PHÂN TÍCH CÁC GIẢI PHÁP ĐẢM BẢO AN TOÀN GIAO THÔNG ĐANG ÁP DỤNG TẠI VIỆT NAM VÀ NINH BÌNH ...99 CHƯƠNG 3.. ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP ĐỒNG BỘ ĐẢM BẢO AN TOÀN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ Ở VIỆT NAM ..
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI
********
NGUYỄN NGỌC THẠCH
NGHIÊN CỨU CÁC GIẢI PHÁP ĐỒNG BỘ
NHẰM TĂNG CƯỜNG AN TOÀN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ Ở VIỆT NAM
CHUYÊN NGÀNH:TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ VẬN TẢI
MÃ SỐ: 62.84.01.03
LUẬN ÁN TIẾN SỸ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học:
HÀ NỘI -2015
Trang 2ii
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan: Đây là công trình nghiên cứu độc lập của riêng tôi, không sao chép Các tài liệu tham khảo đều có trích dẫn nguồn gốc, các số liệu và kết quả trong luận án này là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng
Nghiên cứu sinh
Nguyễn Ngọc Thạch
Trang 3iii
CÁC TỪ NGỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN ÁN
ATGT An toàn giao thông
CSHT Cơ sở hạ tầng
DNNN Doanh nghiệp Nhà nước
JICA Cơ quan hợp tác quốc tế Nhật Bản
GTVT Giao thông vận tải
GTĐT Giao thông đô thị
GTCC Giao thông công cộng
PTVT Phương tiện vận tải
QLNN Quản lý Nhà nước
TNGT Tai nạn giao thông
UN Liên Hợp Quốc (United Nations)
UBND Ủy ban nhân dân
VTHK Vận tải hành khách
VTHKCC Vận tải hành khách công cộng
WB Ngân hàng thế giới (World Bank)
WHO Tổ chức y tế thế giới
Trang 4iv
MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG BIỂU vii
DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ viii
PHẦN MỞ ĐẦU 1
TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 4
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ ANTOÀN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ 22
1.1 TỔNG QUAN CHUNG VỀ AN TOÀN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ 22 1.1.1 Một số khái niệm 22
1.1.2 Phân loại tai nạn giao thông 26
1.2 PHÂN TÍCH TÍNH TOÁN AN TOÀN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ 32 1.2.1 Phân tích tính toán về tai nạn giao thông 32
1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá ATGT 37
1.2.3 Phân tích các nguyên nhân dẫn đến TNGT 40
1.3 CÁC GIẢI PHÁP ĐỒNG BỘ TĂNG CƯỜNG AN TOÀN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ 44
1.3.1 Tổng quan về các giải pháp đồng bộ 44
1.3.2 Các giải pháp hạn chế tai nạn về mặt con người 46
1.3.3 Các giải pháp hạn chế tai nạn về mặt cơ sở hạ tầng 50
1.3.4 Các giải pháp hạn chế tai nạn về mặt phương tiện 54
1.3.5 Các giải pháp khác 54
1.3.6 Tổng hợp các giải pháp đồng bộ trong đảm bảo an toàn giao thông 55 1.4 BÀI HỌC THÀNH CÔNG VÀ THẤT BẠI TRONG ĐẢM BẢO AN TOÀN GIAO THÔNG 61
1.4.1 Bài học thành công 61
1.4.2 Bài học thất bại 63
1.4.3 Tổng hợp các giải pháp đồng bộ về ATGT trên thế giới 65
1.4.4 Bài học tăng cường an toàn giao thông rút ra cho Việt Nam 65
Trang 5v
CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ AN TOÀNGIAO THÔNG
ĐƯỜNG BỘ 68
2.1 PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ TAI NẠN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ TRÊN THẾ GIỚI 68
2.1.1 Số lượng tai nạn giao thông thống kê theo số lượng dân số 68
2.1.2 Một số giải pháp đồng bộ tăng cường an toàn giao thông trên thế giới 73 2.2 PHÂN TÍCH AN TOÀN GIAO THÔNG VẬN TẢI VIỆT NAM 74
