1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

thiết kế của mạch đèn điều khiển 3 nút giao thông

29 246 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 356,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chú ý: Có thể chỉ dùng 1 khối tạo xung , 1 khối giải mã địa chỉ cho cả 3 khối hiển thị bằng cách thay đổi chức năng các đầu ra khối giải mã.. Chú ý : - Các bộ đếm 1,2 chuyển trạng thái h

Trang 1

A.Cơ sở lý thuyết của mạch đèn điều khiển 3 nút giao thông

+ Tại mỗi nút có 4 cột đèn Mỗi cột gồm có ba đèn : xanh , vàng và đỏ +Các đèn tại mỗi cột hoạt động nh sau: - Đèn xanh sáng T1(s)

- Đen vàng sáng T2(s)

- Đèn đỏ sáng T2(S)

- Tỷ lệ thời gian sáng của mỗi các đèn ; Xanh : Vàng: Đỏ =T1:T2:T3

=7:1:8

2 Nguyên tắc thiết kế mạch đèn giao thông 3 nút :

Mạch đèn giao thông 3 nút phải đảm bảo nguyên tắc :Khoảng thời gian xe

đi tại một nút sẽ gặp đèn xanh hoặc vàng tại nút tiếp theo là lớn nhất

Trang 2

Khối giải mã địa chỉ 0

Khối hiển thị 0.

Khối giải mã địa

Khối thực hiện trễ xung 2.

Khối giải mã địa chỉ 2. Khối đệm 2. Khối hiển thị 2.

Trang 3

b Đờng 2 chiều xung ra bộ tạo xung không thay đổi chu kỳ

Chú ý: Có thể chỉ dùng 1 khối tạo xung , 1 khối giải mã địa chỉ cho cả 3 khối hiển thị bằng cách thay đổi chức năng các đầu ra khối giải mã

3 Đờng 2 chiều , xung ra bộ tạo xung có chu kỳ thay đổi:

0

Khối hiển thị 0.

Khối giải mã địa chỉ

Khối giải mã địa chỉ

2. Khối đệm 2. Khối hiển thị 2.

Trang 4

0

Khối hiển thị 0.

Khối giải mã địa chỉ

Khối giải mã địa chỉ

2. Khối đệm 2. Khối hiển thị 2.

Trang 5

4.Xét 3 nút giao thông cụ thể nh sau:

*Đặc điểm của 3 nút giao thông:

-Khoảng cách giữa nút 0 và nút 1 là: a(m)

-Khoảng cách giữa nút 0 và nút 2 là: b(m)

- Giữa nút 0 và nút 1 có đờng sắt đi qua

+ Đờng 1 nằm ngang , đờng 2 nằm dọc

5.Tính toán lý thuyết

Gỉa sử vận tốc trung bình của phơng tiện lu thông là : v(m/s)

* Xét 2 nút 0,1

* Giải bài toán cơ sở sau:

Tìm thời gian trễ sáng của đèn A nút 1 so với đèn A nút 0 để khoảng thời gian

xe đi ở nút 0 tới nút 1 gặp đèn xanh hoặc vàng là Td/2

*Xét tại thời điểm To=0, tại nút 0.Trên đờng 1, đèn A bắt đầu xanh; trên đờng

2 đèn B bắt đầu đỏ

+ Thời gian xe đi từ nút 0 , đờng 1 tới nút 1: T*1=a/v(s)

Sau thời gian T*1 ,xe đi từ nút 0, đờng 1 tới nút 1 thì đèn A nút 1 bắt đầu xanh

- Xét trạng thái của đèn tại nút 0 sau thời gian T*1 Ta có:

2

A A

A A

B B

Trang 6

Vậy với thời gian trễ sáng của đèn A nút 1 so với đèn A nút 0 là td1 = (a/v mod Td) thì xe đi trong khoảng thời gian Td/2 từ nút 0 sẽ gặp đèn xanh hoặc vàng tại nút 1

*Mở rộng bài toán trên :

