1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tổ chức công tác kế toán thuế tại Công ty TNHH Hùng Cường

122 525 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 122
Dung lượng 1,39 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tổ chức công tác kế toán thuế tại Công ty TNHH Hùng Cường” Chương 1: Tình hình chung và các điều kiện kinh doanh của Công ty TNHH Hùng Cường. Chương 2: Phân tích tài chính, tình hình thực hiện nghiã vụ các loại thuế của Công ty TNHH Hùng Cường. Chương 3: Tổ chức công tác kế toán thuế tại Công ty TNHH Hùng Cường.

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU 3

CHƯƠNG 1: TÌNH HÌNH CHUNG VÀ CÁC ĐIỀU KIỆN KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH HÙNG CƯỜNG 5

1.1.Sự hình thành và phát triển cuả Công ty TNHH Hùng Cường 6

1.2.Chức năng và nhiệm vụ ngành nghề kinh doanh của Công ty TNHH Hùng Cường 6

1.3.Quy trình kinh doanh của doanh nghiệp 7

1.4.Cơ sở vật chất kỹ thuật của Công ty 8

1.5 Tổ chức bộ máy quản lý trong công ty TNHH Hùng Cường 11

Sơ đồ 1.2: Bộ máy quản lý cuả Công ty TNHH Hùng Cường 11

1.6 Tình hình tổ chức kinh doanh và lao động của doanh nghiệp 14

1.6.1 Tình hình tổ chức kinh doanh 14

1.6.2 Tình hình lao động 14

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 16

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH VÀ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN NGHĨA VỤ CÁC LOẠI THUẾ CỦA CÔNG TY TNHH HÙNG CƯỜNG 17

2.1 Đánh giá chung hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty năm 2015 18

2.2.1 Đánh giá tình hình tài chính của Công ty 21

2.2.3 Phân tích mối quan hệ và tình hình biến động của các khoản mục trong bảng cân đối kế toán 34

2.2.5.Phân tích tình hình và khả năng thanh toán 39

2.2.5.1 Phân tích tình hình thanh toán 39

2.2.5.2 Phân tích khả năng thanh toán của Công ty TNHH Hùng Cường 43

2.2.6.2 Phân tích khả năng sinh lời của vốn 52

2.3 Phân tích tình hình thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước của Công ty TNHH Hùng Cường 53

CHƯƠNG 3: TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ TẠI CÔNG TY TNHH HÙNG CƯỜNG 56

3.1 Lý do chọn đề tài 57

3.1.3.3 Thuế môn bài 74

3.4.3 Tình hình công tác kế toán thuế tại Công ty TNHH Hùng Cường ( tháng 12 – 2015 ) 84 3.4.3.1 Kế toán thuế GTGT 84

Biểu 2.2 Hóa đơn GTGT 86

Trang 2

3.4.2.2.1 Chứng từ và quá trình luân chuyển 105

3.4.2.2.2 Tài khoản kế toán sử dụng thuế TNDN 105

3.4.2.2.3 Phương pháp hạch toán 106

3.4.2.3 Thuế môn bài 110

3.4.4 Nhận xét thực trạng công tác kế toán thuế tại Công ty TNHH Hùng Cường 115

3.4.4.1 Ưu điểm 115

3.4.4 2 Những hạn chế 116

3.5 Giải pháp hoàn thiện công tác tổ chức kế thuế thuế của Công ty TNHH Hùng Cường 117

3.5.1 Phương hướng hoàn thiện công tác tổ chức kế toán thuế tại Công ty TNHH Hùng Cường 117

3.5.2 Các giải pháp hoàn thiện 117

3.5.2.1 Giải pháp hoàn thiện về bộ máy kế toán 117

3.5.2.2 Giải pháp hoàn thiện kế toán thuế 118

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 119

KẾT LUẬN CHUNG 120

Trang 3

Cùng với sự phát triển của nền kinh tế nước ta và sự phát triển không ngừng củathế giới, thì các doanh nghiệp nước ta cần từng bước hoàn thiện mình Để theo kịp với

xu thế phát triển hiện nay thì các doanh nghiệp nước ta cần có phương pháp tổ chứcquản lý và hạch toán kinh tế sao cho vẫn phù hợp với chức năng, nhiệm vụ mà vẫn đạtđược kết quả tối ưu Để đáp ứng nhu cầu quản lý của nền kinh tế thị trường Bộ TàiChính đã ban hành quyết định về hệ thống kế toán trên nguyên tắc thỏa mãn các yêucầu của nền kinh tế thị trường Việt Nam Tổ chức bộ máy kế toán là công việc cầnthiết, tất yếu khách quan của mỗi doanh nghiệp, bởi hệ thống kế toán là bộ phận của

hệ thống quản lý tài chính, có vai trò quan trọng trong quản lý, điều hành, kiểm soáthoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Bộ máy kế toán với nhiệm vụ thu thập tổnghợp và xử lý thông tin, từ đó đưa ra thông tin hữu ích cho việc ra quyết định, thuậntiện cho công tác quản lý và cũng là công cụ quản lý vĩ mô của nhà nước, chính vì thế

hệ thống kế toán rất quan trọng đối với doanh nghiệp Như ta đã biết thuế là nguồn thuchủ yếu của ngân sách nhà nước Và trong nền kinh tế thị trường hiện nay, sự phát triểncủa các doanh nghiệp trên thực tế đã đóng góp một nguồn thu lớn cho Nhà nước thôngqua thuế Thuế được chia thành nhiều loại, mỗi loại có đặc điểm riêng và thay đổi quatừng giai đoạn để phù hợp với điều kiện Đất nước Trong các doanh nghiệp, thuế cũng

là một khoản chi lớn Việc tính thuế, nộp thuế phải được thu thập ghi chép, phản ánhmột cách chính xác, hợp lý đầy đủ Vì vậy việc nghiên cứu có ý nghĩa hết sức quantrọng đối với mỗi doanh nghiệp, góp phần nâng cao hiệu quả công tác kế toán thuếđảm bảo nộp thuế đầy đủ, đúng quy định

Với những lý do trên đây, đồng thời kết hợp giữa những kiến thức đã học ởtrường, nhận thức của bản thân và thời gian tìm hiểu công tác kế toán tại Công tyTNHH Hùng Cường, em đã chọn đề tài: “Tổ chức công tác kế toán thuế tại Công tyTNHH Hùng Cường” để làm luận văn tốt nghiệp của mình

Đề tài này được hoàn thành với sự giúp đỡ chỉ bảo tận tình của Th.S Vũ NgọcThịnh và các chị trong phòng kế toán tại Công ty Ngoài lời mở đầu và kết luận luậnvăn gồm 3 chương:

Trang 5

CỦA CÔNG TY TNHH HÙNG CƯỜNG.

Trang 6

Công ty TNHH Hùng Cường tiền thân là một cửa hàng kinh doanh bánh kẹo.Giám đốc Công ty là một người làm thương mại với một cửa hàng kinh doanh bánhkẹo nhỏ Bằng những kinh nghiệm của bản thân và xu thế phát triển của thị trườngGiám đốc đã có ý tưởng thành lập doanh nghiệp chuyên kinh doanh các lĩnh vực nhưthuốc lá, nước ngọt, bia rượu Để có thể đứng vững và nâng cao sức cạnh tranh trênthị trường, ngày 31 tháng 03 Năm 2014 Công ty TNHH Hùng Cường được thành lập.

- Trụ sở chính hiện nay:Tổ 69- Phường Nguyễn Thái Học- Yên Bái

- Giấy phép đăng ký kinh doanh số: 5200497229

- Mã số thuế: 5200497229

- Vốn điều lệ: 1.900.000.000đ

- Ngành nghề kinh doanh: Thuốc lá và nước ngọt, Hàng công nghệ phẩm

- Tài khoản (VNĐ): mở tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Yên Bái

Khi mới thành lập doanh nghiệp đã phải trải qua bao khó khăn thử thách, lúcđầu chỉ có 08 người có những lúc doanh nghiệp tưởng chừng như không trụ nổi,nhưng dưới sự lãnh đạo sáng suốt và sự nỗ lực của giám đốc và toàn thể công nhânviên trong doanh nghiệp, doanh nghiệp đã từng bước đứng lên và phát triển vữngmạnh

Không chỉ có vậy mà doanh nghiệp đã không mở rộng quy mô về số lượng vàchất lượng, từ chỗ chỉ có vài cán bộ công nhân viên với cơ sở vật chất nghèo nàn,trình độ CNV còn hạn chế Song bằng nỗ lực của bản thân và kinh nghiệm ngày naydoanh nghiệp đã đứng đầu về kinh doanh thuốc lá và nước ngọt tại tỉnh Yên Bái và có

hệ thống các đại lý cấp 2 tại các tỉnh bạn với đội ngũ công nhân viên trình độ taynghề tương đối

1.2 Chức năng và nhiệm vụ ngành nghề kinh doanh của Công ty TNHH Hùng Cường

Lĩnh vực kinh doanh:

Trang 7

nghĩa vụ thanh toán các khoản công nợ phải trả

- Kinh doanh đúng ngành nghề đăng ký chịu trách nhiệm trước khách hàng và phápluật về sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra

- Xây dựng quy hoạch phát triển công ty phù hợp với chiến lược quy hoạch phát triểncủa Nhà nước

- Xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh dài hạn, ngắn hạn phù hợp với mục tiêunhiệm vụ được giao và nhu cầu thị trường

- Công ty phải chịu trách nhiệm đóng các khoản thuế và nghĩa vụ tài chính khác theoquy định của Nhà nước

- Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ, quyền lợi đối với người lao động

- Thực hiện các quy định của Nhà nước về quản lý và bảo vệ môi trường quốc gia và

an ninh Quốc gia

- Thực hiện các chế độ báo cáo thống kê, báo cáo định kỳ và báo cáo bất thường, chế

độ báo cáo kế toán theo quy định của Nhà nước, chịu trách nhiệm về tính chính xác,trung thực và hợp lý của báo cáo

- Chịu sự kiểm soát và tuân thủ các quy định về thanh tra kiểm tra của các cơ quan nhànước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật

1.3.Quy trình kinh doanh của doanh nghiệp

Là một đơn vị kinh doanh được thành lập theo Luật Doanh nghiệp, Công tyTNHH Hùng Cường có đầy đủ tư cách pháp nhân, thực hiện chế độ hạch toán toàndiện, nghiêm chỉnh chấp hành các chế độ chính sách của Nhà nước về cung ứng thuốc

lá ,nước ngọt cho các đại lý các nhà phân phối lớn và người tiêu dùng trực tiếp trên thịtrường Yên Bái và các tỉnh trong nước

Vì đặc điểm kinh doanh cuả Công ty nên nguồn vốn luân chuyển rất lớn quayvòng nhanh, nguồn lao động của công ty cũng phải dồi dào

Hình thức sở hữu vốn: Công ty trách nhiệm hữu hạn Tổng số nhân viên và ngườilao động tại thời điểm ngày 30 tháng 5 năm 2013 là 45 người

Hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty khá đa dạng Công ty nhận cung cấphàng hóa trực tiếp cho khách hàng qua hệ thống chi nhánh và các đại lý ủy quyền

Trang 8

trình công nghệ sản xuất sản phẩm rất đơn giản cho nên quy trình công nghệ của công

ty có thể khái quát như sau:

Sơ đồ 1.1 Quy trình công nghệ sản phẩm của công ty TNHH Hùng Cường

Khi công ty đặt mua hàng hoá từ các nhà sản xuất thì khi có đơn hàng nhà sản xuất

sẽ chuyển hàng hàng hoá cho công ty, công ty sẽ làm thủ tục nhập kho của công tykhi có đơn đặt hàng của các đại lý bán lẻ thì thủ kho sẽ làm phiếu xúât kho và nhânviên công ty sẽ vận chuyển đến theo yêu cầu của khách hàng

1.4.Cơ sở vật chất kỹ thuật của Công ty

Công ty đi vào hoạt động chưa lâu nên cơ sở hạ tầng của công ty chưa được khang trang, chủ yếu đầu tư vào thiết bị, dụng cụ quản lý để phục vụ cho quá trình kinh doanh của mình Toàn bộ trụ sở văn phòng và kho hàng hoá công ty đi thuê hoạt động nên tài sản cố định của công ty nhỏ chỉ bao gồm các thiết bị quản lý

đến nhà sản xuất

nhập kho xuấtchuyển Nhà sản

hàng

Trang 9

vật kiến trúc

Máy móc, thiết bị truyền dẫn vận tải, hữu hình khác

(1) Nguyên giá TSCĐ hữu hình 16,300, 000 1,369,363,635 13,26 0,000 1,398,923, 635

,000

1,369,363,

13,260,000

1,398,923,635

+ Chuyển nhượng BĐS đầu tư

Số dư cuối năm - 16,300,000 1,369,363,635 - 13,260,000 1,398,923,635

(2) Giá trị hao mòn lũy kế 18,

863,266,

699

Số dư đầu năm 18, 750,000 16,300, 000 642,346,3 18 - 11,78 6,661 689,182, 979

- Số giảm trong năm

- Số dư cuối năm

(3) Giá trị còn lại của TSCĐ hữu hình (1-2)

Trang 10

- Tại ngày đầu năm

Trang 11

Phó giám đốc

Với đặc điểm kinh doanh của mình Công ty TNHH Hùng Cường được tổ chứcdưới sự điều hành ban giám đốc doanh nghiệp, dưới ban giám đốc là các phòng:phòng kinh doanh, phòng kế toán, phòng kỹ thuật, thủ kho, bảo vệ, bốc xếp và hệthống bán buôn, bán lẻ Do đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty nên bộ máyquản lý được xây dựng theo mô hình kiểu trực tuyến tập trung đơn giản phù hợp vớihoạt động của công ty được minh hoạ dưới sơ đồ sau:

Sơ đồ 1.2: Bộ máy quản lý cuả Công ty TNHH Hùng Cường

Hệ thống bán lẻ Phòng

Kỹ thuật

Trang 12

pháp nhân của công ty, giữ vai trò lãnh đạo chung, chỉ đạo trực tiếp chi nhánh, chịutrách nhiệm trước nhà nước, trước công ty về mọi mặt sản xuất, kinh doanh đồng thờicũng đại diện cho quyền lợi của toàn bộ cán bộ công nhân viên toàn công ty SauGiám đốc là phó giám đốc, Phó giám đốc cùng với giám đốc công ty bổ nhiệm cácchức danh quản lý hoạt động công ty đồng thời chịu trách nhiệm trước giám đốc vềlĩnh vực mình phụ trách.

- Phó giám đốc:

Giúp giám đốc theo dõi điều hành kinh doanh, phụ trách quá trình nhập hàng củadoanh nghiệp, xây dựng các chính sách, chiến lược kinh doanh

- Phòng kinh doanh: Gồm 4 người:1 trưởng phòng và 3 nhân viên kinh doanh có

nhiệm vụ như sau:

+ Lập và quản lý, theo dõi tình hình thực hiện các đơn đặt hàng

+ Cùng phó giám đốc lập kế hoạch tiêu thụ sản phẩm

+ Thực hiện các chương trình khuyến mãi, giới thiệu sản phẩm

+ Tư vấn cho ban giám đốc các hợp đồng kinh tế

+ Lập kế hoạch và thực hiện các chương trình quảng cáo giới thiệu sản cho hệthống đại lý cấp 2

Có nhiệm vụ quản lý, kiểm tra nguyên vật liệu đầu vào và thành phẩm về số lượng,chất lượng, chủng loại; nghiên cứu đề xuất những sản phẩm mới, tổ chức công nghệsản xuất của công ty, bảo quản, đăng ký nhãn hiệu hàng hóa, chất lượng sản phẩm

- Phòng kế toán: Gồm 3 người bao gồm: 1 kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp,

1 kế toán tiêu thụ, 1 kế toán kho

Có chức năng tổng hợp các số liệu tham mưu cho Giám Đốc về công tác tài chínhcủa doanh nghiệp

Là nơi tập chung, tập hợp phản ánh kịp thời các nghịêp vụ kinh tế tài chính phátsinh trong quá trình kinh doanh của doanh nghiệp

Là phòng thực hiện chức năng giám sát mọi hoạt động của doanh nghiệp, kiểm

Trang 13

thập, phân loại, xử lý, ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh một cách đầy đủ, chínhxác và kịp thời về hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Định kỳ phân tích hoạtđộng sản xuất kinh doanh nhằm đề xuất các biện pháp với ban giám đốc để có đườnglối phát triển đúng đắn.

- Hệ thống bán buôn

Đây là nơi trực tiếp liên hệ và nhận các đơn đặt hàng của hệ thống đại lý cấp 2 và

có trách nhiệm thông báo cho phòng kinh doanh về các đơn đặt hàng để phòng kinhdoanh có sự chuẩn bị hàng

Thực hiện chuyển hàng cho đại lý cấp 2 khi có yêu cầu và phản hồi những thôngtin của các đại lý để đảm bảo quá trình kinh doanh được thuận lợi

+ Bảo vệ có nhiệm vụ bảo vệ tài sản, hàng hoá của toàn bộ doanh nghiệp cũngnhư tài sản của khách hàng khi đến mua hàng Thực hiện kiểm tra tính hợp lệ của cáchoá đơn, chứng từ hàng ngày trong quá trình xuất, nhập hàng ngày

+ Bốc xếp có nhiệm vụ thực hiện việc bốc hàng hoá khi có yêu cầu của thủkho Đảm bảo kho hàng sắp xếp một cách gọn gàng để thuận lợi cho quá trình xuất,nhập hàng được nhanh nhất

- Phòng kỹ thuật: Gồm 2 người Có chức năng tham mưu đề xuất và giúp giám đốc

trong công tác quản lý kỹ thuật trên các lĩnh vực : đầu tư xây dựng cơ bản, kỹ thuậtcông nghệ thông tin ,mạng lưới và thông tin liên lạc, kỹ thuật an toàn, sáng kiến cảitiến, bảo vệ môi trường, phòng chống cháy nổ, phòng chống lụt bão

Trang 14

1.6.1 Tình hình tổ chức kinh doanh.

- Công ty hoạt động kinh doanh nhiều loại hàng hoá sản phẩm khác nhau nhưbánh kẹo, nước ngọt, thuốc lá và các loại hàng công nghệ phẩm khác Trong mỗi giaiđoạn nhất định công ty đều xác định rõ sản phẩm tiêu thụ chủ yếu đáp ứng nhu cầu thịtrường Công ty không ngừng phấn đấu kế thừa và phát triển những thành công đã đạtđược và luôn phấn đấu để thực sự trở thành một trong những công ty hoạt độngchuyên nghiệp trong lĩnh vực kinh doanh hàng Công nghệ phảm

- Các sản phẩm của công ty đã đáp ứng được với nhu cầu của mọi khách hàngtrong và ngoài tỉnh Yên Bái

- Nền kinh tế phát triển, mức sống của người dân càng cao, công ty tin tưởng

và mở rộng thị trường tiêu thụ để đáp ứng được nhu cầu thị trường góp phần vào côngcuộc hiện đại hoá quản lý nền kinh tế

- Mặc dù mới chỉ chính thức hoạt động kinh doanh thương mại trong mấy nămqua nhưng Công ty TNHH Hùng Cường luôn có mức phát triển đáng kể, luôn hoànthành tốt nghĩa vụ với nhà nước, không để xảy ra thất thoát vốn Vì xác định đúnghướng về nội dung kinh doanh nên bằng những chiến lược thị trường, chiến lược bánhàng Công ty đã và đang mở rộng thị trường theo chiều sâu, đặt ra những yêu cầunghiêm ngặt trong việc tổ chức thị trường và hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.Công ty đã và đang cố gắng tăng cường phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật áp dụngcông nghệ quản lý tiên tiến, cải tiến phương thức bán hàng, có chính sách khuyếnkhích sức mua của người tiêu dùng như khuyến mại, chiết khấu thương mại cho kháchhàng các mặt hàng của Công ty để bảo đảm tốt hoạt động bán hàng của toàn Công ty

1.6.2 Tình hình lao động.

- Hoạt động trong lĩnh vực thương mại và dịch vụ, quy mô của công ty tươngđối nhỏ nên số lượng lao động còn có hạn Do đặc thù kinh doanh công ty chuyêncung cấp các sản phẩm có chất lượng cao nên trình độ của người lao động cao tốtnghiệp từ cao đẳng trở lên Đội ngũ nhân viên làm việc chuyên nghiệp, năng động và

Trang 15

giờ/ngày từ 8h00 – 12h00 và từ 13h00 – 17h00, 40giờ/tuần Nghỉ thứ 7 và chủ nhật.Các quy định của công ty được thực hiện theo luật lao động của nhà nước ban hành

- Quy định về tiền lương: Hàng tuần, tháng, Trưởng phòng sẽ căn cứ vào khốilượng công việc đã giao của mỗi cán bộ trong mỗi tuần để đưa ra bảng đánh giá, nhậnxét mỗi cán bộ phong trong tuần, tháng đó Bộ phận kế toán sẽ căn cứ vào bảng đánhgiá của Trưởng phòng và căn cứ bảng chấm công để áp dụng theo các mức thưởngphạt đã quy định Thời gian gửi bản đánh giá cho kế toán vào ngày 28, 29 hàng tháng

Công ty trả lương 1 lần trong tháng phát vào ngày 30 hàng tháng Lương trảcho cán bộ làm việc ngoài giờ cụ thể là những công việc bổ sung, những công việc độtxuất được Giám đốc giao và được tính như sau:

+ Làm việc ngoài giờ không quá 4 tiếng 1 ngày.Mỗi giờ công được tính25.000đồng/1h

Quy định chỉ tính lương ngoài giờ cho cán bộ không tính cho cấp từ Trưởngphòng trở lên

Công ty áp dụng chế độ thưởng, phạt, kỷ luật lao động rõ ràng, đúng nguyêntắc, hợp lý, hỗ trợ tiền ăn trưa, tiền xăng xe cho cán bộ công ty Mọi cán bộ vi phạm

kỷ luật lao động tuỳ theo mức độ bị xử lý theo những hình thức: Khiển trách, chuyểnlàm công việc khác, sa thải Nếu làm hư hỏng dụng cụ, thiết bị phải bồi thường theoquy định của pháp luật Nếu gây thiệt hại không nghiêm trọng do sơ suất thì phải bồithường nhiều nhất ba tháng lương và bị khấu trừ dần 30% lương/tháng Nếu làm mất,tiêu hao hàng trong quá định mức cho phéo tuỳ từng trường hợp phải bồi thường thiệthại một phần hay toàn bộ theo giá thị trường

- Quy định về đào tạo: Công ty luôn khuyến khích mọi cán bộ đi học nâng caonghiệp vụ Trong trường hợp công ty tổ chức đào tạo cho cán bộ thì cán bộ theo quyđịnh của Nhà nước sẽ phải tiếp tục làm việc tại Công ty

Công ty TNHH Hùng Cường rất quan tâm tới đời sống của người lao động.Tổng quỹ lương năm 2015 là 1.246.840.000 đồng với tiền lương bình quân là5.195.167 đồng/ng-tháng Như vậy đời sống của người lao động luôn đảm bảo và ổnđịnh

Trang 16

Qua việc tìm hiều tình hình chung và các điều kiện kinh doanh của công ty TNHHHùng Cường ta có thể thấy rõ những điểm thuận lợi và khó khăn tác động trực tiếp,gián tiếp đến quá trình kinh doanh của công ty như sau:

- Thuận lợi: Công ty TNHH Hùng Cường được thành lập khi ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc có nhiều ưu đãi đối với các nhà đầu tư trong và ngoài tỉnh Công ty

được xây dựng ngay trung tâm Thị xã Phúc Yên do đó rất thuận tiện về giao thông,trao đổi hàng hóa Trong địa bàn có nguồn lực rồi rào, trẻ khỏe, năng động Công tyđược trang bị máy móc thiết bị mới, tiên tiến, hiện đại

- Khó khăn

- Công ty hoạt động trong thời gian chưa lâu, vốn điều lệ còn nhỏ nên quy môhoạt động của công ty chưa lớn vì thế khả năng cạnh tranh của công ty với các công tykhác trong cùng lĩnh vực chưa cao

- Sản phẩm công ty kinh doanh đa số là sản phẩm có mức giá khá cao nên vấpphải sự cạnh tranh khá lớn của các sản phẩm trên thị trường

Để tận dụng được những thuận lợi trên và khắc phục khó khăn đòi hỏi công typhải đưa ra những chiến lược kinh doanh phù hợp, tập trung phát triển các sản phẩmtiêu thụ nhiều, mở rộng và phát triển thị trường không những trong nước mà cả ở nướcngoài, có chiến lược quảng cáo sản phẩm, thúc đẩy phát triển các dịch vụ tư vấn, bảodưỡng, đào tạo nâng cao trình độ cán bộ nhân viên để trở thành một trong những công

ty hoạt động chuyên nghiệp trong lĩnh vực hóa chất xây dựng hàng đầu tại Việt Nam

Trang 17

NGHĨA VỤ CÁC LOẠI THUẾ CỦA CÔNG TY TNHH HÙNG

CƯỜNG

Trang 18

Phân tích hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là quá trình nghiên cứu mộtcách khoa học về tình hình hoạt động kinh doanh bằng các phương pháp phân tíchkhác nhau trên cơ sở các số liệu thống kê có liên quan đến điều kiện kinh doanh củadoanh nghiệp Chỉ ra những biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh.

Phân tích hoạt động kinh doanh ngoài mục đích là giúp cho các doanh nghiệpđánh giá đúng thực trạng hoạt động kinh doanh trong hiện tại, chỉ ra những ưu nhượcđiểm và định ra đường lối phát triển nhằm tạo ra hiệu quả kinh tế cao, phân tích hoạtđộng kinh doanh còn nằm trong mối liên hệ với các nội dung khác của công tác quảntrị

Trong điều kiện cơ chế thị trường, để tồn tại và phát triển doanh nghiệp kinhdoanh phải có lãi Để đạt được điều đó doanh nghiệp phải xác định phương hướng vàmục đích đầu tư, biện pháp sử dụng các điều kiện sẵn có về nguồn lực muốn vậy cácdoanh nghiệp cần nắm được các nhân tố ảnh hưởng, mức độ và xu hướng tác động củatừng nhân tố đến hiệu quả kinh doanh Điều này chỉ thực hiện trên cơ sở phân tíchkinh doanh, nên có thể nói phân tích hoạt động kinh doanh là không thể thiếu đối vớibất kỳ doanh nghiệp nào

Sau hơn 7 năm thành lập, vượt qua những khó khăn công ty đã đạt được nhiềuthành tựu đáng kể trong kinh doanh Để hiểu rõ hơn về hoạt động kinh doanh củacông ty ta phân tích tình hình sản xuất kinh doanh năm 2015 của công ty Nhìn vào sốliệu bảng 2-1 ta thấy: Các chỉ tiêu đều có sự biến đổi tương đối lớn theo chiều hướngtốt so với năm 2014

Tổng doanh thu của năm 2015 giảm so với tổng doanh thu của năm 2014 là2.202.156.111 đồng ( tương ứng với 3,12% ), so với năm kế hoạch 2015 tăng là4.777.107.725 đồng ( tương ứng với 7,51% ) Điều đó chứng tỏ rằng sản phẩm củacông ty đã được thị trường chấp nhận

Lợi nhuận là một chỉ tiêu quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp Lợi nhuận sau thuế đạt 52.973.289 đồng giảm so với năm 2014 là

Trang 19

2014 là 7.136.461 đồng/người tương ứng với tỷ lệ tăng là 9,68 % Và tăng so với năm

kế hoạch là 4.390.000 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng là 5,74 %.Nguyên nhân dẫn đếnlương bình quân tăng như vậy là do khủng hoảng kinh tế dẫn đến tiền mất giá, chínhphủ việt nam nhiều lần tăng mức lương cơ bản trong năm để đảm bảo thu chi cho cán

bộ công nhân viên, hơn nữa công ty cũng tăng lương để khuyến khích người lao độnghăng say làm việc tăng năng suất lao động

Tổng số lao động năm 2015 23 người tỷ lệ này không thay đổi so với 2014, vàgiữ nguyên so với kế hoạch Nguyên nhân là do theo kế hoạch dự định công ty sẽ mởrộng kinh doanh do đó sẽ cần thêm nhiều lao động

Nói chung trong năm 2015 các chỉ tiêu kinh tế của công ty đều tăng, để có thểhiểu rõ hơn về tình hình hoạt động kinh doanh của công ty ta sẽ đi sâu vào phân tíchchi tiết từng chỉ tiêu cụ thể

Trang 21

2.2 Phân tích tình hình tài chính của Công ty năm 2015

Hoạt động tài chính được gắn liền với hoạt động sản xuất kinh doanh của công

ty nhưng cũng có tính độc quyền nhất định Giữa chúng luôn có mối quan hệ ảnhhưởng qua lại Hoạt động sản xuất kinh doanh tốt là tiền đề cho một tài chính tốt vàngược lại

Phân tích tài chính là sử dụng các phương pháp và các công cụ cho phép ta thunhập và xử lý các thông tin khác nhau trong quản lý doanh nghiệp, nhằm đánh giá tìnhhình tài chính, tiềm lực doanh nghiệp giúp người sử dụng thông tin đưa ra các quyếtđịnh tài chính, quyết định quản lý phù hợp Phân tích tài chính doanh nghiệp chủ yếu

là phân tích các báo cáo tài chính thông qua hệ thống các phương pháp, kỹ thuật phântích từ đánh giá một cách toàn diện, tổng hợp, khái quát đến chi tiết hoạt động tàichính doanh nghiệp

Với ý nghĩa đó, việc phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp là vấn đề cầnthiết đối với hoạt động sản xuất kinh doanh Bởi vì, nó sẽ cho biết thực trạng và xuhướng phát triển của sản xuất kinh doanh

2.2.1 Đánh giá tình hình tài chính của Công ty

Đánh giá khái quát tình hình tài chính là việc xem xét, nhận định về tình hình tài chínhcủa Công ty Công việc này cung cấp cho người sử dụng các thông tin cơ bản về tìnhhình tài chính trong năm của Công ty là khả quan hay không khả quan

Đánh giá khái quát tình hình tài chính qua Bảng cân đối kế toán

Bảng cân đối kế toán là một báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh một cáchtổng quát toàn bộ tài sản hiện có của doanh nghiệp theo hai cách đánh giá là tài sản vànguồn hình thành tài sản tại thời điểm lập báo cáo Các chỉ tiêu của bảng được thểhiện theo hình thức giá trị và theo nguyên tắc cân đối là tổng tài sản bằng tổng nguồnvốn

Dựa trên Bảng cân đối kế toán năm 2015 của Công ty, ta lập bảng 2- 2 để đánhgiá khái quát tình hình tài chính của Công ty TNHH Hùng Cường

Dựa vào bảng 2- 2 ta thấy, tổng tài sản và nguồn vốn của Công ty cuối năm

2015 là 15.175.010.243 đồng, tăng so với đầu năm 2015 là 2.024.581.078 đồng, tươngứng 15,40%, cụ thể:

- Tổng tài sản của Công ty cuối năm 2015 là 15.075.010.243 đồng Trong đó:

Trang 22

+ Tài sản dài hạn ở thời điểm cuối năm 2015 là 535.656.936 đồng, chiếm tỷtrọng 3,53% trong tổng tài sản còn tài sản dài hạn đầu năm là 709.740.656 đồng chiếm

tỷ trọng 5,4% trong tổng tài sản Cuối năm 2015 thì tài sản dài hạn đã giảm174.083.720 đồng, tương ứng giảm 24,53% so với đầu năm 2015 Điều này là do Tàisản cố định giảm trong năm 2015

+ Tài sản ngắn hạn ở thời điểm cuối năm 2015 là 14.639.353.307 đồng, chiếm

tỷ trọng 96,47% trong tổng tài sản còn tài sản ngắn hạn ở thời điểm đầu năm là12.440.688.509 đồng, chiếm tỷ trọng 94,60% trong tổng tài sản Như vậy tài sản ngắnhạn chiếm tỷ trọng rất lớn trong tổng tài sản của Công ty Tuy vào cuối năm lượnghàng tồn kho đã làm cho tổng tài sản tăng một lượng là 1.077.488.6457 đồng, nhưngvới lượng giảm đáng kể của các khoản phải thu là 40.557.955 đồng đã không làm ảnhhưởng đến tổng tài sản

- Tổng nguồn vốn cuối năm 2015 là 15.075.010.243 đồng, tăng so với đầu năm

2015 là 2.024.581.078 đồng, tương ứng 15,40% Trong đó:

+ Nợ phải trả ở thởi điểm cuối năm chiếm tỷ trọng 86,33% trong tổng nguồnvốn, tương ứng với 13.100.071.240 đồng, tăng 2.009.583.903 đồng, tương ứng với18,12% so với đầu năm 2015, đây quả là một mức tăng đáng kể Điều này là do trongnăm doanh nghiệp tiếp tục đầu tư lớn vào các công trình có quy mô lớn nên mức nợngắn hạn tăng lên là điều bình thường

Trang 23

Bảng 2.2 Một số chỉ tiêu trong bảng cân đối kế toán

1 Tiền và các khoản tương đương tiền 1.096.805.243 8,82 2.032.621.072 13,88 935.815.829 85,32 5,07

Trang 24

TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN 13.150.429.165 15.175.010.243 100,00 2.024.581.078 15,40

Trang 25

2.2.2.Phân tích tình hình đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động sản xuất kinh

doanh

Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp cần phải có tàisản bao gồm tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn Việc đảm bảo nhu cầu về tài sản là mộtvấn đề cốt yếu để đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh được diễn ra một cáchliên tục và có hiệu quả Nhằm đáp ứng nhu cầu về tài sản cho hoạt động kinh doanh,doanh nghiệp cần phải tập hợp các biện pháp tài chính cấn thiết cho việc huy động hìnhthành nguồn tài trợ tài sản (nguồn vốn) Nguồn tài trợ tài sản (nguồn vốn) trước hếtđược hình thành từ nguồn vốn chủ sở hữu, sau đó là nguồn vốn vay và cuối cùng đượchình thành do chiếm dụng

Phân tích tình hình đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh chính

là việc xem xét mối quan hệ cân đối giữa tài sản và nguồn vốn hình thành tài sản củadoanh nghiệp Mối quan hệ này phản ánh cân bằng tài chính của doanh nghiệp Vì vậy,khi phân tích tình hình đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh, thườngxem xét tình hình ổn định của nguồn tài trợ và tình hình đảm bảo vốn theo quan điểmluân chuyển vốn

Để đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh, Công ty cần có cácbiện pháp cần thiết cho việc huy động hình thành nguồn vốn một cách hợp lý

Xét trên góc độ ổn định về nguồn tài trợ tài sản (nguồn vốn), toàn bộ tài sản củaCông ty được chia 2 loại như sau:

- Nguồn tài trợ thường xuyên: Là nguồn vốn mà doanh nghiệp sử dụng thường

xuyên, lâu dài vào hoạt động kinh doanh bao gồm nguồn vốn chủ sở hữu và nguồn vốn vay nợ dài hạn, trung hạn (trừ vay và nợ quá hạn)

- Nguồn tài trợ tạm thời: Là nguồn vốn mà doanh nghiệp tạm thời sử dụng vào

hoạt động kinh doanh trong một khoảng thời gian ngắn Thuộc nguồn tài trợ tạm thờibao gồm các khoản vay ngắn hạn, nợ ngắn hạn, các khoản vay nợ quá hạn, các khoảnCông ty chiếm dụng

Dưới góc độ này cân bằng tài chính được thể hiện qua đẳng thức:

Trang 26

Phân tích cân bằng tài chính của doanh nghiệp theo góc độ này sẽ cung cấp cho nhà quản lý thông tin về sự ổn định, bền vững, cân đối và an toàn trong tài trợ và sử dụng vốn của doanh nghiệp cũng như những nhân tố có thể gây ảnh hưởng đến cân bằng tài chính.

Biến đổi cân bằng tài chính (2-1) ở trên ta được:

Như vậy, vốn hoạt động thuần có thể tính theo 2 cách sau:

Vốn hoạt động thuần = Tài sản ngắn hạn – Nợ ngắn hạn (2-3)

- Hệ số tài trợ thường xuyên

Hệ số này xác định khả năng đảm bảo nguồn vốn của doanh nghiệp thông qua

nguồn tài trợ thường xuyên Nó cho biết 1 đồng vốn mà doanh nghiệp sử dụng trongquá trình sản xuất kinh doanh được bảo đảm bởi bao nhiêu đồng từ nguồn tài trợ

Trang 27

Hệ số tài trợ

Nguồn tài trợ thường xuyên

(đ/đ) (2-5) Tổng nguồn vốn

- Hệ số tài trợ tạm thời

Hệ số này xác định khả năng đảm bảo nguồn vốn của doanh nghiệp thông quanguồn tài trợ tạm thời Nó cho biết 1 đồng vốn mà doanh nghiệp sử dụng trong quátrình sản xuất kinh doanh được bảo đảm bởi bao nhiêu đồng từ nguồn tài trợ tạm thời

chủ sở hữu so với nguồn tài trợ thường xuyên

Hệ số này cho biết trong tổng số nguồn tài trợ thường xuyên, số vốn chủ sở hữuchiếm mấy phần Trị số của chỉ tiêu này càng lớn tính tự chủ và độc lập về tài chính củadoanh nghiệp càng cao và ngược lại

Hệ số vốn chủ sở hữu so

với nguồn tài trợ thường xuyên

- Hệ số giữa nguồn tài trợ thường xuyên so với tài sản dài hạn

Hệ số này cho biết, mức độ tài trợ tài sản dài hạn bằng nguồn vốn thường xuyên(nguồn tài trợ thường xuyên) Trị số của chỉ tiêu này càng lớn, tính ổn định và bền vững

về tài chính của doanh nghiệp càng cao và ngược lại

Hệ số giữa nguồn tài trợ

thường xuyên so với tài sản dài hạn

=

Nguồn tài trợ thường

(2-8) Tài sản dài hạn

- Hệ số giữa nguồn tài trợ tạm thời so với tài sản ngắn hạn

Trang 28

Hệ số này cho biết, mức độ tài trợ tài sản ngắn hạn bằng nguồn vốn tạm thời làcao hay thấp Trị số của chỉ tiêu này càng lớn hơn 1, tính ổn định và bền vững về tàichính của doanh nghiệp càng cao và ngược lại.

Trang 29

Hệ số giữa nguồn tài trợ tạm thời

Nguồn tài trợ tạm thời (đ/đ)

(2-9)

Tài sản ngắn hạn -Hệ số nợ

Phản ánh trong một đồng vốn kinh doanh mà Công ty đang sử dụng có bao nhiêuđồng được hình thành từ các khoản nợ

- Vốn hoạt động thuần: Ở thời điểm cuối năm vốn hoạt động thuần là1.539.282.067 đồng, tăng 189.080.895 đồng tương ứng 14% so với đầu năm Đây làdấu hiệu khá tốt, tuy nhiên cả đầu năm và cuối năm vốn hoạt động thuần của Công tyđều lớn hơn 0 tức là nguồn tài trợ thường xuyên lớn hơn tài sản dài hạn Như vậy,nguồn tài trợ thường xuyên của Công ty vẫn còn dư khi tài trợ cho tài sản dài hạn nênCông ty có thể sử dụng linh hoạt nguồn tài trợ thường xuyên để tài trợ cho tài sản ngắnhạn

- Hệ số tài trợ thường xuyên: Ở thời điểm cuối năm 2015 là 0,1, cho biết cứ mộtđồng vốn mà Công ty sử dụng để hoạt động kinh doanh được đảm bảo bởi 0,1 đồng từ

Hệ số nợ = Nợ phải trả (đ/đ) (2-10)

Tổng nguồn vốn

Hệ số tự tài trợ = Vốn chủ sở hữu (đ/đ) (2-11)

Tổng nguồn vốn

Trang 30

nguồn tài trợ thường xuyên Hệ số này cuối năm giảm với đầu năm là 0,02 ương ứngvới 15% nguyên nhân là do tốc độ tăng của nguồn tài trợ thường xuyên nhanh hơn sovới tốc độ tăng của tổng nguồn vốn Hệ số này giảm cho thấy tính ổn định và bền vững

về tài chính của Công ty cuối năm không tốt hơn so với đầu năm

Trang 31

BẢNG PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH ĐẢM BẢO NGUỒN VỐN CHO HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH

(Theo tính ổn định của nguồn tài trợ)

5 Hệ số nguồn tài trợ thường xuyên so với tài sản dài hạn đ/đ 2,902 3,874 0,97 336

Hệ số nguồn tài trợ tạm thời so với tài

Trang 32

7 Hệ số nợ đ/đ 0,839 0,844 0,01 1

Trang 33

- Hệ số tài trợ tạm thời: Ở thời điểm cuối năm 2015 là 0,86 đồng cho biết cứ mộtđồng vốn sử dụng trong hoạt động sản xuất kinh doanh thì không có 0,86 đồng đảmbảo từ nguồn tài trợ tạm thời Hệ số này cuối năm tăng so với đầu năm là 0,02,nguyênnhân là do tốc độ tăng của nguồn tài trợ tạm thời nhanh hơn so với tốc độ tăng của tổngnguồn vốn Hệ số này cũng đủ để Công ty duy trì và có sự ổn định nhất định trong hoạtđộng sản xuất kinh doanh của mình.

- Hệ số vốn chủ sở hữu so với nguồn tài trợ thường xuyên của Công ty là 1 ở cảđầu năm và cuối năm Hệ số này cho biết tính tự chủ, độc lập về tài chính của Công ty

là rất tốt, không tồn tại vay và nợ dài hạn

- Hệ số nguồn tài trợ thường xuyên so với tài sản dài hạn: Ở thời điểm cuối năm

2015 là 3,8 ở thời điểm đầu năm 2015 là 2,9, tăng 0,97 tương ứng với 33% Hệ số này ởthời điểm cuối năm và đầu năm đều lớn hơn 1 và rất lớn, chứng tỏ rằng nguồn tài trợthường xuyên đủ đáp ứng nhu cầu đầu tư tài sản dài hạn của Công ty

- Hệ số nguồn tài trợ tạm thời so với tài sản ngắn hạn: Ở thời điểm cuối năm

2015 là 0,14 còn ở thời điểm đầu năm 2015 là 0,16 giảm 14 % tương ứng với hệ số0,02 Hệ số này ở thời điểm cuối năm và đầu năm đều nhỏ hơn 1, chứng tỏ nguồn tài trợtạm thời không đủ đáp ứng nhu cầu đầu tư tài sản ngắn hạn của Công ty mà còn phảidựa vào nguồn tài trợ thường xuyên

- Hệ số nợ: Ở thời điểm cuối năm là 0,844 đ/đ còn đầu năm là 0,839 đ/đ Nhưvậy cứ một đồng vốn kinh doanh trong Công ty đang sử dụng có 0,844 đồng được hìnhthành từ các khoản nợ vào cuối năm và 0,839 đồng được hình thành từ các khoản nợvào đầu năm Hệ số nay cuối năm tăng cho thấy mức độ phụ thuộc của Công ty vào chủ

nợ ngày càng nhiều, khả năng rủi ro tài chính tăng

Qua phân tích trên cho thấy Công ty vẫn đảm bảo được mức vốn cho hoạt độngsản xuất kinh doanh tuy có sự thiếu hụt vốn, mức độ độc lập về tài chính còn thấpnhưng trong thời kỳ kinh tế khó khăn như hiện nay thì mức độ đó có thể chấp nhậnđược Trong thời gian tới Công ty cần có biện pháp quản lý tăng cường hơn nữa để sửdụng nguồn vốn một cách có hiệu quả nhất và nâng cao khả năng tự chủ về mặt tàichính của mình

Trang 34

2.2.3 Phân tích mối quan hệ và tình hình biến động của các khoản mục trong bảng cân đối

3 Thuế và các khoản phải thu

Trang 36

- Tổng tài sản của Công ty cuối năm 2015 là 15.075.010.243 đồng Trong đó:

+ Tài sản dài hạn ở thời điểm cuối năm 2015 là 535.656.936 đồng, chiếm tỷ trọng3,53% trong tổng tài sản còn tài sản dài hạn đầu năm là 709.740.656 đồng chiếm tỷ trọng5,4% trong tổng tài sản Cuối năm 2015 thì tài sản dài hạn đã giảm 174.083.720 đồng,tương ứng giảm 24,53% so với đầu năm 2015 Điều này là do Tài sản cố định giảm trongnăm 2015

+ Tài sản ngắn hạn ở thời điểm cuối năm 2015 là 14.639.353.307 đồng, chiếm tỷtrọng 96,47% trong tổng tài sản còn tài sản ngắn hạn ở thời điểm đầu năm là12.440.688.509 đồng, chiếm tỷ trọng 94,60% trong tổng tài sản Như vậy tài sản ngắn hạnchiếm tỷ trọng rất lớn trong tổng tài sản của Công ty Tuy vào cuối năm lượng hàng tồn

kho đã làm cho tổng tài sản tăng một lượng là 1.077.488.6457 đồng, nhưng với lượng giảmđáng kể của các khoản phải thu là 40.557.955 đồng đã không làm ảnh hưởng đến tổng tàisản

là điều bình thường

Trang 37

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là một báo cáo tóm lược toàn bộ các khoảndoanh thu (thu nhập) cùng với các chi phí liên quan đến từng hoạt động kinh doanh và hoạtđộng khác đồng thời phản ánh tổng quát nhất kết quả kinh doanh của doanh nghiệp trongmột thời gian nhất định.

Phân tích mối quan hệ và tình hình biến động của các chỉ tiêu trong Báo cáo kết quảhoạt động sản xuất kinh doanh của công ty TNHH Hùng Cường thể hiện qua bảng 2-4

Qua những số liệu trong bảng 2-6 ta thấy doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụnăm 2015 là 68.399.587.109 đồng giảm 2.202.052.942 đồng tương ứng với tỷ lệ 3,12% sovới năm 2014 Do các khoản giảm trừ doanh thu năm 2015 là 18.333.798 giảm58.595.766 đồng so với năm 2014 cho nên doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch

vụ giảm so với năm 2014 với tỷ lệ 3,04% , và giá vốn hàng bán năm 2015 tăng với tỷ lệtăng là 0,93% nhưng lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ lại giảm với tỷ lệgiảm là 61,47% so với năm 2014

Doanh thu hoạt động tài chính giảm với tỷ lệ là 16,54% , chi phí tài chính giảm92.816.195 đồng tương ứng với tỷ lệ 14,67%, chi phí quản lý kinh doanh giảm với tỷ lệ là45,35%, dẫn đến lợi nhuận thuần từ họat động kinh doanh giảm 91,86% tương đương với

Trang 38

Phân tích báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2015

Trang 39

2.2.5.Phân tích tình hình và khả năng thanh toán.

2.2.5.1 Phân tích tình hình thanh toán

Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp luôn phát sinhviệc thu, chi và thanh toán Song các khoản thu chi phải cần có thời gian nhất định mớithanh toán được Còn thời gian thanh toán dài hay ngắn là hoàn toàn phụ thuộc vào tìnhhình tài chính của doanh nghiệp, vào các chế độ quy định của Nhà nước, tuỳ thuộc vào mốiquan hệ và sự thoả thuận giữa các đơn vị với nhau

Phân tích tình hình thanh toán của doanh nghiệp là việc xem xét tình hình các khoảnphải thu, các khoản phải trả của doanh nghiệp Qua phân tích tình hình thanh toán, các nhàphân tích có thể đánh giá được chất lượng hoạt động tài chính cũng như việc chấp hành kỷluật thanh toán Do các khoản nợ phải thu và nợ phải trả trong doanh nghiệp chủ yếu là cáckhoản nợ đối với người mua và đối với người bán nên khi phân tích các nhà phân tích chủyếu đi sâu vào các khoản nợ phải thu của người mua và các khoản phải trả của nguời bán

a Phân tích các khoản phải thu

Qua bảng 2-5 ta thấy các khoản phải thu tại thời điểm cuối năm sẽ tăng hơn đầunăm là 225.918.279 đồng, các khoản phải thu tăng do tăng các khoản phải thu khác Docông ty với đặc điểm là kinh doanh thương mại khi bán hàng hoá cho khách hàng công tythu tiền ngay, không có tình trạng khách hàng nợ tiền hàng trong thời gian dài

Các khoản phải thu là một bộ phận của tài sản ngắn hạn Công ty có các khoản phảithu nhỏ chứng tỏ tình hình vốn không bị ứ đọng, không bị các doanh nghiệp khác chiếmdụng vốn

Tổng các khoản phải thu

Tỷ lệ giữa tổng phải thu và TSNH = x 100, % (2.10) Tổng tài sản ngắn hạn

Cuối năm:

365.473.746

Tỷ lệ giữa tổng phải thu và TSNH = x 100 = 2,49%

14.639.353.307

Trang 40

Các khoản phải thu chiếm tỷ trọng lớn trong tài sản ngắn hạn, do đầu năm công tythu được ít tiền hàng nên cuối các khoản phải thu dồn vào cuối kì

b Phân tích các khoản phải trả

Ngược lại với các khoản phải thu, các khoản phải trả chính là phần doanh nghiệpđang vay, nợ hoặc chiếm dụng Các khoản phải trả chiếm tỷ trọng khá lớn trong tổngnguồn vốn của công ty Đến cuối năm 2015 các khoản phải trả tăng 2.014.611.887 đồng sovới năm 2014 (ứng với 15,4%), các khoản phải trả giảm do nợ ngắn hạn, người mua trảtrước tiền hàng giảm trong đó người mua trả trước chiếm tỷ trọng lớn trong các khoản phảitrả, các khoản phải trả người bán tăng nhưng lại chiếm tỷ lệ nhỏ trong tổng nguồn vốn vàtăng không nhiều so với năm 2014

So sánh giữa các khoản phải thu và các khoản phải trả để thấy rõ tình hình thanhtoán của công ty

- Tỷ lệ giữa tổng phải thu và nợ phải trả

Tổng các khoản phải thu

Tỷ lệ giữa tổng phải thu và nợ phải trả= x100, % (2.11)

Tổng các khoản phải trảTại thời điểm đầu năm các khoản phải thu của công ty không còn, công ty đã thu hết được các khoản tiền người mua nợ, chứng tỏ vốn của công ty không bị chiếm dụng

Ngày đăng: 23/06/2016, 08:13

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.2: Bộ máy quản lý cuả Công ty TNHH Hùng Cường - Tổ chức công tác kế toán thuế tại Công ty TNHH Hùng Cường
Sơ đồ 1.2 Bộ máy quản lý cuả Công ty TNHH Hùng Cường (Trang 11)
Bảng 2.2. Một số chỉ tiêu trong bảng cân đối kế toán - Tổ chức công tác kế toán thuế tại Công ty TNHH Hùng Cường
Bảng 2.2. Một số chỉ tiêu trong bảng cân đối kế toán (Trang 23)
BẢNG PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH ĐẢM BẢO NGUỒN VỐN CHO HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH - Tổ chức công tác kế toán thuế tại Công ty TNHH Hùng Cường
BẢNG PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH ĐẢM BẢO NGUỒN VỐN CHO HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH (Trang 31)
Bảng 2.5. Tình hình và khả năng thanh toán của Công ty trong năm 2015 - Tổ chức công tác kế toán thuế tại Công ty TNHH Hùng Cường
Bảng 2.5. Tình hình và khả năng thanh toán của Công ty trong năm 2015 (Trang 41)
Bảng 2-7.Khả năng thanh toán toàn Công ty năm 2015 - Tổ chức công tác kế toán thuế tại Công ty TNHH Hùng Cường
Bảng 2 7.Khả năng thanh toán toàn Công ty năm 2015 (Trang 47)
Sơ đồ 1.1: Quy trình hạch toán thuế GTGT đầu vào - Tổ chức công tác kế toán thuế tại Công ty TNHH Hùng Cường
Sơ đồ 1.1 Quy trình hạch toán thuế GTGT đầu vào (Trang 79)
Sơ đồ 1.2: Quy trình hạch toán thuế GTGT đầu ra - Tổ chức công tác kế toán thuế tại Công ty TNHH Hùng Cường
Sơ đồ 1.2 Quy trình hạch toán thuế GTGT đầu ra (Trang 80)
Sơ đồ 1.3: Quy trình hạch toán thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp - Tổ chức công tác kế toán thuế tại Công ty TNHH Hùng Cường
Sơ đồ 1.3 Quy trình hạch toán thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp (Trang 80)
Hình 3-1 : Tổ chức bộ máy kế toán của công ty TNHH Hùng Cường - Tổ chức công tác kế toán thuế tại Công ty TNHH Hùng Cường
Hình 3 1 : Tổ chức bộ máy kế toán của công ty TNHH Hùng Cường (Trang 81)
Sơ đồ 2.3: Sơ đồ hạch toán theo hình thức Nhật ký chung - Tổ chức công tác kế toán thuế tại Công ty TNHH Hùng Cường
Sơ đồ 2.3 Sơ đồ hạch toán theo hình thức Nhật ký chung (Trang 84)
Hình thức thanh toán: Chuyển khoản MS   5200497229 - Tổ chức công tác kế toán thuế tại Công ty TNHH Hùng Cường
Hình th ức thanh toán: Chuyển khoản MS 5200497229 (Trang 86)
Hình thức thanh toán: Chuyển khoản MS   5200264231 - Tổ chức công tác kế toán thuế tại Công ty TNHH Hùng Cường
Hình th ức thanh toán: Chuyển khoản MS 5200264231 (Trang 87)
BẢNG KÊ HÓA ĐƠN, CHỨNG TỪ HÀNG HÓA, DỊCH VỤ MUA VÀO - Tổ chức công tác kế toán thuế tại Công ty TNHH Hùng Cường
BẢNG KÊ HÓA ĐƠN, CHỨNG TỪ HÀNG HÓA, DỊCH VỤ MUA VÀO (Trang 88)
Biểu 2.1: Bảng kê hàng hóa dịch vụ mua vào - Tổ chức công tác kế toán thuế tại Công ty TNHH Hùng Cường
i ểu 2.1: Bảng kê hàng hóa dịch vụ mua vào (Trang 88)
BẢNG KÊ HÓA ĐƠN, CHỨNG TỪ HÀNG HÓA, DỊCH VỤ BÁN RA - Tổ chức công tác kế toán thuế tại Công ty TNHH Hùng Cường
BẢNG KÊ HÓA ĐƠN, CHỨNG TỪ HÀNG HÓA, DỊCH VỤ BÁN RA (Trang 89)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w