2.2.1 Tổng quan kinh tế xã hội Việt Nam 74
2.2.2 Hệ thống giao thông Việt Nam 76
2.2.3 Phương tiện vận tải 79
2.2.4 Hệ thống tổ chức quản lý về an toàn giao thông 81
2.2.5 An toàn giao thông đường bộ Việt Nam 83
2.3 PHÂN TÍCH TAI NẠN GIAO THÔNG TẠI TỈNH NINH BÌNH 85
2.3.1 Tổng quan chung về Ninh Bình 85
2.3.2 Tai nạn giao thông tại Ninh Bình 88
2.4 PHÂN TÍCH CÁC GIẢI PHÁP ĐẢM BẢO AN TOÀN GIAO THÔNG ĐANG ÁP DỤNG TẠI VIỆT NAM VÀ NINH BÌNH 99
CHƯƠNG 3 ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP ĐỒNG BỘ ĐẢM BẢO AN TOÀN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ Ở VIỆT NAM 104
3.1 MỤC TIÊU ĐỊNH HƯỚNG VÀ CĂN CỨ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP 104
3.1.1 Quan điểm mục tiêu phát triển giao thông đường bộ: 104
3.1.2 Mục tiêu định hướng đảm bảo an toàn giao thông đường bộ 105
3.2 CĂN CỨ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP 109
3.2.1 Phân loại đối tượng áp dụng các giải pháp 109
3.2.2 Phân tích các khu vực 111
3.2.3 Phân tích về góc độ khả năng thực thi pháp luật 112
3.2.4 Phân tích về sở hữu phương tiện 113
3.2.5 Các phân tích về hành vi sử dụng phương tiện 114
3.3 ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP ĐỒNG BỘ TĂNG CƯỜNG ATGT ĐƯỜNG BỘ TẠI VIỆT NAM 114
3.3.1 Giải pháp với nhóm đối tượng loại I 121
3.3.2 Giải pháp với nhóm đối tượngloại II 122
3.3.3 Giải pháp với nhóm đối tượng loại III 123
3.3.4 Giải pháp với nhóm đối tượng loại IV 124
Trang 6vi
3.3.5 Giải pháp đối với nhóm đối tượng loại V 125
3.3.6 Những khó khăn với, thách thức Việt Nam 126
3.4 ĐÁNH GIÁ TÁC DỤNG CỦA CÁC GIẢI PHÁP ĐỒNG BỘ 127
3.4.1 Các nguyên lý sử dụng trong tính toán 127
3.4.2 Nguyên lý ảnh hưởng đến ATGT của các giải pháp 128
3.4.3 Các giải pháp đưa vào đánh giá 128
3.4.4 Các tác động khác của các giải pháp 132
3.5 ÁP DỤNG TRONG ĐIỀU KIỆN NINH BÌNH 133
3.5.1 Nhóm các giải pháp về con người 133
3.1.1 Các giải pháp về phương tiện 143
3.5.2 Các giải pháp về cơ sở hạ tầng 145
3.6 MỘT SỐ ĐIỀU KIỆN KHI THỰC HIỆN GIẢI PHÁP 150
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 153
TÀI LIỆU THAM KHẢO 157
Trang 7vii
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1-1 Tốc độ và xác suất va chạm giao thông đường bộ 9
Bảng 1-2 Tóm tắt những nghiên cứu về tác dụng của mũ bảo hiểm 12
Bảng 1-3 Tổng hợp các giải pháp tăng cường an toàn giao thông 14
Bảng 1-4.Ví dụ tỷ lệ tai nạn phân chia theo lứa tuổi tại Đức (số liệu 2008) 28
Bảng 1-5 Tiêu chí, chỉ tiêu đánh giá mức độ ATGT (mất ATGT) 39
Bảng 1-6 Xác suất tai nạn của các loại phương tiện vận tải 42
Bảng2-1 Thống kê thiệt hại về tai nạn giao thông trên thế giới 69
Bảng 2-2.Thống kê dân số của Việt Nam qua các năm 75
Bảng 2-3 Thống kê chiều dài mật độ đường bộ một số tỉnh khu vực đồng bằng sông Hồng/Bắc Trung Bộ 78
Bảng 2-4 Thống kê phương tiện vận tải đường bộ (số liệu 2014) 80
Bảng 2-5 Thống kê tai nạn giao thông Việt Nam 2002-2012 84
Bảng2-6 Thiệt hại về kinh tế tỉnh Ninh Bình do TNGT (2005 -2010) 88
Bảng2-7 Số vụ tai nạn qua các năm Tỉnh Ninh Bình 89
Bảng 3-1 Phân loại đối tượng áp dụng giải pháp 110
Bảng 3-2 Trường hợp 1- Đường ngoại thị không có dải phân cách cố định 119
Bảng 3-3 Trường hợp 2 -Đường ngoại thị có dải phân cách cố định 119
