Lập biểu phân tích thực hiện kế hoạch mua theo mặt hàng:Mặt hàng Kế hoạch trđ Thực hiện trđ Chỉ số giá% Doanh số thực hiện giáKH... Nhận xét: Số liệu trên cho thấy, giá bình quân kỳ thực
Trang 1TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ ĐỐI NGOẠI KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
GIẢI BÀI TẬP MÔN: THỐNG KÊ KINH DOANH
LỚP: MATM18A NHÓM: 07
GVHD: Ths Trần Việt Hùng DANH SÁCH NHÓM:
Trang 2Stt Họ & Tên Lớp
CHƯƠNG 2: THỐNG KÊ HOẠT ĐỘNG MUA BÁN HÀNG HÓA
CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
Trang 3Trị giá(trđ)
Số lượng(mét)
Trị giá(trđ)Thảm len
Trang 4Loại 2
1 Kiểm tra trình độ hoàn thành kế hoạch mua hàng chung:
Tỷ lệ HTKH chung theo giá thực tế:
%HTKH (tt) =∑ p ∑ p1q1
k q k=1900+6301800+600∗100%= 105,4% ( + 5,4%) Chênh lệch tuyệt đối:∆=∑p1q1−∑p k q k=130trđ
Tỷ lệ HTKH chung theo giá kế hoạch:
%HTKH (kh) =∑ p ∑ p k q1
k q k =630+9500 ×(
1800
10000)1800+600 ×100 % = 97.5%
Chênh lệch tuyệt đối:∆=∑p k q1−∑p k q k=60trđ
Nhận xét: Số liệu trên cho thấy theo giá thực tế, doanh nghiệp hoàn thành vượt
mức kế hoạch 5,4% Tính thành số tiền, kế hoạch mua hàng vượt: 130trđ so với kếhoạch Nếu tính theo giá kế hoạch, doanh nghiệp không hoàn thành kế hoạch
2 Tình hình chất lượng hàng mua so với kế hoạch:
=117790− 3
20
=0.9873(hay 98.73%)(-1.27% <1)
Nhận xét: Giá bình quân kì nghiên cứu thấp hơn giá bình quân kì gốc 1.27% Do
đó chất lượng hàng mua ở kì nghiên cứu thấp hơn Chất lượng hàng mua giảm do đơn vị mua nhiều hàng có phẩm cấp kém nên giá mua bình quân giảm hơn :
Trang 5Bài 2 /80 : (Đơn vị tính 1.000.000đ)
1 Mức độ ảnh hưởng của việc thực hiện kế hoạch nguồn hàng đến kế hoạch mua
hàng chung:
Công ty X :
Mặt hàng A: Doanh số thực hiện giá KH =doanh số thực hiện chỉ số giá = 115%103,5=¿90
Mặt hàng B: Doanh số thực hiện giá KH =110 %165 =150
Mặt hàng C: Doanh số thực hiện giá KH =90 %81 =90
Tổng doanh số thực hiện của công ty X: 90+150+90 = 330
Công ty Y:
Mặt hàng A: Doanh số thực hiện giá KH =115 %69 =60
Mặt hàng B: Doanh số thực hiện giá KH =110%99 =90
Mặt hàng C: Doanh số thực hiện giá KH = 90 %108 =120
=>Tổng doanh số thực hiện giá KH của công ty Y: 60+90+120 =270
Công ty Z:
Mặt hàng A: Doanh số thực hiện giá KH =115 %92 =80
Mặt hàng B: Doanh số thực hiện giá KH = 110%132 =120
Mặt hàng C: Doanh số thực hiện giá KH = 90 %36 =40
Tổng doanh số thực hiện giá KH: 80+120+40 =240
Ta có công thức tính mức độ ảnh hưởng:
% Ảnh hưởng = mức độ thực hiện từng tổ−mức độ kế hoạch từng tổ tổng mức kế hoạch chung ×100
Áp dụng công thức cho từng nguồn cung cấp hàng:
Công ty X: % Ảnh hưởng =330−3001270 ×100=2,36
Trang 6270 70
0
260
Trang 7Lập biểu phân tích thực hiện kế hoạch mua theo mặt hàng:
Mặt hàng Kế hoạch (trđ) Thực hiện (trđ) Chỉ số giá(%) Doanh số
thực hiện giáKH
Trang 8Biểu phân tích tình hình THKH bán theo mặt hàng :
Trang 9Vì mặt hàng A và C chiếm tỷ trọng kế hoạch 75,59%, nhưng không đạt kế hoạch nên kế hoạch bán hàng chỉ đạt 66,14%.
