trờng đại học bách khoa hà nộikhoa ĐIện bộ môn tự động hoá xncn thiết kế môn học điều khiển logic đồ án môn học Sinh viên : Thiết kế hệ thống điều khiển máy khoan có sơ đồ nh hình vẽ bằn
Trang 1trờng đại học bách khoa hà nội
khoa ĐIện
bộ môn tự động hoá xncn
thiết kế môn học
điều khiển logic
đồ án môn học
Sinh viên :
Thiết kế hệ thống điều khiển máy khoan có sơ đồ nh hình vẽ bằng phơng pháp grafcet với mạch động lực dùng Động cơ xoay chiều roto dây quấn
- Thiết kế sơ đồ nguyên lý
- Tính chọn thiết bị điều khiển với công suất truyền động P=7kw
- Thiết kế sơ đồ lắp ráp
- 1 quyển thuyết minh
- 2 bản vẽ kỹ thuật khổ A0 cho sơ đồ nguyên lý và lắp ráp
cán bộ hớng dẫn
Mở đầu
Trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc, có thể nói một trong những tiêu chí để đánh giá sự phát triển kinh tế của mỗi quốc gia là mức độ tự động hoá trong các quá trình sản xuất mà trớc hết đó là năng suất sản xuất và chất lợng sản phẩm làm ra Sự phát triển rất nhanh chóng của máy tính điện tử , công nghệ thông tin và những thành tựu
Trang 2ở nớc ta mặc dầu là một nớc chậm phát triển, nhng những năm gần đây cùng với những đòi hỏi của sản xuất cũng nh sự hội nhập vào nền kinh tế thế giới thì việc áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật mà đặc biệt là sự tự động hoá các quá trình sản xuất đã có b ớc phát triển mới tạo ra sản phẩm có hàm lợng chất xám cao tiến tới hình thành một nền kinh
tế tri thức.
Ngày nay tự động hoá điều khiển các quá trình sản xuất đã đi sâu vào từng ngõ nghách, vào trong tất cả các khâu của quá trình tạo ra sản phẩm Một trong nhữnh ứng dụng đó mà đồ án này thiết kế là điều khiển công nghệ khoan Tự động hoá điều khiển công nghệ khoan là quá trình tạo ra một lỗ thủng trên bề mặt vật thể có kích thớc chiều sâu định trớc Trong công việc thiết kế, tự động hoá điều khiển đợc thể hiện qua hai quá trình sau:
- Tự động hoá điều khiển công việc đa vật thể vào vị trí định trớc (xác định vị trí lỗ khoan).
- Tự động hoá đa mũi khoan vào khoan vật thể sau đó quay về vị trí cũ đễ đảm bảo cho quy trình tiếp theo.
Chất lợng mũi khoan và năng suất làm việc phụ thuộc rất nhiều vào công nghệ điều khiển Quá trình làm việc đợc thực hiện theo một trật tự logic, theo trình tự thời gian xác
định do đó để điều khiển đợc công nghệ ta phải tổng hợp đợc hàm điều khiển cho hệ thống.
Có rất nhiều phơng pháp để tổng hợp hàm điều khiển nhng ở đây ta sử dụng phơng pháp GRAPCET So với các phơng pháp khác thì phơng pháp hàm tác động có u điểm đơn giản và
đảm bảo sự chính xác về tuần tự thực hiện quá trình.