Bảng 3-4.Tốc độ chạy xe bị hạn chế trong từng điều kiện cụ thể 120
Bảng 3-5 Tác động về quy hoạch giải pháp mức 1 129
Bảng 3-6 Tác động về quy hoạch giải pháp mức 2 130
Bảng 3-7 Tác động về quy hoạch giải pháp mức 3 130
Bảng 3-8 Tác động về quy hoạch giải pháp mức 4 131
Bảng 3-9 Tác động về quy hoạch giải pháp mức 5 131
Bảng 3-10 Điều kiện lái xe thi lấy bằng lái xe khách D và E 143
Trang 8viii
DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ
Hình1-1.Mối quan hệ giữa tốc độ và tai nạn giao thông 6
Hình 1-2 Mối quan hệ giữa loại đường, tốc độ và xác suất xảy ra tai nạn 7
Hình1-3 Mối quan hệ giữa tốc độ và xác suất xảy ra tai nạn 8
Hình1-4.Mối liên hệ giữa tốc độ của xevới tốc độtrung bình trên từng tuyến đường tại Australia 8
Hình1-5 Tỷ lệ người thiệt mạng theo loại hình phương tiện vận tải 11
Sơ đồ 1-1 Phân loại tai nạn giao thông 27
Hình 1-6 Phân loại tai nạn giao thông 31
Sơ đồ 1-2 Thiệt hại do tai nạn giao thông gây ra 35
Sơ đồ 1-3 Giải pháp đồng bộ trong lĩnh vực GTVT 46
Hình 1-7 Các giải pháp đồng bộ trong đảm bảo an toàn giao thông 58
Hình 1-8 Áp dụng đinh phản quang dùng năng lượng mặt trời để phân làn đường cao tốc tại Anh Quốc 62
Hình 2-1.Thống kê về tỷ lệ tử vong/100.000 người dân (năm 2011) 68
Hình 2-2 Thống kê số lượng thiệt hại/1.000.000 dân của một số nước 70
Hình 2-3 Tỷ lệ thiệt hại/10.000 phương tiện đăng ký tại một số nước 71
Hình 2-4 Thống kê tỷ lệ thiệt mạng trên 1.000.000 phương tiện và trên 1.000.000 người của một số nước trên thế giới 71
Hình 2-5 Thống kê số người thiệt mạng theo dân số, số lượng phương tiện cơ giới và lượng luân chuyển 73
Hình 2-6 Tỷ lệ các nguyên nhân gây nên tai nạn giao thông tại Mỹ theo Rumar K (1985) trong tổng số 100% nguyên nhân 74
Hình2-7 Bản đồ giao thôngViệt Nam 77
Sơ đồ 2-1 Mô hình quản lý an toàn giao thôngtại các tỉnh 83
Hình 2-8 Thống kê an toàn giao thông Ninh Bình giai đoạn 2005 - 2010 89 Hình2-9 Mức độ nghiêm trọng của TNGT 2006 - 2010 tỉnh Ninh Bình 90 Hình2-10 Thống kê nguyên nhân gây tai nạn giao thông Ninh Bình 90
Hình2-11 Thống kê tai nạn giao thông Ninh Bình theo không gian 92
Trang 9ix
Hình2-12 Thống kê vụ TNGT Ninh Bình theo thời gian 92
Hình2-13 Thống kê tai nạn GT Ninh Bình theo phương thức vận tải 93
Hình2-14 Quan điểm của người dân về thời gian đối với chuyến đi 95
Hình2-15 Quan điểm của người dân về chi phí chuyến đi bằng xe máy 95
Hình2-16 Quan điểm của người dân về mức độ an toàn 96
Hình2-17 Quan điểm của người dân về an toàn của cá nhân đối 96
Hình2-18 Quan điểm của người dân về lợi ích môi trường 97
Hình2-19 Quan điểm của người dân về độ cơ động của phương tiện 97
Hình2-20 Quan điểm của người dân về khả năng chở hàng 98
Hình2-21 Quan điểm của người dân về độ tin cậy của đi bằng xe máy 98
Hình2-22 Quan điểm của người dân về mức độ căng thẳng khi lái xe 99
Hình 2-23 Các giải pháp đang áp dụng nhằm tăng cường an toàn giao thông tại Việt Nam 101
Hình 3-1 Các giải pháp đồng bộ trong đảm bảo an toàn giao thông 116
Hình 3-2 Khoảng cách an toàn giữa 2 xe 117
Hình 3-3 Đề xuất giải pháp đồng bộ với nhóm đối tượng loại I 121
Hình 3-4 Đề xuất giải pháp đồng bộ với nhóm đối tượng loại II 122
Hình 3-5 Đề xuất giải pháp đồng bộ với nhóm đối tượng loại III 123
