của các phần hành kế toán trong phòng, lên báo cáo chung cho toàn Viện;

- Phó trưởng phòng kiêm tổng phụ trách các khoa và phòng ban:Có chức

năng phụ trách tổng hợp các kế toán khác trong phòng về công tác kế toán tại các khoa, trung tâm trong và ngoài Viện;

- Kế toán giao dịch ngân hàng, kho bạc: Theo dõi chặt chẽ tình hình biến

động kinh phí ngân sách, tập hợp và vào sổ những nghiệp vụ phát sinh liên quan đến nguồn kinh phí do NSNN cấp và giao dịch với ngân hàng;

- Kế toán thanh toán: Có chức năng theo dõi, tổng hợp phân loại các

khoản phải thu, phải trả theo thời hạn để có thể có biện pháp huy động nguồn vốn cho kịp thời, đồng thời theo dõi tình hình biến động nguồn kinh phí ngoài nhân sách Đồng thời có nhiệm vụ phụ trách chi thường xuyên, đối chiếu với thủ quỹ và tham gia lập báo cáo quyết toán;

- Kế toán vật tư, TSCĐ và XDCB: Theo dõi tình hình biến động TSCĐ,

số hao mòn, giá trị còn lại của TSCĐ; đồng thời kết hợp với các khoa, phòng ban theo dõi tình hình nhập xuất tồn công cụ dụng cụ Lập báo cáo chi tiết tăng, giảm vật tư, TSCĐ; đồng thời kiểm tra, giám sát và thực hiện công tác kế toán đối với hoạt động XDCB trong Viện;

- Kế toán tiền lương, các khoản thanh toán với người lao động và học

bổng cho sinh viên;

- Kế toán học phí: Có chức năng thu và trả lại học phí cho sinh viên trong

Viện, lên danh sách những sinh viên không hoàn thành học phí với Viện

- Thủ quỹ: Có chức năng quản lý thu, chi tiền, dự toán nhu cầu tiền của

Viện và chịu phụ trách trước Trưởng phòng về việc đáp ứng nhu cầu tài chính của các bộ phận khác trong Viện

2.2 Thực trạng tổ chức thu chi hoạt động và kết quả thu - chi hoạt động tại Viện Đại học Mở Hà Nội

2.2.1 Thực trạng tổ chức thu hoạt động

Các nguồn thu của Viện bao gồm:

Ngày đăng: 23/06/2016, 12:23

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức tập trung được thể hiện là: công việc kế toán được tập trung ở - Hoàn thiện kế toán thu, chi hoạt động và xác định kết quả thu chi hoạt động tại viện đại học mở hà nội
Hình th ức tập trung được thể hiện là: công việc kế toán được tập trung ở (Trang 33)
Sơ đồ số 2.2. Trình tự luân chuyển chứng từ kế toán tại Viện Đại học Mở - Hoàn thiện kế toán thu, chi hoạt động và xác định kết quả thu chi hoạt động tại viện đại học mở hà nội
Sơ đồ s ố 2.2. Trình tự luân chuyển chứng từ kế toán tại Viện Đại học Mở (Trang 40)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w