MỤC LỤCMỞ ĐẦU11.Tính cấp thiết của đề tài12. Mục tiêu – yêu cầu22.1. Mục tiêu22.2. Yêu cầu2CHƯƠNG I TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU31.1Cơ sở khoa học và tính pháp lý của quản lý Nhà nước về đất đai31.1.1. Sơ lược về lịch sử ngành địa chính và quản lý Nhà nước về đất đai qua các thơi kỳ31.1.2. Cơ sở khoa học và tính pháp lý của công tác quản lý và sử dụng đất61.2. Khái quát về tình hình quản lý đất đai của một số nước trên thế giới101.2.1.Tình hình quản lý đất đai ở Thái Lan111.2.2.Tình hình quản lý đất đai ở Pháp111.2.3.Tình hình quản lý đất đai ở Úc111.2.4.Tình hình quản lý đất đai ở Ba Lan121.3. Khái quát về tình hình quản lý và sử dụng đất đai ở Việt Nam trong những năm qua121.3.1. Kết quả hoạt động thực hiện pháp luật đất đai của phường Minh KhaiTP HưngYêntỉnh Hưng Yên trong thời gian qua.15CHƯƠNG II ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU172.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu172.2.Phương pháp nghiên cứu172.2.1. Phương pháp kế thừa, chọn lọc172.2.2. Phương pháp điều tra thu thập tài liệu, số liệu172.2.3. Phương pháp thống kê, phân tích, tổng hợp số liệu18CHƯƠNG III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU193.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của phường Minh Khai – TP Hưng Yên193.1.1.Điều kiện tự nhiên193.1.2. Các nguồn tài nguyên203.1.3. Điều kiện kinh tế xã hội.213.1.4. Cơ sở hạ tầng263.1.5. Cơ sở y tế , giáo dục đào tạo, văn hoá – thể dục thế thao.273.1.6. Phát triển kinh tế283.2. Đánh giá tình hình sử dụng đất của phường Minh Khai tỉnh Hưng Yên giai đoạn 20112015303.2.1. Tình hình sử dụng đất nông nghiệp363.2.2. Tình hình sử dụng đất phi nông nghiệp383.2.3. Tình hình sử dụng đất chưa sử dụng.413.3. Kết quả thực hiện công tác quản lý Nhà nước về đất đai của phường Minh Khai – thành phố Hưng Yên – tỉnh Hưng Yên.413.3.1. Ban hành văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và tổ chức thực hiện văn bản đó.413.3.2. Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồ hành chính423.3.3. Khảo sát, đo đạc, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất; điều tra, đánh giá tài nguyên đất; điều tra xây dựng giá đất433.3.4. Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.443.3.5. Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất.443.3.6. Quản lý việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thu hồi đất.463.3.7. Đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất463.3.8. Thống kê, kiểm kê đất đai.483.3.9. Xây dựng hệ thống thông tin đất đai483.3.10. Quản lý tài chính về đất đai và giá đất.493.3.11. Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất.493.3.12. Thanh tra, kiểm tra, giám sát, theo dõi, đánh giá việc chấp hành quy định của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai.503.3.13. Phổ biến, giáo dục pháp luật về đất đai513.3.14. Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quản lý và sử dụng đất đai513.3.15. Quản lý hoạt động dịch vụ về đất đai523.4. Một số biện pháp nhằm tăng cường công tác quản lý và sử dụng đất đai của phường Minh Khai – TP Hưng Yên.53KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ551. KẾT LUẬN552. ĐỀ NGHỊ56TÀI LIỆU THAM KHẢO57 DANH MỤC BẢNGBảng 3.1. Diện tích, cơ cấu các loại đất phường Minh Khai năm 201533Bảng 3.2: Biến động các loại đất trên địa bàn phường giai đoạn 2005201535Bảng 3.3. Diện tích các loại đất nông nghiệp phường Minh Khai năm 201537Bảng 3.4. Diện tích các loại đất phi nông nghiệp phường Minh Khai năm 201539
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng những số liệu, kết quả nghiên cứu trong báo cáo này làtrung thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào
Tôi cũng cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện báo cáo này đã đượccảm ơn và các thông tin trích dẫn trong báo cáo này đều đã được chỉ rõ nguồn gốc
Tác giả báo cáo Mai Thị Thu Hiền
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian thực tập tốt nghiệp vừa qua, ngoài sự nỗ lực của bản thân, emcòn được sự quan tâm giúp đỡ nhiệt tình của rất nhiều tập thể, cá nhân trong và ngoàitrường
Em xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến toàn thể các thầy, cô giáotrong khoa quản lý đất đai, Ban giám hiệu nhà trường Đại Học Tài Nguyên Và MôiTrường Hà Nội đã trang bị cho em kiến thức, đặc biệt là thầy giáo Ths Đỗ Như Hiệp
đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ cho em trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thiệnchuyên đề
Em xin chân thành cảm ơn UBND phường Minh Khai – TP Hưng Yên – tỉnhHưng Yên đã tạo điều kiện thuận lợi cho em trong việc tìm hiểu thực tế và thu thập tàiliệu số liệu có liên quan đến chuyên đề
Em xin chân thành cảm ơn tất cả các bạn đã quan tâm đóng góp ý kiến giúp emhoàn thiện chuyên đề này
Em xin chân thành cảm ơn !
Hà Nội, ngày 10 tháng 05 năm 2016
Sinh viên
Mai Thị Thu Hiền
Trang 3MỤC LỤC
Trang 4DANH MỤC BẢNG
Trang 5DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 6MỞ ĐẦU
1.Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai là nguồn tài nguyên đặc biệt quan trọng đối với con người Qúa trình
vận động và phát triển của loài người luôn gắn bó chặt chẽ với đất đai Do đó giữa conngười và đất đai có mối quan hệ hữu cơ tác động qua lại lẫn nhau Đất đai là môitrường sống và là nơi con người tiến hành hàng loạt những hoạt động sống của mìnhnhư trồng trọt, xây dựng các nhà máy, công trình công cộng phục vụ cho mục đích anninh quốc phòng, phục vụ cho toàn xã hội Không chỉ có vậy, đất là mọi ý nghĩa củacuộc sống, từ đất con người có của cải để ăn, có nhà để ở, có không gian để làm việc,
có điều kiện để nghỉ ngơi Thiếu đất loài người không thể tồn tại Hơn nữa, đất đượccoi là tài liệu sản xuất đặc biệt cùng với lao động tạo ra của cải vật chất, là tài liệu sảnxuất không thể thay thế được nhất là trong sản xuất nông nghiệp Đất đai có vị trí quantrọng của mỗi con người, mỗi quốc gia Hiện nay vấn đề quản lý và sử dụng đất đã vàđang được nhà nước đặc biệt quan tâm, thể hiện qua các văn bản ban hành, các nghịđịnh như Luật Đât Đai 1980, Luật Đất Đai 1993, Luật Đất Đai sửa đổi bổ sung một sốđiều của Luật Đất Đai 1998, 2001 và Luật Đất Đai 2003 đã nêu lên nội dung quản lýnhà nước về đất đai nhằm phục vụ cho công tác quản lý thống nhất đất đai từ Trungương đến địa phương, đến từng thửa đất và chủ sử dụng Mọi sự tồn tại và phát triểncủa con người đểu diễn ra trên mặt đất, nguồn tài nguyên quý giá này sẽ không bao giờcạn kiệt hay bị phá hủy một khi con người và tất cả các quốc gia thấy được hết giá trịcủa nó Nguồn tài nguyên đất đã được tích lũy hàng triệu năm đang bị sử dụng mộtcách phung phí trong vài thập kỷ gần đây, sự phung phí này đang ở mức ngày càngtăng một khi chưa tìm ra được biện pháp xác đáng để ngăn chặn chúng Trong quátrình phát triển của lịch sử, trải qua nhiều thế hệ, nhân dân ta đã tốn bao công sức,xương máu mới tạo lập, bảo vệ được vốn đất đai như ngày nay, mặc dù đất giữ vai trò
