1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá công tác cấp GCNQSDĐ trên địa bàn hành chính xã Nam Điền huyện Nghĩa Hưng, Tỉnh Nam Định giai đoạn từ năm 2008 2013

50 383 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 125,38 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN MỤC LỤC DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT DANH MỤC CÁC BẢNG MỞ ĐẦU 1 1. Tính cấp thiết của chuyên đề 1 2. Mục đích và yêu cầu của đề tài 2 2.1. Mục đích 2 2.1. Yêu cầu 3 CHƯƠNG1: ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4 1.1. Đối tượng nghiên cứu 4 1.2. Phạm vi nghiên cứu. 4 1.2.1. Phạm vi không gian 4 1.2.2. Phạm vi thời gian 4 1.3. Nội dung nghiên cứu. 4 1.4. Phương pháp nghiên cứu. 4 1.4.1. Phương pháp điều tra thu thập số liệu 4 1.4.2. Phương pháp thống kê 5 Tìm hiểu, thu thập, tổng hợp, phân tích số liệu, hệ thống hóa các điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội, số liệu thống kê, kiểm kê đất đai, các tài liệu về tình hình sử dụng đất. 5 1.4.3. Phương pháp so sánh 5 1.4.4. Phương pháp phân tích đánh giá tổng hợp 5 1.4.5. Phương pháp kế thừa 5 CHƯƠNG 2: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 6 2.1. Khái quát điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, cảnh quan môi trường huyện Nghĩa Hưng 6 2.1.1. Vị trí địa lí 6 2.1.2. Sông ngòi 6 2.1.3. Khí hậu 7 2.1.4. Môi trường 7 2.1.5. Dân số, lao động, việc làm 7 Dân số, lao động: 7 2.1.6. Kinh tế xã hội 8 2.1.7. Giao thông 9 2.1.8. Làng nghề 10 2.2. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên – kinh tế xã hội 11 2.2.1. Thuận lợi, 11 2.3. Hiện trạng sử dụng đất 13 2.3.1. Hiện trạng sử dụng đất 13 2.3.2. Hiện trạng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp 14 2.3.3. Hiện trạng sử dụng đất phi nông nghiệp 16 2.3.4. Hiện trạng đất chưa sử dụng 22 2.3.5. Biến động đất đai giai đoạn 2009 – 2014 22 2.4. Kết quả đăng ký cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại xã Nam Điền huyện Nghĩa Hưng tỉnh Nam Định. 24 2.4.1. Những căn cứ pháp lý để thị xã Nam Điền thực hiện việc đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, lập hồ sơ địa chính. 24 2.4.3 Kết quả cấp GCNQSDĐ tại xã Nam Điền 25 a. Đối với đất nông nghiệp: 26 2.4.5. Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại xã Nam Điền huyện Nghĩa Hưng tỉnh Nam Định. 30 2.4.6. Các giải pháp nhằm đẩy mạnh công tác kê khai đăng kí, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại huyện Nghĩa Hưng. 34 CHƯƠNG 3: TỔNG HỢP, ĐÁNH GIÁ TÀI LIỆU THU THẬP 38 3.1. Các loại tài liệu thu thập được 38 3.2. Thuận lợi trong quá trình thu thập số liệu 38 3.3. Những khó khăn khi thu thập tài liệu 38 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 40 1. Kết luận 40 2. Kiến nghị 41 TÀI LIỆU THAM KHẢO 43

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Thực tập trong một khoảng thời gian tuy ngắn nhưng lại có ý nghĩa vô cùngquan trọng Đây là thời gian giúp cho sinh viên kiểm nghiệm những kiến thức đãđược học ở trường, từ thầy cô, bạn bè Bên cạnh đó nó còn giúp cho sinh viênlàm quen với môi trường, tích lũy thêm kinh nghiệm thực tế, tạo hành lang vữngchắc cho sinh viên sau khi ra trường có thể làm tốt những công việc được giao.Được sự nhất trí của Ban giám hiệu trường Đại học Tài Nguyên và Môi Trường

Hà Nội, Ban chủ nhiệm khoa Quản Lý Đất Đai, em đã thực tập tại Phòng TNMT– VPĐKQSDĐ huyện Nghĩa Hưng từ ngày 09/03/2015 đến ngày 24/04/2015

với đề tài: “Đánh giá công tác cấp GCNQSDĐ trên địa bàn hành chính xã Nam Điền huyện Nghĩa Hưng, Tỉnh Nam Định giai đoạn từ năm 2008 - 2013”.

Để đạt được kết quả như ngày hôm nay là do sự giúp đỡ của Ban giám hiệutrường, Ban chủ nhiệm, các thầy cô giáo trong khoa, đặc biệt là cô giáo,Ths.Nguyễn Lê Vinh cùng với sự phấn đấu và nỗ lực của bản thân

Nhân dịp này cho phép em được gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc tớiBan giám hiệu trường Đại học Tài Nguyên và Môi Trường Hà Nội, Ban chủnhiệm khoa Quản Lý Đất Đai, cô giáo Nguyễn Lê Vinh đã giúp đỡ em hoànthành đợt thực tập này

Em cũng xin chân thành cảm ơn lãnh đạo cùng toàn thể cán bộ công chức, viênchức đang làm việc tại Phòng TNMT Huyện đã tạo điều kiện thuận lợi và giúp đỡ

em rất nhiều trong thời gian thực tập Mặc dù bản thân em đã rất cố gắng nhưngkhông thể tránh được những thiếu sót, em rất mong được sự góp ý của thầy cô

và bạn bè

Em xin chân thành cảm ơn!

