1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đề tài biện pháp quản lý chất lượng đào tạo của hiệu trưởng trường trung cấp tư thục Tân Bách Khoa tỉnh tây ninh

124 330 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 124
Dung lượng 1,38 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề tài biện pháp quản lý chất lượng đào tạo của hiệu trưởng trường trung cấp tư thục tân bách khoa tỉnh tây ninh MỤC LỤC MỞ ĐẦU 1 1. Lý do chọn đề tài 1 2. Mục đích nghiên cứu của đề tài: 2 3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu 2 4. Giả thuyết khoa học 2 5. Nhiệm vụ nghiên cứu 2 6. Phạm vi nguyên cứu đề tài: 2 7. Phương pháp nguyên cứu 3 8. Cấu trúc của luận văn 3 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ GÓP PHẦN NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO TRONG CÁC TRƯỜNG TRUNG CẤP CHUYÊN NGHIỆP 4 1.1. Tổng quan về vấn đề nghiên cứu 4 1.2. Các khái niệm cơ bản 5 1.2.1. Biện pháp 5 1.2.2. Quản lý 6 1.2.3. Quản lý giáo dục 10 1.2.4. Chất lượng 11 1.2.5. Khái niệm đào tạo 12 1.2.6. Khái niệm chất lượng đào tạo 13 1.2.7. Tiêu chuẩn đánh giá chất lượng đào tạo 15 2.1. Vài nét về tình hình kinh tế, văn hóa, xã hội, giáo dục của tỉnh Tây Ninh 25 2.2. Khái quát về trường trung cấp tư thục Tân Bách Khoa 26 2.2.1. Quá trình phát triển 27 2.2.2. Chức năng và nhiệm vụ trường trung cấp Tân Bách Khoa 27 2.2.3. Cơ cấu tổ chức 30 2.3. Thực trạng đào tạo tại trường trung cấp Tân Bách Khoa 35 2.3.1. Thực trạng về phương pháp quản lý của Hiệu trưởng 35 2.3.2. Thực trạng về đội ngũ cán bộ, giáo viên hiện nay 35 2.3.3. Thực trạng về trình độ học viên 37 2.3.4. Thực trạng về quản lý cơ sở vật chất 38 2.3.5. Thực trạng về giáo trình, tài liệu tham khảo 41 2.3.6. Thực trạng về dịch vụ hỗ trợ học viên 41 2.3.7. Thực trạng về kế hoạch đào tạo, chương trình đào tạo 41 2.3.8. Đánh giá chung về kết quả đào tạo 42 2.4. Thực trạng quản lý chất lượng đào tạo tại Trường trung cấp tư thục Tân Bách Khoa 45 2.4.1. Thực trạng quản lý tiêu chuẩn mục tiêu của trường 46 2.4.2 Thực trạng về chất lượng tổ chức quản lý 47 2.4.3 Thực trạng về quản lý chất lượng chương trình đào tạo 49 2.4.4. Thực trạng về chất lượng hoạt động đào tạo 50 2.4.5 Thực trạng về chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý giáo viên, nhân viên 53 2.4.6 Thực trạng về người học. 55 2.4.7 Thực trạng về NCKH và HTQT 58 2.4.8. Thực trạng về chất lượng thư viện, trang thiết bị học tập và cơ sở vật chất khác 59 2.4.9. Thực trạng tài chính và quản lý tài chính 62 2.4.10 Mối quan hệ giữa nhà trường và xã hội 63 2.5. Đánh giá chung công tác quản lý chất lượng đào tạo tại trường trung cấp tư thục Tân Bách Khoa. 64 2.5.1. Mặt mạnh 65 2.5.2. Mặt yếu 66 2.5.3. Nguyên nhân 66 Tiểu kết chương 2 66 CHƯƠNG 3 : MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ GÓP PHẦN NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO TẠI TRƯỜNG TRUNG CẤP TƯ THỤC TÂN BÁCH KHOA TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY 67 3.1. Nguyên tắc đề xuất các biện pháp 67 3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa 67 3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn 67 3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống 67 3.1.4. Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi 68 3.2. Một số biện pháp nâng cao chất lượng đào tạo tại trường trung cấp tư thục Tân Bách Khoa. 68 3.2.1. Biện pháp đổi mới quản lý của hiệu trưởng 68 3.2.2. Biện pháp đổi mới kế hoạch đào tạo, chương trình đào tạo 70 3.2.3. Biện pháp quản lý chất lượng đội ngũ cán bộ, giáo viên 72 3.2.4. Biện pháp quản lý và bổ sung giáo trình tài liệu tham khảo 73 3.2.5.Tăng cường phối hợp giữa các phòng, khoa trong công tác quản lý học viên 73 3.2.6. Tăng cường và phát huy hiệu quả của hệ thống cơ sở vật chất 74 3.3. Điều kiện thực hiện biện pháp 76 3.4. Mối quan hệ giữa các biện pháp: 76 3.5. Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất 77 Tiểu kết chương 3 83 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 84 TÀI LIỆU THAM KHẢO 87 PHỤ LỤC 89 Đề tài biện pháp quản lý chất lượng đào tạo của hiệu trưởng trường trung cấp tư thục tân bách khoa tỉnh tây ninh Đề tài biện pháp quản lý chất lượng đào tạo của hiệu trưởng trường trung cấp tư thục tân bách khoa tỉnh tây ninh Đề tài biện pháp quản lý chất lượng đào tạo của hiệu trưởng trường trung cấp tư thục tân bách khoa tỉnh tây ninh Đề tài biện pháp quản lý chất lượng đào tạo của hiệu trưởng trường trung cấp tư thục tân bách khoa tỉnh tây ninh Đề tài biện pháp quản lý chất lượng đào tạo của hiệu trưởng trường trung cấp tư thục tân bách khoa tỉnh tây ninh Đề tài biện pháp quản lý chất lượng đào tạo của hiệu trưởng trường trung cấp tư thục tân bách khoa tỉnh tây ninh Đề tài biện pháp quản lý chất lượng đào tạo của hiệu trưởng trường trung cấp tư thục tân bách khoa tỉnh tây ninh Đề tài biện pháp quản lý chất lượng đào tạo của hiệu trưởng trường trung cấp tư thục tân bách khoa tỉnh tây ninh Đề tài biện pháp quản lý chất lượng đào tạo của hiệu trưởng trường trung cấp tư thục tân bách khoa tỉnh tây ninh

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI

PHẠM THỊ BÍCH THỦY

biện pháp quản lý chất lợng đào tạo của hiệu trởng trờng trung cấp t thục tân

bách khoa tỉnh tây ninh

Chuyờn ngành: Quản lý giỏo dục

Mó số: 60.14.01.14

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Thạc

Hà Nội 2014

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Với tình cảm chân thành và lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin trân trọng cám ơn:Trường Đại học Sư phạm Hà Nội, đặc biệt là Khoa Quản lý giáo dục,Phòng sau Đại học…, đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong thời gian họctập, nghiên cứu và làm luận văn

Các Thầy giáo, Cô giáo đã trực tiếp giảng dạy, hướng dẫn giúp đỡ lớpcao học K22 chuyên ngành Quản lý giáo dục

Đặc biệt với sự giúp đỡ quý báu của PGS.TS Nguyễn Thạc – Thầy giáotrực tiếp hướng dẫn, đã tận tình chỉ bảo, giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trongquá trình nghiên cứu

Ban Giám hiệu, các phòng ban, bộ môn, cán bộ, giáo viên, công nhânviên, sinh viên Trường trung cấp Tân Bách Khoa đã tạo điều kiện thuận lợicho tôi tham gia khóa học và đóng góp ý kiến, cung cấp số liệu cho tôi hoànthành luận văn này

Dù đã cố gắng nhiều, nhưng chắc chắn luận văn không tránh khỏi nhiềuthiếu sót Kính mong các Thầy giáo, Cô giáo và các bạn đồng nghiệp giúp đỡ,đưa ra những chỉ dẫn quý báu dành cho tôi

Tây Ninh, tháng 10 năm 2014

Tác giả

Phạm Thị Bích Thủy

Trang 3

NHỮNG CỤM TỪ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN

Trang 4

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu của đề tài: 2

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 2

4 Giả thuyết khoa học 2

5 Nhiệm vụ nghiên cứu 2

6 Phạm vi nguyên cứu đề tài: 2

7 Phương pháp nguyên cứu 3

8 Cấu trúc của luận văn 3

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ GÓP PHẦN NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO TRONG CÁC TRƯỜNG TRUNG CẤP CHUYÊN NGHIỆP 4

1.1 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu 4

1.2 Các khái niệm cơ bản 5

1.2.1 Biện pháp 5

1.2.2 Quản lý 6

1.2.3 Quản lý giáo dục 10

1.2.4 Chất lượng 11

1.2.5 Khái niệm đào tạo 12

1.2.6 Khái niệm chất lượng đào tạo 13

1.2.7 Tiêu chuẩn đánh giá chất lượng đào tạo 15

2.1 Vài nét về tình hình kinh tế, văn hóa, xã hội, giáo dục của tỉnh Tây Ninh 25 2.2 Khái quát về trường trung cấp tư thục Tân Bách Khoa 26

2.2.1 Quá trình phát triển 27

2.2.2 Chức năng và nhiệm vụ trường trung cấp Tân Bách Khoa 27

2.2.3 Cơ cấu tổ chức 30

2.3 Thực trạng đào tạo tại trường trung cấp Tân Bách Khoa 35

2.3.1 Thực trạng về phương pháp quản lý của Hiệu trưởng 35

Trang 5

2.3.2 Thực trạng về đội ngũ cán bộ, giáo viên hiện nay 35

2.3.3 Thực trạng về trình độ học viên 37

2.3.4 Thực trạng về quản lý cơ sở vật chất 38

2.3.5 Thực trạng về giáo trình, tài liệu tham khảo 41

2.3.6 Thực trạng về dịch vụ hỗ trợ học viên 41

2.3.7 Thực trạng về kế hoạch đào tạo, chương trình đào tạo 41

2.3.8 Đánh giá chung về kết quả đào tạo 42

2.4 Thực trạng quản lý chất lượng đào tạo tại Trường trung cấp tư thục Tân Bách Khoa 45

2.4.1 Thực trạng quản lý tiêu chuẩn mục tiêu của trường 46

2.4.2 Thực trạng về chất lượng tổ chức quản lý 47

2.4.3 Thực trạng về quản lý chất lượng chương trình đào tạo 49

2.4.4 Thực trạng về chất lượng hoạt động đào tạo 50

2.4.5 Thực trạng về chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý giáo viên, nhân viên.53 2.4.6 Thực trạng về người học 55

2.4.7 Thực trạng về NCKH và HTQT 58

2.4.8 Thực trạng về chất lượng thư viện, trang thiết bị học tập và cơ sở vật chất khác 59

2.4.9 Thực trạng tài chính và quản lý tài chính 62

2.4.10 Mối quan hệ giữa nhà trường và xã hội 63

2.5 Đánh giá chung công tác quản lý chất lượng đào tạo tại trường trung cấp tư thục Tân Bách Khoa 64

