1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng đường lối cách mạng của đảng cộng sản việt nam

217 942 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 217
Dung lượng 8,44 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KẾT CẤU MÔN HỌCMở đầu: ĐỐI TƯỢNG, NHIỆM VỤ VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU MÔN HỌC Chương I: SỰ RA ĐỜI CỦA ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM VÀ CLCT ĐẦU TIÊN CỦA ĐẢNG Chương II: ĐƯỜNG LỐI ĐẤU TRANH GIÀNH

Trang 1

MÔN HỌC

ĐƯỜNG LỐI CÁCH MẠNG CỦA ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT

NAM

Trang 2

KẾT CẤU MÔN HỌC

Mở đầu: ĐỐI TƯỢNG, NHIỆM VỤ VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU MÔN HỌC

Chương I: SỰ RA ĐỜI CỦA ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM VÀ CLCT ĐẦU TIÊN CỦA ĐẢNG

Chương II: ĐƯỜNG LỐI ĐẤU TRANH GIÀNH CHÍNH QUYỀN (1930 – 1945)

Chương III: ĐƯỜNG LỐI KHÁNG CHIẾN CHỐNG TD PHÁP VÀ ĐẾ QUỐC MỸ XÂM LƯỢC (1945 – 1975)

Trang 3

Chương IV: ĐƯỜNG LỐI CÔNG NGHIỆP HÓA

Chương V: ĐƯỜNG LỐI XÂY DỰNG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG ĐỊNH HƯỚNG XHCN

Chương VI: ĐƯỜNG LỐI XÂY DỰNG

HỆ THỐNG CHÍNH TRỊ

Chương VII: ĐƯỜNG LỐI XÂY DỰNG, PHÁT TRIỂN NỀN VĂN HÓA VÀ GIẢI QUYẾT CÁC VẤN ĐỀ XÃ HỘI

Chương VIII: ĐƯỜNG LỐI ĐỐI NGOẠI

Trang 4

MỞ ĐẦU

ĐỐI TƯỢNG, NHIỆM VỤ VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN

CỨU MÔN HỌC

Trang 5

I ĐỐI TƯỢNG VÀ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU

1 Đối tượng nghiên cứu:

a, Khái niệm:

Đường lối cách mạng của Đảng cộng sản Việt Nam là hệ thống quan điểm, chủ trương, chính sách về mục tiêu, phương hướng, nhiệm vụ và giải pháp của cách mạng Việt Nam.

Trang 6

b, Đối tượng nghiên cứu:

Là hệ thống quan điểm, chủ trương, chính sách của Đảng trong tiến trình cách mạng Việt Nam – từ cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân đến cách mạng xã hội chủ nghĩa.

Trang 7

2 Nhiệm vụ nghiên cứu:

a, Làm rõ sự ra đời tất yếu của ĐCS VN – Chủ thể hoạch định đường lối CMVN.

b, Làm rõ quá trình hình thành,

bổ sung và phát triển đường lối cách mạng của Đảng…

c, Làm rõ kết quả thực hiện đường lối CM của Đảng trong tiến trình CMVN

Trang 8

II PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

VÀ Ý NGHĨA CỦA VIỆC HỌC TẬP MÔN HỌC

1, Phương pháp nghiên cứu:

a, Cơ sở phương pháp luận

b, Phương pháp nghiên cứu

2, Ý nghĩa của việc học tập môn học./.

Trang 9

Chương I: Sự ra đời của Đảng Cộng

sản Việt Nam và Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng

I Hoàn cảnh lịch sử ra đời của ĐCS

Việt Nam

II Hội nghị thành lập Đảng và Cương lĩnh

chính trị đầu tiên của Đảng.

Trang 10

I Hoàn cảnh ra đời của ĐCSVN

1 Tình hình thế giới cuối thế kỷ XIX đầu thế

Trang 11

- Về văn hoá - xã hội…

b Hậu quả của CS thống trị của td Pháp ở Việt Nam.

