1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

thiết kế hệ thống cung cấp điện cho nhà máy sản xuất máy kéo

56 333 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 915,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một dự án từ khâu lập dự án , cho đến khi xây dựng nhà máy hay xí nghiệpcông nghiệp thì một trong những vấn đề quan tâm hàng đầu đó là vấn đề về điệnnăng, đây là vấn đề quyết định đến dự

Trang 1

Lời nói đầu

Xuất phát từ tình hình hiện nay và yêu cầu phát triển đất nớc trong thời kỳmới, đờng lối kinh tế của Đảng ta xác định là : Đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện

đại hoá đất nớc , xây dựng nền kinh tế độc lập tự chủ , đa nớc ta trở thành nớccông nghiệp Do đó vai trò của các ngành công nghiệp trở nên rất quan trọng và

sẽ trở thành một ngành chủ đạo trong nền kinh tế

Một dự án từ khâu lập dự án , cho đến khi xây dựng nhà máy hay xí nghiệpcông nghiệp thì một trong những vấn đề quan tâm hàng đầu đó là vấn đề về điệnnăng, đây là vấn đề quyết định đến dự án có khả thi hay không khả thi vì nếumột dự án công nghiệp mà không đảm bảo yêu cầu về điện thì dự án ấy sẽ khôngthực hiện đựơc , đây là yếu tố trực tiếp ảnh hởng đến chi phí sản xuất , giá cảthành phẩm , sức cạnh tranh của sản phẩm trên thị trờng , và sự thành công củamột dự án

Do đó nhiêm vụ dặt ra cho ngời thiết kế hệ thống cung cấp điện phải nghiêmcứu kĩ các đặc điểm công nghiệp của nhà máy xí nghiệp công nghiệp nhằm tạocho nhà máy hay xí nghiệp có những chi phí về điện năng là tối u, đặc biệt phảichú ý đến độ tin cậy cung cấp điện và chất lợng điện năng, bố trí hợp lý trạmphân phối trung tâm và các trạm biến áp phân xởng phù hợp với sơ đồ bố trí phụtải Trạm phân phối trung tâm phải ở gần các phụ tải, những trạm biến áp cấp

điện cho phân xởng có công xuất lớn phải đặt gần phân xởng để nhằm giảm bớttổn thất điện năng Đồng thời việc bố trí các trạm phân phối trung tâm và trạmbiến áp phân xởng phải không ảnh hởng tới việc sản xuất của xí nghiệp và nhàmáy

Trong điều kiện đất nớc ta hiện nay, để phát triển nền kinh tế vững mạnhngang tầm với các nớc trên thế giới, thì đòi hỏi chúng ta phải có một hệ thống cơ

sở hạ tầng vững chắc, cho nên các nhà máy xí nghiệp luôn đòi hỏi một chất lợng

điện năng cao, phù hợp với nhu cầu phụ tải của nhà máy

Vì lẽ đó thiết kế hệ thống cung cấp điện cho một nhà máy xí nghiệp,đã trởthành một đòi hỏi vô cùng bức thiết trong giai đoạn hiện nay

Trong thời gian làm đồ án đợc phân công nhiệm vụ thiết kế hệ thống cungcấp điện cho nhà máy sản xuất máy kéo Đây là một nhà máy có quy mô lớn, cótầm quan trọng trong nền công nghiệp nớc ta Vì vậy nhà máy cần đợc đảm bảocung cấp điện liên tục , an toàn và chất lợng điện năng cao Nguồn cung cấp điệnchính cho nhà máy đợc lấy từ trạm trung gian 110/35KVcách nhà máy3,7 km

Để thiết kế hệ thống cung cấp điện cho nhà máy trong đồ án đã sử dụng cáctài liệu tham khảo sau:

Trang 2

- Giáo trình cung cấp điện tập I và II của tác giả : Nguyễn Công Hiền- ĐăngNgọc Dinh- Nguyễn Hữu Thái- Phan Đăng Khải- Nguyễn Thành

