Được sự đồng ý và tạo điều kiện của Ban Giám Hiệu nhà trường , Ban chủnhiệm Khoa Quản lý Tài nguyên, tôi đa tiến hanh khoa luận tôt nghiệp : “Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp và
Trang 1: Chính Quy : Quản
lý đất đai : Quản lý tài nguyên : 2011 - 2015
Trang 2KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Hệ đào tạo Chuyên ngành Lớp Khoa Khoá học
Giáo viên hướng dẫn
: Chính Quy : Quản lý đất đai : K43B - QLĐĐ : Quản
lý tài nguyên : 2011 - 2015 : Th.S Ngô Thị Hồng Gấm
Trang 3Được sự đồng ý và tạo điều kiện của Ban Giám Hiệu nhà trường , Ban chủnhiệm Khoa Quản lý Tài nguyên, tôi đa tiến hanh khoa luận tôt nghiệp : “Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn xã Nam Tuấn, huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng”.
Đế hoan thanh khoa luận nay, tôi xin to long biết ơn sậu sắc đến cô Th.S Ngô Thị Hồng Gấm, đa trực tiếp tận tinh hương dận tôi trong suôt qua trinh viết khoa luậntôt nghiệp
Tôi xin trận trọng gửi lơi cam ơn tơi Ban Giam Hiếu nha trương , Ban chủ nhiệm Khoa cùng quý Thầy, Cô trong Khoa Quản lý Tài nguyên - Trương Đai hoc Nông Lậm Thai Nguyến đa tận tinh truyến đat kiến thức trong 4 nắm học tập, môt hành trang quy bau đế tôi tư tin bươc vao cuôc sông
Tôi xin được bay to long biết ơn đến Ban Lãnh đao xã Nam Tuấn, cùng cán bôcông nhân viên, bà con nhận dận cua xã đa tao điếu kiện giúp đơ tôi trong qua trinh thực tập thu thập sô liếu tai đia phương
Tôi cung xin bay to long biết ơn sậu sắc tơi gia đinh , bạn bè đã ủng hô, đông viến giup đơ tôi trog suôt qua trinh hoc tập cung như thực hiến khoa luận
Cuôi cung, xin chuc cac thậy cô giao mạnh khoe , hạnh phúc và thành công trong sư nghiếp trông ngươi
M t l n n a tôi xin chân thành c m n! ột lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn! ần nữa tôi xin chân thành cảm ơn! ữa tôi xin chân thành cảm ơn! ảm ơn! ơn!
Cao Bằng, ngày 08 tháng 05
năm 2015 Sinh viên
Hoàng Thị Tú DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang 4Bảng 4.2: Tình hình dân số, lao đông của xã Nam Tuấn năm 2014 22
Bảng 4.3: Tình hình chăn nuôi của xã năm 2014 25
Bảng 4.4: Hiện trạng sử dụng đất của xã Nam Tuấn năm 2014 28
Bảng 4.5: Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp xã Nam Tuấn năm 2014 30
Bảng 4.6: Hiện trạng về diện tích và sản lượng một số cây trồng chính của xã Nam Tuấn năm 2014 31
Bảng 4.7 Các LUT sản xuất nông nghiệp của xã Nam Tuấn 33
Bảng 4.8 Hiệu quả kinh tế của một số cây trồng chính của xã 37
Bảng 4.9 Hiệu quả kinh tế của các loại hình sử dụng đất 38
Bảng 4.10 Phân cấp hiệu quả kinh tế các LUT sản xuất nông nghiệp 39
Bảng 4.11 Hiệu quả kinh tế của LUT cây ăn quả 40
Bảng 4.12 Hiệu quả kinh tế của cây thông 41
Bảng 4.13: Bảng phân cấp hiệu quả xã hôi của các LUT 43
Bảng 4.14 Tổng hợp hiệu quả xã hôi của các LUT 43
Bảng 4.15 Hiệu quả môi trường của các kiểu sử dụng đất 45
Trang 51 UBND Uỷ ban nhân dân
9 LUT Land use type - loại hình sử dụng đất
11 FAO Food and Agriculture Organization - Tổ chức lương
thực và nông nghiệp của Liên Hợp Quốc
Trang 61.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục đích nghiên cứu của đề tài 1
1.3 Yêu cầu của đề tài 2
1.4 Ý nghĩa nghiên cứu của đề tài 2
Phần 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
2.1 Cơ sở khoa học cho việc sử dụng đất đai 3
2.1.1 Đất đai và các chức năng của đất đai 3
2.1.2 Cơ sở khoa học của việc sử dụng đất nông nghiệp 4
2.2 Hiệu quả sử dụng đất và tính bền vững trong sử dụng đất 5
2.2.1 Vấn đề hiệu quả sử dụng đất 5
2.2.2 Tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả sử dụng đất 7
2.2.3 Sự cần thiết phải đánh giá hiệu quả sử dụng đất 8
2.3 Định hướng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp 8
2.3.1 Cơ sở khoa học và thực tiễn trong định hướng sử dụng đất 8
2.3.2 Quan điểm nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp 9
2.3.3 Định hướng sử dụng đất nông nghiệp 10
2.4 Tình hình nghiên cứu sử dụng đất nông nghiệp trên Thế giới và Việt Nam
10 2.4.1 Tình hình sử dụng đất nông nghiệp trên Thế giới 10
2.4.2 Tình hình sử dụng đất của Việt Nam 12
2.4.3 Tình hình sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng 14
Phần 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 15
3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 15
3.1.1
Đối tượng nghiên cứu 15
Trang 73.3 Nôi dung nghiên cứu 15
3.4 Phương pháp nghiên cứu 15
3.4.1 Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu 15
3.4.2 Phương pháp tính hiệu quả của các loại hình sử dụng đất 16
3.4.3 Phương pháp tính toán phân tích số liệu 17
Phần 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 18
4.1 Khái quát về điều kiên tự nhiên, kinh tế - xã hôi xã Nam Tuấn 18
4.1.1 Điều kiện tự nhiên 18
4.1.2 Điều kiện kinh tế- xã hôi 21
4.1.3 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hôi 26
4.2 Đánh giá hiện trạng và xác định các loại hình sử dụng đất của xã Nam Tuấn 27 4.2.1 Hiện trạng sử dụng đất của xã Nam Tuấn 27
4.2.2 Đánh giá các loại hình sử dụng đất nông nghiệp của xã Nam Tuấn 32
4.3 Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn xã 36
4.3.1 Hiệu quả kinh tế 36
4.3.2 Hiệu quả xã hôi 42
4.3.3 Hiệu quả môi trường 45
4.4 Lựa chọn và định hướng các loại hình sử dụng đất nông nghiệp đạt hiệu quả kinh tế - xã hôi - môi trường cho xã Nam Tuấn 46
4.4.1 Nguyên tắc lựa chọn 46
4.4.2 Tiêu chuẩn lựa chọn 46
4.4.3 Định hướng sử dụng đất nông nghiệp đạt hiệu quả 47
4.5 Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp cho xã Nam Tuấn 48
Trang 8PHẦN 5: KẾT LUẬN ĐỀ NGHỊ 53
5.1 Kết luân 53
5.2 Đe nghị 53
TÀI LIỆU THAM KHẢO 54
Trang 9Phần 1
MỞ ĐẦU
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Xã Nam Tuấn là một xã miền núi nằm ở phía Đông Bắc của huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng Là một xã có địa bàn đan xen phức tạp, có số dân khá đông và sống chủyếu bằng nghề sản xuất nông nghiệp và ngành phi nông nghiệp nên đời sống của ngườidân vẫn còn gặp nhiều khó khăn Trong những năm qua do sự phát triển cơ sở hạ tầng, nhu cầu của người dân và sự ảnh hưởng của quá trình sử dụng đất đai nói chung và đất nông nghiệp nói riêng đã có sự biến đông khá lớn, diện tích đất nông nghiệp ngày càng
bị thu hẹp có tác đông lớn đến việc sản xuất nông nghiệp Vì vây, làm thế nào để sử dụng hợp lý và hiệu quả vốn đất nông nghiệp hiện có đang là vấn đề được quan tâm nghiên cứu, để đưa ra các giải pháp sử dụng tối ưu nhằm đạt hiệu quả kinh tế cao nhất
Từ đó định hướng cho người dân trong xã Nam Tuấn khai thác và sử dụng đất đai một cách hợp lý, khoa học Việc nghiên cứu, đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp và
đề xuất ra các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp càng trở nên cần thiết hơn bao giờ hết
Xuất phát từ thực tiễn trên Được sự đồng ý của Ban chủ nhiệm khoa Quản lý
tài nguyên, dưới sự giúp đỡ và hướng dẫn của ThS.Ngô Thị Hồng Gấm, em tiến hành
nghiên cứu đề tài: “Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn xã Nam Tuấn, huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng”.