Bài 4/81:
Nhóm
Trang 10 Hệ thống chỉ số phân tích ảnh hưởng các yếu tố giá với lượng đến biến động mức tiêu thụ có dạng:
Như vậy ,doanh thu các mặt hàng quý 2 tăng 15,81% so với quý 1 số tiền tuyệt đối tăng 125028(ngàn đồng) là do tác động của 2 yếu tố:
+Do giá chung tăng 0,37% làm cho doanh thu tăng 3408(ngàn đồng) với tỷ lệ tăng 0,43%
+Do lượng bán tăng 15,38% làm cho doanh thu tăng 21620(ngàn đồng) tương ứng với tỷ
lệ 15,38%.Nguyên nhân chính làm tăng doanh thu là do lượng bán tăng lên
Trang 11Nhận xét: Số liệu trên cho thấy, giá bình quân kỳ thực hiện cao hơn kỳ kế hoạch 0,71%,
do đó chất lượng hàng bán ở kỳ thực hiện cao hơn Chất lượng hàng bán tăng do đơn vị bán được nhiều hàng có phẩm cấp tốt nên giá bán bình quân tăng hơn 24 – 23,83 = 0,17( triệu đồng/tấn), phần doanh thu tăng do bán được nhiều hàng có chất lượng tốt hơn là 0,17 x 420 = 71,4 triệu đồng
Hàng B:
Po(B) = ∑poqo
∑qo =27 x 450+20 x 50450+50 =13150500 =¿ 26.30(triệu đồng)
Trang 12P1(B)= ∑p 1 q 1
∑q 1 =27 x 500+20 x 40500+40 =14300540 =¿ 26.48(triệu đồng)
Icl(B) = P 1 B PoB=26,48
26,30=¿1.0069 (hay 100.69%)
Nhận xét: Số liệu trên cho thấy, giá bình quân kỳ thực hiện cao hơn kỳ kế hoạch 0,69%,
do đó chất lượng hàng bán ở kỳ thực hiện cao hơn Chất lượng hàng bán tăng do đơn vị bán được nhiều hàng có phẩm cấp tốt nên giá bán bình quân tăng hơn 26,48 – 26,30 = 0,18 ( triệu đồng/tấn), phần doanh thu tăng do bán được nhiều hàng có chất lượng tốt hơn là ( 26,48 – 26,3 ) x 540 = 97,2 (triệu đồng)
2.Chỉ tiêu kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch bán về mặt chất lượng chung cho cả 2
Trang 13Ho= ∑poqo
∑p Max qo= (9000∗120+8000∗80+9000∗100+8000∗809000∗120+9000∗80+9000∗100+9000∗80)= 163171
H1= ∑p 1 q 1
∑pMax q 1= (9450∗200+8400∗100+9450∗120+8000∗609450∗200+9450∗100+9450∗120+9450∗60) = 181189
Như vậy: ICL = H 1 H o = 181189/163171 = 1.0047 hay 100,47%
Nhận xét: Ta thấy ICL= 1.0047>1 hay 100,47%>100%, cho thấy chất lượng hàng hoá
kỳ nghiên cứu tốt hơn so với kỳ gốc Doanh nghiệp đã hoàn thành tốt kế hoạch thumua hàng X
Bài 8/83: ( Đơn vị: triệu đồng )
Trang 14Công ty A :45004000 = 1,13
Công ty B : 26001800 = 1,44
Công ty C : 15001300 = 1,15
Công ty D : 650550 = 1,18
Kết luận:Ta có bảng : Đơn vị (triệu đồng)
Chỉ tiêu Công ty A Công ty B Công ty C Công ty D Tổng Mức bán
Mức bán
CHƯƠNG 3: THỐNG KÊ HÀNG TỒN KHO
CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM:
Trang 151.1 Bảng tính các chỉ tiêu phản ánh tốc độ chu chuyển từng loại hàng và tính chung cho
Và (5.150 – 3.900) = (4.682 – 3.9) × 1.100 + (1.100 – 1.000)×3.9
1.250 = 860 + 390
Nhận xét:
So với năm 2005, mức tiêu thụ năm 2006 tăng 132.051% với số tiền tuyệt đối là 1250 là
do ảnh hưởng của 2 nhân tố:
Trang 16 Do số lần chu chuyển bình quân tăng 20% so với số tuyệt đối 0.87 vòng làm cho tiêu thụ tăng 860 trđ
Do tổng tồn kho bình quân tăng 10% với số tiền tăng thêm là 100 trđ làm cho mứctiêu thụ tăng 390 trđ
Phân tích ảnh hưởng của số lần chu chuyển mặt hàng , kết cấu và tổng tồn kho bình quân đến biến động của tổng tiêu thụ
Do mức tiêu thụ không đổi Đây là nhân tố khách quan do yêu cầu kinh doanh
Do tổng tồn kho tăng làm cho mức tiêu thụ tăng 390 trđ Đây là nhân tố khách quan do yêu cầu kinh doanh
BÀI 2/106:
Trang 172.1 Ảnh hưởng của số lần chu chuyển bình quân và tổng tồn kho bình quân đến biến
động tổng mức tiêu thụ
Chỉ tiêu 4/2005Quý
Năm 2006Quý 1 Quý 2 Quý 3 Qúy 4 nămCảMức tiêu
Trang 18So với 6 tháng đầu năm, 6 tháng cuối năm mức tiêu thụ tăng 32,731%, tồn kho bình quân tăng 28.996% Tốc độ tăng của mức tiêu thụ lớn hơn tốc độ tăng của tồn kho bình quân nên số lần chu chuyển tăng 2.879%, số ngày chu chuyển giảm 2.796% Tình hình chu chuyển hàng hóa của đơn vị trong 6 tháng cuối năm là tốt Vì đơn vị đãđẩy mạnh bán ra trên cơ sở tăng số vòng quay của hàng tồn kho , rút ngắn thời gian lưu thông hàng hóa.
3.1 Bảng tính số ngày bảo đảm của tồn kho đầu kỳ và khối lượng dự trữ đầu kỳ theo
định mức từng loại hàng và chung cho các loại hàng
Nhóm
hàng
KH bánra(tr)
Bkh
Tồn kho(ngày)
ĐM dựtrữ (ngày)
Nđm
KH bántrongngày bkh=
B kh t
Số ngàybảo đảm
Nbđ=B t
Kl dự trữ đktheo ĐM
Trang 19B KH=1436.4
90 = 15.96 trđ+ Số ngày đảm bảo của hàng tồn kho:
N bđ= 79.8
15.96 =5 (ngày)
Nhận xét : Như vậy với số lượng tồn kho đầu kì là 79.8 trđ với mức tiêu thụ bình quân
ngày là 15.96 trđ thì tồn kho mặt hàng đủ để bán trong 5 ngày
Trang 204.2 Biến động của số lần chu chuyển hàng hóa bình quân quý 2 so với quý 1 do các
7.75 0.68 = 0.85 × 1.01
Trang 21 Do bản thân số lần chu chuyển từng loại hàng thay đổi làm cho số lần chu chuyển bình quân giảm 14.3% Với số tuyệt đối là -1.11 lần
Do kết cấu hàng tồn kho thay đổi , số lần chu chuyển bình quân tăng 0.52% với số tuyệt đối 0.04 lần
4.3 Biến động của tổng mức tiêu thụ
Phân tích số lần chu chuyển bình quân và tổng tồn kho bình quân
(1690 -1550) = (6.68 – 7.75) ×253 +(253 – 200) × 7.75
140 = -270.71 + 410.75
Nhận xét : So với quý 1 mức tiêu thụ của quý 2 tăng 108% với số tiền tuyệt đối là 140
trđ là do ảnh hưởng của 2 nhân tố
Do số lần chu chuyển bình quân giảm 13.8% với số tuyệt đối -1.07 vòng làm cho tiêu thụ giảm 270.71 trđ
Do tổng tồn kho bình quân tăng 26.5% với số tiền tăng thêm là 53.1 trđ làm cho mức tiêu thụ tăng 410.74 trđ
Phân tích số lần chu chuyển mặt hàng, kết cấu và tổng tồn kho bình quân
Trang 24thu (%)
Bài 2/152:
HÓA ĐƠN TỪNG DỊCH VỤ MỖI NGÀY
Stt Tên dịch vụ Đơn vị tính Số lượng Đơn giá Thành tiền
Số tiền bằng chữ: Hai triệu ba trăm mười nghìn đồng.
HÓA ĐƠN THANH TOÁN TỔNG HỢP
Tên khách hàng: Lê Thị Hương
Phòng : 405Ngày đến: 10/10/2006 - Ngày đi 15/10/2006
Tên dịch vụ 10/10 Ngày 11/10 Ngày 12/10 Ngày 13/10 Ngày 14/10 Ngày Ngày 15/10 Cộng
Trang 25+ Gọi điên thoại: 250.000đ
+ Nước giải khát: 6 ly x 10.000/ly = 60.000đ
+ Lưu trú 5 ngày x 250.000đ/ngày đêm = 1.250.000đ
Tổng tiền dịch vụ (doanh thu): 2.100.000đ
Thuế GTGT 10%: 210.000đ
Tổng tiền thanh toán: 2.310.000đ
Nếu đơn giá trên đã bao gồm thuế GTGT 10% Doanh thu của khách sạn X thu được
từ bà Hương tính như sau:
Trang 26 Số liệu trên thay hiệu suất sử dụng phòng chưa cao vì tỷ lệ bán được so với số phòng hiện có thấp
d/ Hiệu suất doanh thu:
Doanh thu phòng thực tế: 4.750 USD
Doanh thu phòng tiềm năng: 30 ×80+30× 70+40 ×55=6.700 USD
Hiệu suất doanh thu:
Ta có:
Hiệu suất doanh thu = Doanhthu phòng tiềmnăng Doanhthu phòng thực tế x 100 % = 4.7506.700× 100 %=70,9 %
Số liệu trên cho thấy hiệu quả kinh doanh của bộ phận lễ tân về mặt doanh thu còn thấp vì số lượng phòng bàn được ít, số lượng phòng chất lượng cao chưa bán được nhiều
Bài 4/153:
4.1
Trang 27Loại phòng Số Số ngày phòng Đơn giá chuẩn
Đơn giá bán thực tế Tỷ lệ % có thể sử dụng
Năm 2005, Theo số liệu báo cáo cho thấy hiệu quả kinh doanh của bộ phận lễ tân
về mặt doanh thu còn thấp vì số lượng phòng bán được ít
Năm 2006, số liệu kinh doanh của bộ phận lễ tân về mặt doanh thu có cao hơn
năm 2005 nhưng vẫn thấp hơn so với doanh thu tiềm năng
4.2
Đơn giá phòng bình quân 2005 ¿9616000
61200 × 100 = 157.12 (USD)Đơn giá phòng bình quân 2006 ¿12501250
56495 ×100 = 221.28 (USD)2005: B0 = 157.12 ×61,200 = 9,616,000 USD
Trang 2861200↔ 1,3=1,4 × 0,9 (∑B1−∑B0¿=(P1−P0)×∑Q1+( ∑Q1−∑Q1)× P0
ngà
y
Số khác h
Đơn giá
Số ngà y
Số khác h
Đơn giá
Kỳ gốc
Kỳ nghiê
n cứu
Kỳ gốc
Kỳ nghiê
n cứu
Kỳ gốc
Kỳ nghiê
n cứu Vũng
Trang 29Hiệu suất doanh thu kỳ nghiên cứu so với kỳ gốc:
Trang 30Như vậy biến độn doanh thu cho:
+ Giá tour tăng 2390 tương đương với 20,78% so với lỳ gốc
Trang 31+ Số lượng du khách tăng 1560, tương đương với 13,57% so với kỳ gốc.