- Sách cung cấp điện cho xí nghiệp công nghiệp- Nguyễn Công Hiền

- Thiết kế cấp điện- Ngô Hồng Quang- Vũ Văn Tần

- Giáo trình kỹ thuật điện cao áp – Võ Viết Đạn

Do hạn chế về thời gian và kiến thức nên đồ án của em không tránh đợcnhững sai lầm và thiếu sót Nên rất mong đợc sự chỉ bảo của các thầy cô

Sinh viên

Nguyễn Tiến Dũng

Chơng I Xác định phụ tải tính toán cho từng phân xởng và toàn nhà máy

Phụ tải điện của nhà máy sản xuất máy kéo

Trang 3

10 Kho vật liệu 60

11 Phụ taỉ chiếu sáng các phân xởng Theo tính toán

2.1 Đặt vấn đề

Phụ tải tính toán là một số liệu cụ thể rất cơ bản dùng để thiết kế cung cấp

điện Phụ tải tính toán( PTTT) là phụ tải giả thiết lâu dài không đổi tơng đơng vớiphụ tải thực tế về mặt hiện nhiệt lớn hay tốc độ hao mòn cách điện Trong quátrình làm việc, ngời thiết kế phải tính phụ tải tính toán để tiến hành vạch lựa chọnphơng án, lựa chọn các thiết bị đóng cắt bảo vệ, lựa chọn cấp điện áp tính toán,các thiết bị bù Điểm đó có ý nghĩa ảnh hởng lớn để hệ thống điện thiết kế cólàm việc đợc lâu dài hay không Vì vậy, việc xác định phụ tải tính toán là việc rấtkhó khăn và quan trọng

Nếu phụ tải tính toán lớn hơn phụ tải thực tế thì thiết bị đợc chọn sẽ là quálớn so với yêu cầu, do đó gây lãng phí ngợc lại nếu phụ tải tính toán nhỏ hơn phụtải thực tế thì các thiết bị không đợc đảm bảo về mặt an toàn gây nên các sự cốnghiêm trọng, nguy hiểm đến tính mạng con ngời và thiệt hại về tài sản

Hiện nay có rất nhiều phơng pháp tính phụ tải, những phơng pháp tính toán

đơn giảm và thuận tiện thờng có những kết quả không chính xác Ngợc lại độchính xác đợc nâng cao thì phơng pháp phải phức tạp Vì vậy tuỳ theo giai đoạnthiết kế, tuỳ theo yêu cầu cụ thể mà lựa chọn các phơng pháp phù hợp

Các phơng pháp tính toán phụ tải dới đây đợc sử dụng nhiều nhất đồng thời

Pdmi

1

(2-4)Trong đó:

- Pdi, Pdmi : Công suất đặt và công suất định mức của (*) thứ i, kw

- Ptt , Qtt , Stt : Công suất tác dụng, công suất phản kháng, toàn phần

- Cosϕ : Giá trị cosϕ dùng trong tính toán

P tt = Knc ∑

=

n i

tt tt

ϕ

cos

2

2 + = (2-3)

Trang 4

-Po : Suất phụ tải trên 1m2 diện tích sản xuất (Kw/m2)

Trong đó:

- M : Số đơn vị sản phẩm đợc sản suất ra trong 1năm

- W0 : Suất tiêu hao điện năng trên một đơn vị sản phẩm

- Tmax : Thời gian sử dụng công suất lớn nhất

4- Xác định phụ tải tính toán theo hệ số cực đại Kmax và công suất trung bình

Trang 5

* Phụ tải chiếu sáng: Dùng theo phơng pháp phụ tải tính toán theo suất tiêu hao phụ tải trên một đơn vị diện tích sản xuất.

