1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thiết kế hệ thống cung cấp điện cho nhà máy sản xuất đồng hồ chính xác

93 304 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 93
Dung lượng 1,63 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sinh viên: Mục đích: Xác định phụ tải tính toán cho nhà máy để xây dựng đ ờng dây cao áp trong nhà máy cung cấp cho từng phân xởng.. Căn cứ vào vị trí cả thiết bị ta có thể phân làm các

Trang 1

Lời nói đầu

Đất nớc ta đang trên đà phát triển về mọi mặt đặc biệt là nền kinhtế ,

đời sống nhân dân cũng nâng cao nhanh chóng Trong sự phát triển của nềnkinh tế phải kể đến các ngành thuộc lĩnh vực công nghiệp Chính vì vậy màcác xí nghiệp công nghiệp hiện nay phát triển nhiều Bên cạnh sự phát triển

đó phải đến hệ thống cung cấp điện , đó là một phần không thể thiếu trong xãhội hiện đại ngày nay Nhu cầu điện năng trong các lĩnh vực công nghiệp ,nông nghiệp , dịch vụ và sinh hoạt tăng trởng không ngừng Yêu cầu sử dụng

điện trong cá nhà máy , xí nghiệp là một nhu cầu thiết yếu bất kể đó là nhàmáy , xí nghiệp có công suất nhỏ hay lớn Điện năng đã làm cho các sảnphẩm làm ra đẹp hơn , tinh xảo hơn , năng suất cao hơn Đi đô với việc xâydựng nhà máy , xí nghiệp công nghiệp là “Thiết kế hệ thống cung cấp điện ”

“Thiết kế hệ thống cung cấp điện ” là một việc làm khó Ngời thiết kế phảihiểu đợc tình hình xã hộ , môi trờng đặt nhà máy xí nghiệp , vấn đề tài chínhcủa ên yêu cầu thiết kế để đa ra bản thiết kế phù hợp với bên yêu cầu

Với đề tài “Thiết kế hệ thống cung cấp điện cho nhà máy sản xuất đồng

hồ chính xác ” em đã vận dụng những kiến thức đã đợc học để thiết kế , trìnhbày đồng thời cũng là tập dợt cho vững hơn , củng cố lai kiến thức của mình.Vì đề tài đợc phát triển trên quy mô rộng rãi nên việc nghiên cứu sâu và đạthiệu quả cao cần có nhiều thời gian nghiên cứu Nhng vì thời gian có hạn ,trình độ có hạn nên đề tài thiết kế của em không tránh khỏi những thiếu sót

Em xin chân thành cảm ơn cô Nguyễn Thị Hồng Hải đã giúp đỡ , hớng dẫn

em trong suốt thời gian qua Em xin cảm ơn các thầy cô giáo trong khoa Điện

ĐHBK Hà Nội đã giúp đỡ em , đóng góp ý kiến giúp em hoàn thành bản đồ ántốt nghiệp này

Em xin chân thành cảm ơn

Hà Nội ngày

Sinh viên:

Mục đích: Xác định phụ tải tính toán cho nhà máy để xây dựng đ ờng dây cao áp trong nhà máy cung cấp cho từng phân xởng

-Vì các phân xởng chi biết công suất đặt, phụ tải tính toán đ ợc xác

định theo công suất đặt và hệ số nhu cầu Đây chính là công suất độnglực dùng cho máy móc, thiết bị trong nhà máy

Pđl = Pđ.knc

Trang 2

Pcs = P0.SP0 : suất chiếu sáng trên một đơn vị diện tích

S : diện tích cần đợcchiếu sáng, ở đây là diện tích phân xởng.Nếu sử dụng đèn sợi thì cos = 1 và Qcs = 0

Nếu ta dùng đèn tuýp thì cos = 0,6  0,8

Khi đó Qcs = Pcs.tg

Công suất tính toán của phân xởng:

Ptt = Pđl + PcsQtt = Qđl = Pđl.tg

tt cs tt(P P ) Q Phụ tải tính toán toàn nhà máy:

n

1Qtti

kđt : hệ số đồng thời

kđt = 0,9  0,95 khi số px n= 2  4

kđt = 0,8  0,85 khi số px n= 5  10

I.Xác định phụ tải tính toán cho phân x ởng sửa chữa cơ khí.