2.5.1 Mặt mạnh 65

2.5.2 Mặt yếu 66

2.5.3 Nguyên nhân 66

Tiểu kết chương 2 66

Trang 6

CHƯƠNG 3 : MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ GÓP PHẦN NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO TẠI TRƯỜNG TRUNG CẤP TƯ THỤC TÂN

BÁCH KHOA TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY 67

3.1 Nguyên tắc đề xuất các biện pháp 67

3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa 67

3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn 67

3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống 67

3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi 68

3.2 Một số biện pháp nâng cao chất lượng đào tạo tại trường trung cấp tư thục Tân Bách Khoa 68

3.2.1 Biện pháp đổi mới quản lý của hiệu trưởng 68

3.2.2 Biện pháp đổi mới kế hoạch đào tạo, chương trình đào tạo 70

3.2.3 Biện pháp quản lý chất lượng đội ngũ cán bộ, giáo viên 72

3.2.4 Biện pháp quản lý và bổ sung giáo trình tài liệu tham khảo 73

3.2.5.Tăng cường phối hợp giữa các phòng, khoa trong công tác quản lý học viên 73

3.2.6 Tăng cường và phát huy hiệu quả của hệ thống cơ sở vật chất 74

3.3 Điều kiện thực hiện biện pháp 76

3.4 Mối quan hệ giữa các biện pháp: 76

3.5 Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất 77

Tiểu kết chương 3 83

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 84

TÀI LIỆU THAM KHẢO 87

PHỤ LỤC 89

Trang 7

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ

Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức 30

Sơ đồ 2.2 Chức năng của trường trung cấp Tân Bách Khoa 34

Biểu đồ 3.1 Đánh giá tính cần thiết của biện pháp đề xuất 78

Biểu đồ 3.2 Đánh giá tính khả thi của biện pháp đề xuất 79

Biểu đồ 3.3 Mức độ tương quan thứ bậc giữa tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp. 82

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1 Thực trạng quản lý của Hiệu trưởng 35

Bảng 2.2 Cơ cấu độ ngũ giáo viên năm 2011-2013 37

Bảng 2.3 Phòng học lý thuyết 39

Bảng 2.4 Phòng thí nghiệm, thực hành, thực tập (tên từng phòng và trang thiết bị mỗi phòng, tình trạng sử dụng…) 40

Bảng 2.5 Bảng thống kê số lượng học viên (chốt thời điểm 4/9/2014) 43

Bảng 2.6 : Bảng thống kê kết quả học tập và rèn luyện của học viên 43

Bảng 2.7 Kết quả đánh giá quản lý mục tiêu của trường 46

Bảng 2.8 Kết quả đánh giá về chất lượng tổ chức quản lý 47

Bảng 2.9 Kết quả đánh giá chất lượng chương trình đào tạo 49

Bảng 2.10 Kết quả đánh giá chất lượng hoạt động đào tạo 50

Bảng 2.11 Kết quả đánh giá chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên52 Bảng 2.12 Kết quả đánh giá chất lượng phục vụ người học 55

Bảng 2.13 Kết quả đánh giá về quản lý chất lượng hoạt động NCKH và HTQT 58

Bảng 2.14 Kết quả đánh giá chất lượng thư viện trang thiết bị học tập và cơ sở vật chất khác 59

Bảng 2.15 Chất lượng hoạt động tài chính và quản lý tài chính 62

Bảng 2.16 Kết quả đánh giá về mối quan hệ giữa nhà trường và xã hội 63

Bảng2.17 Bảng tổng hợp đánh giá thực trạng về quản lý chất lượng đào tạo của nhà trường 64

Bảng 3.1 Kết quả đánh giá tính cần thiết của các biện pháp được đề xuất78 Bảng 3.2 Kết quả đánh giá tính khả thi của các biện pháp được đề xuất 79

Bảng 3.3 Mức độ tương quan giữa tính cần thiết và giá tính khả thi của biện pháp đề xuất 81

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI đã khẳng định " Đổi mớicăn bản, toàn diện nền giáo dục Việt Nam theo hướng chuẩn hóa, hiện đạihóa, xã hội hóa, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế, trong đó đổi mới cơ chếquản lý giáo dục, phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục làkhâu then chốt" và "Giáo dục và đào tạo là sứ mệnh nâng cao dân trí, pháttriển nguồn lực, bồi dưỡng nhân tài, góp phần quan trọng xây dựng đất nước,xây dựng nền văn hóa và con người Việt Nam"(1) Chiến lược phát triển kinh

tế - xã hội 2011-2020 đã định hướng: " Phát triển và nâng cao chất lượngnguồn nhân lực, nhất là nhân lực chất lượng cao là một đột phá chiến lược".Chiến lược phát triển giáo dục 2011-2020 nhằm quán triệt và cụ thể hóa chủtrương, định hướng đổi mới giáo dục và đào tạo, góp phần thực hiện thắng lợiNghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI và Chiến lược phát triển kinh

tế - xã hội 2011-2020 của đất nước(3)

Thực tiễn đào tạo hiện nay, chất lượng đào tạo hệ Trung cấp chuyênnghiệp của cả nước nói chung và Tỉnh Tây Ninh nói riêng chưa cao còn nhiềubất cập Trường trung cấp Tân Bách Khoa là trường trung cấp chuyên nghiệp

tư thục đầu tiên và duy nhất tại Tỉnh Tây Ninh Để tồn tại và phát triển đượctrong tương lai việc tìm các giải pháp góp phần nâng cao chất lượng đào tạotại trường trung cấp Tân Bách Khoa là mục tiêu hàng đầu mà trường cần phảiđạt được

Để đáp ứng nhu cầu đào tạo nguồn nhân lực có trình độ đáp ứng đượccác yêu cầu của xã hội hiện nay thì chất lượng đào tạo là ưu tiên hàng đầu cầnphải quan tâm Vậy, làm thế nào để nâng cao chất lượng đào tạo trong bốicảnh xã hội hiện nay? Đó là câu hỏi mà xã hội, những người quan tâm đến

giáo dục đào tạo cần tìm ra lời giải Đề tài: “ Biện pháp quản lý chất lượng

Trang 10

đào tạo của Hiệu trưởng trường trung cấp tư thục Tân Bách Khoa tỉnh Tây Ninh"cũng là một hướng nghiên cứu để đi tìm lời giải cho việc nâng cao chấtlượng giáo dục hiện nay.

2 Mục đích nghiên cứu của đề tài:

Phân tích những vấn đề lý luận và thực tiễn về chất lượng đào tạo tạitrường Trung cấp tư thục Tân Bách Khoa, từ đó đề xuất những biện pháp gópphần nâng cao chất lượng đào tạo của trường

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu

Quản lý hoạt động đào tạo của trường trung cấp chuyên nghiệp

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Biện pháp quản lý chất lượng đào tạo của Hiệu trưởng trường trung cấp

tư thục Tân Bách Khoa

4 Giả thuyết khoa học

- Chất lượng đào tạo tại trường trung cấp tư thục Tân Bách Khoa hiệnnay còn chưa cao Nếu tìm được những biện pháp quản lý phù hợp với thực tếthì có thể nâng cao chất lượng đào tạo của trường theo chuẩn chất lượng củatrường trung cấp chuyên nghiệp

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

5.1 Xây dựng cơ sở lý luận về quản lý chất lượng đào tạo trong cáctrường trung cấp chuyên nghiệp

5.2 Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý chất lượng đào tạo tại Trường

trung cấp tư thục Tân Bách Khoa hiện nay.

5.3 Đề xuất một số biện pháp quản lý góp phần nâng cao chất lượng đàotạo tại Trường trung cấp tư thục Tân Bách Khoa trong giai đoạn hiện nay

6 Phạm vi nguyên cứu đề tài:

- Chỉ đi sâu vào phân tích, đánh giá thực trạng quản lý chất lượng đào

tạo hệ trung cấp chính quy tại trường Trung cấp tư thục Tân Bách Khoa và sốliệu phân tích chỉ lấy trong vòng 2 năm học (2011-2012, 2012-2013)

Trang 11

- Khách thể khảo sát : 230 người trong đó có 100 người (giáo viên cơ

hữu, giáo viên thỉnh giảng, nhân viên, giáo viên kiêm nhiệm) và 130 học viên

- Địa điểm : Trường trung cấp tư thục Tân Bách Khoa

7 Phương pháp nguyên cứu

7.1 Phương pháp nguyên cứu lý luận:

Phân tích tổng hợp, hệ thống hóa, khái quát hóa những vấn đề lý luận cơbản của đề tài làm cơ sở để nghiên cứu thực tiễn, đề xuất biện pháp quản lý

7.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn:

- Phương pháp điều tra, bằng phiếu hỏi

- Phương pháp phỏng vấn

- Phương pháp chuyên gia

- Phương pháp quan sát

- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm

7.3 Phương pháp thống kê toán học:

Sử dụng một số công thức toán thống kê để xử lý kết quả nghiên cứunhằm rút ra các nhận xét khoa học

8 Cấu trúc của luận văn

Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm 3 chương sau:

Chương 1: Cơ sở lý luận về biện pháp quản lý góp phần nâng cao chất

lượng đào tạo trong các trường trung cấp chuyên nghiệp

Chương 2: Thực trạng quản lý chất lượng đào tạo tại Trường trung cấp

tư thục Tân Bách Khoa Tỉnh Tây Ninh

Chương 3: Một số biện pháp quản lý góp phần nâng cao chất lượng đào

tạo tại Trường trung cấp tư thục Tân Bách Khoa trong giai đoạn hiện nay

Trang 12

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ GÓP PHẦN NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO TRONG CÁC

TRƯỜNG TRUNG CẤP CHUYÊN NGHIỆP

1.1 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu

Đào tạo nghề ở Việt Nam có lịch sử thăng trầm, cùng với lịch sử pháttriển dân tộc Ngay từ xa xưa dưới chế độ phong kiến cùng với sự tồn tại củanền văn minh nông nghiệp, người Việt Nam ta đã có các hoạt động truyềnnghề Nhằm để duy trì, phát triển các ngành nghề truyền thống, để sản xuất racủa cải vật chất theo yêu cầu xã hội, ví dụ như nuôi tằm, dệt lụa, làm mây tređan, gốm sứ,

Cuối thế kỷ 19 đầu thế kỷ 20, ở nước ta đào tạo nghề chính quy bắt đầuđược hình thành Người Pháp xây dựng một số trường dạy nghề ở cả 3 miềnBắc, Trung, Nam để đào tạo công nhân cho các lĩnh vực công nghiệp sản xuấthàng tiêu dùng, khai thác tài nguyên, nhằm mục đích làm giàu cho đất nước

