xác định phụ tải tính toánKhi thiết kế cung cấp điện cho một công trình nào đó nhiệm vụ đầu tiên của chúng ta là xác định nhu cầu dùng điện của công trình đó.Tuỳ theo quy mô công trình,
Trang 1Trờng đại học bách khoa hà nội cộng hoà xã hội chủ nghĩa việt nam
Bộ môn hệ thống điện Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
******* *********
nhiệm vụ thiết kế tốt nghiệp
Họ và tên sinh viên :
Lớp :
Ngành : Hệ thống điện
I Đề tài thiết kế
Thiết kế hệ thống cung cấp điện cho nhà máy chế tạo bơm nông nghiệp
II Các số liệu ban đầu
1 Mặt bằng nhà máy chế tạo bơm nông nghiệp
2 Danh sách và sơ đồ mặt bằng bố trí thiết bị trong phân xởng SCCK của nhà máy
3 Nguồn điện cung cấp cho nhà máy TBATT 110/35 /22/10kV cách nhà máy 7 km
III Nội dung các phần thuyết minh và tính toán
1 Xác định phụ tải tính toán
2 Thiết kế mạng cao áp nhà máy
1 Biểu đồ phụ tải toàn nhà máy
2 Các phơng án thiết kế mạng điện cao áp
3 Sơ đồ nguyên lý mạng điện cao áp của nhà máy
4 Sơ đồ nguyên lý mạng điện hạ áp của phân xởng SCCK
5 Mặt bằng đi dây phân xởng SCCK
6 Sơ đồ nguyên lý , mặt bằng tổng thể trạm biến áp
1
Trang 2V/ Cán bộ hớng dẫn
TS: Ngô Hồng Quang
VI/ Ngày giao nhiệm vụ thiết kế: Ngày tháng năm
VII/ Ngày hoàn thành thiết kế: Ngày tháng năm
Kết quả điểm đánh giá: Sinh viên đã hoàn thành và nộp
+ Quá trình thiết kế: toàn bộ bản Thiết kế cho Bộ môn
+ Bảo vệ thiết kế: Ngày tháng năm
Trang 3Lời nói đầu
Chơng I: Xác định phụ tải tính toán 01
I Các phơng pháp xác định phụ tải tính toán
01 II Chọn phơng pháp xác định phụ tải tính toán 02
III Xác định phụ tải tính toán của các phân xởng và toàn nhà máy 03
1 Xác định phủ tải tính toán của phân xởng SCCK 03
2 Xác định phủ tải tính toán của các phân xởng còn lại và toàn nhà máy 12
3 Xác định biểu đồ phụ tải nhàmáy 20
ChơngII: Thiết kế mạng cao áp của nhà máy 23
I Đặt vấn đề 23
II Xác định vị trí đặt trạm PPTT( hoặc BATT) 23
III Xác định dung lợng, số lợng các TBA 25
IV Vạch phơng án đi dây mạng cao áp 32
V Tính toán chi tiết cho từng phơng án 36
VI So sánh các phơng án, lựa chọn phơng án tối u 66
VII Thiết kế chi tiết cho phơng án đợc chọn 67
Chơng III: Thiết kế mạng điện hạ áp cho phơng án 79
I Sơ đồ cung cấp mạng điện phân xởng 79
II Lựa chọn thiết bị cho tủ phân phối 80
III Tính toán ngắn mạch phía hạ áp của PX SCCK để kiểm tra thiết bị đã chọn 82
IV Lựa chọn thiết bị trong các tủ động lực và dây dẫn đến các thiết bị của phân xởng 87
Chơng IV: Thiết kế hệ thống chiếu sáng cho PX SCCK 97
I Chọn hệ thống chiếu sáng
98 II Tính toán chiếu sáng cho PX SCCK 99
III Bố trí đèn trên mặt bằng và xác định công suất đèn 100
IV Thiết kế mạng điện chiếu sáng 102
3
Trang 4Chơng V: Tính toán bù công suất phản kháng năng cao hệ số công suất của toàn nhà máy … 106
I Xác định dung lợng bù cần thiết 107
II Xác định vị trí bù và phân phối công suất bù trong nội bộ nhà máy 108
III Chọn loại tụ bù 113
Chơng VI: Thiết kế một trạm biến áp phân xởng 115
I Tính toán thiết kế chi tiết trạm BAPX 115
II Lựa chọn kết cấu trạm 124III Tính toán thiết kế nối đất cho trạm 126
Chơng VII: Thiết kế đờng dây trung áp 35kv 128
I Phân cấp đờng dây vùng khí hậu và số liệu
đờng dây dùng cho tính toán 128
II Tính toán và lựa chọn các phần tử trên đờng dây 130III Kiểm tra các phần tử đã chọn 132
4
Trang 5Lời nói đầu
Cùng với sự phát triển chung của đất nớc, điện năng luôn đi trớc trong quá trình phát triển kinh tế – xã hội ở nớc ta hiện nay đang trong công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc, chúng ta càng thấy điện năng có tầm quan trọng chiến lợc trong quá trình phát triển nền kinh tế đất nớc, hệ thống điện nớc
ta hiện nay ngày càng hoàn thiện hơn đảm bảo an toàn và hiệu quả trong quá trình phân phối và cung cấp điện
Điện năng đợc sử dụng rộng rãi trong các ngành công nghiệp, nông lâm nghiệp, thông tin liên lạc và dịch vụ Điện năng có u điểm hơn các nguồn năng l-ợng khác là sản xuất điện năng tập trung với các nguồn cung cấp lớn, truyền tải
điện năng đi xa đến nơi tiêu thụ với tổn hao tơng đối nhỏ, tơng đối dễ dàng khi biến đổi thành dạng năng lợng khác
Để giải quyết những vấn đề cụ thể của thực tế, em đợc giao nhiệm vụ thực hiện đề tài tốt nghiệp với nội dung
Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy chế tạo bơm nông nghiệp.