Nghĩa Hưng, ngày 20 tháng 03 năm 2015 Giáo viên hướng dẫn

Ths.Nguyễn Lê Vinh

Sinh viên thực tập

Nguyễn Văn Đức

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của chuyên đề 1

2 Mục đích và yêu cầu của đề tài 2

2.1 Mục đích 2

2.1 Yêu cầu 3

CHƯƠNG1: ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4

1.1 Đối tượng nghiên cứu 4

1.2 Phạm vi nghiên cứu 4

1.2.1 Phạm vi không gian 4

1.2.2 Phạm vi thời gian 4

1.3 Nội dung nghiên cứu 4

1.4 Phương pháp nghiên cứu 4

1.4.1 Phương pháp điều tra thu thập số liệu 4

1.4.2 Phương pháp thống kê 5

Tìm hiểu, thu thập, tổng hợp, phân tích số liệu, hệ thống hóa các điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội, số liệu thống kê, kiểm kê đất đai, các tài liệu về tình hình sử dụng đất 5

1.4.3 Phương pháp so sánh 5

1.4.4 Phương pháp phân tích đánh giá tổng hợp 5

1.4.5 Phương pháp kế thừa 5

CHƯƠNG 2: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 6

2.1 Khái quát điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, cảnh quan môi trường huyện Nghĩa Hưng 6

2.1.1 Vị trí địa lí 6

2.1.2 Sông ngòi 6

2.1.3 Khí hậu 7

2.1.4 Môi trường 7

2.1.5 Dân số, lao động, việc làm 7

- Dân số, lao động: 7

Trang 3

2.1.6 Kinh tế - xã hội 8

2.1.7 Giao thông 9

2.1.8 Làng nghề 10

2.2 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên – kinh tế xã hội 11

2.2.1 Thuận lợi, 11

2.3 Hiện trạng sử dụng đất 13

2.3.1 Hiện trạng sử dụng đất 13

2.3.2 Hiện trạng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp 14

2.3.3 Hiện trạng sử dụng đất phi nông nghiệp 16

2.3.4 Hiện trạng đất chưa sử dụng 22

2.3.5 Biến động đất đai giai đoạn 2009 – 2014 22

2.4 Kết quả đăng ký cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại xã Nam Điền huyện Nghĩa Hưng tỉnh Nam Định 24

2.4.1 Những căn cứ pháp lý để thị xã Nam Điền thực hiện việc đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, lập hồ sơ địa chính 24

2.4.3 Kết quả cấp GCNQSDĐ tại xã Nam Điền 25

a Đối với đất nông nghiệp: 26

2.4.5 Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại xã Nam Điền huyện Nghĩa Hưng tỉnh Nam Định.30 2.4.6 Các giải pháp nhằm đẩy mạnh công tác kê khai đăng kí, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại huyện Nghĩa Hưng 34

CHƯƠNG 3: TỔNG HỢP, ĐÁNH GIÁ TÀI LIỆU THU THẬP 38

3.1 Các loại tài liệu thu thập được 38

3.2 Thuận lợi trong quá trình thu thập số liệu 38

3.3 Những khó khăn khi thu thập tài liệu 38

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 40

1 Kết luận 40

2 Kiến nghị 41

TÀI LIỆU THAM KHẢO 43

Trang 4

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang 5

1 2.1 Hiện trạng sử dụng đất năm 2014

2 2.2 Cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp năm 2014

3 2.3 Cơ cấu sử dụng đất phi nông nghiệp năm 2014:

4 2.4 Thống kê kiểm kê đất đai năm 2014

5 2.5 Biến động diện tích theo mục đích sử dụng

6 2.6 Kết quả cấp GCNQSDĐ ở nông thôn tại xã Nam Điền

7 2.7 Tổng hợp cấp GCN từ năm 2009 đến năm 2014 của xã Nam Điền

Trang 6

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của chuyên đề

Từ năm 1945 khi thành lập Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa chođến nay trải qua nhiều giai đoạn lịch sử, Nhà nước ta luôn quan tâm thíchđáng đến vấn đề đất đai và đã ban hành rất nhiều văn bản pháp luật về quản lý

và sử dụng đất đai nhằm mục đích bảo vệ đất, sử dụng đất hợp lý có hiệu quả.Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá của mỗi quốc gia, là điều kiện tồntại và phát triển của con người và các sinh vật khác trên trái đất Đó là tư liệusản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, làđịa bàn phân bố dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hoá xã hội, an ninhquốc phòng Mỗi quốc gia, mỗi địa phương có một quỹ đất đai nhất định đượcgiới hạn bởi diện tích, ranh giới, vị trí Việc sử dụng và quản lý quỹ đất đainày được thực hiện theo quy định của nhà nước, tuân thủ luật đất đai vànhững văn bản pháp lý có liên quan