Từ sau cách mạng tháng tám năm 1945, đào tạo nghề ở Việt Namchuyển sang một giai đoạn mới Trong 9 năm kháng chiến chống Pháp, tuy cónhiều khó khăn, đào tạo nghề vẫn được duy trì, quy mô chưa lớn nhưng cũngđào tạo được một đội ngũ công nhân cho các lĩnh vực quốc phòng, y tế, nôngnghiệp, sư phạm, theo phương châm lớp nhỏ, trường nhỏ, phân tán trongchiến khu, vừa làm, vừa học, coi trọng thực hành, phục vụ cho mục tiêu “toàndân kháng chiến, toàn diện kháng chiến” kháng chiến chống Pháp thành công.Hiện nay ở nước ta, quy mô đào tạo các ngành, nghề tăng nhanh khôngcân đối với điều kiện bảo đảm chất lượng dẫn đến còn khoảng cách khá rộnggiữa đào tạo và thực tế sử dụng lao động đã qua đào tạo Việc mở cửa thịtrường lao động trong tiến trình hội nhập quốc tế, tạo sự cạnh tranh gay gắt

Trang 13

giữa lao động kỹ thuật trực tiếp ở Việt Nam với lao động kỹ thuật các nướckhông chỉ ở thị trường lao động quốc tế mà cả thị trường lao động trong nước.Các luận văn thạc sỹ chuyên ngành Quản lý giáo dục cũng đã có một sốtác giả viết về:

- Đề tài: “Biện pháp quản lý của Hiệu trường nhằm nâng cao chất lượngdạy học ở các trường THPT huyện Krông Năng, Tỉnh Đắk Lắk” của tác giảNguyễn Ánh

- Đề tài: “Biện pháp quản lý công tác đào tạo nghề ở trường cao đẳngnghề số 3- BQP” của tác giả Trần Đức Hà

- Đề tài: “Kiểm định chất lượng trong trường trung cấp nghề Đắk Lắk”của tác giả Y Nô Niê Mỗi luận văn là các công trình nghiên cứu những vấn

đề lý luận mang tính định hướng riêng của từng đề tài, từng khía cạnh nghiêncứu khác nhau

Nhìn chung, đến nay vẫn chưa có công trình nghiên cứu đề cập đến các

“Biện pháp quản lý chất lượng đào tạo của Hiệu trưởng trường trung cấp chuyên nghiệp” đặc biệt có sự khác biệt rõ rệt nhất là trường tư thục.

Vì vậy, việc nghiên cứu thực trạng và đưa ra các biện pháp quản lý chấtlượng đào tạo của hiệu trưởng trường trung cấp Tân Bách Khoa là rất cầnthiết, góp phần đáp ứng được yêu cầu giáo dục của tỉnh nhà nói riêng và mụctiêu giáo dục chuyên nghiệp nói chung

1.2 Các khái niệm cơ bản

1.2.1 Biện pháp

Theo định nghĩa triết học thì “biện pháp“ là cách thức, là con đường để

chuyển tải nội dung Theo nghĩa này, thì chính nội dung qui định lựa chọn sử

dụng biện pháp Theo nghĩa khái quát, biện pháp là cách thức, con đường để giải quyết một vấn đề cụ thể nào đó nhằm đạt mục đích nhất định.

Trang 14

Khái niệm biện pháp có quan hệ với khái niệm giải pháp Giải pháp làkhái niệm rộng hơn khái niệm biện pháp, mang cả tính chất lý luận và có ýnghĩa định hướng cho nhiều biện pháp nhằm giải quyết vấn đề theo mục đíchnhất định Như vậy giải pháp là tổng hợp nhiểu biện pháp nhằm giải quyếtvân đề cụ thể.

1.2.2 Quản lý

a Khái niệm quản lý

Quản lý hình thành và phát triển cùng với sự phát triển của xã hội loàingười Nó bắt nguồn và gắn chặt với sự phân công, hợp tác lao động Quản lý

là một dạng hoạt động xã hội đặc thù, trở thành một nhân tố của sự phát triển

xã hội, một hoạt động phổ biến, diễn ra ở mọi lĩnh vực, ở mọi cấp độ và liênquan đến mọi người Có thể nói quản lý là một trong những loại hình lao động

có hiệu quả nhất, quan trọng nhất

Quản lý là một chức năng lao động xã hội bắt nguồn từ tính chất xã hộicủa lao động

Ngay từ khi con người bắt đầu hình thành nhóm đã biết phối hợp các nỗlực cá nhân để thực hiện mục tiêu duy trì sự sống Từ khi xuất hiện nền sảnxuất xã hội, nhu cầu phối hợp các hoạt động của nền kinh tế quốc dân, hoạtđộng của một doanh nghiệp, một đơn vị hành chính sự nghiệp, đến một tậpthể thu nhỏ như tổ sản xuất, tổ chuyên môn bao giờ cũng có hai phân hệ :Người quản lý và đối tượng được quản lý, sự cần thiết của quản lý đượcC.Mác viết: “Tất cả mọi lao động trực tiếp hay lao động chung nào tiến hànhtrên qui mô tương đối lớn, thì ít nhiều cũng cần đến một sự chỉ đạo để điềuhòa những hoạt động cá nhân và thực hiện những chức năng chung, phát sinh

từ vận động của toàn bộ cơ thể sản xuất khác với sự vận động của toàn bộ cơthể sản xuất khác với sự vận động của những cơ quan độc lập của nó Mộtngười độc tấu vĩ cầm riêng lẻ tự mình điều khiển lấy mình, còn một dàn nhạcthì cần phải có nhạc trưởng”(3)

Trang 15

Như vậy C.Mác đã chỉ ra bản chất quản lý là một hoạt động lao động đểđiều khiển lao động, một hoạt động tất yếu quan trọng trong quá trình pháttriển của xã hội loài người Quản lý trở thành một hoạt động phổ biến, mọinơi, mọi lúc, mọi lĩnh vực, mọi cấp độ có liên quan đến mọi người Đó là mộtloại hoạt động xã hội bắt nguồn từ tính chất cộng đồng dựa trên sự phân công

và hợp tác để làm một công việc nhằm đạt một mục tiêu chung

Khi bàn về khái niệm quản lý có nhiều cách tiếp cận khác nhau:

- Theo tác giả Hà Sĩ Hồ : Quản lý là một quá trình tác động có định hướng(có chủ định) có tổ chức, lựa chọn trong số các tác động có thể có, dựa trên cácthông tin về tình trạng của đối tượng và môi trường nhằm giữ cho sự vận hànhcủa đối tượng được ổn định và làm cho nó phát triển tới mục đích đã định

- Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang (1990): Quản lý là tác động có mụcđích, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến tập thể những người lao động (nóichung là khách thể quản lý) nhằm thực hiện được những mục tiêu dự kiến (19)

- Theo tác giả Trần Kiểm (2008): Quản lý là những tác động của chủ thểquản lý trong việc huy động, phát huy, kết hợp, sử dụng, điều hành, điều phốicác nguồn lực (nhân lực, vật lực, tài lực) trong và ngoài tổ chức (chủ yếu là nộilực) một cách tối ưu nhằm đạt mục đích của tổ chức với hiệu quả cao nhất (12).Như vậy, quản lý phải bao gồm các yếu tố sau: Phải có mục tiêu đặt racho cả đối tượng và chủ thể làm căn cứ định hướng cho mọi hoạt động của tổchức, phải có nội dung, phương pháp, phương tiện và kế hoạch hành động,một môi trường nhất định

b Các chức năng quản lý

Có nhiều ý kiến về phân loại chức năng quản lý, tuy nhiên tập trung lại

có 4 chức năng cơ bản: Lập kế hoạch; tổ chức; chỉ đạo; kiểm tra

- Chức năng kế hoạch : Là một chức năng, một khâu quan trọng nhấttrong hoạt động quản lý, lập kế hoạch là hoạt động nhằm thiết lập các mục

Trang 16

tiêu cần thiết cho sự phấn đấu của một tổ chức, chỉ ra các hoạt động, nhữngbiện pháp cơ bản và các điều kiện cần thiết để thực hiện mục tiêu đó Kếhoạch là nền tảng của quản lý, là sự quyết định lựa chọn đường lối hành độngcủa một tổ chức và các bộ phận của nó phải tuân theo nhằm hoàn thành cácmục tiêu của tổ chức.

- Chức năng tổ chức: Tổ chức là quá trình sắp xếp, phân bổ công việcquyền hành và các nguồn lực cho các thành viên của tổ chức để họ có thể đạtđược các mục tiêu của tổ chức một cách hiệu quả Ứng với những mục tiêukhác nhau đòi hỏi cấu trúc tổ chức đơn vị cũng khác nhau Nhờ tổ chức thựchiện các nguồn lực khác nhau đòi hỏi cấu trúc tổ chức đơn vị cũng khác nhau.Nhờ tổ chức hiệu quả mà người quản lý có thể phối hợp điều phối tốt hơnnguồn nhân lực và các nguồn lực khác Một tổ chức được thiết kế phù hợp sẽphát huy được năng lực nội sinh và có ý nghĩa quyết định đến việc chuyểnhóa kế hoạch thành hiện thực

- Chức năng chỉ đạo: Là quá trình nhà quản lý dùng ảnh hưởng của mìnhtác động đến con người trong tổ chức làm cho họ nhiệt tình, tự giác, nổ lựcphấn đấu để đạt được mục tiêu của tổ chức Vai trò của người chỉ đạo là phảichuyển được ý tưởng của mình vào nhận thức của người khác, hướng mọingười trong tổ chức về mục tiêu chung của đơn vị

- Chức năng kiểm tra: Kiểm tra là một chức năng quan trọng của quản lý,quản lý mà không kiểm tra thì coi như không có quản lý Nhờ có hoạt độngkiểm tra mà người quản lý đánh giá được kết quả công việc, uốn nắn, điềuchỉnh kịp thời những hạn chế từ đó có biện pháp phù hợp điều chỉnh kếhoạch, tổ chức, chỉ đạo

c Các nguyên tắc quản lý.