1.2 Mục đích nghiên cứu của đề tài
- Nắm vững được quỹ đất hiện có của địa phương và thực trạng sử dụng của từng loại đất
- Đánh giá được điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hôi, hiệu quả kinh tế - xã hôi , môi trường của các loại hình sử dụng đất
- Xác định các loại hình sử dụng đất chính và lựa chọn các loại hình sử dụng cóhiêu quả cao hơn
Trang 10- Đe xuất một số định hướng nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệptại xã Nam Tuấn phù hợp với tình hình xu thế phát triển hiện nay.
1.3 Yêu cầu của đề tài
- Số liệu điều tra, thu thập và phân tích về điều kiện tự nhiên - kinh tế xã hôi của xã phải chính xác, khoa học, các tiêu chí phải thống nhất, có hệ thống
- Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp một cách khách quan, khoa học
và phù hợp với tình hình thực tiễn của xã
- Các loại hình sử dụng đất được lựa chọn đặt ra phải đạt hiệu quả cao về kinh
tế xã hôi môi trường
1.4 Ý nghĩa nghiên cứu của đề tài
- Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học
+ Củng cố kiến thức cơ sở cũng như kiến thức chuyên ngành, vân dụng kiến thức đã học vào thực tiễn
+Nâng cao khả năng tiếp cân, điều tra, thu thập và xử lý thông tin của sinh viên trong quá trình làm đề tài
- Ý nghĩa trong thực tiễn
+ Kết quả của đề tài là tài liệu tham khảo có ý nghĩa giúp địa phương có định hướng sử dụng đất có hiệu quả bền vững
+ Thông qua công tác đánh giá, học tập kinh nghiệm giúp cho bản thân trưởng thành hơn về khả năng tư duy cũng như công tác độc lập
Phần 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Cơ sở khoa học cho việc sử dụng đất đai
2.1.1 Đất đai và các chức năng của đất đai
Luật Đất đai năm 2003 xác định “Đất đai là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hoá, xã hôi,
an ninh quốc phòng” Mặt khác, “Đất đai” về mặt thuật ngữ khoa học có thể hiểu theo nghĩa rông như sau: “Đất đai là một diện tích cụ thể của bề mặt trái đất, bao gồm tất cả
Trang 11các cấu thành của môi trường sinh thái ngay trên và dưới bề mặt đó như: khí hâu bề mặt, thổ nhưỡng, dạng địa hình, mặt nước (hồ, sông suối, đầm lầy ), các lớp trầm tích sát bề mặt cùng với nước ngầm và khoáng sản trong lòng đất, tập đoàn thực vật và đông vật, trạng thái định cư của con người, những kết quả hoạt đông của con người trong quá khứ và hiện tại để lại (san nền, hồ chứa nước hay hệ thống tiêu thoát nước, đường xá, nhà cửa )
Các chức năng của đất đai đối với hoạt đông sản xuất và sinh tồn của xã hôi loàingười được thể hiện theo các mặt sau:
- Chức năng sản xuất: Đất đai là cơ sở cho rất nhiều hệ thống hỗ trợ cuộc sống của con người hoặc trực tiếp hoặc thông qua chăn nuôi và thông qua việc sản xuất ra sinh khối, đất đai cung cấp thực phẩm, cỏ khô, sợi, nhiên liệu, củi gỗ và các chất liệu sinh khối khác cho việc sử dụng của con người
- Chức năng môi trường sinh thái: cung cấp môi trường sống cho sinh vật và bảo vệ nguồn gen cho các thực vật, đông vật, vi sinh vật sống trên và dưới mặt đất
- Chức năng điều tiết khí hâu: Đất và việc sử dụng nó là nguồn, nơi xảy ra hiệu ứng nhà kính và là một yếu tố quyết định việc cân bằng năng lượng toàn cầu - phản xạ, hấp thụ, chuyển đổi năng lượng bức xạ mặt trời và tuần hoàn nước trên trái đất
- Chức năng dự trữ và cung cấp nước: Đất điều chỉnh việc dự trữ dòng chảy củatài nguyên nước mặt, nước ngầm và ảnh hưởng đến chất lượng nguồn nước
- Chức năng dự trữ: Đất là nơi dự trữ khoáng sản và vật liệu thô cho việc sử dụng của con người
- Chức năng kiểm soát ô nhiễm và chất thải: Đất có chức năng tiếp nhân, làm sạch, môi trường đệm và chuyển đổi các hợp chất nguy hiểm
- Chức năng không gian sự sống: Đất cung cấp cơ sở vật chất cho việc định cư của con người, cho các nhà máy và hoạt đông xã hôi như thể thao, giải trí
- Chức năng lưu truyền và kế thừa: Đất là vật trung gian để lưu giữ, bảo vệ các bằng chứng lịch sử, văn hóa của loài người; là nguồn thông tin về các điều kiện thời tiết và việc sử dụng đất trước đây
- Chức năng không gian tiếp nối: Đất cung cấp không gian cho sự dịch chuyển
Trang 12của con người, cho việc đầu tư, sản xuất và cho sự di chuyển của thực vật, đông vật giữa các vùng riêng biệt của hệ sinh thái tự nhiên.