Để đảm bảo tính thống nhất trong công tác quản lý đất đai thì công tácđăng ký và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất phải được thực hiệnnghiêm túc Công tác này không chỉ đảm bảo sự thống nhất quản lý mà cònbảo đảm các quyền lợi và nghĩa vụ cho người sử dụng, giúp cho người sửdụng đất yên tâm đầu tư, sản xuất, xây dựng các công trình

Hiện nay vấn đề về đất đai là vấn đề được nhiều người quan tâm, tranhchấp, khiếu nại, lấn chiếm đất đai thường xuyên xảy ra và việc giải quyết vấn

đề này cực kỳ nan giải do thiếu giấy tờ pháp lý Cùng với quá trình công nghiệphoá, hiện đại hoá đất nước như ngày nay đã làm cho thị trường bất động sản trởnên sôi động, trong đó đất đai là hàng hoá chủ yếu của thị trường này Nhưngthực tế trong thị trường này thị trường ngầm phát triển rất mạnh mẽ Đó là vấn

đề đáng lo ngại nhất hiện nay Để đảm bảo cho thị trường này hoạt động côngkhai, minh bạch thì yêu cầu công tác đăng ký cấp giấy chứng nhận phải đượctiến hành Ngoài ra một vấn đề quan trọng của việc cấp giấy chứng nhận quyền

Trang 7

sử dụng đất là giúp cho nhà nước có cơ sở pháp lý trong việc thu tiền sử dụngđất, tăng nguồn ngân sách cho nhà nước Đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền

sử dụng đất của huyện Nghĩa Hưng mặc dù đã được các ngành các cấp quantâm nhưng kết quả còn nhiều hạn chế Việc tìm hiểu và đánh giá thực trạngthực hiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện NghĩaHưng giúp UBND xã với tư cách đại diện nhà nước sở hữu về đất đai có nhữngbiện pháp đẩy nhanh công tác này Đồng thời tạo điều kiện thuận lợi để người

sử dụng đất yên tâm đầu tư khai thác có hiệu quả trên thửa đất được giao vàchấp hành tốt pháp luật đất đai Bên cạnh đó Nhà nước và Chính phủ đang thihành những chính sách đưa việc quản lý và sử dụng đất vào quy chế chặt chẽ,tạo điều kiện thuận lợi cho việc tổ chức lại sản xuất trong cả nước theo hướngXHCN

Từ thực tế trên, nhận thức được thực tiễn và tầm quan trọng của công tácđiều tra đánh giá tình hình quản lý và sử dụng đất, đặc biệt trong công tácđăng ký cấp giấy chứng nhận, với vai trò là một sinh viên đang thực tập tốtnghiệp, được sự phân công của Khoa Quản lý đất đai - Trường Đại học Tàinguyên và môi trường Nam Định, dưới sự hướng dẫn trực tiếp của cô giáo:

Thạc sỹ Nguyễn Lê Vinh, em tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá thực trạng trong công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn xã Nam Điền- Huyện Nghĩa Hưng– Tỉnh Nam Định”.

2 Mục đích và yêu cầu của đề tài

2.1 Mục đích

- Tìm hiểu và đánh giá kết quả công tác ĐKQSD đất và cấp GCNQSDđất tại xã Nam Điền – huyện Nghĩa Hưng- Tỉnh Nam Định giai đoạn 2008-2013

- Xác định được những mặt thuận lợi và khó khăn của công tác cấpGCNQSD đất

Trang 8

- Đề xuất những giải pháp thích hợp góp phần làm tăng tiến độ của côngtác cấp GCNQSD đất, cũng như hỗ trợ việc quản lý đất đai trên địa bàn thị xãSơn Tây

2.1 Yêu cầu

- Thu thập đầy đủ tài liệu và số liệu về việc giao đất, cấp giấy chứngnhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đấttrên địa bàn xã

- Số liệu phản ánh trung thực và khách quan tình hình cấp giấy chứngnhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đấttại địa bàn nghiên cứu Tiếp cận thực tế công việc để nắm được trình tự cấpgiấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắnliền với đất

- Phân tích đầy đủ, chính xác tiến độ, hiệu quả cấp giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất của hộgia đình cá nhân trên địa bàn huyện

- Đề xuất và đưa ra kiến nghị mang tính pháp lý, phù hợp với thực tiễn vàgiải quyết có hiệu quả

Trang 9

CHƯƠNG1: ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN CỨU 1.1 Đối tượng nghiên cứu

Công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở vàtài sản khác gắn liền với đất đối với hộ gia đình, cá nhân, tổ chức tại xã NamĐiền huyện Nghĩa Hưng tỉnh Nam Định

1.3 Nội dung nghiên cứu.

- Tìm hiểu về công tác cấp GCNQSDĐ

- Điều tra, thu thập, tổng hợp số liệu để đánh giá kết quả thực hiện côngtác cấp GCN tại huyện Nghĩa Hưng

- Các kết quả đạt được và những tồn tại cần giải quyết của công tác cấpGiấy chứng nhận quyền sử dụng đất của Huyện

