Tổ chức công tác kế toán thuế tại Công ty TNHH Xây Lắp Thiên Long Nội dung cơ bản của đề tài gồm 3 phần chính: Chương 1: Tình hình chung và các điều kiện sản xuất kinh doanh chủ yếu của công ty TNHH Xây lắp Thiên Long. Chương 2: Phân tích tình hình tài chính và tình hình nộp thuế tại công ty TNHH Xây lắp Thiên Long Chương 3: Tổ chức công tác kế toán thuế tại Công ty TNHH Xây lắp Thiên Long.
Trang 1MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 3
CHƯƠNG 1: TÌNH HÌNH CHUNG VÀ CÁC ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT KINH DOANH CHỦ YẾU CỦA CÔNG TY TNHH XÂY LẮP THIÊN LONG 5
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH Xây lắp Thiên Long 5
1.2 Chức năng và nhiệm vụ của Công ty 6
1.3 Quy trình sản xuất 7
1.4 Cơ sở vật chất kỹ thuật 9
1.5 Đặc điểm bộ máy quản lý của Công ty 10
Hình 1.2 Sơ đồ bộ máy tổ chức của Công ty 10
Hội đồng quản trị 10
1.6 Tình hình sản xuất và lao động của công ty 12
1.6.1 Tình hình tổ chức sản xuất 12
1.6.2 Tình hình tổ chức lao động tại công ty 12
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 15
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH VÀ TÌNH HÌNH NỘP THUẾ TẠI CÔNG TY TNHH XÂY LẮP THIÊN LONG 17
2.1 Đánh giá chung hoạt động kinh doanh của công ty 18
2.2 Phân tích tình hình tài chính của Công ty năm 2015 21
2.2.1 Đánh giá khái quát tình hình tài chính 21
2.2.1.1 Đánh giá khái quát tình hình tài chính qua Bảng cân đối kế toán 21
2.2.1.2 Đánh giá khái quát tình hình tài chính qua Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 25
2.2.2 Phân tích tình hình đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh 26
2.2.3 Phân tích mối quan hệ và tình hình biến động của các khoản mục trong bảng cân đối kế toán 34
2.2.4 Phân tích tình hình tài chính qua báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 43
2.2.5 Phân tích tình hình và khả năng thanh toán của Công ty 43
Để phân tích tình hình tài chính một cách tổng quát đồng thời xem xét tình hình tài chính của doanh nghiệp có thực sự sự ổn định, cũng như đánh giá khả năng tổ chức, huy động, phân phối, quản lý vốn cần phân 44
2.2.6 Phân tích hiệu quả kinh doanh và khả năng sinh lời của vốn 49
2.2.6.1 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn ngắn hạn (VNH) 49
2.3 Phân tích tình hình thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước của Công ty TNHH Xây lắp Thiên Long 54
57
CHƯƠNG 3: TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ TẠI CÔNG TY TNHH XÂY LẮP THIÊN LONG 57
3.1.Sự cần thiết phải tổ chức công tác kế toán thuế tại Công ty Xây lắp Thiên Long 58
3.2.1 Mục đích : 58
3.2.2 Đối tượng nghiên cứu : 59
Đối tượng nghiên cứu của chuyên đề là tổ chức công tác kế toán thuế tại Công ty XL Thiên Long 59
3.2.3 Nội dung nghiên cứu : 59
3.2.4 Phương pháp nghiên cứu : 59
3.3 Cơ sở lý luận về công tác kế toán thuế trong công ty 59
3.3.1 Một số đặc điểm của từng loại thuế 60
Trang 23.4 Thực trạng công tác kế toán tại Công ty TNHH Xây Lắp Thiên Long 84
Sơ đồ 2.3: Sơ đồ hạch toán theo hình thức Nhật ký chung 87
3.4.2 Thực trạng công tác kế toán thuế tại Công ty TNHH Xây Lắp Thiên Long 88
3.4.2.1 Khái quát tình hình thực hiện luật thuế GTGT tại Công ty 88
3.4.2.2Chứng từ và quá trình luân chuyển 88
3.4.3 Tình hình công tác kế toán thuế của công ty TNHH XL Thiên Long 89
3.4.3.1 Kế toán thuế GTGT tại Công ty 89
3.4.2.2 Thuế môn bài 104
3.5 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ ĐỀ XUẤT NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY 112
TÀI LIỆU THAM KHẢO 114
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
Nền kinh tế nước ta chuyển từ kinh tế tập trung quan liêu bao cấp sang kinh tếthị trường với sự đa dạng thành phần kinh tế, phong phú ngành nghề, quy mô kinhdoanh Song song với việc chuyển đổi nền kinh tế, vai trò quản lý kinh tế của Nhà nướccũng thay đổi, Nhà nước không can thiệp trực tiếp vào nền kinh tế mà quản lý, điều tiết
vĩ mô nền kinh tế thông qua các công cụ, các chính sách quản lý kinh tế nhằm tác độngđến cung, cầu, giá cả, việc làm … nhằm mục đích tạo môi trường kinh doanh ổn định
và phát triển
Trong đó, thuế được coi là một trong những công cụ quan trọng để điều tiết vĩ
mô nền kinh tế Thuế không những là nguồn thu quan trọng chủ yếu của ngân sách Nhànước mà còn ảnh hưởng to lớn đến công cuộc phát triển kinh tế Mỗi quyết định về thuếđều liên quan đến tích lũy, đầu tư, tiêu dùng, đến vấn đề phân bổ nguồn lực trong xãhội Cụ thể, nó biểu hiện qua các mặt: tạo sự ổn định môi trường kinh tế vĩ mô, kiềmchế lạm phát, tạo lập, phân phối và sử dụng các nguồn lực một cách có hiệu quả,khuyến khích tiết kiệm và đầu tư, ổn định tài chính tiền tệ, tạo ra sự đảm bảo an toàn vềtài chính cho các hoạt động kinh tế xã hội
Nhận thấy tính cấp bách của vấn đề này, em xin chọn đề tài: “ Tổ chức côngtác kế toán thuế tại Công ty TNHH Xây Lắp Thiên Long ”
Trong quá trình thực tập, em đã được sự giúp đỡ rất nhiều từ phía các cô chútrong phòng Kế toán, phòng tổ chức tại Công ty để hoàn thành luận văn tốt nghiệp củamình Luận văn tốt nghiệp của em có nội dung như sau:
Nội dung cơ bản của đề tài gồm 3 phần chính:
Chương 1: Tình hình chung và các điều kiện sản xuất kinh doanh chủ yếu của công ty TNHH Xây lắp Thiên Long.
Chương 2: Phân tích tình hình tài chính và tình hình nộp thuế tại công ty TNHH Xây lắp Thiên Long
Chương 3: Tổ chức công tác kế toán thuế tại Công ty TNHH Xây lắp Thiên Long.
Trang 4Do khả năng và thời gian có hạn nên luận văn này không thể tránh khỏi nhữngsai sót Em mong nhận được sự giúp đỡ, đóng góp ý kiến bổ sung của các thầy cô giáo
và các cán bộ trong Công ty để em hoàn thiện luận văn của mình
Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo TS Nguyễn Duy Lạc , các thầy cô giáotrong Khoa và các cán bộ kế toán của Công ty TNHH Xây lắp Thiên Long đã giúp đỡ
em hoàn thành luận văn này
Do điều kiện thời gian có hạn, kinh nghiệm thực tế chưa nhiều và trình độ bảnthân còn hạn chế vì vậy luận văn sẽ không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mongđược sự góp ý của Thầy Cô và các bạn để luận văn được hoàn thiện hơn
Em xin đề nghị được bảo vệ luận văn trước hội đồng chấm luận văn tốt nghiệp ngành
Kế toán doanh nghiệp Khoa Kinh tế & Quản trị kinh doanh Trường Đại học Mỏ Địa chất
-Yên Bái, ngày tháng năm 2016.