Sinh viên
Công nghệ : Khoan một lỗ hai giai đoạn
Máy khoan đợc sử dụng rộng rãi trong các nhà máy cơ khí Bên cạnh các máy móc cơ khí khác nh các máy tiện, máy doa, máy bào giờng, bào xọc dần dần đợc tự động hóa theo một dây chuyền ngày càng hiện đại Các máy khoan cũng đợc tự động hoá theo dây chuyền nhằm nâng cao năng suất và giảm sự nặng nhọc cho ngời công nhân
Trong đó công nghệ khoan một lỗ hai giai đoạn cũng đợc sử dụng trong các nhà máy cơ khí, nhà máy sửa chữa và chế tạo máy
Trang 3Trong môi trờng làm việc nặng nhọc công nghệ yêu cầu :
- Khoan làm việc ổn định, chắc chắn
- Tần số làm việc lớn
Theo phơng pHáp Grapcet
1 Grapcet - công cụ để mô tả mạch trình tự trong công nghiệp
Trong dây chuyền sản xuất công nghiệp, các thiết bị máy móc thờng hoạt
động theo một trình tự lôgic chặt chẽ nhằm đảm bảo chất lợng sản phẩm, an toàn cho ngời và thiết bị Cấu trúc làm việc trình tự của dây chuyền đã đa ra yêu cầu cho điều khiển là điều khiển sự hoạt động chặt chẽ thống nhất của dây chuyền đồng thời cũng gợi ý cho ta sự phân nhóm lôgic của automat trình tự bởi các tập hợp con của máy móc và các thuật toán Ta có sơ đồ khối :
Cấu trúc
điều khiển
Tín hiệu
Trang 4Quá trình công nghệ có thể bao gồm :
- Hoàn toàn tự động
- Bán tự động
- Hoàn toàn bằng tay
Khi thiết kế hệ thống phải tính toán đến các phơng thức làm việc khác nhau để đảm bảo an toàn và xử lí kịp thời các h hỏng trong hệ thống Phải luôn
có phơng án can thiệp trực tiếp của ngời vân hành đến việc dừng máy khẩn cấp Grapcep là công cụ rất hữu ích để thiết kế và thực hiện đầy đủ các yêu cầu của công nghệ tự động hoá các quá trình công nghệ kể trên
2.Phơng pháp Grapcet
Yêu cầu công nghệ :
a, b, c, d là các công tắc hành trình cảm nhận vị trí của lỡi khoan
Hoạt động :
Trang 5Khoan đi xuống với vận tốc V1 gặp ‘B’ (gặp vật liệu) giảm tốc độ khoan với vận tốc V2 Xuống gặp ‘C’ lỡi khoan nhấc lên tháo phoi chuẩn bị cho giai đoạn khoan thứ hai
Đi lên với vận tốc V1 gặp ‘A’ khoan đảo chiều đi xuống với vận tốc V1 bắt đầu giai đoạn hai Đi xuống gặp ‘C’ (gặp phôi) bắt đầu khoan xuống với vận tốc V2 Gặp ‘D’ khoan hết một lỗ khoan đợc nhấc lên với vận tốc V1 Đi lên gặp ‘A’ thì dừng lại kết thúc quá trình khoan 3.Xây dựng grafcet1:
Trạng thái ban đầu Đã ở Trạng thái ban đầu
Trạng thái xuống vận tốcV1
Đã ở trạng thái Đã ở trạng thái xuống với V 1 lần 1 xuống với V 1 lần 2
Trạng thái đi Trạng thái đi xuống với V 2 xuống với V 2
xuống với V 2 đi xuống với V 2
Trạng thái đi lên Trạng thái đi lên với V 1 lần 1 với V 1
Đã ở trang thái đi Đã ở trang thái đi lên với V 1 lần 1 lên với V 1 lần 2
1
2
3
4
5
0 0 0
Trang 64
5 3
4>Xây dựng G2:
g
0o00
0000
m,a
XV1 1
b c
XV2 XV2
2
c d
LV1 LV1
a
a
5> Xác định hàm điều khiển cho các trạng thái:
Từ G2 ta có:
S0+ =g+a.S5 S3+ = cS2
S1+=(m+a)So + bS3 S4+ = cS1
S1 - = S2 + S4 S4- = S5
S2+ = bS1 S5+ = dS4
0
Trang 7S2- = S3 S5 -= S0 6/ Nhận xét về mạch điều khiển :
* Có thể dùng chính m làm tín hiệu xác lập So ( bỏ g đi )
* Sơ đồ còn thiếu bảo vệ mất điện và thiếu điều khiển dừng
* Nguyên tắc bảo vệ khi mất điện :