Sự thích hợp của đất cho nhiều chức năng trên thể hiện rất khác nhau ở mọi nơi trên thế giới Các khu vực cảnh quan là khu vực tài nguyên thiên nhiên, có đông thái riêng của chúng Nhưng con người lại có rất nhiều tác đông ảnh hưởng đến đông thái này, nói chung đất đã và đang bị các hoạt đông của con người gây thoái hoá
2.1.2 Cơ sở khoa học của việc sử dụng đất nông nghiệp
Đất đai là một vấn đề vô cùng quan trọng trong cuộc sống và trong quá trình phát triển của xã hôi loài người, nó là nỗi bức xúc, nóng bỏng của cả quốc gia Vì vây, việc giải quyết vấn đề này hết sức phức tạp, cần sự quan tâm của nhà nước, của các cấp, các ngành và ý thức thực hiện của mỗi công dân Lịch sử cho thấy các vấn đề về đất đai, lãnh thổ nhiều khi là nguyên nhân dẫn tới chiến tranh giữa các quốc gia và sự xung đột giữa các dân tộc sống trên cùng lãnh thổ, một lý do thật đơn giản là quốc gia nào cũng ra sức bảo vệ phần lãnh thổ của mình và luôn có xu hướng mở rộng quỹ đất vốn có Thật khó định nghĩa được đầy đủ chính xác về đất đai nhưng tầm quan trọng của nó thì được thể hiện rất rõ, nó gắn liền với đời sống con người với hoạt đông sản xuất của các lĩnh vực kinh tế, chính trị, văn hoá của mỗi quốc gia và xã hôi
Thế giới này càng phát triển đã thúc đẩy nhu cầu xã hôi ngày càng tăng khai hoang đất, mở rông diện tích canh tác là một mục tiêu hàng đầu của con người
Trước những vấn đề đó việc tìm ra giải pháp kỹ thuật và sử dụng hợp lý tài nguyên đất nhằm xem xét và lựa chọn những kiểu sử dụng đất mang lại lợi ích cho con người trở nên cần thiết
Thực tế cho thấy nước ta có diện tích đất đai vô cùng hạn hẹp (chỉ có gần 33 triệu ha, trong đó 3/4 là đồi núi và cao nguyên), khoảng 70% dân số sống bằng nghề nông nghiệp Chính vì vây, trong suốt quá trình xây dựng đất nước của từng địa phương của từng thời kỳ, nhà nước giao cho UBND các cấp phải quản lý đất đai trên toàn lãnh thổ của mình đối với từng loại đất, mọi hình thức sử dụng theo đúng quy hoạch, kế hoạch Nhằm đưa ra công tác quản lý và sử dụng đất đủ mang lại hiệu quả kinh tế cao
2.2 Hiệu quả sử dụng đất và tính bền vững trong sử dụng đất
Trang 132.2.1 Vấn đề hiệu quả sử dụng đất
Hiệu quả chính là kết quả như yêu cầu của việc sử dụng đất mang lại Do sự đốilập giữa nguồn tài nguyên hữu hạn với nhu cầu ngày càng cao của con người mà ta phải xem xét kết quả phải tạo ra như thế nào? Phải bỏ ra bao nhiêu chi phí để tạo ra kết quả đó? Có đem lại kết quả hữu như mong muốn không? Chính vì thế khi đánh giá hoạt đông sản xuất không chỉ dừng lại ở việc đánh giá kết quả mà còn phải đánh giá chất lượng các hoạt đông sản xuất kinh doanh tạo ra sản phẩm đó
Để xác định bản chất và khái niệm hiệu quả cần xuất phát từ những luận điểm của Mác và những luân điểm lý thuyết sau:
- Thứ nhất: Bản chất của hiệu quả là yêu cầu tiết kiệm thời gian, thể hiện trình
đô nguồn lực của xã hôi Các Mác cho rằng quy luật tiết kiệm thời gian là quy luật có tầm quan trọng đặc biệt tồn tại trong nhiều phương thức sản xuất Mọi hoạt đông của con người đều tuân theo quy luật đó, nó quyết định đông lực phát triển của lực lượng sản xuất, tạo điều kiện phát triển văn minh xã hôi và nâng cao đời sống của con người qua mọi thời đại
- Thứ hai: Theo quan điểm của lý thuyết hệ thống thì nền sản xuất xã hôi là một
hệ thống các yếu tố sản xuất và quan hệ vật chất hình thành giữa con người với con người trong quá trình sản xuất Hệ thống sản xuất xã hôi bao gồm trong nó các quá trình sản xuất, các phương tiện bảo tồn và tiếp tục đời sống xã hôi, nhu cầu của con người là những yếu tố khác quan phản ánh mối quan hệ nhất định của con người đối với môi trường bên ngoài Đó là quá trình trao đổi vật chất giữa sản xuất, xã hôi và môitrường
- Thứ ba: Hiệu quả kinh tế là mục tiêu nhưng không phải là mục tiêu cuối cùng
mà là mục tiêu xuyên suốt mọi hoạt đông kinh tế Trong quy hoạch và quản lý kinh tế nói chung hiệu quả là quan hệ so sánh tối ưu giữa đầu vào và đầu ra, là lợi ích lớn hơn thu được với một chi phí nhất định hoặc một kết quả nhất định với chi phí nhỏ hơn (ĐỗThị Lan, Đỗ Anh Tài, 2007) [4]
Như vây, có thể hiểu bản chất của hiệu quả được xem là: Việc đáp ứng nhu cầu của con người trong xã hôi; việc bảo tồn tài nguyên, thiên nhiên và nguồn lực để phát
Trang 14triển bền vững.
* Hiệu quả kinh tế: Được hiểu là mối tương quan so sánh giữa lượng kết quả đạtđược và lượng chi phí bỏ ra trong hoạt đông sản xuất kinh doanh Kết quả đạt được là phần giá trị thu được của sản phẩm đầu ra, lượng chi phí bỏ ra là phần giá trị của các nguồn lực đầu vào Mối tương quan cần xét cả phần so sánh tuyệt đối và tương đối cũng như xem xét mối quan hệ chặt chẽ giữa hai đại lượng đó
Từ những vấn đề trên có thể kết luân rằng bản chất của phạm trù kinh tế sử dụng đất là: Với một diện tích nhất định sản xuất ra một khối lượng của cải vật chất nhiều nhất với một lượng chi phí về vật chất và lao đông thấp nhất nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng vật chất về xã hôi (Phạm Vân Đình và Cs, 2001) [9]
* Hiệu quả xã hôi: Phản ánh mối tương quan giữa kết quả thu được về mặt xã
hôi mà sản xuất mang lại với các chi phí sản xuất xã hôi bỏ ra Loại hiệu quả này đánh giá chủ yếu về mặt xã hôi do hoạt đông sản xuất mang lại
“Hiệu quả về mặt xã hôi sử dụng đất nông nghiệp chủ yếu được xác định bằng khả năng tạo việc làm trên một diện tích đất nông nghiệp” (Nguyễn Duy Tính, 1995) [7]
* Hiệu quả môi trường:
“Hiệu quả môi trường là môi trường được sản sinh do tác đông của sinh vật, hóahọc, vật lý , chịu ảnh hưởng tổng hợp của các yếu tố môi trường của các loại vật chất trong môi trường” Một hoạt đông sản xuất được coi là có hiệu quả khi không có nhữngảnh hưởng tác đông xấu được coi là có hiệu quả khi không có những ảnh hưởng tác đông xấu đến môi trường đất, nước, không khí, không làm ảnh hưởng tác đông xấu đếnmôi trường sinh thái và đa dạng sinh học
Quan niệm về hiệu quả trong điều kiện hiện nay là phải thỏa mãn vấn đề tiết kiệm thời gian, tiết kiệm tài nguyên trong sản xuất, mang lại lợi ích xã hôi và bảo vệ được môi trường
2.2.2 Tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả sử dụng đất
Trước tiên chuẩn của việc đánh giá hiệu quả sử dụng đất là mức đô đáp ứng nhucầu của xã hôi và sự tiết kiệm lớn nhất về chi phí các nguồn tài nguyên, sự ổn định lâu
Trang 15dài Do đó tiêu chuẩn đánh giá việc nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên đất nông - lâm nghiệp là mức đô tăng thêm các kết quả sản xuất trong điều kiện nguồn lực hiện cóhoặc mức đô tiết kiệm về chi phí các nguồn lực khi sản xuất ra một khối lượng nông - lâm sản nhất định.
Tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả sử dụng đất là mức đô đạt được các mục tiêu kinh
tế, xã hôi và môi trường (Đỗ Thị Lan, Đỗ Tài Anh, 2007)[4] “Hiệu quả sử dụng đất có ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất nông - lâm nghiệp, đến môi trường sinh thái, đến đời sống người dân Vì vây, đánh giá hiệu quả sử dụng đất phải tuân theo quan điểm sử dụng đất bền vững hướng vào ba tiêu chuẩn chung là bền vững về kinh tế, bền vững về
xã hôi và bền vững về môi trường” (FAO, 1994) [5]
2.2.3 Sự cần thiết phải đánh giá hiệu quả sử dụng đất
Thế giới hiện đang sử dụng khoảng 1,5 tỷ ha đất cho sản xuất nông nghiệp Tiềm năng đất nông nghiệp của thế giới khoảng 3 - 5 tỷ ha Tuy nhiên, nhân loại đang làm hư hại đất nông nghiệp khoảng 1,4 tỷ ha đất và hiện nay có khoảng 6 - 7 triệu ha đất nông nghiệp bị bỏ hoang do xói mòn và thoái hóa Để giải quyết nhu cầu về sản phẩm nông nghiệp, con người phải thâm canh, tăng vụ tăng năng suất cây trồng và mở rông diện tích đất nông nghiệp
Để nắm vững số lượng và chất lượng đất đai cần phải điều tra thành lập bản đồ đất, đánh giá phân hạng đất, điều tra hiện trạng, quy hoạch sử dụng đất hợp lý là điều rất quan trọng mà các quốc gia đặc biệt quan tâm nhằm ngăn chặn những suy thoái tài nguyên đất đai do sự thiếu hiểu biết của con người, đồng thời nhằm hướng dẫn về sử dụng đất và quản lý đất đai sao cho nguồn tài nguyên này được khai thác tốt nhất mà vẫn duy trì sản xuất trong tương lai
2.3 Định hướng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp
2.3.1 Cơ sở khoa học và thực tiễn trong định hướng sử dụng đất
- Truyền thống, kinh nghiệm và tập quán sử dụng đất lâu đời của nhân dân ViệtNam
- Những số liệu, tài liệu thống kê định kỳ về sử dụng đất (diện tích, năng suất, sản lượng), sự biến đông và xu hướng phát triển
Trang 16- Chiến lược phát triển của các ngành: Nông nghiệp, lâm nghiệp, công nghiệp, xây dựng, giao thông
+ Các dự án quy ho ạch tổng thể kinh tế - xã hôi của các vùng và địa phương.+ Kết quả nghiên cứu tiềm năng đất đai về phân bố, sản lượng, chất lượng và khả năng sử dụng ở mức đô thích nghi của đất đai
+ Trình đô phát triển khoa học kỹ thuật phục vụ cho sản xuất đạt hiệu quả kinh
tế cao
+ Tốc đô gia tăng dân số, dự báo dân số qua các thời kỳ
2.3.2 Quan điểm nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp
- Sử dụng đất phải gắn liền với định hướng phát triển kinh tế - xã hôi của địa phương
- Khai thác sử dụng đất phải dựa trên cơ sở quy hoạch và lập kế hoạch sử dụng đất
“Quản lý đất đai thông qua quy hoạch và lập kế hoạch sử dụng đất đai vừa đảm bảo tính thống nhất của quản lý nhà nước về đất đai vừa tạo điều kiện để phát huy quyền làm chủ của nhân dân trong việc sử dụng đất” (Bô nông nghiệp và phát triển nông thôn, 1999) [1]
- Khai thác sử dụng đất phải đạt hiệu quả kinh tế, xã hôi, môi trường và tiến tới
- Khai thác sử dụng đất phải đảm bảo ưu tiên trước hết cho mục tiêu đảm bảo
an ninh lương thực của các nông hô và địa phương
- Khai thác sử dụng đất phải dựa trên cơ sở kinh tế của nông hô, nông trại phù hợp với trình đô dân trí, phong tục tập quán nhằm phát huy kiến thức bản địa và nôi lựccủa địa phương
Trang 17- Khai thác sử dụng đất phải phải đảm bảo ổn định về xã hôi, an ninh quốc phòng.
2.3.3 Định hướng sử dụng đất nông nghiệp
Định hướng sử dụng đất nông nghiệp là xác định phương hướng sử dụng đất nông nghiệp theo điều kiện tự nhiên, đặc điểm kinh tế, điều kiện vật chất xã hôi, thị trường đặc biệt là mục tiêu, chủ trương chính sách của nhà nước nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất xã hôi, tạo điều kiện bảo vệ đất và bảo vệ môi trường Nói cách khác, địnhhướng sử dụng đất nông nghiệp là việc xác định một cơ cấu sản xuất nông nghiệp trong
đó cơ cấu cây trồng, cơ cấu vật nuôi phù hợp với điều kiện sinh thái của vùng lãnh thổ Trên cơ sở nghiên cứu hệ thống cây trồng và các mối quan hệ giữa chúng với môi trường để định hướng sử dụng đất phù hợp với điều kiện từng vùng
2.4 Tình hình nghiên cứu sử dụng đất nông nghiệp trên Thế giới và Việt Nam
2.4.1 Tình hình sử dụng đất nông nghiệp trên Thế giới
Vấn đề quản lý và sử dụng đất nông nghiệp đang được thế giới quan tâm, đặc biệt đối với các nước đang phát triển Sử dụng đất bền vững, tiết kiệm và có hiệu quả
đã trở thành chiến lược quan trọng có tính toàn cầu Nó đặc biệt quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của nhân loại
Tài nguyên đất là có hạn, với tổng diện tích bề mặt của toàn thế giới là 510 triệu
Trang 18km2 trong đó đại dương chiếm 361 triệu km2 (71%), còn lại là diện tích lục địa chỉ chiếm 149 triệu km2 (29%) Bắc bán cầu có diện tích lớn hơn nhiều so với Nam bán cầu Toàn bô quỹ đất có khả năng sản xuất nông nghiệp trên thế giới là 3.256 triệu ha, chiếm khoảng 22% tổng diện tích đất liền Diện tích đất nông nghiệp trên thế giới phân
bố không đều: Châu Mỹ chiếm 35%, Châu Âu chiếm 13%, Châu Á chiếm 26%, Châu Phi chiếm 6% Bình quân đất nông nghiệp trên thế giới là 12.000m2 Đất trồng trọt trên toàn thế giới mới đạt 1,5 tỷ chiếm 10,8% tổng diện tích đất đai, 46% đất có khả năng sản xuất nông nghiệp như vây còn 54% đất có khả năng sản xuất nhưng chưa được khai thác Diện tích đất đang canh tác trên thế giới chỉ chiếm 10% tổng diện tích đất tự nhiên (khoảng 1.500 triệu ha), được đánh giá là :
- Đất có năng suất cao: 14%
- Đất có năng suất trung bình: 28%
- Đất có năng suất thấp: 58%
Nguồn tài nguyên đất trên thế giới ngày càng giảm, đặc biệt là đất nông nghiệp mất đi do chuyển sang mục đích sử dụng khác Mặt khác dân số ngày càng tăng, theo ước tính mỗi năm dân số thế giới tăng từ 80 - 85 triệu người Như vây, Theo tính toán của tổ chức lương thực thế giới (FAO), với mức tăng này mỗi người cần phải có 0,2 - 0,4 ha đất nông nghiệp mới đủ lương thực, thực phẩm Tuy nhiên, mức bình quân diện tích đất canh tác trên đầu người của thế giới hiện nay chỉ còn 0,2 đến 0,4 ha, ở nhiều quốc gia khu vực Châu Á, Thái Bình Dương là dưới 0,15 ha
Quá trình đô thị hóa và hiện đại hóa làm cho diện tích đất nông nghiệp bị giảm rất nhiều nhất là ở Philippines, mất đến 50% Sau một thời gian thúc đẩy mạnh mẽ đô thị hóa và xây dựng các khu công nghiệp, các chuyên gia cảnh báo nước này có diện tích đất nông nghiệp trồng lúa quá ít, chỉ 2,3 triệu ha so với 9, 9 triệu ở Thái Lan Mỹ giờ đây cũng lên kế hoạch cứu vãn diện tích đất nông nghiệp đang ngày càng ít đi Theo nghiên cứu của Tổ chức Sự thật về đất nông ngiệp ở Mỹ, cứ mỗi phút ở nước nàymất đi 1,6 ha đất trồng trọt Thật ra điều đáng nói ở đây là sự phát triển lộn xôn, thiếu quy hoạch đã làm cho nhiều thành phố lớn ở Mỹ rơi vào tình trạng mất đất đai dành cho sản xuất nông nghiệp Theo nghiên cứu, các bang Arkansas, New York Alabama
Trang 19và Misissipi đứng đầu danh sách những bang có diện tích đất nông nghiệp bị đô thị hóanhiều nhất.