vô cùng quan trọng: là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là nhu cầu cấp thiết củamọi cấp, mọi ngành và mọi người nhưng tài nguyên giới hạn về diện tích và số lượng
Do đó, việc quản lý đất đai, sử dụng đất có hiệu quả là mục tiêu và trách nhiệm củamỗi quốc gia Nước ta là một nước đang phát triển, cơ sở hạ tầng tuy có được tu sửa vàxây dựng thêm nhiều hơn so với trước đây nhưng chất lượng còn thấp kém, phần lớndân cư sông bằng nghề nông nghiệp Nông dân vẫn chiếm 73% dân số Như vậy đểtăng năng suất và sức sản xuất nông nghiệp, chúng ta cần phải có một chính sách đất
Trang 7đai hợp lý trên cơ sở quỹ đất hiện có và nguồn lao động Không những thế từ khi nước
ta thực hiện chính sách mở cửa thu hút vốn đầu tư từ ngước ngoài thì đất đai là mộtnguồn vốn đáng kể trong việc hợp tác kinh tế liên doanh với các đối tác kinh tế nướcngoài Là một nước đang phát triển trên con đường đồi mới với mục tiêu công nghiệphóa hiện đại hóa đất nước nhằm phát triển kinh tế xã hôi Vì vậy, việc sử dụng đất đailãng phí là điều không thể tránh khỏi Cho nên, trách nhiệm của chúng ta là phải quản
lý và sử dụng đất đai một cách hiệu quả, tiết kiệm trên cơ sở khoa học phải bảo vệ đất
và cải tạo đất ngày càng tốt hơn, sử dụng đất tiết kiệm lâu dài TP Hưng Yên có điềukiện vị trí, kinh tế thuận lợi, do đó tốc độ đô thị hoá mạnh, hình thức sử dụng đất đai
đa dạng và phức tạp, quá trình quản lý còn lơi lỏng, việc sử dụng đất nảy sinh nhiềuvấn đề Sự lấn chiếm đất công, sử dụng sai mục đích, chuyển đổi mục đích khôngđúng luật định, tình trạng tranh chấp đất đai, xây dựng không phép, mua bán trao taythường xuyên xảy ra gây khó khăn cho chính quyền địa phương Xuất phát từ thực tế
đó, được sự phân công của khoa Quản lý đất đai, dưới sự hướng dẫn của thầy giáoThs Đỗ Như Hiệp, tôi tiến hành nghiên cứu chuyên đề:
“Đánh giá tình hình quản lý và sử dụng đất trên địa bàn phường Minh Khai - thành phố Hưng Yên - tỉnh Hưng Yên ”
2 Mục tiêu – yêu cầu
2.2 Yêu cầu
- Nắm vững Luật đất đai và các luật có liên quan đến đất đai
- Tìm hiểu và nắm vững những quy định của pháp luật về công tác quản lý Nhànước về đất đai
- Số liệu phải phản ánh khách quan, trung thực, chính xác
- Những đề xuất phải có tính khả thi và phù hợp với thực tế của địa phương
Trang 8CHƯƠNG I TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1Cơ sở khoa học và tính pháp lý của quản lý Nhà nước về đất đai
1.1.1 Sơ lược về lịch sử ngành địa chính và quản lý Nhà nước về đất đai qua các thơi kỳ
Danh từ địa chính xuất hiện khi xã hội loài người hình thành và phát triển cácquốc gia, khi mà đất đai trở thành nguồn nội lực to lớn của Nhà nước Để phát huy tối
đa tiềm năng, nguồn lực của đất đai phục vụ cho sự nghiệp phát triển của đất nước thìđòi hỏi ngành địa chính phải có những quy định cụ thể về chế độ quản lý và sử dụngđất phù hợp với mỗi giai đoạn lịch sử
1.1.1.1.Thời kỳ nô lệ.
Công tác địa chính đó được thực hiện từ khi các bộ lạc chấm dứt tình trạng dumục để sống quây quần thành xã hội, con người lúc bấy giờ tuy chất phác ngưng đótạo một cuộc sống riêng tư, trong đó đất đai là tài sản chính của cá nhân nhưng tập thể
sơ khai muốn thoả mãn nhu cầu của mình phải nghĩ đến một phần tạo ra lợi tức trên tàisản ấy Thuế điền thổ phát sinh từ đó, muốn tính thuế công bằng phải biết diện tích,tính chất và lợi tức của tiền sản Do đó xuất hiện công tác địa chính
1.1.1.2 Thời kỳ phong kiến
Thời kỳ nhà Lý, Trần nhà vua chấp nhận 3 hình thức sở hữu đất đai: sở hữuNhà vua, sở hữu tập thể và sở hữu tư nhân Thời kỳ nhà Lê chính quyền trung ươngđặt ra biện pháp nhằm can thiệp vào quyền sở hữu ruộng đất làng xã, tiến hành kiểm
kê đất đai, lập sổ địa bạ Cùng với chính sách “hạn danh điền”, Nhà nước chính thứctuyên bố hàng loạt đạo dụ và theo luật Quân điền thời Hồng Đức ban hành năm 1481:
“Đất đai là tài sản của Nhà nước” Nhà Lê suy yếu, ruộng đất tư phát triển lấn át ruộngđất công, sở hữu tư nhân ban đầu chiếm ưu thế, sở hữu nhà nước và sở hữu làng xãdần dần tan rã Thời kỳ nhà Nguyễn (1802 – 1808) ra chính sách “ai khai khẩn đấthoang thì được quyền sở hữu và sử dụng thành ruộng tư” nên diện tích lãnh thổ thời kỳnày lớn nhất so với các thời kỳ trước Thời kỳ Gia Long (1806), Nhà nước phong kiến
đã tiến hành đo đạc lập địa bàn cho từng xã với nội dung ghi rõ công tư, điền thổ, diệntích, sở hữu tứ cận đinh hay sử địa bạ lập thành 3 bản: bản Giáp nộp tại bộ Hộ, bảnBinh nộp tại Dinh bộ Chánh và bản Đinh để tại xã Ngoài ra còn quy định đại tu và
Trang 9tiểu tu địa ba năm năm một lần Đến thời kỳ Minh Mạng (1830) đưa ra chế độ hạnđiền lần hai trên cơ sở vận động “khuyến hiến điền”, địa bộ được lập thành 3 bản: bảnGiáp nộp tại bộ Hộ, bản ất nộp tại bộ Chánh, bản Binh lưu tại xã
đã cơ bản xong các thành phố Hải Phòng, Hà Nội, Đà Nẵng được coi là nhượng địacủa Pháp áp dụng chế độ điền thổ theo sắc lệnh ngày 02/02/1925 Còn các tỉnh kháclập ty địa chính
• ở Trung Kỳ: cũng áp dụng chế độ quân thủ địa chính Ngày 26/04/1930, khâm sứTrung Kỳ ban hành nghị định 1358 lập sở bản đồ điền trạch, sau đó nghị định 3161ngày 14/02/1939 quy định việc đo đạc giải thửa lập địa bộ, trên trích lục có vả bản đồđất
Tài liệu quân thủ bảo gồm: Bản đồ giải thửa, địa lộ, điền chủ hộ và tái chủ hộ,
sở quan chủ địa chính đã đo đạc và lập bản đồ giải thửa với tỷ lệ 1/2000
• ở Nam Kỳ: áp dụng chế độ địa tô Năm 1867, người Pháp lập sở địa chính Sài Gòn Năm 1871 – 1898, ở Sài Gòn lập lên tam giác đạc để đo đạc giải thửa
Đến năm 1930, ở các tỉnh phía Tây và phía Nam của Nam Kỳ đã lập được bản
đồ giải thửa tỉ lệ 1/4000; 1/1000; 1/500 trong công tác quản lý từ 1911 đã có điều lệ bắt buộc tất cả các văn tự và án văn điền địa phải chuyển đến Viên quân thủ địa bộ lưugiữ, tỉnh trưởng thực hiên việc quản thủ địa hộ cho nhân dân bản xứ trong tỉnh
1.1.1.4 Thời kỳ Mỹ - Ngụy (1954-1975)
Sau chiến thắng Điện Biên Phủ và hội nghị Giơnevơ, đất nước ta bị chia cắt làm hai miền: Miền Bắc và Miền Nam Thời kỳ đầu các tỉnh phía Nam tồn tại 3 chê độđiền thổ:
- Chế độ theo sắc lệnh ngày 21/07/1925 áp dụng ở một số xã
- Chế độ quản thổ địa bộ áp dụng ở nơi chưa thuộc sắc lệnh năm 1925
- Chế độ quản thổ địa bộ áp dụng cho một số địa phương ở Trung Kỳ
Công tác kiến điền thời kỳ này nhằm lập sổ địa bộ, sổ điền chủ, sổ mục lục điền chủ Từ năm 1954-1955: Lập các Nha địa chính tại các phần Năm 1956-1959 lập
Trang 10Nha tổng Giám đốc địa chính để thi hành các chính sách về điền địa và nông nghiệp Năm 1960-1975 thiết lập Nha điền địa nhằm nghiên cứu tổ chức và điều hành công táctam giác đạc, lập bản đồ quản thủ tài liệu, sổ địa bạ
1.1.1.5 Thời kỳ Nhà nước Việt Nam dân chủ Cộng hòa và Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Cách mạng tháng 8 - 1945 thành công, nước Việt Nam dân chủ Cộng hòa ra