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Minh H ường
Trang 5CHƯƠNG 1: TÌNH HÌNH CHUNG VÀ CÁC ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT KINH DOANH CHỦ YẾU CỦA CÔNG TY TNHH
XÂY LẮP THIÊN LONG.
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH Xây lắp Thiên Long
Tên doanh nghiệp : Công ty TNHH Xây lắp Thiên Long
- Địa chỉ trụ sở chính: 031 Tuệ Tĩnh, Phường Kim Tân- Lào Cai
- Điện thoại: 0203841166
- Mã số thuế: 0105 759 274
- Giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh số: 1202000188 ngày 15/08/2002 của Sở
kế hoạch và đầu tư TP Lào Cai cấp đăng ký thay đổi lần 3
- Số tài khoản: 50110000000384 tại ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nôngthôn Việt Nam chi nhánh Lào Cai
Vốn điều lệ khi thành lập: 4.920.000.000 đồng
- Xuất phát điểm từ nghề xây dựng, công ty TNHH Thiên Long nhận làm từnhững công trình nhỏ nhất như: hàng rào, công trình vệ sinh, nhà cấp 4 những côngtrình này tuy rằng là nhỏ nhưng đều đảm bảo chất lượng, vì vậy chẳng bao lâu công tyđược chỉ định thi công các công trình lớn như: Cung văn hoá thiếu nhi, nhà thi đấu thểthao trị giá nhiều tỷ đồng
Với sự lãnh đạo tài tình, sáng suốt của Giám đốc Đàm Quốc Long, Công ty 1 đã cónhững bước phát triển vững chắc, là một trong những doanh nghiệp điển hình của tỉnhLào Cai Từ năm 2002 đến nay Công ty đã mạnh dạn chuyển đổi cơ cấu ngành nghề,thay thế các loại máy móc thiết bị phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mởrộng khả năng và phát triển các thế mạnh của Công ty trong mọi lĩnh vực Các lĩnh vựckinh doanh của Minh Đức bao gồm: xây dựng dân dụng, thủy lợi, giao thông, nềnđường, mặt đường, đường dây tải điện, các công trình cấp thoát nước, nhà hàng, kháchsạn, du lịch… Với chiến lược hoạt động kinh doanh đa ngành, các lĩnh vực hỗ trợ lẫnnhau tạo sự phát triển ổn định, bền vững
Năm 2009, Công ty đã xây dựng xong trụ sở chính để tạo điều kiện thuận lợi chocác nhân viên làm việc Không những vậy, Công ty còn xây dựng phòng tập thể thaocho cán bộ công nhân viên nâng cao sức khỏe Ban lãnh đạo Công ty hàng năm tổ chức
1 đến 2 lần ra nước ngoài thăm quan học hỏi kinh nghiệm quản lý của các doanh nghiệp
Trang 6vừa và nhỏ Công tác bồi dưỡng cán bộ được chú trọng, Công ty luôn mời giáo viên cótrình độ kế toán giỏi về hướng dẫn, đào tạo đội ngũ cán bộ kế toán của Công ty.
1.2 Chức năng và nhiệm vụ của Công ty
Hiện nay chức năng hành chính của Công ty là xây dựng các công trình côngnghiệp trên toàn quốc nhằm:
-Tăng thu cho ngân sách Nhà nước
-Giúp phần giải quyết việc làm và đời sống cho CBCNV, nâng cao chất lượngcuộc sống của người dân
-Giúp phần thúc đẩy nền kinh tế thị trường phát triển
Ngành nghề kinh doanh của ngành xây dựng không chỉ đơn thuần là những côngtrình có giá trị lớn, thời gian sử dụng lâu dài, có kết cấu phức tạp, mang tính đơn chiếc,không chỉ có ý nghĩa quan trọng về mặt kinh tế mà còn là những công trình có tínhthẩm mĩ cao, thể hiện phong cách, lối sống của dân tộc đồng thời có ý nghĩa quan trọng
về mặt văn hóa – xã hội Vì vậy công tác xây lắp đòi hỏi cần phải lập dự toán về thiết
kế, về thi công và trong quá trình xây lắp phải lấy dự toán làm thước đo để so sánh,đồng thời để giảm bớt rủi ro phải mua bảo hiểm cho công trình xây lắp Các công trình,hạng mục công trình hoàn thành phải đảm bảo không chỉ tính thẩm mĩ cao mà quantrọng hơn là các chỉ tiêu chất lượng đảm bảo TCVN 5637: 1991 Giá cả tiêu thụ sảnphẩm xây lắp thường là giá thoả thuận ban đầu với chủ đầu tư (giá cả giữa người bán vàngười mua được xây dựng và thống nhất trước khi thực hiện quá trình xây lắp được ghi
rõ trên hợp đồng giao nhận thầu)
Sản phẩm xây lắp được cố định một chỗ còn các điều kiện các phương tiện sảnxuất (như xe, thiết bị thi công, công nhân…) phải được di chuyển có tổ chức theo từngsản phẩm xây lắp hay theo từng công trình xây dựng Từ đặc điểm này làm cho côngtác quản lý vật tư và tài sản rất phức tạp: dễ mất mát hay dễ bị hư hỏng…
Sản phẩm xây lắp từ khi khởi công cho đến khi hoàn thành công trình bàn giaođưa vào sử dụng thường kéo dài.Nó phụ thuộc vào quy mô, tính phức tạp về kỹ thuậtcủa từng công trình Quá trình thi công được chia thành nhiều giai đoạn, mỗi giai đoạnlại chia thành nhiều công việc khác nhau, các công việc thường diễn ra ngoài trời chịutác động rất lớn các của các nhân tố môi trường như nắng, mưa, lũ lụt… Đặc điểm nàyđòi hỏi việc tổ chức quản lý, giám sát chặt chẽ sao cho bảo đảm chất luợng công trìnhđúng như thiết kế, dự toán: các nhà thầu phải có trách nhiệm bảo hành công trình (chủ
Trang 7đầu tư giữ lại một tỷ lệ nhất định trên giá trị công trình, khi hết thời hạn bảo hành côngtrình mới trả lại cho Công ty).
Sản phẩm dở dang cũng là một đặc thù của ngành xây lắp do tính phức tạp củakết cấu công trình Đó là các công trình, hạng mục công trình đang xây dựng dở Mức
độ dở dang được xác định tại điểm dừng kỹ thuật hợp lý vào cuối kỳ hoặc kỳ căn cứvào bản vẽ thi công, phiếu tính giá thành, xác định tỷ lệ hoàn thành theo tiến độ thicông công trình Việc tính giá sản phẩm dở dang trong xây lắp phụ thuộc vào phươngthức thanh toán khối lượng xây lắp hoàn thành (công trình, hạng mục công trình).Nếuhợp đồng quy định thanh toán sản phẩm xây lắp sau khi hoàn thành toàn bộ thì giá trịsản phẩm dở dang là tổng chi phí phát sinh từ lúc khởi công đến cuối kỳ đánh giá sảnphẩm dở dang đó Nếu hợp đồng quy định thanh toán sản phẩm xây lắp theo điểm dừng
kỹ thuật hợp lý (xác định được dự toán) thì sản phẩm dở dang là các khối lượng xây lắpchưa tới đạt điểm dừng kỹ thuật hợp lý đã quy định và được tính theo chi phí thực tếtrên cơ sở phân bổ chi phí của hạng mục công trình đó cho các giai đoạn, tổ hợp côngviệc đã hoàn thành và giai đoạn còn dở dang theo giá trị dự toán của chúng
1.3 Quy trình sản xuất
Sơ đồ 1.1 :Bảng quy trình sản xuất công nghệ nhà ở dân dụng của công ty
Giải thích nội dung cơ bản các bước công việc trong quy trình sản xuất
(1): Giai đoạn khảo sát địa chất và thiết kế là giai đoạn đầu tiên của quy trình côngnghệ xây dựng nhà mái bằng và cũng là giai đoạn đầu của bất kỳ một quy trình công
Trang 8được thoả thuận về việc xây dựng và công ty sẽ cử một kỹ sư xây dựng có đủ trình độchuyên môn, nghiệp vụ để chịu trách nhiêm khảo sát về địa chất và tiến hành thiết kếngôi nhà Kỹ sư sẽ sử dụng các công cụ đo đạc về mặt bằng,về hướng gió, về chất khắcphục tình trạng lún của đất Thông thường thì công ty vẫn thường sử dụng hai cách đểcân bằng trọng lượng là ép cọc và khoan cọc nhồi tuỳ theo từng chất đất.