Tìm thời gian trễ sáng của đèn A nút 1 so với đèn A nút 0 để tổng các

khoảng thời gian xe đi ở nút 0 tới nút 1 và ở nút 1 tới nút 0 gặp đèn xanh hoặc vàng là lớn nhất

-Xét trạng thái của đèn A nút 0 khi xe đi từ nút 1 tới nút 0

+Tại thời điểm T*1(s) đèn A nút 1 bắt đầu xanh Trạng thái của đèn A nút 0 khi xe bắt đầu đi tại thời điểm T*1 từ nút 1 tới nút 0 Ta có :

0 trong khoảng thời gian [n1’*Td +Td/2; n1’*Td + Td/2 +t1]

+Do vậy chỉ có những xe đi trong khoảng thời gian đầu [T*1; T*1+Td/2 –t1]

sẽ gặp đèn xanh hoặc vàng tại nút 0

+ Ta có: tx10 =t1- Td/2

+Tổng các khoảng thời gian xe đi tại 2 nút 0,1 sẽ gặp đèn xanh hoặc vàng tại nút 1,0:

tx1= tx01+ tx10 = Td/2 +t1- Td/2= 2*a/v mod Td >=Td/2

c, Trong 2 trờng hợp trên ,ta thấy:

- Với thời gian trễ sáng của đèn A nút 1 so với đèn A nút 0 là :

td1 = (a/v mod Td) tổng các khoảng thời gian xe đi tại nút 0 tới nút 1 và đi tại nút 1 tới nút 0 gặp đèn xanh hoặc vàng đã lớn nhất cha?

Trang 7

Ta phải thu hẹp tx01 và mở rộng tx10 về phía trái trục thời gian tức là để đèn

A nút 1 sáng trớc khi xe đi tại nút 0 tới là /dt1/(s)

Ta có: tx10’= Td/2- t1’ =Td/2 – (t1 -/dt1/)

Từ (6) có : (2*a/v +dt1) mod Td = (2*a/v mod Td) +dt1.(7)

Tổng các khoảng thời gian xe đi tại nút 0 tới nút 1 và xe đi tại nút 1 tới nút 0 gặp đèn xanh hoặc vàng:

tx1’ =tx01’ +tx10’ =Td- t1 = tx1

Để khoảng thời gian xe đi tại nút 0 gặp đèn xanh hoặc vàng tại nút 1 bằng khoảng thời gian xe đi tại nút 1 gặp đèn xanh hoặc vàng tại nút 0:

Ta có : tx01’= tx10’ dt1+ (2*a/v +dt1) mod Td =0 Từ (7) có:

Trang 8

dt1 =- (2*a/v mod Td)/2

Từ (3), (4) có:

2*( n11*Td + td1’) – dt1 = n11’*Td + t1’ = n11’*Td +t1 + dt1 2*( n11*Td + td1’) = n11’*Td (Do 2dt1 = - (2*a/v mod Td) =- t1)

+Khi 0<= a/v mod Td <= Td/4 thì td1’= 0

+Khi Td/2 <= a/v mod Td <= 3/4Td thì td1’ = Td/2

*Trờng hợp Td/2< t1< Td Ta phải thu hẹp tx01 và mở rộng tx10 về bên phải trục thời gian tức là cho đèn A nút 1 xanh sau khi xe đi tại nút 0 tới là /dt1/(s)

Ta có : n1’*Td + t1 < n11’*Td+ t1’ < (n1’+1)*Td  0< dt1<Td – t1.(8)Khi đó ta có:

-Xe đi trong khoảng thời gian [dt1; Td/2] tại nút 0 sẽ gặp đèn xanh tại nút 1 trong khoảng thời gian [n11*Td +td1’; n11*Td +td1’ +Td/2 – dt1]

Từ (8) có (2*a/v +dt1) mod Td = 2*a/v mod Td + dt1 (9)