đời, ngành Địa chính từ trung ương đến địa phương được duy trì và củng cố để thực hiện tốt công tác quản lý ruộng đất
Ngày 19/12/1953, Chủ tịch Hồ Chí Minh kí lệnh ban hành Luật cải cách ruộng đất với mục đích: “Thủ tiêu quyền chiếm hữu ruộng đất của thực dân Pháp và đếquốc khác ở Việt Nam, xóa bỏ chế độ phong kiến, chiếm hữu ruộng đất của địa chủ phong kiến, cuộc cải cách ruộng đất đã vĩnh viễn xóa bỏ chế độ chiếm hữu ruộng đất của địa chủ phong kiến, đem lại ruộng đất cho nhân dân” Năm 1959-1960 hợp tác hóaruộng đất cơ bản hoàn thành, lúc này tồn tại 3 hình thức sở hữu đất đai: Sở hữu toàn dân, sở hữu tập thể và sở hữu tư nhân Ngày 09/12/1960 Chính Phủ ban hành nghị định 70/NĐ-CP về nhiệm vụ về tổ chức ngành quản lý ruộng đất, quyết định chuyển ngành Địa chính từ Bộ tài chính sang Bộ nông nghiệp phụ trách và đổi tên thành ngành quản lý ruộng đất Trong quá trình hoàn thiện quản lý ruộng đất, nhiều địa phương còn buông lỏng nên đã phát sinh việc bỏ hoang hóa, lấn chiếm ruộng đất của hợp tác xã, cấp và cho đất trái pháp luật Căn cứ vào Nghị quyết số 548/NQ - QH6 ngày 24/05/1979 của ủy ban Thành ủy Quốc Hội, Chính Phủ đã ban hành Nghị định 440/NĐ-CP ngày 09/11/1979 về thành lập hệ thống quản lý, hệ thống ruộng đất trước thuộc Hội Đồng Bộ trưởng và ủy ban nhân dân các cấp Hiến pháp 1980 ra đời khẳng định: “Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước thống nhất quản lý” Trong thời gian này tuy chưa có Luật đất đai nhưng hàng loạt hệ thống văn bản mang tính pháp luật của Nhà nước về đất đai ra đời: Quyết định 201/CP ra ngày 01/07/1980 của Hội đồng Chính Phủ về việc thống nhất quản lý ruộng đất Chỉ thị 299/ TTg ra ngày
10/11/1980 về công tác đo đạc, phân hạng và đăng ký ruộng đất
Hiến pháp năm 1992 và Luất đất đai 1993 ra đời lại khẳng định: “ Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước thống nhất quản lý”
Trang 11Ngày 22/02/1994: Chính Phủ ban hành Nghị định 12/NĐ-CP thành lập TổngCục Địa Chính trên cơ sở hợp nhất và tổ chức lại Tổng Cục quản lý ruộng đất và Cục
đo đạc bản đồ
Ngày 23/04/1994 Chính Phủ ban hành Nghị định 34/NĐ-CP quy định chứcnăng nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy Tổng Cục Địa Chính
Và để từng bước đáp ứng sự nghiệp công nghiệp hóa- hiện đại hóa đât nước,
hệ thống pháp luật đất đai của nước ta đã qua hai lần sửa đổi và bổ sung, đến ngày 26/11/2003 tại kì họp thứ 4 Quốc hội khóa XI Luật đất đai 2003 đã ra đời quy định về quản lý và sử dụng đất đai
Ngày 29/11/2013, Quốc hội đã thông qua Luật Đất đai năm 2013, Luật này sẽ
có hiệu lực kể từ 01/7/2014 So với Luật Đất đai năm 2003, Luật Đất đai năm 2013 có
14 chương với 212 điều, tăng 7 chương và 66 điều, đã khắc phục, giải quyết được những tồn tại, hạn chế phát sinh trong quá trình thi hành Luật đất đai năm 2003 Đây làđạo luật quan trọng, có tác động sâu rộng đến chính trị, kinh tế, xã hội của đất nước, thu hút được sự quan tâm rộng rãi của nhân dân
Nhìn chung qua các thời kỳ, công tác quản lý sử dụng đất được Nhà nước coitrọng, mặc dù tồn tại dưới nhiều hình thức và tên gọi khác nhau, song vẫn là cơ quanchuyên môn giúp Nhà nước quản lý và sử dụng đất theo quy hoạch, kế hoạch và phápluật
1.1.2 Cơ sở khoa học và tính pháp lý của công tác quản lý và sử dụng đất
Nội dung quản lý Nhà nước về đất đai ngày càng được hoàn thiện, phù hợphơn với điều kiện kinh tế xã hội tạo cơ sở pháp lý cho công tác quản lý và sử dụng đấttrong cả nước Điều 6 luật đất đai năm 2003 đã quy định cụ thể 13 nội dung quản lýNhà nước về đất đai, trong đó có nhiều nội dung mới đáp ứng yêu cầu quản lý tronggiai đoạn tới Đó là:
1/ Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và tổ chức thực hiện các văn bản đó.
2/ Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồ hành chính.
3/ Khảo sát, đo đạc, đánh giá, phân hạng đất; lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất.
4/ Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
Trang 125/ Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất.
6/ Đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
7/ Thống kê, kiểm kê đất đai
8/ Quản lý tài chính về đất đai.
9/ Quản lý và phát triển thị trường quyền sử dụng đất trong thi trường bất động sản.
10/ Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất 11/ Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về đất đai
và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai.
12/ Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo các vi phạm trong việc quản lý và sử dụng đất đai.
13/ Quản lý các dịch vụ công về đất đai.
Để quản lý tốt quỹ đất sau khi luật 2003 ra đời hàng loạt các văn bản hướngdẫn cũng được ban hành, cụ thể như:
-Chỉ thị số 05/2004/CT-TTg ngày 09/12/2004 của Thủ tướng Chính phủ về việctriển khai, thi hành luật đất đai 2003
-Chỉ thị số 28/2004/CT-TTg ngày 15/07/2004 của Thủ tướng Chính phủ về việckiểm kê đất đai năm 2005
- Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về việc hướngdẫn thi hành luật đất đai 2003
- Nghị định số 182/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về xử phạt viphạm hành chính trong lĩnh vực đất đai
- Quyết định số 24/2004/QĐ-BTNMT ngày 01/11/2004 của Bộ Tài nguyên vàMôi trường quy định về GCNQSDĐ
- Thông tư số 28/2004/TT-BTNMT ngày 01/11/2004 của Bộ Tài nguyên và Môitrường về việc hướng dẫn thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiệntrạng sử dụng đất
- Thông tư số 29/2004/TT-BTNMT ngày 01/11/2004 của Bộ Tài nguyên và Môitrường về việc hướng dẫn lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính
- Thông tư số 30/2004/TT-BTNMT ngày 01/11/2004 của Bộ Tài nguyên và Môi
Trang 13trường về việc hướng dẫn lập, điều chỉnh, thẩm định quy hoạch và kế hoạch sử dụngđất
- Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phươngpháp xác định giá đất
- Thông tư số 114/2004/TT-BTC ngày 26/11/2004 của Bộ Tài chính về hướngdẫn thực hiện Nghị định 188
- Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về việc bồithường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất
- Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về việc thu tiền
- Nghị định 187/2004/NĐ-CP về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghịđịnh hướng dẫn thi hành luật đất đai và việc chuyển công ty nhà nước thành công ty cổphần
- Nghị định số 95/2005/NĐ-CP về việc cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở,quyền sở hữu công trình xây dựng
- Thông tư số 01/2005/TT-BTNMT ngày 13/04/2005 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành luật đất đai
- Thông tư số 95/2005/TT-BTC ngày 26/10/2005 của Bộ tài chính về việc hướngdẫn thực hiện các quy định của pháp luật về lệ phí trước bạ
- Nghị đinh số 13/2006/NĐ-CP ngày 24/01/2006 của Chính phủ về việc xác địnhgiá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá trị tài sản của các tổ chức được Nhà nướcgiao đất không thu tiền sử dụng đất