- T ính chất XH thay đổi…

- Mâu thuẫn XH :

Trang 12

* Mâu thuẫn cơ bản:

+ DTVN >< TD Pháp + NDVN >< ĐCPK

* Mâu thuẫn cơ bản và chủ yếu:

DTVN >< TD Pháp và tay sai

- XH chuyển biến sâu sắc: giai cấp cũ

phân hóa, hình thành một số GC, tầng lớp XH mới…

=> Yêu cầu của XHVN:

Trang 13

- Đánh đuổi td Pháp xâm lược, giành

ĐLDT, tự do cho ND

- Xóa bỏ chế độ PK, giành quyền DC cho

ND, chủ yếu là ruộng đất cho nông dân

C Phong trào yêu nước theo khuynh hướng PK, TS cuối TK XIX đầu TK XX:

- Phong trào Cần Vương (1885 – 1896)

- Phong trào nông dân Yên Thế

- Phong trào của Phan Bội Châu, Phan

Chu Trinh

Trang 14

- Phong trào yêu nước của các tổ chức Đảng phái (TVCM Đảng (1928) và VNQD Đảng (1927)).

Nhận xét:

- Ưu điểm…

- Khuyết điểm -> Nguyên nhân thất bại của các phong trào yêu nước theo khuynh hướng PK và TS.

Trang 15

d Phong trào yêu nước theo khuynh hướng Vô

sản.

* Nguyễn Ái Quốc tìm đường cứu nước

và chuẩn bị điều kiện chuẩn bị thành lập ĐCSVN.

- Ngày 5 – 6 - 1911, Nguyễn Tất Thành đã

rời Tổ quốc đi sang phương Tây tìm đường cứu nước.

- Năm 1917, CM tháng Mười Nga thành

công Nguyễn Tất Thành đã hướng đến con đường CM Tháng Mười.

Trang 16

Tàu La-tút-sơ Tơ-rê-vin, năm 1911 người thanh niên yêu nước Nguyễn Tất Thành rời Tổ quốc đi tìm đường cứu nước

Trang 17

- Tháng 12-1920, tại Đại hội Đảng Xã hội Pháp họp ở Tua, Nguyễn Ái Quốc tham gia bỏ phiếu tán thành việc thành lập Đảng Cộng sản Pháp, gia nhập Quốc tế Cộng sản.

=> Đánh dấu sự chuyển biến về chất trong

TT Hồ Chí Minh về con đường cứu nước.

Trang 18

“ Muốn cứu nước và giải phóng dân tộc không có con đường nào khác con đường cách mạng vô sản”

( Hồ Chí Minh)

Trang 19

Nguyễn Ái Quốc ở đại hội Tua-Pháp

(12-1920)

Trang 20

* Nguyễn Ái Quốc chuẩn bị về tư tưởng CT

và tổ chức cho việc thành lập Đảng

- Từ nước ngoài Người đã viết và gửi các sách

báo, tài liệu về Việt Nam như các báo Việt Nam hồn, Người cùng khổ, Bản án chế độ thực dân Pháp … để truyền bá chủ nghĩa Mác-

Lênin và chỉ rõ con đường CM mà ND ta cần

đi theo.

Trang 21

- Tháng 6 - 1925 Người thành lập Hội

Việt Nam cách mạng Thanh niên, trực tiếp mở nhiều lớp huấn luyện thanh niên ưu tú VN ở Quảng Châu.

- Tác phẩm Đường Kách Mệnh vạch rõ

những quan điểm về cách mạng giải phóng dân tộc VN.

Trang 22

* Sự phát triển PTYN theo khuynh hướng VS

- Từ 1919 – 1925: PT ĐT của GCCN : Đình công, bãi công (CN Ba Son, CN Nam định)

- Từ 1926 – 1929: PT ĐT của GCCN mang

tính CT rõ nét; có sự liên kết giữa các ngành, địa phương

=> PTCN có sức lôi cuốn PTDT theo con đường CMVS.

Trang 24

e Các tổ chức Cộng sản ra đời ở Việt Nam.

Từ Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên ->

Ph ân hóa:

- Đông Dương Cộng sản đảng (6/1929 – BK)

- An Nam Cộng sản đảng (M ùa thu 1929 – NK)

Từ Tân Việt Cách mạng đảng ph ân hóa ->

Đông Dương Cộng sản liên đoàn (9/1929)

Nh ận xét…

Trang 25

III Hội nghị thành lập Đảng và Cương

lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng

- Hội nghị thông qua Chính cương vắn tắt, Sách

lược vắn tắt, Điều lệ vắn tắt do Nguyễn Ái Quốc

soạn thảo => CLCT

Trang 26

Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản

Việt Nam

Trang 27

2 Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng.