Động cơ sẽ tự động (cho mũi khoan) chạy ngợc trở lại (L1) trạng thái ban đầu So
Khi có điện trở lại và chờ ở đó cho đến khi có tín hiệu mở máy m
* Nguyên tắc dừng :
Khi ấn nút dừng, động cơ sẽ cho múi khoan chạy ngợc trở về (L1) trạng thái ban đầu So và chờ tín hiệu cho phép hoạt động trở lại (m)
Nh vậy ở mạch điều khiển, ta tổ chức thêm một trigơ trạng thái M để thực hiện công việc trên
M+ = m
M- = Dg
Dg là nút ấn dừng
Do khi ấn Dg thì hệ thống tự động trở về trạng thái ban đầu nên tín hiệu Reset
là không cần nữa
Sơ đồ mạch điều khiển hoàn chỉnh : xem trang sau
Việc thay đổi trên dẫn đến sự thay đổi tơng ứng ở mạch chấp hành :
Các khâu liên động các tiếp điểm thờng đóng : GX,GL,GV1,GV2 là để bảo vệ chống tác động nhầm
Khi mất điện, tiếp điểm M(5-7) đóng lại (khi bắt đầu làm việc, ấn nút mở máy -> M xác lập -> cuộn hút M có điện -> M(5-7) mở ra) Khi có điện trở lại -> cuộn hút GL và GV1 có điện -> động cơ cho mũi khoan chạy lên (do So(4-5)
đóng) Khi gặp A, So đợc xác lập, cuộn hút So có điện -> tiếp điểm So(4-5) mở
Trang 8ra Hệ thống ở trong trạng thái sẵn sàng làm việc Chỉ khi ấn nút m thì tiếp
điểm M(4-6 )mới đóng lại, M(5-7) mở ra, hệ thống làm việc bình thờng
Khi hệ thống đang hoạt động, nếu ấn nhầm nút m thì cũng sẽ không có trục trặc gì vì khi đó M vẫn xác lập, tiếp điểm M(5-7) vẫn mở, tiếp điểm M(4-6) vẫn đóng,
Muốn dừng hệ thống, ấn nút dừng Dg-> trạng thái M bị xoá về 0, cuộn hút M mất điện -> tiếp điểm M(4-6) mở ra, tiếp điểm M(5-7) đóng lại Nếu hệ thống đang ở trạng thái So thì tiếp điểm So(4-5) mở ra và không có vấn đề gì Nếu là khác So thì tiếp điểm So(4-5) đóng -> cuộn hút GV1 và GL có điện ->
động cơ cho mũi khoan chạy lên, trở về So So đợc xác lập thì tiếp điểm So(4-5) mở ra, hệ thống ngừng hoạt động
Muốn hệ thống hoạt động trở lại, ấn nút m -> tiếp điểm M(4-6) đóng, hệ thống làm việc bình thờng
7> Lựa chọn các phần tử cho mạch điều khiển :
Từ sơ đồ điều khiển hoàn chỉnh ( xem trang trớc ) -> ta cần có :
8 phần tử OR
7 phần tử AND
7 phần tử trigơ RS
6 rơ le trung gian
6 điôt và 6 tranzistor
Vậy ta chọn :
* 2 IC 74LS32 (4 OR) – họ TTL - áp nuôi : + 5V
* 2 IC 74LS08 (4 AND) – họ TTL - áp nguồn nuôi : + 5V
* 2 IC 74LS279 (4 trigơ RS) – họ TTL - áp nuôi : + 5V
* 6 rơle trung gian loại P 500, 3 tiếp điểm phụ, 4 tiếp điểm chính có :
Uhút = 12V ( DC )
Trang 9I td = 10A Kích thớc 70x30x65 (mm)
* 6 Trazistor loại C338 có nguồn nuôi là 12V
Toàn bộ các phần tử, ngoại trừ các rơle trung gian, đợc bố trí trên một board mạch bakêlit
Bố trí sơ be các phần tử trên board nh sau :
1 Chân nguồn +5V
2A,2B -> 7A,7B : 12 chân cho điôt bảo vệ các rơle trung gian lần l ợt : M, So, V1, X, V2, L
8 chân nguồn +12V
9->14 : 6 chân nhận tín hiệu vào, lần lợt: m, Dg, A,B,C,D
15 Chân GND
Kích thớc của board cỡ 90 x 65 (mm) -> 100 x 70 (mm)
Trang 10Ch ơng III - Thiết kế mạch lực
III.1 Yêu cầu chung :
Mạch lực là mạch chấp hành của mạch điều khiển Trên đó có thiết kế bảo vệ cho mạch
Các dạng bảo vệ cơ bản gồm :
+ Bảo vệ ngăn mạch
+ Bảo vệ quá tải xung kích và quá tải dài hạn
+ Bảo vệ áp thấp
+ Bảo vệ mất pha
+ Bảo vệ từ trờng …
Vì phơng án mạch lực ở đây là động cơ Rôto dây cuốn nên không phải bảo vệ mất từ trờng
Để bảo vệ ngắn mạch, bảo vệ quá tải đỉnh nhọn và để đóng cắt -> dùng Aptômat
Bảo vệ quá tải dài hạn : dùng rơle nhiệt
Bảo vệ điện áp thấp : dùng một rơ le điện áp cực tiểu
Bảo vệ mất pha : Rơle nhiệt
III.2 Mạch lực :
Xem sơ đồ trang sau
Trong đó :
Trang 114 Công tắc tơ GL,GV1,GV2,GX điều khiển cho động cơ chạy thuận, chạy ngợc, và điều chỉnh tốc độ động cơ theo một cấp điện trở phụ
Tốc độ định mức của động cơ tơng ứng với V1, tiếp điểm V1 trên mạch động lực đóng Tốc độ V2 tơng ứng khi động cơ có thêm cấp điện trở phụ R, khi đó tiếp điểm GV1 trên mạch lực mở
Tiếp điểm M(4-6), M(5-7), So(4-5) có tác dụng trong quá trình mở máy, dừng máy, mất điện (xem phần thuyết minh)
Các khâu liên động GX(7-8), GV2(7-9), GV1(10-11), GL(12-13) để bảo
vệ tránh tác động nhầm
Các tiếp điểm L(6-7), V1(6-7), V2(6-10), X(6-12) là các tiếp điểm của các rơle trung gian, nhận tín hiệu từ mạch điều khiển, đóng cắt điện cho các công tắc tơ
III.3 Lựa chọn các phần tử :
1/ Động cơ : 7KW - Động cơ KDB rôto dây quấn -> Chọn động cơ MT 21-6 của Liên Xô, các số liệu kĩ thuật :
nđm = 1450 v/ph = Mmm : Mđm = 2,9
Uđm = 380/220v % = 88% Cos đm = 0,88
I1đm=P/3.U..cosđm=14.7(A)
2/ Lựa chọn công tắc tơ
Với động cơ rô to dây quấn , lấy hệ số mở máy là 2,5 Suy ra dòng mở máy (dòng qua tiếp điểm điểm chính công tắc tơ là : 2,5 14,7 = 36,75 A )
Suy ra chọn loại kT 521 , I đm = 50 A , có dập hồ quang trọng lợng 6 kG Có 3 tiếp điểm chính và 6 tiếp điểm phụ
Kiểm tra tiếp điểm của các Rơ le trung gian
Trang 12Vì I đm của công tắc tơ là 50 A ,suy ra công suất cuộn hút sẽ không quá
150 w , do vậy dòng qua tiếp điêm Rơ le trung gian sẽ nhỏ thua 150:
380 0,39 A
Trong khi đó tiếp điểm của rơ le trung gian chịu đợc dòng 10 A đảm bảo Kích thớc của loại công tắc tơ này là 95* 120*140* mm
3/ Rơ le điện áp cực tiểu RU
Chọn loại H 528 / 320 , kích thớc 55* 70* 100 mm
Điện áp định mức là 380 V ; trọng lợng 1,1 k G
4/ Chọn Aptomat 3 pha
Chọn loại EA53G - do Nhật chế tạo
Dòng định mức 50A , Uđm =380V , dòng Ngấn mạch 5kA
5/Chọn loại Rơle nhiệt bảo vệ quá tải
Chọn loại Rơle 2cực TPH-20 của Liên Xô
Khi Iqt=1.2*Iđmtác động sau 20 phút
Iqt=6*Iđm tác động sau 4-15s
Phần tử đốt nóng của Rơle có thể thay thế với dòng Iđm lớn nhất là 20A Rơle có nút ấn phục hồi , trọng lợng 0.25kg
Kích thớc đế là 94*128mm
III.4/ Thuyết minh sơ đồ nguyên lý:
1>Hoạt động bình thờng:
Khi đóng Aptomat, mạch lực và mạch điều khiển đều có điện và ở trạng thái sẵn sàng làm việc.Lúc này: tiếp điểm So (4-5)mở(do So xác lập ), tiếp điểm M(4-6 )vẫn mở, do đó các công tắc tơ cha đợc cấp điện
Trang 13Khi ấn nút mở máy cuộn hút Rơ le trung gian Rtg có điệntiếp điểm M(4-6)
đóng lại ,M(5-7) mở ra Đồng thời do ấn m, dẫn đến cuộn hút Rtg X có điện (So xác lập và có tín hiệu từ công tắc hành trình A)tiếp điểm X(6-12) đóng lạicuộn hút công tắc tơ GX có điện động cơ cho mũi khoan đi xuống với vận tốc V1(do S1 trên mạch điều khiển xác lập nên Rtg V1 có điện tiếp