- Nghị định số 17/2006/NĐ-CP ngày 27/01/2006 của Chính phủ về việc sửa đổi,
bổ sung một số điều của nghị định hướng dẫn thi hành luật đất đai
Trang 14- Thông tư liên tịch số 04/2006/TT-BTP-BTNMT ngày 13/06/2006 của Bộ Tưpháp, Bộ Tài nguyên và Môi trường về hướng dẫn việc công chứng, chứng thực hợpđồng, văn bản chuyển nhượng quyền sử dụng đất
- Quyết định số 08/2006/QĐ-BTNMT ngày 21/07/2006 của Bộ Tài nguyên vàMôi trường quy định về GCNQSDĐ thay thế cho Quyết định số 24/2004/QĐ-BTNMTngày 01/11/2004
- Quyết định số 1013/2006/QĐ-BTNMT ngày 02/08/2006 về việc kiểm tra tìnhhình sử dụng đất của các quy hoạch và dự án đầu tư trên địa bàn cả nước
-Thông tư số 70/TT-BTC ngày 02/08/2006 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫnsửa đổi bổ sung Thông tư 117/2004/TT-BTC ngày 07/12/2004 của BTC hướng dẫnthực hiện Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính Phủ
-Thông tư số 02/2007/TT-BTC ngày 08/01/2007 của Bộ Tài chính về việc sửađổi bổ sung Thông tư số 95/2005/TT-BTC ngày 26/10/2005
-Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/05/2007 của Chính phủ quy định bổsung về việc cấp GCNQSDĐ, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủtục bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại vềđất đai
-Thông tư số 06/TT-BTNMT ngày 02/07/2007 của Bộ Tài nguyên và Môitrường về hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày25/05/2007 của Chính phủ
-Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27/07/2007 của Chính phủ về việc sửađổi bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 26/11/2004 vềphương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất
-Thông tư số 145/2007/TT-BTC ngày 06/12/2007 của Bộ Tài chính về việchướng dẫn thực hiện Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ
và Nghị định 123/2007/NĐ-CP ngày 27/7/2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một sốđiều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP
- Nghị định số 57/2006/NQ-QH ngày 29 tháng 6 năm 2006 của Quốc hội khoá 11
về kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2006-2010) của cả nước;
- Quyết định số 1013/2006/QĐ-BTNMT ngày 02 tháng 8 năm 2006 về việc kiểmtra tình hình sử dụng đất của các quy hoạch và dự án đầu tư trên địa bàn cả nước
Qua gần 10 năm thi hành, Luật Đất đai năm 2003 đã phát huy khá tốt vai trò ổn
Trang 15định các mối quan hệ về đất đai Tuy nhiên, nó cũng đã bộc lộ những hạn chế nhấtđịnh, dẫn đến việc thực thi pháp luật về đất đai còn nhiều bất cập, ảnh hưởng không tốtđến tình hình an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội Do vậy, cần thiết phải ban hànhLuật Đất đai mới thay thế Luật Đất đai năm 2003.
Hiện nay Luật đất đai 2013 có hiệu lực từ ngày 01/07/2014 là cơ sở pháp lý choviệc quản lý và sử dụng đất thống nhất từ trung ương đến địa phương trong cả nước.Trong công tác quản lý, Luật quy định các nội dung chung nhất, thống nhất cho tất cảcác cấp và thẩm quyền, trách nhiệm riêng cho mỗi cấp Trên cơ sở đó, các cấp thựchiện việc quản lý sử dụng đất trên địa bàn mình quản lý
- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP của Chính Phủ Quy định chi tiết thi hành một sốđiều của Luật Đất đai;
- Nghị định số 44/2014/NĐ-CP của Chính Phủ Quy định về Giá đất;
- Nghị định số 45/2014/NĐ-CP của Chính Phủ Quy định về Thu tiền sử dụng đất;
- Nghị định số 46/2014/NĐ-CP của Chính Phủ Quy định về Thu tiền thuê đất,thuê mặt nước;
- Nghị định số 47/2014/NĐ-CP của Chính Phủ Quy định về Bồi thường hỗ trợ táiđịnh cư khi Nhà nước thu hồi đất;
- Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định
về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liềnvới đất;
- Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định
1.2 Khái quát về tình hình quản lý đất đai của một số nước trên thế giới
Đất đai là nguồn tài nguyên có giới hạn về diện tích, vì vậy việc sử dụng đất đai một cách có hiệu quả, tiết kiệm là hết sức cần thiết Ở hầu hết các nước trên thế giới, việc quản lý Nhà nước về đất đai ngày càng được quan tâm, đặc biệt là những nước phát triển việc áp dụng công nghệ thông tin, tin học vào việc quản lý đất đai mang lại hiệu quả cao như: công nghệ thông tin địa lý GIS, làm bản đồ bằng công
Trang 16nghệ số, quản lý dữ liệu, thu thập thông tin bằng các phần mềm riêng, do đó rất cập nhật và thường xuyên Tuy nhiên ở những nước khác nhau, lãnh thổ khác nhau thì việcquản lý Nhà nước về đất đai cũng khác nhau ở các nước sau đây:
1.2.1.Tình hình quản lý đất đai ở Thái Lan
Là quốc gia nằm trong khu vực Đông Nam Á nên có điều kiện tự nhiên, kinh
tế xã hội khá tương đồng với nước ta, đó là đất đai manh mún, chủ yếu chuyên trồnglúa nước, vì thế công tác quản lý đất đai cũng gặp không ít khó khăn Để quản lý đấtđai, Thái Lan tiến hành cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên cả nước và đượcthống nhất theo các loại như sau:
- Đầy đủ giấy tờ hợp lệ thì được cấp sổ đỏ
- Thiếu giấy tờ hợp lệ thì được cấp sổ vàng
- Nguồn gốc đất đai không rõ ràng thì được cấp sổ xanh
- Mỗi loại sổ có những hạn chế nhất định trong quá trình xét cấp hồ sơ,
Nếu giấy tờ thiếu sót đã được bổ sung hợp lệ và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tàichính đối với Nhà nước thì được xét cấp sổ đỏ Cấp giấy nhứng nhận quyền sử dụngđất ở Thái Lan là một chương trình trọng điểm của quốc gia
1.2.2.Tình hình quản lý đất đai ở Pháp
Là một quốc gia thuộc khối Đông Âu Tại đây, hầu hết đất đai thuộc sở hữu của
tư nhân, do đó việc quản lý đất đai ở Pháp dựa trên cơ sở hệ thống
thông tin tin học hoá được truy cập, nối mạng từ trung ương đến địa phương Vì vậy ởPháp không tiến hành cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nhưng mỗi chủ sở hữuđất được cấp một trích lục địa chính cho phép chứng thực tính chính xác của các dấuhiệu địa chính đối với bất kỳ một bất động sản cần đăng ký
1.2.3.Tình hình quản lý đất đai ở Úc
Nước Úc có tiềm năng đất đai rộng lớn, dân cư thưa thớt, đời sống và trình độdân trí rất cao do đó đất đai được sử dụng tối đa Họ biết phát huy và sử dụng tiềm năng đất đai Ở đây, 90% đất thuộc sở hữu tư nhân, Nhà nước chỉ sở hữu 10% đất đai, khi cần sử dụng đất thì Nhà nước phải thuê đất đai của nhân dân Nước Úc đã tiến hành cấp giấy chứng nhận toàn liên bang và cũng có hệ thống thông tin đất đai khá đầy
đủ và hoàn chỉnh nên việc quản lý các biến động về đất đai được nhanh chóng, chính xác và thuận tiện hơn
1.2.4.Tình hình quản lý đất đai ở Ba Lan
Trang 17Đất đai Ba Lan hầu như thuộc sở hữu tư nhân, Nhà nước chỉ sở hữu 5% Việcquản lý và sử dụng đất được chú trọng, hệ thống thông tin phát triển hình thành nêndịch vụ hỏi đáp thông tin về đất đai Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã đến đượctay người sử dụng.