Các nguyên tắc quản lý là các qui tắc chỉ đạo, những tiêu chuẩn hành vi màcác cơ quan quản lý, các nhà lãnh đạo phải tuân thủ trong quá trình quản lý

Trang 17

Nguyên tắc tập trung dân chủ:

Đây là nguyên tắc quan trọng tạo khả năng quản lý một cách khoa học có

sự kết hợp chặt chẽ sức mạnh của cơ quan quyền lực với sức mạnh sáng tạocủa quảng đại quần chúng trong việc thực hiện mục tiêu quản lý Tập trungtrong quản lý được hiểu là toàn bộ hoạt động của hệ thống được tập trung vào

cơ quan quyền lực cao nhất, cấp này có nhiệm vụ vạch đường lối, chủ trương,phương hướng mục tiêu tổng quát và đề xuất các giải pháp cơ bản, chủ yếu đểtiến hành thực hiện

Nguyên tắc tập trung được thể hiện thông qua chế độ một thủ trưởng –người chịu trách nhiệm trước tập thể cán bộ, công nhân viên về toàn bộ hoạtđộng của đơn vị, tổ chức mình Dân chủ trong quản lý được hiểu là sự huyđộng trí lực của mọi thành viên trong tổ chức để tiến hành quản lý Dân chủđược thể hiện ở chỗ: Các chỉ tiêu, phương án đều được tập thể tham gia bànbạc, kiến nghị các biện pháp thực hiện trước khi đi đến quyết định Các tổchức quần chúng, người lao động còn được tham gia thực hiện các chức năngquản lý: tham gia xây dựng kế hoạch, kiểm tra, giám sát

Tập trung và dân chủ có quan hệ hữu cơ, gắn bó mật thiết với nhau, códân chủ thì mới phát huy tốt sức sáng tạo của quần chúng, động viên quầnchúng tích cực lao động và tham gia bàn bạc thống nhất hành động thì tậptrung càng cao và ngược lại Tuy nhiên, trong thực tiễn, nguyên tắc nàythường nảy sinh 2 thái cực: Tập trung dẫn tới quan liêu, độc đoán, chuyênquyền và dân chủ quá dẫn tới vô chính phủ Cả hai thái cực này dẫn đến làmsuy yếu hiệu lực quản lý Bởi vậy, để thực hiện tốt chức năng lãnh đạo, ngườiquản lý phải phối hợp hài hòa nguyên tắc tập trung và dân chủ

Nguyên tắc kết hợp hài hòa các lợi ích xã hội:

Quản lý trước hết là quản lý con người Con người có những lợi ích,những nguyện vọng và những nhu cầu nhất định, do đó một trong những

Trang 18

nhiệm vụ quan trọng của quản lý là chú ý đến lợi ích của con người đểkhuyến khích, khích thích tích cực của họ.

Nguyên tắc hiệu quả: Hiệu quả là cơ sở kinh tế cho sự tồn tại và pháttriển của một tổ chức Vấn đề đặt ra là làm thế nào để một cơ sở vật chất kỹthuật, một nguồn tài sản, một lực lượng lao động hiện có của tổ chức có thểtạo ra một thành quả lớn nhất và hiệu quả cao nhất Hiệu quả không những lànguyên tắc quản lý mà còn là thức đo trình độ tổ chức, lãnh đạo và tài năngquản lý

Nguyên tắc nắm khâu trọng yếu: nguyên tắc này đòi hỏi người quản lýphải có khả năng phân tích chính xác các tình thế của hệ thống trong quá trìnhxây dựng và phát triển để tìm ra các khâu, các việc chủ yếu, những vấn đềthen chốt có ý nghĩa quan trọng trong sự thành bại của tổ chức Nắm vữngnhững nguyên tắc này người quản lý khắc phục được tình trạng dàn trải chungchung, tập trung những vấn đề then chốt quyết định trong việc quản lý tổ chứcthực hiện mục tiêu

Nguyên tắc kiên định mục tiêu: đây là nguyên tắc đòi hỏi người quản lýcác tổ chức có ý kiến kiên định thực hiện được mục tiêu đã xác định Bởi vìmột tổ chức dù có mục tiêu đúng đắn nhưng không phải lúc nào được xã hộichấp nhận, đồng tình ủng hộ Nếu người quản lý thiếu tự tin, không quyết tâmthì mục tiêu không dễ đạt được

1.2.3 Quản lý giáo dục

Giáo dục là một hiện tượng xã hội, là một hệ thống thành viên trong hệthống kinh tế xã hội Để duy trì và phát triển hệ thống giáo dục phải có hoạtđộng quản lý giáo dục Quản lý giáo dục là một dạng của quản lý xã hội vớimục tiêu là hệ thống giáo dục hay một bộ phận của nó tiến tới mục tiêu xâydựng Trên cơ sở khái niệm quản lý nói chung, các tác giả cũng có nhữngđịnh nghĩa khác nhau về Quản lý giáo dục

Trang 19

Theo tác giả Phạm Minh Hạc (1996): Quản lý giáo dục là quản lý trườnghọc, thực hiện đường lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm củamình, tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục, để tiến tớimục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và từng sinh viên (10).Theo tác giả Bùi Văn Quân(2007) : “ Quản lý giáo dục là một dạng củaquản lý xã hội trong đó diễn ra quá trình tiến hành những hoạt động khai thác,lực chọn, tổ chức và thực hiện các nguồn lực, các tác động của chủ thể quản

lý theo kế hoạch chủ động để gây ảnh hưởng đến đối tượng quản lý được thựchiện trong lĩnh vực giáo dục, nhằm thay đổi hay tạo ra hiệu quả cần thiết vì sự

ổn định và phát triển của giáo dục trong việc đáp ứng các yêu cầu mà xã hộiđặt ra đối với giáo dục(20)

Tóm lại, quản lý giáo dục là những tác động có mục đích, có kế hoạch,phù hợp với quy luật khách quan của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lýnhằm khai thác tối ưu các nguồn lực và phối hợp những nội lực của cán bộ,giáo viên và học sinh để sự phát triển sự nghiệp giáo dục theo mục tiêu, quanđiểm giáo dục của Đảng

1.2.4 Chất lượng

Chất lượng luôn là vấn đề quan trọng, là một phạm trù phức tạp mà conngười thường hay gặp trong các lĩnh vực hoạt động của mình Việc phấn đấunâng cao chất lượng được xem là một trong những nhiệm vụ quan trọng nhấtcủa bất kỳ cơ sở tham gia hoạt động nào

Vậy chất lượng là gì? Thuật ngữ "chất lượng" có nhiều quan điểm khácnhau trong cách tiếp cận và từ đó đưa ra nhiều định nghĩa khác nhau:

Chất lượng là “tổng thể những tính chất, thuộc tính cơ bản của sự vật (sựviệc)… làm cho sự vật (sự việc) này phân biệt với sự vật (sự việc) khác (26).Hay: Chất lượng là "cái làm nên phẩm chất, giá trị của sự vật" hoặc là

"cái tạo nên bản chất sự vật, làm cho sự vật này khác với sự vật kia" (27)

Trang 20

Hay: Chất lượng là "sự phù hợp với những yêu cầu hay đặc tính nhấtđịnh" (13).

Hay: Chất lượng là "tập hợp các đặc tính của một thực thể tạo cho thựcthể đó khả năng làm thỏa mãn nhu cầu đã xác định hoặc tiềm ẩn" (13)

Chất lượng phải dựa trên căn bản là đào tạo, huấn luyện và giáo dụcthường xuyên Chính vì vậy, trách nhiệm về giáo dục phụ thuộc 80% - 85%vào ban lãnh đạo

Chất lượng được hiểu theo nhiều cách khác nhau tùy thuộc vào góc độnhìn nhận của từng chủ thể Có rất nhiều khái niệm, định nghĩa và cách lý giảikhác nhau: Chất lượng là tuyệt hảo, là giá trị vật chất, là sự biến đổi về chất,

là sự phù hợp với mục tiêu đề ra và là sự đáp ứng nhu cầu,…

Trên đây là một số định nghĩa tiêu biểu về chất lượng Mỗi định nghĩađược nêu ra dựa trên những cách tiếp cận khác nhau về vấn đề chất lượng.Mặc dù vậy tổ chức quốc tế về tiêu chuẩn hóa ISO đưa ra trong ISO8402:1984: chất lượng là một tập hợp các tính chất đặc trưng của một thựcthể, tạo cho nó khả năng thỏa mãn những nhu cầu đã được nêu rõ hoặc còntiềm ẩn Đây là định nghĩa có ưu điểm nhất, nó được xem xét một cách toàndiện và rộng rãi hơn; phản ánh được bản chất của sự vật và nội dung để sosánh sự vật này với sự vật khác

Chất lượng giáo dục trường trung cấp chuyên nghiệp là sự đáp ứng mụctiêu do nhà trường đề ra, đảm bảo các yêu cầu về mục tiêu giáo dục trung cấpchuyên nghiệp của Luật giáo dục, phù hợp với yêu cầu đào tạo nguồn nhânlực cho sự phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và của ngành

1.2.5 Khái niệm đào tạo

Một số nhà nghiên cứu trong và ngoài nước đã đưa ra một số khái niệm:Đào tạo là một lĩnh vực bao gồm toàn bộ các hoạt động của nhà trườngnhằm cung cấp kiến thức và giáo dục cho học sinh, sinh viên Đây là công

Trang 21

việc kết nối giữa mục tiêu đào tạo, nội dung chương trình đào tạo, tổ chứcthực hiện chương trình và các vấn đề liên quan tuyển sinh, đào tạo, tổ chứcthực hiện chương trình và các vần đề liên quan đến tuyển sinh, đào tạo, giámsát, đánh giá, kiểm tra, tổ chức thực tập, thi tốt nghiệp cùng các quy trìnhđánh giá khác, các chính sách liên quan đến chuẩn mực và cấp bằng ở lĩnhvựa đào tạo chuyên nghiệp ở các cơ sở đào tạo nghề nghiệp.

Đào tạo đề cập đến việc dạy các kỹ năng thực hành, nghề nghiệp haykiến thức liên quan đến một lĩnh vực cụ thể, để người học lĩnh hội và nắm giữnhững tri thức, kỹ năng nghề nghiệp một cách có hệ thống để chuẩn bị chongười đó thích nghi với cuộc sống và khả năng đảm nhận được một công việcnhất định

Khái niệm về đào tạo thường có nghĩa hẹp hơn khái niệm giáo dục,thường đào tạo đề cập đến giai đoạn sau, khi một người đã đạt đến một độtuổi nhất định, có một trình độ nhất định

Có nhiều dạng đào tạo: đào tạo cơ bản, đào tạo chuyên sâu, đào tạochuyên môn và đào tạo nghề, đào tạo lại, đào tạo từ xa, tự đào tạo

Quản lý đào tạo là một quá trình tổ chức lập kế hoạch, điều khiển, kiểmtra, đánh giá các hoạt động đào tạo của toàn hệ thống theo kế hoạch vàchương trình nhất định nhằm đạt được các mục tiêu của toàn hệ thống

1.2.6 Khái niệm chất lượng đào tạo

Chất lượng luôn là vấn đề quan trọng nhất định của tất cả các cơ sở đàotạo, việc phân đấu nâng cao chất lượng đào tạo bao giờ cũng dược xem lànhiệm vụ quan trọng nhất ở bất kỳ cơ sở giáo dục đào tạo nào

Chất lượng giáo dục là chất lượng thực hiện các mục tiêu giáo dục (12)

Do đó, việc nâng cao chất lượng đào tạo được xem là nhiệm vụ quantrọng của các cơ sở đào tạo nói chung và các cơ sở đào tạo trung cấpchuyên nghiệp nói riêng

Trang 22

- Chất lượng được đánh giá bằng "đầu vào"

Một số nước phương tây có quan điểm cho rằng "Chất lượng đào tạo phụthuộc vào chất lượng hay số lượng các yếu tố đầu vào của cơ sở đào tạo đó".Quan điểm này được gọi là "quan điểm nguồn lực" có nghĩa là:

"Nguồn lực" = "Chất lượng"

Theo quan điểm này nếu một trường tuyển được học viên giỏi, có độingũ cán bộ giảng dạy uy tín, có cơ sở vật chất tốt… thì được coi là trường cóchất lượng đào tạo tốt

- Chất lượng được đánh giá bằng "đầu ra"

"Đầu ra" là kết quả, là sản phẩm của quá trình đào tạo được thể hiệnbằng năng lực, chuyên môn nghiệp vụ, sự thành thạo trong công việc hay khảnăng cung cấp các dịch vụ của cơ sở đào tạo đó Có quan điểm cho rằng "đầura" của quá trình đào tạo có tầm quan trọng hơn nhiều so với "đầu vào"

Chất lượng đào tạo được đánh giá qua mức độ đạt được mục tiêu đào tạo

đã đề ra đối với một chương trình đào tạo (24)

Chất lượng đào tạo là kết quả của quá trình đào tạo được phản ánh ở cácđặc trưng về phẩm chất, giá trị nhân cách và giá trị sức lao động hay năng lựchành nghề của người tốt nghiệp tương ứng với mục tiêu, chương tình đào tạotheo các ngành nghề cụ thể (8)

Quan điểm này đã bỏ qua quá trình tổ chức và quản lý và đào tạo diễn rarất đa dạng và liên tục trong một khoảng thời gian Sẽ khó giải thích trườnghợp một trường đã có nguồn lực "đầu vào" dồi dào nhưng chất lượng đầu rahạn chế hoặc ngược lại Theo cách đánh giá này, cho rằng dựa vào chất lượngnguồn lực đầu vào có thể đánh giá được chất lượng đầu ra

Có thể hiểu là kết quả của quá trình đào tạo và được thể hiện ở các phẩmchất, giá trị nhân cách, năng lực hành nghề của người tốt nghiệp tương ứngvới mục tiêu đào tạo của từng ngành đào tạo Với yêu cầu đáp ứng nhu cầu

Trang 23

nhân lực của thị trường lao động, quan niệm về chất lượng đào tạo không chỉdừng lại ở kết quả của quá trình đào tạo trong nhà trường mà còn phải tínhđến mức độ thích ứng và phù hợp của người tốt nghiệp với thị trường laođộng như tỷ lệ có việc làm sau khi ra trường, khả năng làm chủ và vị trí củangười đó trong doanh nghiệp.

1.2.7 Tiêu chuẩn đánh giá chất lượng đào tạo

Tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường trung cấp chuyênnghiệp là mức độ yêu cầu và điều kiện mà trường trung cấp chuyên nghiệpđáp ứng để được công nhận đạt tiêu chuẩn chất lượng

Trần Khánh Đức (2005), quản lý và kiểm định chất lượng giáo dục nhânlực theo ISO&TQM, nhà xuất bản giáo dục Hà Nội thì hệ thống các chỉ tiêuđánh giá chất lượng đào tạo của trường đối với từng ngành đào tạo nhất địnhbao gồm (8):

+ Phẩm chất xã hội - nghề nghiệp

+ Các chỉ số về sức khỏe, tâm lý, sinh học

+ Trình độ kiến thức, kỹ năng chuyên môn;

+ Năng lực hành nghề (cơ bản và thực tiễn);

+ Khả năng thích ứng với thị trường lao động

+ Năng lực và tiềm năng phát triển nghề nghiệp

Chất lượng đào tạo trường trung cấp chuyên nghiệp là sự đáp ứng mụctiêu do nhà trường đề ra, đảm bảo các yêu cầu về mục tiêu giáo dục trình độtrung cấp của Luật Giáo dục, phù hợp với yêu cầu đào tạo nguồn nhân lực cho

sự phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và của ngành

Chất lượng đào tạo của trường trung cấp là kết quả của quá trình đào tạođược phản ánh ở các đặc trưng về phẩm chất, giá trị nhân cách và giá trị sứclao động hay năng lực hành nghề của người tốt nghiệp tương xứng với mụctiêu chương trình đào tạo theo các ngành nghề cụ thể

Trang 24

Như vậy khi nói đến chất lượng đào tạo của trường trung cấp ta vừa nóiđến chất lượng của người học đồng thời cũng phải tính đến chất lượng của hệthống các sản phẩm trung gian cấu thành nên sản phẩm cuối cùng đó Ta vẫnkhẳng định chất lượng của cơ sở vật chất, của trang thiết bị, của đội ngũnhững người thầy, của phương pháp dạy học, chất lượng của mỗi bài học, mỗihoạt động giáo dục đều tham gia cấu thành chất lượng đào tạo.

Trong lĩnh vực đào tạo chất lượng đào tạo với đặc trưng sản phẩm là

“con người lao động” có thể là kết quả (đầu ra) của quá trình đào tạo, với yêucầu đáp ứng nhu cầu nhân lực của thị trường lao động, quan niệm về chấtlượng đào tạo trung cấp không chỉ dừng lại ở kết quả của quá trình đào tạotrong nhà trường với những điều kiện đảm bảo nhất định như: cơ sở vật chất,đội ngũ giáo viên, mà còn phải tính đến mức độ phù hợp và thích ứng củangười tốt nghiệp đối với cơ quan, tổ chức sản xuất – dịch vụ, khả năng pháttriển nghề nghiệp của bản thân họ trong tương lai

* Quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường trung cấp chuyên nghiệp gồm các tiêu chuẩn sau:

Tiêu chuẩn 1: Mục tiêu của trường trung cấp chuyên nghiệp

1 Mục tiêu của trường trung cấp chuyên nghiệp được xác định rõ ràng,

cụ thể, được công bố công khai, phù hợp với mục tiêu đào tạo trình độ trungcấp chuyên nghiệp quy định tại Luật giáo dục phù hợp với chức năng vànhiệm vụ của nhà trường; đáp ứng yêu cầu về nguồn nhân lực của địaphương, của ngành, phù hợp với nhu cầu của thị trường lao động

2 Mục tiêu của trường trung cấp chuyên nghiệp là căn cứ cho việc triểnkhai và đánh giá các hoạt động của nhà trường, được rà soát và điều chỉnhtheo hướng nâng cao chất lượng đào tạo cho từng khoá học

Tiêu chuẩn 2: Tổ chức và quản lý

1 Cơ cấu tổ chức của trường trung cấp chuyên nghiệp được thực hiệntheo quy định của Điều lệ trường trung cấp chuyên nghiệp và được cụ thể hoátrong quy chế về tổ chức và hoạt động của nhà trường

Trang 25

2 Có hệ thống văn bản quy định để tổ chức, quản lý một cách có hiệuquả các hoạt động của nhà trường.

3 Tổ chức Đảng và các tổ chức đoàn thể trong trường trung cấp chuyênnghiệp hoạt động theo quy định của pháp luật; hằng năm được đánh giá tốt,

có vai trò tích cực trong hoạt động của nhà trường; công tác kết nạp đảng viênmới, đoàn viên mới trong đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên và người họcđược chú trọng

4 Xây dựng và thực hiện các quy định về tiêu chuẩn chất lượng đào tạo đốivới mỗi ngành đào tạo theo kế hoạch đã đề ra của nhà trường; định kỳ rà soát, đánhgiá, điều chỉnh theo hướng đảm bảo và nâng cao chất lượng cho từng khoá học

5 Công tác kiểm tra và đánh giá các hoạt động của nhà trường được

định kỳ cải tiến; kết quả kiểm tra và đánh giá được sử dụng vào quá trình

nâng cao chất lượng đào tạo của trường

6 Có biện pháp bảo vệ tài sản; đảm bảo an toàn về thân thể cho cán bộ,giáo viên, nhân viên và người học; đảm bảo môi trường giáo dục lành mạnh;

có hệ thống y tế học đường hoạt động hiệu quả

7 Thực hiện quy chế dân chủ, tạo điều kiện để giáo viên, nhân viên đượctham gia đóng góp ý kiến về các chủ trương, kế hoạch của trường; giải quyếtkịp thời các khiếu nại, tố cáo và thực hiện đầy đủ các chế độ bảo hiểm theoquy định của pháp luật

8 Thực hiện đầy đủ chế độ báo cáo định kỳ với cơ quan chủ quản và các

cơ quan quản lý về các hoạt động của trường, lưu trữ đầy đủ các báo cáo

Tiêu chuẩn 3: Chương trình đào tạo

1 Chương trình đào tạo trường trung cấp chuyên nghiệp được xây dựngtrên cơ sở chương trình khung về đào tạo trung cấp chuyên nghiệp do Bộtrưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo phối hợp với Bộ trưởng, Thủ trưởng các cơquan ngang Bộ có liên quan quy định; bảo đảm tính hệ thống, thể hiện mụctiêu đào tạo, đáp ứng nhu cầu nhân lực của thị trường lao động

Trang 26

2 Chương trình đào tạo trường trung cấp chuyên nghiệp được xây dựngtheo hướng cập nhật những thành tựu khoa học công nghệ tiên tiến liên quanđến ngành nghề đào tạo; chú trọng tính liên thông giữa các trình độ đào tạo vàcác chương trình đào tạo khác.

3 Chương trình đào tạo trường trung cấp chuyên nghiệp được xây dựngvới sự tham gia của cán bộ, giáo viên trong trường, các chuyên gia trong lĩnhvực ngành nghề đào tạo, trong các cơ sở sản xuất, kinh doanh và dịch vụ theoquy định

4 Giáo trình và tài liệu giảng dạy theo chuyên ngành được biên soạn,thẩm định, phê duyệt theo quy định; đáp ứng yêu cầu đổi mới về nội dung,phương pháp dạy học; được định kỳ rà soát, chỉnh lý

Tiêu chuẩn 4: Hoạt động đào tạo

1 Việc tuyển sinh của nhà trường được thực hiện theo Quy chế tuyểnsinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo; đảm bảo khách quan, công bằng, mọi đốitượng đủ điều kiện đều có cơ hội được dự tuyển

2 Tổ chức đào tạo theo mục tiêu, nội dung chương trình đã được phêduyệt; định kỳ rà soát, đánh giá mức độ phù hợp giữa các hoạt động đào tạo vớimục tiêu, nội dung chương trình đã được duyệt và điều chỉnh cho phù hợp

3 Kế hoạch giảng dạy môn học thể hiện chi tiết mục tiêu, nội dung, thờigian, điều kiện, phương thức thực hiện và được điều chỉnh phù hợp với nhiệm

vụ của nhà trường

4 Có kế hoạch thực hiện đổi mới phương pháp dạy học nhằm phát triểnnăng lực tự học và tinh thần hợp tác của người học; định kỳ tổng kết, đánh giá

và phổ biến kinh nghiệm đổi mới phương pháp dạy học

5 Đổi mới phương pháp và quy trình kiểm tra, đánh giá kết quả học tậpcủa người học, đảm bảo nghiêm túc, khách quan, chính xác, công bằng, phùhợp với hình thức đào tạo và đặc thù môn học; kết quả kiểm tra, đánh giá được

Trang 27

thông báo kịp thời, công khai đến người học; định kỳ thu thập ý kiến phản hồi

từ người dạy và người học để tiếp tục cải tiến công tác kiểm tra đánh giá

6 Tổ chức kiểm tra, thi, thi tốt nghiệp, xét công nhận tốt nghiệp và cấpbằng tốt nghiệp theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo; có hệ thống lưutrữ kết quả học tập, rèn luyện của người học và báo cáo định kỳ cho cơ quanquản lý trực tiếp

7 Tổ chức các hoạt động ngoại khoá có tác động thiết thực giúp ngườihọc hình thành các kỹ năng giao tiếp, lòng yêu nghề và gắn bó với thực tiễnliên quan đến lĩnh vực được đào tạo

8 Tổ chức thực nghiệm, thực hành, lao động sản xuất theo ngành nghềđào tạo đáp ứng yêu cầu của thực tiễn sản xuất, kinh doanh và dịch vụ; sảnphẩm của việc triển khai thực nghiệm, thực hành và lao động, sản xuất bù đắpđược một phần kinh phí chi cho hoạt động đó

9 Đa dạng hoá các phương thức tổ chức đào tạo để đáp ứng nhu cầu học tậpcủa người học; có sự liên kết với các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trongviệc thực hiện đào tạo và hỗ trợ tìm việc làm cho người học sau khi tốt nghiệp

10 Có cơ sở dữ liệu về hoạt động đào tạo của nhà trường, tình hìnhngười học tốt nghiệp, tình hình việc làm và thu nhập sau khi tốt nghiệp

Tiêu chuẩn 5: Đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên

1 Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng đáp ứng tiêu chuẩn theo quy định củaĐiều lệ trường trung cấp chuyên nghiệp, có phẩm chất tốt, có năng lựcchuyên môn và quản lý, được tập thể cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trườngtín nhiệm và thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ được giao

2 Có đủ số lượng giáo viên, đảm bảo cơ cấu ngành nghề; đảm bảo trình

độ chuyên môn; giáo viên trung cấp chuyên nghiệp có trình độ chuẩn đượcđào tạo về chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm theo quy định, có trình độngoại ngữ và trình độ tin học tương ứng với nhiệm vụ được giao

Trang 28

3 Việc phân công giảng dạy phù hợp với trình độ chuyên môn, nghiệp

vụ của giáo viên và các hình thức đào tạo của nhà trường

4 Có kế hoạch và thực hiện tốt kế hoạch tuyển dụng, bồi dưỡng, pháttriển đội ngũ giáo viên, đáp ứng mục tiêu đào tạo; có chính sách và biện pháptạo điều kiện cho đội ngũ cán bộ, giáo viên tham gia các hoạt động bồi dưỡngchuyên môn, nghiệp vụ

5 Hằng năm, nhà trường có tổ chức hội thi giáo viên dạy giỏi cấptrường; có giáo viên tham gia và đạt giải trong hội thi giáo viên dạy giỏi cấptỉnh hoặc cấp ngành trở lên trong 05 năm gần đây

6 Có kế hoạch và phương pháp đánh giá chất lượng giảng dạy, chútrọng việc triển khai đổi mới phương pháp giảng dạy của giáo viên, sử dụngkết quả đánh giá chất lượng giảng dạy để thực hiện các chính sách cho giáoviên

7 Đội ngũ nhân viên đủ số lượng, có năng lực chuyên môn nghiệp vụ vàđược định kỳ bồi dưỡng; có kế hoạch tuyển dụng mới để thay thế, bảo đảmyêu cầu của các lĩnh vực công tác

8 Thực hiện nghiêm túc việc khen thưởng và kỷ luật; chú trọng việc chăm

lo cải thiện đời sống vật chất, tinh thần cho cán bộ, giáo viên, nhân viên

Tiêu chuẩn 6: Người học

1 Người học được phổ biến đầy đủ về mục tiêu đào tạo, chương trìnhđào tạo, các yêu cầu kiểm tra đánh giá, điều kiện tốt nghiệp, nội quy, quy địnhcủa nhà trường ngay từ khi nhập học

2 Người học được đảm bảo các chế độ chính sách xã hội và được chămsóc sức khoẻ định kỳ, được đảm bảo an toàn trong trường học

3 Người học được phổ biến các quy định của luật pháp, chính sách, chủtrương, đường lối của Đảng và Nhà nước; được cung cấp sách báo, tài liệuphục vụ công tác giáo dục chính trị, tư tưởng; định kỳ được nghe các buổi nói

Trang 29

chuyện, sinh hoạt ngoại khoá để nâng cao nhận thức chính trị.

4 Thực hiện nghiêm túc, kịp thời các hình thức khen thưởng và kỷ luậtđối với người học; các hình thức khen thưởng và kỷ luật có tác dụng giáo dụcngười học

5 Người học được cung ứng các dịch vụ phục vụ sinh hoạt, hoạt độngvăn hoá, thể thao, vui chơi và giải trí, dịch vụ tư vấn, hỗ trợ tìm hiểu về nghềnghiệp và tìm kiếm việc làm

6 Có các hoạt động hỗ trợ hiệu quả nhằm tăng tỷ lệ người tốt nghiệp cóviệc làm phù hợp với ngành nghề đào tạo

7 Người học được tham gia đánh giá chất lượng giảng dạy của giảngviên khi kết thúc môn học, được tham gia đánh giá chất lượng đào tạo của nhàtrường trước khi tốt nghiệp

Tiêu chuẩn 7: Nghiên cứu khoa học và hợp tác quốc tế

1 Hàng năm giáo viên của trường có các bài báo, công trình nghiên cứuđăng trên các báo, tạp chí, tập san khoa học; biên soạn được giáo trình, đềcương bài giảng; 50% giáo viên có sáng kiến kinh nghiệm phục vụ cho giảngdạy và học tập

2 Nhà trường hỗ trợ và tạo điều kiện cho cán bộ, giáo viên nghiên cứukhoa học, ứng dụng các kết quả nghiên cứu vào việc nâng cao chất lượng dạyhọc, quản lý trong nhà trường và thực tiễn sản xuất, kinh doanh

3 Tham gia có hiệu quả các dự án nghiên cứu và chuyển giao công nghệ

do các tổ chức trong và ngoài nước triển khai, góp phần tích cực vào sự pháttriển kinh tế, xã hội của địa phương; kết quả của các hoạt động quan hệ, hợptác quốc tế góp phần phát triển nguồn lực về tài chính, cơ sở vật chất và trangthiết bị cho nhà trường

Tiêu chuẩn 8: Thư viện, trang thiết bị học tập và cơ sở vật chất khác

1 Thư viện của trường có đủ tài liệu, sách báo, tạp chí để học tập vàtham khảo theo yêu cầu của chương trình đào tạo, đáp ứng nhu cầu sử dụng

Trang 30

của giáo viên, cán bộ, nhân viên và người học.

2 Hệ thống phòng học, giảng đường có đủ chỗ ngồi cho người học, đápứng các yêu cầu về diện tích, ánh sáng, âm thanh; có phòng thí nghiệm, phònghọc chuyên môn đáp ứng yêu cầu đào tạo

3 Khu thực hành, bao gồm các cơ sở phục vụ đào tạo bên trong và bênngoài nhà trường, được quy hoạch riêng biệt; được xây dựng kiên cố, có đủcác điều kiện về điện, nước, ánh sáng; có diện tích phù hợp với quy mô đàotạo theo quy định; định kỳ được cải thiện, đầu tư mới

4 Đảm bảo đủ số lượng, chủng loại các trang thiết bị, dụng cụ, học liệucần thiết để phục vụ thí nghiệm, thực hành, thực tập cho người học; đầu tưmua sắm các loại trang thiết bị mới và hiện đại, đảm bảo an toàn trong sửdụng và vận hành

5 Có phòng máy tính kết nối internet đáp ứng nhu cầu khai thác, ứngdụng công nghệ thông tin của cán bộ, giáo viên và người học; có biện pháp hỗtrợ người học tiếp cận với công nghệ thông tin

6 Có đủ các khối công trình và cơ sở phục vụ đào tạo, phòng làm việccho Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, các phòng, các khoa, tổ bộ môn, tổ chứcĐảng và các đoàn thể; các khối công trình được định kỳ đầu tư xây mới hoặcsửa chữa, nâng cấp, đáp ứng nhu cầu giảng dạy, học tập và làm việc

7 Ký túc xá đáp ứng ít nhất 60% nhu cầu nội trú của người học; các dịch

vụ sinh hoạt phục vụ người học ngày càng được cải thiện về quy mô và chấtlượng; có kế hoạch định kỳ nâng cấp, mở rộng quy mô và cải thiện chất lượngphục vụ

8 Có quy hoạch tổng thể về sử dụng và phát triển cơ sở vật chất phục

vụ nhiệm vụ giảng dạy, nghiên cứu khoa học và các hoạt động khác củatrường; định kỳ rà soát, đánh giá việc thực hiện quy hoạch tổng thể và cóbiện pháp điều chỉnh cần thiết

Trang 31

Tiêu chuẩn 9: Tài chính và quản lý tài chính

1 Có đủ hệ thống văn bản quy định hiện hành về quản lý tài chính, cóquy chế chi tiêu nội bộ; hằng năm lập dự toán, thực hiện quyết toán và báocáo tài chính theo chế độ kế toán tài chính hiện hành

2 Có các nguồn lực tài chính ổn định, hợp pháp, đáp ứng các hoạt độngcủa nhà trường; có nguồn thu từ các hoạt động đào tạo, sản xuất, kinh doanh,dịch vụ để hỗ trợ hoạt động giảng dạy, học tập, nghiên cứu khoa học và cáchoạt động khác

3 Thực hiện công khai tài chính để cán bộ, giáo viên, công nhân viênbiết và tham gia kiểm tra, giám sát

4 Có giải pháp và kế hoạch tự chủ về tài chính Hàng năm dành kinh phí

để sửa chữa, nâng cấp hoặc xây mới; có biện pháp thu hút nguồn kinh phí từcác dự án trong nước, hợp tác quốc tế, viện trợ, vốn vay, quà tặng để đầu tư cơ

sở vật chất, xây dựng nhà xưởng, cung cấp trang thiết bị kỹ thuật, dây chuyềncông nghệ

Tiêu chuẩn 10: Quan hệ giữa nhà trường và xã hội

1 Phối hợp có hiệu quả với các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp để hoànthành kế hoạch tuyển sinh hàng năm của nhà trường

2 Thiết lập được mối quan hệ với các cơ sở văn hoá, nghệ thuật, thể dụcthể thao, thông tin đại chúng ở địa phương; phát hiện, bồi dưỡng những cánhân có năng khiếu và tạo điều kiện về cơ sở vật chất, tài chính phục vụ hoạtđộng văn hoá, văn nghệ, thể dục thể thao cho người học

3 Phối hợp với địa phương để giới thiệu truyền thống, các hoạt động

và kết quả giáo dục của nhà trường, xây dựng cảnh quan sạch đẹp, môitrường lành mạnh trong và xung quanh nhà trường, giáo dục ý thức xâydựng và bảo vệ môi trường cho người học

Trang 32

Tiểu kết chương 1

Vấn đề chất lượng (TCCN, TCN) là sự tác động có tổ chức, có hướng đích nhằm đạt mục tiêu đề ra.

Đánh giá chất lượng dạy nghề là hoạt động đánh giá, xác định mức

độ thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ đào tạo, nhằm hoàn thiện, nâng cao chất lượng toàn diện, sâu sắc, liên tục của Nhà trường, vì vậu muốn đạt được và mang lại hiệu quả, trước hết lãnh đạo nhà trường, các đoàn thể, các phòng, khoa trong nhà trường phải nắm rõ ý nghĩa, mục đích, nội dung, yêu cầu và các tiêu chí, tiêu chuẩn chất lượng của trường TCCN, để từ đó

có sự chỉ đạo, xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện kiểm tra đánh giá và rút kinh nghiệm.

Kết quả chỉ ra cho nhà trường thấy được đang ở mức độ nào và làm

gì, làm như thế nào để phát triển.

Biện pháp quản lý chất lượng đào tạo tại trường TCCN là sự tác động

có tổ chức, có hướng đích của Hiệu trưởng đến hoạt động đào tạo nhằm đạt mục tiêu đề ra theo tiêu chuẩn đánh giá chất lượng hiện nay.

Trang 33

Phía Bắc và Tây giáp Vương quốc Campuchia với đường biên giới dài

240 km, có hai cửa khẩu quốc tế là Mộc Bài, Xamát và bốn cửa khẩu địaphương: Tống Lê Chân, Kà Tum, Chàng Riệc, Phước Tân Phía Đông giáphai tỉnh bình phước và Bình Dương với ranh giới dài 123 km Phía Nam giápThành Phố Hồ Chí Minh và tỉnh Long An với ranh giới 36,5 km

Từ các yếu tố trên, Tây Ninh có vị trí quan trọng về kinh tế, quốc phòng,

có điều kiện hội nhập vào thị trường trong nước và quốc tế nhằm đẩy mạnhquá trình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh

Thực hiện Nghị quyết trung ương 2 khóa VIII và các chủ trương củaĐảng, Nhà nước về định hướng chiến lược phát triển giáo dục – đàotạo(GDĐT) trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa coi “Giáo dục làquốc sách hàng đầu”, trong những năm qua, ngành giáo dục Tây Ninh khôngngừng phát triển, quy mô giáo dục và mạng lưới trường, lớp phát triển phùhợp với tình hình thực tế địa phương, đạt được những thành tựu quan trọng, gópphần to lớn vào sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Tháng 12/1997, tỉnh TâyNinh đã đạt được công nhận đạt chuẩn xóa mù chữ - phổ cập giáo dục tiểu học;năm 2005 đạt chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi; năm 2006 đạtchuẩn phổ cập giáo dục trung học cơ sở Hiện nay, tỉnh đang duy trì 95/95 xã

Trang 34

( phường, thị trấn) đạt chuẩn phổ cập giáo dục trung học cơ sở; 25/95 xã(phường, thị trấn) đạt chuẩn phổ cập giáo dục mầm non trẻ 5 tuổi Bàn ghế, trangthiết bị dạy học theo chương trình phổ thông mới được đầu tư trang bị, bảo đảmtheo quy định Chất lượng giáo dục toàn diện ở các cấp học được nâng lên Côngtác quản lý giáo dục có chuyển biến tích cực Công tác xã hội hóa giáo dục đượcđẩy mạnh Đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục ngày càng tăng về sốlượng, từng bước được nâng cao về chất lượng.

Những thành tựu và kết quả nói trên, trước hết bắt nguồn từ truyền thốnghiếu học của dân tộc; sự quan tâm, chăm lo của Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổquốc và các đoàn thể nhân dân, của mỗi gia đình và toàn xã hội; sự tận tụycủa đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục; sự ổn định về chính trị cùngvới những thành tựu phát triển kinh tế - xã hội của đất nước

Tuy nhiên trong thực tế nhận thức của một bộ phận cán bộ, đảng viên vànhân dân về vai trò, vị trí của giáo dục và đào tạo đối với sự phát triền kinh tế

và xã hội tỉnh còn hạn chế; công tác xã hội chưa được đồng bộ

2.2 Khái quát về trường trung cấp tư thục Tân Bách Khoa

- Tên giao dịch : TAN BACH KHOA COLLEGE

- Địa chỉ trường :

+ 024 Nguyễn Chí Thanh , Phường 3, Thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh.+ Điện thoại : 0663.815416

- Địa chỉ cơ sở đào tạo : tại 3 cơ sở rộng 23.122m2

* Cơ sở 1 : Cơ sở đào tạo chính của trường

- Địa chỉ : 024 Nguyễn Chí Thanh , Phường 3, Thành phố Tây Ninh, tỉnhTây Ninh

- Diện tích cơ sở : 5.512m2

- Giảng dạy các ngành của Khoa Kinh tế - Quản trị, Khoa Dược, Khoa

Sư phạm mầm non

Trang 35

* Cơ sở 2 : Cơ sở đào tạo 2 của trường

- Địa chỉ : Thị trấn Dương Minh Châu, Huyện Dương Minh Châu, tỉnhTây Ninh

- Diện tích cơ sở : 4.870m2

* Cơ sở 3 : Vườn thực nghiệm của trường

- Địa chỉ : xã Suối Ngô, huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh

- Diện tích cơ sở : 12.740m2

2.2.1 Quá trình phát triển

Trường trung cấp Tân Bách Khoa là trường trung cấp tư thục trực thuộc

Sở Giáo dục và Đào tạo Tây Ninh Ngày 16/07/2011 UBND tỉnh Tây Ninh kýquyết định thành lập trường trung cấp Kinh tế - Kỹ thuật Tân Bách Khoa Đếnngày 09/07/2013 theo quyết định số 1265/QĐ-UBND tỉnh Tây Ninh đổi tênthành trường Trung cấp Tân Bách Khoa

Với thời gian 3 năm xây dựng và phát triển Nhà trường đã đào tạo gần

700 học viên theo các ngành nghề đào tạo: Kế toán doanh nghiệp, Pháp luật,Dược sỹ, Sư phạm mầm non

Bên cạnh việc thực hiện nhiệm vụ những ngành nghề đào tạo trên, nhữngnăm qua trường đã liên kết đào tạo với các trường Đại học Sài Gòn, TrườngĐại học Tài nguyên Môi trường TPHCM Đồng thời hàng năm kết hợp với SởLao động Thương binh xã hội đào tạo nghề lao động nông thôn

Kế hoạch năm 2015 trường sẽ bổ sung 5 ngành mới như sau: Y sỹ, Điềudưỡng, Quản lý và kinh doanh du lịch, Quản lý và kinh doanh khách sạn,Quản lý và bán hàng siêu thị

2.2.2 Chức năng và nhiệm vụ trường trung cấp Tân Bách Khoa

2.2.2.1 Đào tạo

Đào tạo dài hạn trình độ trung cấp chuyên nghiệp các ngành Dược sỹ,

Kế toán doanh nghiệp, Pháp luật, Sư phạm mầm non, Hành chính văn phòng,

Trang 36

… giúp học viên có kiến thức cơ bản rộng, kiến thức chuyên ngành sau, taynghề vững, tự tin năng động, sáng tạo, có tiềm năng vững chắc thích ứng vớimôi trường làm việc, có kỹ năng lao động đóng góp trong quá trình xây dựng,phát triển kinh tế- xã hội của đất nước Có đủ kiến thức cơ bản để có thể họclên trình độ cao hơn.

Đào tạo ngắn hạn trình độ kỹ thuật viên, công nhân lành nghề cácchương trình đào tạo – bồi dưỡng khác nhau, cấp học khác nhau, ngành nghềkhác nhau đáp ứng nhu cầu lao động việc làm, nâng cao chất lượng lao động,đáp ứng nhu cầu đòi hỏi bức xúc về nhân lực và yêu cầu phát triển kinh tế xãhội đất nước

Đào tạo lại, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ (từ 3tháng đến 2 năm) đáp ứng yêu cầu đào tạo lại, bồi dưỡng cập nhật kiến thức

kỹ năng, tạo ra lớp lao động có trình độ lao động mới đáp ứng đòi hỏi kháchquan của nền kinh tế thị trường

Khi có đủ điều kiện về cơ sở vật chất, đội ngũ giáo viên, đồng thời được

sự chấp thuận của các cơ quan hữu quan trường sẽ đào tạo liên thông trình độkiến thức cao hơn (cao đẳng, đại học) nhằm đào tạo đội ngũ chuyên viên, cókhả năng ứng dụng trong thực tiễn

Liên kết đào tạo với các trường Cao đẳng, Đại học khác trong và ngoàinước, đáp ứng xu thế hội nhập hiện nay

2.2.2.2 Nghiên cứu

Đẩy mạnh nghiên cứu hỗ trợ và nâng cao chất lượng đào tạo như :nghiên cứu đổi mới về nội dung, chương trình, phương thức đào tạo, giảngdạy, cập nhật biên soạn giáo trình, điều tra khảo sát chất lượng đào tạo, nhucầu đào tạo của xã hội,…Nghiên cứu hiện đại hóa kiến thức, và chuẩn hóakiến thức phù hợp với sự phát triển khoa học công nghệ đất nước, khu vực vàthế giới

Trang 37

Nghiên cứu giải quyết các vấn đề thực tiễn và vấn đề đào tạo nguồn nhânlực cho sự nghiệp công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước, xây dựng giai cấpcông nhân nhằm mục tiêu phát triển nguồn nhân lực cân đối về số lượng, đạtyêu cầu về chất lượng, đồng bộ về ngành nghề.

