1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quy hoạch hệ thống quản lý chất thải rắn cho thị xã Từ Sơn; tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2020 – 2030

71 1,2K 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 71
Dung lượng 323,09 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỞ ĐẦU11.Lý do chọn đề tài12.Mục tiêu của đề tài13.Nội dung nghiên cứu đề tài24.Đề xuất phương pháp nghiên cứu, kỹ thuật đo đạc , phương pháp xử lý số liệu;2CHƯƠNG I: TỔNG QUAN CHUNG VỀ THỊ XÃ TỪ SƠN31. Điều kiện tự nhiên32.Đặc điểm hiện trạng52.3.1.Giao thông82.3.2.Cấp nước :92.3.3.Hiện trạng cấp điện92.4.Hiện trạng quản lý chất thải rắn của thị xã Từ Sơn, Bắc Ninh9CHƯƠNG II: ĐỀ XUẤT, LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN THU GOM11CHẤT THẢI RẮN11I.Tính toán luợng chất thải phát sinh trong 10 năm111Tổng khối lượng chất thải rắn121.1Rác thải sinh hoạt121.2.Rác thải trường học131.3 Rác thải bệnh viện132.Lựa chọn phương án thu gom chất thải rắn cho thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh141.Nguyên tắc vạch tuyến mạng lưới thu gom152.Tính toán thu gom152.1.Tính toán cho phương án 1: thu gom chất thải rắn không phân loại tại nguồn152.1.1.Tính toán vạch tuyến152.1.2.Khái toán kinh tế232.2.Thu gom chất thải rắn có phân loại tại nguồn242.2.1.Tính toán thu gom242.2.2.Khái toán kinh tế33CHƯƠNG 3 : THIẾT KẾ KHU XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN CHO THỊ XÃ TỪ SƠN, TỈNH BẮC NINH; GIAI ĐOẠN 2020 – 2030343.1.Các phương pháp xử lý chất thải rắn343.1.1.Phương pháp chôn lấp hợp vệ sinh343.1.2.Phương pháp composting343.1.3.Phương pháp đốt353.2.Lựa chọn phương án xử lý chất thải rắn353.2.1.Phương án 1353.2.2.Phương án 2373.3.Tính toán các phương án xử lý chất thải rắn373.3.1.Phương án 1: Chôn lấp hợp vệ sinh kết hợp ủ phân compost373.3.1.1.Trạm cân , Trạm rửa xe373.3.1.2.Tính toán thiết kế khu tiếp nhận rác383.3.1.3.Khu phân loại rác393.3.1.4.Khu chứa chất thải tái chế393.3.1.5.Nhà đảo trộn403.3.1.6.Tính toán thiết tế hệ thống tầm ủ403.3.1.7.Tính toán ô chôn lấp463.3.1.8.Hệ thống thoát nước mưa523.3.1.9.Hệ thống xử lý nước rác523.3.1.10.Hệ thống xử lý khí rác543.3.1.11.Công trình phụ trợ553.3.2.Phương án 2: Chôn lấp hợp vệ sinh563.3.2.1.Trạm cân , Trạm rửa xe563.3.2.2.Tính toán thiết kế khu tiếp nhận rác573.3.2.3.Khu phân loại rác583.3.2.4.Khu chứa chất thải tái chế583.3.2.5.Tính toán ô chôn lấp593.3.2.6.Hệ thống thoát nước mưa633.3.2.7.Hệ thống xử lý nước rỉ rác643.3.2.8.Hệ thống xử lý khí rác663.3.2.9.Công trình phụ trợ67KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ69KẾT LUẬN69KIẾN NGHỊ69TÀI LIỆU THAM KHẢO71

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN

Tôi: Trần Thu Thủy xin cam đoan:

thực tế và được thực hiện theo sự hướng dẫn của giảng viên hướng dẫn

Trang 3

MỞ ĐẦU

1. Lý do chọn đề tài

Bảo vệ môi trường hiện nay là vấn đề bức xúc trên toàn cầu nhất là tại các nướcđang phát triển Nước ta đang trên đường hội nhập với thế giới nên việc quan tâm đếnmôi trường là điều tất yếu.Vấn đề bảo vệ sức khỏe cho con người, bảo vệ môi trườngsống trong đó bảo vệ nguồn nước khỏi bị ô nhiễm đã và đang được Đảng và nhà nước,các tổ chức và mọi người dân đều quan tâm Đó không chỉ là trách nhiệm của mỗi cánhân mà còn là trách nhiệm của toàn xã hội

Vấn đề chất thải rắn đang thực sự là một thách thức lớn đối với môi trường vàsức khỏe cộng đồng đối với mọi quốc gia, đặc biệt đối với các nước đang trong quátrình công nghiệp hóa, hiện đại hóa như Việt Nam Hàng năm, lượng chất thải phátsinh ngày càng tăng Trong khi đó công tác quản lý chất thải rắn vấn còn nhiều bất cập

và yếu kém Lượng chất thải rắn thu gom được vẫn ở mức thấp và chủ yếu tập trung ởcác nội thị Phần lớn chất thải rắn chưa được phân loại, thu gom và vận chuyển hợp vệsinh Nhiều địa phương chưa có bãi chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh

Cũng như các địa phương khác trên cả nước thì vấn đề chất thải rắn đã và đangtrở thành vấn đề bức xúc của thị xã Từ Sơn Chất thải rắn ở đây chủ yếu được thu gom

và xử lý theo hình thức tự phát, với biện pháp xử lý chủ yếu là đổ đống tự nhiên, lộthiên, mang tính tạm bợ, không có quy hoạch định hướng, không hợp vệ sinh, gây ônhiễm nghiêm trọng cho môi trường xung quanh Đặc biệt, rác thải sinh hoạt từ cáckhu thị tứ, khu chợ đều được xử lý bằng cách đổ đống lộ thiên tại một điểm do địaphương tự lựa chọn mà không tuân theo bất kỳ một tiêu chí cụ thể nào Hiện nay, chấtthải rắn sinh ra tại các khu vực trên địa bàn huyện đang gây ô nhiễm môi trườngnghiêm trọng, gây bức xức cho nhân dân trong toàn huyện

Xuất phát rừ các vấn đề thực tế nêu trên, em xin tiến hành nghiên cứu đề tài “quyhoạch hệ thống quản lý chất thải rắn cho thị xã Từ Sơn; tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2020– 2030”, với mong muốn sẽ góp phần tìm ra được giải pháp công nghệ xử lý chất thảirắn sinh hoạt phù hợp cho thị xã Từ Sơn

2. Mục tiêu của đề tài

Trên cơ sở thu thập khảo sát số liệu, kết hợp với tài liệu có sẵn có trong cácnghiên cứu gần dây, đồ án tập trung giải quyết các vấn đề sau:

Trang 4

- Tìm ra giải pháp quản lý CTR cho thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh góp phần nâng caohiệu quả trong công tác quản lý và giảm thiểu chất ô nhiễm.