1.3 Khái quát về tình hình quản lý và sử dụng đất đai ở Việt Nam trong những năm qua
Theo Quyết định 272/2007/QĐ-TTg ngày 27/02/2007 của Thủ tướng Chínhphủ về việc phê duyệt Kết quả kiểm kê đất đai năm 2010, tổng diện tích tự nhiên của
cả nước là: 33.121.159ha Trong đó:
- Diện tích đất nông nghiệp: 24.822.560ha chiếm 75%;
- Diện tích đất phi nông nghiệp: 3.232.715ha chiếm 10%;
- Diện tích đất chưa sử dụng và núi đá không có rừng cây: 5.065.884ha chiếm15%
Đến nay công tác quản lý đất đai ngày càng được tăng cường, công tác banhành các văn bản pháp luật và tổ chức thực hiện Nhà nước ta đã hoàn thành 70 vạnvăn bản pháp luật ở các tỉnh, thành phố và ban hành trên 400 văn bản triển khai, thihành và cụ thể hoá cho Luật đất đai phù hợp với từng địa phương Sau gần 3 năm thựchiện Luật đất đai năm 2003 công tác quản lý nhà nước về đất đai thu được các kết quảnhư sau:
- Về công tác đo đạc thành lập bản đồ: Tổng cục Địa chính đã hoàn thành xây
dựng lưới toạ độ cấp”0” gồm 71 điểm bao trùm toàn quốc, hệ quy chiếu quốc gia hiệnđại VN-2000 đã hoàn thành, hệ thống lưới toạ độ địa chính cơ sở với gần 20 nghìnđiểm đã phủ kín cả nước, hệ toạ độ địa chính cơ bản ở tỷ lệ 1/50.000-1/25.000 hoànthành vào cuối năm 2003 Cả nước đã hoàn thành bộ bản đồ đại giới hành chính theochỉ thị 364/1991/CT-HĐBT tỷ lệ 1/5.000 gồm 700 mảnh có sử dụng phép chiếu UTM
và hệ toạ độ WGS-84
- Về việc xác định ĐGHC, lập và quản lý HSĐC: Bộ đã tham gia công tác phângiới cắm mốc biên giới Việt - Trung, đã hoàn thành việc phân giới cắm mốc trên 1.400km đường biên giới chung; đối với biên giới Việt - Lào Bộ đã tham gia xây dựng
dự án tăng dày và tôn tạo với tổng số mốc 630 mốc dự án đang trình Chính phủ hai nước phê duyệt; đối với biên giới Việt Nam - CampuChia Bộ đang thành lập bản đồ địa hình dạng số khu vực biên giới gồm 90 mảnh tỷ lệ 1/25.000;
Trang 18121 mảnh tỷ lệ 1/10.000 Đã tham gia giải quyết tranh chấp địa giớa giữa các tỉnh Khánh Hòa - Ninh Thuận, Hà Giang -Cao Bằng và Hà Tĩnh - Quảng Bình.
- Về công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất:
Đây là một vấn đề khá khó khăn, đã được các cấp, các ngành quan tâm và triển khai thực hiện.Tuy hồ sơ đăng ký đất đai chưa hoàn chỉnh Mặc dù vậy Bộ Tài
nguyên- Môi trường đã chỉ đạo xây dựng xong và trình Chính Phủ quy hoạch sử dụng đất của cả nước đến 2010 và định hướng đến 2020 và kế hoạch chuyển dịch đất nông Nghiệp, đất lâm nghiệp có rừng để sử dụng và mục khác
Đến nay thì việc xây dựng quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất của từng địaphương đã đi vào nề nếp
- Công tác giao đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:
Về công tác cấp GCNQSD đất đến nay cả nước đã hoàn thành cơ bản việc cấp GCN, đạt trên 90% diện tích các loại đất chính Bên cạnh đó còn 10 tỉnh có kết quả cấp GCN các loại đất thấp dưới 60%
+ Đối với đất nông nghiệp: Thực hiện Nghị 64/1993/NĐ-CP ngày 27/09/1993 củaChính phủ đẩy mạnh hoàn thành việc giao đất và cấp GCNQSD đất nông nghiệp đến nay đối với cả nước đã cấp được 13.392.895 giấy với diện tích 7.413.500 ha, đạt 81.3%, trong đó có 29 tỉnh đã hoàn thành cơ bản việc cấp giấy chứng nhận cho đất nông nghiệp
+ Đất lâm nghiệp: cấp được hơn 1.085.952 giấy với diện tích hơn 7.739.894 ha đạt 59.20%
+ Đất nuôi trồng thuỷ sản: Tính đến nay cả nước đã cấp được 641.065 GCN vớidiện tích 478.000 ha đạt 68.73% so với diện tích cần cấp
+ Đất ở tại đô thị: cả nước cấp được khoảng 2.698.161 giấy với diện tích gần 58.929 ha đạt 56,90%, trong đó có 07 tỉnh cơ bản hoàn thành (đạt trên 90%); có 18 tỉnh đạt 70% - 85% các tỉnh còn lại đạt dưới 70%, đặc biệt có 8 tỉnh đạt dưới 30%, loạiđất này được cấp GCN quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở cho người có nhu cầu theo quy định của luật nhà ở
+ Đất ở tại nông thôn: cả nước cấp được gần 69.973 giấy với diện tích 211.267ha đạt 38% so với diện tích cần cấp giấy, trong đó có 5 tỉnh cơ bản (Đạt 90%); có 18 tỉnh đạt trên 50%; các tỉnh còn lại đạt 50%, trong đó có 26 tỉnh đạt dưới 30% Việc cấp GCN cho đất chuyên dùng đạt tỷ lệ thấp do các tỉnh chưa tập chung chỉ đạo thực hiện
Trang 19+ Đối với cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng: tính đến nay cả nước đã cấp được 9.504 giấy với diện tích 3.212ha, đạt 17% việc cấp GCN cho loại đất này được thực hiện chủyếu trong năm 2006, thực hịên nhiều nhất là Hà Nội, Nam Hà, Nam Định, Tháí Bình, Nghệ An, Ninh Thuận, Lâm Đồng, Long An, Cần Thơ, Sóc Trăng
- Công tác giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất:
Đến nay đã có 7.987 dự án được giao đất, thuê đất với diện tích hơn 184.179
ha, trong đó có 89.654 ha đất được giao không thu tiền sử dụng đất, 8.306 ha đất được giao có thu tiền; có 1.781 dự án xin chuyển mục đích sử dụng đất với tổng diện tích 10.061 ha, trong đó có 9.460 ha đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất Thu hồi được 7.289 ha do vi phạm pháp luật về đất đai, trong đó có 7.056 ha thu hồi do vi phạm quy định tại Khoản 12 Điều 38 của Luật Đất đai 2003, đạt 65% diện tích phải thu hồi
- Công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, tranh chấp đất đai:
Theo số liệu báo cáo, tính đến ngày 15/09/2008, cơ quan hành chính tiếp nhận Trong những năm qua, thanh tra các cấp đã tiến hành hơn 12.000 cuộc thanh tra ở các tỉnh 120004 đơn khiếu nại, 15995 đơn tố cáo, 28866 đơn kiến nghị phản ánh Qua phân tích xử lý có 89896 đơn khiếu nại, 8571 đơn tố cáo đủ điều kiện giải quyết, số còn lại là trùng lặp không rõ nội dung và địa chỉ Trong đó 98,20% đơn thư khiếu nại
về đất đai, 1,8% đơn thư khiếu nại về môi trường Để giải quyết thực trạng đó, Bộ Tài nguyên và Môi trường đã thành lập 06 đoàn công tác thanh tra Bộ chủ trì thẩm tra xácminh giải quyết 196 đơn khiếu nại, tố cáo của công dân tại 16 tỉnh thành Ngoài ra, thanh tra Bộ ã ban hành 427 văn bản và trình lãnh đạo Bộ ký, ban hành 861 văn bản giải quyết khiếu nại, tố cáo
Bên cạnh những kết quả đã đạt được thì công tác quản lý, sử dụng đất đai vẫn còn tồn tại nhiều vấn đề, hạn chế công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai, phân hạng đất chưa được quan tâm đúng mức, các văn bản pháp luật có liên quan tới đất đai còn chồng chéo, khó thực hiện, công tác cấp giấy chứng nhận còn chậm trễ, cácsai phạm trong vấn đề quản lý và sử dụng đất đai không những giảm mà còn có chiều hướng gia tăng và chưa được xử lý kịp thời nên gây hậu quả nghiêm trọng