* Nội dung Cương lĩnh:

-Đường lối CL chung: Làm “Tư sản dân

quyền CM và thổ địa CM để đi tới XHCS”

-Nhiệm vụ CM Tư sản dân quyền: Về CT,

KT, VH Tựu chung lại gồm 2 NV chống

ĐQ và PK

- Lực lượng CM: Công nhân, nông dân

và tất cả những người VNYN.

Trang 28

- Về phương pháp CM: Phải dùng bạo

lực CM – Khởi nghĩa vũ trang để giành chính quyền.

- Về đoàn kết quốc tế: CMVN là một bộ

phận của CM thế giới, phải liên lạc với các DT bị áp bức và GCVS thế giới.

- Lực lượng lãnh đạo: GCVS thông

qua đội tiền phong là Đảng cộng sản.

Trang 29

* Ý nghĩa Cương lĩnh:

- Đáp ứng được yêu cầu cơ bản và

cấp bách của nhân dân ta, phù hợp với xu thế phát triển của thời đại lịch

Trang 30

* Ý nghĩa sự ra đời của Đảng?

Trang 32

2 Thắng lợi của các cuộc chiến tranh giải phóng dân tộc và bảo vệ tổ quốc.

Trang 33

3 Thắng lợi bước đầu trong sự nghiệp đổi mới vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh.

Trang 34

sức mạnh trong nước với sức mạnh quốc tế.

đầu đảm bảo thắng lợi của Cách mạng Việt Nam.

Trang 35

CHƯƠNG II ĐƯỜNG LỐI ĐẤU TRANH GIÀNH CHÍNH QUYỀN

(1930 – 1945)

Trang 37

I CHỦ TRƯƠNG ĐẤU TRANH TỪ 1930 – 1939

1 Trong những năm 1930 - 1935

1.1 Hội nghị Trung ương tháng 10/1930 (14 – 31/10; Hương Cảng – Trung Quốc) LCCT

1.1.1 Hoàn cảnh lịch sử:

- Thế giới …

- Việt Nam …

Trang 38

1.1.2 Nội dung Hội nghị TW 1 (10/1930)

Đổi tên ĐCSVN

thành ĐCS

Đông Dương

Thông qua LCCT (10/30)

Thành lập BCHTW mới

Trang 39

Nội dung

LC

(10/1930)

PHCL: CMĐD là CMTSDQ có tính chất thổ địa và phản đế…

NVCM: đánh đổ PK, thực hành CM ruộng đất cho triệt để và đấu tranh đánh đổ ĐQ Pháp Vấn đề thổ địa là cái cốt của CMTSDQ

LLCM: GCCN và ND là động lực CM

LĐCM: là GCCN thông qua đội tiên phong là Đảng CS.

PPCM: dùng bạo động để giành CQ, trên cơ sở kết hợp LL chính trị và vũ trang

ĐKQT: CMĐD phải liên minh với GCVS và ND các nước thuộc địa, nhất là GCVS Pháp.

Trang 40

►Kết luận:

- LCCT đã kế thừa và cụ thể hóa một số vấn

đề chiến lược nêu trong CLCT.

- Một số hạn chế…

Trang 41

1.2 Đại hội Đảng lần I (27-31/3/1935 – MaCao, TQ)

Trang 42

1.2.2 Nội dung

- ĐH đã khẳng định thắng lợi của cuộc đấu

tranh khôi phục TC và PTCM của Đảng.

- Nhiệm vụ:

+ Củng cố và phát triển Đảng trong các xí nghiệp, hầm mỏ và nông thôn…

+ Đẩy mạnh công tác vận động thu phục quần chúng; các tổ chức QC; lập MTDTTN

p đế

+ Mở rộng tuyên truyền chống đq, chống

CT, ủng hộ LX…

Trang 43

+ Do không nắm được tình hình mới, không thấy rõ nguy cơ của CNPX -> không đề ra NV và biện pháp phù hợp.

