Ca dao Thừa Thiên Huế (CDTTH) giàu sức biểu đạt với sự thể hiện các giá trị nội dung, giá trị thẩm mĩ (GTTM) qua những THNN có tính chất đa tầng. Tuy nhiên, những vấn đề về hệ thống TH nói chung và GTBT của các tín hiệu tự nhiên (THTN) trong CDTTH đang là vấn đề rất hấp dẫn, lí thú nhưng dường như đang còn bỏ ngỏ.
Trang 1MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
"Biểu trưng" là bản chất của các tín hiệu (TH) thuộc hệ thống thông tin thẩm mĩ, làm nên giá trị nghệ thuật cho cho văn học Khai thác tính biểu trưng và giá trị biểu trưng (GTBT) của các tín hiệu ngôn ngữ văn học (THNNVH) sẽ hiểu được tư duy văn hóa và ngôn ngữ của mỗi cá nhân, dân tộc, cộng đồng, địa phương, quốc gia
Ca dao Thừa Thiên Huế (CDTTH) giàu sức biểu đạt với sự thể hiện các giá trị nội dung, giá trị thẩm mĩ (GTTM) qua những THNN có tính chất đa tầng Tuy nhiên, những vấn đề về hệ thống TH nói chung và GTBT của các tín hiệu tự nhiên (THTN) trong CDTTH đang là vấn đề rất hấp dẫn, lí thú nhưng dường như đang còn bỏ ngỏ
Với những lý do trên, chúng tôi chọn đề tài “Giá trị biểu trưng của các tín hiệu tự nhiên trong ca dao Thừa Thiên Huế” để nghiên cứu.
2 Lịch sử vấn đề
Có những công trình nghiên cứu về TH, THBT và hướng tiếp cận văn học từ góc nhìn Tín hiệu học -ngôn ngữ học Tuy nhiên, vấn đề YNBT và GTBT của các THTN trong CDTTH vẫn chưa được quan tâm
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: GTBT của các THTN trong CDTTH thể hiện qua CBT (các hình thức ngôn ngữ) và CĐBT (YNBT nghệ thuật của các THTN – ngôn ngữ văn học)
- Phạm vi nghiên cứu: những THTN được biểu đạt qua các hình thức CBT là những DT/CDT và các
kết cấu đa yếu tố khác ở 3630 bài trong "Ca dao Thừa Thiên Huế" do Triều Nguyên chủ biên (XB 2005)
4 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
4.1 Mục đích nghiên cứu
Qua phân tích, tổng hợp, khái quát hóa những hình thức ngôn ngữ biểu đạt và YNBT nghệ thuật của các THTN, làm sáng tỏ đặc điểm hệ thống THBT – ngôn ngữ nghệ thuật của ca dao; góp phần nghiên cứu ngôn ngữ - văn hóa Huế và VHDG Thừa Thiên Huế
4.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu những vấn đề lý thuyết liên quan đến nội dung nghiên cứu của đề tài;
- Thu thập, thống kê, phân loại, hệ thống hóa các THTN có trong CDTTH;
- Phân tích đặc điểm ngôn ngữ của các hình thức biểu trưng và YNBT nghệ thuật của các THTN; chỉ ra những đặc điểm về ngôn ngữ nghệ thuật, về văn hóa Huế biểu hiện qua hệ thống THTN mang GTBT trong CDTTH
5 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp chung: Vận dụng các kiến thức, phương pháp của ngôn ngữ học hiện đại và cách tiếp
cận liên ngành tín hiệu học - ngôn ngữ học để nghiên cứu tín hiệu - ngôn ngữ văn học