1.3.1 Kết quả hoạt động thực hiện pháp luật đất đai của phường Minh Khai-TP HưngYên-tỉnh Hưng Yên trong thời gian qua.
Trước năm 1993 công tác quản lý đất đai chưa được chú trọng, thậm chí nhiều
Trang 20nơi có lúc còn bị buông lỏng Do đó dẫn đến một số nơi có tình trạng sử dụng đất lãng phí, lấn chiếm đất công, thay đổi mục đích sử dụng đất trái pháp luật mà cơ quan quản
lý không hay biết
Sau khi Luật đất đai năm 1993 được ban hành, dưới sự chỉ đạo của Sở Địa chính tỉnh Hưng Yên, Huyện uỷ, UBND thành phố, công tác quản lý Nhà nước về đất đai dần dần đi vào nề nếp Sau nhiều lần sửa đổi và bổ sung, Luật đất đai 2003 ra đời việc quản lý Nhà nước về đất đai đã đạt được những thành tích khả quan
Bộ máy Địa chính phường được củng cố, đội ngũ cán bộ địa chính được bổsung, trình độ chuyên môn được nâng dần, mỗi phường đều có cán bộ địa chínhphường chuyên trách được hưởng chế độ như một cán bộ địa chính chủ chốt củaphường Việc này đã góp phần ổn định và phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn
* Công tác quản lý đất đai theo địa giới hành chính:
Ranh giới hành chính giữa các phường trong tỉnh đều đã được hoạch định theo Chỉ thị 364/CT-HĐBT ngày 06/11/1991 của Chủ tịch Hội Đồng Bộ Trưởng (nay là Chính Phủ) xác định bằng các yếu tố địa vật cố định hay các điểm mốc giới và được khoanh vẽ trên bản đồ Kết quả sau khi đo vẽ trên địa bàn phường Minh Khai với tổng diện tích tự nhiên là 215,52 ha
Tuy nhiên việc quản lý đất đai theo địa giới hành chính còn gặp nhiều khó khăn
* Công tác đo đạc lập bản đồ địa chính:
Công tác đo đạc lập bản đồ địa chính đã triển khai trên địa bàn các phường với
tỷ lệ 1/1000 đối với đất khu dân cư, tỷ lệ 1/2000 đối với đất sản xuất nông nghiệp Kết quả này đã giúp cho các địa phương nắm được quỹ đất của mình, tạo điều kiện cho công tác quản lý Nhà nước về đất đai được thực hiện tốt hơn, đồng thời phục vụ đắc lực kịp thời cho việc giao đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Tuy nhiên, các tài liệu đo đạc này do thời gian đo đạc đã lâu nay đã biến động rất lớn về diện tích, mục đích sử dụng Mặt khác việc khai thác tài liệu này còn nhiều bất cập, hiệu quả sử dụng tài liệu này chưa cao, tình trạng kéo dây tính diện tích khi giao đất, cấp đất vẫn phổ biến, chưa áp dụng được công nghệ trong việc đo vẽ vào thực tế
* Về xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồ địa chính của tỉnh được tiến hành đầy đủ Ranh giới hành chính tỉnh được xác định bằng các yếu tố địa vật, được cắm mốc giới rõ ràng Hiện nay tỉnh đó hoàn thành BĐHC và HSĐGHC, hàng năm các mốc giới đều được kiểm tra, nếu phát hiện hỏng
Trang 21hóc hoặc bị phá huỷ đều được xử lý và thay thế kịp thời.
* Công tác lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất: Đánh giá đầy đủ hiện trạng sử
dụng đất, biến động đất đai và kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010,
kế hoạch sử dụng đất trong giai đoạn 2006 - 2010; xác định phương hướng, mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội thời kỳ 2011 - 2020;
* Công tác cấp giấy CNQSD đất Giao đất cho thuê đất :
* Công tác thanh tra, kiểm tra cũng được tỉnh Hưng Yên tiến hành thường xuyên
và đầy đủ Từ năm 2011 -2015 tỉnh đã phát hiện 20 vụ vi phạm pháp luật về đất đai chủ yếu là do người dân sử dụng đất sai mục đích và có hành vi tranh chấp, lấn chiếm đất đai Đã giải quyết được 15 vụ, còn lại 5 vụ đang tiến hành giải quyết
* Về quản lý thị trường đất trong thị trường bất động sản: Trước đây khi Nhànước chưa công nhận hoạt động của thị trường đất trong thị trường bất động sản, cácgiao dịch có liên quan đến đất đai vẫn diễn ra nhưng không công khai làm cho giá đấttại thời điểm đó lên cao Từ khi có Luật đất đai 2003 ra đời công nhận thị trường đấttrong thị trường bất động sản thì hoạt động này càng ngày phát triển mạnh
* Về quản lý dịch vụ công: phường đã thành lập Văn phòng đăng ký quyền sửdụng đất từ cuối năm 2006, Văn phòng đã tiến hành tổ chức thực hiện đăng ký sử dụngđất và biến động về sử dụng đất, quản lý hồ sơ địa chính về giúp sở Tài nguyên và Môitrường trong việc thực hiện thủ tục hành chính về quản lý và sử dụng đất trên địa bàn
CHƯƠNG II ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Trang 222.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi không gian: Trên địa bàn phường Minh Khai – thành phố Hưng Yên
- Phạm vi thời gian: Giai đoạn 2011 – 2015
Nội dung nghiên cứu
- Đánh giá thực trạng điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, cảnh quan môitrường
- Đánh giá tình hình phát triển kinh tế, chính trị, xã hội trên địa bàn phườngMinh Khai
- Đánh giá tình hình thực hiện các nội dung quản lý Nhà nước về đất đai
- Đánh giá tình hình sử dụng các loại đất trên địa bàn phường Minh Khai
- Đề xuất các biện pháp nhằm tăng cường công tác quản lý đất đai, nâng caohiệu quả sử dụng đất
2.2.Phương pháp nghiên cứu
Đề tài được nghiên cứu theo những phương pháp sau đây:
2.2.1 Phương pháp kế thừa, chọn lọc
Phương pháp này sử dụng và thừa hưởng những tài liệu, dữ liệu đã có về vấn đềnghiên cứu, dựa trên những thông tin sẵn có để xây dựng và phát triển thành cơ sở dữliệu cần thiết của luận văn
Phương pháp này áp dụng đối với phần tổng quan khi nghiên cứu các vấn đề vềtình hình quản lý, sử dụng đất trên thế giới và ở Việt Nam; cơ sở pháp lý của quản lýNhà nước về đất đai
2.2.2 Phương pháp điều tra thu thập tài liệu, số liệu
Tìm hiểu các tài liệu văn bản pháp luật do Quốc Hội, Chính phủ, các cơ quanNhà nước có thẩm quyền; các văn bản pháp luật do Thành phố Hưng Yên và phườngMinh Khai ban hành về quản lý và sử dụng đất đai
Điều tra thu thập các tài liệu, số liệu, các thông tin cần thiết về điều kiện tựnhiên, kinh tế, xã hội, về tình hình quản lý, sử dụng đất trên địa bàn phường MinhKhai
2.2.3 Phương pháp thống kê, phân tích, tổng hợp số liệu
Quá trình thống kê, phân tích nhằm phân loại tài liệu đã thu thập, liệt kê cáctài liệu, số liệu có nội dung đáng tin cậy, từ đó tổng hợp xây dựng nội dung của luận
Trang 23văn.
Trang 24CHƯƠNG III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của phường Minh Khai – TP Hưng Yên
3.1.1.Điều kiện tự nhiên
3.1.1.1 Vị trí địa lý
Phường Minh Khai nằm ở phía Tây Nam – TP Hưng Yên có tổng diện tích tự
nhiên là 215,52 ha, có vị trí địa lý như sau:
- Phía Bắc giáp phường Hiến Nam
- Phía Nam giáp phường Hồng Châu
- Phía Đông giáp phường Quang Trung, Lê Lợi
- Phía Tây giáp đê sông Hồng, tỉnh Hà Nam
3.1.1.2 Địa hình, địa mạo
Phường Minh Khai là vùng đồng bằng: có độ cao từ 1,2 – 1,5m so với mựcnước biển
Phường Minh Khai nằm trong vùng đồng bằng châu thổ sông Hồng, địa hìnhtương đối bằng phẳng Đất trong đồng không được bồi đắp hàng năm, có mầu nâu tươitrung tính ít chua, thành phần cơ giới là đất thịt nhẹ và sét Đất ngoài đê sông Hồngđược bồi đắp hàng năm, nhiều dinh dưỡng, pha cát mầu nâu vàng rất thuận lợi chonông nghiệp
3.1.1.3 Khí hậu, thủy văn
Phường Minh Khai chịu ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới gió mùa với haimùa rõ rệt: mùa hè nóng ẩm và mưa nhiều, mùa đông khô lạnh, mưa ít
- Nhiệt độ: bình quân cả năm 250C, nền nhiệt độ được phân theo mùa khá
rõ rệt, trong đó có 4 tháng nhiệt độ trung bình nhỏ hơn 200C (tháng 12 đến tháng 3năm sau); tổng tích ôn đạt 8.5000C
- Lượng mưa: bình quân hàng năm 1.476mm nhưng phân bố không đồng
đều, mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10 hàng năm, lượng mưa chiếm khoảng 85% tổnglượng mưa cả năm, đặc biệt tập trung vào các tháng 7,8,9
- Lượng bốc hơi: bình quân của vùng 1.034mm/năm, bằng 70% lượng
mưa trung bình hàng năm, Đặc biệt trong mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm saulượng mưa bốc hơi hàng tháng cao hơn lượng mưa từ 2 – 4 lần, gây khô hạn cho câytrồng vụ đông xuân
- Mùa nóng: từ tháng 5 đến tháng 9, với đặc điểm là nóng ẩm mưa nhiều,
Trang 25hướng gió thịnh hành là Đông Nam.