Vậy , tx1’= tx1 = 2*a/v mod Td

Để khoảng thời gian xe đi tại nút 0 gặp đèn xanh hoặc vàng tại nút 1 bằng khoảng thời gian xe đi tại nút 1 gặp đèn xanh hoặc vàng tại nút 0:

Ta có: tx01’’= tx10’’  dt1 +(2*a/v + dt1) mod Td =Td

Từ (9) có : dt1 = [Td-(2*a/v mod Td)]/2

Từ (3), (4) có:

2*( n11*Td + td1’) – dt1 = n11’*Td + t1’ = n11’*Td +t1 + dt1 2*( n11*Td + td1’) = n11’*Td +t1 +2*dt1

(Do 2dt1 = Td - (2*a/v mod Td) = Td – t1)

Nên : 2*( n11*Td + td1’) = (n11’ + 1)*Td

td1’ = 0 hoặc td1’ = Td/2

Vì dt1 = [Td – (2*a/v mod Td)]/2  0<= dt1<= Td/4

Ta có : a/v = n1*Td + a/v mod Td  2*a/v = 2*n1*Td + 2*(a/v mod Td/2)

Do : Td/2 <= 2*a/v mod Td < Td  Td/4 <= a/v mod Td < Td/2

Trang 9

Hoặc 3/4Td <= a/v mod Td < Td

Vậy ;

+ Khi : 3/4Td <= a/v mod Td <= Td thì td1’ = 0

+ Khi : Td/4 <= a/v mod Td <= Td/2 thì td1’ =Td/2

Kết luận 1:

*Đối với đờng một chiều:

Đèn xanh A ,nút 1, sáng trễ hơn đèn xanh A nút 0 là: td1= (2*a/v mod Td)

* Đối với đờng2 chiều:

- Nếu 0<=2*a/v mod Td <=Td/2, ta có:

+ Tổng các khoảng thời gian xe đi tại nút 0 tới nút 1 và xe đi tại nút 1 tới nút 0 gặp đèn xanh hoặc vàng: tx1 Max =Td - 2*a/v mod Td

- Nếu Td/2 < 2*a/v mod Td < Td , Ta có:

+ Tổng các khoảng thời gian xe đi tại nút 0 tới nút 1 và xe đi tại nút 1 tới nút

0 gặp đèn xanh hoặc vàng: tx1 Max = 2*a/v mod Td

* Thời gian trễ xanh của đèn A nút 1 so với đèn A nút 0 :

+ Nếu 0<= a/v mod Td < Td/4 hoặc 3/4Td < a/v mod Td < Td thì td1’ = 0.+ Nếu Td/4 <= a/v mod Td <= 3/4Td thì td1’ = Td/2

Khi chu kỳ xung thay đổi thì khoảng thời gian xe đi tại nút 0 gặp đèn xanh hoặc vàng tại nút 1 là tx01 :

*Xét 2 nút 0,2

* Giải bài toán cơ sở sau:

Tìm thời gian trễ sáng của đèn B nút 2 so với đèn B nút 0 để khoảng thời gian

xe đi ở nút 0 tới nút 2 gặp đèn xanh hoặc vàng là Td/2

*Xét tại thời điểm To’=0, tại nút 0.Trên đờng 1, đèn B bắt đầu xanh; trên ờng 2 đèn A bắt đầu đỏ

đ-*Chú ý gốc thời gian: To’ =To +Td/2

+ Thời gian xe đi từ nút 0 , đờng 1 tới nút 2: T*1=a/v(s)

Sau thời gian T*1 ,xe đi từ nút 0, đờng 1 tới nút 1 thì đèn A nút 1 bắt đầu xanh

- Xét trạng thái của đèn tại nút 0 sau thời gian T*1 Ta có:

Trang 10

Vậy với thời gian trễ sáng của đèn B nút 2 so với đèn B nút 0 là td2 = (a/v mod Td) thì xe đi trong khoảng thời gian Td/2 từ nút 0 sẽ gặp đèn xanh hoặc vàng tại nút 2

*Mở rộng bài toán trên :