Trang 44

2 TRONG NHỮNG NĂM 1936 - 19392.1 Hoàn cảnh lịch sử

Trang 45

+ Pháp tăng cường vơ vét thuộc địa -> đời sống của ND ngày càng thêm khó khăn …

+ Đảng được củng cố, kiện toàn, tăng cường sự lãnh đạo toàn diện đối với CM

+ Tranh thủ điều kiện mới từ sự chỉ đạo của QTCS và nước Pháp.

- Việt Nam

Trang 46

- Thành lập MTTNNDPĐ Đông Dương (3/1938: MTDCĐD )

Trang 47

- Phương pháp : công khai, nửa công khai; hợp pháp, nửa hợp pháp

=> Nhận thức mới của Đảng về mối quan

hệ giữa nhiệm vụ DT và DC

►Kết luận:

- Đánh dấu bước trưởng thành mới của

Đảng trong chỉ đạo chuyển hướng chiến lược.

- Phát động được một cao trào đấu tranh

dân chủ ở VN.

Trang 48

II CHỦ TRƯƠNG ĐẤU TRANH TỪ NĂM

Trang 49

- Việt Nam:

+ Pháp, Nhật cấu kết -> bóc lột ND → đời sống N D càng cực khổ lầm than… + Nhiều cuộc đấu tranh VT nổ ra…

+ 2/1941 NAQ về nước, trực tiếp chỉ đạo CMVN → làm thay đổi chất lượng lãnh đạo CMGPDT ở VN

Trang 50

1.2 Nội dung chủ trương chuyển hướng chỉ đạo ( các NQTW 6 (11/1939, Hóc Môn- GĐ), NQTW 7(11/1940, Đình Bảng – BN) và NQTW 8 (5/1941 Pắc Bó – CB)

Trang 51

- PPCM: Bạo lực -> chuẩn bị k/n vũ trang

(NQ 8: đi từ k/n từng phần đến tổng k/n)

- Vấn đề xd Đảng, đào tạo cán bộ… được

đặc biệt chú trọng (NQ 8 )

Kết luận:

- NQTW 6 mở đầu bước chuyển hướng

quan trọng về chỉ đạo chiến lược CM của Đảng và NQTW 8 hoàn chỉnh, đường lối GPDT;

- Nguyên nhân sâu xa quyết định thắng lợi của TKN CMT 8/1945.

Trang 52

“Nhật - Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta”.

Trang 53

- Dự kiến thời cơ k/n

Kết luận: trên cơ sở Chỉ thị, CM đi vào thời

kỳ tiền khởi nghĩa chờ đón thời cơ.

Trang 54

* Chuẩn bị thực lực CM giành CQ

- PT đấu tranh VT kết hợp đấu tranh CT

diễn ra sôi nổi…

- Lập chiến khu trong cả nước…

- Thống nhất các LLVT thành VNGPQ.

- Đảng phát động PT “phá kho thóc của Nhật, giải quyết nạn đói”

=> Phá kho thóc giải quyết nạn đói là

“Một khoa học sát đúng với tình thế cụ thể có sức dấy lên cả một phong trào”

(Lê Duẩn)

Trang 55

2.2 Tổng khởi nghĩa giành chính quyền (8/1945).

- 13 - 15/8/1945, Hội nghị cán bộ Toàn quốc của Đảng

-> Nhận định: “Cơ hội rất tốt cho ta giành CQ độc lập đã tới”

-> TW Đảng phát động TKN và quyết tâm giành chính quyền

“Dù phải đốt cháy cả dãy Trường Sơn cũng phải giành cho được độc lập tự do”

(Hồ Chí Minh)

Trang 56

- 16/8/1945 Đại hội quốc dân (Tân Trào – TQ):

(Hồ Chí Minh)

- Kết quả - thắng lợi:

Trang 57

Thắng lợi

Nước VN dân chủ cộng hòa ra đời

Trang 58

2.3 Nguyên nhân thắng lợi, ý nghĩa và kinh nghiệm lịch sử của

CM tháng Tám /.

Trang 59

TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU

1/ Giáo trình Lịch sử Đảng cộng sản Việt Nam Hội đồng biên soạn Trung ương Nxb CTQG, Hà Nội 2001.