I Xác định phụ tải tính toán theo phân xởng sửa chữa cơ khí:

1 Giới thiệu khái quát về phân xởng

Phân xởng sửa chữa cơ khí có tổng diện tích 1500m2, thiết bị có công suất lớn nhất là 90KW, thiết bị có công suất nhỏ nhất là 0,25KW

2 Phân nhóm phụ tải

Phân nhóm phụ tải nhằm mục đích xác định phụ tải tính toán đợc chính xác hơn dễ dàng cho việc tính toán sau này Việc phân nhóm phụ tải tuân thủ theo các nguyên tắc sau:

- Các thiết bị trong cùng một nhóm nên ở gần nhau

- Các thiết bị trong cùng một nhóm nên có chế độ làm việc giống nhau để xây dựng phụ tải tính toán có sai số nhỏ đi

- Tổng công suất các nhóm nên xấp xỉ bằng nhau

Danh sách thiết bị phân xởng sửa chữa cơ khí

l-ợng

Loại máy

định mức (A)

11

GLI24

3M634HBD8

s-30S-90

1052,2562,52,512204,54,591,1

3090

20104,562,52,512204,54,592,2

3090

36,418,28,1910,94,54,521,836,48,198,1916,34

54,6163,9

Trang 6

C©ï trôc cã panang ®iÖn

ThiÕt bÞ t«I cao tÇn

11111

111

H-30GH32C-20B-20HB-40YZS

TX33C-2LB605

CF4CVPAC80-BCP6-5C-5

3630203641530,50,251,3802045

73,23,24,57

91218

3630203641530,50,251,3802045

73,23,24,57

91218

65,554,636,465,57,227,35,460,90,452,36145,736,481,9

12,75,825,828,112,7

16,321,832,7

Nh vËy dùa vµo vÞ trÝ &c«ng suÊt cña c¸c thiÕt bÞ cña ph©n xëng Ta cã thÓ ph©n thµnh c¸c nhãm sau :

møc (A)

10203036

20203036

36,436,454,665,5

Trang 7

3020362091218 -251

54,636,465,536,416,321,832,7 -456,6

Phụ tải tính toán nhóm I đợc xác định theo công thức:

Ksd – hệ số sử dụng của nhóm (kSd = 0,16 )

Tổng số thiết bị tham gia trong nhóm :11

Ta có công suất định mức lớn nhất trong nhóm I

Pđmax = 36 kw

Công suất định mức bé nhất trong nhóm I

Pmin = 9 kwLập tỷ số

4 9

36 min

- Pdmi : Tổng công suất định mức của ni thiết bị

- N1= : Số thiết bị có công suất lớn hơn hoặc bằng một nửa công suất

P * = 210/251= 0,83 n*=8/11= 0,72

Trang 8

147 1000 380

10 4,5 10 4,8 4,5 7 4 18 4,5 7 4,5 - -

20 9 10 4,8 4,5 7 4 18 4,5 7 4,5 -

93,3

36,4 16,38 18,2 8,19 8,1 12,7 7,2 32,7 16,38 12,7 8,1 - -

Trang 9

Tra bảng: n*

hq = f(n*; p*) ta đợc n*

hq = 0,8Suy ra nhq = n*

hq n = 0,8.11 = 8,8Tra bảng với ksd =0,16 và nhq = 9 ta đợc kmax =2,2

P

1

= 2,2 0,16 93,3 = 32,84 kwPhụ tải tính toán phản kháng nhóm II:

Qtt1= ptt2.tgϕ = 32,84 1,33 =43,67 KVAR

Công suất tính toán nhóm II khi cha xét hệ số làm việc đồng thời giữa các nhóm

63 , 54 2985 2

4,52,62,52,230,60,251,34,54,525,95

92,62,52,230,60,251,34,54,530,45

16,34,54,474,085,460,90,452,368,158,1554,82

P * =18,6/30,45=0,61

n * = n1/n=5/10=0,5

Trang 10

Tra bảng với ksd =0,16 và nhq =9,1 ta đợc kmax =2,25

P

1

= 2,25 0,16 30,45 = 10,96 kwPhụ tải tính toán phản kháng nhóm III:

62 , 50

1 = =

dm

dm

P P

Trang 11

Lò hoá cứng linh kiện

Thiết bị tôI cao tần

Máy nén khí

Tổng cộng

1 1 1 3

90 80 45 215

90 80 45 215

163,9 145,7 81,9 391,5

hq n = 0,86.3 = 2,58Tra bảng với ksd =0,16 và nhq =2,58 ta đợc kmax =3,6

Qtt4= ptt4.tgϕ =123,84 1,33 =164,7 KVAR

Stt =123,84/cosφ=206,4KVA

Dòng điện tính toán:

Itt4 =(Stt/√3.380).1000=(206,4/646)1000=319,5A

Trang 12

2.3 Phụ tải tính toán chiếu sáng phân xởng cơ khí:

Để tính toán phụ tải tính toán chiếu sáng phân xởng cơ khí, ta lấy công suấtchiếu sáng Po = 12W/m2 dùng đèn sợi đốt để tính toán cosϕ = 1; Qcs = 0

Khi đó Pttos = Po F = 12 1500 = 18000w = 18 kw

Ics = 47 , 36A

10 380

12

3 =

2.4 Xác định phụ tải tính toán toàn phần cho phân xởng sửa chữa cơ khí:

* Phụ tải tác dụng tính toán toàn cho phân xởng

2.5 Xác định phụ tải tính toán cho các phân xởng khác:

Để xác định phụ tải tính toán cho các phân xởng khác, mà các phân xởngnày không có đủ số liệu cụ thể, do vậy ta sử dụng phơng pháp xác định phụ tảitính toán gần đúng theo công suất đặt và hệ số nhu cầu:

Ptt = knc.Pđ

Qtt = Ptt.tgTrong đó: knc- hệ số nhu cầu cho từng phân xởng

Pđ - công suất đặt của từng phân xởng

1- Phân x ởng luyện kim mầu: Pđ = 1800 kw

Tra bảng phụ lục :knc = 0,65 ; cosϕ =0,8 ; Po = 12 kw

Trang 13

Stt = ( )2 2

tt ã

Trang 15

* Công suất chiếu sáng toàn phân xởng:

tt ó

P

1Trong đó:

- Kđt : hệ số đồng thời có xét đến sự làm việc đồng thời của các phân ởng;

+ Gọi Ri là bán kính vòng tròn trên bản đồ phụ tải của phân xởng thứ i+ Gọi Si là công suất tính toán phân xởng thứ i

Trang 16

Ph©n xëng luyÖn kim mµu

Ph©n xëng luyÖn kim ®en

11701250136522756436280064

149916131717285413259,23521106,3

8,258,568,8311,392,451,6412,62.19

18,4620,76.324,7415,71056,1728

Trang 17

Chơng IIIThiết kế mạng cao áp cho nhà máyViệc thiết kế mạng cao áp cho nhà máy có ảnh hởng lớn về mặt kinhtế,vận hành, quản lý cũng nh sửa chữa sự cố.

Mục đích việc thiết kế mạng cao áp là vạch ra các phơng án và lựa chọnphơng án cho hợp lý nhất để đa điện năng từ mạng lới quốc gia về nhà máy Đảmbảo về mặt kinh tế cũng nh an toàn về mặt kỹ thuật

Với quy mô số liệu nh từng có, dự định trong hệ thống cung cấp điện cho

xí nghiệp cần đặt một trạm phân phối trung tâm nhận điện từ trạm biến áp trunggian và phân phối cho các trạm biến áp phân xởng

S

x S

n

S

y S

1 1

Trong đó:

xi : Khoảng cách từ tâm phụ tải phân xởng thứ i tới trục tung

yi : Khoảng cách từ tâm phụ tải phân xởng thứ i tới trục hoành

Theo sơ đồ mặt bàng nhà máy ,ta xây dựng hệ toạ độ XOY có vị trí trọngtâm là các phân xởng(Xi,Yi) trong đó Xi là k/c tâm phân xởng tới trục tung Yi làk/c tâm phân xởng tới trục hoành.Vậy ta có :

Trang 18

Phân xởng nhiệt luyện

Bộ phận nén khíKho vật liệuPhân xởng cơ khí số 1Ban quản lý và phòng thiết kếPhân xởng sửa chữa cơ khí

4,85,27,39,310,89,52,41,57,3

16,71,71,55,714,72,116,74,47,3Căn cứ vào toạ độ ta xác định đợc :