- Phân tích khó khăn, tồn tại và đề xuất giải pháp đẩy nhanh tiến độ cấpGCN

1.4 Phương pháp nghiên cứu.

1.4.1 Phương pháp điều tra thu thập số liệu

- Điều tra trực tiếp: Thu thập số liệu thông qua các cuộc phỏng vấn lãnh

đạo và người dân địa phương trong xã

Trang 10

- Điều tra gián tiếp: Thu thập số liệu ở UBND Xã Nam Điền

1.4.2 Phương pháp thống kê

Tìm hiểu, thu thập, tổng hợp, phân tích số liệu, hệ thống hóa các điều kiện tựnhiên, kinh tế, xã hội, số liệu thống kê, kiểm kê đất đai, các tài liệu về tìnhhình sử dụng đất

1.4.3 Phương pháp so sánh

So sánh giữa quy định về công tác đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền

sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và thực tếthực hiện công tác tại địa phương, giữa số liệu thu thập được để tìm ra nhữngđặc trưng

1.4.4 Phương pháp phân tích đánh giá tổng hợp

Từ số liệu thu thập được tiến hành phân tích các mối liên hệ có liên quanđến công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất để làm cơ sở đánh giátình hình cấp giấy chứng nhận

1.4.5 Phương pháp kế thừa

Từ các nghiên cứu đã thực hiện trước đây tại địa bàn xã Nam Điền huyệnNghĩa Hưng – tỉnh Nam Định tiến hành phân tích và kế thừa có chọn lọc cácthông tin cần thiết phục vụ cho chuyên đề nghiên cứu về công tác cấp giấychứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liềnvới đất

Trang 11

CHƯƠNG 2: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 2.1 Khái quát điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, cảnh quan môi trường huyện Nghĩa Hưng

2.1.1 Vị trí địa lí

Huyện Nghĩa Hưng nằm ở Vĩ độ: 19°54′đến 20°40′độ vĩ bắc, Kinh độ:105°55′ đến 106°45′ độ kinh đông, là một huyện nằm ở phí Nam tỉnh NamĐinh và tiếp giáp với các , huyện :

- Phía Đông giáp các huyện Hải Hậu,Trực Ninh

- phía Tây giáp Kim Sơ phía Nam giáp biển Đông, phía Bắc giáphuyện Nam Trực và Ý Yên (tỉnh Ninh Bình)

- Nghĩa Hưng nằm lọt trong ba con sông:sông Đào, sông Ninh

Cơ, sông Đáy

Nghĩa Hưng có 25 đơn vị hành chính trực thuộc, bao gồm: thị trấn Liễu

Đề thị trấn Rạng Đông, thị trấn Quỹ Nhất và các xã: Nghĩa Đồng, NghĩaThịnh, Nghĩa Minh, Hoàng Nam, Nghĩa Châu, Nghĩa Thái, Nghĩa Trung,Nghĩa Sơn, Nghĩa Lạc, Nghĩa Hồng, Nghĩa Phong, Nghĩa Phú, Nghĩa Bình,Nghĩa Tân, Nghĩa Thành, Nghĩa Lâm, Nghĩa Hùng, Nghĩa Hải, Nghĩa Thắng,Nghĩa Lợi, Nghĩa Phúc, Nam Điền

2.1.2 Sông ngòi

Địa hình đồng bằng Đất phù sa màu mỡ Sông Ninh Cơ, sông Đáy chảy qua

Có bờ biển ở phía nam huyện

Trang 12

Nghĩa Hưng nằm trong vùng bờ biển thuộc vùng Nam đồng bằng sông Hồng.Huyện có chiều dài bờ biển 12 km, phía Tây giới hạn bởi sông Đáy, ranh giớiphía Đông là sông Ninh Cơ Vùng tiếp giáp với cửa sông Ninh Cơ là các bãicát, các đụn cát và đầm nước mặn Phía Đông khu vực là các đầm nuôi trồngthuỷ sản Dọc sông Ninh Cơ có các ruộng muối Phía ngoài con đê chính cócác bãi ngập triều với diện tích khoảng 3.500 ha Cách bờ biển 5 km có 2 đảocát nhỏ có diện tích 25 ha với các đụn cát và một số đầm nước mặn phí nam.Rừng phòng hộ ven biển Nghĩa Hưng (vùng chuyển tiếp thuộc các xã: NghĩaThắng, Nghĩa Phúc, Nghĩa Hải, Nghĩa Lợi; vùng sinh quyển thuộc thị trấnRạng Đông, xã Nam Điền) đã được UNESCO đưa vào danh sách địa danhthuộc khu dự trữ sinh quyển đồng bằng sông Hồng.

2.1.3 Khí hậu

Khí hậu nhiệt đới gió mùa, nóng và ẩm Nhiệt độ trung bình 23- 240C,lượng mưa trung bình mỗi năm 1.650 - 1.700mm, nhiệt lượng bức xạ mặt trờikhá lớn khoảng 1.765 giờ nắng một năm

2.1.4 Môi trường

Là một xã đồng bằng nên cảnh quan thiên nhiên ở đây không được phong phú

đa dạng Mặt khác do đất chật người đông, mật độ dân số cao đã tàn phá ảnhhưởng phần nào đến môi trường Với tốc độ tăng trưởng kinh tế nhanh chóngnhư hiện nay ở Nam Điền, trong tương lai, những biện pháp bảo vệ môitrường cần hết sức được chú trọng

2.1.5 Dân số, lao động, việc làm

- Dân số, lao động:

- Tính đến tháng 12 năm 2011, xã có tổng số nhân khẩu là 6.720 người với3.141 khẩu nông nghiệp Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên của xã trong những nămgần đây đang ở mức 1,69 %

- Tổng số lao động của xã là 3.408 người, trong đó lao động nông nghiệp

có 1840 người, lao động tham gia vào ngành công nghiệp tiểu thủ công

Trang 13

nghiệp và ngành thương mại dịch vụ có 1.568 người tham gia Điều này chothấy tỷ lệ giữa lao động nông nghiệp và phi nông nghiệp là tương đương,trong thời gian tới cơ cấu lao động tiếp tục chuyển dịch Đây là xu thế pháttriển tất yếu của xã hội.