2/ Giáo trình Lịch sử Đảng cộng sản Việt Nam Học viện CTQG Tp Hồ Chí Minh 3/ Văn kiện Đảng Toàn tập, tập 2, 3, 4, 5,

6, 7 Nxb CTQG

Trang 61

A/ ĐƯỜNG LỐI XÂY DỰNG, BẢO VỆ CHÍNH QUYỀN VÀ KHÁNG CHIẾN CHỐNG THỰC DÂN PHÁP XÂM LƯỢC (1945 – 1954)

B/ ĐƯỜNG LỐI KHÁNG CHIẾN CHỐNG MỸ, THỐNG NHẤT ĐẤT NƯỚC (1954 – 1975)

Trang 62

A ĐƯỜNG LỐI XÂY DỰNG, BẢO VỆ CHÍNH QUYỀN VÀ KHÁNG CHIẾN CHỐNG THỰC DÂN PHÁP XÂM LƯỢC

Trang 63

Đây là những thuận lợi có tính gốc rễ sâu bền, quyết định sự thắng lợi của CMVN

Sự tấn công của các thế lực ngoại xâm và nội

phản là thách thức lớn đe dọa tới sự tồn vong của CQCM.

Vận mệnh của đất nước lâm vào tình thế: “Ngàn cân treo sợi tóc”

Trang 64

b/ Chủ trương, biện pháp của Đảng để

giữ vững CQCM

* Chỉ thị “Kháng chiến kiến quốc” Ngày 25/11/1945 của BTV TW Đảng

Trang 65

CHỈ THỊ

KC - KQ

Tính chất Cuộc CM

Nhiệm vụ Trước mắt

Kẻ thù

chính

Biện pháp

Trang 66

2 Biện pháp của Đảng để giữ vững CQCM.

Trang 67

=> Bản Chỉ thị đã thể hiện tầm nhìn chiến lược và rộng lớn của Đảng trước yêu cầu bảo vệ nền độc lập tự do của Tổ quốc, bảo vệ Nhà nước DCND; Là ánh sáng soi đường cho toàn dân, toàn quân

ta, tạo tiền đề cơ bản đưa cách mạng VN vững bước tiến lên.

Trang 69

• NGOẠI GIAO : tạm thời hòa hoãn, nhân nhượng có nguyên tắc với kẻ thù:

- Giai đoạn 1(9/1945 – 3/1946): Tạm thời hòa

hoãn với Tưởng để xây dựng lực lượng, đánh Pháp ở Nam bộ.

- Giai đoạn 2 (3/1946 – 12/1946): Tạm thời hòa

hoãn với Pháp để đuổi Tưởng về nước, củng

cố lực lượng:

+ Hiệp định Sơ bộ (6/3/1946) + Tạm ước (14/9/1946)

Trang 70

KINH NGHIỆM CỦA ĐẢNG TRONG QUÁ TRÌNH XÂY DỰNG VÀ BẢO VỆ CQCM.

- Nhanh chóng xác lập cơ sở pháp lý và tính hợp

pháp của CQND các cấp.

- Xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân

- Triệt để lợi dụng mâu thuẫn trong hàng ngũ kẻ thù, thực hiện nhân nhượng có nguyên tắc về chính sách ngoại giao.

- Đảm bảo sự lãnh đạo của Đảng đối với Nhà nước trong mọi hoàn cảnh

Trang 71

II/ ĐƯỜNG LỐI KHÁNG CHIẾN CHỐNG TD

Trang 72

2 Quá trình hình thành và nội dung đường lối kháng chiến của Đảng

- 18 – 19/12/1946 BTV TW Đảng họp ->

HN khẳng định những quan điểm cơ bản

về đường lối -> đề ra Chỉ thị “Toàn dân kháng chiến” của TW Đảng ngày 22/12/1946

- 20/12/1946, Chủ tịch Hồ Chí Minh ra lời kêu gọi “Toàn quốc kháng chiến”

Trang 73

* Nội dung bản Chỉ thị “TDKC”:

+ Mục đích K/C : giành ĐLDT, thống nhất Tổ quốc, xây dựng chế độ mới.