Một vài nước đang phát triển đang cố gắng làm châm lại hoặc dừng tiến đô đô thị hóa Trung Quốc nhận thấy rằng hàng chục ha đất nông ngiệp biến mất trong nhữngnăm gần đây đã quyết định nghiêm khắc đối với việc chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp Vì vây đứng trước những nguy cơ rất lớn đó thì việc quản lý và quy hoạch, đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp là hết sức cần thiết
2.4.2 Tình hình sử dụng đất của Việt Nam
Hiện nay, nông nghiệp đóng góp một phần hết sức quan trọng trong an ninh lương thực cũng như góp phần rất to lớn vào việc tăng GDP cho nước ta Ở nước ta diện tích đất đai bị thu hẹp, tính đến ngày 01/01/2014, Việt Nam có tổng diện tích đất
tự nhiên là 82271.12 nghìn ha, trong đó đất nông nghiệp là 48035.07 nghìn ha, chiếm 58.39 % tổng diện tích đất tự nhiên Đất phi nông nghiệp là 33666.64 nghìn ha, chiếm 40.92 % tổng diện tích đất tự nhiên Đất chưa sử dụng là 569,41 nghìn ha, chiếm 0.69
% tổng diện tích đất tự nhiên, cho thấy diện tích đất trồng lúa không nhiều tập trung chủ yếu ở đồng bắng sông Cửu Long và đồng bằng Sông Hồng và một số vùng duyên hải miền Trung
Những năm vừa qua, thực hiện chủ trương của Đảng và Nhà nước, nước ta cũng
có nhiều văn bản chỉ đạo thực hiện việc sử dụng tiết kiệm đất nông nghiệp có nhiều lợi thế và đem lại năng suất cao, để phát triển công nghiệp, hàng loạt cụm công nghiệp được quy hoạch xây dựng thêm vào mở rông việc đô thị Đi đôi với khai thác quỹ đất
để có nguồn thu xây dựng kết cấu hạ tầng Nhiều địa phương nhằm vào quỹ đất nông nghiệp trong đó có đất lúa chủ đông nước, bởi loài đất này phân bố ở những nơi có vị trí thuận lợi, chi phí bồi thường thấp và dễ chấp nhân thuận bồi thường giải phóng mặt bằng Đấy là những nguyên nhân làm cho quỹ đất nông nghiệp ngày càng giảm cho nên thì phải tìm giải pháp khắc phục và sử dụng một cách hiệu quả nhất
Trang 20Bảng 2.1 Hiện trạng sử dụng đất của Việt Nam của năm 2014
Trang 212.4.3 Tình hình sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
Tỉnh Cao Bằng là tỉnh miền núi, vùng cao cách thủ đô Hà Nôi 286km Phía Bắc
và Đông Bắc giáp tỉnh Quảng Tây - Trung Quốc, có đường biên giới dài trên 311km Diện tích tự nhiên toàn tỉnh là 669072 km2, chiếm 2.03% diện tích tự nhiên cả nước
Tỉnh Cao Bằng có 669072 ha diện tích đất tự nhiên Trong đó, diện tích đất nông nghiệp là 64652 ha, chiếm 9.6%; diện tích đất lâm nghiệp là 263447 ha, chiếm 39.37%; diện tích đất chuyên dùng là 6571 ha, chiếm 1%; diện tích đất ở là 2255 ha, chiếm 0.3%; diện tích đất chưa sử dụng và sông suối là 332147 ha, chiếm 49.64% Diện tích đất trống, đồi trọc cần phủ xanh là 180409 ha, diện tích đất có mặt nước chưa
Phần 3
ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu
- Nghiên cứu tiềm năng của đất, các yếu tố về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hôi
và tập quán tác đông đến đất nông nghiệp trên địa bàn xã Nam Tuấn
- Hệ thống cơ cấu cây trồng trên đất nông nghiệp nhằm tìm ra những phương hướng sử dụng đất một cách phù hợp, hiệu quả
Trang 223.1.2 Phạm vi nghiên cứu
- Các loại hình sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn xã Nam Tuấn
3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành
- Địa điểm: UBND xã Nam Tuấn, huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng
- Thời gian tiến hành: Từ ngày 05/01/2015 đến ngày 05/04/2015
3.3 Nội dung nghiên cứu
- Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế -xã hôi xã Nam Tuấn
- Đánh giá hiện trạng và xác định các loại hình sử dụng đất nông nghiệp của xãNam Tuấn
- Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn xã
- Lựa chọn và định hướng các loại hình sử dụng đất nông nghiệp đạt hiệu quả kinh tế - xã hôi - môi trường cho xã Nam Tuấn
- Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp cho xã Nam Tuấn
3.4 Phương pháp nghiên cứu
3.4.1 Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu
3.41.1 Phương pháp điều tra, khảo sát thu thập số liệu thứ cấp.
- Điều tra, thu thập thông tin, số liệu có sẵn về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hôi, thực trạng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp,các loại hình sử dụng đất và hiệu quả của các loại hình sử dụng đất trên địa bàn
3.41.2 Phương pháp điều tra số liệu sơ cấp
Phương pháp đánh giá nhanh nông thôn (RRA: Rapid Rural Appraisal); thông qua việc đi thực tế quan sát, phỏng vấn cán bô và người dân để điều tra thu thập số liệu
Phương pháp đánh giá nông thôn có người dân tham gia (PRA; Participatory Rural Appraisal); Trực tiếp tiếp xúc với người dân, gợi mở, tạo cơ hôi để trao đổi, bàn bạc, đưa ra những khó khăn, nguyện vọng, kinh nghiệm trong sản xuất Sử dụng
phương pháp PRA để thu thập số liệu phục vụ phân tích hiện trạng, hiệu quả các loại hình sử dụng đất và đưa ra các giải pháp trong sử dụng đất nông nghiệp nhằm đảm bảo tính thực tế, khách quan Chứng tôi đã tiến hành điều tra điều tra nông hô theo phương
Trang 23pháp chọn mẫu có hệ thống với tổng phiếu điều tra nông hô là 40 hô Nôi dung điều trabao gồm; chi phí sản xuất, lao đông, loại cây trồng, năng suất cây trồng, mức đô thích hợp của cây trồng với đất đai và những ảnh hưởng đến môi trường.
3.4.2 Phương pháp tính hiệu quả của các loại hình sử dụng đất
3.4.21 Hiệu quả kinh tế
- Tổng giá trị sản phẩm: (T) : T= p 1 q 1 + p 2 q 2 + +p n q n
Trong đó:
+ q; khối lượng của từng loại sản phẩm được sản xuất/sào/năm
+ p; Là giá của từng loại sản phẩm trên thị trường cùng một thời điểm + T; Là tổng giá trị sản phẩm của 1 sào đất canh tác/ năm
- Thu nhập thuần (N): N = T - Csx
Trong đó:
+ N; là thu nhập thuần túy của 1 sào đất canh tác/ năm + Csx;
Là chi phí sản xuất cho 1 sào đất canh tác/ năm
- Hiệu quả đồng vốn (H): Hv = T/ C sx
- Giá trị ngày công lao động: = N/Tổng số ngày công lao động/sào/năm.
Các chỉ tiêu phân tích được đánh giá định lượng (giá trị) bằng tiền theo thời giá hiện hành và định tính (phân cấp) được tính bằng mức đô cao, thấp Các chỉ tiêu đạt mức càng cao thì hiệu quả kinh tế càng lớn
3.4.2.2 Hiệu quả xã hội
Các chỉ tiêu hiệu quả xã hôi bao gồm: Hiệu quả của đồng vốn đầu tư vào sản xuất: đảm bảo an ninh lương thực, đáp ứng nhu cầu nông hô, giá trị ngày công lao đôngnông nghiệp, sản phẩm tiêu thụ trên thị trường, tỷ lệ giảm hô đói nghèo, mức đô giải quyết công ăn việc làm và thu hút lao đông
3.4.2.3 Hiệu quả môi trường
- Tỷ lệ che phủ
- Mức đô xói mòn, rửa trôi
- Khả năng bảo vệ, cải tạo đất
- Ý thức của người dân trong việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật
Trang 243.4.3 Phương pháp tính toán phân tích số liệu
- Đây là phương pháp phân tích và xử lý số liệu thô đã thu thập được để thiết lậpcác bảng biểu để so sánh được sự biến đông và tìm nguyên nhân của nó Trên cơ sở đó đưa ra các biện pháp thực hiện
- Số liệu được kiểm tra, xử lý tính toán trên máy tính bằng phần mềm microsoft office excel và máy tính tay
Trang 254.1 Khái quát về điều kiên tự nhiên, kinh tế - xã hội xã Nam Tuấn
4.1.1 Điều kiện tự nhiên * Vị trí địa lý
Xã Nam Tuấn là một xã miền núi nằm ở phía Đông Bắc của huyện Hoà An, có tỉnh lô 203 chạy qua, cách trung tâm huyện 10 km về phía Tây Nam, cách trung tâm thành phố Cao Bằng 30km, có đường tỉnh lô 203
khoảng 5 km đi qua địa phân xã, với tổng diện tích tự nhiên là 3702.04 ha, chiếm 5.61% diện tích của huyện Các
vị trí tiếp giáp của xã như sau:
- Phía Bắc giáp huyện Hà Quảng
- Phía Nam giáp xã Đức Long và xã Bế Triều
- Phía Đông giáp xã Đại Tiến
- Phía Tây giáp xã Dân Chủ và huyện Hà Quảng
Với vị trí địa lý như trên thì xã Nam Tuấn có những điều kiện nhất định để đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng và giao lưu phát triển kinh tế, văn hóa, xã hôi với các xã trong và ngoài huyện
* Địa hình, địa mạo
Địa hình của xã được chia làm 3 dạng chính sau:
- Phía Bắc là dạng hình núi đá có đô cao tứ 500-800m, chỉ phù hợp cho khoanh nuôi phục hồi rừng và khai thác đá làm nguyên liệu
- Phía Nam và Đông Nam là đồi đất thấp, có đô cao từ 400 - 500m Đây là vùng đồi núi nằm xen kẽ với các thung lũng nhỏ được hình thành trên các loại đá Spin, Sa thạch và Phiến thạch sét
- Phía Nam là vùng có địa hình thấp, tương đối bằng phẳng, nằm dọc theo sông Nà Đán, dọc theo đường liên
xã Lạc Long - Đại Tiến và ở các xóm: Nà Khá, Nà Ngoải, Bó Báng, Nà Ban , có đô cao trung bình 300m
Trang 26theo bảng như sau:
+ Đất đỏ nâu trên đá mác ma trung tính (Fk): chiếm 5.7%, phân bố chủ yếu ở bản Khau Lem
+ Đất đỏ vàng trên đá sét và biến chất (Fs): chiếm 36.2%, phân bố chủ yếu ở các bản Nà Diểu, Roỏng Nầng, Pác Muổng, Nà Ban, Bó Báng
+ Đất đỏ nâu trên đá vôi (Fv): chiếm 1.3%, phân bố chủ yếu ở Lũng Bua, Lũng Rầy
+ Đất đỏ vàng biến đổi do trồng lúa (Fi): chiếm 3.8%, phân bố ở các bản Bó Báng, Nà Hoài, Pác Muổng, Khau Lem
+ Đất phù sa ngòi suối (Pv): chiếm 1.7%, phân bố chủ yếu ở bản Khau Lem
+ Đất bạc màu trên phù sa cổ (B) chiếm 8.1%, phân bố củ yếu ở bản Cốc Lùng
+ Đất phù sa ảnh hưởng cácbonát (Pk): chiếm 10.0%, phân bố chủ yếu ở Nà Rị, Nà Khao, Đông Láng
* Tài nguyên rừng, cảnh quan môi trường
Bảng 4.1: Thống kê các loại đất của xã Nam Tuấn
hiệu
Diện tích (ha)
Cơ cấu (%)
1 Đất đỏ nâu trên đá mác ma trung bình (Fk) 211.02 5.7
2 Đất đỏ vàng trên đá sét và biến chất (Fs) 1340.14 36.2
4 Đất đỏ vàng biến đổi do trồng lúa (Fi) 140.68 3.8
(Nguồn sô liệu: Ban địa chính xã Nam Tuân)
- Phân loại đất canh tác nông nghiệp xã Nam Tuấn theo nguồn gốc phát sinh được
chia thành 7 loại chính như sau:
Trang 27nhiên không còn nhiều, đa phần là rừng nghèo, trữ lượng gỗ thấp, chủ yếu là gỗ tạp,các vùng đất trống đồi núi trọc chủ yếu là sim, mua và cây bụi Nam Tuấn có cảnh quan thiên nhiên khá đẹp, môi trường trong lành.