Tìm thời gian trễ sáng của đèn B nút 2 so với đèn B nút 0 để tổng các

khoảng thời gian xe đi ở nút 0 tới nút 2 và ở nút 2 tới nút 0 gặp đèn xanh hoặc vàng là lớn nhất

-Xét trạng thái của đèn B nút 0 khi xe đi từ nút 2 tới nút 0

+Tại thời điểm T*2(s) đèn B nút 2 bắt đầu xanh Trạng thái của đèn B nút 0 khi xe bắt đầu đi tại thời điểm T*2 từ nút 2 tới nút 0 Ta có :

đỏ tại nút 0 trong khoảng thời gian [n2’*Td +Td/2; n2’*Td + Td/2 +t2] +Do vậy chỉ có những xe đi trong khoảng thời gian đầu [T*2; T*2+Td/2 –t2] tại nút 2 sẽ gặp đèn xanh hoặc vàng tại nút 0

+Ta có: tx20 = Td/2 –t2

+Tổng các khoảng thời gian xe đi tại 2 nút 0,2 sẽ gặp đèn xanh hoặc vàng tại nút 2,0 :

tx2 = tx02 + tx20 = Td/2 + Td/2- t2= Td- (2*b/v mod Td) >= Td/2

+ Ta có: tx20 =t2- Td/2

+Tổng các khoảng thời gian xe đi tại 2 nút 0,2 sẽ gặp đèn xanh hoặc vàng tại nút 2,0:

tx2= tx02+ tx20 = Td/2 +t2- Td/2= 2*b/v mod Td >=Td/2

c, Trong 2 trờng hợp trên ,ta thấy:

- Với thời gian trễ sáng của đèn B nút 2 so với đèn B nút 0 là td2 = (b/v mod Td) tổng các khoảng thời gian xe đi tại nút 0 tới nút 2 và đi tại nút 2 tới nút 0 gặp đèn xanh hoặc vàng đã lớn nhất cha?

Trang 12

dt2 =- (2*b/v mod Td)/2

Từ (12), (13) có:

2*( n22*Td + td2’) – dt2 = n22’*Td + t2’ = n22’*Td +t2 + dt2 2*( n22*Td + td2’) = n22’*Td (Do 2dt2 = - (2*b/v mod Td) =- t2)

td2’ = 0 hoặc td2’ = Td/2

Ta lại có: td2’ = td2 + dt2 (với td2 = b/v mod Td)

Vì : dt2 = - t2/2  -Td/4 <= dt2< = 0

Ta có : b/v = n2*Td + b/v mod Td  2*b/v = 2*n2*Td + 2*(b/v mod Td/2).Do: 0 <= 2*b/v mod Td <=Td/2  0<= b/v mod Td <=Td/4

-Xe đi trong khoảng thời gian [dt2; Td/2] tại nút 0 sẽ gặp đèn xanh tại nút 2 trong khoảng thời gian [n22*Td +td2’; n22*Td +td2’ +Td/2 – dt2]

Trang 13

*Đối với đờng 1 chiều:

Đèn xanh B ,nút 2, sáng trễ hơn đèn xanh B nút 0 là: td2= (b/v mod Td)

* Đối với đờng 2 chiều:

- Nếu 0<=2*b/v mod Td <=Td/2, ta có:

+ Tổng các khoảng thời gian xe đi tại nút 0 tới nút 2 và xe đi tại nút 2 tới nút 0 gặp đèn xanh hoặc vàng: tx2 Max =Td - 2*b/v mod Td

- Nếu Td/2 < 2*b/v mod Td < Td , Ta có:

+ Tổng các khoảng thời gian xe đi tại nút 0 tới nút 2 và xe đi tại nút 2 tới nút

0 gặp đèn xanh hoặc vàng: tx2 Max = 2*b/v mod Td

*Thời gian trễ xanh của đèn B nút 2 so với đèn B nút 0 :