X =4,8.1499 + 5,2.1613+ 7,3.1717 + 9,3.2854 + 10,8.132 +9,5.59,2+1,5.106,3 +2,4.3524/ 11501,5 = 5,179

Y =16,7.1499 +1,7.1613 +1,5.1717 +5,7.2854 + 14,7.132+ 2,1.59,2 +4,4.106,3+16,7.3521/11501,5 = 9,38

Nh vậy điểm M (x,y)đợc xác định M(5,17;9,38)

3.2 Xác định số l ợng, dung l ợng trạm biến áp phân x ởng :

Căn cứ vào sơ đồ mặt bằng của nhà máy, các phụ tải ở các phân xởng, mức

độ tin cậy cung cấp điện và tính kinh tế đa ra phơng án khả thi

Ngoài công suất phục vụ cho phân xởng có các động cơ công suất lớn, thìcòn một phần công suất phục vụ cho các phân xởng có công suất nhỏ và chiếusáng

Ta biết rằng kinh phí xây dựng TBA là khá lớn do vậy để thoả mãn đợc tínhkinh tế cũng nh kỹ thuật các quá trình vận hành và bảo quản thì những phân xởng

mà thiết bị của nó có công suất nhỏ sử dụng chung một trạm biến áp

Phơng pháp đặt trạm biến áp cho các phân xởng nh sau:

- Trạm B1 cung cấp điện cho Phân xởng luyện kim màu

- Trạm B2 cung cấp điện cho Phân xởng luyện kim đen

- Trạm B3 cung cấp điện cho Phân xởng rèn

- Trạm B4 cung cấp điện cho phân xởng sửa chữa cơ khí

- Trạm B5 cung cấp điện cho phân xởngNhiệy luyện

- Trạm B6 cung cấp điện cho phân xởng cơ khí số 1+Ban quản lý

- Trạm B7 cung cấp điện cho Kho +Bộ phận nén khí

Trong đó các trạm B1, B2, B3,B4, B5, B6 cấp điện cho phân xởng thuộc hộtiêu thụ loại I, ở mỗi trạm đặt 2 máy biến áp vận hành song song đề phòng sự cố

Trang 19

Còn trạm B7 cấp điện cho phân xởng thuộc hộ tiêu thụ loại III chỉ cần đặt mộtmáy biến áp.

Trong đó: SđmB : Công suất định mức của MBA

Stt : Công suất tính toán của phân xởng

• Trạm có 2 MBA

2 ; 1,4

Ssc SdmB Khc

Stt

Trong đó: - Khc : Hệ số điều chỉnh nhiệt độ

Với t1, t2 là nhiệt độ môi trờng chế tạo và sử dụng MBA ở đây ta chọn MBA sản xuất tại Việt Nam nên có khc = 1

Hệ số 1,4 là hệ số quá tải cho phép của MBA làm việc quá tải trong 5 ngày

đêm, mỗi ngày đêm quá tải không quá 06h

S dmB tt 630 , 8

2

6 , 1261

1

1 ≥ = =

KVA S

Trang 20

2

60 1700 2

10 9

Ph©n xëng luyÖn kim mµu

Ph©n xëng luþen kim den

222221

12001200130022003000500

B1 B2 B3 B4 B5 B6

KVA S

2

3 , 267 57 , 293

4 3

3 ≥ + = + =

KVA S

S dmB tt 196 , 35

2

35 , 169

4

3 ≥ = =

KVA S

2

5 , 110 87 , 132

4 3

5 ≥ + = + =

Trang 21

7 Bộ phận nén khí&kho 1133 2 800 B7

Vì nhà máy thuộc hộ tiêu thụ loại 1, sẽ dùng đờng dây trên không lộ kép dẫn

điện từ trạm biến áp trung gian (BATG) về trạm phân phối trung tâm (PPTT) củanhà máy Để đảm bảo an toàn và mỹ quan, mạng cao áp trong nhà máy dùng cápngầm, từ trạm PPTT đến các trạm B1, B2, B3, B5, B6 dùng cáp lộ kép, đến trạm B4

Trang 22

Ph ¬ng ¸n 1

tõ hÖ thèng

Trang 23

Tra bảng (8-9) sách CCĐI cho JKT = 1,1A/m2 với dây dẫn trên không AC và JKT = 3,1 A/ mm2 với dây cáp bọc cao su, lõi đồng