* Tài nguyên khoáng sản
Nam Tuấn là xã tập trung ít các khoáng sản quý, theo kết quả điều tra thăm dò trên địa bàn xã có mỏ đá,
mỏ quặng với trữ lượng nhỏ và đang khai thác như : mỏ đá Tàng Cải Ngoài ra xã còn có các dãy núi đá là nguồn cung cấp nguyên liệu cho ngành xây dựng
* Tài nguyên nhân văn
Hiện tại trên địa bàn có nhiều dân tộc anh em đang định cư và sinh sống trong đó chủ yếu có dân tộc: Tày, Nùng, Kinh, H Mông trong đó dân tộc tày chiếm nhiều nhất, chiếm tới gần 83.1% dân số toàn xã
Công đồng các dân tộc trong xã với những truyền thống, bản sắc riêng đã hình thành nên một nền văn hóa đặc thù phong phú, có nhiều phong tục độc đáo và giầu bản sắc dân tộc như: hát Si lượn, đàn tính, hát phong sư, dệt thổ cẩm
4.1.2 Điều kiện kinh tế- xã hội
* Đặc điểm kinh tế
- Bằng những nỗ lực trong quản lý điều hành hoạt đông kinh tế thị trường công với các ưu thế về vị trí địa
lý, đất đai đã thúc đẩy nhịp đô tăng trưởng tổng giá trị sản xuất hàng năm, cơ cấu kinh tế có sự chuyển dịch theo hướng tăng tỷ trọng ngành dịch vụ thương mại, công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp Cơ sở hạ tầng của xã đã và đang được đầu tư xây dựng, đặc biệt chương trình nông thôn mới đang dần được hoàn thiện từng bước đáp ứng nhu cầu của nhân dân
- Tốc đô tăng trưởng kinh tế của xã đạt mức khá
+ Thu nhập bình quân đầu người đạt 10.6 triệu đồng/năm Bình quân lương thực đầu người đạt
* Đặc điểm xã hội
Trang 28số và lao đông của xã Nam Tuấn năm 2014 đã thu được số liệu sau:
Qua bảng số liệu ta thấy: xã Nam Tuấn có tổng số nhân khẩu là 5164 người, có 23 xóm với 1225 hô, trong
đó hô nông nghiệp 1068 hô, chiếm 87.18%, số hô phi nông nghiệp là 157 hô, chiếm 12.82% Chủ yếu có 4 dân tộc cùng sinh sống gồm: Tày, Nùng, Kinh, H Mông, đa phần là dân tộc Tày chiếm khoảng 83.1 %
Tổng số lao đông của xã hiện có khoảng 2788 người, chiếm 54% tổng dân số, lao đông nông nghiệp là
2274 người, chiếm 81.56% tổng số lao đông, lao đông phi nông nghiệp là 514 người, chiếm 18.44% tổng số lao đông
Qua đây ta thấy đa số dân cư trong xã sống chủ yếu bằng nghề nông còn rất ít bô phân khác sống bằng nghề tiểu thủ nông nghiệp và dịch vụ Do sản phẩm nông nghiệp mang tính chất thời vụ, vì thế còn hiện tượng dư thừa lao đông theo thời vụ Lực lượng lao đông có sức trẻ, tuy nhiên trình đô chuyên môn của số đông vẫn còn hạn chế nên năng suất lao đông còn thấp
• Giáo dục và đào tạo
Hiện trên địa bàn xã có hệ thống giáo dục gồm: 1 trường Mầm non, 2 trường Tiểu học và một phân trường tiểu học Văn Thụ, 1 trường trung học cơ sở Hàng năm thu hút gần 800 học sinh tới trường Tỷ lệ huy đông học sinh đến lớp đạt chuẩn 100%, không còn tình trạng bỏ học nữa
• Y tế
Hiện nay xã có trạm xã nằm trong khuôn viên UBND xã, với cơ sở vật chất và trang thiết bị khá tốt, cùng
Chỉ tiêu Đơn vị tính Số lượng Cơ cấu (%)
III Mật độ dân số Người/km2 139 -^ - 1 -7 -
(Nguồn: UBND xã Nam Tuân )
Trang 29quy định.
• Hệ thống giao thông
Hệ thống giao thông chưa được đầu tư nâng cấp, cải tạo đúng mức phục vụ cho nhiệm vụ phát triển kinh tế
- xã hôi của xã Hiện tại trên địa bàn xã có các tuyến đường như: tỉnh lô 203 chạy qua xã dài 5km, nền rông 7.5m, mặt rông 6.5m mặt đường nhựa, chạy qua xóm: Nà Rị, Tàng Cải, Háng Hóa
• Thuỷ lợi
Hiện tại nguồn nước tưới chính cho sản xuất nông ngiệp của xã nhờ vào con sông Nà Đán, Nà Khao, Nà Thang, nước tự nhiên Ngoài ra còn có 2 trạm bơm và hệ thống các phai đập, kênh mương được dự án VIE -019 đầu tư nâng cấp, xây dựng kiên cố năm 2008 Cơ bản đã đáp ứng đủ nhu cầu tưới tiêu, phục vụ sản xuất nông nghiệp
• Hệ thống nước sinh hoạt
Hầu hết nhân dân trong xã sử dụng nguồn nước trong sinh hoạt là nguồn nước đầu nguồn, nước ngầm, nước khe suối, giếng khoan, giếng đào đảm bảo chất lượng đáp ứng nhu cầu sinh hoạt
• Hệ thống thông tin liên lạc
Có bưu điện văn hóa xã, các làng xóm đều có đài phát thanh nge tin tức, giải trí Mạng lưới bưu chính, thông tin liên lạc ngày càng phát triển, hầu hết người dân đều biết sử dụng điện thoại để liên lạc
Trang 30dựng, củng cố hệ thống thuỷ lợi phát huy phục vụ sản xuất Mô hình sản xuất tập trung được thực hiện tốt, tạo điều kiện để quy hoạch sản xuất và tích tụ quỹ đất phục vụ cho việc chuyển đổi cơ cấu kinh tế Vì vây, đến năm
2014 diện tích gieo cấy lúa nước cả năm là 627 ha, vượt chỉ tiêu KH giao Trong đó: Lúa xuân 33.0 ha, đạt 60%
KH, năng suất 40 tạ/ha, sản lượng 1320 tấn; Lúa mùa 594ha, đạt 101.02% KH, sản lượng 29818.8 tấn; Tổng diện tích trồng ngô cả năm 88.4ha, đạt 98% KH giao, Đâu tương tương 10.8 ha đạt 42.2% KH giao; Diện tích trồng sắn 13 ha đạt 72.5 tạ/ha sản lượng đạt 94.25 tấn
- Cây thuốc lá: Diện tích trồng 432.3 ha, năng suất đạt 20 tạ/ha, sản lượng đạt 864.6 tấn
• Chăn nuôi
Trong những năm gần đây chăn nuôi gia súc, gia cầm của xã khá phát triển cả về số lượng và chất lượng Đảng và chính quyền xã đã rất quan tâm chỉ đạo phát triển chăn nuôi, khuyến khích bà con nhân dân đầu tư, phát triển mô hình, trang trại chăn nuôi kết hợp VACR để tăng thu nhập cải thiện đời sống cho người dân Tổng hợp vềđàn gia súc, gia cầm của xã năm 2014 được số liệu sau:
Qua bảng cho thấy: Ngành chăn nuôi của xã tương đối phát triển so với kế hoạch đề ra:
- Đàn trâu 939 con/1000 con = 93.9% KH
- Đàn bò 469 con/600 con = 78.17% KH
- Đàn lợn 3550 con/3300 con = 107.58% KH
- Gia cầm 25766 con/28500 con = 90.41% KH
- Đàn dê 450 con/500 con = 90%/KH
Trong đó đàn lợn tăng vượt mức chỉ tiêu kế hoạch đề ra Tổng đàn trâu, bò chưa đạt so với chỉ tiêu đề ra, nguyên nhân do sự suy giảm đồng cỏ chăn thả, các hô gia đình chưa chú trọng đến chăn nuôi, do người dân sử dụng sức trâu bò cày kéo và dịch long móng lở mồm có phần ảnh hưởng đến đàn trâu bò, dịch cúm gia cầm
Bảng 4.3: Tình hình chăn nuôi của xã năm 2014
Trang 31vịt châm phát triển, chết rét còn nhiều.