Hình 3-6 Đề xuất giải pháp đồng bộ với nhóm đối tượng loại IV 124
Hình 3-7 Đề xuất giải pháp đồng bộ với nhóm đối tượng loại V 125
Hình3-8 Xe đạp trong dòng giao thông tại Hà Nội (trái), Washington (giữa) và Berlin (Phải) 126
Hình 3-9 Các giải pháp quản lý phương tiện đối với người lái 141
Hình 3-10 Các giải pháp quản lý đối với phương tiện vận tải 143
Hình 3-11 Mô phỏng dòng xe hỗn tạp 147
Hình 3-12 Mô phỏng dòng xe phân làn bằng dải phân cách cứng 147
Hình 3-13 Mặt cắt ngang một vị trí trên quốc lộ 1A đoạn đi qua các huyện khi đã bố trí dãy phân cách cứng tách làn ô tô và xe máy 148
Hình 3-14 Mặt cắt ngang một vị trí trên quốc lộ 1A đoạn đi qua một số thị trấn ở Ninh Bình khi đã bố trí dải phân cách cứng tách làn ô tô và xe máy 148
Hình 3-15 Mặt cắt ngang một vị trí trên quốc lộ 1A đoạn đi qua một số thị trấn ở Ninh Bình khi đã bố trí dải phân cách cứng tách làn ô tô và xe máy 149
Trang 10x
Trang 11PHẦN MỞ ĐẦU
Tính cấp thiết của đề tài
Trong những năm gần đây, cùng với quá trình tăng trưởng kinh tế và cơ giới hóa phương tiện, tai nạn giao thông tại Việt Nam nói chung đã gia tăng đột biến và luôn ở mức độ báo động Tỷ lệ người thiệt mạng trên 100.000 dân đang ở mức cao, xấp xỉ 10/100.000 dân[35]
Trong lĩnh vực an toàn giao thông, mặc dù đã có những chuyển biến tích cực trong vài năm gần đây nhưngtình hình tai nạn giao thôngViệt Nam vẫn diễn biến khá phức tạp Việc triển khai các giải pháp cơ bản để đảm bảo ATGT vẫn còn bất cập, Luật giao thông đường bộ 2008[20] đã quy định về 5 yếu tố quan trọng để đảm bảo an toàn khi tham gia giao thông và Việt Nam đãthực hiện trên diện rộng về quản lý tốc độ, quản lý nồng độ cồn, đội mũ bảo hiểm, nhưng việc thực thi thắt dây an toàn khi lái xe, các thiết bị an toàn cho trẻ em cũng như sử dụng điện thoại khi lái xe vẫn chưa được quan tâm đúng mức
Thực tế cho thấy có nhiều quốc gia thành công trong việc giảm tỷ lệ tai nạn giao thông nếu có quyết tâm về chính trị và những bước đi hợp lý Trong vòng 20 năm, nước Mỹ đã giảm được tỷ lệ người thiệt mạng từ 17/100.000 dân năm 1990 xuống xấp xỉ 10/100.000 dân vào năm 2011 [50] Tuy nhiên có rất nhiều giải pháp đã được áp dụng thành công trên giới (dùng cáccông cụ kinh tế như mức bảo hiểm xe cơ giới để điều tiết hành vi của người tham gia giao thông) vẫn chưa thành công ở Việt Nam Điều này cho thấy những đặc thù về điều kiện kinh tế - xã hội, lối sống, và hành vi tham gia giao thông của người Việt Nam cần được nghiên cứu sâu thêm, làm cơ sở cho việc đề xuất các giải pháp có tính khả thi và hiệu quả
Tai nạn giao thông để lại rất nhiều vấn đề cho xã hội, ngoài những thiệt hại trực tiếp về con người, tai nạn giao thông còn để lại hàng loạt các hậu quả
xã hội lâu dài như: Tổn thương về tinh thần vàthiệt hại về vật chất, chi phí xã hội cho việc xử lý hậu quả, gây sức ép lên hệ thống y tế, và các hậu quả gián tiếp lên các thế hệ tiếp theo Những hậu quả này diễn ra trong thời gian dài và
có khả năng gây thiệt hại cho xã hội ở mức độ sâu rộng
Trang 122
Do lĩnh vực ATGT có liên quan đến nhiều lĩnh vực, cả về con người, phương tiện, hạ tầng, môi trường, quy định pháp luật…nên các giải pháp đảm bảo ATGT cũng yêu cầu có tính đồng bộ cao mới có thể phát huy tác dụng