Trang 2- Phương pháp cụ thể: Sử dụng phương pháp miêu tả ngôn ngữ với các thủ pháp của phương pháp
miêu tả như: thu thập cứ liệu, thống kê, phân loại, hệ thống hóa; trường nghĩa; phân tích thành tố trực tiếp; phân tích thành tố nghĩa; địa lý - ngôn ngữ học
6 Ý nghĩa thực tiễn và ý nghĩa khoa học
6.1 Ý nghĩa khoa học
Trên cơ sở phân tích, miêu tả các hình thức biểu trưng, các mối quan hệ giữa CBT với CĐBT và GTBT của các THTN trong CDTTH, luận văn góp phần bổ sung những vấn đề lí thuyết về TH học, về mối quan hệ giữa ngôn ngữ học và thi pháp học với TH học
6.2 Ý nghĩa thực tiễn
- Giúp người đọc có cái nhìn khái quát hơn, sâu sắc hơn về giá trị nghệ thuật của CDTTH và những đặc điểm tâm lí, văn hóa, cách thức giao tiếp của người Huế
- Kết quả nghiên cứu, ngữ liệu thu thập được sẽ làm cơ sở tham khảo cho việc giảng dạy, học tập, nghiên cứu về văn hóa, phương ngữ và VHDG, đặc biệt là CDTTH
7 Bố cục luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và phụ lục, phần nội dung của đề tài được chia thành ba chương
Chương 1: Cơ sở lý luận và một số vấn đề về địa bàn Thừa Thiên Huế;
Chương 2: Các hình thức biểu trưng của THTN trong CDTTH;
Chương 3: Ý nghĩa biểu trưng nghệ thuật của THTN trong CDTTH
Trang 3Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN
VÀ MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ ĐỊA BÀN THỪA THIÊN HUẾ
1.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1.1 Tín hiệu, tín hiệu ngôn ngữ và tín hiệu biểu trưng
- TH là yếu tố vật chất kích thích vào giác quan của con người, làm cho người ta tri giác được và biết
được, nghĩ tới, suy diễn đến một cái gì khác ngoài hình thức vật chất đó
- THNN là một loại TH đặc biệt Bản chất TH của ngôn ngữ được thể hiện ở tính hai mặt giữa CBH với CĐBH,
tính võ đoán và giá trị khu biệt của nó
- Tín hiệu biểu trưng (THBT) phải gợi được mối quan hệ có lí do giữa CBT với CĐBT Mỗi THBT
vừa phải có tính chất biểu thị, nói lên một nội dung, tinh thần vốn có của mình vừa phải tạo tính chất hàm nghĩa, thêm nghĩa mới
1.1.2 GTBT và giá trị thẩm mỹ của tín hiệu ngôn ngữ văn học
- THNNVH là các đơn vị ngôn ngữ trong tác phẩm văn học được nghiên cứu trong mối quan hệ giữa
hình thức câu chữ với nội dung biểu đạt của chúng, bằng sự qui chiếu, mối quan hệ giữa CBH và CĐBH theo bình diện TH học
- Biểu trưng là hình ảnh ẩn dụ đã trở thành phổ biến, quen thuộc trong hệ thống các tác phẩm Chính phép ẩn dụ tu từ là phương tiện, điều kiện để tạo nên YNBT của các THNN
- GTBT và GTTM của THNNVH:
+ Chịu sự chi phối của cơ chế tạo nghĩa, sự tác động từ tâm lí xã hội, biểu tượng văn hóa cộng đồng,
CBH và CĐBH của THNNVH được nâng lên thành CBT và CĐBT
+ YNBT tạo nên GTTM của của các THNNVH Ngược lại, GTTM của ngôn ngữ văn học cũng qui định YNBT của các THNN tham gia biểu đạt nội dung
1.1.3 Về các hằng thể và biến thể của cái biểu trưng trong TH ngôn ngữ
- Hằng thể là THNN ít thay đổi, được qui định bởi những nét vốn có của mỗi TH
- Biến thể là sự biểu hiện của THNN trong mỗi lần xuất hiện (gồm biến thể từ vựng, biến thể miêu tả
và biến thể kết hợp)
1.2 GIỚI THIỆU VỀ ĐỊA BÀN VÀ CA DAO THỪA THIÊN HUẾ
1.2.1 Giới thiệu về địa bàn Thừa Thiên Huế
Thừa Thiên Huế có lợi thế, cơ hội để giao lưu, hội nhập về văn hóa, giáo dục, thương mại Nơi đây đã từng là địa bàn sinh sống, giao lưu của những cộng đồng cư dân mang nhiều sắc thái văn hóa, cùng cư trú và phát triển
Văn hóa Huế được làm giàu bởi sự hợp lưu của văn hóa đô thị với văn hóa làng xã, giữa văn hóa bác học với văn hóa dân gian Cái hài hòa, êm đềm của phong cảnh Huế đã ăn nhập vào hồn người Huế một cách nhuần nhị, sâu lắng
Trang 41.2.2 Giới thiệu về ca dao Thừa Thiên Huế
- CDTTH là những sáng tác của người Huế và là sự tổng hợp, cộng hưởng, giao thoa ca dao các vùng miền thông qua sự thiên di, cộng cư
- Nội dung: diễn tả sinh động đời sống tâm hồn, tư tưởng, tình cảm của con người với các chủ đề về quê hương đất nước, gia đình, tình yêu đôi lứa, cổ động kháng chiến
- Nghệ thuật: thể thơ lục bát chuyển sang song thất lục bát và biến thể tự do; sử dụng các ngữ đoạn có cấu trúc đối (đối ngẫu, tiểu đối, đối đoạn) và nhiều hình ảnh biểu trưng
1.3 TIỂU KẾT
Chương đầu của luận văn đã khái quát được khái niệm và đặc điểm của TH, THNN, THBT, THNNVH cùng YNBT, GTTM và cách hiểu về hằng thể, biến thể của THNNVH
Qua khảo sát 3630 bài ca dao, người viết đã khái quát được các đặc điểm về nội dung, nghệ thuật của CDTTH theo các chủ đề, các mô típ cấu trúc chung và riêng; rút ra những nhận xét hữu ích về nội dung và nghệ thuật của CDTTH
Những vấn đề lí thuyết cũng như những nhận xét về các yếu tố về địa bàn và ca dao trên đây là tư liệu phục vụ cho việc nghiên cứu các hình thức biểu trưng và YNBT nghệ thuật của các THTN trong CDTTH
Trang 5Chương 2: CÁC HÌNH THỨC BIỂU TRƯNG CỦA TÍN HIỆU TỰ NHIÊN
TRONG CA DAO THỪA THIÊN HUẾ
2.1 THỐNG KÊ, PHÂN LOẠI THTN TRONG CA DAO THỪA THIÊN HUẾ
2.1.1 Các loại tín hiệu tự nhiên
Từ kết quả thống kê363 0 bài ca dao, chúng tôi khái quát được các loại THTN sau:
1 Những TH có CBT chứa tên gọi các hiện tượng thiên nhiên: mưa, gió, giông, bão
2 Những TH có CBT chứa tên gọi các thực thể địa lí: sông, biển, bàu, núi, đèo, đất
3 Những TH có CBT chứa tên gọi các loại thực vật: tùng, trúc, cúc, mai, sen, lựu
4 Những TH có CBT chứa tên gọi các loại động vật: loan, phượng, rồng, chim, cá
5 Những TH có CBT chứa yếu tố thời gian tự nhiên: đứng bóng, xế chiều, đêm khuya