• Sản xuất lâm nghiệp
Đất đã được giao cho các hô gia đình, tập thể quản lý, sử dụng Cung cấp hỗ trợ giống cây trồng như: cây keo, thông, hồi cho các hô gia đình để thực hiện tốt kế hoạch phủ xanh đồi trọc Công tác quản lý bảo vệ rừng, quản lý lâm sản được đảm bảo
• Thương mại, dịch vụ
Dịch vụ cung ứng phân bón châm trả cho nhân dân năm 2014 đạt được như sau: Đạm Urê 82 tấn; Lân Supe 10.8 tấn; NPK 62.55 tấn; Ka li 0.4 tấn Phân bón đặc chủng cho thuốc lá 89 tấn Các hoạt đông dịch vụ tại HTX như dịch vụ nông nghiệp, xây dựng, giao thông vân tải mức lưu chuyển hàng hóa cơ bản đáp ứng những yêu cầu sản xuất, đời sống của nhân dân
• Sản xuất tiểu thủ công nghiệp, ngành nghề nông thôn
Nghề dệt thổ cẩm truyền thống vẫn được duy trì và phát triển tại một số xóm tuy nhiên không có thu nhập
ổn định, sửa chữa nhỏ trên địa bàn có nhưng không đáng kể
Tổ chức cá nhân và các hợp tác xã sản xuất vật liệu xây dựng khai thác đá, gạch ngói, với doanh thu hàng năm đạt 890 triệu đồng, có 4 hợp tác xã và khoảng 68 lao đông
Phát huy các nghề truyền thống sẵn có của xã như: máy say sát, máy hàn, máy cưa, sản xuất thuốc lá và các dịch vụ khác phục vụ sản xuất nông nghiệp Đặc biệt là ngành sản xuất thuốc lá được coi là ngành sản xuất tạo ra nguồn thu nhập nhiều nhất nên rất được quan tâm phát triển
4.1.3 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội
* Thuận lợi
- Xã Nan Tuấn có vị trí địa lý tương đối thuận lợi, có đường liên huyện chạy qua Có hệ thống đường liên
xã sang xã Đại Tiến, tạo điều kiện giao lưu hàng hóa, phát triển kinh tế - xã hôi, chuyển dịch cơ cấu kinh tế
- Đất đai phù hợp với nhiều loại cây trồng truyền thống của địa phương như: lúa, thuốc lá, ngô, đâu tương được chú trọng phát triển
- Ngành trồng trọt và chăn nuôi đều có những chuyển biến tích cực Cơ cấu chuyển dịch lao đông theo xu hướng chung là tăng tỷ lệ lao đông phi nông nghiệp, giảm dần tỷ lệ lao đông nông nghiệp
- Các công trình xây dựng cơ bản như trụ sở UBND, trường học được xây dựng khá khang trang và đẹp
Hệ thống giao thông, thủy lợi, thông tin liên lạc, điện, nước đã được xây dựng nhưng chưa hiệu quả trong khai
Trang 32- Lợi thế: Xã có nguồn lao đông dồi dào là nguồn lực lớn cho quá trình phát triển kinh tế xã hôi của địa phương Đôi ngũ cán bô lãnh đạo của xã cũng được tập huấn, bồi dưỡng nâng cao trình đô nghiệp vụ, chuyên môn, lý luân Nhân dân đoàn kết, tích cực, năng đông tạo điều kiện thuận lợi cho việc áp dụng khoa học kĩ thuật vào trong sản xuất nâng cao phát triển kinh tế - xã hôi theo hướng CNH - HĐH nông thôn.
* Hạn chế
Nhìn chung Tốc đô tăng trưởng kinh tế của xã chưa cao, cơ cấu ngành TMDV, công nghiệp và xây dựng
cơ bản chiếm tỷ lệ không đáng kể, sản xuất vẫn mang tính thuần nông Hiệu quả sử dụng đất chưa cao, chưa có quy hoạch rõ ràng Sức cạnh tranh kinh tế yếu chưa có chiến lược thu hút thị trường Lực lượng lao đông dồi dào nhưng trình đô kỹ thuật còn hạn chế
4.2 Đánh giá hiện trạng và xác định các loại hình sử dụng đất của xã Nam Tuấn
4.2.1 Hiện trạng sử dụng đất của xã Nam Tuấn
4.21.1 Tình hình sử dụng đất của xã Nam Tuấn
Đất đai của xã Nam Tuấn được chia làm 3 loại đất chính: Đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp và đất chưa sử dụng Tổng diện tích đất tự nhiên của xã là 3702,04 ha Hiện trạng sử dụng đất của xã Nam Tuấn được thể hiện trong bảng sau:
Trang 33Qua bảng 4.4 cho ta thấy:
- Diện tích đất nông nghiệp là 3388.82 ha, chiếm 91.54% tổng diện tích tự nhiên, chiếm tỷ trọng lớn nhất
hiệu)
2.1.3 Đât trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp CTS 0.79 0.02
Trang 34Theo dự thảo quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, sẽ chuyển 15.8 ha
đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển của kinh tế - xã hôi Vì vây, nhiệm vụ đặt ra là phải khai thác hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả quỹ đất nông nghiệp sao cho vừa đảm bảo an ninh lương thực của địa phương, nâng cao thu nhập cho người dân vừa không làm tổn hại đến tài nguyên đất và môi trường sống của con người Đặc biệt là tân dụng khai thác triệt để phần quỹ đất còn chưa sử dụng vào sử dụng trong thời gian ngắn nhất
4.21.2 Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp của xã Nam Tuấn * Hiện trạng sử dụng đất nông
nghiệp năm 2014
Toàn xã diện tích đất nông nghiệp là 3388.92 ha chiếm 91.54% tổng diện tích đất tự nhiên và chiếm tỷ
lệ lớn trong 3 loại đất, cơ cấu các loại đất nông nghiệp được thể hiện ở bảng 4.5 sau: