1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xây dựng các hoạt động dạy học luyện tập quy tắc tìm ƯCLN của hai hay nhiều số lớn hơn 1

3 615 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 35 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trần Nguyễn Việt Hằng Câu hỏi: Câu 1: Xây dựng các hoạt động dạy học luyện tập quy tắc tìm ƯCLN của hai hay nhiều số lớn hơn 1 theo những chú ý nêu trong mục 2.2.2.. Câu 2 : Xây dựng các

Trang 1

Nhóm 1:

1 Trần Quốc An

2 Hà Mỹ Dung

3 Nguyễn Xuân Đào

4 Nguyễn Hữu Đức

5 Phan Thị Cẫm Giang

6 Trần Nguyễn Việt Hằng

Câu hỏi:

Câu 1: Xây dựng các hoạt động dạy học luyện tập quy tắc tìm ƯCLN của hai hay nhiều số lớn hơn 1 theo những chú ý nêu trong mục 2.2.2

Câu 2 : Xây dựng các hoạt động dạy học so sánh tính chất phép cộng

trên Z và phép nhân trên Z khi ôn tập về tập hợp các số nguyên Z.

Bài làm:

Câu 1:

Để luyện tập quy tắc tìm ƯCLN của hai hay nhiều số lớn hơn 1 ta có thể làm theo các bước sau:

Hoạt động 1:

- Nêu quy tắc tìm ƯCLN theo từng bước như trong SGK:

Muốn tìm ƯCLN của hai hay nhiều số lớn hơn 1, ta thực hiện ba bước sau:

Bước 1: Phân tích mỗi số ra thừa số nguyên tố.

Bước 2: Chọn ra các thừa số nguyên tố chung.

Bước 3: Lập tích các thừa số đã chọn, mỗi thừa số lấy với số mũ nhỏ

nhất của nó Tích đó là ƯCLN phải tìm

Ngoài việc yêu cầu học sinh đọc quy tắc, GV cần tổ chức cho học sinh phân tích hiểu vận dụng và giải bài tập theo từng bước trong quy tắc Ở bước

3, GV cần giải thích rõ nội dung, có thể chia bước 3 ra thành hai bước nhỏ, đầu tiên HS cần tìm ra được thừa số với số mũ nhỏ nhất trong các thừa số chung đã tìm được ở bước 2, sau đó mới lấy tích của các thừa số đó và tích

đó chính là ƯCLN phải tìm

Hoạt động 2:

Đưa ra ví dụ và giải thích

VD: Tìm ƯCLN(14, 24).

B1: Phân tích mỗi số ra thừa số nguyên tố.

14 = 2.7

24 = 2.2.2.3 = 23.3

B2: Thừa số nguyên tố chung là 2.

B3: Số mũ nhỏ nhất của thừa số nguyên tố chung là 1 Khi đó:

ƯCLN(14, 24) = 2

Trang 2

Yêu cầu HS chú ý lắng nghe theo dõi và thực hành giải các bài tập tương tự ở hoạt động 3

Hoạt động 3:

Ra bài tập cũng cố cho học sinh làm Yêu cầu học sinh thực hiện bài toán theo từng bước như đã học Cần sự chính xác cẩn thận trong từng bước giải

1 Tìm:

a) ƯCLN(8, 9)

b) ƯCLN(24, 16, 8)

Câu 2:

Khi ôn tâp về tập hợp các số nguyên Z, GV kiểm tra bài cũ bằng cách yêu cầu 2 HS trả lời câu hỏi, 1 HS phát biều tính chất của phép cộng trên Z,

1 HS phát biểu tính chất của phép nhân trên Z, sau đó GV cũng cố bằng câu

hỏi dành cho cả lớp là hãy so sánh sự giống và khác nhau về tính chất của

phép cộng và phép nhân trên Z, vì là tiết ôn tập nên nội dung chủ yếu là để

học sinh nhớ lại những kiến thức đã học sau đó khai thác kĩ hơn nội dung đã học bằng câu hỏi so sánh

Các tính chất của phép cộng số nguyên:

- Tính chất giao hoán: a + b = b + a

- Tính chất kết hợp: (a + b) + c = a + (b +c)

- Cộng với số đối: a + (- a) = 0

Các tính chất của phép nhân số nguyên:

- Tính chất giao hoán: a b = b a

- Tính chất kết hợp: (a b) c = a (b c)

- Nhân với số 1: a 1 = 1 a = a

- Tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng:

a(b + c) = ab + ac

* Bảng so sánh sự giống và khác nhau của phép cộng và phép nhân trong Z:

Phép cộng

Cả phép cộng và phép nhân điều có các tính chất:

- Tính chất giao hoán

- Tính chất kết hợp

- Tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng

Cộng với số đối

Trang 3

 Cần chú ý: Tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng chỉ được nêu ra trong bài các tính chất của phép nhân, nhưng ta cũng có thể xem đây là tính chất của phép cộng

Ngày đăng: 22/06/2016, 23:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w