Vì vậyviệc đánh giá hiệu quả hoạt động của Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất là một trongnhững nhiệm vụ cần thiết, thường xuyên được các cấp quan tâm và chỉ đạo cơ quan quản lýđất đai
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐAI HỌC NÔNG LÂM
Thái Nguyên, năm 2015
HOÀNG THỊ THÚY
rr-1 -*Ầ A •
Tên đê tài:
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA VĂN PHÒNG ĐĂNG KÝ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN VĂN LÃNG TỈNH LẠNG SƠN GIAI ĐOẠN 2011 -2013
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo Chuyên ngành Khoa Khóa học
: Chính quy : Quản lý đất đai : Quản lý Tài nguyên : 2011-2015
Trang 2HOÀNG THỊ THÚY
rr-1 -*Ầ A •
Tên đê tài:
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA VĂN PHÒNG ĐĂNG KÝ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN VĂN LÃNG TỈNH LẠNG SƠN GIAI ĐOẠN 2011 - 2013
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo Chuyên ngànhLớp Khoa Khóa họcGiảng viên hướng dẫn
: Chính quy : Quản lý đất đai :K43 -QLDĐ - N01 : Quản lý Tài nguyên :2011
- 2015 : Ths Nguyễn Thị Yến
Trang 3Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn đến gia đình và bạn bè, những người luôn giúp đỡ và động viên tôi trong thời gianqua để hoàn thành tốt kỳ thực tập cũng như bài báo cáo này.
Trong thời gian thực hiện đề tài, mặc dù đã cố gắng nghiên cứu, tìm hiểu nhưng do thời gian và trình độ hạn chếnên bài báo cáo của tôi không tránh khỏi những thiếu sót Tôi rất mong nhận được sự giúp đỡ và đóng góp ý kiến của thầy,
cô giáo để bài báo cáo thực tập tốt nghiệp của tôi được hoàn thiện hơn Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2015
Sinh viên
Hoàng Thị Thúy
Bảng 4.1: Cơ cấu kinh tế của huyện Văn Lãng 22
Bảng 4.2: Hiện trạng sử dụng đất của địa bàn huyện năm 2013 25
Bảng 4.3: Kết quả cấp GCNQSDĐ trên địa bànhuyện Văn Lãng năm 2011 30
Bảng 4.4: Kết quả cấp lại, cấp đổi quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện Văn Lãng
năm 2011 32
Bảng 4.5: Kết quả cấp GCNQSDĐ trên địa bàn huyện Văn Lãng năm 2012 37
Trang 4iiBảng 4.6: Kết quả cấp lại, cấp đổi quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện Văn Lãng
năm 2012 38Bảng 4.7: Kết quả cấp GCNQSDĐ trên địa bàn huyện Văn Lãng năm 2013 44Bảng 4.8: Kết quả cấp lại, cấp đổi quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện Văn Lãng
năm 2013 46Bảng4.9:Kết quả cấp GCNQSDĐ theo các năm của huyện Văn Lãng giai đoạn năm
2011- 2013 51Bảng 4.10: Kết quả đánh giá ý kiến của cán bộ 57Bảng 4.11: Kết quả ý kiến của người dân 58
Trang 5Hình 4.1: Cơ cấu đất đai huyện Văn Lãng năm 2013 26Hình 4.2: Kết quả chuyển mục đích sử dụng đất dụng đất huyện Văn Lãng năm
2011 34Hình 4.3: Kết quả chuyển quyền sử dụng đất huyện Văn Lãng năm 2011 35Hình 4.4: Kết quả thực hiện các quyền của Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất huyện Văn Lãng năm 2011 36Hình 4.5: Kết quả chuyển mục đích sử dụng đất dụng đất huyện Văn Lãng năm
2012 41Hình 4.6: Kết quả chuyển quyền sử dụng đất của huyện Văn Lãng năm 2012 42Hình 4.7: Kết quả thực hiện các quyền của Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất huyện Văn Lãng năm 2012 43Hình 4.8: Kết quả chuyển mục đích sử dụng đất dụng đất huyện Văn Lãng năm
2013 47Hình 4.9: Kết quả chuyển quyền sử dụng đất huyện Văn Lãng năm 2013 48Hình 4.10: Kết quả thực hiện các quyền của Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất huyện Văn Lãng năm 2013 50Hình 4.11: Kết quả chuyển mục đích sử dụng đất tại huyện Văn Lãng giai đoạn
2011 - 2013 53Hình 4.12: Kết quả chuyển quyền sử dụng đất tại huyện Văn Lãng giai đoạn 2011 -
2013 54Hình 4.13: Kết quả thực hiện các quyền của Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất huyện Văn Lãng giai đoạn 2011 - 2013 55
Trang 6Ký hiệu, các từ viết tắt Nghĩa đầy đủ
Trang 7MỤC LỤC
PHẦN 1 MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục đích của đề tài 1
1.3 Yêu cầu của đề tài 2
1.4 Ý nghĩa của đề tài 2
1.4.1 Ý nghĩa trong học tập 2
1.4.2 Ý nghĩa thực tiễn 2
PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
2.1 Khái quát công tác quản lý Nhà nước về đất đai 3
2.1.1 Khái niệm 3
2.1.2 Nội dung 3
2.2 Khái quát về văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất ở nước ta 4
2.2.1 Khái niệm văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất 4
2.2.2 Quy định Văn phòng Đăng ký quyền sửdụng đất 4
2.2.3 Vị trí và chức năng của Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất 5
2.2.4 Nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất 5
2.2.5 Tổ chức hoạt động 6
2.3 Tình hình quản lý đất đai trên Thế Giới và Việt Nam 8
2.3.1 Tình hình quản lý đất đai trên Thế Giới 8
2.3.2 Tình hình quản lý đất đai ở Việt Nam 12
2.4 Thực trạng của văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất huyện Văn Lãng, tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2011 - 2013 13
2.4.1 Cơ sở lý luận, pháp lý về tổ chức và hoạt động của Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất 13
2.4.2 Sơ lược về hoạt động của Văn Phòng ĐKQSDĐ huyện Văn Lãng 14
PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 16
3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài 16
Trang 83.1.1 Đối tượng 16
3.1.2 Phạm vi ngiên cứu 16
3.2 Nội dung nghiên cứu 16
3.2.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, tình hình quản lý và sử dụng đất của Huyện Văn Lãng 16
3.2.2 Đánh giá hiệu quả hoạt động của Văn phòng Đăngký quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện Văn Lãng, tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2011 - 2013 17
3.2.3 Đánh giá ý kiến của cán bộ, công dân trên địa bàn huyện Văn Lãng 18
3.2.4 Thuận lợi, khó khăn và nguyên nhân tồn tại của Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện Văn Lãng, tỉnh Lạng Sơn 18
3.2.5 Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất 18
3.3 Phương pháp nghiên cứu 18
3.3.1 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp 18
3.3.2 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp 18
3.3.3 Phương pháp so sánh 18
3.3.4 Phương pháp kế thừa 19
3.3.5 Phương pháp điều tra 19
3.3.6 Phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu 19
PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 20
4.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của Huyện Văn Lãng 20
4.1.1 Điều kiện tự nhiên của huyện Văn Lãng 20
4.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 21
4.2 Tình hình sử dụng đất đai của huyện Văn Lãng 24
4.3 Đánh giá hiệu quả hoạt động của Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện Văn Lãng, tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2011- 2013 27
4.3.1 Cơ chế hoạt động của Văn phòng ĐKQSDĐ 27
4.3.2 Đánh giá hiệu quả của văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất huyện Văn Lãng .29
4.3.3 Kết quả đo đạc và lập hồ sơ địa chính 56 4.4 Đánh giá ý kiến của cán bộ và công dân về Văn phòng ĐKQSDĐ huyện Văn
Trang 9Lãng, tỉnh Lạng Sơn 56
4.5 Thuận lợi, khó khăn và nguyên nhân tồn tại của Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện Văn Lãng, tỉnh Lạng Sơn 58
4.5.1 Thuận lợi và khó khăn của Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện Văn Lãng, tỉnh Lạng Sơn 58
4.5.2 Nguyên nhân tồn tại của Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện Văn Lãng, tỉnh Lạng Sơn 59
4.5.3 Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất 61
PHẦN 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 62
5.1 Kết luận 62
5.2 Kiến nghị 63
TÀI LIỆU THAM KHẢO 64
Trang 10PHẦN 1
MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề
Đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá, là thành phần quan trọng hàng đầu củamôi trường sống Sự phát triển và tồn tại của loài người luôn gắn liền với đất đai Vì vậy đấtđai cần được quản lý chặt chẽ và thống nhất
Hiện nay nước ta đang thực hiện quá trình đổi mới phát triển nền kinh tế theo cơchế thị trường có sự quản lý của Nhà nước, nhu cầu sử dụng đất ngày càng tăng Đòi hỏicông tác quản lý Nhà nước về đất đai phải có sự đồng bộ Cũng như công tác thực hiện cácthủ tục hành chính trong lĩnh vực đất đai phải được cải cách phù hợp với nhu cầu và đảmbảo đúng quy định của pháp luật
Với cơ chế “một cửa”Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất đã rút gọn được một
số loại thủ tục rườm rà, tạo điều kiện thuận lợi cho nhân dân khi tham gia vào những hoạtđộng liên quan đến đăng ký quyền sử dụng đất Nhiệm vụ chính của Văn phòng Đăng kýquyền sử dụng đất là đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, lưu trữ, quản lý,chỉnh lý toàn bộ hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu thuộc tính địa chính trên địa bàn Vì vậyviệc đánh giá hiệu quả hoạt động của Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất là một trongnhững nhiệm vụ cần thiết, thường xuyên được các cấp quan tâm và chỉ đạo cơ quan quản lýđất đai ở cấp mình quản lý, nhằm tăng cường thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về sửdụng đất đai ngày càng chuẩn xác hơn
Xuất phát từ những vấn đề trên và nhận thức được tầm quan trọng việc đánh giáhoạt động của cơ quan chức năng trong lĩnh vực quản lý đất đai Do đó được sự đồng ý củaBan giám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm Khoa Quản lý Tài nguyên - TrườngĐại họcNông Lâm Thái Nguyên và sự hướng dẫn của giảng viên ThS.Nguyễn Thị Yến, em tiến
hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá hiệu quả hoạt động của Văn phòng Đăng ký quyền sử
dụng đất trên địa bàn huyện Văn Lãng, tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2011-2013”.
1.2 Mục đích của đề tài
Đánh giá được tình hình hoạt động của Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất ởhuyện Văn Lãng, tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2011-2013, nêu rõ vai trò hoạt động của Vănphòng Đăng ký quyền sử dụng đất Tìm ra những mặt tích cực, khó khăn tồn tại và giải
Trang 11pháp nâng cao vai trò hoạt động của Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất trên địa bànhuyện Văn Lãng, tỉnh Lạng Sơn
1.3 Yêu cầu của đề tài
Thu thập các tài liệu liên quan cần thiết để thực hiện đề tài Các tài liệu thu thậpphải chính xác
Chấp hành theo quy định của luật đất đai, các nghị định, thông tư có liên quan đếnhoạt động của Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất
Phân tích, đánh giá chính xác kết quả Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất đã đạtđược trong giai đoạn nghiên cứu
Nắm được tình hình hoạt động của Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất trên địabàn huyện Văn Lãng, tỉnh Lạng Sơn Đưa ra những kiến nghị phải phù hợp, có tính khả thi
1.4 Ý nghĩa của đề tài
1.4.1 Ý nghĩa trong học tập
Giúp sinh viên vận dụng những kiến thức lý thuyết đã học để đưa vào thực tiễn Củng cố trau dồi kiến thức, nắm vững được những kiến thức về chức năng nhiệm vụ và quyền hạn của Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất
Trên cơ sở đó có thể có những sáng kiến góp phần vào việc nâng cao hiệu quả hoạtđộngcủa Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất
1.4.2 Ý nghĩa thực tiễn
Tích lũy cho bản thân vốn kiến thức để áp dụng vào công tác chuyên môn thực hiệntốt nhiệm vụ được giao Đồng thời chủ động được những hoạt động chuyên môn nhằm nângcao hiệu quả trong quá trình phối hợp thực hiện nhiệm vụ
Giúp sinh viên đánh giá được đúng đắn về thực trạng của Văn phòng ĐKQSDĐ.Thông qua kết quả nghiên cứu nhằm đánh giá được các ưu, nhược điểm để làm căn
cứ đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của Văn phòng ĐKQSDĐ trênđịa bàn huyện
Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ là cơ sở để Văn phòng ĐKQSDĐ phát huy nhữngnhiệm vụ đã làm tốt và khắc phục những mặt còn tồn tại
PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
Trang 122.1 Khái quát công tác quản lý Nhà nước về đất đai
2.1.1 Khái niệm
Quản lý Nhà nước về đất đai là tổng hợp các hoạt động của các cơ quan nhà nước
có thẩm quyền để thực hiện và bảo vệ quyền sở hữu của Nhà nước đối với đất đai Đó là cáchoạt động nắm chắc tình hình sử dụng đất, phân phối và phân phối lại đất đai theo quyhoạch, kế hoạch Kiểm tra giám sát quá trình quản lý và sử dụng đất, điều tiết các nguồn lợi
Nội dung 4: Quản lý quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất
Nội dung 5:Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sửdụng đất
Nội dung 6: Đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính,cấp GCNQSDĐ
Nội dung 7: Thống kê, kiểm kê đất đai
Nội dung 8: Quản lý tài chính về đất đai
Nội dung 9: Quản lý và phát triển thị trường quyền sử dụng đất trong thị trường bấtđộng sản
Nội dung 10: Quản lý và giám sát thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụngđất
Nội dung 11: Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về đấtđai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai
Trang 13Nội dung 12: Giải quyết tranh chấp về đất đai, giải quyết khiếu nại, tố cáo các viphạm trong quản lý và sử dụng đất đai
Nội dung 13: Quản lý các hoạt động dịch vụ công về đất đai
2.2 Khái quát về văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất ở nước ta
2.2.1 Khái niệm văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất
Văn phòng ĐKQSDĐ là cơ quan dịch vụ công có chức năng tổ chức thực hiện Đăng
ký sử dụng đất và chỉnh lý thống nhất biến động về sử dụng đất, quản lý hồ sơ địa chính;giúp cơ quan Tài nguyên và Môi trường cùng cấp trong việc thực hiện thủ tục hành chính
về quản lý, sử dụng đất đai theo quy định của pháp luật
Văn phòng ĐKQSDĐ là một cơ quan hành chính sự nghiệp được thành lập để cungcấp các dịch vụ công như: Cung cấp thông tin về đất đai cho các cá nhân, tổ chức; Xâydựng hệ thống dữ liệu thông tin về đất đai Mặt khác Văn phòng ĐKQSDĐ giúp cơ quanTài nguyên và Môi trường quản lý về đất đai bằng các nghiệp vụ như: Thực hiện các thủ tụchành chính để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; lập, chỉnh lý và quản lý hồ sơ địachính Nhìn chung các thủ tục hành chính về đất đai đều phải trải qua cửa Văn phòngĐKQSDĐ
2.2.2 Quy định Văn phòng Đăng ký quyền sửdụng đất
Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất được thành lập ở tỉnh, thành phố trực thuộcTrung ương (cấp tỉnh) và huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (cấp huyện), là đơn vị sựnghiệp công lập, có chức năng tổ chức thực hiện đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sửdụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; chỉnh lý biến động về sửdụng đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, xây dựng và quản lý HSĐC theo quy địnhcủa pháp luật
Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh thực hiện các thủ tục về cấp giấychứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địabàn cấp tỉnh đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài (trừtrường hợp được sở hữu nhà ở tại Việt Nam), tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài; đăng
ký quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với tổ chức,
cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài (trừ trường hợp được sở hữu nhà ở tại
Trang 14Việt Nam), tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài Văn phòng ĐKQSDĐ cấp huyện thựchiện các thủ tục về cấp giấy chứng nhận trên địa bàn cấp huyện đối với hộ gia đình, cánhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam; đăng kýquyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, chỉnh lý biến động
về đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với cộng đồng dân cư, hộ gia đình, cánhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam
2.2.3 Vị trí và chức năng của Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất
Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất là đơn vị sự nghiệp công lập, có chức năng
tổ chức thực hiện đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở vàtài sản khác gắn liền với đất; chỉnh lý biến động về sử dụng đất, nhà ở và tài sản khác gắnliền với đất, xây dựng và quản lý hồ sơ địa chính theo quy định của pháp luật
2.2.4 Nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất
a) Thực hiện các thủ tục hành chính về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đốivới hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại ViệtNam theo quy định của pháp luật
b) Đăng ký quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;chỉnh lý biến động về đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của phápluật đối với cộng đồng dân cư, hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoàiđược sở hữu nhà ở tại Việt Nam
c) Lưu trữ, quản lý và chỉnh lý toàn bộ hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu thuộc tínhđịa chính đối với tất cả các thửa đất trên địa bàn cấp huyện; gửi thông báo chỉnh lý biếnđộng cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp xã đểchỉnh lý hồ sơ địa chính đối với những trường hợp thuộc thẩm quyền; kiểm tra việc cậpnhật và chỉnh lý hồ sơ địa chính của Ủy ban nhân dân cấp xã
d) Cung cấp số liệu địa chính cho cơ quan chức năng xác định mức thu tiền sửdụng đất, tiền thuê đất, các loại thuế có liên quan đến đất đai và tài sản khác gắn liền với đấtđối với người sử dụng, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất là cộng đồng dân cư, hộ gia đình,
cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam
e) Lưu trữ, quản lý bản lưu, bản sao giấy chứng nhận và các giấy tờ khác trong quá
Trang 15trình thực hiện nhiệm vụ theo quy định
f) Thực hiện trích đo địa chính thửa đất, khu đất và tài sản gắn liền với đất; kiểmtra chất lượng tài liệu trích đo địa chính thửa đất do người sử dụng đất cung cấp trước khi
i) Thực hiện việc thu phí, lệ phí và các dịch vụ về cung cấp thông tin đất đai, tàisản gắn liền với đất, trích đo địa chính thửa đất, khu đất, trích lục bản đồ địa chính, trích saoHSĐC theo quy định của pháp luật
k) Quản lý viên chức, người lao động, tài chính và tài sản thuộc Văn phòng theoquy định của pháp luật
l) Thực hiện chế độ báo cáo theo quy định hiện hành
m) Thực hiện các nhiệm vụ khác do Trưởng phòng Tài nguyên và Môi trườnggiao
- Thực hiện việc thu phí đo địa chính thửa đất và tài sản gắn liền với đất
2.2.5.2 Tổ đo đạc
- Thực hiện việc trích đo địa chính thửa đất, khu đất và tài sản gắn liền với đất theonhu cầu của hộ gia đình, cá nhân và các tổ chức thực hiện các dự án theo quy định
2.2.5.3 Tổ kiểm tra nội nghiệp và lưu trữ
- Thực hiện kiểm tra nội nghiệp bản vẽ, kiểm tra chất lượng tài liệu trích đo địa
Trang 16chính thửa đất, khu đất và tài sản gắn liền với đất do người sử dụng đất cấp trước khi sửdụng, quản lý
- Thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất
- Chỉnh lý toàn bộ hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu thuộc tính địa chính đối với tất
cả các thửa đất trên địa bàn cấp huyện, gửi thông báo chỉnh lý biến động cho Văn phòngĐKQSDĐ và UBND xã để chỉnh lý hồ sơ địa chính đối với trường hợp thuộc thẩm quyền,kiểm tra việc cập nhật và chỉnh lý hồ sơ địa chính của Ủy ban nhân dân cấp xã
- Quản lý lưu trữ cơ sở dữ liệu địa chính, bản đồ địa chính, Sổ mục kê, Sổ theo dõibiến động đất đai, Sổ cấp GCN, Hồ sơ GCN, Bản lưu, Bản sao GCN và các giấy tờ kháctrong quá trình thực hiện nhiệm vụ theo quy định
- Cung cấp trích lục bản đồ địa chính, trích sao hồ sơ địa chính và các thông tinkhác về đất đai, tài sản khác gắn liền với đất phục vụ yêu cầu quản lý Nhà nước mà nhu cầucủa cộng đồng
2.2.5.4 Tổ cấp giấy CNQSDĐ (có tài sản gắn liền với đất)
- Thực hiện các thủ tục về cấp GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khácgắn liền với đất (có tài sản gắn liền với đất) đối với hộ gia đình cá nhân, người Việt Namđịnh cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam theo quy định
2.2.5.5 Tổ cấp giấy CNQSDĐ (không có tài sản gắn liền với đất)
- Thực hiện các thủ tục về cấp GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (không có tài sản gắn liền với đất) đối với hộ gia đình cá nhân theo quy định
2.2.5 Ổ Tổ đăng ký biến động quyền sử dụng đất không thay đổi chủ sử dụng
- Đăng ký biến động về quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất, chỉnh lýbiến động về đất đai theo quy định của pháp luật đối với cộng đồng dân cư hộ gia đình cánhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam theo quy định
2.2.5.7 Tổ đăng ký biến động có thay đổi chủ sử dụng
- Thực hiện các hồ sơ chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế, cấp lại, cấp đổi quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định
2.3 Tinh hình quản lý đất đai trên Thế Giới và Việt Nam
Trang 17Bộ Luật đất đai của Thụy Điển là một văn bản pháp luật được xếp vào loại hoànchỉnh nhất, nó tập hợp giải quyết mối quan hệ đất đai và hoạt động của toàn xã hội với 36
bộ luật khác nhau Các hoạt động cụ thể về quản lý đất đai như quy hoạch sử dụng đất, đăng
ký đất đai, bất động sản và thông tin địa chính đều được quản lý bởi ngân hàng dữ liệu đấtđai và đều được luật hóa pháp luật và chính sách đất đai ở Thụy Điển về cơ bản dựa trênchế độ sở hữu tư nhân về đất đai và kinh tế thị trường có sự giám sát chung của xã hội
Pháp luật và chính sách đất đai ở Thụy Điển từ năm 1970 trở lại đây gắn liền vớiviệc giải quyết các vấn đề liên quan đến phát luật bất động sản tư nhân Quy định các vấn
đề cố định gắn liền với Bất động sản, quy định việc mua bán đất đai, việc thế chấp quy địnhviệc hóa lợi các hoạt động khác như vấn đề bồi thường, quy hoạch sử dụng đất, thu hồi đất,đăng ký quyền sở hữu đai và hệ thống đăng ký [8]
* Ở Trung Quốc
Nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa đang thi hành chế độ công hữu xã hội về đấtđai, đó là chế độ sở hữu toàn dân và chế độ sở hữu tập thể của quần chúng lao động Mọiđơn vị, cá nhân không được xâm chiếm, mua bán hoặc chuyển nhượng phi pháp đất đai Vìlợi ích công cộng, Nhà nước có thể trưng dụng theo pháp luật đối với đất đai thuộc sở hữutập thể và thực hiện chế độ quản chế mục đích sử dụng đất
+ Ở Trung Quốc hiện có 250 triệu hộ nông dân sử dụng trên 100 triệu ha đất canhtác, bình quân khoảng 0,4ha/hộ gia đình Vì vậy, Nhà nước có chế độ bảo hộ đặc biệt đấtcanh tác
+ Nhà nước thực hiện chế độ bồi thường đối với đất trưng dụng theo mục đích sửdụng đất trưng dụng Tiền bồi thường đối với đất canh tác bằng 6 đến 10 lần sản lượng bìnhquân hàng năm của 3 năm liên tiếp trước đó khi bị trưng dụng Tiêu chuẩn hỗ trợ định cư
Trang 18cho mỗi nhân khẩu nông nghiệp bằng từ 4 đến 6 lần giá trị sản lượng bình quân của đấtcanh tác/đầu người thuộc đất bị trưng dụng, cao nhất không vượt quá 15 lần sản lượng bìnhquân của đất bị trưng dụng 3 năm trước đó Đồng thời nghiêm cấm tuyệt đối việc xâmphạm, lạm dụng tiền đề bù đất trưng dụng và các loại tiền khác liên quan đến đất bị trưngdụng để sử dụng vào các mục đích khác [8]
* Nước Pháp
+ Các chính sách quản lý đất đai ở Cộng hòa Pháp được xây dựng trên một sốnguyên tắc chỉ đạo quy hoạch không gian, bao gồm cả chỉ đạo quản lý sử dụng đất đai vàhình thành các công cụ quản lý đất đai
+ Ở Pháp, chính sách quản lý đất canh tác rất chặt chẽ để đảm bảo sản xuất nôngnghiệp bền vững và tuân thủ phân vùng sản xuất Sử dụng đất nông nghiệp, luật pháp quyđịnh một số đặc điểm sau:Việc chuyển đất canh tác sang mục đích khác, kể cả việc làm nhà
ở cũng phải xin phép chính quyền cấp xã quyết định Nghiên cấm việc xây dựng nhà trênđất canh tác để bán cho người khác
+ Thực hiện chính sách miễn giảm thuế, được hưởng quy chế ưu tiên đối với một sốđất đai chuyên dùng để gieo hạt, đất đã trồng hoặc trồng lại rừng, đất mới dùng cho ươmcây trồng
+ Khuyến khích việc tích tụ đất nông nghiệp bằng cách tạo điều kiện thuận lợi đểcác chủ đất có nhiều mảnh đất ở các vùng khác nhau có thể đàm phán với nhau nhằm tiếnhành chuyển đổi ruộng đất, tạo điều kiện tập trung các thửa đất nhỏ thành thửa đất lớn
+ Việc mua bán đất đai không thể tự thực hiện giữa người bán và người mua, muốnbán đất phải xin phép cơ quan giám sát việc mua bán Việc bán đất nông nghiệp phải nộpthuế đất và lệ phí trước bạ Đất này được ưu tiên bán cho những người láng giềng để tạo racác thửa đất có diện tích lớn hơn
Ở Pháp có cơ quan giám sát việc mua bán đất để kiểm soát việc hoạt động mua bán,chuyển nhượng đất đai Cơ quan giám sát đồng thời làm nhiệm vụ môi giới và trực tiếptham gia vào quá trình mua bán đất Văn tự chuyển đổi chủ sở hữu đất đai có Tòa án Hànhchính xác nhận trước và sau khi chuyển đổi
+ Ngày nay đất đai ở Pháp ngày càng có nhiều luật chi phối theo các quy định của
Trang 1910các cơ quan hữu quan như quản lý đất đai, môi trường, quản lý đô thị, quy hoạch vùng lãnhthổ và đầu tư phát triển [8]
* Nước Australia
+ Luật đất đai của Australia quy định đất đai của quốc gia là đất thuộc sở hữu Nhànước vàđất thuộc sở hữu tư nhân.Australia công nhận Nhà nước và tư nhân có quyền sở hữuđất đai và bất động sản trên mặt đất Phạm vi sở hữu đất đai theo định luật là tính từ tâm tráiđất trở lên, nhưng thông thường Nhà nước có quyền bảo tồn đất ở từng độ sâu nhất định,nơi có những mỏ khoáng như vàng, bạc, thiếc, than, dầu mỏ, (theo sắc luật về đất đaikhoáng sản năm 1993)
+ Luật đất đai Australia bảo hộ tuyệt đối quyền lợi và nghĩa vụ chủ sở hữu đất đai.Chủ sở hữu có quyền cho thuê, chuyển nhượng, thế chấp, thừa kế theo di chúc mà không có
sự cản trở nào, kể cả việc tích lũy đất đai Tuy nhiên luật cũng quy định Nhà nước có quyềntrưng thu đất tư nhân để sử dụng vào mục đích công cộng, phục vụ phát triển kinh tế, xã hội
và việc trưng thu đó gắn liền với việc Nhà nước phải thực hiện bồi thường thỏa đáng [8]
Trang 202.3.2 Tình hình quản lý đất đai ở Việt Nam
2.3.2.1 Trước khi có Luật đất đai 2003
- Sau khi giành được chính quyền Cách mạng tháng Tám năm 1945, đất nước ta phải đương đầu với “thù trong,giặc ngoài” và tiếp tục cuộc kháng chiến trường kỳ 9 năm chống thực dân Pháp Sau cuộc kháng chiến chống thực dânPháp thắng lợi, miền Bắc được giải phóng và bắt tay vào công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội, miền Nam tiếp tục đấutranh thống nhất đất nước Thời kỳ đó ở miền Bắc, Nhà nước chú trọng ưu tiên quản lý đất nông nghiệp nhằm thực hiệnphong trào “hợp tác hóa” Tổng cục khai hoang được thành lập nhằm chỉ đạo và quản lý diện tích đất khai hoang
- Luật đất đai năm 1987 ra đời đã tạo cơ sở pháp lý cho việc thống nhất quản lý đất đai và giao nhiệm vụ này choTổng cục Địa chính Hệ thống cơ quan quản lý Nhà nước về đất đai được thành lập thống nhất từ Trung ương tới địaphương bằng việc thành lập Tổng cục Địa chính vào năm 1991 Ở các tỉnh ban quản lý ruộng đất được thành lập hoặc Sở
Đo đạccác cấp và quản lý ruộng đất được thành lập Các cơ quan quản lý đất đai cũng được thành lập ở hầu hết các huyệntrong cả nước Đội ngũ cán bộ địa chính xã, phường, thị trấn cũng được thành lập với nhiệm vụ giúp UBND cấp xã thựchiện công tác quản lý Nhà nước ở cơ sở
- Tiếp đó, Luật đất đai năm 1993 ra đời ngày 14/09/1993 thay thế cho luật đất đai năm 1987 đã quy định rõ hệthống cơ quan quản lý Nhà nước về đất đai và những nội dungcụ thể của quản lý Nhà nước về đất đai Trên cơ sở đó, hệthống cơ quan quản lý Nhà nước về đất đai tiếp tục củng cố và kiện toàn Đặc biệt ở các cấp địa phương: Ở cấp tỉnh, Sở Địachính được thành lập; Ở cấp huyện, Phòng Địa chính được thành lập; Ở cấp xã, vị trí và vai trò của cán bộ địa chính cấp xãđược xác định rõ ràng, cụ thể hơn
+ Tuy nhiên, trong giai đoạn thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế, hệ thống cơ quan quản lýNhà nước về đất đai cần được tiếp tục củng cố, đổi mới về cơ cấu tổ chức, kiện toàn nâng cao năng lực, trình độ chuyênmôn, nghiệp vụ nhằm đáp ứng các yêu cầu của công tác quản lý đất đai trong tình hình mới
2.3.2.1 Giai đoạn từ khi có Luật đất đai 2003 cho đến nay
- Xuất phát từ nhận thức mới về vị trí, vai trò của đất đai trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nướccủa Đảng: “Đất là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là nguồn nội lực và nguồn vốn to lớn củađất nước” Nên công tác quản lý được Đảng và Nhà nước đặc biệt coi trọng nhằm đảm bảo sử dụng đất đúng mục đích, hợp
lý, tiết kiệm và có hiệu quả, phát huy tối đa tiềm năng, nguồn lực về đất Hệ thống Cơ quan Nhà nước về đất đai hiện nay
đã và đang kiện toàn và ngày càng hoàn thiện
- Hệ thống cơ quan quản lý Nhà nước về đất đai ở Việt Nam đang hoạt động tương đối hiệu quả Tuy nhiên, hiệnnay vẫn còn một số vấn đề chưa được pháp luật quy định một cách cụ thể gây trở ngại đến hoạt động quản lý Nhà nước về
Trang 21đất đai: Đất đai ở vùng biển, thềm lục địa, vùng đặc quyền kinh tế của Việt Nam pháp luật vẫn chưa giao cho cơ quan Nhànước cụ thể nào quản lý, vấn đề vùng đất rừng ngập mặn ven biển cũng chưa được pháp luật quy định rõ ràng về cơ chếquản lý.
2.4 Thực trạng của văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất huyện Văn Lãng, tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2011 -2013
2.4.1 Cơ sở lý luận, pháp lý về tổ chức và hoạt động của Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất
* Cơ sở lý luận
- Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất là cơ quan dịch vụ công có chức năng tổ chức thực hiện đăng ký sử dụngđất và chỉnh lý thống nhất biến động về sử dụng đất và quản lý HSĐC, giúp cơ quan TN&MT cấp trên trong việc thực hiệnthủ tục hành chính về quản lý, sử dụng đất đai theo quy định của pháp luật
- Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất hoạt động theo loại hình đơn vị sự nghiệp có thu, có con dấu riêng và mởtài khoản theo quy định hiện hành của Nhà nước
* Cơ sở pháp lý
- Luật Đất đai số 13/2003/QH11 ngày 26/11/2003
- Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 20/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật đất đai 2003
- Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất
- Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ về cấp GCN QSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tàisản khác gắn liền với đất
- Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT ngày 21/10/2009 của Bộ tài nguyên và Môi trường Quy định về GCN QSDĐ,quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
- Thông tư 20/2010/TT-BTNMT ngày 22/10/2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định bổ sung về giấychứng nhận quyền sử dụng đất; quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
- Thông tư số 16/2011/TT-BTNMT ngày 20/5/2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định sửa đổi bổ sungmột số nội dung liên quan đến thủ tục hành chính về lĩnh vực đất đai
- Thông tư số 06/2007/TT-BTNMT ngày 15/6/2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường v/v hướng dẫn thực hiệnmột số điều của Nghị định số 84/2007/NĐ-CP
- Thông tư số 09/2007/TT-BTNMT ngày 02/08/2007 của Bộ tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc lập, chỉnh
lý, quản lý hồ sơ địa chính
- Quyết định số 19/2010/QĐ-UBND ngày 27/12/2010 của UBND tỉnh Lạng Sơn ban hành quy định thời gian thực
Trang 22hiện các thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàntỉnh Lạng Sơn.
2.4.2 Sơ lược về hoạt động của Văn Phòng ĐKQSDĐ huyện Văn Lãng
- Văn phòng ĐKQSDĐ huyện Văn Lãng được thành lập năm 2006 thuộc phòng TN&MT Hiện nay, trên địa bànhuyện Văn Lãng chưa thực hiện đồng bộ và thống nhất Việc triển khai các hoạt động trong lĩnh vực quản lý đất đai cònchậm, có một số xã vẫn còn hồ sơ tồn đọng qua nhiều năm, chưa thực hiện thật tốt công việc của mình Điều này làm choHSĐC lưu trữ ở các cấp bị lạc hậu theo thời gian, không phản ánh đúng hiện trạng sử dụng đất của địa phương Từ đó dẫnđến kết quả các đợt điều tra đăng ký cấp GCNQSDĐ, kê khai đăng ký nhà, đất trong thời gian không đáp ứng được yêu cầuquản lý đất đai
- Trên địa bàn huyện Văn Lãng hiện nay một số xã được xác lập mục đích sử dụng đất khá ổn định Tuy nhiên, tìnhhình biến động đất đai xảy ra tương đối lớn Việc giải tỏa, xây dựng cơ sở hạ tầng, mở rộng đường xá, cầu cống làm thayđổi mục đích sử dụng và hiện trạng Về phía người sử dụng đất xảy ra chuyển QSDĐ, thay đổi mục đích sử dụng Đòi hỏicác cơ quan quản lý chuyên môn phải nắm rõ tình hình để quản lý
- Hệ thống HSĐC ở các xã, thị trấn được quản lý trên giấy tờ, không có phần mềm tin học về quản lý và lưu trữđược sử dụng Hầu như những thông tin về đất đai và chủ sử dụng đất ghi chép còn thiếu, không phản ánh đúng hiện trạngnên việc ứng dụng tin học vào quản lý HSĐC còn rất nhiều khó khăn Đây là một trở ngại lớn ảnh hưởng không nhỏ trongquá trình tin học hóa quản lý, cập nhật dữ liệu của Văn Phòng ĐKQSDĐ của huyện [3]
- Hệ thống các tài liệu HSĐC hiện có trong Văn phòng ĐKQSDĐ
- Các tài liệu địa chính phục vụ thường xuyên hoặc hỗ trợ cho yêu cầu quản lý đất thường xuyên gồm:
+ Hệ thống bản đồ địa chính có tọa độ số + S ổ địa chính + S ổ mục kê đất
+ Sổ theo dõi biến động đất đai + Sổ cấp giấy CNQSDĐ + Giấy CNQSDĐ
+ Các tài liệu hình thành trong quá trình đo đạc lập bản đồ địa chính + Các tài liệu hình thành trong quá trình đăng
ký ban đầu, đăng ký biến động đất đai và cấp GCNSDĐ
PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
3.1.1 Đối tượng
- Các hoạt động của Văn Phòng ĐKQSDĐ huyện Văn Lãng như: Công tác cấp GCNQSDĐ, Lập và quản lý hồ sơ
Trang 233.2 Nội dung nghiên cứu
3.2.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, tình hình quản lý và sử dụng đất của Huyện Văn Lãng
3.2.1.1 Điều kiện tự nhiên của huyện Văn Lãng
- Vị trí địa lý
- Địa hình
- Đặc điểm khí hậu
- Chế độ thủy văn
- Các nguồn tài nguyên
3.2.1.2Điều kiện kinh tế - xã hội của huyện Văn Lãng * Điều kiện kinh tế của
huyện Văn Lãng
- Tăng trưởng kinh tế
- Cơ cấu thành phần kinh tế
- Điện lưới, thông tin liên lạc
3.2.1.3 Tình hình sử dụng đất của huyện Văn Lãng
Trang 243.2.2 Đánh giá hiệu quả hoạt động của Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện Văn Lãng, tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2011 - 2013
3.2.2.1 Cơ chế hoạt động của Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất huyện Văn Lãng
- Quy trình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất trên địa bànhuyện Văn Lãng
- Quy trình đăng ký biến động do thay đổi quyền sử dụng đất, thay đổi diện tích thửa đất
3.2.2.2 Đánh giá hiệu quả hoạt động Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng sử dụng đất huyện Văn Lãng
- Kết quả hoạt động của Văn phòngĐăng ký quyền sử dụng đất huyện Văn Lãngnăm 2011
- Kết quả hoạt động củaVăn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất huyện Văn Lãngnăm 2012
- Kết quả hoạt động của Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất huyện Văn Lãng năm 2013
- Kết quả hoạt động Văn phòngĐăng ký quyền sử dụng đất huyện Văn Lãnggiai đoạn 2011 -2013
3.2.2.3 Kết quả đo đạc và lập hồ sơ địa chính.
3.2.3 Đánh giá ý kiến của cán bộ, công dân trên địa bàn huyện Văn Lãng
3.2.3.1 Ý kiến của cán bộ trên địa bàn huyện Văn Lãng.