Trong những năm học tập ở trờng cũng nh trong thời gian thực hiện đề tài tốt nghiệp em luôn đợc sự dậy bảo, giúp đỡ tận tình của các Thầy các Cô trong
bộ môn Hệ thống điện, Khoa Điện, Trờng Đại Học Bách Khoa Hà Nội Đặc biệt dới sự hớng dẫn của thầy: TS Ngô Hồng Quang, nhờ sự giúp đỡ rất tận tình của Thầy đã giúp đỡ em hoàn thành đồ án này
Mặc dù đã có rất nhiều cố gắng song do hạn chế về kiến thức nên chắc chắn bản đồ án tốt nghiệp của em không tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong đợc sự chỉ bảo, góp ý của các Thầy, các Cô
Em xin chân thành cảm ơn sự dìu dắt, chỉ bảo của các Thầy, các Cô!
Tài liệu tham khảo
5
Trang 61 TS Ngô Hồng Quang – Vũ Văn Tầm, Thiết kế cấp điện.
2 TS Trịnh Hùng Thám – Nguyễn Hữu Khánh, Nhà máy điện và trạm biến
áp
3 Khoa ĐHTC - ĐHBKHN, Hớng dẫn thiết kế mạng và hệ thống điện
4 TS Nguyễn Văn Đạm, Mạng lới điện I.II
5 Nguyễn Công Hiếu – Nguyễn Mạnh Hoạch, Hệ thống cung cấp điện của
xí nghiệp công nghiệp, đô thị và nhà cao tầng
6 Sổ tay lựa chọn và tra cứu thiết bị điện
chơng I
6
Trang 7xác định phụ tải tính toán
Khi thiết kế cung cấp điện cho một công trình nào đó nhiệm vụ đầu tiên của chúng ta là xác định nhu cầu dùng điện của công trình đó.Tuỳ theo quy mô công trình, nhu cầu dùng điện cần xác định theo phụ tải thực tế và có xét đến khả năng phát triển của nó trong tơng lai Nh vậy phụ tải tính toán là phụ tải dùng để thiết kế tính toán nó tơng đơng với phụ tải thực về hiệu quả phát nhiệt và tốc độ hao mòn cách điện trong quá trình làm việc
Vì vậy để xác định đợc chính xác phụ tải tính toán gặp nhiều khó khăn Nếu phụ tải tính toán đợc xác định nhỏ hơn phụ tải thực tế sẽ giảm tuổi thọ của thiết bị điện, đôi khi còn dẫn đến hỏng hóc, cháy nổ rất nguy hiểm Nếu phụ tải tính toán lớn hơn phụ tải thực tế nhiều thì thiết bị điện đợc chọn sẽ lớn hơn yêu cầu dẫn đến vi phạm bài toán về kinh tế
Do tính quan trọng nh vậy nên việc xác định phụ tải tính toán cho ta những số liệu cần thiết, lựa chọn những thiết bị điện đảm bảo yêu cầu kỹ thuật,
đảm bảo an toàn về mặt phát nóng và không lãng phí về kinh tế
Sau đây là một số phơng pháp xác định phụ tải tính toán thờng dùng:
I Các phơng pháp xác định phụ tải tính toán: P TT
1 Phơng pháp xác định P TT theo công suất đặt và hệ số nhu cầu
PTT = Knc Pđm Trong đó: Pđm : Công suất định mức
Knc: Hệ số nhu cầu thiết bị (tra trong sổ tay kỹ thuật)
2 Phơng pháp xác định P TT theo công suất trung bình và hệ số hình
Trong đó: PTB: Công suất trung bình
Khd: Hệ số hình dáng (tra trong sổ tay kỹ thuật)
3 Phơng pháp xác định P TT theo công suất trung bình và hệ số cực đại
PTT = Kmax PTBTrong đó: PTB : Công suất trung bình
Kmax : Hệ số cực đại (tra trong sổ tay kỹ thuật theo hai đại
7
Trang 8Ksd: Hệ số sử dụng
NHA: Số thiết bị dùng điện hiệu quả
4 Phơng pháp xác định P TT theo công suất trung bình và độ chênh lệch của đồ thị phụ tải khỏi giá trị trung bình
PTT = PTB ±βσ
Trong đó: β: Hệ số tản xạ
σ: Độ chênh lệch của đồ thị phụ tải khỏi giá trị trung bình
5 Phơng pháp xác định P TT theo suất cho phí điện năng cho một đơn vị
Trong đó: a0: suất chi phí điện năng cho 1 đơn vị sản phẩm, kWh/1đv
M: tổng số sản phẩm sản xuất ra trong thời gian khảo sát
Tmax: thời gian sử dụng công suất lớn nhất
6 Phơng pháp xác định P tt theo suất trang bị điện cho 1đơn vị diện
Trong đó: P0: Suất trang bị điện cho 1 đơn vị diện tích, W/m2
F: diện tích bố trí thiết bị