+ Nếu 0<= b/v mod Td < Td/4 hoặc 3/4Td < b/v mod Td < Td thì td2’ = 0

Đèn A nút 2 và đèn A nút 0 cùng xanh

+ Nếu Td/4 <= b/v mod Td <= 3/4Td thì td2’ = Td/2 Đèn B nút 2 và đèn A nút 0 cùng xanh

*Tổng các khoảng thời gian xe đi tại 3 nút 0,1,2 gặp đèn xanh hoặc vàng tại các nút tiếp theo : tx = tx1 + tx2

Ta có : tx1 =f1(Td)

tx2 =f2(Td)

tx = f(Td)

*Tìm Tt trong [2,5(s); 4(s) ] để tx1, tx2 ,tx đạt giá trị Max

B Thực hiện thời gian trễ

Tr1,Tr2: thời gian trễ xung (0<= Tr1,Tr2 <Tt)

*Tr1,Tr2: đợc thực hiện nhờ bộ trễ xung

*K1*Tt, K2*Tt : đợc thực hiện nhờ xung có độ rộng Tt lấy ra từ bộ đếm nút 0 khi bộ đếm này đếm đến K1,K2

Sự phối hợp giữa xung có độ rộng Tt lấy ra từ bộ đếm và xung sau bộ trễ tạo ra

1 xung Xung này RESET bộ đếm.(K1 và Tr1 cho bộ đếm nút 1, K2 và Tr2 cho bộ đếm nút 2)

Nh vậy , ta đã thực hiện đợc thời gian trễ td1 và td2

*Xét đờng hai chiều

+ Trờng hợp không thay đổi chu kỳ xung ra xung ra của bộ tạo xung :

Trang 14

-Thực hiện thời gian trễ td1’,td2’ bằng cách thay đổi chức năng của bộ đếm

Do đó có thể chỉ dùng một bộ đếm có thể điều khiển đợc tất cả các nút Đặc biệt bộ đếm này không cần phải RESET

+ Trờng hợp có thay đổi chu kỳ xung ra của bộ tạo xung trong phạm vi :

[2.1(s) ; 4.5(s)] (đợc trình bày cụ thể ở phần dới)

C Số Liệu Cụ Thể

+ Vận tốc trung bình 7.5(m/s)

+ Quãng đờng từ nút 0 tới nút 1: a= 870 (m)

+ Quãng đờng từ nút 0 tới nút 2: b= 600 (m)

*Xét cho đờng 2 chiều xung ra có chu kỳ xung thay đổi trong phạm vi:

[2,08(s) ; 4,85(s)] Chu kỳ đếm Td trong khoảng [33,3(s); 77,6(s)]

Vậy: nếu Td/4 <= T*1 mod Td <= 3*Td/4 thì Td nằm trong khoảng

[Td2 ;Td1] Với T*1 mod Td1 = Td1/4 và T*1 mod Td2 = 3*Td2/4

Do đó: khi Td nằm trong [42(s); 51,6(s)] hoặc [33,3(s); 35,7(s)]

hoặc [66,3(s); 77,6(s)]  Tt trong [2,64(s);3,225(s)] hoặc [2,08(s); 2,23(s)] hoặc [4,14(s); 4,85(s)]  td1’ = Td/2 Đèn B nút 1 và đèn A nút 0 cùng xanh Với các Td còn lại td1’ = 0 Đèn A nút 1 và đèn A nút 0 cùng xanh

Xét 2 nút 0,2:

Ta có : b/v = (n2+ q2)* Td

Với 0 <= q2<1

Trang 15

Với các Td còn lại td1’ = 0 Đèn A nút 2 và đèn A nút 0 cùng xanh.