sinh hoạt trên địa bàn thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh, phù hợp với giai đoạn phát triển

2016 – 2030

Sơn: dân số, tốc độ phát sinh chất thải rắn, nguồn phát sinh chất thải rắn, hiện trạngthu gom vận chuyển chất thải rắn, công nghệ xử lý chất thải rắn

thị xã Từ Sơn

Trang 5

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN CHUNG VỀ THỊ XÃ TỪ SƠN

1 Điều kiện tự nhiên

1.1. Vị trí địa lý:

- Từ Sơn nằm phía Bắc Hà Nội cách Hà Nội 18km cách thị xã Bắc Ninh về phíaNam 13km Từ Sơn có 2 tuyến đường quốc gia là quốc lộ 1A cũ và quốc lộ 1B mới điqua địa phận huyện Từ Sơn dài 5km từ km 153 đến km 148 – 182

1.2. Ranh giới và quy mô nghiên cứu:

+ Ranh giới thị xã Từ Sơn :

Diện tích tự nhiên của huyện Từ Sơn : 6133,23 ha

+ Ranh giới khu vực nội thị dự kiến quy hoạch đô thị : (Căn cứ Nghị quyết số62/2006/NĐ-HĐND ngày 7/11/2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Ninh về việcxếp đô thị Từ Sơn là đô thị loại IV)

Diện tích dự kiến quy hoạch nội thị : 3.322,58 ha

1.3. Khí hậu

Khu vực Từ Sơn thuộc tỉnh Bắc Ninh nằm trong vùng Đồng bằng Bắc Bộ thuộcvùng khí hậu nhiệt đới gió mùa có 4 mùa rõ rệt: Xuân - Hạ - Thu Đông, chủ yếu 2 mùachính là mùa mưa và mùa khô

+Mùa mưa : từ tháng 4 đến tháng 10 lượng mưa tập trung vào các tháng 7,8,9chiếm 70% lượng mưa cả năm

+Mùa khô : từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau, tháng 1 và 2 thường có mưa phùncộng với giá rét kéo dài do ảnh hưởng của các đợt gió mùa Đông Bắc

+Lượng mưa :

Trang 6

- Lượng mưa trung bình năm : 1386,8mm

- Lượng mưa trung bình tháng cao nhất : 254,6mm

- Lượng mưa ngày lớn nhất : 204mm

+Gió :

- Hướng gió chủ đạo là gió Đông và Đông Bắc

Mùa hạ có gió Nam và Đông Nam

- Nhiệt độ trung bình năm 23,30C

- Nhiệt độ tối cao tuyệt đối 39,50C

- Nhiệt độ tối thấp tuyệt đối 4,80C

1.4. Địa hình và địa chất công trình

Khu vực Từ Sơn nói chung có địa hình cao ráo bằng phẳng, cốt cao độ dao động

từ 4,5m - 6,5m đôi chỗ có gò cao 7,0m Cấu tạo địa tầng chủ yếu là đất sét pha cócường độ chịu lực khá và ổn định, đáp ứng nhu cầu xây dựng công trình Tuy nhiênkhi xây dựng công trình cần khoan khảo sát địa chất kỹ để có giải pháp về móng chophù hợp

1.5. Địa chất thuỷ văn

- Huyện Từ Sơn có Sông Ngũ Huyện khe là nhánh của Sông Cầu cách trung tâmthị trấn Từ Sơn 1,5km về phía Tây Bắc và chảy qua khu vực P Đồng Kị, Châu Khê,Phù Khê, Hương Mạc

- Hồ lớn : Khu vực xã Tân Hồng có hồ nước lớn khoảng 25ha Ngoài ra cònnhiều hồ ao nhỏ nằm rải rác trong các xã của huyện

Trang 7

- Khu vực phía Bắc quốc lộ 1A có kênh Bắc hợp với kênh Nam khu vực ĐìnhBảng, Tân Hồng hợp lưu tại ngã ba của P Châu khê - 2 kênh này thuộc kênh tưới cấp Iquốc gia dẫn nước cho vùng nông nghiệp của Bắc Ninh Bắc Giang.

Nhận xét : Từ Sơn với điều kiện tự nhiên vị trí, địa hình, khí hậu thuỷ văn rất

thuận lợi trong việc xây dựng và phát triển khu đô thị với đầy đủ các khu chức năng đadạng và các công trình kiến trúc hiện đại hoà quyện với không gian cây xanh của khu

du lịch sinh thái xứng đáng trở thành đô thị vệ tinh của Hà Nội và Bắc Ninh

2. Đặc điểm hiện trạng

2.1. Hiện trạng dân số và lao động

Dân số và lao động là nhân tố quan trọng hàng đầu của phát triển đô thị vừa lànguồn lực của nền kinh tế vừa là "cầu" thị trường, kích thích các hoạt động kinh tếcung cấp nhiều sản phẩm đáp ứng cho nhu cầu ngày càng cao của cộng đồng dân cư.Thị xã Từ Sơn thành lập ngày 24 tháng 09 năm 2008 trên cơ sở toàn bộ huyện Từ

Các phường gồm:

lần mật độ dân số bình quân vùng đồng bằng sông Hồng, gấp 1,8 lần mật độ dân sốcủa Hải Phòng, gấp 1,2 lần mật độ dân số của Hà Nội mới và là một trong những thị

xã đông dân nhất Việt Nam

Dân số và lao động của khu vực nội thị dự kiến quy hoạch :

Trang 8

- Để đáp ứng quy mô dân số của đô thị loại IV, dự kiến khu vực đô thị được mởrộng ranh giới hành chính lấy thêm : Đình Bảng, Tân Hồng, Châu Khê, Đồng Quang,Đồng Nguyên là những khu vực có tốc độ đô thị hoá cao và mật độ dân số tập trungcao nâng hiện trạng dân số của khu vực đô thị để tính toán dự báo quy mô dân số chocác giai đoạn phát triển.

Phân bố dân cư :

dân cư với mật độ trung bình cao so với vùng nông thôn của các khu lân cận : như xãĐình Bảng dân tập trung thành từng cụm với mật độ cao 237người/ ha

dân tập trung cao 324 người/ ha

lưu, Đại đình - mật độ dân cư thấp phân tán khoảng 230 người/ ha

Vĩnh Kiều Tam Lư, La Xuyên với mật độ dân cư thấp 187 người/ ha

cư kết hợp với các làng nghề truyền thống như cụm công nghiệp thép Châu Khê

xuất công nghiệp - TTCN, thương mại, còn lại khoảng > 30% dân sống bằng nôngnghiệp

2.2. Hiện trạng về phát triển kinh tế xã hội

Sản xuất CN và TTCN của huyện có bước phát triển vượt bậc, nhất là khu vựckinh tế ngoài quốc doanh và ở các làng nghề truyền thống Hiện nay trên địa bànhuyện có 6 cụm công nghiệp làng nghề và đa nghề tập trung như :