+ Ép cọc là hình thức đổ sẵn từng cọc thép bê tông sau đó đóng cọc xuống nền đấtbằng các loại búa đóng cọc Diezel tự hành để nền đất không bị lún
+ Đối với phương pháp khoan cọc nhồi thì trước hết đội thi công sẽ dùng máykhoan cọc để khoan các hốc hình trụ xuống đất sau đó đặt ống thép khuôn xuống và đổ
bê tông vào để nén chặt bằng máy ép cọc bê tông Nói tóm lại là việc sử dụng một tronghai phương pháp này sẽ giúp cho nền đất tạo ra được một phản lực cân băng với trọnglực của ngôi nhà,giúp cho ngôi nhà có thể trụ vững mà không bị sụt lún
(2): Giai đoạn tiếp theo là phải tiến hành ghép ván khuôn bằng thép, các chỗ nối phải
sử dụng máy hàn điện để hàn nhằm đảm bảo chắc chắn cho nền móng Sau khi đổ bêtông vào ván khuôn thép thì phải sử dụng các loại đầm điện,đầm dùi hoặc đầm bàn đểnén cho bê tông chặt và không bị rỗ trên bề mặt Đổ móng rầm là một giai đoạn trọngyếu để tạo cho ngôi nhà một nền móng vững chắc vì sẽ không thể có một ngôi nhà bềnđẹp nếu như nền móng của nó bị lung lay
(3): Giai đoạn xử lý hạ tầng nói theo thuật ngữ của ngành thì đây chính là công đoạn xử
lý “phần tim cốt” cho ngôi nhà Đội thi công sẽ tiến hành định vị và xử lý các bộ phậnnhư bể chứa nước, bể phốt, hệ thống cấp thoát nước, hố gas….sao cho phù hợp vớithiết kế cũng như phù hợp với mặt bằng thực tế của ngôi nhà
(4): Trong giai đoạn đổ cột và xây lắp này, đội thi công sẽ cho ghép các cột hình trụbằng thép tuỳ theo chiều cao đã được thiết kế sẵn và đổ bê tông vào đó để tạo thành cáccột trụ vững chắc nhằm tăng sức chống đỡ cho ngôi nhà Tiếp đó đội sẽ tiến hành xâylắp các bức tường, bố trí cửa ra vào, cửa sổ, và hệ thống dây dẫn điện…Toàn bộ giaiđoạn này cũng như toàn bộ quy trình xây dựng sẽ do đội trưởng đội thi công chỉ huy vàbao giờ cũng có sự giám sát chặt chẽ của kỹ sư giám sát công trình để đảm bảo ngôinhà được xây dựng an toàn và đúng như trong thiết kế
(5): Đây là giai đoạn cuối cùng của quy trình công nghệ xây dựng nhà mái bằng Độithi công sẽ ghép ván khuôn bằng thép tuỳ theo diện tích của trần nhà và sử dụng máyhàn điện để hàn chặt các đầu nối Sau đó, hỗn hợp bê tông sẽ được đưa lên đổ vào ván
Trang 9sang, xử lý phần chống thấm, quét sơn… để hoàn tất và bàn giao công trình cho chủnhà.
+ Bộ nhớ: 10.000 điểm, giao điện 2 chiều với máy tính + cổng USB
- Máy thuỷ bình Ni 030, PENTAX-AP128
Các phần mềm Tin học phục vụ côngtác khảo sát và thiết kế gồm:
Trang 101.5 Đặc điểm bộ mỏy quản lý của Cụng ty
và trong nhiệm kỳ
Ban giỏm đốc
Là đại diện phỏp nhõn của Cụng ty, thực hiện chức năng quản lý lónh đạo cỏc hoạtđộng của cụng ty Chịu trỏch nhiệm cỏ nhõn về hiệu quả hoạt động phỏt triển của Cụng
ty theo nhiệm vụ được giao, theo quy định của Phỏp luật
Lập kế hoạch cụng tỏc hàng quý, năm của Cụng ty đồng thời căn cứ vào kế hoạch
đó lập phõn cụng giao nhiệm vụ cho cỏc thành viờn thực hiện Lập cỏc kế hoạch đầu tưphỏt triển nhằm nõng cao năng lực và uy tớn của Cụng ty
- Trực tiếp theo dừi cỏc lĩnh vực: Chiến lược phỏt triển quy hoạch và kế hoạch đầu
tư phỏt triển dài hạn, ngắn hạn, cụng tỏc tổ chức cỏn bộ, cụng tỏc tài chớnh của Cụng ty.Chỉ đạo điều hành toàn diện cỏc hoạt động của Cụng ty
giám đốc hội đồng quản trị
phó giám đốc
Trang 11- Chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh và các Sở ban ngành liên quan về hoạt độngcung cấp dịch vụ Tư vấn của các ngành nghề Công ty đăng ký kinh doanh theo quyđịnh của Pháp luật
Phòng tổng hợp
- Tham mưu cho lãnh đạo Công ty các lĩnh vực về tổ chức hành chính và lao độngtiền lương
- Tham mưu giúp Giám đốc công ty các lĩnh vực về Kế hoạch – Kỹ thuật
- Tham mưu và chịu trách nhiệm trước giám đốc về công tác Tài chính – Kế hoạchcủa Công ty theo quy định của Pháp luật
Phòng thiết kế
-Tham mưu giúp Giám đốc thực hiện quản lý, điều hành công việc thiết kế, thựchiện nhiệm vụ sản xuất thiết kế các công trình theo đề cương khảo sát thiết kế được phêduyệt, tham mưu cho lãnh đạo Công ty các lĩnh vực về khoa học kỹ thuật trong ngành
Tư vấn Xây dựng công trình theo cơ chế trực tiếp nhận khoán, thanh quyết toán tàichính với Công ty
Đội khảo sát địa hình và khảo sát địa chất
Tổ chức quản lý và điều hành công việc của Đội khảo sát để hoàn thành các chứcnăng nhiệm vụ được giao
Chức năng nhiệm vụ của Chủ nhiệm công trình
Chủ nhiệm tổng thể / Chủ nhiệm đồ án / Chủ nhiệm khảo sát
Là người có đủ tư cách theo pháp luật được Giám đốc quyết định, chịu trách nhiệmtrước Giám đốc Công ty, trước Pháp luật về toàn bộ sản phẩm dịch vụ Tư vấn đượcđảm nhận
Cùng lãnh đạo Công ty tham gia các hội nghị do các cơ quan quan quản lý Nhà nước,các địa phương có liên quan đến dự án tổ chức