Biến đổi sang điện trở

Trang 16

0 0

1

1 1 0

0

0 1 1

0

0

0 0 1 0

0

1

0 0

1 0 0

1 0

1

1 1 1 0 0 0

0 0 0

0 0 1

0 0 0 0 1

0 0

0

1 0

0 1 1

§ X

0 1 0 1

1 1

0

§

§

§ V

§ X

§

§

§ V

0 0 0 1 1 1 1

1 0 0 0

0 0

0 0 0

1 0 0 0

1 0 0 0

0 0

1 0 0 0

1

0

1

0 0

0

Bé §Õm

Trang 17

0 0

1

1 1 0

0

0 1 1

0

0

0 0 1 0

0

1

0 0

1 0 0

1 0

1

1 1 1 0 0 0

0 0 0

0 0 1

0 0 0 0 1

0 0

0

1 0

0 1 1

§ X

0 1 0 1

1 1

0

§

§

§ V

§ X

§

§

§ V

0 0 0 1 1 1 1

1 0 0 0

0 0

0 0 0

1 0 0 0

1 0 0 0

0 0

1 0 0 0

1

0

1

0 0

0

Bé §Õm

Trang 18

2.Nguyên Lý Hoạt Động Của Mạch Đèn 3 Nút Giao Thông, Đờng 1 Chiều

a Hoạt động cửa từng khối nh sau:

Khối tạo xung : Chu kỳ tạo xung : Tt = 3(s)

Yêu cầu đối với xung ra bộ tạo xung phải có độ rộng xung lớn thì mới thực hiện trễ xung với thời gian nhỏ

(Chú ý: dùng sờn sau của xung ra bộ tạo xung để tác động lên bộ đếm.)

- Bộ đếm: Xung ra từ bộ tạo xung đeìu khiển bộ đếm, Chu kỳ đếm

Td=16*Tt=48(s) Bộ đếm chuyển trạng thái khi xuất hiện sờn sau của xung đặt vào ngõ A và RESET khi xuất hiện mức cao của xung đặt vào ngõ R

Chú ý :

- Các bộ đếm 1,2 chuyển trạng thái hay RESET (ngay cả lần RESET

đầu) đều đợc thực hiện nhờ xung ra của bộ tạo xung hoặc sau bộ trễ xung

Trang 19

Đóng khóa S1 cấp nguồn trớc cho :

-Bộ tạo xung, bộ trễ RESET

- Nếu muốn mạch làm việc ở chế độ hoạt động :

Trớc hết đóng nguồn S1, các đèn vàng nhấp nháy

+ Đóng khoá S7 :

- Các đèn tại nút 0 bắt đầu hoạt động Riêng các đèn tại nút 1,2 vẫn còn nhấp nháy trong khoảng thời gian bộ đếm nút 1,2 cha đợc RESET (thời gian này đ-

ợc thực hiện nhờ bộ trễ quá độ)

Sau thời gian trễ quá độ các đèn tại 2 nút 1,2 bắt đầu hoạt động

* Đặc điểm RESET của các bộ đếm 0,1,2

Thực hiện Tr1,Tr2 nhờ bộ trễ

+ Khi bộ đếm nút 0 đếm đến K1 sẽ cho ra một xung có độ rộng 3(s) xung này phối hợp với xung sau khối trễ xung1 RESET bộ đếm 1

+ Khi bộ đếm nút 0 đếm đến K2 sẽ cho ra một xung có độ rộng 3(s) xung này phối hợp với xung sau khối trễ xung 2 RESET bộ đếm 2

Khi 2 bộ đếm nút 1,2 đợc RESET thì hệ thống đã hoạt động chính xác

Sau mỗi chu kỳ thì bộ đếm 1,2 đợc RESET một lần

* Khi đang làm việc ở chế độ hoạt động muốn các đèn vàng nhấp nháy chỉ cần chuyển khoá S7 nối đất

- Nếu muốn mạch hoạt động ở chế độ đèn vàng nhấp nháy : S7 nối đất

- Đóng khoá nguồn S1

3 Mạch điện 3 nút , đờng 2 chiều, có chu kỳ xung thay đổi

Trang 20

2.Nguyên lý hoạt động của mạch đờng 2 chiều , chu kỳ xung không đổi

a Hoạt động cửa từng khối nh sau:

- Bộ tạo xung: Chu kỳ tạo xung thay đổi khi thay đổi giá trị của biến trở

Dùng biến trở kép để thay đổi chu kỳ xung

(Chú ý: dùng sờn sau của xung ra bộ tạo xung để tác động lên bộ đếm.)