* Chọn dây dẫn từ trạm BATG về trạm PPTT của nhà máy

Chọn dây nhôm lõi thép có mã hiệu AC-70, dòng điện cho phép Icp = 275(A)Kiểm tra dây dẫn đã chọn theo điều kiện dòng sự cố

Isc≤ Icp

Khi cắt đứt 1 dây còn lại truyền tải toàn bộ công suất

Isc = 2Itt = 2.67,9 = 136 (A)

Vậy Ics < Icp thoả mãn

Kiểm tra dây dẫn đã chọn theo điều kiện tổn thất điện áp:

Vậy với dây AC-70 có khoảng cách trung bình hình học D =1,26m

so sánh kinh tế kỹ thuật hai mạng cao áp Dự định dùng cáp XLPE lõi đồng bọc thép của hãng FURKAWA

Ph

ơng án I

* Chọn cáp từ PPTT đến B1

) ( 09 , 64 1 , 1

9 , 67

) ( 9 , 67 35 3 2

5 , 7876 3

2

2

mm J

I F

A U

S I

KT

ttnm tt

dm

ttnm ttnm

U U

QX PR

U = + < ∆

) ( 482 5

, 10 2

3 3 , 0 5724 463

, 0 7876

V

Trang 24

Chän c¸p XLPE cã tiÕt diÖn tèi thiÓu 25mm2→2 XLPE( 3x25)

5 , 12

) ( 5 , 12 35 3 2

1499 3

2

2 max

1 max

mm J

I F

A U

S I

kt kt

dm ttpx

5 , 13

) 5 , 13 35 3 2

1613 3

2

2 max

2 max

mm J

I F

A U

S I

kt kt

dm ttpx

4 , 14

) ( 4 , 14 35 3 2

1717 3

2

2 max

3 max

mm J

I F

A U

S I

kt kt

dm ttpx

9 , 23

) ( 9 , 23 35 3 2

2854 3

2

2 max

max

mm J

I F

A U

S I

kt kt

dm ttpx

5 , 29

) 5 , 29 35 3 2

3521 3

2

2 max

6 max

mm J

I F

A U

S I

kt kt

dm ttpx

Trang 25

Chọn cáp XLPE có tiết diện tối thiểu 25mm2→2 XLPE( 3x25)

* Chọn cáp PPTT đến B7:

2 07 , 3 1 , 3

52 , 9 Im

52 , 9 35 3 2

1133

3 2

Im

mm Jkt

Fkt

Udm

Stt ax

8 , 3

) ( 8 , 3 35 3 2

454 3

2

2 max

9 8

max

mm J

I F

A U

S S

I

kt kt

dm

ttpx ttpx

=

Trang 26

5 , 63

) ( 5 , 63 35

3 2

3521 1133

2854 3

2

max

2 1 max

mm J

I F

A U

S S I

KT KT

+

=

+

=

Chọn tiết diện 35mm2 →2XLPE (3x35)

* Chọn cáp từ PPTT đến B2, tuyến này cấp cho cả B2 và B3

) ( 02 , 9 1 , 3

98 , 27

) ( 98 , 27 35

3 2

1717 1613

3 2

max

3 2 max

mm J

I F

A U

S S I

KT KT

Chọn tiết diện 25mm2 →2XLPE (3x25)

Các tuyến này giống phơng án I không phải chọn lại

Bảng 3.4- Kết quả chọn cáp cao áp cho phơng án II

Trang 27

Trong đó: avh – hệ số vận hành với trạm và đờng cáp lấi avh = 0,1

atc – hệ số tiêu chuẩn thu hồi vốn đầu t

atc = 1 – với T là thời thời gian thu hồi vốn đầu t , ơ Việt Nam thời gian thu hồi vốn đầu t T quy định là 8 năm , khi đó atc = 0,125

K – Vốn đầu t , bao gồm cả về thiết bị , lắp và vốn đầu t xây dựng trạm biến áp, trạm phân phối, trạm điều khiển Ơ đây các phơng án có trạm biến áp cố