Trang 9

- Cụm công nghiệp và TTCN Trung tâm Huyện

Ngoài ra Từ Sơn có các KCN lớn như KCN Tân Hồng đã đi vào hoạt động vàđang được lấp đầy

Khu công nghiệp Mạch Rồng đã và đang được xây dựng thu hút các nhà đầu tưvào KCN này

- Từ năm 2001 đến nay hoạt động thương mại dịch vụ phát triển khá mạnh, đadạng Mạng lưới chợ của huyện ngày càng được mở rộng và hoạt động khá sôi động

- Hoạt động xuất nhập khẩu được duy trì và phát triển

- Hoạt động ngân hàng tín dụng đạt kết quả tốt

- Hoạt động du lịch đã có bước chuyển biến tích cực với tiềm năng du lịch vănhoá, du lịch làng nghề, lễ hội, hàng năm thu hút hàng chục ngàn lượt khách đến thamquan du lịch

- Trong những năm qua sản xuất nông nghiệp của huyện có bước phát triển khá,

đi dần vào thế ổn định theo hướng sản xuất hàng hoá đạt được những kết quả đáng kểnăm sau cao hơn năm trước

- Cơ cấu kinh tế trong sản xuất nông nghiệp chuyển dịch theo hướng tích cực

- Đến nay toàn huyện có 203 trang trại, bao gồm :

+99 trang trại chăn nuôi

+44 trang trại nuôi trồng thuỷ sản

+59 trang trại kinh doanh tổng hợp

Tuy nhiên nền sản xuất nông nghiệp còn 1 số tồn tại như cơ cấu cây trồng chưahợp lý, chất lượng chưa cao, năng suất thấp Việc đưa tiến bộ KHKT vào sản xuất cònchậm, chưa hình thành được vùng sản xuất hàng hoá lớn, chăn nuôi có phát triểnnhưng còn nhỏ, lẻ xen kẽ trong các khu dân cư gây ô nhiễm môi trường

Đánh giá :

Trang 10

- Nhìn chung nền kinh tế của huyện Từ Sơn là huyện có sản lượng công nghiệp và tiểuthủ công nghiệp, thương mại, dịch vụ phát triển mạnh Nông nghiệp phát triển chậmhơn.

2.3. Hiện trạng hạ tầng kỹ thuật

2.3.1. Giao thông

1,4m đi qua Từ Sơn dài khoảng 6km nằm song song với đường quốc lộ 1A, cách

tiện cho vận chuyển hàng hoá phát triển kinh tế cho khu vực phía Bắc cửa khẩu LạngSơn

Huyện Từ Sơn có 2 tuyến đường bộ quốc gia đi qua

Đây là trục đường quốc gia nối chuỗi đô thị Bắc Ninh - Bắc Giang - Lạng Sơn

quốc lộ 1B qua Từ Sơn giao cắt khác cốt với 2 đường tỉnh lộ 271 và 295 bằng cầuvượt

từ Yên Phong đi Phật Tích Tuyến đường này đang được mở rộng đoạn từ quốc lộ 1Ađến chân cầu vượt sang khu Đồng Xép dài khoảng 2km Còn đoạn từ quốc lộ 1A điYên Phong chưa được rộng

đường từ quốc lộ 1A đến đền Đô dài 920m là trục đường trung tâm huyện

Nhìn chung mạng lưới giao thông của khu vực Từ Sơn, phát triển mạnh, tỷ lệgiao thông chiếm tỷ lệ cao so với các khu vực khác Đây là điều kiện tiên quyết đểphát triển đô thị

2.3.2. Cấp nước :

Trang 11

− Hiện tại khu vực xã Đình Bảng có trạm bơm cấp nước sạch công suất 1200m3/ngày

của xã Đình Bảng

cho khoảng 40000 người

30-40% dân số Còn lại dân dùng nước giếng khơi có xử lý sơ bộ để sinh hoạt

nước mặt để cấp nước sinh hoạt cho các khu dân cư với công suất nhà máy

2.3.3. Hiện trạng cấp điện

trạm biến áp 110 KVA Võ Cường phục vụ cho các khu công nghiệp, làng nghề và cấpđiện sinh hoạt cho dân và 1 phần đường điện chiếu sáng trên trục quốc lộ 1A

2.4. Hiện trạng quản lý chất thải rắn của thị xã Từ Sơn, Bắc Ninh

Đối với các tổ thuộc khu vưc nông thôn chưa tổ chức thu gom rác thải, theo kếtquả điều tra có khoảng 45% số hộ tựu xử lý rác tại gia đình bằng cách đốt các loại rácthải dễ cháy và chôn các loại rác còn lại trong vườn Tỷ lệ rác được gia đình tựu xử lýchiếm 33,245 lượng rác thải sinh hoạt phát sinh trên địa bàn

Trang 12

b. Tá sử dụng phế thải, phế liệu

Trên địa bàn thị xã Từ Sơn không có các cơ sở thu gom và tái chế phế thải Phầnlớn phế liệu như đồng nát, đồ nhự hỏng, sắt thép, giấy được một số người ttwf nơikhác thu mua mang để bán lại cho các cơ sở sản xuất, tái chế lại

Hiện nay Từ Sơn chỉ có 1 bãi rác tập trung tại xã Phù Chẩn sử dụng từ đầu năm

2002 với diện tích 1 ha, đến nay đã quá tải và không đủ tiêu chuẩn Các xã, phườngđều chưa có bãi rác tập trung, hầu hết các thôn làng đều đổ rác tùy tiện vào các khuvực đất trống ở cuối làng, nhiều nơi để rác trôi theo đường “tự nhiên” là chủ yếu màkhông được thu gom, xử lý triệt để

15% rác thải các khu công cộng được tổ chức thu gom lại vận chuyển ra bãi rác,20% được các hộ dân tự thu gom khu vực khoảng không trước nhà mình và các phongtrào vệ sinh môi trường do thị xã, tổ, khu phố phát động Lượng rác thu gom được xử

lý ngay tại chỗ bằng cách đốt Còn lại 65% khong được thu gom, vứt bừa bãi ra venđường, ve sông

Rác thải xây dựng của thị xã thường phát sinh từ các nguồn như xây dựng, sửachữa nhà cửa, và từ các xe chở vật liệu xây dựng rơi vãi xuống đường 80% khốilượng rác thải xây dựng được các gia đình, cơ sở tự xử lý, tận dụng lại để san lấp nềnnhà, san đường, san lấp oor gà trên nền đường Còn 20% lượng rác đổ ra ven đường,ven đê, kênh mương, cầu cống

Hệ thống trung tâm y tế, bệnh viện, phòng khám đa khoa của Từ Sơn đang được đầu tư nâng cấp trang thiết bị cho các bệnh viện 150 giường đang xây dựng, các trung tâm chuyên ngành như : tâm thần, mắt, sản khoa, dược, đông y Rác thải nguy hại chiếm 75% sẽ được xử lý tại chỗ Còn lại rác thải sinh hoạt sẽ được vận chuyển đến bãi chôn lấp để xử lý.