+ Tính chất K/C : trường kỳ, toàn diện

+ Nhiệm vụ : Tiến hành CTND, xây dựng và củng cố chế độ DCND

+ Phương châm K/C : toàn dân, toàn diện, lâu dài, dựa vào sức mình là chính ( )

+ Triển vọng : Kháng chiến nhất định thắng lợi.

Trang 74

Đường lối K/C trên thể hiện sự vận dụng sáng tạo lý luận CN Mác – Lênin về CTCM vào điều kiện cụ thể VN, tiếp tục được bổ sung, phát triển trong các g/đ sau.

Trang 76

Để chuẩn bị cho cuộc kháng chiến, Đảng

đã tích cực lãnh đạo xây dựng thực lực, tăng cường sức mạnh DT một cách toàn diện.

Đặc biệt, việc xây dựng được hậu phương lớn quốc tế ủng hộ CMVN chống td Pháp -> Thành công lớn của Đảng, Chính phủ.

Trang 77

Phụ lục 1: VIỆN TRỢ QUỐC TẾ CHO VIỆT NAM

2/ Pháo 105 ly: 24 khẩu

3/ Sơn pháo 75 ly: 48 khẩu

4/ Cao xạ: 76 khẩu

5/ Hỏa tiễn H6: 12 khẩu

(Nguồn: Một số chuyên đề LSĐCS Việt Nam,

Nxb CTQG, Hà Nội 2007)

Trang 78

4 QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN ĐƯỜNG LỐI KHÁNG

Trang 79

Phụ lục II : VIỆN TRỢ CỦA MỸ CHO PHÁP

TRONG CHIẾN TRANH

Trang 80

b ĐẠI HỘI ĐBTQ LẦN II CỦA ĐẢNG (2/1951)

CHÍNH CƯƠNG CỦA ĐLĐVN

Trang 81

CHÍNH CƯƠNG ĐẢNG LĐ VIỆT NAM

- Tính chất XH:

+ DCND

+ Nửa thuộc địa

+ Nửa phong kiến

-> Mâu thuẫn XH gay gắt: DCND>< Thuộc địa

- Đối tượng CM:

+ Đối tượng chính: đq Pháp và can thiệp Mỹ

+ Đối tượng phụ: PK phản động

Trang 82

- Nhiệm vụ CM:

+ Đánh đổ đq Pháp -> Giành ĐL và thống nhất cho DT

+ Đánh đổ, xóa bỏ di tích PK -> Người cày có ruộng, phát triển chế độ DCND, gây cơ sở cho CNXH.

- Động lực CM: GCCN, ND, TTS thành thị, TTS trí thức và TSDT + cá nhân yêu nước trong các bộ phận khác của XH => Nòng cốt: liên minh Công – Nông – Trí.

Trang 83

GCCN thông qua ĐLĐ – là Đảng của GCCN

và của NDLĐ Việt Nam.

Trang 84

- Quan hệ quốc tế : VN đứng về phe hòa bình và dân chủ; Thực hiện đoàn kết Việt – Trung – Xô và đoàn kết Việt – Miên – Lào

=> Đại hội II của Đảng: ĐH đẩy mạnh kháng chiến đến thắng lợi.

Trang 85

+ 12/1953, mở chiến dịch Điện Biên Phủ

+ Ý nghĩa chiến thắng ĐBP …

Trang 86

- Ngoại giao:

+ Ngày 8/5/1954 hội nghị Geneve về ĐD khai mạc + Nội dung cơ bản:

• Pháp và các nước tôn trọng độc lập thống nhất,

chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của VN.

• Ngừng bắn, lấy vĩ tuyến 17 làm giới tuyến quân

sự tạm thời

• VN sẽ thực hiện tổng tuyển cử thống nhất nước

nhà sau hai năm (7/1956)

• Cấm các nước không được đặt căn cứ quân sự ở

Đông Dương

Ngày đăng: 22/06/2016, 22:39

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thành: điện, than, cơ khí, luyện kim, hóa - Bài giảng đường lối cách mạng của đảng cộng sản việt nam
Hình th ành: điện, than, cơ khí, luyện kim, hóa (Trang 123)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w