2.1.2 Kết quả thống kê và phân loại THTN trong CDTTH
1.1.2.1 Thống kê, phân loại THTN theo tiêu chí loại của đối tượng trong CBT
- Có 309 TH liên quan đến các hiện tượng thiên nhiên (27,89%), xuất hiện 1107 lần (20,73%), với các
từ ngữ, kết cấu điển hình như mưa sa gió táp/ nước xao trăng lạnh
- Có 201 TH liên quan đến các thực thể địa lí, chiếm 18,14%; xuất hiện 1087 lần, chiếm 20,35%, với
các từ ngữ, kết cấu điển hình kiểu sông sâu núi thẳm/ biển bắc xa khơi
- Có 282 TH liên quan đến các loại thực vật, chiếm 25,45%; xuất hiện 1489 lần, chiếm 27,88% với các
từ ngữ, kết cấu điển hình kiểu thơm cam ngọt quýt/ hoa tàn nhị úa
- Có 247 TH liên quan đến các loại động vật, chiếm 22,30%; xuất hiện 1334 lần, chiếm 24,98% với các
từ ngữ, kết cấu điển hình kiểu hạc cách non bồng/ rồng chờ trăng
- Có 69 TH liên quan đến thời gian tự nhiên, chiếm 6,23%; xuất hiện 324 lần, chiếm 6,07% với các từ
ngữ, kết cấu điển hình kiểu rạng đông/ buổi xế/ đứng bóng xế chiều
2.1.2.2 Thống kê, phân loại THTN theo tiêu chí cấu trúc của CBT
Bảng 2.2: Kết quả thống kê, phân loại THTN theo số lượng yếu tố trong CBT
TT Loại TH CBT đơn yếu tố CBT đa yếu tố Cộng
S lượng S lần S lượng S lần S lượng S lần
2.1.2.3 Thống kê, phân loại THTN theo số lần xuất hiện cấu trúc CBT đa yếu tố
Bảng 2.3: Kết quả thống kê, phân loại THTN theo số lần xuất hiện CBT đa yếu tố
Trang 6TT Loại TH Số lượng Số lần xuất hiện
Số lượng TL % Số lượng TL %
2.2 CÁC HÌNH THỨC CẤU TẠO CÁI BIỂU TRƯNG CỦA THTN
2.2.1 Cái biểu trưng của THTN là một danh từ
Trong CDTTH, có 259/1108 THTN có CBT được cấu tạo bởi một danh từ, chiếm 23,38% và xuất hiện
3161/5341 lần, chiếm 59,18% Trong đó:
- Có 158 THTN có CBT là một DT đơn (18,79%), xuất hiện 2749 lần (51,47%).
- Có 100 THTN có CBT là một DT ghép (9,03%), xuất hiện 390 lần (6,73%) Trong đó, 64 TH có CBT
là một DT ghép ĐL và 36 TH có CBT là một DT ghép CP
2.2.2 Cái biểu trưng của THTN là một cụm danh từ
Bảng 2.4 Kết quả thống kê, phân loại các THTN có cấu trúc CBT là một CDT
TT Loại THTN
Cấu trúc cụm danh từ trong cái biểu trưng Quan hệ ĐL Quan hệ CP Số lượng S.lần x.hiện Số lượng S lần x.hiện
Cộng 82 7,40 116 2,17 129 11,64 758 14,19
Trang 72.2.3 Cái biểu trưng của THTN là các cụm từ có quan hệ chủ vị
Bảng 2.5 Kết quả thống kê, phân loại các THTN có cấu trúc CBT là các cụm C-V
TT Loại TH
CBT là một cụm C-V CBT là một tổ hợp cụm C-V Số lượng Số lần x.hiện Số lượng Số lần x.hiện
Cộng 388 35,02 1010 18,91 186 16,79 212 3,97 2.2.4 Cái biểu trưng của THTN là một câu ca dao, bài ca dao
Có 64 TH có CBT là một câu/bài ca dao (5,78%), xuất hiện 84 lần (1,57%): 41 TH có CBT là một câu
ca dao và 23 TH có CBT là một bài ca dao
2.3 CÁC HÌNH THỨC MIÊU TẢ - CỤ THỂ HÓA THTN TRONG CDTTH
2.3.1 Giới thuyết chung
Các yếu tố miêu tả - cụ thể hóa đối tượng gồm những yếu tố có chức năng làm thành phần định ngữ trong các cụm DT tự nhiên và những yếu tố có chức năng làm thành phần vị ngữ trong cấu trúc C-V mà chủ ngữ là một DT/CDT gọi tên các đối tượng tự nhiên
2.3.2 Hình thức miêu tả - cụ thể hóa THTN trong CDTTH
2.3.2.1 Hình thức miêu tả - cụ thể hóa trong thành phần định ngữ của cụm danh từ
Bảng 2.6 Kết quả phân loại hình thức miêu tả - cụ thể hóa CBT của THTN
TT Ý nghĩa miêu tả - cụ thể hóa Số lượng TH Số lần xuất hiện TH
S.lượng TL% Số lần TL%
2.3.2.2 Hình thức miêu tả - cụ thể hóa trong thành phần vị ngữ của cấu trúc C-V
Khảo sát 695 cụm C-V có các TT/CTT, ĐT/CĐT biểu đạt đặc điểm, tính chất, màu sắc, hoạt động,
trạng thái của đối tượng, chúng tôi rút ra những nhận xét sau:
- Trong kết cấu C- V của CBT, thành phần VN là các TT/CTT và các ĐT/CĐT Trong đó:
+ VN là TT/CTT xuất hiện nhiều trong các TH biểu đạt hiện tượng thiên nhiên và thực thể địa lí + VN là ĐT/CĐT xuất hiện nhiều trong các TH biểu đạt động vật;
+ VN là ĐT/CĐT và TT/CTT phân bố cân đối trong những TH biểu đạt thực vật
- Trong thành phần VN của các cụm C- V, sự miêu tả, cụ thể hóa đối tượng rất hợp lí:
Trang 8+ TH biểu đạt hiện tượng thiên nhiên: miêu tả, cụ thể hóa chủ yếu bằng các ĐT/CĐT;
+ TH biểu đạt thực thể địa lí: sự miêu tả, cụ thể hóa chủ yếu bằng các TT/CTT;
+ TH biểu đạt thực vật: miêu tả, cụ thể hóa chủ yếu bằng các TT/CTT;
+ TH biểu đạt động vật: miêu tả, cụ thể hóa chủ yếu bằng các ĐT/CĐT (hoạt động, trạng thái tâm lí);
- Có nhiều TT/CTT, ĐT/CĐT khác nhau được dùng để miêu tả, cụ thể hóa cho một đối tượng (nhiều CBT được dùng để biểu trưng cho một CĐBT)
- Có những TT/CTT, ĐT/CĐT được dùng chung để miêu tả, cụ thể hóa cho nhiều loại THTN (một CBT biểu trưng cho nhiều CĐBT)
2.4 CÁC KẾT CẤU THỂ HIỆN QUAN HỆ BIỂU TRƯNG CỦA THTN TRONG CDTTH
2.4.1 Các kết hợp đẳng cấu thể hiện quan hệ biểu trưng của THTN
Kết hợp đẳng cấu được thể hiện qua các các kết cấu sóng đôi, sóng ba giữa các bộ phận của cùng một câu ca dao hay giữa các câu ca dao có liên quan với nhau về mặt nghĩa Biểu hiện của kết hợp đẳng cấu gồm:
- Đẳng cấu sóng ba: sóng ba cụm danh từ (cây cam, cây mận, cây đào ); sóng ba cụm C-V (cam
ngon, quýt ngọt, bòng the ).
- Đẳng cấu sóng đôi:
+ Sóng đôi các "cặp đôi" truyền thống giữa các đối tượng cùng loại (trúc tàn mai rụi; ong qua bướm lại ) và giữa các đối tượng khác loại (đêm tàn trăng lụn; sen khô hồ cạn ).
+ Sóng đôi các yếu tố trong tổ hợp cụm C-V kiểu Dx - Dy: TH biểu đạt hiện tượng thiên nhiên (mưa
sa gió táp ); TH biểu đạt thực thể địa lí (non xanh núi biếc ); TH biểu đạt thực vật (hoa xàu nhụy lạt );
TH biểu đạt động vật (sâu ghẹo ong châm ).
2.4.2 Những kết cấu thể hiện quan hệ biểu trưng của các nhóm THTN
2.4.2.1 Kết hợp các danh từ trong các cụm danh từ có quan hệ ĐL
Có 82 THTN có CBT mang kết cấu CDT ĐL kiểu DT/CDT + DT/CDT (7,40%), xuất hiện 116 lần (2,17%) Chẳng hạn:
- TH biểu đạt hiện tượng thiên nhiên: trăng trăng, gió gió, mây mây
- TH biểu đạt thực thể địa lí: sào mè, nương lạc, giàn bí, vườn rau
- TH biểu đạt thực vật: rau má, rau mưng; muống cạn rau cồn
- TH biểu đạt động vật: long, li, qui, phụng; cá với chim
- TH biểu đạt thời gian tự nhiên: mùa mận, mùa mơ, mùa đào
TH biểu đạt những đối tượng khác nhau về loại: thực vật động vật (dâu với tằm ), thực thể địa lí -động vật (ruộng mậu trâu bầy ).
2.4.2.2 Kết hợp các danh từ, cụm danh từ với các vị từ, ngữ vị từ
a THTN biểu đạt diễn biến, đặc điểm của hiện tượng thiên nhiên có hai dạng kết cấu:
- DT/CDT+sa/táp/gieo/phủ/bay/thổi/đưa/đập/dồi/lặn/dời/dọi/tắt/mọc/gác/xao/chảy
- DT/CDT + lạnh/lạnh lùng/mát/thanh/trong/chênh/lu/lòa/tròn/méo/thưa/nghiêng/lệch /mờ/sáng/rạng/lớn/cao/thấp/đủng đỉnh
Trang 9b THTN biểu đạt trạng thái, đặc điểm của các thực thể địa lí có kết cấu chung là DT/CDT + VT/NVT Trong đó:
- Các THTN liên quan đến núi: DT/CDT + phủ/lở/mòn/trầm/ giao chinh và DT/CDT +
cao/rộng/xanh/ biếc/rậm/quanh/mòn/nghiêng ngả
- Các THTN biểu đạt đối tượng chứa nước: DT/CDT + hóa/thành và DT/CDT+ cao/rộng/rộngthênhthênh/rộdài/sâu/xa xôi/ xanh/xanh bát ngát/khô/cạn/quạnh vắng
- Các TH biểu đạt đất: DT/CDT + rộng khơi khơi/rộng thênh thênh/rộng mênh mông
c THTN biểu đạt thực vật có các dạng kết cấu sau:
- Đối với THTN biểu đạt loài thực vật mang màu sắc trang trọng, có YNBT cao:
+ DT/CDT + ĐT/CĐT + DT/CDT + C -V (hoặc tổ hợp C-V): Trúc + ĐT/CĐT + mai (trúc mọc thành mai ); Trúc + ĐT/CĐT + mai + C-V/tổ hợp C-V (trúc xa mai lòng mai thương nhớ ); Măng + ĐT/CĐT + tre (măng non làm bạn với tre khô ); Tre + TT + ĐT/CĐT + măng + TT (tre già tre rụi, bỏ mụt măng
non )
+ Kết cấu sóng đôi với hai cụm C - V liền nhau: trúc tàn mai rụi; lan tàn huệ rũ
- Đối với THTN biểu đạt loài thực vật bình dân: kết cấu đơn giản nhất là DT/CDT + VT/NVT với bốn dạng cấu trúc DT + ĐT/CĐT; DT + ĐT/CĐT + DT; DT/CDT + TT/CTT và DT/CDT + TT/CTT + (C + TT/CTT)
d THTN biểu đạt động vật có các dạng kết cấu sau:
- Đối với THTN biểu đạt động vật mang màu sắc trang trọng, có YNBT cao:
+ DT/CDT + ĐT/CĐT: con chim phượng hoàng bay
+ DT/CDT + ĐT/CĐT + DT/CDT: lưỡng long chầu nguyệt; phượng bồng lấy loan
+ C - V + C - V: rồng chầu hạc múa, tiên sa rồng lộn
+ DT/CDT + TT/CTT + DT/CDT: con chim phượng hoàng thiếu vắng tiếng kêu