Các thiết bị điện đều làm việc ở chế độ dài hạn vì vậy để phânnhóm phụ tải ta dựa theo nguyên tắc sau:

Trang 3

Các thiết bị trong nhóm nên có cùng một chế độ làm việc, chúngnên đợc đặt gần nhau tránh chồng chéo khi đi dây và sẽ giảm đ ợc tổnthất.

Các thiết bị trong nhóm đợc phân bố để tổng công suất của cácnhóm ít chênh lệch nhất nhằm tạo tính đồng loại cho các trang thiết bịcung cấp điện

Số thiết bị trong cùng một nhóm không nên quá nhiều vì số lộ racủa các tủ động lực cũng bị hạn chế và nếu đặt quá nhiều sẽ làm phức tạptrong vận hành và sửa chữa,cũng nh làm giảm độ tin cậy cung cấp điệncho từng thiết bị

Căn cứ vào vị trí cả thiết bị ta có thể phân làm các nhóm phụ tải

Phơng pháp: Với phân xởng sửa chữa cơ khí đề tài thiết kế cho cácthông tin khá chi tiết về phụ tải vì vậy ta tính toán theo hệ số sử dụng ksd

và hệ số cực đại kmax

Ptt = kmax.ksd 

n

1PđmiTrong đó:

kmax : hệ số cực đại công suất tác dụng của nhóm thiết bị Hệ sốnày sẽ đựoc xác định theo số thiết bị điện hiệu quả và hệ số sử dụng củanhóm này

ksd : Hệ số sử dụng công suất tác dụng của phụ tải

Pđm : công suất định mức của phụ tải

Tra tài liệu kỹ thuật với phân xởng sửa chữa cơ khí ta đợc:

cos = 0,6 tg = 1,33

ksd = 0,16

Diện tích phân xởng: S = 350m2

Trang 4

2.1Xác định phụ tải tính toán cho nhóm 1:

125678

10,652,34,54,52,8

11,32,34,54,52,8

2,533,35,8211,3911,397,09

Tra bảng với ksd = 0,16 và đợc kmax = 2,87

Phụ tải tính toán nhóm 1:

Trang 5

M¸y tiÖn ren 1 16 10 25,32

Phô t¶i tÝnh to¸n nhãm 2:

Trang 6

Qu¹t lß rÌn 1 34 1,5 3,798

n=10n1 = 2

P1 = 20 + 24,2 = 44,2kW

P = 20+ 24,2 + 0,85 + 2,5 + 1 + 2,8 + 1,7 + 2,8 + 1,5 + 0,85 = 58,2 kW

Tra phô lôc nhq* = 0,33

nhq = 0,33.10 = 3,3

Tra b¶ng víi ksd = 0,16 vµ nhq = 3,3 ; kmax = 3,11

Phô t¶i tÝnh to¸n nhãm 3

M¸y cuèn giÊy

M¸y cuèn giÊy

BÓ ng©m cã t¨ng nhiÖt

Tñ sÊy

111111

414246474849

341,2143

7,610,133,042,5310,137,6

Trang 7

2,870,6

7,0917,731,52

Tra b¶ng víi ksd = 0,16 vµ nhq = 7,3  kmax = 2,48

Phô t¶i tÝnh to¸n nhãm 4

Ptt = ksd kmax

7 1

Trang 8

Tra phụ lục với n* = 0,22 và P* = 0,57

nhq = 0,54 9 = 4,86

Tra bảng với ksd =0,16 và nhq = 4,86 đợc kmax = 2,87

Phụ tải tính toán nhóm 5:

Ptt = ksd kmax

7 1

a.Phụ tải tác dụng tính toán của toàn x ởng

Pttpx = kđt 

5 1PttiTrong đó:

kđt : hệ số đồng thời đạt giá trị cực đại công suất tác dụng

Đối với phân xởng sửa chữa cơ khí lấy P0 = 15W/m2

Sử dụng đèn sợi đốt nên cos = 1

Pcs = 15 350 = 5250W = 5,2kW

Trang 9

d.Phụ tải toàn phần của phân x ởng ( kể cả chiếu sáng)

Tra bảng phụ lục I.3 có: knc = 0,52 ; cos = 0,7  tg = 1,02

Tra bảng phụ lục I.2 có : P0 = 15W/m2

Công suất tính toán động lực:

Pđl = knc Pđ = 0,52 1500 = 780 kW

Công suất tính toán chiếu sáng:

Pcs = P0 S = 15 270 = 4050W = 4,05kW

Sử dụng đèn sợi đốt nên cos = 1  Qcs = 0

Công suất tính toán tác dụng của phân xởng :

Ptt = Pđl + Pcs = 780 + 4,05 = 784,05 kW

Công suất tính toán phản kháng của px:

Qtt = Pđl tg = 780 1,02 = 795,6 kVAr

Trang 10

Sử dụng đèn sợi đốt nên cos = 1  Qcs = 0

Công suất tính toán tác dụng của phân xởng

Tra bảng phụ lục I.3 có: knc = 0,3 ; cos = 0,6  tg = 1,33

Tra bảng phụ lục I.2 có P0 = 14W/m2

Công suất tính toán động lực:

Pđl = knc Pđ = 0,3 1200 = 360 kW

Công suất tính toán chiếu sáng:

Pcs = P0 S = 14 374,4 = 5241,6 W = 5,24kW

Sử dụng đèn sợi đốt nên cos = 1  Qcs = 0

Công suất tính toán tác dụng của phân xởng

Trang 11

Pđ = 160kW

S = 160 m2

Tra bảng phụ lục I.3 có: knc = 0,8 ; cos = 0,8  tg = 0,75

Tra bảng phụ lục I.2 có P0 = 20W/m2

Công suất tính toán động lực:

Pđl = knc Pđ = 0,8 160 = 128 kW

Công suất tính toán chiếu sáng:

Pcs = P0 S = 20 160 = 3200 W = 3,2kW

Sử dụng đèn sợi đốt nên cos = 1  Qcs = 0

Công suất tính toán tác dụng của phân xởng

Tra bảng phụ lục I.3 có: knc = 0,3 ; cos = 0,6  tg = 1,33

Tra bảng phụ lục I.2 có P0 = 15W/m2

Công suất tính toán động lực:

Pđl = knc Pđ = 0,3 500 = 150 kW

Công suất tính toán chiếu sáng:

Pcs = P0 S = 15 260 = 3900 W = 3,9kW

Sử dụng đèn sợi đốt nên cos = 1  Qcs = 0

Công suất tính toán tác dụng của phân xởng

Trang 12

Tra bảng phụ lục I.2 có P0 = 14W/m2

Công suất tính toán động lực:

Pđl = knc Pđ = 0,6 120 = 72 kW

Công suất tính toán chiếu sáng:

Pcs = P0 S = 14 224 = 3136 W = 3,14kW

Sử dụng đèn sợi đốt nên cos = 1  Qcs = 0

Công suất tính toán tác dụng của phân xởng

Tra bảng phụ lục I.3 có: knc = 0,8 ; cos = 0,8  tg = 0,75

Tra bảng phụ lục I.2 có P0 = 15W/m2

Tra bảng phụ lục I.3 có: knc = 0,3 ; cos = 0,7  tg = 1,02

Tra bảng phụ lục I.2 có P0 = 15W/m2

Công suất tính toán động lực:

Trang 13

Pđl = knc Pđ = 0,3 470 = 141 kW

Công suất tính toán chiếu sáng:

Pcs = P0 S = 15 379 = 5685 W = 5,68kW

Sử dụng đèn sợi đốt nên cos = 1  Qcs = 0

Công suất tính toán tác dụng

Bảng 1.6ST

Trang 14

10 Bộ phận KCS

và KTP 470 0,3 0,7 15 141 5.68 1466 1438 205,4

III.Xác định phụ tải tính toán của nhà máy:

1.Phụ tải tính toán tác dụng toàn nhà máy:

6 , 901

= 12mm

Trang 15

= 13,34mm ; cs =

05 , 784

05 , 4 360

= 1,803

5 ,

452 = 8,5mm ; cs =

26 , 275

26 , 5 360

2 , 602

= 9,8mm ; cs =

24 , 365

24 , 5 360

7 , 131

= 4,6mm ; cs =

28 , 77

1 , 5 360

57 , 162

= 5mm ; cs =

2 , 131

2 , 3 360

96 , 251

= 6,3mm ; cs =

9 , 153

9 , 3 360

Trang 16

85 , 57

= 3mm ; cs =

28 , 46

28 , 6 360

4 , 205

= 5,7mm ; cs =

68 , 146

68 , 5 360

1 , 3

= 0,7mm ; cs =

77 , 2

77 , 2 360

= 3600B¶ng c¸c sè liÖu R vµ gãc chiÕu s¸ng  cña c¸c ph©n x ëng

Trang 17

Biểu đồ phụ tải toàn xí nghiệp.