3.2.3.2 Ý kiến của người sử dụng đất, hộ gia đình, cá nhân, tổ chức trên địa bàn huyện Văn Lãng.
3.2.4 Thuận lợi, khó khăn và nguyên nhân tồn tại của Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện Văn Lãng, tỉnh Lạng Sơn
3.2.4.1 Thuận lợi và khó khăn của Văn phòng Đăng kỷ quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện Văn Lãng, tỉnh Lạng Sơn 3.2.4.2 Nguyên nhântồn tại của Văn phòng Đăng kỷ quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện Văn Lãng, tỉnh Lạng Sơn.
3.2.5 Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất
3.3 Phương pháp nghiên cứu
3.3.1 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp
Thu thập tài liệu ở Phòng TN&MT huyện Văn Lãng: Thu thập tài liệu về hiện trạng sử dụng đất, tình hình quản lý
sử dụng đất
Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất: Thu thập văn bản phát luật có liên quan đến hoạt động của Văn phòngĐăng ký quyền sử dụng đất như: Phòng Kinh Tế, Thống Kê (Thu thập thông tin, tài liệu về tình hình phát triển kinh tế - xãhội trên địa bàn huyện từ năm 2011-2013)
3.3.2 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp
Trang 25Thu thập số liệu thứ cấp nhằm mục đích kiểm chứng xác thực thông tin, số liệu đã thu được từ công tác điều trangoạinghiệp Phỏng vấn trực tiếp các cán bộ quản lý, những hộ dân theo mẫu điều tra có sẵn Thông qua đó cho ta hiểuthêm được phần nào về kết quả hoạt động và sự quan tâm của người dân tới các vấn đề trong lĩnh vực quản lý Nhà nước vềđất đai.
3.3.5 Phương pháp điều tra
Thu thập ý kiến các cán bộđang công tác tại Phòng TN&MT như: Trưởng Phòng, Phó Phòng Tài Nguyên và MôiTrường, Giám đốc, Phó Giám đốc, các chuyên viên Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất có nhiều kinh nghiệm tronglĩnh vực đăng ký đất đai Đồng thời thu thập ý kiến của người dân để trao đổi đánh giá cũng như gợi ý đề xuất giải phápnhằm hoàn thiện mô hình này
3.3.6 Phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu
Phân tích là chia những cái toàn thể của đối tượng nghiên cứu thành những bộ phận, những mặt, những yếu tố cấuthành đơn giản để nghiên cứu, phát hiện ra những thuộc tính và bản chất của từng yếu tố một cách mạch lạc hơn, hiểu đượcnhững yếu tố chung phức tạp
Phân tích để phân loại các số liệu, tài liệu theo các lĩnh vực khác nhau Nhiệm vụ của phân tích là thông qua nhữngyếu tố riêng để tìm được cái chung, thông qua hiện tượng tìm ra bản chất, thông qua đặc thù tìm ra cái phổ biến
Tổng hợp là quá trình ngược lại với phân tích tài liệu Nhưng hỗ trợ cho quá trình phân tích để tìm ra cái khái quát.Phân tích và tổng hợp là hai phương pháp gắn bó chặt chẽ và bổ sung cho nhau trong quá trình nghiên cứu, có cơ sởkhách quan trong cấu tạo
Trong phân tích, việc xây dựng một cách đúng đắn theo tiêu thức phân loại làm cơ sở khoa học hình thành đối tượng nghiên cứu, có ý nghĩa rất quan trọng
PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Trang 264.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế -xã hội của Huyện Văn Lãng
4.1.1 Điều kiện tự nhiên của huyện Văn Lãng
4.1.1.1 Vị trí địa lý
Văn Lãng là một huyện miền núi có tổng diện tích tự nhiên là 56.330,06 ha Vị trí nằm ở phía Đông Bắc tỉnh LạngSơn, cách trung tâm tỉnh 30km, có đường quốc lộ 1A đi qua xuyên suốt huyện dài 32km, có đường biên giới quốc gia giápvới nước Cộng hoà nhân dân Trung Hoa dài 36km Huyện có 20 đơn vị hành chính (gồm 19 xã và 1 thị trấn)
- Phía Bắc giáp huyện Tràng Định
- Phía Nam giáp huyện Cao Lộc và huyện Văn Quan
- Phía Đông giáp Nước Cộng hoà nhân dân Trung Hoa
- Phía Tây giáp huyện Bình Gia
4.1.1.5 Các nguồn tài nguyên
* Tài nguyên đất
- Đất đỏ vàng trên đá sét: 26.200 ha chiếm 46,71% diện tích đất tự nhiên
- Đất vàng nhạt trên đá cát: 3.500 ha chiếm 6,24% diện tích đất tự nhiên
- Đất vàng đỏ trên đá macma axít: 20.450 ha chiếm 36,46% diện tíchđất tự nhiên
- Đất đỏ vàng biến đổi do trồng lúa: 850 ha chiếm 1,52% diện tíchđất tự nhiên
- Đất vàng trên phù xa cổ: 40 ha chiếm 0,07% diện tích đấttự nhiên
Trang 27- Đất phù xa ngòi suối: 100 ha chiếm 0,18% diện tích đấttự nhiên.
- Đất phù xa: 509,42 ha chiếm 0,91% diện tích đấttự nhiên
- Đất dốc tụ: 1050 ha chiếm 1,87 % diện tích đấttự nhiên
+ Sông suối: 592,58 ha chiếm 1,06% diện tích đấttự nhiên
+ Núi đá: 2.800 ha chiếm 4,99% diện tích đấttự nhiên
* Tài nguyên rừng: Đất lâm nghiệp có diện tích là 42.189,95 ha chiếm 74,9% tổng diện tích đất tự nhiên Trong
đó, đất rừng sản xuất là 34.514,02 ha, đất có rừng phòng hộ 7.672,32 ha (theo thống kê 2013) [13]
* Tài nguyên nước: Văn Lãng là một trong những huyện có nguồn nước ngầm và nước mặt khá phong phú, thuận
lợi cho việc phát triển sản xuất và đời sống sinh hoạt của nhân dân, địa bàn huyện có 2 con sông chảy qua là Sông Kỳ Cùng
và sông Văn Mịch, có 4 con suối lớn là suối Tân Mỹ, suối Thụy Hùng, suối Khuổi Slin, suối Khuổi Rào và hệ thống mạnglưới các khe suối nhỏ trải trên khắp huyện
* Tài nguyên khoáng sản: Tài nguyên khoáng sản trên địa bàn huyện nghèo nàn, trữ lượng nhỏ (mỏ sắt, mỏ quặng
Apatit) Ngoài ra trên địa bàn huyện còn có đá vôi, cát, sỏi „.có thể khai thác, sản xuất làm vật liệu xây dựng
4.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội
4.1.2.1 Điều kiện kinh tế
- Tăng trưởng kinh tế
Huyện Văn Lãng phát triển ổn định với tốc độ tăng trưởng khá, năm sau tăng hơn năm trước, tổng sản phẩm nộihuyện (GDP) tăng đạt 10,53% (năm 2012 đạt 10,27%) Trong đó:
Nông - Lâm nghiệp, Thủy sản 6,05%; Công nghiệp xây dựng 15,21%; Thương mại dịch vụ 12,74%; Bình quân đầungười đạt 14,759 triệu đồng
- Cơ cấu kinh tế
Bảng 4.1: Cơ cấu kinh tế của huyện Văn Lãng
Trang 28Trong những năm gần đây cơ cấu kinh tế của huyện có sự chuyển dịch theo chiều hướng tích cực, tăng tỷ trọngngành Công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp, thương mại và dịch vụ Tuy nhiên, nông nghiệp vẫn là ngành kinh tế chủ lựccủa huyện tốc độ chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn vẫn còn chậm.