Cán bộ kiểm tra chất lượng sản phẩm ( KCS )
Cán bộ kiểm tra chất lượng sản phẩm thực hiện việc đánh giá một cách khách quan tínhkhả thi của các giải pháp thiết kế, các bảng tính, sự phù hợp của chúng với nhiệm vụ màkhách hàng yêu cầu và với các tiêu chuẩn, quy trình hiện hành
Trang 121.6 Tình hình sản xuất và lao động của công ty
1.6.1 Tình hình tổ chức sản xuất
Chế độ làm việc của công ty là làm theo giờ hành chính Riêng bộ phận sản xuất
vì phải phụ thuộc vào đơn đặt hàng, thời gian giao hàng, tiến độ công việc nên côngnhân sản xuất phải có thời gian làm tăng ca Công ty quản lí giờ làm việc rất chặt chẽ.Quy định can bộ làm việc 8 giờ/ngày: Từ 8h00-12h00 và từ 13h00-17h00, 40 giờ/tuần,nghỉ thứ 7 và chủ nhật Các quy định của công ty được thực hiện theo luật Lao độngcủa Nhà nước ban hành
Giám đốc công ty và người lao động có thể thỏa thuận làm việc thêm giờ vàongày thường, ngày lễ tết, ngày nghỉ tuần để đảm bảo sản xuất của công ty ổn địnhnhưng thời gian làm thêm không vượt quá 4 giờ/ngày và 200 giờ/năm Thời gian làmthêm giờ đó được bố trí nghỉ bù và thanh toán tiền lương chênh lệch làm thêm giờ
1.6.2 Tình hình tổ chức lao động tại công ty
Một trong các yếu tố đầu vào để sản xuất ra sản phẩm cho công ty chính là laođộng Sử dụng tốt nguồn lao động biểu trước hết về mặt số lượng và thời gian lao động,tận dụng hết được khả nănglao động của con người là yếu tố quan trọng để làm tăngkhối lượng sản phẩm, giảm chi phí sản xuất, tăng lợi nhuận của công ty
Số lượng và chất lượng lao động trong công ty: hiện nay công ty có 35 CBCNVđược phân thành các nhóm theo trình độ:
+ Đại học: 12 người chiếm 20%
+ Lao động: 23 người chiếm 80%
Các thành viên của ban giám đốc đều có trình độ từ đại học trở lên, có nhiềukinh nghiệm trong các lĩnh vực đang đảm nhiệm
Tuy nhiên, trình độ học vấn của toàn công ty chưa cao, chủ yếu là lao động phổthông, chưa có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất, chưa có hiểu biết nhiều về vận hànhmáy móc thiết bị, chủ yếu còn dùng sức người Vì vậy công ty cần nâng cao trình độbằng việc mở thêm lớp huấn luyện về kĩ năng làm việc chuyên ngành của từng người.Ngoài ra cần đào tạo những nhân viên có khả năng cao để học hỏi tiếp nhận máy móc kĩthuật mới, tiên tiến để đạt hiệu quả cao trong công việc, tăng năng suất làm việc
Cán bộ CBCNV được phân theo độ tuổi và giới tính:
Công ty có 35 lao động: Trong đó có 20 nam và 15 nữ, do tính chất công việccần sự khéo léo và nặng nhọc nên công ty có sự cân bằng giữa lao động nam và nữ Lao
Trang 13động nữa ở độ tuổi trẻ chiếm khá nhiều vì yêu cầu sự tỉ mỉ, khéo léo trong từng sảnphẩm.
Chế độ nghỉ ngơi mà công nhân viên được hưởng :
- Nghỉ phép thường niên: Người lao động có 12 tháng làm việc tại đơn vị thì được nghỉphép 12 ngày hưởng nguyên lương, người lao động có dưới 12 tháng làm việc thì thờigian nghỉ hàng năm được tính theo tỷ lệ tương ứng với số thời gian làm việc và có thểthanh toán bằng tiền Sau 4 năm làm việc liên tục sẽ được tăng 1 ngày phép thườngniên Nếu trong thời gian làm việc mà người sử dụng lao động có thỏa thuận với ngườilao động không nghỉ phép thường niên hoặc ngược lại thì số ngày nghỉ phép thườngniên chưa thực hiện sẽ được tính thành tiền tương đương ngày làm việc và được thanhtoán một lần vào kỳ lương cuối của năm
- Nghỉ việc riêng: Căn cứ vào mục 3 điều 78 Chương VII của Bộ Luật lao động thìngười lao động được quyền nghỉ việc riêng mà vẫn được hưởng nguyên lương
- Nghỉ lễ hằng năm: Người lao động được nghỉ lễ hằng năm theo qui định Nhà nước tạimục 2, điều 73 Chương VII của Bộ luật lao động
Công ty áp dụng ngày nghỉ chủ nhật, các ngày lễ, tết theo quy định hiện hành.Trường hợp do yêu cầu của sản xuất công nhân phải làm cả ngày chủ nhật thì sẽ bố tríchuyển vào ngày nghỉ khác trong tuần Chế độ làm việc được Công ty áp dụng như sau:
- Đối với khối hành chính thì ngày làm việc 8h:
+ Các trường hợp công nhân phải làm thêm giờ như sau:
- Xử lý sự cố sản xuất nếu xảy ra các vấn đề liên quan đến quá trình sản xuất
- Giải quyết các công việc cấp bách không thể trì hoãn
- Xử lý kịp thời các sản phẩm do yêu cầu của khách hàng về thời gian giao hàng khôngthể bỏ dở được
- Giải quyết công việc đòi hỏi lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật cao, mà thịtrường lao động không cung ứng đầy đủ và kịp thời được
+ Nguyên tắc huy động làm thêm giờ:
- Số giờ làm thêm trong 1 ngày không quá 4h
- Tổng số giờ làm thêm trong tuần không quá 16h
Trang 14- Tổng số giờ làm thêm trong 4 ngày liên tục không quá 14h.
- Tiền lương làm thêm giờ được tính như sau: Làm thêm giờ, tiền công làm bình thường
x 150% Người lao động làm thêm việc vào ban đêm từ 21h đến 5h thì được trả thêm30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương công việc đang làm vàoban ngày
Trang 15KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Qua việc tìm hiểu về tình hình sản xuất kinh doanh cùng như các hoạt động kháctrong năm 2015 và cả trong những năm vừa qua của công ty TNHH Xây lắp ThiênLong có thể rút ra được những thuận lợi và khó khăn như sau:
a Khó khăn
Thị trường thời gian những năm gần đây liên tục biến đổi về giá cả nên việc muanguyên vật liệu cho việc sản xuất gặp nhiều khó khăn, ảnh hưởng lớn đến việc kinhdoanh của doanh nghiệp như: Xăng, dầu, phụ tùng máy máy móc,
Nguồn lao động bất ổn, công nhân mới vào nên công ty mất thêm nhiều chi phícho việc đào tạo từ đầu để công nhân quen với công việc, chính vì vậy năng suất laođộng của công ty tăng không cao Các công nhân viên đa số là lao động phổ thông taynghề còn thấp, chưa thể sản xuất các sản phẩm có chất lượng đồng đều, ảnh hưởng lớnđến chất lượng đầu ra của Công ty Trong khi đó khách hàng tiêu thụ sản phẩm hàngtiêu dùng ngày một khó tính nên việc này ảnh hưởng lớn đến uy tín của Công ty
Hiện nay giá cả các loại vật tư đầu vào tăng và luôn biến động làm cho giá thànhsản phẩm cũng tăng lên và không ổn định, ảnh hưởng đến lợi nhuận của công ty, công
ty cần chủ trương tiết kiệm vật tư, tránh lãng phí cũng như làm vật tư bị ứ đọng và phải
sử dụng vật tư một cách hiệu quả nhất
b Thuận lợi
Công ty có nhiều bạn bè cũng như có nhiều mối quan hệ lâu dài nên việc kinhdoanh được diễn ra khá ổn định Các đối tác nhiệt tình giúp đỡ khi cần thiết chứng tỏcông ty đã tạo được uy tín khá lớn trong giới kinh doanh
Công ty TNHH Xây lắp Thiên Long có văn phòng đại diện năm trong trung tâmthành phố nên rất thuận lợi cho việc giao dịch với các đối tác
Công ty có đội ngũ cán bộ công nhân viên trẻ, năng động nhiệt tình, luôn đónggóp những ý kiến tích cực giúp công ty có những chiến lược phát triển tốt
Đội kế hoạch luôn đưa ra được những mẫu thiết kế mới, ngày càng phù hợp vớithị hiếu người tiêu dùng và đáp ứng nhu cầu ngày một lớn của khách hàng Chính vìvậy, mà các sản lượng của công ty luôn được tin dùng
Lãnh đạo công ty được cụ thể hóa các cơ chế, quy chế và được tập thể CBCNVtrong công ty đồng lòng hưởng ứng hăng say làm việc để đạt kết quả cao góp phần hoàn
Trang 16Trên đây là những tổng hợp chung nhất về tình hình hoạt động của Công tyTNHH Xây lắp Thiên Long, để có cái nhìn và có thể tìm hiều chi tiết hơn về hoạt động
và những thành quả đạt được cũng như những yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động củaCông ty cần đi sâu phân tích tình hình tài chính và tình hình sử dụng vật tư của Công tynăm 2015 trong chương 2
Trang 17CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH VÀ TÌNH
Trang 182.1 Đánh giá chung hoạt động kinh doanh của công ty
Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh là một công cụ đắc lực trong quản lýkinh tế nói chung và quản lý kinh tế ở các doanh nghiệp nói riêng Nhất là đối với Công
ty TNHH Xây lắp Thiên Long, lại có vai trò định hướng cho quá trình phát triển, khắcphục những sai lầm mắc phải trong những năm trước đó
Mặt khác, qua phân tích kinh doanh có thể giúp các nhà doanh nghiệp tìm rađược các biện pháp sát thực tế tăng cường các hoạt động kinh tế và quản lý doanhnghiệp nhằm huy động mọi khả năng tiềm tàng về vốn, lao động… vào quá trình sảnxuất kinh doanh, nâng cao kết quả kinh doanh của doanh nghiệp
Việc đánh giá hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Xây lắp ThiênLong nhằm tìm hiểu một cách cụ thể về tình hình sản xuất kinh doanh chung của Công
ty hiện nay, qua đó sẽ cho thấy điểm mạnh, điểm yếu và khả năng phát triển sản xuất ổnđịnh nhằm khai thác mọi tiềm năng sẵn có để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
Đánh giá chung hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty là đánh giáchung kết quả kinh doanh của Công ty trong một thời kỳ nhất định
Năm 2015, Công ty TNHH Thiên Long đã có những cố gắng nhất định nên đạthiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh cao Trong bảng 2-1 đã tập hợp các số liệu kháiquát nhất về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty trong năm 2015 quacác chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật chủ yếu như sau:
- Tổng doanh thu năm 2015 của Công ty vượt so với kế hoạch đề ra là2.802.896.363 đồng tương ứng với 156,05% So với năm 2014 tổng doanh thu năm
2015 tăng lên 1.485.302.325 đồng tương ứng tăng 212,73% Đây là mức tăng đángngạc nhiên cho những nỗ lực của Công ty Sở dĩ Công ty có được kết quả như vậy là dotrong năm 2015 Công ty đẩy mạnh hoạt động sản xuất kinh doanh và nhiều công trìnhhoàn thành đã được nghiệm thu
- Tổng vốn kinh doanh bình quân năm 2015 tăng so với năm 2014 là8.740.008.976 đồng, tương ứng tăng 383,84% Kết quả này cho thấy năm 2015 Công ty
đã chú trọng nhiều cho việc mua sắm trang thiết bị và đầu tư lượng vốn lớn vào cáccông trình đang thi công để không ngừng mở rộng quy mô sản xuất Tổng số vốn kinhdoanh bình quân tăng lên đáng kể, cụ thể là do:
+ Vốn ngắn hạn bình quân tăng 7.684.298.645 đồng tương ứng tăng 239.35 %
so với năm 2014
+ Trong khi đó, vốn dài hạn bình quân lại tăng một lượng 1.055.710.331, tương
Trang 19- Tổng số lao động thực tế năm 2015 là 28 người tăng 7 người tương ứng133,33% so với năm 2014 Như vậy năm 2015 Công ty đã tăng một số lượng lao độngnhất định chứng tỏ Công ty vẫn hoạt động có hiệu quả do cơ cấu người lao động vẫnphù hợp với sản xuất kinh doanh.
- Tổng quỹ lương năm 2015 của Công ty tăng so với kế hoạch đề ra là109.245.188 đồng tương ứng với 106,61% và tăng 23.948.500 đồng so với năm 2014tương ứng với 101,38% Nguyên nhân do tiền lương bình quân người/tháng tăng lên
- Tiền lương bình quân là yếu tố quan trọng phản ánh tình hình cải thiện đờisống của cán bộ công nhân viên của Công ty So với năm 2014, tiền lương bình quâncủa công nhân viên Công ty năm 2015 giảm 19.830.518 đồng, tương ứng 76,03%.Đồng thời cũng tăng 3.901.614 đồng tương ứng tăng 106,61% so với kế hoạch đề ranăm 2015 Đây là dấu hiệu tốt chứng tỏ Công ty chưa quan tâm hơn đời sống vật chấtcủa công nhân viên trong toàn Công ty
Trang 20Bảng 2.1 Một số chỉ tiêu chủ yếu của Công ty TNHH Thiên Long
STT
So Sánh
So Sánh TH2015/KH2015 TH2015/2014
7,083,353,32
1
16,627,217,45
1 8,740,008,976 383.84 9,543,864,130 425.72Tài sản ngắn hạn đồng 5,514,283,491 4,523,123,201
13,198,582,13
6 7,684,298,645 239.35 8,675,458,935 291.80Tài sản dài hạn đồng 2,372,924,984 2,560,230,120 3,428,635,315 1,055,710,331 144.49 868,405,195 133.92
Trang 21Tóm lại, trong năm 2015 hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty đạtđược những kết quả tốt hơn năm 2014 Nguyên nhân chủ yếu là do Công ty đã đẩymạnh sản xuất, đầu tư áp dụng các công nghệ hiện đại, nhiều công trình đã đượcnghiệm thu… Để có thể tìm hiểu và đánh giá toàn diện hơn nữa, chúng ta sẽ đi phântích và đánh giá tình hình và hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHHThiên Long năm 2015
2.2 Phân tích tình hình tài chính của Công ty năm 2015
Hoạt động tài chính được gắn liền với hoạt động sản xuất kinh doanh củaCông ty nhưng cũng có tính độc lập nhất định Giữa chúng luôn có mối quan hệ ảnhhưởng qua lại Hoạt động sản xuất kinh doanh tốt là tiền đề cho một tình hình tàichính tốt và ngược lại hoạt động tài chính cũng có ảnh hưởng lớn đến hiệu quả củahoạt động sản xuất kinh doanh
Phân tích tình hình tài chính là việc sử dụng các phương pháp và công cụ đểthu thập và xử lý các thông tin kế toán và thông tin khác trong quản lý doanh nghiệpnhằm đánh giá tiềm lực, sức mạnh tài chính của doanh nghiệp, khả năng sinh lợi vàtriển vọng phát triển của doanh nghiệp, giúp cho người ra quyết định đánh giá đúngthực trạng, tình hình tài chính của doanh nghiệp mình Từ đó ra quyết định đúngđắn trong việc lực chọn phương án tối ưu cho hoạt động sản xuất kinh doanh
Nhiệm vụ của việc phân tích là đánh giá tình hình biến động của tài sản vànguồn vốn, tính hợp lý của các biến động đó về số tuyệt đối và kết cấu, liên hệ vớicác chỉ tiêu kết quả kinh doanh để có kết luận tổng quát, đồng thời phát hiện cácvấn đề cần nghiên cứu sâu
2.2.1 Đánh giá khái quát tình hình tài chính
Đánh giá khái quát tình hình tài chính là việc xem xét, nhận định về tình hìnhtài chính của Công ty Công việc này cung cấp cho người sử dụng các thông tin cơbản về tình hình tài chính trong năm của Công ty là khả quan hay không khả quan
2.2.1.1 Đánh giá khái quát tình hình tài chính qua Bảng cân đối kế toán
Bảng cân đối kế toán là một báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh một cáchtổng quát toàn bộ tài sản hiện có của doanh nghiệp theo hai cách đánh giá là tài sản
và nguồn hình thành tài sản tại thời điểm lập báo cáo Các chỉ tiêu của bảng được
SV: Nguyễn Minh Hường 21 Luận văn tốt nghiệp
Trang 22thể hiện theo hình thức giá trị và theo nguyên tắc cân đối là tổng tài sản bằng tổngnguồn vốn.