-Khối so sánh điện áp : dùng bộ so sánh bội

-Bộ đếm chịu sự điều khiển của xung từ bộ tạo xung,Chu kỳ đếm

Td=16*Tt=48(s) Bộ đếm chuyển trạng thái khi xuất hiện sờn sau của xung đặt vào ngõ A và RESET khi xuất hiện mức cao của xung đặt vào ngõ R

b.Hoạt động của mạch:

+ Nguồn cấp:

Đóng khóa S1 cấp nguồn trớc cho :

-Bộ tạo xung, bộ trễ RESET

-Các IC tầng đệm

Đóng khoá S7 cấp nguồn các IC còn lại

Trang 21

- Nếu muốn mạch làm việc ở chế độ hoạt động :

Trớc hết đóng nguồn S1, các đèn vàng nhấp nháy

Khi đó bộ đếm nút 0 đếm đến 0 hoặc đếm đến 8 cho ra một xung có độ rộng

tx = Tt Xung này phối hợp với xung ra có độ rộng Tt từ bộ đếm 1 bít tạo ra 1 xung có độ rộng Tt/2 RESET bộ đếm nút 1,2

Bộ đếm nút 1,2 đợc RESET khi bộ đếm nút 0 đếm đến 0 hoặc đến 8 là phụ thuộc vào chu kỳ tạo xung

Khi biến trở thay đổi giá trị thì chu kỳ xung thay đổi đồng thời điện áp vào các

bộ so áp thay đổi Kết quả chọn ra bộ đếm nút 0 đếm đến 0 hay đến 8 thì

RESET bộ đếm 1,2

*Ta phải dùng xung ra từ bộ đếm 1 bít vì nếu dùng trực tiếp xung ra bộ tạo xung phối hợp với xung lấy từ bộ đếm nút 0 sẽ xuất hiện 2 xung cách nhau 3(s) RESET bộ đếm 1,2 do xung ra từ bộ đếm 0 có tính trễ so với xung ra bộ tạo xung

Sau mỗi chu kỳ khi bộ đếm nút 0 đếm đến 0 hoặc 8 thì các bộ dếm 1,2 lại đợc RESET

Khi 2 bộ đếm nút 1,2 đợc RESET thì hệ thống đã hoạt động chính xác

* Khi đang làm việc ở chế độ hoạt động muốn các đèn vàng nhấp nháy chỉ cần chuyển khoá S7 nối đất

- Nếu muốn mạch hoạt động ở chế độ đèn vàng nhấp nháy : S7 nối đất

- Đóng khoá nguồn S1

4.Đờng 2 chiều có chu kỳ xung không đổi

- Bộ tạo xung : xung ra có chu kỳ cố định

- Bộ đếm không cần phải RESET

- Thời gian trễ đợc thực hiện bằng cách thay đổi chức năng đầu ra của khối giải mã

Ngày đăng: 23/06/2016, 07:16

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

3. Sơ đồ khối của mạch đèn giao thông 3 nút . - thiết kế của mạch đèn điều khiển 3 nút giao thông
3. Sơ đồ khối của mạch đèn giao thông 3 nút (Trang 2)
Bảng trạng thái của các chân ra khi bộ đếm hoạt động: - thiết kế của mạch đèn điều khiển 3 nút giao thông
Bảng tr ạng thái của các chân ra khi bộ đếm hoạt động: (Trang 26)
Bảng chức năng: - thiết kế của mạch đèn điều khiển 3 nút giao thông
Bảng ch ức năng: (Trang 28)
Bảng chức năng của mỗi phần tử NOT: - thiết kế của mạch đèn điều khiển 3 nút giao thông
Bảng ch ức năng của mỗi phần tử NOT: (Trang 29)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w