* Thực trạng phát triển các ngành kinh tế:
Khu vực kinh tế nông nghiệp:
Trong những năm qua sản xuất Nông - Lâm nghiệp, Thuỷ sản của huyện Văn Lãng có sự tăng trưởng rõ rệt
Nền nông nghiệp của huyện tăng trưởng khá nhưng thiếu tính ổn định và bền vững, quy mô sản xuất nhỏ lẻ, sảnphẩm hàng hoá ít, sức cạnh tranh chưa cao, chưa hình thành các vùng sản suất hàng hoá Kết quả sản xuất nông nghiệp tăng
là do áp dụng các biện pháp thâm canh, chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi có hiệu quả kinh tế cao
+ Trồng trọt: Mặc dù sản xuất chịu ảnh hưởng của thiên tai, sâu bệnh, nhưng nhờ sự chỉ đạo kịp thời của các cấpchính quyền trong việc đầu tư xây dựng các công trình thuỷ lợi, sử dụng giống mới, khai thác diện tích đất ruộng, một vụnên ngành trồng trọt vẫn tăng trưởng nhưng không ổn định
Kinh tế công ngiệp:
Trong những năm gần đây, ngành công nghiệp của huyện tăng trưởng nhanh Sản phẩm chủ yếu là: Quặng kimloại, cát sỏi, đá các loại, chế biến gỗ
Ngành công nghiệp phát triển chủ yếu là công nghiệp khai thác, công nghiệp chế biến và công nghiệp sản xuất Đặcbiệt trong năm qua ngành công nghiệp chế biến có bước phát triển mạnh
Kinh tế dịch vụ:
Hoạt động dịch vụ thương mại có bước phát triển, đáp ứng ngày càng tốt nhu cầu sản xuất và đời sống của nhândân, các mặt hàng chính được cung ứng kịp thời, đầy đủ Các hoạt động tài chính, tiền tệ đã tích cực khai thác các nguồnthu, đảm bảo cân đối ngân sách theo quy luật và kế hoạch, các đơn vị được hưởng ngân sách đã chủ động hơn trong quản lý
(Đơn vị tính: %)
2011
Năm 2012
Năm 2013
Trang 29Cùng với sự gia tăng dân số lực lượng lao động của huyện không ngừng tăng lên Nhìn chung lao động tham giavào các lĩnh vực hoạt động kinh tế - xã hội trên địa bàn huyện hiện nay chưa được sử dụng hợp lý, đặc biệt trong sản xuấtnông nghiệp đặc biệt là một ngành mang tính chất thời vụ nên vẫn còn tình trạng thiếu việc làm, năng suất thấp, nhất là đốivới thanh niên, học sinh mới ra trường cũng như lực lượng lao động nông nhàn vẫn là vấn đề bức xúc cần được giải quyết.
*Văn hóa, giáo dục
- Văn hoá:Cùng với sự phát triển kinh tế nền văn hoá của huyện cũng được phát triển, phong trào văn hoá, văn
nghệ, thể dục thể thao được tăng cường; các tệ nạn xã hội được đấu tranh ngăn chặn và thu được kết quả tốt Toàn huyện có
5 trạm tiếp sóng truyền hình, dần dần đáp ứng nhu cầu nghe nhìn của nhân dân
- Giáo dục: Toàn huyện có 50 đơn vị trường trong đó mầm non là 15; Trường tiểu học 20; Trường trung học cơ sở
13; Trường trung học phổ thông 01; Giáo dục thường xuyên 01 trường Toàn huyện đã phổ cập song giáo dục tiểu học vàtrung học cơ sở, xây dựng được 4 trường đạt chuẩn Chất lượng dạy và học của các nhà trường ngày càng được nâng lên,
cơ sở vật chất trường lớp được đầu tư xây dựng cơ bản được đáp ứng
* Y tế
Mạng lưới y tế của huyện phát triển đến tận thôn bản Toàn huyện có 1 bệnh viện trung tâm, 2 phân viện đa khoakhu vực, 20/20 xã, thị trấn đều có trạm xá Đội ngũ cán bộ y tế cơ bản được đáp ứng, bảo đảm chăm sóc sức khoẻ cho nhândân Tiêm chủng hàng năm đạt 97% trở lên
* Điện lưới và thông tin liên lạc.Toàn huyện có 95,80% số hộ được dùng điện lưới quốc gia.
4.2 Tinh hình sử dụng đất đai của huyện Văn Lãng
Tổng diện tích đất tự nhiên của huyện Văn Lãng là 56.330,06 ha,trong đó nhóm đất nông nghiệp là 46.842,49 ha
Trang 30chiếm 83,16% tổng diện tích đất tự nhiên Nhóm đất phi nông nghiệp là 1.849,31 ha chiếm 3,28% tổng diện tích đất tựnhiên Nhóm đất chưa sử dụng là 7.638,26 ha chiếm 13,56% tổng diện tích đất tự nhiên Được thể hiện qua bảng sau:
Trang 31Bảng 4.2: Hiện trạng sử dụng đất của địa bàn huyện năm 2013
3.1 Đất bằng chưa sử dụng BCS 46,48 0,08 3.2 Đất đồi núi chưa sử dụng DCS 5.313,86 9,43 3.3 Đất núi đá không có rừng cây NCS 2.277,92 4,04 (Nguồn: Số liệu thống kê năm 2013)[13]
Trang 326%
□ Nòngnghiộp
■ Phi nông nghiệp
- Nhóm đất chưa sử dụng: Toàn huyện có 7.638,26 ha, đất bằng chưa sử dụng 46,48 ha(chiếm 0,08%), đất đồi núichưa sử dụng là 5.313,86 ha (chiếm 9,43%), đất đồi núi không có rừng cây là 2.277,92ha(chiếm 4,04%)
Nói chung, phần lớn diện tích trên địa bàn huyện Văn Lãng đã được đưa vào sử dụng, chỉ còn diện tích nhỏ chưađược sử dụng, huyện đang cố gắng trong tương lai đưa được càng nhiều diện tích chưa sử dụng vào khai thác sử dụng,tránh lãng phí đất Hầu hết các tổ chức, hộ gia đình đều sử dụng đất đúng mục đích được giao, được thuê góp phần làm ổnđịnh đất đai trên địa bàn huyện
Từ bảng hiện trạng sử dụng đất của địa bàn huyện năm 2013 ta có biểu đồ:
Hình 4.1: Cơ cấu đất đai huyện Văn Lãng năm 2013
Trang 334.3 Đánh giá hiệu quả hoạt động của Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện Văn Lãng, tỉnh Lạng Sơngiai đoạn 2011-2013
4.3.1 Cơ chế hoạt động của Văn phòng ĐKQSDĐ
4.3.1.1 Quy trình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất trên địa bàn huyện Văn Lãng
- Bước 1: Hộ gia đình, cá nhân nộp hồ sơ vào giờ hành chính
- Bước 2: Viên chức văn phòng ĐKQSDĐ tiếp nhận kiểm tra đầu mục hồ sơ Nếu hồ sơ hợp lệ (đầu mục hồ sơ đầy
đủ và kê khai đầy đủ theo quy định): Lập và giao biên nhận hồ sơ cho người nộp hồ sơ theo quy định Nếu hồ sơ chưa hợp
lệ thì viên chức Văn phòng ĐKQSDĐ tiếp nhận hồ sơ sẽ hướng dẫn lại thủ tục hồ sơ theo quy định Thời gian giải quyết là
sơ Trường hợp hồ sơ đáp ứng yêu cầu, thực hiện bước tiếp theo Chuyển thông tin địa chính sang cơ quan thuế
- Bước 5: Chuyên viên phòng TN&MT dự thảo giấy phép hoặc tờ trình, trình lãnh đạo phòng TNMT kiểm tra.Thời gian không quá 1 ngày
- Bước 6: Lãnh đạo phòng TN&MT kiểm tra đề xuất của chuyên viên: Nếu đồng ý ký nháy văn bản và thời gianthực hiện không quá 1 ngày Nếu không đồng ý quay lại bước 5
- Bước 7: Lãnh đạo phòng TN&MT ký văn bản và trình UBND huyện phê duyệt.Thời gian thực hiện không quá 2ngày
- Bước 8: Chuyên viên Văn phòng HĐND và UBND kiểm tra, xem xét tờ trình lãnh đạo Lãnh đạo UBND huyệnphê duyệt, kư GCN Thời gian để thực hiện không quá 3 ngày
- Bước 9: Viên chức văn phòng ĐKQSDĐ tiếp nhận và chuyển cho cán bộ thẩm tra cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địachính Thời gian không quá 2 ngày
- Bước 10: Không quá 1 ngày Viên chức Văn phòng ĐKQSDĐ tiếp nhận kết quả, sao lưu và cập nhật vào sổ theodõi kết quả xử lý công việc và trả cho hộ gia đình
- Bước 11: Chuyên viên phòng TN&MT thống kê và theo dõi
4.3.1.2 Quy trình đăng ký biến động do thay đổi quyền sử dụng đất, thay đổi diện tích thửa đất
Trang 34- Bước 1: Hộ gia đình, cá nhân đề nghị đăng ký và nộp hồ sơ tại Văn phòng ĐKQSDĐ huyện trong giờ hànhchính.