II Chọn phơng pháp xác định phụ tải tính toán: PTT
Trong thực tế tuỳ theo quy mô và đặc điểm của từng phân xởng và phụ tải
mà ngời ta chọn phơng pháp thích hợp trong 6 phơng pháp đã nêu ở trên
1 Phân xởng sửa chữa cơ khí :
Tại phân xởng sửa chữa cơ khí ta chọn phơng pháp số 3, xác định phụ tải tính toán PTT theo công suất trung bình PTB và hệ số cực đại KMAX
PTT = Kmax PTB Vì ta đã biết chính xác những thông tin về phụ tải điện nh số thiết bị dùng
điện, vị trí lắp đặt và công suất của từng thiết bị điện Phơng pháp này cho ta kết quả tính toán đủ chính xác và khối lợng tính toán không lớn lắm
2 Các phân xởng còn lại
8
Trang 9Do thiếu nhiều thông tin về phụ tải điện, cụ thể chỉ cho biết côngsuất đặt
và diện tích nên ta chọn phơng pháp tính phụ tải tính toán PTT theo công suất đặt
và hệ số nhu cầu (phơng pháp số 1)
PTT = Knc Pđm
3 Phụ tải chiếu sáng
Chọn phơng pháp xác định phụ tải tính toán theo suất trang bị điện cho 1
đơn vị diện tích (phơng pháp số 6)
PTT = P0 F
III Xác định phụ tải tính toán của các phân xởng và toàn nhà máy
1 Xác định phụ tải tính toán của phân xởng sửa chữa cơ khí :
a) Giới thiệu về phân xởng sửa chữa cơ khí số 1:
- Diện tích phân xởng: 1200 m2 bao gồm tất cả 39 thiết bị dùng điện Trong đó có công suất lớn nhất là 30 kW
b) Trình tự xác định phụ tải tính toán của phân xởng sữa chữa cơ khí:
+ Phân nhóm phụ tải
+ Xác định phụ tải tính toán từng nhóm
+ xác định phụ tải chiếu sáng phân xởng
+ xác định phụ tải tính toán toàn phân xởng
+ xác định diện tích định mức Iđm và diện tích tính toán ITT
c) Phân nhóm phụ tải điện của phân xởng sửa chữa cơ khí:
Việc phân nhóm phụ tải điện sẽ định hớng cho ta sơ đồ cung cấp điện, xác
định phụ tải tính toán chính xác hơn, chọn thiết bị chính xác Mỗi nhóm phụ tải
điện sẽ nhận điện tại 1 tủ động lực tơng ứng
Phân nhóm phụ tải điện theo nguyên tắc sau:
- Các thiết bị trong cùng 1 nhóm nên ở gần nhau để giảm dây dẫn, giảm giá thành, giảm tổn hao
- Các thiết bị trong cùng 1 nhóm nên có chế độ làm việc gần giống nhau
để xác định NHQ giống nhau dẫn đến việc tính toán phụ tải PTT có sai số nhỏ
- Tổng công suất của từng nhóm nên xấp xỉ nhau để hạn chế tối đa các loại tủ động lực khác nhau
9
Trang 10Trên cơ sở danh sách các thiết bị của phân xởng sửa chữa cơ khí và kèm theo bản vẽ số 1 ta có số lợng, công suất và vị trí lắp đặt thiết bị trên mặt bằng phân xởng, ta phân thành 5 nhóm Cụ thể tính toán từng nhóm nh sau:
1 - Nhóm 1: gồm 10 thiết bị.
l-ợng
Ký hiệu
Tổng công suất trong nhóm: ΣPđmi = 35,5 (kW)
Thiết bị có công suất lớn nhất trong nhóm: Pđmmax = 7 (kW)
Thiết bị có công suất bé nhất trong nhóm: Pđmmin = 0,65 (kW)
min m
max mP
P
đ
đ
= 0,765= 10,76 > 3Tra bảng phụ lục I.1 - trang 253 - thiết kế cấp điện (TKCĐ) với phân xởng sữa chữa cơ khí ta đợc : Ksd = 0,15; cosϕ = 0,6 ⇒ tgϕ = 1,33
- Xác định n1: Số thiết bị có công suất lớn hơn hay bằng 1/2 công suất của thiết bị có công suất lớn nhất trong nhóm Với nhóm 1 có n1 = 4
- Xác định Pđm1: Tổng công suất định mức của n1 thiết bị
Trang 11Tra bảng PLI.5 - T255 - TKCĐ ta tìm đợc nhq* = 0,57
- Với nhq = n x nhq* = 10 x 0,57 = 5,7
Với nhq = 10,32 và Ksd = 0,15 tra bảng PLI.6 - T255 - TKCĐ ta đợc Kmax= 2,64
- Công suất tác dụng của nhóm 1 đợc xác định:
Ptt = Kmax Ksd mi
n 1 i
43 , 24
P đm (kW) I ĐM (A)
Thiết bị công suất lớn nhất trong nhóm: Pđmmax= 5,8 (kW)
Thiết bị công suất bé nhất trong nhóm: Pđmmin= 0,65 (kW)
Ta có: m =
min m
max m
Trang 12Tra bảng PLI.1 - T253 - TKCĐ với phân xởng sữa chữa cơ khí ta có: Ksd = 0,15; cosϕ = 0,6 ⇒ tgϕ = 1,33
- Xác định n1: số thiết bị có công suất lớn hơn hay bằng 1/2 công suất của thiết
bị có công suất lớn nhất trong nhóm
Với nhóm 2 có n1 = 7
- Xác định P1: tổng công suất định mức của n1 thiết bị
P1= n m1
P1
P
đ
= 3733,,056 = 0,9Tra bảng PLI.5 - T255 - TKCĐ ta tìm đợc nhq* = 0,85
S
đ
=
38 , 0 3
37 , 21
P ĐM (kW) I ĐM (A)
12
Trang 13Tổng công suất trong nhóm: Σi=n1Pđmi = 36,4(kW)
Thiết bị có công suất lớn nhất trong nhóm: Pđmmax = 10 (kW)
Thiết bị có công suất bé nhất trong nhóm: Pđmmin = 0.65 (kW)
Ta có: m =
min m
max mP
10
= 15,38 > 3
Tra bảng PL I.1 - T255 - TKCĐ với phân xởng sữa chữa cơ khí ta có: Ksd = 0,15; cosϕ = 0,6 ⇒ tgϕ = 1,33
- Xác định n1: Số thiết bị có công suất lớn hơn hay bằng 1/2 công suất của thiết
bị có công suất lớn nhất trong nhóm
đ
- Xác định tỷ số n*:
n* = n
n1 =
P
đ
đ
= 3621,,54 = 0,59Tra bảng PLI.5 - T255 - TKCĐ ta tìm đợc nhq* = 0,81
- Với nhq = n nhq* = 8 x 0,81 = 6,48
Với nhq = 13,3 và Ksd = 0,15 tra bảng PLI.6 - T255 - TKCĐ ta đợc Kmax= 2,64
- Công suất tác dụng của nhóm 3 đợc xác định:
13
Trang 14Ptt = Kmax Ksd mi
n 1 i
S
đ
=
38 , 0 3
98 , 23
Tổng công suất trong nhóm: Σi=n1Pđmi = 49,5 (kW)
Thiết bị có công suất lớn nhất trong nhóm: Pđmmax = 18 (kW)
Thiết bị có công suất bé nhất trong nhóm: Pđmmin = 1 (kW)
Ta có: m =
min m
max mP
P
đ
đ
= 118,0= 18 > 3Tra bảng PL I.1 - T255 - TKCĐ với phân xởng sữa chữa cơ khí ta có:
Ksd = 0,15; cosϕ = 0,6 ⇒ tgϕ = 1,33
- Xác định n1: Số thiết bị có công suất lớn hơn hay bằng 1/2 công suất của thiết
bị có công suất lớn nhất trong nhóm
Với nhóm 4 có n1 =3
14
Trang 15- Xác định Pđm1: Tổng công suất định mức của n1 thiết bị
Pđm1 = n m
1
P1
đ
- Xác định tỷ số n*:
n* = n
n1 =
39
= 0,79Tra bảng PLI.5 - T255 - TKCĐ ta tìm đợc nhq* = 0,7
- Với nhq = n x nhq* = 6 x 0,7 = 4,2
Với nhq = 7,4 và Ksd = 0,15 tra bảng PLI.6 - T256 - TKCĐ ta đợc Kmax= 2,48
- Công suất tác dụng của nhóm 4 đợc xác định:
Ptt = Kmax Ksd mi
n 1 i
S
đ
=
38 , 0 3
64 , 30
Trang 16Tổng thiết bị trong nhóm: n = 5
Tổng công suất trong nhóm: Σi=n1Pđmi = 63,5(kW)
Thiết bị có công suất lớn nhất trong nhóm: Pđmmax = 30 (kW)
Thiết bị có công suất bé nhất trong nhóm: Pđmmin = 2 (kW)
Ta có: m =
min m
max mP
Ksd = 0,15; cosϕ = 0,6 ⇒ tgϕ = 1,33
- Xác định n1: Số thiết bị có công suất lớn hơn hay bằng 1/2 công suất của thiết
bị có công suất lớn nhất trong nhóm
n1 =
P
đ
đ
= 6330,5 = 0,47Tra bảng PLI.5 - T255 - TKCĐ ta tìm đợc nhq* = 0,69
Vậy nhq = n x nhq* = 6 x 0,69= 4,11
Với nhq = 4,11 và Ksd = 0,15 tra bảng PLI.6 - T255 - TKCĐ ta đợc Kmax= 3,11
- Công suất tác dụng của nhóm 5 đợc xác định:
Ptt = Kmax Ksd mi
n 1 i
Trang 17đ
=
38 , 0 3
29 , 49
P0 - suất trang bị điện cho 1 đơn vị diện tích (lấy theo quy trình trang bị
Pttpx - công suất tính toán thiết bị của cả phân xởng
Pttcs - công suất tính toán chiếu sáng của phân xởng
17
Trang 18Ittpx =
38 , 0 3
12 , 152 38
, 0
2 Xác định phụ tải tính toán các phân xởng còn lại và toàn nhà máy
Các phân xởng còn lại do thiếu thông tin về phụ tải điện, chỉ biết công suất đặt và diện tích các phân xởng nên ta xác định phụ tải tính toán theo công suất đặt và hệ số nhu cầu:
Ptt = Knc PđmTrong đó:
Pđm - công suất đặt của các thiết bị trong phân xởng
Knc - hệ số nhu cầu của thiết bị (tra trong sổ tay kỹ thuật)
Trang 19Tra bảng PL1-3( TL1 )với phân xởng cơ khí chính ta tìm đợc
knc = 0,6 cosϕ = 0,7 ⇒ tgϕ = 1,02Tra bảng ( PL 1-2 trang 253 sách thiết kế cấp điện ) ta tìm đợc suất chiếu sáng P0 = 15W/m2, ở đây ta sử dụng đèn sợi đốt nên có cosϕ =1
2 2
+
- Dòng điện tính toán của phân xởng sủa chữa chính:
) ( 7 , 2237 38
, 0 3
8 , 1472
Tra bảng ( PL 1-2 trang 253 sách thiết kế cấp điện ) ta tìm đợc suất chiếu sáng P0 = 15W/m2, ở đây ta sử dụng đèn sợi đốt nên có cosϕ =1
Trang 202 2
, 0 3
59 , 1189
Tra bảng ( PL 1-2 trang 253 sách thiết kế cấp điện ) ta tìm đợc suất chiếu sáng P0 = 15W/m2, ở đây ta sử dụng đèn sợi đốt nên có cosϕ =1
2 2
, 0 3
7 , 1225
20
Trang 21Tra bảng PL1-3( TL1 )với phân xởng đúc ta tìm đợc knc = 0,65 , cosϕ = 0,75: ⇒ tgϕ = 0,88
Tra bảng ( PL 1-2 trang 253 sách thiết kế cấp điện ) ta tìm đợc suất chiếu sáng P0 = 14W/m2, ở đây ta sử dụng đèn sợi đốt nên có cosϕ =1
2 2
, 0 3
97 , 706
Tra bảng ( PL 1-2 trang 253 sách thiết kế cấp điện ) ta tìm đợc suất chiếu sáng P0 = 15W/m2, ở đây ta sử dụng đèn sợi đốt nên có cosϕ =1
Trang 222 2
, 0 3
54 , 1362
Tra bảng ( PL 1-2 trang 253 sách thiết kế cấp điện ) ta tìm đợc suất chiếu sáng P0 = 13W/m2, ở đây ta sử dụng đèn sợi đốt nên có cosϕ =1
2 2
19 , 568
22
Trang 23Tra bảng PL1-3( TL1 )với khu hành chính và xởng thiết kế ta tìm đợc knc
Q P
2 2
13 , 287
Trang 24- C«ng suÊt tÝnh to¸n ph¶n kh¸ng cña ph©n xëng lµ:
Qtt = Q®l + Qcs = 26,25 + 18,2 = 44,45 (kVAr)
- C«ng suÊt tÝnh to¸n toµn phÇn cña ph©n xëng:
Q P
2 2
2 , 78
2 2
1 , 553
Trang 25Bảng phụ tải tính toán các phân xởng của nhà máy
* Xác định phụ tải tính toán toàn nhà máy
Sau khi có công suất tính toán của các phân xởng ta tính đợc phụ tải tính toán toàn nhà máy
- Công suất tính toán tác dụng của nhà máy:
Trang 263 Xác định biểu đồ phụ tải nhà máy
Việc phân bố các trạm biến áp trong phạm vi nhà máy là 1 vấn đền quan trọng để xây dựng sơ đồ cung cấp điện có các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật cao, đảm bảo đợc chi phí hàng năm nhỏ
Để xác định đợc vị trí đặt trạm biến áp ta xây dựng biểu đồ phụ tải trên mặt bằng tổng nhà máy
Biểu đồ phụ tải của nhà máy là những vòng tròn vẽ trên mặt bằng có diện tích tơng ứng với phụ tải tính toán của phân xởng theo tỷ lệ xích nào đó Mỗi phụ tải vẽ một vòng tròn có tâm trùng với tâm phụ tải phân xởng Tâm phụ tải phân xởng hoặc tâm của nhà máy là tâm tợng trng cho việc tiêu thụ điện năng của phân xởng hoặc nhà máy
Đồ thị phụ tải chia làm 2 phần: Phần phụ tải động lực là phần gạch chéo, phần không gạch chéo là phần phụ tải chiếu sáng
Sttpxi - phụ tải tính toán của phân xởng i, kVA
Ri - bán kính vòng tròn biểu đồ phụ tải của phân xởng thứ i, (mm)
M - tỷ lệ xích Chọn tỷ lệ xích là 3 kVA/ mm 2
Góc chiếu sáng của biểu đồ phụ tải: αcs =
tt
csP
P.360
áp dụng công thức trên ta có bảng kết quả R và αcs sau:
26
Trang 27đồ phụ tải của nhà máy:
27
Trang 29thiết kế mạng cao áp cho toàn nhà máy
đảm bảo các chỉ tiêu sau :
Đảm bảo độ tin cậy cung cấp điện
Đảm bảo các chỉ tiêu kỹ thuật
Đảm bảo về mặt kinh tế
An toàn cho ngời và thiết bị
Thuận tiện và linh hoạt trong vận hành
Dễ dàng phát triển phụ tải
Trình tự tính toán thiết kế mạng điện cao áp cho nhà máy bao gồm các bớc sau:
1 Vạch các phơng án cung cấp điện
2 Lựa chọn vị trí, số lợng, dung lợng của các trạm biến áp và lựa
chọn chủng loại, tiết diện các đờng đây dẫn điện
3 Tính toán kinh tế – kỹ thuật để lựa chọn phơng án hợp lý
4 Thiết kế chi tiết cho phơng án đã đợc chọn
Với các số liệu đã tính toán ở chơng I, công suất toàn nhà máy là tơng đối lớn, vì vậy ta quyết định chọn phơng án cấp điện sau : Điện áp cấp trung áp từ trạm BATG sẽ qua đờng dây trên không về trạm phân phối trung tâm (hoặc trạm biến áp trung tâm), từ trạm PPTT(hoặc BATT) sẽ qua các đờng cáp ngầm đến các trạm biến áp phân xởng (BAPX) để hạ xuống 0,4 kV cung cấp cho các thiết
bị làm việc
II Xác định vị trí đặt trạm PPTT ( hoặc BATT)
Nhà máy lấy điện từ Hệ thống về qua trạm BATG, đến trạm phân phối trung tâm và đa về các trạm BAPX Việc xây dựng trạm PPTT có mục đích làm giảm tổn thất điện năng Vị trí trạm PPTT đợc xác định nh sau :
Căn cứ vào sơ đồ mặt bằng và biểu đồ phụ tải của nhà máy, xây dựng hệ trục toạ độ xOy , khi đó ta sẽ xác định đợc toạ độ M(x,y) là vị trí đặt
29
Trang 30trạm PPTT thông qua các trọng tâm (xi,yi) của các phân xởng theo công thức
i i
n 1
i i i
S
x
i i
n 1
i i i
S
y S
Trong đó :
xi : khoảng cách từ tâm phụ tải phân xởng thứ i tới trục tung
yi : khoảng cách từ tâm phụ tải phân xởng thứ i tới trục hoành
Bảng 2.1 : Bảng phụ tải tính toán của các phân xởng
67 , 32955
6 , 7634
095 , 42383
Dịch chuyển ra khoảng trống vậy tâm phụ tải là M (5 ; 4,4)
30
Trang 31Hình 2.1 - Sơ đồ xác định vị trí trạm PPTT
III Xác định dung lợng, số lợng trạm biến áp phân xởng
Kinh phí xây dựng trạm biến áp (TBA) là lớn, do vậy để thoả mãn cả về yêu cầu kinh tế, kỹ thuật, các quá trình vận hành và bảo quản thì ta phân bố nh sau :
- Đặt riêng trạm BAPX cho các phân xởng có công suất lớn
- Các phân xởng có công suất nhỏ và chiếu sáng sẽ dùng chung trạm biến
áp
* Căn cứ vào các yêu cầu trên ta quyết định đặt 10 trạm biến áp
1 Trạm biến áp B1 :
Trạm biến áp B1 cấp điện cho Phân xởng cơ khí số 1
Trạm đặt hai máy làm việc song song
Công thức xác định công suất MBA nh sau :
n.khc.SđmB≥ Stt ( kVA)Trong đó :
n : số MBA làm việc song song
khc : hệ số hiệu chỉnh theo nhiệt độ nếu dùng các máy biến áp
do nớc ngoài sản xuất
ở đây ta chọn sử dụng MBA sản xuất tại Việt nam nên hệ số hiệu chỉnh khc=1
31
Trang 32SđmB≥ 736 , 4
2
8 , 1472
2tt = =
S
(kVA)
Chọn MBA tiêu chuẩn có SđmB = 1000 ( kVA )
* Kiểm tra điều kiện quá tải sự cố khi xảy ra trờng hợp hỏng một MBA Lúc này phụ tải là phân xởng kết cấu kim loại số 1 đã cắt bớt một số thiết bị không quan trọng
( n – 1).kqt.SđmB≥ Sttsc = 0,8Stt
4 , 1
8 , 1472 8 , 0 8 , 0
Trạm biến áp B2 cấp điện cho Phân xởng lắp ráp cơ khí số 2
Trạm đặt hai máy làm việc song song
Công thức xác định công suất MBA nh sau :
n.khc.SđmB≥ Stt ( kVA)
Trong đó :
n : số MBA làm việc song song
khc : hệ số hiệu chỉnh theo nhiệt độ nếu dùng các máy biến áp do nớc ngoài sản xuất
ở đây ta chọn sử dụng MBA sản xuất tại Việt Nam nên hệ số hiệu chỉnh khc=1
2
6 , 1199 2
S
(kVA)
Chọn MBA tiêu chuẩn có SđmB = 1000 ( kVA )
* Kiểm tra điều kiện quá tải sự cố khi xảy ra trờng hợp hỏng một MBA ( n – 1).kqt.SđmB≥ΣStt = 1199,6 (kVA)
4 , 1
6 ,
1199 =
= Σ
Trạm biến áp B3 cấp điện cho Phân xởng đúc và khu nhà xe
Trạm đặt hai máy làm việc song song
Công thức xác định công suất MBA nh sau :
32
Trang 33n.khc.SđmB≥ Stt ( kVA)Trong đó :
n : số MBA làm việc song song
khc : hệ số hiệu chỉnh theo nhiệt độ nếu dùng các máy biến áp do nớc ngoài sản xuất
ở đây ta chọn sử dụng MBA sản xuất tại Việt Nam nên hệ số hiệu chỉnh khc=1
2
25 , 29 7 , 1225 2
S
(kVA)
Chọn MBA tiêu chuẩn có SđmB = 1000 ( kVA )
* Kiểm tra điều kiện quá tải sự cố khi xảy ra trờng hợp hỏng một MBA ( n – 1).kqt.SđmB≥ΣStt = 1254,9 (kVA)
4 , 1
9 ,
1354 =
= Σ
Trạm biến áp B4 cấp điện cho Phân xởng nén khí
Trạm đặt hai máy làm việc song song
Công thức xác định công suất MBA nh sau :
n.khc.SđmB≥ Stt ( kVA)Trong đó :
n : số MBA làm việc song song
khc : hệ số hiệu chỉnh theo nhiệt độ nếu dùng các máy biến áp do nớc ngoài sản xuất
ở đây ta chọn sử dụng MBA sản xuất tại Việt Nam nên hệ số hiệu chỉnh khc=1
2
97 , 706
2tt = =
S
(kVA)
Chọn MBA tiêu chuẩn có SđmB = 630( kVA )
* Kiểm tra điều kiện quá tải sự cố khi xảy ra trờng hợp hỏng một MBA ( n – 1).kqt.SđmB≥ Stt = 706,97 (kVA)
4 , 1
97 , 706
Trang 345 Trạm biến áp B5 :
Trạm biến áp B5 cấp điện cho Phân xởng rèn
Trạm đặt hai máy làm việc song song
Công thức xác định công suất MBA nh sau :
n.khc.SđmB≥ Stt ( kVA)Trong đó :
n : số MBA làm việc song song
khc : hệ số hiệu chỉnh theo nhiệt độ nếu dùng các máy biến áp do nớc ngoài sản xuất
ở đây ta chọn sử dụng MBA sản xuất tại Việt Nam nên hệ số hiệu chỉnh khc=1
2
54 , 1362 2
S
(kVA)
Chọn MBA tiêu chuẩn có SđmB = 1000 ( kVA )
* Kiểm tra điều kiện quá tải sự cố khi xảy ra trờng hợp hỏng một MBA ( n – 1).kqt.SđmB≥ΣStt = 1362,54 (kVA)
4 , 1
54 ,
1362 =
= Σ
Trạm biến áp B6 cấp điện cho trạm bơm
Trạm đặt hai máy làm việc song song
Công thức xác định công suất MBA nh sau :
n.khc.SđmB≥ Stt ( kVA)Trong đó :
n : số MBA làm việc song song
khc : hệ số hiệu chỉnh theo nhiệt độ nếu dùng các máy biến áp do nớc ngoài sản xuất
ở đây ta chọn sử dụng MBA sản xuất tại Việt nam nên hệ số hiệu chỉnh khc=1
2
19 , 568
2tttb = =
S
(kVA)
Chọn MBA tiêu chuẩn có SđmB = 630 ( kVA )
* Kiểm tra điều kiện quá tải sự cố khi xảy ra trờng hợp hỏng một MBA ( n – 1).kqt.SđmB≥ Stt = 568,19 (kVA)
34
Trang 35SđmB≥ 405 , 9
4 , 1
19 ,
n : số MBA làm việc song song
khc : hệ số hiệu chỉnh theo nhiệt độ nếu dùng các máy biến áp do nớc ngoài sản xuất
ở đây ta chọn sử dụng MBA sản xuất tại Việt Nam nên hệ số hiệu chỉnh khc=1
2
12 , 152
2tt = =
S
(kVA)
Chọn MBA tiêu chuẩn có SđmB = 100 ( kVA )
* Kiểm tra điều kiện quá tải sự cố khi xảy ra trờng hợp hỏng một MBA Lúc này phụ tải là phân xởng nhiệt luyện đã cắt bớt một số thiết bị không quan trọng
do đó ta có:
( n – 1).kqt.SđmB≥ Sttsc = 0,8Stt
4 , 1
12 , 152 8 , 0 8 , 0
Trạm biến áp B8 cấp điện cho phân xởng gia công gỗ
Trạm đặt hai máy làm việc song song
Công thức xác định công suất MBA nh sau :
n.khc.SđmB≥ Stt ( kVA)Trong đó :
n : số MBA làm việc song song
khc : hệ số hiệu chỉnh theo nhiệt độ nếu dùng các máy biến áp do nớc ngoài sản xuất
ở đây ta chọn sử dụng MBA sản xuất tại Việt nam nên hệ số hiệu chỉnh khc=1
35
Trang 36SđmB≥ 143 , 56
2
13 , 287
2tt = =
S
(kVA)
Chọn MBA tiêu chuẩn có SđmB = 250 ( kVA )
* Kiểm tra điều kiện quá tải sự cố khi xảy ra trờng hợp hỏng một MBA ( n – 1).kqt.SđmB≥ Stt = 287,13 (kVA)
4 , 1
13 ,
Trạm biến áp B9 cấp điện cho bộ phận hành chính và xởng thiết kế
Trạm đặt hai máy làm việc song song
Công thức xác định công suất MBA nh sau :
n.khc.SđmB≥ Stt ( kVA)Trong đó :
n : số MBA làm việc song song
khc : hệ số hiệu chỉnh theo nhiệt độ nếu dùng các máy biến áp do nớc ngoài sản xuất
ở đây ta chọn sử dụng MBA sản xuất tại Việt nam nên hệ số hiệu chỉnh khc=1
2
2 , 78
2tt = =
S
(kVA)
Chọn MBA tiêu chuẩn có SđmB = 100 ( kVA )
* Kiểm tra điều kiện quá tải sự cố khi xảy ra trờng hợp hỏng một MBA ( n – 1).kqt.SđmB≥ Stt = 78,2 (kVA)
4 , 1
2 ,
Trạm biến áp B10 cấp điện cho bộ phận KCS và kho thành phẩm
Trạm đặt hai máy làm việc song song