điểm V1 (6-7) đóng lạicông tắc tơ GV1 có điện: cắt cấp điện trở phụ khỏi Roto)
Khi hệ thống đi đợc hành trình ABcó tín hiệu B gửi về mạch điều khiển
trạng thái S2 xác lập , xoá trạng thái S1 ,các cuộn hút Rtg X và Rtg V2 có
điệntiếp điểm X(6-12) và tiếp điểm V2(6-10) đóng lại côNg tắc tơ GX vàGV2 có điện, điều khiển động cơ quay với vận tốc V2 và cho mũi khoan tiếp tục đi xuống
Khi gặp C: tín hiệu gửi từ côNg tắc hành trình vềxác lập trạng thái S3 ,xoá trạng thái S2 (vì X,V2 mở ra)cuộn hút các Rơle trung gian Rtg V1và Rtg L
có điện các tiếp điểm L(6-7) và V1(6-7) đóng công tắc tơ GV1 và GL có
điện đảo truyền động mũi khoan đi lên với vận tốc V1
Quá trình diễn ra tiếp tục và tơng tự nh trên
Khi gặp A lần 2 : So xác lậpS1 xác lập Vì vậy Rtg X và Rtg V1 có điện tiếp điểm X , V1 đóng lại công tắc tơ GX ,GV1 có điện động cơ điều chỉnh mũi khoan chuyển động xuống với vận tốcV1
Khi gặp C lần 2: S4 xác lập , xoá trạng thái S1 , đồng thời : Rơle trung gian Rtg X, Rtg V2 có điện động cơ điều chỉnh mũi khoan xuống với vận tốcV2 Khi gặp D: S5 xác lập , quay về xoá S4 , và Rtg L, RtgV1 có điện động cơ
điều chỉnh mũi khoan đi lên với vận tốcV1
Gặp A lặp lại chu trình
2>Các vấn đề xảy ra:
*ấn nút dừng Dg : cuộn hút RTg M mất điện TĐ M(5-7) đóng,
M(4,6 )mở ra các CTT GV1 & GL có điện Hệ thống tự động trở về trạng
Trang 14thái ban đầu Khi đó S0 xác lập TĐ S0 mở các CTT mất điện hoàn toàn hệ thống chỉ hoạt động trở lại khi ấn m ( nh trờng hợp mở máy bình thờng )
* Mất điện : Tơng tự trờng hợp ấn Dg, cuộn hút RTg M mất điện Chỉ khác
ở chỗ , hệ thống chỉ trở về trạng thái ban đầu một cách tự động khi có điện trở lại
* Sự cố quá tải: Rơ le nhiệt sẽ tác động ( trờng hợp mất pha cũng vậy ) tiếp điểm RN(1-2) mở ra rơle điện áp thấp mất điện tiếp điểm RU(1-4)
mở ra các công tắc tơ mất điện hoàn toàn Khi muốn hồi phục lại ta phải ấn nút phục hồi cho tiếp điểm RN(1-2), Rơle RU có điện TĐ RU(1-4) đóng lại , tình huống xảy ra nh trờng hợp mất điện rồi có điện trở lại
* Điện áp quá yếu rơle cực tiểu RU sẽ nhả tiếp điểm RU(1-4) ra cắt
điện Khi đủ áp nó lại đóng tiếp điểm RU(1-4 )lại , hệ thống phúc hồi hoạt
động bình thờng
* Khi quá tải xung kích hoặc ngắn mạch thì Aptomat sẽ nhảy Sau khi sửa chữa sự cố ta phải đóng Aptomat trở lại khi muốn hệ thống hoạt động
* Trong quá trình hoạt động nếu có ấn nhầm nút mở máy m thì cũng không
có vấn đề gì vì khi đó RTg M vẫn có điện , Hệ thống làm việc bình thờng
* Với bộ nguồn:
Nhận điện áp dây 380V qua hai cổng In1 & In2
Cho ra hai mức điện áp 12V & 5V DC qua hai cổng ra Out1 (5V) và Out2 (12V)
* Ngoài bảng điện ta có:
- Nút ấn dừng Dg
- Nút ấn mở máy m
- 4 công tắc hành trình gửi đến 4 điểm nối:
A CTHT , B CTHT , C CTHT và D CTHT
- Động cơ gửi đến 6 đầu nối: 3 của Stato và 3 của Rôto:
A Đc , B Đc , C Đc để cấp điện vào stato
A’ DC , B’ Đc , C’ Đcđể đa ( hoặc cắt ) cấp điện trở phụ vào Rôto qua vành trợt
- Nguồn điện ; 3 đầu nối A Ng , B Ng , C Ng
Trên bảng điện , có 4 lỗ ở 4 góc để bắt vít