Hình 1 – 8 :

Chơng II

Thiết kế mạng cao áp toàn nhà máy

I.Lựa chọn cấp điện áp truyền tải từ trạm BATG về nhà máy

Kinh nghiệm vận hành cho thấy phụ tải điện của nhà máy,xínghiệp sẽ tăng lên không ngừng do việc hợp lý hoá tiêu thụ điện năng vàthay thế hoặc lắp đặt thêm các thiết bị sử dụng điện Vì vậy khi chọn

điện áp tải điện ta phải tính đến sự phát triển tơng lai của nhà máy nhngvì không có thông tin chính xác về sự phát triển phụ tải điện của nhà máynên chúng ta chỉ có thể dựa vào công suất tính toán của nhà máy nhàmáy đồng hồ chính xác có Stt = 3779kVA là một nhà máy nhỏ, ít động cơ

Trang 18

công suấtlớn vì vậy ta lựa chọn điện áp định mức truyền tải về nhà máyqua trạm phân phối trung tâm PPTT 22kV và 10 kV

II.Xác định vị trí đặt trạm PPTT.

Căn cứ vào địa hình và việc bố trí các công trình khác cụ thể trongnhà máy, để tiến hành chọn vị trí đặt các trạm biến áp phân xởng BAPXsao cho thuận tiện trong việc thi công, lắp đặt, vận hành an toàn và cácyếu tố khác về kinh tế vì vậy trạm PPTT phải thoả mãn các yêu cầunguyên tắc sau:

Tính an toàn và liên tục cung cấp điện cho phụ tải

Gần trung tâm phụ tải và thuận tiện cho nguồn cung cấp

Thao tác vận hành và quản lý dễ dàng

Thuận tiện cho việc làm mát tự nhiên

Phòng chống cháy nổ, bụi bặm và hoá chất ăn mòn

Tiết kiệm đợc vốn đầu t và chi phí vận hành

Theo các yêu cầu nguyên tắc trên ta chọn vị ttrí đặt trạm PPTTtheo toạ độ tối u là M(x,y) Trên sơ đồ mặt bằng nhà máy, vẽ một hệ toạ

độ xOy có vị trí trọng tâm các nhà xởng là (xi,yi) sẽ xác định đợc toạ độtối u M(x,y) để đặt trạm PPTT nh sau:

x =

n i

n i i

S

S x

n i i

S

S y

1 1

35 , 3 1 , 3 5 , 5 4 , 205 5 , 5 85 , 57 1 105 75 , 1 96 , 251 25 , 3 57 ,

= 2,1

Vậy trạm PPPTT đặt ở vị trí có toạ độ là ( 5,7 ; 2,1)

Trang 19

III Xác định vị trí số l ợng, dung l ợng các trạm BAPX

1.Xác định vị trí:

Để tránh việc làm cản trở tới quá trình sản xuất bên trong các phânxởng việc phòng chống cháy nổ dễ dàng, thuận tiện, tiết kiệm về xâydựng, ít ảnh hởng tới các công trình khác và việc làm mát tự nhiên đ ợctốt hơn ta đặt các trạm BAPX ở ngoài và liền kề các phân xởng

2.Xác định số các trạm BAPX

2.1.Phân loại và đánh giá các hộ tiêu thụ điện trong nhà máy:

a.Nguyên tắc chung:

Các hộ dùng điện trong nhà máy cần phải đợc phân loại theo mức

độ cung cấp điện, điều này có một ý nghĩa quan trọng cho việc chon sơ

đồ và phơng án cung cấp điện nhằm đạt đợc chất lợng điện năng cungcấp theo yêu cầu của các phụ tải Việc phân loại thông th ờng đánh giá từcác phụ tải, nhóm phụ tải, phân xởng và toàn bộ nhà máy đợc căn xứ vàotính chất công việc, vai trò của chung trong dây chuyền công nghệ chínhcủa nhà máy, vào mức độ thiệt hại kinh tế khi chung không đ ợc cung cấp

điện, loại mức độ nguy hiểm có đe doạ đến tai nạn lao động khi ngừngcung cấp điện Sau đây ta sẽ tiến hành phân loaị phụ tải của nhà máy sảnxuất đồng hồ theo nguyên tắc trên bắt đầu từ dây chuyền công nghệ.b.Phân loại các hộ dùng điện trong nhà máy:

Trong nhà máy sản xuất đồng hồ có:

Phân xởng cơ khí ( gia công chi tiết)- Phân xởng dập –phân xởnglắp rắp số 1-Phân xởng lắp rắp số 2 là những khâu rất quan trọng trongquy trình công nghệ sản xuất ra sản phẩm là chiếc đồng hồ Nếu nh bịngừng cung cấp điện thì sẽ dẫn đến tình trạng h hỏng sản phẩm rối loạn,thiếu hụt sản phẩm, ngừng trệ sản xuất và lãng phí nhân công vì nhà máy

là một dây chuyền sản xuất đòi hỏi công nghệ và tính chính xác cao Vìvậy các bộ phận và phân xởng này đợc xếp vào hộ pị tải loại I

Phân xởng sửa chữa cơ khí – Phân xởng chế thử – Phòng thínghiệm trung tâm- Bộ phận hành chính và ban quản lý- Bộ phận KCS vàkho thành phẩm- Trạm bơm- Khu nhà xe là những khâu phụ trong nhàmáy cho nên có thể xếp các phân xởng và bộ phận trên vào hộ tiêu thụloại II

Kết luận chung: Qua việc phân tích, đánh giá trên ta thấy rằng cácphân xởng chính trong nhà máy chiếm đa số công suất tiêu thụ điện củatoàn nhà máy tức là các hộ tiêu thụ điện loại I do đố chúng ta có thể đánh

Trang 20

2.2.Xác định số l ợng các trạm BAPX:

Căn cứ vào vị trí, công suất của các phân xởng quyết định đặt 7trạm biến áp phân xởng(BAPX).Trạm B1 cấp điện cho phân xởng cơkhí.Trạm B2 cấp điện cho phân xởng dậpTrạm B3 cấp điện cho phân x-ởng lắp ráp số 1Trạm B4 cấp điện cho phân xởng lắp ráp số 2

Trạm B5 cấp điện cho phân xởng sửa chữa cơ khí và phân xởngchế thử

Trạm B6 cấp điện cho phòng thí nghiệm trung tâm + trạm bơm +khu nhà xe

Trạm B7 cấp điện cho bộ phận KCS và kho thành phẩm + bộ phậnhành chính và ban quản lý

Trong đó các trạm B1,B2,B3 và B4 cấp điện cho phân x ởng chínhxêp loại i cần đặt 2 máy biến áp

Trạm B5, B6 và B7 thuộc loại III chỉ cần đặt 1 máy biến áp

Các trạm dùng loại trạm kề có một tờng trạm cung với tờng phân ởng

Các máy biến áp dùng máy do ABB sản xuất tại Việt nam, khôngphải hiệu chỉnh nhiệt độ Các trạm cấp điện cho phân x ởng chính thìdùng hai máy, các phụtải loại III chỉ dùng 1 máy

Trong đó SđmBA: công suất đinh mức của máy biến áp

Stt : công suất tính toán của các phân xởng

6 , 901

= 644 kVAChọn dùng 2 MBA có Sđm = 800 kVA

Trang 21

SđmB3 

4 , 1

3

tt

S

= 4521,4,5 = 323,2 kVAChọn dùng 2 MBA có Sđm = 400 kVA

Bảng 2.1.Kết quả chọn MBA cho các trạm BAPX:

STT Tên phân xởng Stt, kVA máySố SđmB,kVA Tên trạm

4 Phân xởng lắp ráp số 2 602,2 2 500 B45

IV Ph ơng án đi dây mạng cao áp:

Vì nhà máy thuộc hộ loại 1, sẽ dùng đờng dây trên không lộ képdẫn điện từ trạm BATG về trạm PPTT của nhà máy Để đảm bảo mỹ quan

và an toàn, mạng cao áp trong nhà máy dùng cáp ngầm tử trạm PPTT

Trang 22

đến các trạm B1, B2, B3, B4 dùng cáp lộ kép, đến các trạm B5,B6 và B7dùng cáp lộ đơn.

Phơng án I: Các TBA đợc cấp điện trực tiếp từ trạm PPTT 22kV

Trang 25

V.TÝnh to¸n cho c¸c ph ¬ng ¸n:

1 Ph ¬ng ¸n I.

Trang 26

B4 B6

B5

B7

PPTT

hình 2.6

Trạm phân phối 22kV cáp đi hình tia

1.1.Chọn dây dẫn từ trạm BATG về trạm PPTT của nhà máy.

Đờng dây cung cấp từ trạm BATG về trạm PPTT của nhà máy dài 2km sửdụng đờng dây trên không lộ kép, dây nhôm lõi thép AC

Dây dẫn đợc chọn theo mật độ dòng điện kinh tế Tra cẩm nang với nhàmáy sản xuất đồng hồ có thời gian sử dụng công suất lớn nhất Tmax

=4500Với giá trị của Tmax ứng với dây AC tra bảng 2.10 trang 31 sách

“thiết kế cấp điện” có Jkt =1,1A/mm2

Fkt

kt

lv J

I max

(mm2)Trong đó:

Fkt - tiết diện kinh tế của dây dẫn, mm2

Ilvmax – dòng điện làm việc lớn nhất Flvmax =

3 2

dm

ttNM U

S

SttNM – công suất tính toán toàn phần của nhà máy, kVA

Uđm - điện áp định mức của mạng điện, kV

Fkt

3 1 , 1 22 2 3179

= 37,9 mm2

Trang 27

Tra tài liệu chọn dây nhôm lõi thép tiết diện 50mm2: 2AC – 50 có cácthông số sau:

Icp = 220A

r0 = 0,65 /km

x0 = 0,392 /km

Kiểm tra dây dẫn đã chọn theo điều kiện phát nóng:

Giả sử xảy ra sự cố một trong hai dây:

Isc = 2Ilvmax ≤ Icp

Isc = 2.41,7 =83,4A Icp =220A

Kiểm tra theo điều kiện tổn thất điện áp: U  Ucp

U =

m

U

QX PR

=

22 2

2 392 , 0 6 , 2402 2

65 , 0 3 ,

=104,3V

U = 104,3V Ucp = 5% Uđm = 1100V

Vậy dây dẫn đã chọn thoả mản các điều kiện

I max

= Itt / JktKiểm tra cáp đã chọn theo điều kiện tổn thất điện áp và phát nóng

U  UcpIsc  Icp

Đờng cáp từ trạm PPTT về trạm BAPX dùng loại cáp đồng 3 lõi cách

điện bọc thép XLPE của hãng FURUKAWA Nhật bản

Tra bảng với cáp đồng và Tmax = 4500h ta đợc Jkt = 3,1A /mm2

= 3,8 mm2Chọn cáp XLPE có tiết diện tối thiểu là 35 mm2 2XLPE(3 x 35)Cáp XLPE(3 x 35) có Icp = 170A

Cáp đã chọn vợt cấp nên không cần kiểm tra theo U và Icp

Chọn cáp từ PPTT đến B2:

Itt =

3 2

F

= 143,,671 = 4,73 mm2Chọn cáp XLPE có tiết diện2XLPE(3 x 35)

= 5,9A

Trang 28

Fkt =

kt

kt J

F

= 53,,19 = 1,9 mm2Chọn cáp XLPE có tiết diện 35mm22XLPE(3 x 35)

Cáp đã chọn vợt cấp nên không phải kiểm tra theo U và Icp

Chọn cáp từ PPTT đến B4:

Itt =

3 2 4

dm

tt U

S

=

3 2 22

2 , 602

= 7,9A

Fkt =

kt

kt J

F

= 73,,19 = 2,55 mm2Chọn cáp XLPE có tiết diện 35mm22XLPE(3 x 35)

Cáp đã chọn vợt cấp nên không phải kiểm tra theo U và Icp

3 22

66 , 383

= 10,08A

Fkt = 103,,081 = 3,2 mm2

Chọn cáp XLPE có tiết diện 35mm22XLPE(3 x 35)

Cáp đã chọn vợt cấp nên không phải kiểm tra theo U và Icp

Chọn cáp từ PPTT đến B6:

Itt =

3

11 8 6

dm

tt tt tt U

S S

=

3 22

67 , 270

= 7,1A

Fkt = 37,,11 = 2,3 mm2

Chọn cáp XLPE có tiết diện 35mm2 2XLPE(3 x 35)

Cáp đã chọn vợt cấp nên không phải kiểm tra theo U và Icp

Chọn cáp từ PPTT đến B7:

Itt =

3

10 9

dm

tt tt U

S

=

3 22

25 , 263

= 6,9A

Fkt  63,,19 = 2,2 mm2

Chọn cáp XLPE có tiết diện 35mm22XLPE(3 x 35)

Cáp đã chọn vợt cấp nên không phải kiểm tra theo U

Bảng 2.7 Kết quả chọn cáp cao áp cho PAI:

Trang 29

r0 = 0,668 /km ; S = 901,6 kVA

P = 2 2

22

6 , 901

2

668 , 0 088 , 0

10-3 = 0,048kWTổn thất P trên truyền cáp từ PPTT đến B2:

S = 1117 kVA ; l = 48m

P = 2

2 22

1117

2

668 , 0 048 , 0

10-3 = 0,041kWTổn thất P trên truyền cáp từ PPTT đến B3:

S = 452,5 kVA ; l = 46m

P = 2

2 22

5 ,

452 .

2

668 , 0 046 , 0

10-3 = 0,007kWTổn thất P trên truyền cáp từ PPTT đến B4:

S = 602,2kVA ; l = 48m

P = 2 2

22

2 602

2

668 , 0 048 , 0

10-3 = 0,012kWTổn thất P trên truyền cáp từ PPTT đến B5:

S = 383,66 kVA ; l = 50m

P = 2

2 22

66 , 383

.0,05.0,668.10-3 = 0,041kWTổn thất P trên truyền cáp từ PPTT đến B6:

S = 270,67 kVA ; l = 112m

P = 2

2 22

67 ,

.0,116.0,668.10-3 = 0,041kWBảng 2.8 Kết quả tính toán  P của phơng án I:

Đờng cáp (mmF 2) L(m) (/km)r0 R() S(kVA) P(kW)

Trang 30

S – công suất của phụ tải tính toán (kVA)

U - điện áp định mức của mạng (kV)

R - điện trở của đờng dây ()

 - thời gian tổn thất công suất lớn nhất (h)

3179

0,65.2886.10-3 = 39169kWhTổn thất điện năng trên các đoạn cáp từ trạm PPTT về các trạm biến ápphân xởng:

Ac= P1. = 0,14.2886 = 404,04kWh

Vậy tổng tổn thất điện năng trên đờng dây và cáp:

A = Ad + Ac = 39169 + 404,04 = 39573 kWh

b.Tổn thất điện năng trong máy biến áp:

Trang 31

Bảng 2.9 Thông số kỹ thuật các MBA phân phối:

Tên

trạm Số lợng

Côngsuất,kVA

Điện áp(kV) P0 (W) PN (W) UN, %

S

)2PN  ( kWh)Trong đó:

n- số máy biến áp vận hành song song trong trạm

P0 , PN – tổn thất không tải và tổn thất ngắn mạch, kw

Stt – công suất tính toán của trạm biến áp , kVA

 - thời gian tổn thất công suất lớn nhất , h

SđmB – công suất định mức của máy biến áp , kVA

Tổn thất điện năng trong trạm B1:

)210,5 2886 = 43772,4 kWhTổn thất điện năng trong trạm B2:

Trang 32

)2.5,75 2886 = 25335 kWhTæn thÊt ®iÖn n¨ng trong tr¹m B4:

)2.7 2886 = 32172,3 kWhTæn thÊt ®iÖn n¨ng trong tr¹m B5:

)2.5,75 2886 = 22624,8 kWhTæn thÊt ®iÖn n¨ng trong tr¹m B6:

)2.4,85 2886 = 16641,8 kWhTæn thÊt ®iÖn n¨ng trong tr¹m B7:

P 0 ,

kW P N , kW A, kWh

Trang 33

Tổn thất điện năng của nhà máy trong phơng án I:

A = Ad + Ac + AB

= 39169 + 404,04 + 210717,6 = 250290,64 kWh

1.5.Chi phí tính toán hàng năm của ph ơng án I:

Z = (avh + atc)k + CA , VND

Trong đó:

avh – hệ số vận hành avh 0.1

atc – hệ số tiếu chuẩn thu hồi vốn đầu t, atc = 0,125

k – tổng vốn đầu t bao gồm:

k c : tổng vốn đầu t cho đờng cao áp, VND

k d : tổng vốn đầu t cho đờng dây 22kV , VND

kB : tổng vốn đầu t MBA phân phối, VND

kTPP : tổng vốn đầu t các trang thiết bị trong trạm PP

c – giá tiền 1 kwh điện năng , VND/kWh

Lấy c = 750 VND /kWh

A – Tổn thất điện năng trong nhà máy bao gồm:

Ad tổn thất điện năng trên đờng dây 22kV , kWh

Ac : tổn thất điênj năng trên các đoạn cáp từ trạm PPTT về trạmBAPX , kWh

AB : tổn thất điện năng trong các trạm biến áp, kWh

Trang 35

B1 B2

B3 B4

B5 B6

B7

Hình 2.12

2.1.Chọn dây dẫn từ trạm BATG về trạm PPTT của nhà máy.