Công thức xác định công suất MBA nh sau :
n.khc.SđmB≥ Stt ( kVA)Trong đó : n : số MBA làm việc song song
36
Trang 37khc : hệ số hiệu chỉnh theo nhiệt độ nếu dùng các máy biến áp
2tt = =
S
(kVA)
Chọn MBA tiêu chuẩn có SđmB = 400 ( kVA )
* Kiểm tra điều kiện quá tải sự cố khi xảy ra trờng hợp hỏng một MBA ( n – 1).kqt.SđmB≥ Stt = 553,1 (kVA)
4 , 1
1 ,
Nh vậy MBA chọn là đảm bảo yêu cầu về mặt kỹ thuật
Bảng 2.2 - Kết quả chọn MBA cho các trạm BAPX
* Để đảm bảo an toàn và mỹ quan ta chọn loại trạm BAPX là loại trạm kín,
xây liền kề với tờng của phân xởng Vị trí các trạm BAPX đợc bố trí dựa trên vị trí của tâm phụ tải, với vị trí chọn nh vậy thì ta sẽ giảm đợc chiều dài dây dẫn hạ
áp và giảm đợc tổn thất công suất mạng hạ áp Từ các
nhận định trên, ta quyết định đặt vị trí các trạm BAPX nh hình vẽ 2.2
37
Trang 38Từ hệ thống
điện đến
Hình 2.2 - Vị trí các trạm biến áp phân xởng
IV Vạch các phơng án đi dây mạng cao áp
Trớc khi đi vào vạch các phơng án đi dây, ta tiến hành xác định cấp điện áp cung cấp cho nhà máy Việc chọn cấp điện áp cung cấp cho nhà máy thờng căn
cứ vào các điều kiện sau :
- Dựa vào công thức kinh nghiệm Still ( Mỹ ) :
U = 4,34 l+0,016.Pttnm (kV)Trong đó :
l : Khoảng cách từ trạm BATG đến nhà máy, l = 7 (km)
Pttnm : Công suất tác dụng toàn nhà máy, Pttnm = 5343,5 (kW)
U = 4,34 7 + 0 , 016 5343 , 5 = 41 , 74 (kV)
- Căn cứ vào các cấp điện áp Trung áp của trạm biến áp trung gian Quốc gia gần nhà máy ta đang thiết kế ở đây trong đề bài cho trạm BATG 110/35,(22),10 (kV) có ba cấp điện áp trung áp là 35kV,22 (kV) và 10 (kV)
- Căn cứ vào cấp điện áp của tuyến dây trục trung áp đi gần nhà máy
Từ các số liệu đầu bài cho về trạm BATG, các số liệu tính toán đợc về công suất toàn nhà máy ở chơng I là tơng đối lớn, tuy nhiên trạm BATG quốc gia có 3 cấp điện áp trung áp là 35kV, 22 (kV) và 10 (kV) Vì thế ta quyết định chọn cấp
điện áp U = 35 (kV) và 10kV làm điện áp cung cấp cho nhà máy
38
Trang 39Để chọn lựa giữa hai phơng thức cấp điện là dùng trạm phân phối trung tâm ( PPTT) hay biến áp trung tâm (BATT) ta dựa vào việc so sánh kinh tế – kỹ thuật giữa bốn phơng thức
Nếu sử dụng phơng thức BATT thì ta phải đặt 2 máy biến áp 35/10 (kV) trong trạm biến áp trung tâm Việc sử dụng trạm BATT thì cáp cao áp từ trạm BATT đến các trạm BAPX chỉ là cáp 10 (kV), sẽ rẻ hơn so với cáp 35(kV) của phơng thức sử dụng trạm PPTT Tuy nhiên do giá mua máy biến áp rất đắt mà đ-ờng cáp cao áp trong nhà máy lại ngắn nên việc giảm giá cáp không bù lại đợc kinh phí mua máy biến áp trung tâm Đó là cha kể đến tổn thất điện năng trong l-
ới cáp 10 (kV) sẽ nhiều hơn so với lới cáp 35 (kV)
Tuy nhiên để thấy rõ tính kinh tế của từng phơng thức ta vẫn đa ra các
ph-ơng án cấp điện nh sau:
- Điện áp cấp trung áp 35 (kV) từ trạm BATG sẽ đi theo đờng dây trên không
về trạm PPTT của nhà máy, từ trạm PPTT sẽ đi các tuyến cáp 35 (kV) về các trạm biến áp phân xởng ( đa ra đợc 2 phơng án đi dây theo 2 sơ đồ đi dây: phơng
án I và phơng án II)
- Điện áp cấp trung áp 35 (kV) từ trạm BATG sẽ đi theo đờng dây trên không
về trạm BATT 35/10 (kV) của nhà máy, từ trạm BATT sẽ đi các tuyến cáp 10 (kV) về các trạm biến áp phân xởng ( đa ra đợc 2 phơng án đi dây theo 2 sơ đồ
đi dây: phơng án III và phơng án IV)
Từ các lập luận trên ta đa ra 4 phơng án đi dây mạng cao áp nhà máy nh sau :
39
Trang 406 B6
Từ hệ thống
điện đến 11
3 B3
Từ hệ thống
điện đến 11
3 B3
40