Dựa trên Bảng cân đối kế toán năm 2015 của Công ty, ta lập bảng 2- 2 đểđánh giá khái quát tình hình tài chính của Công ty TNHH Thiên Long
Dựa vào bảng 2- 2 ta thấy, tổng tài sản và nguồn vốn của Công ty cuối năm
2015 là 13.372.343.613 đồng, tăng so với đầu năm 2015 là 6.093.620.742 đồng,tương ứng tăng 79,36%, cụ thể:
- Tổng tài sản của Công ty cuối năm 2015 là 13.372.343.613 đồng Trong đó:+ Tài sản dài hạn ở thời điểm cuối năm 2015 là 782.247.081 đồng, chiếm tỷtrọng 5,68% trong tổng tài sản còn tài sản dài hạn đầu năm là 2.372.924.984 đồngchiếm tỷ trọng 30,9% trong tổng tài sản Cuối năm 2015 thì tài sản dài hạn đã giảm1.590.677.903 đồng, tương ứng giảm 67,03% so với đầu năm 2015 Điều này là doTài sản dài hạn khác hay cụ thể là TSCĐ ở ở cuối năm là 3.428.635.315 đã đượcmua sắm nhiều trong năm 2015
+ Tài sản ngắn hạn ở thời điểm cuối năm 2015 là 12.990.096.532 đồng,chiếm tỷ trọng 94,32% trong tổng tài sản còn tài sản ngắn hạn ở thời điểm đầu năm
là 5.305.797.887 đồng, chiếm tỷ trọng 69,10% trong tổng tài sản Như vậy tài sảnngắn hạn chiếm tỷ trọng rất lớn trong tổng tài sản của Công ty Tuy vào cuối nămlượng hàng tồn kho đã làm cho tổng tài sản tăng một lượng là 9.468.594.106 đồng
đã làm cho tổng tài sản tăng lên
- Tổng nguồn vốn cuối năm 2015 là 16.627.217.451 đồng, tăng8.793.658.645 đồng so với đầu năm 2015 Trong đó:
+ Nợ phải trả ở thởi điểm cuối năm chiếm tỷ trọng 90,35% trong tổng nguồnvốn, tương ứng với 12.443.186.458 đồng, tăng 8.934.230.746 đồng, tương ứng vớităng 154,61% so với đầu năm 2015, đây quả là một mức tăng đánh kinh ngạc Điềunày là do trong năm doanh nghiệp đầu tư lớn vào các công trình có quy mô lớn nênmức nợ ngắn hạn tăng lên là diều bình thường
SV: Nguyễn Minh Hường 22 Luận văn tốt nghiệp
Trang 23.BẢNG ĐÁNH GIÁ KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH QUA BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
CỦA CÔNG TY TNHH THIÊN LONG
1 Tiền và các khoản tương đương tiền 1,246,884,290 23.50 3,521,502,426 27.11 2,274,618,136 182.42 3.61
Trang 24Nhìn chung năm 2015 Công ty đã mở rộng quy mô sản xuất và đầu tư, tuy nhiên thì Công ty đang phải đi vay khá nhiều,
nếu không có hướng giải quyết sẽ nảy sinh nhiều vấn đề nghiêm trọng
SV: Nguyễn Minh Hường 24 Luận văn tốt nghiệp
Trang 252.2.1.2 Đánh giá khái quát tình hình tài chính qua Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh là báo cáo tài chính tổng hợp,phản ánh tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh, chỉ ra rằng các hoạt động kinhdoanh đó đem lại lợi nhuận hay bị lỗ Thông qua số liệu trên báo cáo kết quả kinhdoanh, có thể kiểm tra được tình hình thực hiện trách nhiệm, nghĩa vụ của doanhnghiệp đối với Nhà nước về các khoản thuế và các khoản phải nộp khác, đánh giáđược xu hướng phát triển của doanh nghiệp qua các kỳ khác nhau
Do đó đánh giá chung kết quả kinh doanh dựa vào bảng 2-3 sẽ đưa cái nhìntổng quát về tình hình tài chính, hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH ThiênLong như sau:
- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2015 của Công ty là2.802.896.363 đồng, tăng 212,73 % so với năm 2014 Trong năm không có cáckhoản giảm trừ doanh thu nên đây cũng chính là tỷ lệ tăng của doanh thu thuần Kếtquả này là dấu hiệu tốt chứng tỏ năm 2015 Công ty hoạt động kinh doanh có hiệuquả
- Giá vốn hàng bán năm 2015 tăng 1.497.471.701 đồng tương ứng 326,89%
so với năm 2014 Giá vốn hàng bán của Công ty tăng lên do trong năm 2015 nhiềucông trình đã hoàn thành và được chủ đầu tư quyết toán nhiều công trình
- Chi phí tài chính năm 2015 không có Điều này cho thấy Công ty không trảlãi vay cho các khoản nợ
- Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh của Công ty năm 2015 giảm106.995.013 đồng, tương ứng giảm 418,65% so với năm năm 2014 Năm 2015 cáckhoản mục về chi phí tăng , các khoản doanh thu có giá trị lớn cũng tăng lên nên cótác động lớn tới lợi nhuận làm cho lợi nhuận sau thuế thu nhập của Công ty năm
2015 giảm 106.995.013 đồng, tương ứng giảm 418,65% so với năm năm 2014 Tóm lại qua bảng đánh giá khái quát về tình hình tài chính thông qua báo cáo kếtquả hoạt động kinh doanh năm 2015 của Công ty có thể thấy tình hình tài chínhnhìnchung là chưa tốt Việc đánh giá khái quát này có thể giúp chủ nợ, nhà đầu tư, cơquan quản lý, những người quan tâm khác xem xét ra quyết định
Phân tích báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2015
SV: Nguyễn Minh Hường 25 Luận văn tốt nghiệp
Trang 26là một vấn đề cốt yếu để đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh được diễn ra
SV: Nguyễn Minh Hường 26 Luận văn tốt nghiệp
Trang 27một cách liên tục và có hiệu quả Nhằm đáp ứng nhu cầu về tài sản cho hoạt độngkinh doanh, doanh nghiệp cần phải tập hợp các biện pháp tài chính cấn thiết choviệc huy động hình thành nguồn tài trợ tài sản (nguồn vốn) Nguồn tài trợ tài sản(nguồn vốn) trước hết được hình thành từ nguồn vốn chủ sở hữu, sau đó là nguồnvốn vay và cuối cùng được hình thành do chiếm dụng.
Phân tích tình hình đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanhchính là việc xem xét mối quan hệ cân đối giữa tài sản và nguồn vốn hình thành tàisản của doanh nghiệp Mối quan hệ này phản ánh cân bằng tài chính của doanhnghiệp Vì vậy, khi phân tích tình hình đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động sản xuấtkinh doanh, thường xem xét tình hình ổn định của nguồn tài trợ và tình hình đảmbảo vốn theo quan điểm luân chuyển vốn
Để đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh, Công ty cần cócác biện pháp cần thiết cho việc huy động hình thành nguồn vốn một cách hợp lý
Xét trên góc độ ổn định về nguồn tài trợ tài sản (nguồn vốn), toàn bộ tài sảncủa Công ty được chia 2 loại như sau:
- Nguồn tài trợ thường xuyên: Là nguồn vốn mà doanh nghiệp sử dụng
thường xuyên, lâu dài vào hoạt động kinh doanh bao gồm nguồn vốn chủ sở hữu và nguồn vốn vay nợ dài hạn, trung hạn (trừ vay và nợ quá hạn)
- Nguồn tài trợ tạm thời: Là nguồn vốn mà doanh nghiệp tạm thời sử dụng
vào hoạt động kinh doanh trong một khoảng thời gian ngắn Thuộc nguồn tài trợtạm thời bao gồm các khoản vay ngắn hạn, nợ ngắn hạn, các khoản vay nợ quá hạn,các khoản Công ty chiếm dụng
Dưới góc độ này cân bằng tài chính được thể hiện qua đẳng thức:
Biến đổi cân bằng tài chính (2-1) ở trên ta được:
SV: Nguyễn Minh Hường 27 Luận văn tốt nghiệp
Trang 28Như vậy, vốn hoạt động thuần có thể tính theo 2 cách sau:
Vốn hoạt động thuần = Tài sản ngắn hạn – Nợ ngắn hạn (2-3)
Ngoài ra, để có thể phân tích được tình hình đảm bảo nguồn vốn cho hoạtđộng sản xuất kinh doanh ta phân tích một số chỉ tiêu sau:
- Hệ số tài trợ thường xuyên
Hệ số này xác định khả năng đảm bảo nguồn vốn của doanh nghiệp thông
qua nguồn tài trợ thường xuyên Nó cho biết 1 đồng vốn mà doanh nghiệp sử dụngtrong quá trình sản xuất kinh doanh được bảo đảm bởi bao nhiêu đồng từ nguồn tàitrợ thường xuyên
SV: Nguyễn Minh Hường 28 Luận văn tốt nghiệp
Trang 29-Hệ số vốn chủ sở hữu so với nguồn tài trợ thường xuyên
Hệ số này cho biết trong tổng số nguồn tài trợ thường xuyên, số vốn chủ sởhữu chiếm mấy phần Trị số của chỉ tiêu này càng lớn tính tự chủ và độc lập về tàichính của doanh nghiệp càng cao và ngược lại
Hệ số vốn chủ sở hữu so
với nguồn tài trợ thường xuyên
- Hệ số giữa nguồn tài trợ thường xuyên so với tài sản dài hạn
Hệ số này cho biết, mức độ tài trợ tài sản dài hạn bằng nguồn vốn thườngxuyên (nguồn tài trợ thường xuyên) Trị số của chỉ tiêu này càng lớn, tính ổn định
và bền vững về tài chính của doanh nghiệp càng cao và ngược lại
Hệ số giữa nguồn tài trợ
- Hệ số giữa nguồn tài trợ tạm thời so với tài sản ngắn hạn
Hệ số này cho biết, mức độ tài trợ tài sản ngắn hạn bằng nguồn vốn tạm thời
là cao hay thấp Trị số của chỉ tiêu này càng lớn hơn 1, tính ổn định và bền vững vềtài chính của doanh nghiệp càng cao và ngược lại
Hệ số giữa nguồn tài trợ tạm thời
Nguồn tài trợ tạm thời (đ/đ)
(2-9)
Tài sản ngắn hạn -Hệ số nợ
Phản ánh trong một đồng vốn kinh doanh mà Công ty đang sử dụng có baonhiêu đồng được hình thành từ các khoản nợ
SV: Nguyễn Minh Hường 29 Luận văn tốt nghiệp
Hệ số tài trợ
Nguồn tài trợ tạm thời
(đ/đ) (2-6) Tổng nguồn vốn
Tổng nguồn vốn
Trang 30ở bảng 2-4, số liệu được lấy từ bảng cân đối kế toán của Công ty.
- Vốn hoạt động thuần: Ở thời điểm cuối năm vốn hoạt động thuần là755.395.678 đồng, giảm 1.196.282.432 đồng tương ứng 158,36% so với đầu năm.Đây là dấu hiệu khá tốt, tuy nhiên cả đầu năm và cuối năm vốn hoạt động thuần củaCông ty đều lớn hơn 0 tức là nguồn tài trợ thường xuyên lớn hơn tài sản dài hạn.Như vậy, nguồn tài trợ thường xuyên của Công ty vẫn còn dư khi tài trợ cho tài sảndài hạn nên Công ty có thể sử dụng linh hoạt nguồn tài trợ thường xuyên để tài trợcho tài sản ngắn hạn
- Hệ số tài trợ thường xuyên: Ở thời điểm cuối năm 2015 là 1, cho biết cứmột đồng vốn mà Công ty sử dụng để hoạt động kinh doanh được đảm bảo bởi 1đồng từ nguồn tài trợ thường xuyên Hệ số này cuối năm không thay đổi so với đầunăm tương nguyên nhân là do tốc độ tăng của nguồn tài trợ thường xuyên chậm hơn
so với tốc độ tăng của tổng nguồn vốn Hệ số này cho thấy tính ổn định và bềnvững về tài chính của Công ty
- Hệ số tài trợ tạm thời: Ở thời điểm cuối năm 2015 là 0,019 cho biết cứ mộtđồng vốn sử dụng trong hoạt động sản xuất kinh doanh thì có 0,019 đồng đảm bảo
từ nguồn tài trợ tạm thời Hệ số này cuối năm tăng so với đầu năm là 0,01,nguyênnhân là do tốc độ tăng của nguồn tài trợ tạm thời nhanh hơn so với tốc độ tăng củatổng nguồn vốn Hệ số này cũng đủ để Công ty duy trì và có sự ổn định nhất địnhtrong hoạt động sản xuất kinh doanh của mình
SV: Nguyễn Minh Hường 30 Luận văn tốt nghiệp
Hệ số tự tài trợ = Vốn chủ sở hữu (đ/đ) (2-11)
Tổng nguồn vốn
Trang 31- Hệ số vốn chủ sở hữu so với nguồn tài trợ thường xuyên của Công ty là 1 ở
cả đầu năm và cuối năm Hệ số này cho biết tính tự chủ, độc lập về tài chính củaCông ty là rất tốt, không tồn tại vay và nợ dài hạn
- Hệ số nguồn tài trợ thường xuyên so với tài sản dài hạn: Ở thời điểm cuốinăm 2015 là 1,22, ở thời điểm đầu năm 2015 là 1,82 giảm 0,6 tương ứng với49,34% Hệ số này ở thời điểm cuối năm và đầu năm đều lớn hơn 1 và rất lớn,chứng tỏ rằng nguồn tài trợ thường xuyên đủ đáp ứng nhu cầu đầu tư tài sản dài hạncủa Công ty