- Bước 2: Vào giờ hành chính Viên chức Văn phòng ĐKQSDĐ tiếp nhận kiểm tra đầu mục hồ sơ: Nếu hợp lệ (đầumục hồ sơ đầy đủ và kê khai đầy đủ theo quy định), lập và giao biên nhận hồ sơ cho người nộp hồ sơ theo quy định Nếu hồ
sơ chưa hợp lệ thì Viên chức Văn phòng ĐKQSDĐ tiếp nhận hồ sơ sẽ hướng dẫn lại thủ tục hồ sơ theo quy định
- Bước 3: Vào giờ hành chính Viên chức Văn phòng ĐKQSDĐ chuyển cho lãnh đạo cơ quan duyệt và giao hồ sơcho viên chức được phân công thẩm tra hồ sơ
- Bước 4: Viên chức Văn phòng ĐKQSDĐ thẩm tra hồ sơ: Trường hợp hồ sơ không hợp pháp, cần giải trình hoặcyêu cầu bổ sung thêm, thông báo bằng văn bản cho người nộp hồ sơ trong vòng không quá 1 ngày kể từ ngày tiếp nhận hồ
sơ Trường hợp hồ sơ đáp ứng yêu cầu, thực hiện bước tiếp theo Chuyển thông tin địa chính sang cơ qua thuế
- Bước 5: Thẩm định hồ sơ: Trường hợp hồ sơ hợp pháp, cần giải trình hoặc yêu cầu bổ sung thêm, thông báo chongười nộp hồ sơ bằng văn bản cho người nộp hồ sơ trong vòng không quá 10 ngày kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ Trường hợp
hồ sơ đáp ứng yêu cầu cần thực hiện bước tiếp theo và thời gian không quá 03 ngày
- Bước 6: Lãnh đạo phòng TN&MT kiểm tra nội dung đề xuất của chuyên viên Nếu đồng ý: Ký nháy văn bản.Nếu không đồng ý: Quay lại bước 5 Thời gian không quá 1 ngày kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ
- Bước 7: Lãnh đạo phòng TN&MT ký văn bản và trình UBND phê duyệt Thời gian không quá 1 ngày
- Bước 8: Chuyên viên Văn phòng HĐND và UBND kiểm tra, xem xét tờ trình trình lãnh đạo Lãnh đạo UBNDphê duyệt, ký GCN Thời gian thực hiện theo quy định của UBND
- Bước 9: Viên chức Văn phòng ĐKQSDĐ tiếp nhận và chuyển cho cán bộ thẩm tra cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địachính Thời gian không quá 1 ngày kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ
- Bước 10: Viên chức Văn phòng ĐKQSDĐ tiếp nhận kết quả, sao lưu và cập nhật vào Sổ theo dõi kết quả xử lýcông việc và trả kết quả cho hộ gia đình, cá nhân Thời gian là các giờ hành chính
- Bước 11: Vào giờ hành chính Chuyên viên Phòng TN&MT thống kê và theo dõi
4.3.2 Đánh giá hiệu quả của văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất huyện Văn Lãng.
4.3.2.1 Kết quả hoạt động của văn phòng Đăng kỷ quyền sử dụng năm 2011 * Tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Tình hình cấp GCNQSDĐ trên địa bàn huyện Văn Lãng năm 2011 được thể hiện qua bảng sau:
Trang 35Qua bảng 4.3 ta thấy: Trong năm 2011 huyện có số đơn đề nghị cấp 197 đơn, diện tích
Bảng 4.3: Kết quả cấp GCNQSDĐ trên địa bànhuyện Văn Lãng năm 2011
Số đơ n cần cấp (đơn)
Số GCN cấp được (g iấ y)
Tỷ lệ (%)
Diệ n tích cần cấp (ha)
Diện tíc h cấ p được
Tỷ lệ (%)
Trang 36đề nghị cấp 57,38 ha Huyện đã cấp được 54,08 ha (chiếm 94,25%) và trao 147 GCN(chiếm74,62%).
Xã có số đơn cần cấp và cấp được nhiều nhất là xã Tân Mỹ với 19 đơn cần cấp, cấpđược 14 GCN (chiếm 73,68%), với diện tích cần cấp là 4,23 ha, diện tích cấp được 4,04 ha(chiếm 95,51%) Nguyên nhân, xã Tân Mỹ cấp được nhiều vì xã có dân số đông hơn và điềukiện tự nhiên, kinh tế, xã hội thuận lợi hơn các xã khác, nên nhu cầu về đất là rất lớn và lựclượng cán bộ địa chính tại các xã này có trình độ, kinh nghiệm cao hơn so với các xã khác.Và vìđây là xã trọng điểm của huyện nên chịu sự giám sát sao của các ban ngành liên quan
Xã cấp được thấp nhất là xã Hồng Thái với số đơn cần cấp là 3 đơn, đã trao 2 GCN(chiếm 66,67%) Diện tích đề nghị cấp là 1,65 ha, đã cấp được 1,54 ha (chiếm 93,33%)
Trong số 50 đơn chưa cấpđược thì nguyên nhân do tranh chấp, sử dụng sai mục đích,một số chưa hoàn thiện hồ sơ, một số đơn khác chưa được giải quyết do chưa thực hiện nghĩa vụtài chính,chưa có giấy tờ đầy đủ
Trước thực trạng trên UBND huyện đã chỉ đạo cán bộ Phòng Tài nguyên và Môi Trường
và cán bộ các xã xem xét hướng giải quyết dứt điểm Phòng Tài nguyên và Môi trường đã tổchức tập huấn cho cán bộ địa chính và có văn bản chỉ đạo cho các xã, thị trấn hướng dẫn ngườidân ở địa phương lập hồ sơ xin cấp GCNQSD đất, kê khai rõ nguồn gốc sử dụng đất Tuy nhiên,vẫn còn một số vụ việc tính chất phức tạp nên chưa giải quyết được hết
Như vậy, trong năm 2011 huyện chưa hoàn thành công tác cấp GNQSD đất cho người
sử dụng đất Chỉ hoàn thành được 74,62%số đơn cần cấp,diện tích cấp được chiếm 94,25% Dovậy, trong những năm sau huyện cần có các biện pháp đẩy mạnh công tác cấp GCNQSDĐ chongười sử dụng đất đúng kế hoạch