Trang 13

CHƯƠNG II: ĐỀ XUẤT, LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN THU GOM

Chất thải rắn hữu cơ chiếm 65,8%

Chất thải rắn vô cơ chiếm 34,2%

1 Tổng khối lượng chất thải rắn

1.1 Rác thải sinh hoạt

- Đô thị loại IV

Trang 14

- Tỷ lệ thu gom năm 2020 đạt 90%, sau 5 năm đạt 95%,

- Tốc độ tăng dân số 1,2%/năm

5 năm sau là: 1.4 kg/người.ngđ

Sử dụng công thức Euler để tính sự tăng trưởng dân số

N*

i+1 = Ni + (Ni × r× ) Trong đó:

Ni : dân số ban đầu

N*

i+1 : dân số sau một năm ( người)

R : tốc độ tăng trưởng dân số hảng năm (%)

: khoảng thời gian ( năm)

I.2. Rác thải trường học

Thị xã huyện Từ Sơn có tổng dân số dự báo đến năm 2030 có 133697,7

người Số học sinh trên địa bàn được lấy bằng 15% tổng dân số

Số học sinh toàn thành phố là:

Trang 15

Trên toàn thị xã 5 khu vực được quy hoạch làm diện tích các trường học, giảthiết số học sinh tại mỗi khu là bằng nhau, số học sinh ở mỗi khu là:

Trang 16

Nguồn phát sinh Xe đẩy

tay

Xe cơ giới chuyên dụng

Khu xửlýĐiểm tập kết

tay

Xe cơ giới chuyên dụng

Khu xửlý

Điểm tập kếtCTR vô cơ

CTR hữu cơ

2. Lựa chọn phương án thu gom chất thải rắn cho thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh

Phương án 1: thu gom chất thải rắn sinh hoạt không phân loại tại nguồn:

Rác thải từ nguồn phát sinh hàng ngày sẽ được công nhân sử dụng xe đẩy tay

đi dọc theo các tuyến đường và các ngõ trong khu vực và thời gian định trước trongngày Các hộ gia đình có trách nhiệm mang chất thải rắn chứa trong túi nilong hoặctrong các thùng rác và đổ trực tiếp vào xe thu gom

Các xe thu gom đẩy tay sau khi đã thu đầy được công nhân vận chuyển tậptrung tới các điểm tập kết sau đó sẽ được các xe nén ép rác chuyên dụng vận chuyểnđến điểm trạm xử lý

Phương án 2: thu gom chất thải rắn sinh hoạt có phân loại tại nguồn

Theo phương án này, rác thải sẽ được phân loại tại nguổn rác thải được ngườidân phân thành hai loại tại từng hộ gia đình là rác hữu cơ và rác vô cơ và sử dụng túinilon màu đen và màu xanh để phân loại giữ rác vô cơ và rác hữ cơ Rác thải sẽ đượccông nhân sử dụng xe đẩy tay đi dọc theo các tuyến đường và các ngõ trong khu vực

và thời gian định trước trong ngày

Trang 17

Các xe thu gom đẩy tay sau khi đã thu đầy được công nhân vận chuyển tậptrung tới các điểm tập kết sau đó sẽ được các xe nén ép rác chuyên dụng vận chuyểnđến điểm trạm xử lý.

II. Tính toán vạch tuyến thu gom chất thải rắn sinh hoạt chọ thị xá Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2020- 2030 theo hai phương án

1. Nguyên tắc vạch tuyến mạng lưới thu gom

quản lý chất thải rắn, vị trí thu gom và tần suất thu gom

xe thu gom

tuyến phố chính Sử dụng rào cản địa lí và tự nhiên như là đường ranh giới của tuyếnthu gom

tiến xuống dốc khi xe thu gom chất thải đã nặng dần

đặt ở gần bãi đổ nhất

sớm nhất trong ngày

gian đầu của ngày công tác

lần thu gom, phải tiến hành thu gom trên cùng 1 chuyến trong cùng 1 ngày

2. Tính toán thu gom

2.1. Tính toán cho phương án 1: thu gom chất thải rắn không phân loại tại nguồn

2.1.1. Tính toán vạch tuyến

Chọn xe đẩy tay có V= 750l, hệ số sử dụng: f=0.8

Chọn t= 1,5h là thời gian đẩy được trong 1 ngày

Số chuyến xe một người đẩy được trong một ngày là 8/1,5= 5 chuyến

Số xe đẩy tay làm đầy một chuyến là

Trang 18

Tính toán thu gom sơ cấp

Bảng 2.3: Mạng lưới thu gom chất thải rắn phương án 1

Tuyến A: 10 điểm tập kết từ A1 đến A10

Có 61 xe đẩy tay, chiều dài tuyến 12,3 km

Chọn thời gian bốc xếp cho một xe đẩy tay là 1 phút

Tuyến có 61xe đẩy tay -> Tbx = 1 x 61= 61 phút = 1 (h)

Chọn v= 55km/h tra bảng trang 49 - Giáo trình quản lý chất thải rắn- TS.Nguyễn Thu Huyền ta có: a= 0,034( h/ chuyến); b= 0,01802( h/km)

x= 1.06 km

 Tvc(từ TXL đến A1) = 0,034 + 0,01802 x 1,06 =0.053 (h)

Trang 19

Chọn v= 55km/h tra bảng trang 49 - Giáo trình quản lý chất thải rắn- TS.Nguyễn Thu Huyền ta có: a= 0,034( h/ chuyến); b= 0,01802( h/km)

x= 2,636km

 Tvc(từ A10 đến TXL) = 0,034 + 0,01802 x 2,636= 0,082 (h)

Vậy thời gian cần thiết cho một chuyến là:

Tcần thiết = ∑Tbốc xếp + Tvc( từ A1 đến A10) + Tvc( từ TXL đến A1) + Tvc(từ A10 đến TXL)

= 1 + 0,096+ 0,053 + 0,082 = 1,231 (h)

Tuyến B: 10 điểm tập kết từ B1 đến B10

Có 56 xe đẩy tay, chiều dài tuyến 11,02 km

Chọn thời gian bốc xếp cho một xe đẩy tay là 1 phút

Tuyến có 60 xe đẩy tay -> Tbx = 1 x 56 = 56 phút = 0,93 (h)

Chọn v= 55km/h tra bảng trang 49 - Giáo trình quản lý chất thải rắn- TS.Nguyễn Thu Huyền ta có: a= 0,034( h/ chuyến); b= 0,01802( h/km)

x= 2.5 km

 Tvc(từ TXL đến B1) = 0,034 + 0,01802 x 1,06 = 0,053 (h)

Chọn v= 55km/h tra bảng trang 49 - Giáo trình quản lý chất thải rắn- TS.Nguyễn Thu Huyền ta có: a= 0,034( h/ chuyến); b= 0,01802( h/km)

Chọn thời gian bốc xếp cho một xe đẩy tay là 1 phút

Tuyến có 60 xe đẩy tay -> Tbx = 1 x 60 = 60 phút = 1 (h)

Tvc( từ C1 đến C10) = a + bx

Chọn v = 24,1 km/h tra bảng trang 49 - Giáo trình quản lý chất thải rắn- TS.Nguyễn Thu Huyền ta có: a= 0,06h/ chuyến; b= 0,04164(h/km)

Trang 20

x= 0.868

 Tvc( từ C1 đến C10) = 0,06 + 0,04164 x 0,868 = 0,096 (h)

Chọn v= 55km/h tra bảng trang 49 - Giáo trình quản lý chất thải rắn- TS.Nguyễn Thu Huyền ta có: a= 0,034( h/ chuyến); b= 0,01802( h/km)

x= 0,28 km

 Tvc(từ TXL đến C1) = 0,034 + 0,01802 x 0,28= 0,039 (h)

Chọn v= 55km/h tra bảng trang 49 - Giáo trình quản lý chất thải rắn- TS.Nguyễn Thu Huyền ta có: a= 0,034( h/ chuyến); b= 0,01802( h/km)

Chọn thời gian bốc xếp cho một xe đẩy tay là 1 phút

Tuyến có 60 xe đẩy tay -> Tbx = 1 x 60 = 60 phút = 1 (h)

Chọn v= 55km/h tra bảng trang 49 - Giáo trình quản lý chất thải rắn- TS.Nguyễn Thu Huyền ta có: a= 0,034( h/ chuyến); b= 0,01802( h/km)

x= 0,59 km

 Tvc(từ TXL đến D1) = 0,034 + 0,01802 x 0,59= 0,045 (h)

Chọn v= 55km/h tra bảng trang 49 - Giáo trình quản lý chất thải rắn- TS.Nguyễn Thu Huyền ta có: a= 0,034( h/ chuyến); b= 0,01802( h/km)

Trang 21

Có 56 xe đẩy tay, chiều dài tuyến 13,5 km

Chọn thời gian bốc xếp cho một xe đẩy tay là 1 phút

Tuyến có 60 xe đẩy tay -> Tbx = 1 x 56 = 56 phút = 0,93 (h)

Chọn v= 55km/h tra bảng trang 49 - Giáo trình quản lý chất thải rắn- TS.Nguyễn Thu Huyền ta có: a= 0,034( h/ chuyến); b= 0,01802( h/km)

x= 0 km

 Tvc(từ TXL đến E1) = 0,034 + 0,01802 x 0 = 0,034 (h)

Chọn v= 55km/h tra bảng trang 49 - Giáo trình quản lý chất thải rắn- TS.Nguyễn Thu Huyền ta có: a= 0,034( h/ chuyến); b= 0,01802( h/km)

x=3,6 km

 Tvc(từ E9 đến TXL) = 0,034 + 0,01802 x 3,6 = 0,099 (h)

Vậy thời gian cần thiết cho một chuyến là:

Tcần thiết = ∑Tbốc xếp + Tvc( từ E1 đến E9) + Tvc( từ TXL đến E1) + Tvc(từ E9 đến TXL)

= 1,17 (h)

Tuyến F: 10 điểm tập kết từ F1 đến F10

Có 60 xe đẩy tay, chiều dài tuyến 11,17 km

Chọn thời gian bốc xếp cho một xe đẩy tay là 1 phút

Tuyến có 60 xe đẩy tay -> Tbx = 1 x 60 = 60 phút = 1 (h)

Chọn v= 55km/h tra bảng trang 49 - Giáo trình quản lý chất thải rắn- TS.Nguyễn Thu Huyền ta có: a= 0,034( h/ chuyến); b= 0,01802( h/km)

x= 2,4 km

Trang 22

 Tvc(từ TXL đến F1) = 0,034 + 0,01802 x 2,4= 0,077 (h)

Chọn v= 55km/h tra bảng trang 49 - Giáo trình quản lý chất thải rắn- TS.Nguyễn Thu Huyền ta có: a= 0,034( h/ chuyến); b= 0,01802( h/km)

Chọn thời gian bốc xếp cho một xe đẩy tay là 1 phút

Tuyến có 60 xe đẩy tay -> Tbx = 1 x 60 = 63 phút = 1,05 (h)

Chọn v= 55km/h tra bảng trang 49 - Giáo trình quản lý chất thải rắn- TS.Nguyễn Thu Huyền ta có: a= 0,034( h/ chuyến); b= 0,01802( h/km)

x= 1,03 km

 Tvc(từ TXL đến G1) = 0,034 + 0,01802 x 1,03= 0,053 (h)

Chọn v= 55km/h tra bảng trang 49 - Giáo trình quản lý chất thải rắn- TS.Nguyễn Thu Huyền ta có: a= 0,034( h/ chuyến); b= 0,01802( h/km)

Chọn thời gian bốc xếp cho một xe đẩy tay là 1 phút

Tuyến có 60 xe đẩy tay -> Tbx = 1 x 60 = 60 phút = 1 (h)

Tvc( từ H1 đến H10) = a + bx

Trang 23

Chọn v = 24,1 km/h tra bảng trang 49 - Giáo trình quản lý chất thải rắn- TS.Nguyễn Thu Huyền ta có: a= 0,06h/ chuyến; b= 0,04164(h/km)

x= 1,3

 Tvc( từ H1 đến H10) = 0,06 + 0,04164 x 1,3 = 0,11 (h)

Chọn v= 55km/h tra bảng trang 49 - Giáo trình quản lý chất thải rắn- TS.Nguyễn Thu Huyền ta có: a= 0,034( h/ chuyến); b= 0,01802( h/km)

x= 0,79km

 Tvc(từ TXL đến H1) = 0,034 + 0,01802 x 0,79= 0,048 (h)

Chọn v= 55km/h tra bảng trang 49 - Giáo trình quản lý chất thải rắn- TS.Nguyễn Thu Huyền ta có: a= 0,034( h/ chuyến); b= 0,01802( h/km)

Tuyến I: 10 điểm tập kết từ I1 đến I10

Có 57 xe đẩy tay, chiều dài tuyến 20,6 km

Chọn thời gian bốc xếp cho một xe đẩy tay là 1 phút

Tuyến có 60 xe đẩy tay -> Tbx = 1 x 57 = 57 phút = 0,95 (h)

Chọn v= 55km/h tra bảng trang 49 - Giáo trình quản lý chất thải rắn- TS.Nguyễn Thu Huyền ta có: a= 0,034( h/ chuyến); b= 0,01802( h/km)

x= 5,6km

 Tvc(từ TXL đến I1) = 0,034 + 0,01802 x 5,6 = 0,13 (h)

Chọn v= 55km/h tra bảng trang 49 - Giáo trình quản lý chất thải rắn- TS.Nguyễn Thu Huyền ta có: a= 0,034( h/ chuyến); b= 0,01802( h/km)

x= 5,4km

 Tvc(từ I10 đến TXL) = 0,034 + 0,01802 x 2 = 0.07 (h)

Vậy thời gian cần thiết cho một chuyến là:

Tcần thiết = ∑Tbốc xếp + Tvc( từ I1 đến I10) + Tvc( từ TXL đến I1) + Tvc(từ I10 đến TXL)

Trang 24

Để thu gom hết rác của khu vự thì cần 9 chuyến một ngày

Mỗi ngày một xe chở được 5,5 chuyến

Vậy số xe cần cho khu vực là 3 xe một ngày

2.1.2. Khái toán kinh tế

2.2. Thu gom chất thải rắn có phân loại tại nguồn

2.2.1. Tính toán thu gom

Vô cơ:

Chọn xe đẩy tay có V= 350l, hệ số sử dụng: f=0.8

Chọn t= 1,5h là thời gian đẩy được trong 1 ngày

Số chuyến xe một người đẩy được trong một ngày là 8/1,5= 5 chuyến

Trang 25

- Thu gom thứ cấp bằng xe thùng cố định

Số xe đẩy tay làm đầy một chuyến là

= = 100 ( đẩy tay/ xe thu gom)

Tính toán thu gom sơ cấp

Chọn thời gian bốc xếp cho một xe đẩy tay là 1 phút

Tuyến có 97 xe đẩy tay -> Tbx = 1 x 97 = 97 phút = 1,6 (h)

Chọn v= 55km/h tra bảng trang 49 - Giáo trình quản lý chất thải rắn- TS.Nguyễn Thu Huyền ta có: a= 0,034( h/ chuyến); b= 0,01802( h/km)

x= 4,2 km

 Tvc(từ TXL đến A1) = 0,034 + 0,01802 x 4,2 =0,11 (h)

Chọn v= 55km/h tra bảng trang 49 - Giáo trình quản lý chất thải rắn- TS.Nguyễn Thu Huyền ta có: a= 0,034( h/ chuyến); b= 0,01802( h/km)

x= 2,97km

 Tvc(từ A15đến TXL) = 0,034 + 0,01802 x 2,97= 0,088 (h)

Vậy thời gian cần thiết cho một chuyến là:

Trang 26

Tcần thiết = ∑Tbốc xếp + Tvc( từ A1 đến A15) + Tvc( từ TXL đến A1 + Tvc(từ A15đến TXL)

= 1,9 (h)

Tuyến B: 11 điểm tập kết từ B1 đến B11

Có 99 xe đẩy tay, chiều dài tuyến 15,1 km

Chọn thời gian bốc xếp cho một xe đẩy tay là 1 phút

Tuyến có 99 xe đẩy tay -> Tbx = 1 x 99 = 99 phút = 1,65 (h)

Chọn v= 55km/h tra bảng trang 49 - Giáo trình quản lý chất thải rắn- TS.Nguyễn Thu Huyền ta có: a= 0,034( h/ chuyến); b= 0,01802( h/km)

x= 1,97 km

 Tvc(từ TXL đến B1) = 0,034 + 0,01802 x 1,97 = 0,07 (h)

Chọn v= 55km/h tra bảng trang 49 - Giáo trình quản lý chất thải rắn- TS.Nguyễn Thu Huyền ta có: a= 0,034( h/ chuyến); b= 0,01802( h/km)

Chọn thời gian bốc xếp cho một xe đẩy tay là 1 phút

Tuyến có 60 xe đẩy tay -> Tbx = 1 x 96 = 96 phút = 1,6 (h)

Trang 27

Chọn v= 55km/h tra bảng trang 49 - Giáo trình quản lý chất thải rắn- TS.Nguyễn Thu Huyền ta có: a= 0,034( h/ chuyến); b= 0,01802( h/km)

x= 1,7 km

 Tvc(từ TXL đến C1) = 0,034 + 0,01802 x 1,7 = 0,06 (h)

Chọn v= 55km/h tra bảng trang 49 - Giáo trình quản lý chất thải rắn- TS.Nguyễn Thu Huyền ta có: a= 0,034( h/ chuyến); b= 0,01802( h/km)

Chọn thời gian bốc xếp cho một xe đẩy tay là 1 phút

Tuyến có 99 xe đẩy tay -> Tbx = 1 x 99 = 99 phút = 1,65 (h)

Chọn v= 55km/h tra bảng trang 49 - Giáo trình quản lý chất thải rắn- TS.Nguyễn Thu Huyền ta có: a= 0,034( h/ chuyến); b= 0,01802( h/km)

x= 5,24 km

 Tvc(từ TXL đến D1) = 0,034 + 0,01802 x 5,24 = 0,045 (h)

Chọn v= 55km/h tra bảng trang 49 - Giáo trình quản lý chất thải rắn- TS.Nguyễn Thu Huyền ta có: a= 0,034( h/ chuyến); b= 0,01802( h/km)

Trang 28

- H: số giờ làm việc trong một ngày ( H= 8 giờ)

Để thu gom hết rác của khu vự thì cần 4 chuyến một ngàyMỗi ngày một xe chở được 3,6 chuyến

Vậy số xe cần cho khu vực là 2 xe một ngày

Trang 29

Hữu cơ:

Chọn xe đẩy tay có V= 500l, hệ số sử dụng: f=0.8

Chọn t= 1,5h là thời gian đẩy được trong 1 ngày

Số chuyến xe một người đẩy được trong một ngày là 8/1,5= 5 chuyến

Số xe đẩy tay làm đầy một chuyến là

= = 92 ( xe đẩy tay/ xe thu gom)

Tính toán thu gom sơ cấp

Chọn thời gian bốc xếp cho một xe đẩy tay là 1 phút

Tuyến có 87 xe đẩy tay -> Tbx = 1 x 87 = 87 phút = 1,45 (h)

Trang 30

Chọn v= 55km/h tra bảng trang 49 - Giáo trình quản lý chất thải rắn- TS.Nguyễn Thu Huyền ta có: a= 0,034( h/ chuyến); b= 0,01802( h/km)

x= 3,7 km

 Tvc(từ TXL đến A1) = 0,034 + 0,01802 x 3,7 =0,1 (h)

Chọn v= 55km/h tra bảng trang 49 - Giáo trình quản lý chất thải rắn- TS.Nguyễn Thu Huyền ta có: a= 0,034( h/ chuyến); b= 0,01802( h/km)

x= 5,9 km

 Tvc(từ A13 đến TXL) = 0,034 + 0,01802 x 5,9 = 0,14 (h)

Vậy thời gian cần thiết cho một chuyến là:

Tcần thiết = ∑Tbốc xếp + Tvc( từ A1 đến A13) + Tvc( từ TXL đến A1) + Tvc(từ A13 đến TXL)

= 1,77 (h)

Tuyến B: 11 điểm tập kết từ B1 đến B11

Có 92 xe đẩy tay, chiều dài tuyến 16,8 km

Chọn thời gian bốc xếp cho một xe đẩy tay là 1 phút

Tuyến có 92 xe đẩy tay -> Tbx = 1 x 92 = 92 phút = 1,53 (h)

Chọn v= 55km/h tra bảng trang 49 - Giáo trình quản lý chất thải rắn- TS.Nguyễn Thu Huyền ta có: a= 0,034( h/ chuyến); b= 0,01802( h/km)

x= 4,5 km

 Tvc(từ TXL đến B1) = 0,034 + 0,01802 x 4,5 = 0,115 (h)

Chọn v= 55km/h tra bảng trang 49 - Giáo trình quản lý chất thải rắn- TS.Nguyễn Thu Huyền ta có: a= 0,034( h/ chuyến); b= 0,01802( h/km)

Chọn thời gian bốc xếp cho một xe đẩy tay là 1 phút

Tuyến có 87 xe đẩy tay -> Tbx = 1 x 87 = 87 phút = 1,45 (h)

Trang 31

Chọn v= 55km/h tra bảng trang 49 - Giáo trình quản lý chất thải rắn- TS.Nguyễn Thu Huyền ta có: a= 0,034( h/ chuyến); b= 0,01802( h/km)

x= 2,7 km

 Tvc(từ TXL đến C1) = 0,034 + 0,01802 x 2,7 = 0,083 (h)

Chọn v= 55km/h tra bảng trang 49 - Giáo trình quản lý chất thải rắn- TS.Nguyễn Thu Huyền ta có: a= 0,034( h/ chuyến); b= 0,01802( h/km)

Chọn thời gian bốc xếp cho một xe đẩy tay là 1 phút

Tuyến có 88 xe đẩy tay -> Tbx = 1 x 88 = 88 phút = 1,47 (h)

Chọn v= 55km/h tra bảng trang 49 - Giáo trình quản lý chất thải rắn- TS.Nguyễn Thu Huyền ta có: a= 0,034( h/ chuyến); b= 0,01802( h/km)

x= 4 km

 Tvc(từ TXL đến D1) = 0,034 + 0,01802 x 4 = 0,011 (h)

Chọn v= 55km/h tra bảng trang 49 - Giáo trình quản lý chất thải rắn- TS.Nguyễn Thu Huyền ta có: a= 0,034( h/ chuyến); b= 0,01802( h/km)

x= 1,2 km

 Tvc(từ D12 đến TXL) = 0,034 + 0,01802 x 1,2 = 0,056 (h)

Vậy thời gian cần thiết cho một chuyến là:

Trang 32

Tcần thiết = ∑Tbốc xếp + Tvc( từ D1 đến D12) + Tvc( từ TXL đến D1) + Tvc(từ D12 đến TXL)

= 1,626 (h)

Tuyến E: 12 điểm tập kết từ E1 đến E12

Có 87 xe đẩy tay, chiều dài tuyến 19,5 km

Chọn thời gian bốc xếp cho một xe đẩy tay là 1 phút

Tuyến có 87 xe đẩy tay -> Tbx = 1 x 87 = 87 phút = 1,45 (h)

Chọn v= 55km/h tra bảng trang 49 - Giáo trình quản lý chất thải rắn- TS.Nguyễn Thu Huyền ta có: a= 0,034( h/ chuyến); b= 0,01802( h/km)

x= 6 km

 Tvc(từ TXL đến E1) = 0,034 + 0,01802 x 6 = 0,14 (h)

Chọn v= 55 km/h tra bảng trang 49 - Giáo trình quản lý chất thải rắn- TS.Nguyễn Thu Huyền ta có: a= 0,034( h/ chuyến); b= 0,01802( h/km)

x= 4,8 km

 Tvc(từ E12 đến TXL) = 0,034 + 0,01802 x 4,8 = 0,12 (h)

Vậy thời gian cần thiết cho một chuyến là:

Tcần thiết = ∑Tbốc xếp + Tvc( từ E1 đến E12) + Tvc( từ TXL đến E1) + Tvc(từ E12 đến TXL)

= 1,803 (h)

Tuyến F: 12 điểm tập kết từ F1 đến F12

Có 81 xe đẩy tay, chiều dài tuyến 17,5 km

Chọn thời gian bốc xếp cho một xe đẩy tay là 1 phút

Tuyến có 81 xe đẩy tay -> Tbx = 1 x 81 = 81 phút = 1,35 (h)

Trang 33

Chọn v= 55km/h tra bảng trang 49 - Giáo trình quản lý chất thải rắn- TS.Nguyễn Thu Huyền ta có: a= 0,034( h/ chuyến); b= 0,01802( h/km)

x= 6 km

 Tvc(từ TXL đến F1) = 0,034 + 0,01802 x 6 = 0,077 (h)

Chọn v= 55km/h tra bảng trang 49 - Giáo trình quản lý chất thải rắn- TS.Nguyễn Thu Huyền ta có: a= 0,034( h/ chuyến); b= 0,01802( h/km)

Để thu gom hết rác của khu vự thì cần 6 chuyến một ngày

Mỗi ngày một xe chở được 3,9 chuyến

Vậy số xe cần cho khu vực là 2 xe một ngày

2.2.2. Khái toán kinh tế

Thành phần dựtoán

Đơn giá(VND)

Trang 34

CHƯƠNG 3 : THIẾT KẾ KHU XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN CHO THỊ XÃ TỪ

SƠN, TỈNH BẮC NINH; GIAI ĐOẠN 2020 – 2030

3.1. Các phương pháp xử lý chất thải rắn

3.1.1. Phương pháp chôn lấp hợp vệ sinh

Đây là phương pháp khá phổ biến ở các nước đang phát triển, khi có diện tích đấtrộng rãi Phương pháp này dựa trên sự phân hủy yếm khí trong điều kiện tự nhiên củabãi chôn lấp hợp vệ sinh Rác thải sau khi vận chuyển đến bãi chôn lấp sẽ được tậptrung vào các ô chôn lấp, bổ sung vi sinh vật để hạn chế mùi và tăng cường khả năngphân hủy và được xử lý theo đúng quy trình vận hành của bãi chôn lấp

không cần qua khâu phân loại rác

động môi trường mới có thể sử dụng vùng đất đó

ưu đối với quá trình Đây là quá trình sử dụng các hoạt động tự nhiên của vi sinh vật

để phân giải các hợp chất hữu cơ có trong rác thải Chính quá trình trao đổi chất, quátrình tổng hợp tế bào và sinh sản của vi sinh vật đã tạo thành sản phẩm là phâncompost

Trang 35

+ Sử dụng lại được các chất hữu cơ có trong thành phần của rác thải để chế biến làmphân bón phục vụ nông nghiệp

đến sức khỏe công nhân

3.1.3. Phương pháp đốt

Đốt rác được áp dụng cho một số loại rác nhất định Đây là một giai đoạn oxyhoá ở nhiệt độ cao với sự có mặt của oxy không khí, trong đó rác độc hại được chuyểnhóa thành khí và các chất thải không cháy, tro Các chất khí sau khi được làm sạchngoài không khí, tro được đem chôn lấp

3.2. Lựa chọn phương án xử lý chất thải rắn

3.2.1. Phương án 1

Thuyết minh sơ đồ công nghệ:

Đầu tiên rác thải được đưa vào nhà máy qua cầu cân để xác định khối lượngrác thải rồi được đưa thẳng vào bãi tiếp nhận, rác được phun dung dịch EM để khửmùi Từ bãi tiếp nhận rác, xe xúc lật xúc từng gầu đổ vào máng tiếp liệu Tại khu phânloại rác thải được phân loại, loại bỏ tạp chất

Rác hữu cơ được đưa vào máy băm cắt tạo thành hỗn hợp rác nhỏ để phối trộn

vi sinh Sau đó, hỗn hợp rác được đưa vào khu ủ thô có kiểm soát về cấp khí và độ ẩm.Nước rác phần bay hơi, phần thu hồi phải lọt xuống dưới ghi bể được xử lý bổ sungvào bể ủ cùng với bùn Cấp khí được tự động hóa Sau đó ủ chín khoảng 10 – 15 ngày,thành phần hữu cơ được xử lý, bổ sung độ ẩm, đo trộn để oxy tự nhiên tiếp tục oxyhóa Sau đó rác được đưa vào nhà tinh chế và khu hoàn thiện đóng bao Trong côngđoạn đóng bao này người ta thêm các chất vi lượng (N, P, K) vào phân vi sinh để tăngchất lượng của phân bón

Ngày đăng: 23/06/2016, 10:32

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1.Bộ xây dựng (2001), TCVN 261:2001:Tiêu chuẩn thiết kế bãi chôn lấp chất thải rắn, Nhà xuất bản Xây dựng Sách, tạp chí
Tiêu đề: TCVN 261:2001:Tiêu chuẩn thiết kế bãi chôn lấp chấtthải rắn
Tác giả: Bộ xây dựng
Nhà XB: Nhà xuất bản Xây dựng
Năm: 2001
3.PGS. TS Nguyễn Văn Phước (2008), Giáo trình quản lý và xử lý chất thải rắn, Nhà xuất bản Xây dựng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quản lý và xử lý chất thải rắn
Tác giả: PGS. TS Nguyễn Văn Phước
Nhà XB: Nhà xuất bản Xây dựng
Năm: 2008
2.TS. Nguyễn Thu Huyền (2014),Giáo trình quản lý chất thải rắn Khác
5. TCVN 261:2011 Bãi chôn lấp chất thải rắn – Tiêu chuẩn thiết kế Khác
6. QCVN 25:2009/BTNMT – quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải bãi chôn lấp chất thải rắn Khác
4. Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh (2013), Quyết địnhquy hoạch quản lý chất thải rắn tỉnh Bắc Ninh đến năm 2030 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng thành phần các loại rác - Quy hoạch hệ thống quản lý chất thải rắn cho thị xã Từ Sơn; tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2020 – 2030
Bảng th ành phần các loại rác (Trang 13)
Bảng 2.2: Tốc độ gia tăng dân số của thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2020 -  2030 - Quy hoạch hệ thống quản lý chất thải rắn cho thị xã Từ Sơn; tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2020 – 2030
Bảng 2.2 Tốc độ gia tăng dân số của thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2020 - 2030 (Trang 14)
Bảng 2.3: Mạng lưới thu gom chất thải rắn phương án 1 - Quy hoạch hệ thống quản lý chất thải rắn cho thị xã Từ Sơn; tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2020 – 2030
Bảng 2.3 Mạng lưới thu gom chất thải rắn phương án 1 (Trang 18)
Bảng 2.5: Mạng lưới thu gom chất thải vô cơ phương án 2 - Quy hoạch hệ thống quản lý chất thải rắn cho thị xã Từ Sơn; tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2020 – 2030
Bảng 2.5 Mạng lưới thu gom chất thải vô cơ phương án 2 (Trang 25)
Bảng 2.6: Mạng lưới thu gom chất thải vô cơ  phương án 2 - Quy hoạch hệ thống quản lý chất thải rắn cho thị xã Từ Sơn; tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2020 – 2030
Bảng 2.6 Mạng lưới thu gom chất thải vô cơ phương án 2 (Trang 29)
Sơ đồ công nghệ: - Quy hoạch hệ thống quản lý chất thải rắn cho thị xã Từ Sơn; tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2020 – 2030
Sơ đồ c ông nghệ: (Trang 36)
Sơ đồ công nghệ: - Quy hoạch hệ thống quản lý chất thải rắn cho thị xã Từ Sơn; tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2020 – 2030
Sơ đồ c ông nghệ: (Trang 37)
Bảng 3.1: Tổng kết số liệu tính toàn về bể ủ - Quy hoạch hệ thống quản lý chất thải rắn cho thị xã Từ Sơn; tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2020 – 2030
Bảng 3.1 Tổng kết số liệu tính toàn về bể ủ (Trang 41)
Bảng 3.2: Thông số kĩ thuật của máy thổi khú - Quy hoạch hệ thống quản lý chất thải rắn cho thị xã Từ Sơn; tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2020 – 2030
Bảng 3.2 Thông số kĩ thuật của máy thổi khú (Trang 42)
Hình 3.4: Sơ đồ bố trí hố ga và ống thu gom nước rác - Quy hoạch hệ thống quản lý chất thải rắn cho thị xã Từ Sơn; tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2020 – 2030
Hình 3.4 Sơ đồ bố trí hố ga và ống thu gom nước rác (Trang 50)
Hình 3.5: Sơ đồ bố trí ống thu gom nước rác - Quy hoạch hệ thống quản lý chất thải rắn cho thị xã Từ Sơn; tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2020 – 2030
Hình 3.5 Sơ đồ bố trí ống thu gom nước rác (Trang 51)
Bảng 3.3: Tần suất ngập úng áp dụng để thiết kế hệ thống thoát nước mưa - Quy hoạch hệ thống quản lý chất thải rắn cho thị xã Từ Sơn; tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2020 – 2030
Bảng 3.3 Tần suất ngập úng áp dụng để thiết kế hệ thống thoát nước mưa (Trang 52)
Bảng 3.4: Bảng thành phần hóa học nước rò rỉ từ bãi chôn lấp mới và lâu năm: - Quy hoạch hệ thống quản lý chất thải rắn cho thị xã Từ Sơn; tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2020 – 2030
Bảng 3.4 Bảng thành phần hóa học nước rò rỉ từ bãi chôn lấp mới và lâu năm: (Trang 53)
Hình 3.6: sơ đồ công nghệ xử lý nước rác (phương án 1) - Quy hoạch hệ thống quản lý chất thải rắn cho thị xã Từ Sơn; tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2020 – 2030
Hình 3.6 sơ đồ công nghệ xử lý nước rác (phương án 1) (Trang 54)
Bảng 3.7:  Một số công trình phụ trợ (phương án 1) - Quy hoạch hệ thống quản lý chất thải rắn cho thị xã Từ Sơn; tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2020 – 2030
Bảng 3.7 Một số công trình phụ trợ (phương án 1) (Trang 56)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w