- Hệ số nguồn tài trợ tạm thời so với tài sản ngắn hạn: Ở thời điểm cuối năm
2015 là 0,317 còn ở thời điểm đầu năm 2015 là 0,784 giảm lên 147,39 % tương ứngvới hệ số 0,47 Hệ số này ở thời điểm cuối năm và đầu năm đều nhỏ hơn 1, chứng
tỏ nguồn tài trợ tạm thời không đủ đáp ứng nhu cầu đầu tư tài sản ngắn hạn củaCông ty mà còn phải dựa vào nguồn tài trợ thường xuyên
- Hệ số nợ: Ở thời điểm cuối năm là 0,02 đ/đ còn đầu năm là 0,01 đ/đ Nhưvậy cứ một đồng vốn kinh doanh trong Công ty đang sử dụng có 0,02 đồng đượchình thành từ các khoản nợ vào cuối năm và 0,01 đồng được hình thành từ cáckhoản nợ vào đầu năm Hệ số nay cuối năm tăng cho thấy mức độ phụ thuộc củaCông ty vào chủ nợ ngày càng lớn, khả năng rủi ro tài chính tăng lên
Qua phân tích trên cho thấy Công ty vẫn đảm bảo được mức vốn cho hoạtđộng sản xuất kinh doanh tuy có sự thiếu hụt vốn, mức độ độc lập về tài chính cònthấp nhưng trong thời kỳ kinh tế khó khăn như hiện nay thì mức độ đó có thể chấpnhận được Trong thời gian tới Công ty cần có biện pháp quản lý tăng cường hơnnữa để sử dụng nguồn vốn một cách có hiệu quả nhất và nâng cao khả năng tự chủ
về mặt tài chính của mình
SV: Nguyễn Minh Hường 31 Luận văn tốt nghiệp
Trang 32BẢNG PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH ĐẢM BẢO NGUỒN VỐN CHO HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH
(Theo tính ổn định của nguồn tài trợ)
Trang 342.2.3 Phân tích mối quan hệ và tình hình biến động của các khoản mục trong bảng cân đối kế toán
Khi phân tích sự biến động của các khoản mục ta tiến hành phân tích phầnbiến động của cơ cấu tài sản và phần biến động của cơ cấu nguồn vốn
Từ Bảng cân đối kế toán năm 2015 của Công ty Xây dựng TNHH ThiênLong, ta lập được bảng 2-5 như sau:
Đánh giá khái quát tình hình tài chính là việc dựa trên dữ liệu tài chính trongquá khứ và hiện tại của doanh nghiệp để tính toán và xác định các chỉ tiêu phản ánhthực trạng và an ninh tài chính của doanh nghiệp Từ đó, giúp cho các nhà quản lýnhìn nhận đúng đắn về vị trí hiện tại và an ninh tài chính của doanh nghiệp nhằmđưa ra các quyết định tài chính hữu hiệu
Nhiệm vụ của phân tích tình hình tài chính là đánh giá sự biến động của tàisản và nguồn vốn, tính hợp lý của các biến động về số tuyệt đối và kết cấu liên hệvới các chỉ tiêu kết quả hoạt động kinh doanh để có kết luận tổng quát đồng thờiphát hiện các vấn đề cần nghiên cứu sâu
Để có một cái nhìn chi tiết và chính xác hơn ta đi xét một số chỉ tiêu sau: Tài sản ngắn hạn tăng 7.684.298.645 đồng tương ứng tăng 0,58% so với đầunăm 2014 trong đó các khoản phải thu ngắn hạn tăng không có Hàng tồn kho tăng5.049.680.509 đồng tương ứng tăng 0,57% nhưng tăng đáng kể nên thể làm cho tàisản ngắn hạn tăng lên Hàng tồn kho nhiều, chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản làmột điều kiện bất lợi vì nó ảnh hưởng đến khả năng thanh toán của doanh nghiệp, gâynên tình trạng ứ đọng vốn thêm vào đó hàng tồn kho tăng sẽ ảnh hưởng đến chấtlượng của sản phẩm ở trong kho và phát sinh thêm chi phí lưu kho, bảo quản
Tài sản dài hạn trong năm 2015 tăng 1.055.710.331 đồng tương ứng 0,31%trong đó tài sản cố định tăng 1.109.360.000 đồng tương ứng tăng 0,32% nguyênnhân chủ yếu là do tài sản cố định chiếm tỉ trọng cao tăng, và ta thấy tài sản dài hạncủa công ty chỉ có tài sản cố định do vậy tài sản dài hạn của công ty là tài sản cốđịnh
Các khoản phải thu dài hạn của công ty trong năm 2015 bằng 0 cho thấy trongnăm công ty không bị chiếm dụng vốn
SV: Nguyễn Minh Hường 34
Luận văn tốt nghiệp
Trang 35Tổng nguồn vốn trong năm 2015 giảm 140.572.101 đồng tương ứng 0,034% trongđó:
Nợ ngắn hạn giảm 771.663.254 đồng tương ứng giảm 2,9% Nguyên nhân chủyếu là do các khoản nợ từ vay ngắn hạn, phải trả cho người bán, phải trả người laođộng, các khoản phải trả phải nộp ngắn hạn… giảm mạnh làm cho các khoản nợngắn hạn giảm cho thấy trong năm 2015 công ty đã giải quyết tốt các khoản nợ tồnđọng từ năm 2014
Nợ dài hạn của công ty tăng có chứng tỏ công ty vay nợ dài hạn để trang trải chohoạt động sản xuất kinh doanh
Vốn chủ sở hữu của Công ty năm 2014 là 4.540.000.000 đồng đến năm 2015
là 4.540.000.000 đồng Tuy nhiên Công ty cần có những phương hướng để thựchiện tốt hơn nữa
Tuy nhiên nếu chỉ dựa vào sự tăng lên hay giảm xuống của các chỉ tiêu tổngquát này thì chưa đủ để đánh giá sâu sắc, toàn diện tình hình tài chính của Công tyTNHH Xây lắp Thiên Long Bởi vậy ta cần phải phân tích tình hình tài chính thôngqua nhiều khía cạnh khác nhau
SV: Nguyễn Minh Hường 35
Luận văn tốt nghiệp
Trang 36BẢNG 2.5 BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG THIÊN LONG
Đầu năm
Cuối năm
SV: Nguyễn Minh Hường 36 Luận văn tốt nghiệp
Trang 374 Phải thu theo tiến độ KH hợp đồng
3 Thuế và các khoản phải thu Nhà
Trang 38I Các khoản phải thu dài hạn 210 0
Trang 391 Đầu tư vào Công ty con 251 0
2 Đầu tư vào Công ty liên kết, liên
Trang 402 Phải trả người bán 312 0 75,41
4 Thuế và các khoản phải nộp NSNN 314 429,453,258 177,790,004 -251,663,254 -1.416 1,14 0,78
1 Phải trả dài hạn người bán 331 2,477,018,355 12,182,912,355 9,705,894,000 0.797
SV: Nguyễn Minh Hường 40 Luận văn tốt nghiệp