CHƯƠNG 5: THỐNG KÊ LAO ĐỘNG VÀ THU NHẬP CỦA
NGƯỜI LAO ĐỘNG
Bài 1/209:
Số nhân viên bình quân trong tháng 4 của cửa hàng A:
T A =Lao động đầu kỳ + Lao động cuối kỳ
Trang 32Dựa vào bảng số liệu ta có số lao động bình quân trong tháng 5/1998 (Trường hợp tổ
chức chấm công được) của đơn vị là:
Trang 33 (3600−2000¿ = (3600 –3000) + (3000 – 2000)
1600 = 600 + 1000
Theo năng suất lao động và số nhân viên:
Mức tiêu thụ bình quân 1 lao động
2 Phân tích theo biến động số lượng lao động:
Tỷ lệ giảm laođộng= Số laođộng giảm trong kỳ
Trang 34 Doanh số thực hiện mứctiêu thụ=¿ 3600
Theo thực tế chỉ tiết kiệm được 6 lao động
3.Tính các chỉ số phản ánh biến động và năng suất lao động kỳ nghiên cứu so với kỳ gốc
+ Chỉ số năng suất lao động bình quân theo giá thực tế:
Nhận xét: Nếu tính theo giá thực tế, mức tiêu thụ bình quân một lao động của đơn vị
không thay đổi Vì giá cả tăng 20% nên thực tế mức tiêu thụ bình quân một nhân viên củađơn vị đã tăng 25%, số nhân viên bình quân tăng từ 20 lên 24 người nên có thể chứng tỏ rằng năng suất lao động của đơn vị tăng
Bài 5/211:
Trang 351 Chỉ tiêu phân tích sử dụng lao động
Phần tính toán (d=pq/Ʃ pq¿
Quí 1 (p o q o ) Quí 2 (p o q 1) Ʃd o xt dm Ʃd 1 xt dm
Trang 36Chỉ số năng suất lao động bình quân giá so sánh : I w(ss)=143,8 %(bảng số liệu)
Chỉ số năng suất lao động cố định kết cấu tiêu thụ: I w(cdkc)=40,5
Trang 372/ Xác định mức tăng tiền thưởng
+Do tăng tổng tiêu thụ:
Tỷ suất lương: S0 = Tổng quỹ lương L Mức tiêu thụ B ×100= 1980
66000=0,03ΔBQB =(B1 – Bo) × S0 = (73500 – 66000) × 0,03 = 225 (trđ)+Do thay đổi năng suất lao động:
Trang 38+ Do thay đổi tỷ suất lương bình quân:
S0 = Tổng quỹ lương L Mức tiêu thụ B ×100= 1980
66000=0,03ΔBQS= (S1 – So) × B1 = (0,028 – 0,03) × 73500 = -147 (trđ)
Bài 9/213:
1/ Xác định ảnh hưởng của các nhân tố:
+Do tăng mức tiêu thụ làm tăng quỹ lương
Trang 39Bài 10/214:
1 Chỉ tiêu số lao động
Số lao động cuối kì = lao động đầu kỳ + Lao động tăng – Lao động giảm
= 500 + 50 + 24 + 2 + 12 – 35 -20 – 18 – 20 = 495 (người)Trong đó Nam gồm: 200 + 20 + 14 + 2 + 6 – 15 – 15 - 15 – 12 = 185 (người)
Nữ gồm: 495-185 = 310 (người)
2 Kết cấu lao động theo giới tính ở thời điểm cuối kì
Tỷ trọng lao động nam cuối kỳ¿185
1 Bảng số liệu về lao động, tiêu thụ và tiền lương của doanh nghiệp Y:
Trang 40Nhận xét: So với kế hoach, tỷ xuất lương thực hiện giảm 0,8%, tỷ lệ HTKT là 94,73%
Do đó tiết kiệm được – 0,8% x 85800 = - 68640 chi phí tiền lương Như vậy đơn vị đã thực hiện tốt kế hoạch tiền lương và tiết kiệm chi phí trả lương cho người lao động