- Mùa lạnh: bắt đầu từ tháng 10 và thường kết thúc vào tháng 4 năm sau,
với đặc điểm là lạnh và khô, ít mưa; hướng gió thịnh hành là Đông Bắc Tháng 4 vàtháng 10 được coi như những tháng chuyển tiếp tạo cho địa bàn có 4 mùa: Xuân, Hạ,Thu, Đông
- Độ ẩm không khí: hàng năm bình quân 81%, tuy nhiên trong mùa khô độ
ẩm bình quân giảm khá mạnh chỉ còn khoàng 77%
3.1.2 Các nguồn tài nguyên
3.1.2.1 Tài nguyên đất
Tài nguyên đất được hình thành do hai nguồn gốc phát sinh gồm: Đất hìnhthành tại chỗ do phong hóa đá mẹ và đất hình thành do phù sa sông Hồng bồi tụ quanhiều năm
3.1.2.2 Tài nguyên nước
Tài nguyên nước mặt của phường bao gồm từ sông Hồng cung cấp cho sảnxuất nông nghiệp và nước sinh hoạt được nhà máy nước của thành phố cung cấpkhoảng 1/3 hộ dân, còn lại 2/3 là các hộ dân tự khai thác nước ngầm và nước mưa để
sử dụng dinh hoạt Lượng nước ngầm trên địa bàn phường tương đối dồi dào vì địaphương nằm gần sông Hồng nên nguồn nước dùng cho sinh hoạt cách mặt đất trungbình 20m là đã khai thác và sử dụng được
3.1.2.3 Tài nguyên khoáng sản
Phường Minh Khai rất nghèo về tài nguyên khoáng sản, chỉ có nguồn đá vôi,cát xây dựng và đất sét với trữ lượng lớn và tập trung cho phép phát triển mạnh sảnxuất gạch ngói vật liệu xây dựng
3.1.2.4 Tài nguyên nhân văn
Lịch sử hình thành, phát triển vùng đất và con người tỉnh Hưng Yên nóichung, phường Minh Khai nói riêng gắn liền với lịch sử của dân tộc Việt Nam
Hưng Yên có các di tích danh lam thắng cảnh như đền trần, đền mẫu, chùachuông,…những địa danh đó vẫn giữ truyền thống lịch sử lâu đời, vốn văn hoá đậm đàbản sắc dân tộc và vẫn giữ nét đặc trưng riêng trong đời sống văn hoá truyền thống,hoà nhập làm phong phú đa dạng bản sắc văn hoá trong tỉnh
Với truyền thống văn hiến, truyền thống cánh mạng, nhân dân các dân tộctrong tỉnh cần cù sáng tạo, ý trí tự lực tự cường, khắc phục khó khăn; kế thừa và pháthuy những kinh nghiệm, thành quả đã đạt được trong lao động sản xuất, phường Minh
Trang 26Khai sẽ có điều kiện để phát triển mạnh kinh tế xã hội trong thời gian tới.
3.1.2.5 Thực trạng môi trường
- Môi trường đất: Nhìn chung đất của địa phương chưa bị ô nhiễm hóa chất bảo
vệ thực vật như: Pandan, Monitor và Oftox, các chất thải sinh hoạt được người dân ýthức thu gom tập trung ở một số điểm sau đó công ty thu gom rác đô thị vận chuyển vềnơi tập kết chung của thành phố để phân loại và xử lý
- Môi trường nước: Nguồn nước sạch của thành phố cung cấp cho 1/3 hộ dân,
còn lại 2/3 hộ dân sử dụng nước giếng khoan, nước mưa Nguồn nước giếng khoan lànhững nguồn dễ ô nhiễm nhất, nhiễm bẩn vi sinh vật Hiện nay trong nước sử dụngcho nông nghiệp đã phát hiện thấy kim loại nặng và dư lượng thuốc bảo vệ thực vật.Nước ngầm có hàm lượng các vi nguyên tố như: Cu, Zn, Hg, Cd, Pb và Á đều thấphơn tiêu chuẩn cho phép; hàm lượng Mn và Cr vượt quá tiêu chuẩn Ngoài ra nướcngầm có thể bị ô nhiễm bẩn bởi các hợp chất hữu cơ và vi sinh vật, vì vậy nước ngầmcần xử lý trước khi dùng cho sinh hoạt và sản xuất
- Môi trường không khí: Nhìn chung môi trường không khí ở địa phương đến
nay đã bị ô nhiễm về các chất khí độc hại, bụi và tiếng ổn, do phát triển thành phố xâydựng các tuyến đường, các công trình xây dựng
*Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và cảnh quan môi trường
+ Thuận lợi:
- Diện tích đất đai rộng, khí hậu tương đối ôn hoà, thành phần đất đai có khảnăng phù hợp với nhiều loại cây trồng, cho phép phát triển một nền sản xuất nông -lâm nghiệp, thuỷ sản đa dạng
- Nhân dân sống hiền hoà, đoàn kết cần cù trong lao động và học tập
+ Khó khăn:
- Đất không màu mỡ, diện tích đất sản xuất nông nghiệp manh mún, phântán, tài nguyên khoáng sản nghèo nàn, nguồn nước bị ô nhiễm là những trở ngại rấtlớn trong quá trình phát triển kinh tế xã hội
3.1.3. Điều kiện kinh tế - xã hội.
3.1.3.1 Dân số
Tính thời điểm tháng 31/12/2014 , toàn Dân số ở đô thị có 5.600 người chiếm4,34% tổng dân số có 12.800 nhân khẩu tập trung trong 2785 hộ tỷ lệ phát triển dân số
Trang 27là 0,87% Các khu dân cư được hòan thành từ lâu đời, phân bố khắp địa bàn tập trungthành 12 tổ với diện tích đất ở là 28,71 ha Với mật độ dân số1.307 người/km2
Dưới sự chỉ đạo của các cấp uỷ đảng, chính quyền các cấp trong những nămgần đây chương trình dân số, kế hoạch hoá gia đình quốc gia đã giúp phần quan trọngcải thiện chất lượng dân số, giảm thiểu chất lượng tăng dân số Năm 2010 tỷ lệ tăngdân số tự nhiên là 2,53%, năm 2012 giảm xuống còn 1,54% và đến năm 2014 còn1,3% Tuy nhiên, sự gia tăng dân số tạo ra áp lực lớn cho sự phát triển kinh tế, xã hội
thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển.
3.1.3.3 Công tác chính sách xã hội
- Thương binh – liệt sĩ, người có công:
Thực hiện tốt việc chi trả chế độ chính sách cho người có công
+ Chi trả chế độ chính sách cho thương binh, liệt sĩ, tiền khởi nghĩa năm 2015 là:
1.905.501.000đ
+ Tặng quà của Chủ tịch nước, quà của tỉnh, của UBND thành phố, và các tổ chức, đoàn thể và trợ cấp cho các đối tượng thương binh, gia đình liệt sĩ nhân dịp tết Nguyên đán (Ất Mùi) 632 suất = 114.080.000đ
+ Tặng quà cho các đối tượng ngày thương binh, liệt sĩ 27/07/2015 cụ thể như: Qùa của chủ tịch nước, quà của Tỉnh ủy – HĐND – UBND – UBMTTQ tỉnh, quà của Đảng ủy – HĐND – UBND – UBMTTQ phường, các đoàn thể với xuất tổng số tiền là 452 suất
= 84.660.000đ
- Xã hội
+ Tổng chi trả chế độ cho 610 đối tượng hưu trí, mất sức, trợ cấp tất năm 2015 là:18.675.808.000đ (bưu điện tỉnh chi trả)
+ Chi tiền hỗ trợ cho hộ nghèo, hộ cận nghèo nhân dịp tết Ất Mùi là 15.800.000d
+ Tặng quà chúc thọ, mừng thọ cho 71 người cao tuổi thuộc các mốc tuổi tròn, các mốctuổi: 91 đến 99 tuổi với tổng số tiền là: 20.000.000đ
Trang 28+ Xét duyệt hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp xã hội cho 19 người theo Nghị định67/2007/NĐ-CP.