Việc làm, đời sống và thu nhập của người dân:

Nền kinh tế của Nam Điền cân đối giữa công nghiệp, nông nghiệp và thươngmại dịch vụ Tuy nhiên do sự lãnh đạo, chỉ đạo thường xuyên kịp thời củaĐảng uỷ, thường trực Hội đồng nhân dân, UBND, sự phối kết hợp của cáccấp các ngành, đặc biệt là sự cần cù chịu khó, khắc phục khó khăn, khả năng

áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật của nhân dân đã đem lại cho đời sống nhândân ngày một đi lên Bình quân thu nhập của người dân trong xã đạt 5,5 triệu/người/năm Với múc thu nhập này vẫn thấp so với một số xã trong huyện.Việc làm trên địa bàn xã ngày càng phong phú ngoài nghề nông còn cónhiều ngành nghề như buôn bán, vận tải hàng hóa đường bộ, đường sông Đây

là những nguồn thu góp phần nâng cao mức thu nhập cũng như thúc đẩy kinh

tế xã phát triển Trong tương lai cần phải có định hướng đào tạo, để người dânchủ động được về khoa học công nghệ đặc biệt là chế biến tại chỗ

2.1.6 Kinh tế - xã hội

Nghĩa Hưng có tiềm năng đất đai trù phú và nguồn lao động dồi dào Vềnông nghiệp, miền Đông huyện chiếm 17,4 % diện tích đất canh tác, là vùngđất bãi phù sa màu mỡ, thuận lợi cho phát triển hoa màu, cây công nghiệp,chăn nuôi; miền Tây huyện với hơn 60% diện tích canh tác là vựa lúa quantrọng của Huyện, có khả năng lớn về nuôi cá nước mặn, các loại gia cầm, giasúc

Kinh tế Nam Định hiện tại chủ yếu vẫn là nông nghiệp, dịch vụ và công

Trang 14

nghiệp đang phát triển Xu hướng phát triển của Nam Định cũng như mụctiêu của toàn huyện là kết hợp phát triển đồng bộ giữa 3 ngành: nông nghiệp,công nghiệp và dịch vụ Kinh tế xã Nam Điền trong những năm qua luôn cótốc độ phát triển cao Năm 2011, tốc độ tăng trưởng đạt 12,5% tăng so vớinăm 2010 là 0,50% Tổng giá trị sản phẩm đạt 80,5 tỷ đồng, thu nhập trên đầungười đạt bình quân 5,5 triệu đồng/năm Tốc độ tăng trưởng kinh tế hàng nămluôn luôn giữ ở mức ổn định

Thành tựu này là do đường lối đúng đắn của Đảng và Nhà nước đãđược Đảng uỷ và UBND xã Nam Điền áp dụng phù hợp với các điều kiệnriêng của địa phương Kết quả về phát triển kinh tế trong những năm qua của

xã Nam Điền cho thấy: số hộ khá và giàu ngày càng tăng, số hộ đói không có

và số hộ nghèo giảm xuống còn 0,2%

* Cơ cấu kinh tế

Tỷ trọng của các ngành đã có sự chuyển dịch theo hướng tăng tỷ trọngngành công nghiệp, thương mại, dịch vụ giảm tỷ trọng ngành nông nghiệptrong tổng giá trị sản phẩm Tỷ trọng của các ngành năm 2011 như sau:

- Ngành nông nghiệp 25,5 %

- Ngành công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp 33,47%

- Ngành dịch vụ thương mại 41,03 %

* Về giáo dục-đào tạo: trên địa bàn huyện có một trường trung cấp nghề

và một trường Cao đẳng nghề, hàng năm đào tạo khoảng trên 1000 họcviên với các ngành nghề đa dạng, phong phú

* Về y tế: có 01 bệnh viện cấp huyện nay đang được nâng cấp thành bệnh

viện tuyến vùng, giải quyết ngày một tốt hơn nhu cầu khám chữa bệnh củanhân dân

2.1.7 Giao thông

Trang 15

Trong những năm gần đây được sự quan tâm của các cấp chính quyền và cácban ngành hữu quan khác, hệ thống giao thông của xã đã được cải tạo, nângcấp như nhựa hóa, bê tông hóa,… tạo nên mạng lưới giao thông đồng bộ đápứng ngày càng tốt hơn nhu cầu đi lại vận chuyển hàng hóa của người dân.Tuy nhiên để đáp ứng nhu cầu phát triển trong những năm tới một cách tốtnhất thì các cấp chính quyền cũng phải quan tâm chú trọng đến việc cải tạo,

mở rộng, nâng cấp một số tuyến đường chính trong xã Tổng diện tích đấtgiao thông là 8,29 ha

2.1.8 Làng nghề

Nam Định hiện đang sở hữu nhiều làng nghề có lịch sử hàng trăm năm, đượcgiữ gìn qua nhiều thế hệ Nếu như huyện Nam Trực nức tiếng gần xa với làngrèn Vân Chàng, làng hoa cây cảnh Vị Khê (Điền Xá); đan tre ở Thạch Cầu,Trung Lao; nhuộm vải, làm hoa giấy ở Báo Đáp; luyện đồng, chạm vàng bạc,đóng cối xay ở Đồng Quỹ… thì huyện Trực Ninh lại được biết đến với nghềươm tơ, dệt lụa ở các làng Cự Trữ, Cổ Chất, Dịch Diệp Rồi Nghĩa Hưng vớikhâu nón Nghĩa Châu, dệt chiếu Nghĩa Trung, Nghĩa Sơn; đan vó cá HoàngNam; Mỹ Lộc với nghề làm lược chải đầu ở Sùng Văn, làm chăn bông ở MỹThắng, làm quản bút, thước kẻ ở Mỹ Hưng, Mỹ Tiến Huyện Vụ Bản – vùngđất “địa linh nhân kiệt” cũng khá giàu có về làng nghề: dệt vải, dệt nái tơ tằmQuả Linh, rèn Quang Trung; sơn mài, sơn then làng Hổ Sơn; gò đồng thaulàng Bàn Kết, chạm đá Thái La; nghề cung bông, làm lọng ở Hào Kiệt vớinhững nghệ nhân giỏi về thêu kim tuyến, chỉ màu Huyện Ý Yên từ lâu đãđược xem là đất nghề: nào là chạm khắc gỗ La Xuyên; đúc đồng Tống Xá,Vạn Điểm; nào là sơn mài Cát Đằng, mây tre đan Yên Tiến… Làng sơn màiCát Đằng vẫn còn truyền tụng câu ca: “Sơn Định Bảng khéo cầm, khéo chế/Thợ tỉnh Nam chạm vẽ khéo tay” nhằm ca ngợi sự tài hoa, thông minh, sángtạo của những nghệ nhân nơi đây Với tính kế thừa trong mỗi gia đình và taynghề điêu luyện của cả một vùng, sản phẩm của Cát Đằng không những cóchất lượng, giá trị sử dụng lâu bền mà còn mang tính mỹ thuật và giá trị xuất

Trang 16

khẩu cao Những mặt hàng chủ yếu của sơn mài Cát Đằng như các loại đĩa,khay, hộp, rương, lọ hoa, tranh sơn thủy… qua thử thách của thời gian đãkhẳng định tiềm năng, thế mạnh của nghề thủ công mỹ nghệ truyền thống.Một số sản phẩm được tạo dáng đẹp, trang trí họa tiết hài hòa, kết hợp vỏ trai,vỏ trứng tạo nên chất liệu quý, màu sắc lộng lẫy nhưng vẫn trang nhã, cóchiều sâu của sơn mài cổ truyền Nghề đúc ở huyện ý Yên với lịch sử lâu đờihơn 900 năm cũng khá nổi danh Hiện nay, toàn huyện có gần 70 doanhnghiệp tư nhân chuyên nghề đúc và hàng trăm xưởng đúc quy mô hộ gia đình,trong đó nhiều doanh nghiệp đã tạo dựng được uy tín trên thương trường, đạtgiá trị sản xuất mỗi năm hàng chục tỷ đồng Đặc biệt, đúc đồng những nămgần đây được cả nước biết đến qua những công trình văn hóa – lịch sử tầmcỡ: tượng vua Lê Thái Tổ đặt tại vườn hoa Chí Linh (Hải Dương), tượng đàichiến thắng lịch sử Điện Biên Phủ tại thành phố Điện Biên, chùa Đồng ở Yên

tử (Quảng Ninh), tượng 14 vị hoàng đế thời Trần (Nam Định)…

Tất cả những làng nghề đó đã tạo nên bức tranh đa sắc trong kinh tế địaphương

Tỉnh Nam Định hiện có 87 làng nghề, tạo việc làm cho gần 82.300 lao độngvới giá trị ước đạt gần 230 tỷ đồng/ năm Cùng với sự phát triển của các làngnghề, cuộc sống người dân có nhiều khởi sắc, song cũng còn nhiều vấn đề cầngiải quyết, như vấnđề quy hoạch làng nghề, xử lý môi trường, tổ chức tuyêntruyền du lịch làng nghề để giới thiệu sản phẩm để làng nghề có thể pháttriển bền vững Với mong muốn giúp bạn đọc có được cái nhìn đầy đủ vềlàng nghề trên đất Nam Định, phát huy thế mạnh làng nghề và có hướng giảiquyết những vấn đề còn tồn tại, chúng tôi biên soạn thư mục này Trong quátrình biên soạn không tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận được sựđóng góp ý kiến của bạn đọc

2.2 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên – kinh tế xã hội

2.2.1 Thuận lợi,

Trang 17

- Với điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và cảnh quan môi trường

của Huyện Nghĩa Hưng cho thấy huyện có thể phát triển toàn diện nền kình tếtheo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa Với sự quyết tâm của Đảng bộ vànhân dân huyện Nghĩa Hưng sẽ đưa huyện từng bước phát triển về mọi mặtkinh tế, văn hóa, xã hội

- Là vùng có nhiều làng nghề truyền thống, thu hút một lượng công nhân,

tạo việc làm cho cơ số lao động, đóng góp một phần nhỏ vào việc phát triểnkinh tế xã hội của Huyện,

- Là vùng đất nằm phía nam Tỉnh, tuy cách trung tâm Tỉnh khoảng 30km

nhưng Huyện Nghĩa Hưng được coi là của ngõ thủ đô, có tiềm năng phát triểnkinh tế, “Cầu Đò Quan” là nút cửa ngõ để lưu thông hàng hóa với các tỉnhnhư Thái Bình,Ninh Bình,Hà Nam,Hải Phòng

- Qua thực trạng phát triển kinh tế xã hội của huyện Nghĩa Hưng cho

thấy trong giai đoạn tới sự phát triển kinh tế theo hướng là tỷ trọng cơ cấunông nghiệp giảm dần, công nghiệp – xây dựng và thương mại dịch vụ tăngnhanh Đồng thời mở rộng hệ thống cơ sở hạ tầng, kỹ thuật phục vụ đời sốngnhân dân Điều này đã gây áp lực đối với đất đai

- Cán bộ và nhân dân Huyện cùng nhau cố gắng, từng bước xây dựng địa

bàn huyện đổi mới theo hướng văn minh và hiện đại

2.2.2 Khó khăn

- Là vùng có tiềm năng về kinh tế nhưng chưa khái thác hết tiềm năng,

tốc độ chuyển dich cơ cấu kinh tế còn khá thấp, đời sống nhân dân còn thấp,nhiều khó khăn còn tồn đọng, vấn đề việc làm vẫn là vấn đề khá nhức nhốitrên địa bàn Huyện hiện nay

- Trên đại bàn Huyện có khá nhiều nghề được trải khắp toàn Huyện,

nhưng chưa được tập chung, chuyên môn hóa, chưa đồng bộ, gây khó khăncho công tác quản lý, đồng thời không tạo sự nhất quán trong phát triển kinh

tế của vùng

Trang 18

- Cơ sở hạ tầng đã được dần cải thiện đáng kể nhưng vẫn còn khá thấp,

chưa đủ đáp ứng được yêu cầu cho phát triển kinh tế - xã hội

- Là vùng tập trung đông dân cư, có cả dân bản địa và dân nhập cư, định

cư do có khu công nghiệp mới, nên vấn đề ô nhiễm môi trường cũng là vấn đềđáng lo ngại trong Huyện Ảnh hưởng tới phát triển kinh tế - xã hội của vùng

Trang 19

2.3 Hiện trạng sử dụng đất

2.3.1 Hiện trạng sử dụng đất

Xã Nam Điền có 1927,84 ha diện tích đất tự nhiên.Hiện trạng sử dụng

đất của xã được thể hiện trong bảng 2.1

Bảng 2.1: Hiện trạng sử dụng đất năm 2014

(ha)

Cơ cấu (%)

Trang 20

3.1 Đất bằng chưa sử dụng BCS 4,68 0,24

4 Đất có mặt nước ven biển (quan sát) MVB

(Nguồn: UBND Huyện Nghĩa Hưng – Tỉnh Nam Định)

2.3.2 Hiện trạng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp

Xã Nam Điền hiện có 1491,83 ha diện tích đất nông nghiệp Diện tích đất

nông nghiệp có quy mô phân bổ không đều cho các vùng và tiểu vùng

Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp và cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp

của xã được thể hiện trong bảng 2.2

Trang 21

Bảng 2.2: Cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp năm 2014

Đơn vị tính: ha

(ha)

Cơ cấu (%)

1 Tổng diện tích đất nông nghiệp NNP 1491,83 100.00

(Nguồn: UBND xã Nam Điền huyện Nghĩa Hưng – Tỉnh Nam Định)

* Đất sản xuất nông nghiệp có diện tích 970,54 ha chiếm tỷ lệ 65,06 %

tổng diện tích đất nông nghiệp, trong đó:

+ Đất trồng cây hàng năm: Có 672,93 ha chiếm 45,11 % diện tích đất

nông nghiệp Đất trồng cây hàng năm được chia thành 2 nhóm là:

Trang 22

+ Đất trồng lúa: Có diện tích 483,37 ha, chiếm tỷ trọng là 32,40 % đấttrồng cây hàng, bao gồm đất chuyển trồng lúa nước 320,80 ha đất lúa nướccòn lại 162,57 ha

+ Đất trồng cây hàng năm khác: Có 189,56ha chiếm 12,71 % tổng diệntích đất nông nghiệp

* Đất trồng cây lâu năm:

Diện tích đất trồng cây lâu năm của huyện là 297,61 ha chiếm 19,95 %diện tích nông nghiệp Đất trồng cây ăn quả chủ yếu trồng các loại bưởi, nhãn,cam canh, mít, xoài, na cho thu nhập và hiệu quả đồng vốn cao, trong đóbưởi là cây cho thu nhập cao nhất

- Đất có mặt nước nuôi trồng thủy sản:

Đất mặt nước nuôi trồng thủy sản của huyện có diện tích 807.85 hachiếm 54,15 % diện tích đất nông nghiệp,đất chuyên nuôi thả cá nước mặn códiện tích 807.85 ha Nhìn chung hiệu quả kinh tế của loại hình sử dụng đấtnày cho thu nhập khá cao

- Đất nông nghiệp khác:

Diện tích đất nông nghiệp khác là 499.48 ha chiếm 33,48 % diện tích đấtnông nghiệp, đây là diện tích phát triển trang trại

2.3.3 Hiện trạng sử dụng đất phi nông nghiệp

Diện tích đất phi nông nghiệp của xã là 429,06 ha Cơ cấu sử dụng đấtcủa xã Nam Điền như sau:

Trang 23

Bảng 2.3: Cơ cấu sử dụng đất phi nông nghiệp 2014:

Đơn vị tính: ha

(ha)

Cơ cấu (%)

2 Tổng diện tích đất phi nông

nghiệp

PNN 492,06 100.00

2.2.4.4 Đất sản xuất vật liệu xây dựng gốm

2.2.5.4 Đất công trình bưu chính viễn

Trang 24

2.2.5.11 Đất chợ DCH 0,71 0,14

2.5 Đất sông suối và mặt nước

chuyên dùng

(Nguồn: UBND xã Nam Điền huyện Nghĩa Hưng – Tỉnh Nam Định)

- Diện tích đất nông nghiệp là 1491,83 ha, chiếm 77,38% tổng diện tíchđất tự nhiên của toàn Xã

- Diện tích đất phi nông nghiệp là 429,06 ha, chiếm 22,26% tổng diệntích đất tự nhiên của toàn Xã

- Diện tích đất chưa sử dụng là 6,95 ha, chiếm 0,36% tổng diện tích đất

tự nhiên của Xã

Nhìn chung ta có thể thấy, đất nông nghiệp chiếm diện tích lớn nhấttrong Xã, phản ánh Xã vẫn tập trung làm Nông nghiệp là chủ yếu Có cấunông nghiệp vẫn giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế của Xã

* Hiện trạng sử dụng đất chuyên dùng:

Đất đang sử dụng vào mục đích chuyên dùng của huyện Nghĩa Hưng là3324.00 ha chiếm 19,43% tổng diện tích tự nhiên Cơ cấu sử dụng đất chuyêndùng được thể hiện trong bảng sau:

Ngày đăng: 23/06/2016, 09:34

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Hiện trạng sử dụng đất năm 2014 - Đánh giá công tác cấp GCNQSDĐ trên địa bàn hành chính xã Nam Điền huyện Nghĩa Hưng, Tỉnh Nam Định giai đoạn từ năm 2008  2013
Bảng 2.1 Hiện trạng sử dụng đất năm 2014 (Trang 16)
Bảng 2.2: Cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp năm 2014 - Đánh giá công tác cấp GCNQSDĐ trên địa bàn hành chính xã Nam Điền huyện Nghĩa Hưng, Tỉnh Nam Định giai đoạn từ năm 2008  2013
Bảng 2.2 Cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp năm 2014 (Trang 19)
Bảng 2.3: Cơ cấu sử dụng đất phi nông nghiệp 2014: - Đánh giá công tác cấp GCNQSDĐ trên địa bàn hành chính xã Nam Điền huyện Nghĩa Hưng, Tỉnh Nam Định giai đoạn từ năm 2008  2013
Bảng 2.3 Cơ cấu sử dụng đất phi nông nghiệp 2014: (Trang 21)
Bảng 2.4 Thống kê kiểm kê đất đai năm 2014 - Đánh giá công tác cấp GCNQSDĐ trên địa bàn hành chính xã Nam Điền huyện Nghĩa Hưng, Tỉnh Nam Định giai đoạn từ năm 2008  2013
Bảng 2.4 Thống kê kiểm kê đất đai năm 2014 (Trang 23)
Bảng 2.5: Biến động diện tích theo mục đích sử dụng - Đánh giá công tác cấp GCNQSDĐ trên địa bàn hành chính xã Nam Điền huyện Nghĩa Hưng, Tỉnh Nam Định giai đoạn từ năm 2008  2013
Bảng 2.5 Biến động diện tích theo mục đích sử dụng (Trang 25)
BẢNG 2.6: KẾT QUẢ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT Ở  NÔNG THÔN TẠI XÃ NAM ĐIỀN HUYỆN NGHĨA HƯNG TỈNH NAM ĐỊNH - Đánh giá công tác cấp GCNQSDĐ trên địa bàn hành chính xã Nam Điền huyện Nghĩa Hưng, Tỉnh Nam Định giai đoạn từ năm 2008  2013
BẢNG 2.6 KẾT QUẢ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT Ở NÔNG THÔN TẠI XÃ NAM ĐIỀN HUYỆN NGHĨA HƯNG TỈNH NAM ĐỊNH (Trang 29)
BẢNG 2.7: TỔNG HỢP GCN TỪ NĂM 2009 ĐẾN 2014 CỦA XÃ NAM - Đánh giá công tác cấp GCNQSDĐ trên địa bàn hành chính xã Nam Điền huyện Nghĩa Hưng, Tỉnh Nam Định giai đoạn từ năm 2008  2013
BẢNG 2.7 TỔNG HỢP GCN TỪ NĂM 2009 ĐẾN 2014 CỦA XÃ NAM (Trang 31)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w