- Đối với THTN biểu đạt động vật mang màu sắc bình dân:
+ DT/CDT + ĐT/CĐT (hoạt động): vạc kêu canh; chim lạc bầy; con ong châm
+ DT/CDT + ĐT/CĐT (trạng thái tâm lí): con chim phiền; con cá sầu
+ DT/CDT + ĐT/CĐT (hoạt động) + từ chỉ vị trí: chim quyên đậu nhánh chè tươi; bướm vàng đậu đọt cau tơ
+ DT/CDT + ĐT/CĐT (hoạt động) + từ chỉ vị trí + hắn/ nó + ĐT/CĐT: con chim đa đa đậu nhánh đa,
hắn kêu thắt tha thắt thẻo
+ DT/CDT + TT/CTT: con chim lẻ đôi; bướm dật dờ; cá không tươi
Nhìn chung, trong hệ thống THTN của CDTTH, các kiểu kết cấu biểu trưng về cơ bản là thống nhất
tương đồng với nhau, theo mô hình DT/CDT + VT/NVT Mô hình này được phân bố trong từng nhóm tín
hiệu một cách hợp lí, vừa đảm bảo tính chất tuyến tính trong kết hợp ngôn ngữ, vừa có giá trị liên tưởng cao
2.5 CƠ CHẾ HÌNH THÀNH NGHĨA BIỂU TRƯNG CỦA CÁC THTN TRONG CDTTH
2.5.1 Cơ chế lựa chọn yếu tố biểu trưng của THTN trong CDTTH
Trang 10- Các từ ngữ, hình ảnh được lựa chọn, sử dụng trong CBT của các THTN đều dựa trên sự tương ứnggiữa chúng với nội dung CĐBT, phù hợp với môi trường tồn tại của đối tượng
Những hình ảnh biểu trưng đều có những đặc trưng cơ sở nào đó về tính chất dương âm, động -tĩnh
2.5.2 Cơ chế kết hợp các yếu tố biểu trưng
- Sự kết hợp các yếu tố biểu trưng trong THTN đều dựa vào trường sự vật, trường khái niệm, sự khai thác những nét nghĩa chứa sẵn trong TH đó và sự tương hợp giữa chúng với những TH khác
- Các yếu tố biểu trưng được kết hợp với nhau theo các nhóm biểu tượng, với các đặc điểm, tính chất
của đối tượng và theo tính chất, màu sắc trang trọng hay bình dân (loan phụng, trúc mai và én -nhạn,lựu - đào )
2.6 TIỂU KẾT
- Người viết đã thống kê được 1108 THTN (5341 lần xuất hiện) và phân loại chúng theo các tiêu chí khác nhau về loại của đối tượng, về cấu trúc CBT và số lần xuất hiện các cấu trúc biểu trưng đa yếu tố
- CBT của các THTN trong CDTTH có thể là một DT, CDT, cụm C- V, tổ hợp các cụm C- V hay một câu ca dao, bài ca dao
- Trong CBT của THTN, hình thức miêu tả - cụ thể hóa các đối tượng tự nhiên được thực hiện ở ngay thành phần định ngữ của CDT mà tên gọi đối tượng đó làm thành tố chính và ở thành phần vị ngữ của kết cấu C-V có CN là tên gọi của đối tượng tự nhiên
- Trong các THTN, kết hợp đẳng cấu sóng đôi Dx - Dy được sử dụng nhiều qua sự kết hợp các "cặp
đôi" từ ngữ tương liên mang tính truyền thống, tính biểu trưng cao và qua sự song hành của các yếu tố trong
tổ hợp các cụm C-V được hàm chứa trong CBT của TH
- Cách lựa chọn và kết hợp các yếu tố biểu trưng cho THTN đã mang lại GTTM cho ngôn ngữ CDTTH