định giống nhau cả về mặt số lợng lẫn dung lợng , cho nên trong vốn đầu t K chỉ cần tính đến giá thành đờng dây mạng cao áp của nhà máy

C – Giá tiền 1/kw ; lấy C =600 đ/kw

∆A – Tổn thất điện năng trên toàn mạng cao áp của nhà máy

τmax – thời gian tổn thất công suất lớn nhất

τmax = ( 0,124 + Tmax 10-4 )2 8760Với Tmax = 5000h thì τmax =3411 (h)

Pi , Qi – Công suất tác dụng và phản kháng truyền tải trên tuyến dây i ,

65400008763000

1033500012271000

Trong đó : Y∆A là giá tiền tổn thất∆A hàng năm

Y∆A = C∆A = C ∆P τ ,đ

Qua bảng so sánh trên ta quyết định chọn phơng án I là phơng án tối u nhất của mạng cáp cao áp , phơng án này không những có Z nhỏ, lại rể quản lý, vận hành tốt, sửa chữa dễ dàng vì bố trí thuận tiện cho việc đi lại

i

R U

Q P

1 2

2 1 2

1 τmax

Trang 28

vào ,ra khỏi thanh góp và liên lạc giữa hai thanh góp đều dùng máy cắt hợp bộ

Để bảo vệ chống sét truyền từ dây vào trạm , ta đặt chống sét van trên mỗi phân

đoạn thanh góp, đặt trên thanh góp một máy biến áp đo lờng 3 pha 5 trụ có cuộn tam giác hở báo trạm đất một pha trên cáp 35 kw, chọn dùng tủ hợp bộ

SIEMENS Cách điện bằng SF6 không cần bảo trì loại 8DC11 hệ thống thanh

Đặt một tủ đầu vào 10kv có dao cách ly 3 vị trí, cách điện bằng SF6, không phải bảo trì loại 8DH10

Loại tủ Uđm(KV) Iđm(A) IN,AMAX INkv1s

Các máy biến áp chọn loại do ABB sản xuất tại Việt Nam

Bảng thông số kỹ thuật các máy biến áp do ABB sản xuất

Ngày đăng: 23/06/2016, 07:17

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng kết quả chọn cáp 35Kv- phơng án 1 - thiết kế hệ thống cung cấp điện cho nhà máy sản xuất máy kéo
Bảng k ết quả chọn cáp 35Kv- phơng án 1 (Trang 25)
Bảng 3.4- Kết quả chọn cáp cao áp cho phơng án II - thiết kế hệ thống cung cấp điện cho nhà máy sản xuất máy kéo
Bảng 3.4 Kết quả chọn cáp cao áp cho phơng án II (Trang 26)
Hình 3.5a- Sơ đồ trạm BAPX đặt 2MBA  Hình 3.5b- Sơ đồ trạm BAPX đặt  1MBA - thiết kế hệ thống cung cấp điện cho nhà máy sản xuất máy kéo
Hình 3.5a Sơ đồ trạm BAPX đặt 2MBA Hình 3.5b- Sơ đồ trạm BAPX đặt 1MBA (Trang 29)
Hình 3.6- Sơ đồ đầu nối TBA B 4 , đặt 1 máy biến áp - thiết kế hệ thống cung cấp điện cho nhà máy sản xuất máy kéo
Hình 3.6 Sơ đồ đầu nối TBA B 4 , đặt 1 máy biến áp (Trang 30)
Sơ đồ cấp điện chiếu sáng trên mặt bằng hình 4.6 - thiết kế hệ thống cung cấp điện cho nhà máy sản xuất máy kéo
Sơ đồ c ấp điện chiếu sáng trên mặt bằng hình 4.6 (Trang 49)
Sơ đồ nguyên lý mạng hạ áp - thiết kế hệ thống cung cấp điện cho nhà máy sản xuất máy kéo
Sơ đồ nguy ên lý mạng hạ áp (Trang 50)
Bảng 5.1 – Thông số của tụ bù - thiết kế hệ thống cung cấp điện cho nhà máy sản xuất máy kéo
Bảng 5.1 – Thông số của tụ bù (Trang 55)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w