+ Phối hợp với hội NCT rà soát, tổng hợp NCT thuộc diện được tặng quà chúc thọ,mừng thọ năm 2015: 112 người
+ Đăng ký mua thẻ bảo hiểm y tế cho người thuộc diện hộ cận nghèo năm 2015: 55người
+ Tổ chức điều tra, rà soát, bình xét hộ nghèo, cận nghèo năm 2015: 16 hộ nghèo = 1,1%(giảm 1% so với năm 2014), hộ cận nghèo là 40 hộ = 2,8% (tăng 1% so với năm 2014)+ Đăng ký đề nghị cấp thẻ bảo hiểm y tế năm 2015 cho 49 người thuộc diện hộ nghèo.+ Chi trả trợ cấp xã hội hàng tháng cho các đối tượng bảo trợ xã hội với tổng số tiền là:355.050.000đ
+ Chi trả hỗ trợ tiền điện cho hộ nghèo là: 18.880.000đ
+ Ban vận động quỹ vì người nghèo phường hỗ trợ quà tết cho hộ nghèo 4.500.000đ, cậnnghèo 5.200.000đ (trong đó thành phố hỗ trợ 3.000.000đ)
+ Hỗ trợ khám chữa bệnh cho 2 hộ nghèo 6.000.000đ
+ Hỗ trợ mua sách vở cho các cháu có hoàn cảnh khó khăn 900.000đ
+ Hỗ trợ sửa chữa nhà ở cho hộ nghèo 15.000.000đ (trong đó tỉnh, thành phố12.500.000đ)
3.1.3.4 Công tác an ninh quốc phòng, tư pháp, thanh tra, hòa giải.
An ninh chính trị - trật tự an toàn xã hội:
- An ninh trật tự luôn ổn định
- Trật tự an toàn xã hội: Thực hiện tốt chỉ thị 406/CT-TTg ngày 08/08/1994 của Thủtướng chính phủ về cấm sản xuất, vận chuyển buôn bán và đốt các loại pháo nổ vàNghị định 36/2009/NĐ-CP về quản lý và sử dụng pháo
- An ninh trật tự: Tổng số vụ việc xảy ra 22 vụ (tăng 15 vụ so với năm 2014), chết 3người, khởi tố 09 đối tượng, ra quyết định XPHC 12 đối tượng = 30.750.000đ Trong
đó, công an phường thụ lý 1 vụ, điều tra, khám phá 1/1 vụ= 100%, xử phạt hành chính
1 đối tượng = 750.000đ, chuyển công an thành phố thự lý theo thẩm quyền 21 vụ
- Trong đó tự tử 2 vụ chết 2 người, tai nạn giao thông 1 vụ chết 1 người, cướp tài sản 1
vụ, trộm cắp tài sản 19 vụ, gây thương tích 3 vụ, đánh bạc 4 vụ, ma túy 1 vụ
- Năm 2015 công an phường có nhiều tiến bộ, đã tham mưu cho Đảng ủy, chính quyền xây dựng nghị quyết chuyên đề về công tác an ninh trật tự năm 2015; tổ chức hội nghịtổng kết phong trào toàn dân bảo về ANTQ năm 2014 và triển khai phương hướng nhiệm vụ năm 2015; Tổ chức sơ kết cụm liên kết an toàn về ANTT năm 2015 giữa 3 phường (Minh Khai, Quang Trung, Hồng Châu) Quản lý tốt các đối tượng có tiền án, tiền sự, đối tượng nghiện hút ma túy Công an phường phối kết hợp với quân sự, Ban BVDP đảm bảo ANTT trước trong và sau ngày Lễ nghỉ tết, Đại hội đảng các cấp, kỷ
Trang 29niệm 125 năm ngày sinh nhật Bác, 100 năm ngày sinh của Tổng Bí thư Nguyễn Văn Linh.
- Tệ nạn xã hội: Phường có 27 đối tượng nghiện ma túy
- Công tác quản lý đối tượng: Tổng số đối tượng 17 đối tượng (trong đó hình sự 14 đốitượng, ma túy 3 đối tượng)
- Công tác quản lý giáo dục đối tượng tại xã phường: Công an phường đã duyệt với Hộiđồng tư vấn phường xét duyệt đưa 8 đối tượng vào giáo dục tại phường (chỉ tiêu 8/8đối tượng = 100%)
- Công tác mạng lưới CSBM; Hiện tại có 12 cơ sở Thanh loại 1, xây dựng mới 03, hoạtđộng có hiệu quả
- Công tác đảm bảo TTATGT-TTCC: Công an phối hợp Ban ATGT phường, BanBVDP, quân sự phường thường xuyên tổ chức làm trật tự ATGT-TTCC, ra quyết định
xử phạt hành chính 09 trường hợp vi pham ATGT 1.800.000đ
- Giải quyết khen thưởng thành tích trong các cuộc kháng chiến, làm nhiệm vụ quốc tế ởCampuchia, Lào và tuyến 1 biên giới phía Bắc, hải đảo xa được 6 hồ sơ
- Hướng dẫn xác nhận liệt sĩ, thương binh, người hưởng chính sách như thương binhtrong chiến tranh không còn giấy tờ được 6 hồ sơ
- Khen thưởng huân chương chiến công dịp kỷ niệm 70 năm ngày thành lập QĐND ViệtNam được 2 hồ sơ
Công tác Tư pháp – hộ tịch:
- Giải quyết dứt điểm 4 đơn kiến nghị của công dân Phối hợp với đài truyền thanhphường tuyên truyền sâu rộng Luật an toàn giao thông, Luật nghĩa vụ quân sự, luậthôn nhân gia đình và các văn bản của các cấp; Đặc biệt là Luật căn cước và Luật hộtích có hiệu lực từ 01/01/2016 Thực hiện tốt Nghị định 23/2015/CP của Chính phủ vềcấp bản sao từu sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứngthực hợp đồng giao dịch
- Năm 2015 tổ chức đăng ký kết hôn 42 trường hợp; đăng ký khai tử 32 trường hợp;đăng ký khai sinh 129 trường hợp, xác nhận tình trạng hôn nhân 55 trường hợp
- Thực hiện tốt các thủ tục hành chính thuộc phạm vi giải quyết của UBND phường theoquyết định 672/QĐ của UBND tỉnh, Thường xuyên kiểm soát TTHC trong phạm vi
Trang 30giải quyết.
Thanh tra – hòa giải:
- Thanh tra: Duy trì các hoạt động có nề nếp, thực hiện tốt quy chế dân chủ trong hoạtđộng
- Hòa giải: Năm 2015 hòa giải thành 4/5 vụ = 80% (1 vụ tranh chấp đất đai UBNDphường đang tổ chức hòa giải)
Công tác hòa giải hoàn thành tốt nhiệm vụ góp phần xây dựng nếp sống vănminh và thực hiện phong trào toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa
Bên cạnh những kết quả đã đạt được, năm 2015 vẫn còn bộc lộ một số hạn chếkhuyết điểm như sau:
1- Một số hộ gia đình thường xuyên vi phạm TTĐT mặc dù đã được nhắc nhở nhưng vẫn
cố tình vi phạm như: Tình trạng bày bán hàng, mái che, mái vẩy Vẫn còn tình trạng sửdụng đất sai mục đích và lấn chiếm đất, xây dựng nhà không phép, sai phép
2- Công tác DSKHHGĐ vẫn còn người sinh con thứ 3, do công tác tuyên truyền vậnđộng chưa được thường xuyên
3- Một số hộ cố tình không chấp hành nộp tiền đất dôi dư, mặc dù đã được các ban,ngành, đoàn thể, khu phố đến vận động nhiều lần
4- Công tác kiểm tra nắm bắt tình hình dưới khu phố của một số cán bộ chưa đượcthường xuyên dẫn đến hiệu quả công việc chưa cao Đặc biệt khi xảy ra vi phạm mớiphát hiện
5- Chất lượng giáo dục và sĩ số học sinh của các nhà trường còn thấp
6- Sự phối hợp giữa các ngành, đoàn thể ở một số phong trào còn hạn chế
7- Nhiệm vụ phát triển kinh tế của địa phương đặc biệt về phát triển thương mại dịch vụcòn chậm và nhỏ lẻ do vị trí địa lý của địa phương không thuận lợi cho việc các hộ dân
Do địa hình nhiều tuyến đường còn nhỏ hẹp, chưa quy hoạch và đền bù giảitỏa dân cư nên việc đầu tư xây dựng các tuyến đường giao thông cũng gặp nhiều khókhăn bất cập, chưa đồng bộ, khả năng khai thác sử dụng các tuyến đường cũng thấp,