Nghiên cứu giải quyết các vấn đề thực tiễn liên quan đến các lĩnh vựchoạt động kinh tế, hoạt động văn hóa xã hội của các cơ sở sản xuất kinhdoanh và các tổ chức kinh tế xã hội

Đẩy mạnh các sinh hoạt khoa học, hội thảo khoa học,…Từng bước tiếpcận và tham gia nghiên cứu các đề tài nghiên cứu mang tính dự báo và hoạchđịnh các chương trình kinh tế xã hội

2.2.2.3 Quan hệ hợp tác

Quan hệ hợp tác trong nước:

Mở rộng và xây dựng kế hoạch hợp tác lâu dài với các cơ sở đào tạo,các cơ sở nghiên cứu ứng dụng khoa học kỹ thuật, đẩy mạnh các hoạt độngnhư trao đổi kinh nghiệm, phối hợp nghiên cứu, tham gia giảng dạy, traođổi giáo viên,…

Thiết lập mối quan hệ chặt chẽ với các cơ sở sản xuất kinh doanh, các

tổ chức kinh tế - xã hội nhằm tổ chức tốt các hoạt động thực tập cho họcviên, nhằm gắn việc học tập với thực tiễn xã hội cũng như cung ứng laođộng, giới thiệu việc làm và các hoạt động bảo trợ chăm sóc nhân tài,khuyến khích tài năng

Quan hệ hợp tác quốc tế :

Xây dựng mối quan hệ với các trường Đại học, Cao đẳng, Viện, các tổchức quốc tế trong lĩnh vực đào tạo, chuyển giao công nghệ, nghiên cứu khoahọc nhằm trao đổi kinh nghiệm, cán bộ quản lý, giáo viên và học viên, phốihợp nghiên cứu và nâng cao trình độ khoa học và đội ngũ cán bộ giảng dạy

Trang 38

2.2.3 Cơ cấu tổ chức

Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức Chức năng nhiệm vụ của Hội đồng Quản trị, Ban giám hiệu và các phòng khoa

Hội đồng quản trị Trường là một bộ phận lãnh đạo cao nhất của trường,

có quyền hạn và nhiệm vụ sau đây:

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

HỘI ĐỒNG

KHOA HỌC

BAN GIÁM HIỆU

CÁC TỒ CHỨC ĐẢNG, ĐOÀN

PHÒNG BAN

CHỨC NĂNG

KHOA, NGÀNH CHUYÊN MÔN

CÁC TRUNG TÂM TRỰC THUỘC

Trang 39

- Quyết định về phương hướng, mục tiêu, chiến lược, quy hoạch các dự

án và kế hoạch phát triển Nhà trường;

- Quyết định về điều lệ hoặc sửa đổi, bổ sung điều lệ của trường trìnhcấp có thẩm quyền phê duyệt;

- Quyết định về chủ trương sử dụng tài chính, tài sản và phương hướngđầu tư phát triển của trường theo quy định của pháp luật;

- Quyết định những vấn đề tổ chức, nhân sự trường theo quy định củapháp luật;

- Giới thiệu người có đủ điều kiện để cơ quan có thẩm quyền ra quyếtđịnh Hiệu trưởng;

- Giám sát việc thực hiện các nghị quyết của Hội đồng Quản trị và thựchiện quy chế dân chủ trong các hoạt động của Nhà trường

- Duyệt xét các chương trình hợp tác và liên kết với các tổ chức trong vàngoài Tỉnh và hợp tác Quốc tế;

- Duyệt xét vấn đề huy động vốn của Trường;

- Chỉ đạo và giám sát các hoạt động của trường và có hành động kịp thời

để chấn chỉnh hoạt động của Trường;

Các thành viên của Hội đồng quản trị được hưởng lương và phụ cấpcông tác theo quyết định của HĐQT, một quý họp 1 lần

Tùy tình hình phát triển, Hội đồng quản trị có thể mở rộng qui mô hợptác với các nhà đầu tư khác Về việc chia lời lỗ cho các nhà đầu tư, sau khi trừ

đi mọi chi phí kể cả các loại thuế, thu nhập ròng sẽ được phân bổ theo tỷ lệvốn thực tế Tuy nhiên, tùy theo điều kiện thực tế, các bên sẽ thỏa thuận vềcác khoản lợi nhuận Lợi nhuận ròng còn được trích ra theo thỏa thuận chophù hợp với từng thời kỳ để tái đầu tư vào trang thiết bị, phòng ốc Vốn củacác thành viên Hội đồng quản trị được bảo tồn và có tính kế thừa

Trang 40

2 Hội đồng khoa học nhà trường

Hội đồng khoa học nhà trường do Ban giám hiệu đề nghị, Hội đồng quảntrị phê duyệt Hội đồng quản trị nhà trường là bộ phận tham mưu tư vấn caonhất cho Hội đồng quản trị, Ban giám hiệu nhà trường, giúp định hướng chiếnlược phát triển nhà trường xây dựng độ ngũ, chương trình đào tạo, điều phối,hướng dẫn thực hiện các kế hoạch

3 Ban giám hiệu

Ban giám hiệu trường trung cấp Tân Bách Khoa gồm có :

1 Hiệu trưởng : 1 người

- Hiệu trưởng là người trực tiếp điều hành hoạt động giảng dạy, chịutrách nhiệm trước Hội đồng quản trị, trước cơ quan quản lý giáo dục trực tiếp

và trước pháp luật về việc thực hiện các quy định, quy chế về giáo dục – đàotạo, bảo vệ nội bộ, công tác đoàn thể và những hoạt động khác

- Tổ chức thực hiện Nghị quyết của Hội đồng quản trị

- Vận dụng sáng tạo chủ trương, đường lối của Đảng và Nhà nước và cácchỉ thị, Nghị quyết của ngành giáo dục, của Hội đồng quản trị trong công tácgiảng dạy của trường

- Thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ, tập thể lãnh đạo cá nhân cán

bộ, giáo viên

- Tham gia các cuộc họp của hội đồng quản trị nhưng không biểu quyết(nếu không là thành viên của HĐQT) Trong trường hợp cần thiết có quyềnbảo lưu ý kiến không nhất trí với nghị quyết của HĐQT và báo cáo cơ vớiquan quản lý giáo dục trực tiếp Trong khi chờ đợ ý kiến cấp trên thì hiệutrưởng vẫn thi hành nghị quyết của HĐQT

- Phân công trách nhiệm cụ thể cho từng thành viên BGH

- Đề xuất danh sách giáo viên, chủ tịch các hội đồng của trường như Hộiđồng thi đua, Hội đồng kỷ luật,…

Ngày đăng: 23/06/2016, 09:08

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.1. Cơ cấu tổ chức - Đề tài biện pháp quản lý chất lượng đào tạo của hiệu trưởng trường trung cấp tư thục Tân Bách Khoa tỉnh tây ninh
Sơ đồ 2.1. Cơ cấu tổ chức (Trang 38)
Sơ đồ 2.2. Chức năng của trường trung cấp Tân Bách Khoa - Đề tài biện pháp quản lý chất lượng đào tạo của hiệu trưởng trường trung cấp tư thục Tân Bách Khoa tỉnh tây ninh
Sơ đồ 2.2. Chức năng của trường trung cấp Tân Bách Khoa (Trang 42)
Bảng 2.3 Phòng học lý thuyết - Đề tài biện pháp quản lý chất lượng đào tạo của hiệu trưởng trường trung cấp tư thục Tân Bách Khoa tỉnh tây ninh
Bảng 2.3 Phòng học lý thuyết (Trang 47)
Bảng 2.4  Phòng thí nghiệm, thực hành, thực tập (tên từng phòng và trang - Đề tài biện pháp quản lý chất lượng đào tạo của hiệu trưởng trường trung cấp tư thục Tân Bách Khoa tỉnh tây ninh
Bảng 2.4 Phòng thí nghiệm, thực hành, thực tập (tên từng phòng và trang (Trang 48)
Bảng 2.6 : Bảng thống kê kết quả học tập và rèn luyện của học viên - Đề tài biện pháp quản lý chất lượng đào tạo của hiệu trưởng trường trung cấp tư thục Tân Bách Khoa tỉnh tây ninh
Bảng 2.6 Bảng thống kê kết quả học tập và rèn luyện của học viên (Trang 51)
Bảng 2.7 Kết quả đánh giá quản lý mục tiêu của trường - Đề tài biện pháp quản lý chất lượng đào tạo của hiệu trưởng trường trung cấp tư thục Tân Bách Khoa tỉnh tây ninh
Bảng 2.7 Kết quả đánh giá quản lý mục tiêu của trường (Trang 54)
Bảng 2.12 Kết quả đánh giá chất lượng phục vụ người học(1≤ X ≤ 3, n=60) - Đề tài biện pháp quản lý chất lượng đào tạo của hiệu trưởng trường trung cấp tư thục Tân Bách Khoa tỉnh tây ninh
Bảng 2.12 Kết quả đánh giá chất lượng phục vụ người học(1≤ X ≤ 3, n=60) (Trang 63)
Hình thức khen thưởng và kỷ luật đối - Đề tài biện pháp quản lý chất lượng đào tạo của hiệu trưởng trường trung cấp tư thục Tân Bách Khoa tỉnh tây ninh
Hình th ức khen thưởng và kỷ luật đối (Trang 64)
Bảng 2.13 Kết quả đánh giá về quản lý chất lượng hoạt động NCKH và - Đề tài biện pháp quản lý chất lượng đào tạo của hiệu trưởng trường trung cấp tư thục Tân Bách Khoa tỉnh tây ninh
Bảng 2.13 Kết quả đánh giá về quản lý chất lượng hoạt động NCKH và (Trang 66)
Bảng 2.14 Kết quả đánh giá chất lượng thư viện trang thiết bị học tập và cơ - Đề tài biện pháp quản lý chất lượng đào tạo của hiệu trưởng trường trung cấp tư thục Tân Bách Khoa tỉnh tây ninh
Bảng 2.14 Kết quả đánh giá chất lượng thư viện trang thiết bị học tập và cơ (Trang 67)
Bảng 2.15 Chất lượng hoạt động tài chính và quản lý tài chính - Đề tài biện pháp quản lý chất lượng đào tạo của hiệu trưởng trường trung cấp tư thục Tân Bách Khoa tỉnh tây ninh
Bảng 2.15 Chất lượng hoạt động tài chính và quản lý tài chính (Trang 70)
Bảng 2.16 Kết quả đánh giá về mối quan hệ giữa nhà trường và xã hội - Đề tài biện pháp quản lý chất lượng đào tạo của hiệu trưởng trường trung cấp tư thục Tân Bách Khoa tỉnh tây ninh
Bảng 2.16 Kết quả đánh giá về mối quan hệ giữa nhà trường và xã hội (Trang 71)
Bảng 3.2 Kết quả đánh giá tính khả thi của các biện pháp được đề xuất - Đề tài biện pháp quản lý chất lượng đào tạo của hiệu trưởng trường trung cấp tư thục Tân Bách Khoa tỉnh tây ninh
Bảng 3.2 Kết quả đánh giá tính khả thi của các biện pháp được đề xuất (Trang 87)
Hình   thức   đào   tạo   và   đặc - Đề tài biện pháp quản lý chất lượng đào tạo của hiệu trưởng trường trung cấp tư thục Tân Bách Khoa tỉnh tây ninh
nh thức đào tạo và đặc (Trang 102)
Hình   thành   các   kỹ   năng - Đề tài biện pháp quản lý chất lượng đào tạo của hiệu trưởng trường trung cấp tư thục Tân Bách Khoa tỉnh tây ninh
nh thành các kỹ năng (Trang 103)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w