Dây dẫn đợc chọn hoàn toàn giống nh phơng án I, không phải chọnlại : dây 2AC – 50 có r0 = 0,65 /km

U

S S

3 2

2

1 

=

22 3 2

1117 6

4 , 205 85 , 57 5 ,

= 9,4A

Fkt =

1 , 3

4 , 9

= 3,03mm2

Trang 36

Chän c¸p tõ B 3 -B 7 :

Itt =

22 3

4 , 205 85 ,

57 

= 9,4A Fkt =93,,14 = 3,03mm2

Chän c¸p tiÕt diÖn 35mm2  2XLPE(3 x 35)

Itt =

22 3

67 , 270 66 ,

383 

= 17A

Fkt =173,1 = 5,5mm2

Chän c¸p tiÕt diÖn 35mm2  2XLPE(3 x 35)

C¸c tuyÕn c¸p kh¸c chän t¬ng tù,kÕt qu¶ ghi trong b¶ng 2.13

Trang 37

B¶ng 2.13

gi¸VND/m

Thµnh tiÒn(VND)

) 1117 6

, 901

1117 10-3 = 0,052kWTæn thÊt P trªn ®o¹n c¸p tõ PPTT – B3

P =

2

668 , 0 046 , 0 22

) 4 , 205 85 , 57 5 , 452

2 ,

=0,012kWTæn thÊt P trªn ®o¹n c¸p tõ PPTT – B5

P =

22

) 67 , 270 66 , 383 (  0,05.0,668.10-3 = 0,029kWTæn thÊt P trªn ®o¹n c¸p tõ B5 – B6

P =

22

67 , 270

0,07.0,668.10-3 = 0,007kW

Trang 38

Tổn thất P trên đoạn cáp từ PPTT đến B4 hoàn toàn giống phơng án Ikhông phải tính lại, kết quả ghi trong bảng 2.13

Bảng 2.13 Kết quả tính P cho mạng cao áp của phơng án II:

: Tổn thất điện năng trên đờng dây 22 kV từ trạm BATG về trạm PPTT của

nhà máy hoàn toàn giống phơng án I không phải tính lại

Ad = 39169 kWh

Tổn thất điện năng trên các đoạn cáp:

Ac = Pc. = 0,254.2886 = 733 kWh

Tổn thất điện năng trong máy biến áp:

Vì các máybiến áp trong phơng án II có các thông số kỹ thuật nhcác MBA trong phơng án I do đó không phải tính lại tổn thất điện năng:

AB = 210717,6 kWh

Tổn thất điện năng trong nhà máy của phơng án II:

A = AB + Ac + Ad

Trang 40

Đờng dây từ trạm PPTT dài 2 km, sử dụng đờng dây trên không lộ kép, loại dây nhôm lõi thép AC treo trên cột bê tông; dây dẫn đợc chọn theo mật độ dòng điện kinh tế Jkt

Giả sử xảy ra sự cố một trong 2 lộ:

Isc = 2Itt = 2 91,8 = 183,6 A  Icp = 335A

U =

m

U

QX PR

=

10 2

2 429 , 0 6 , 240 2

33 , 0 33 ,

= 171,8V U = 171,8  Ucp = 500V

Usc = 2U = 2.171,8 = 343,6V  Ucpsc = 1000V

Vậy dây dẫn đã chọn thoả mãn các điều kiện

I max

=

kt

tt J I

Sử dụng cáp đồng 3 lõi cách điện bọc thép XLPE của hãngFURUKAWA ( Nhật Bản)

Itt =

10 3 2

6 , 901

= 26A

Fkt 

kt

lv J

I max

= 326,1 = 8,4 mm2Chọn cáp XLPE có tiết diện tối thiểu 16 mm2  2XLPE (3 x 16)có:

Ngày đăng: 23/06/2016, 07:17

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w