Giao thông đường bộ vẫn là phương thức gây tai nạn giao thông lớn nhất tại Việt Nam Theo [35], số vụ tai nạn giao thông đường bộ chiếm tới 95% trong tổng số vụ tai nạn trong suốt một thập kỷ vừa qua, có nhiều địa phương giao thông đường bộ chiếm tới 98-99% số vụ và số người thiệt mạng
Từ những mức độ nghiêm trọng của tai nạn giao thông cả về số lượng, phạm vi, cũng như các hậu quả mà nó đang gây ra tại Việt Nam, việc
“Nghiên cứu các giải pháp đồng bộ nhằm tăng cườngan toàn giao thông đường bộ ở Việt Nam” có một ý nghĩa cấp thiết cả về lý luận và thực tiễn
Đề tài tập trung nghiên cứu các giải pháp đồng bộ nhằm đảm bảo ATGT ường bộ tại việt Nam trong đó vận dụng cụ thể vào tỉnh Ninh Bình.Để đảm bảo ATGT đường bộ, không chỉ áp dụng một số giải pháp mà cần áp dụng đồng bộ các giải pháp, bởi vậy đề tài đã tập trung làm sâu sắc thêm và luận giải các căn cứ khoa học danh mục hệ thống các giải pháp đồng bộ về con người, phương tiện, cơ sở hạ tầng, tổ chức quản lý, môi trường.Với định hướng trên, mục tiêu, phạm vi nghiên cứu đề tài như sau:
Mục tiêu của đề tài
Luận ánđược nghiên cứu với một số mục tiêu chính sau:
- Hệ thống hóa và làm sâu sắc thêm cơ sở lý luận về an toàn giao thông đường bộ, đặc biệt tập trung vào khía cạnh đồng bộ của các giải pháp đảm bảo ATGT đường bộ
- Phân tích, đánh giá hiện trạng về tai nạn giao thông đường bộ của Việt Nam, phân tích hành vi của người tham gia giao thông, trên cơ sở đó tìm ra các nguyên nhân có tính tương tác hệ thống dẫn đến tình hình mất an toàn giao thông đường bộ tại Việt Nam thời gian qua
- Trên cơ sở đó, kết hợp với những kinh nghiệm về đảm bảo ATGT đường bộ trong và ngoài nước để vận dụng vào điều kiện cụ thể của Việt Nam
và Ninh Bình, trong đó đề tài tập trung vào việc làm sâu sắc thêm và luận giải các căn cứ khoa học cần áp dụng đồng bộ hệ thống các giải pháp và đề xuất một số giải pháp đồng bộ cấp bách, thiết thực liên quan đến con người,
Trang 133
phương tiện và cơ sở hạ tầng giao thông, tổ chức quản lý, nhằm đảm bảo ATGT đường bộ tại Việt Nam
Phạm vi, đối tượng nghiên cứu
Phạm vi của luận án về không gian:Hệ thống đường bộ trên toàn lãnh
thổ Việt Nam; về thời gian: tập trung nghiên cứu tình hình, số liệu TNGT
quacác năm (chủ yếu các năm 2008 – 2013), nghiên cứu các giải pháp đồng
bộ đảm bảoATGT đường bộ của Việt Nam tới đến năm 2020, định hướng đến năm 2030
Đối tượng của luận án: Tập trung vào hệ thống, giao thông đường bộ
của Việt Nam, với các đối tượng chính bao gồm hệ thống cơ sở hạ tầng giao thông, con người và phương tiện tham gia giao thông
Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng một số phương pháp nghiên cứu truyền thống như duy vật biện chứng, thống kê, so sánh kết hợp với một số phương pháp như phân tích hành vi của người tham gia giao thông, sử dụng và phân tích dữ liệu không gian, mô hình hóa, hệ thống hóa, diễn giải, quy nạp; phân tích, tổng hợp
Nhằm đạt được các mục tiêu trên đây, ngoài phần mở đầu, tổng quan về tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước, kết luậnvà kiến nghị, phụ lục, luận ánđược kết cấu thành 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn vềan toàn giao thông đườngbộ
Chương 2: Phân tích đánh giá hiện trạng an toàn giao thông đường bộ
Chương 3: Đề xuất các giải pháp đồng bộ tăng cường an toàn giao thông đường bộ tạiViệt Nam