MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU 1 CÁC THUẬT NGỮ VÀ TỪ VIẾT TẮT 3 DANH MỤC BẢNG BIỂU 4 DANH MỤC HÌNH ẢNH 4 Chương 1: Tổng quan về đa dạng sinh học 5 1.1. Đa dạng sinh học là gì? 5 1.2. Vai trò của đa dạng sinh học 5 1.3. Đặc trưng của đa dạng sinh học ở Việt Nam 5 1.4. Một số bức xúc về ĐDSH ở Việt Nam 6 Chương 2: Cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường 8 2.1. Tổng quan về CSDL 8 2.2. Quy trình xây dựng cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường 10 2.3. Phương pháp thực hiện 14 Chương 3: Xây dựng mô hình dữ liệu cho nhóm lớp thông tin về đa dạng sinh học 17 3.1. Tình hình xây dựng cơ sở dữ liệu về đa dạng sinh học ở Việt Nam 17 3.2. Sơ đồ cấu trúc khung cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học 18 3.3. Metadata 19 3.4. Xây dựng danh mục cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học 21 3.5. Mô hình cấu trúc và nội dung dữ liệu của CSDL đa dạng sinh học 25 Kết luận và kiến nghị 65 Tài liệu tham khảo 66
Trang 1BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNGTRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
HỌ VÀ TÊN TÁC GIẢ ĐỒ ÁN Sinh viên: Nguyễn Mạnh Tiến
ĐỀ TÀI: NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG MÔ HÌNH DỮ LIỆU
GEODATABASE CHO HỆ THỐNG THÔNG TIN ĐẤT
ĐAI ELIS
Trang 2
BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNGTRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
HỌ VÀ TÊN TÁC GIẢ ĐỒ ÁN Sinh viên: Nguyễn Mạnh Tiến
ĐỀ TÀI: NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG MÔ HÌNH DỮ LIỆU
GEODATABASE CHO HỆ THỐNG THÔNG TIN ĐẤT
ĐAI ELIS
Chuyên ngành: Công nghệ thông tin
Mã ngành : CNTT
Người hướng dẫn :Ths Vũ Ngọc Phan
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Em xin chân thành cảm ơn quý thầy cô khoa Công nghệ thông tin trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội đã tận tình hướng dẫn, giảng dạy và tạo điều kiện giúp đỡ em trong suốt quá trình học tại trường Đại học Tài nguyên và Môi trường
cô giáo để đồ án của em được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 4MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
CÁC THUẬT NGỮ VÀ TỪ VIẾT TẮT 3
DANH MỤC BẢNG BIỂU 4
DANH MỤC HÌNH ẢNH 4
Chương 1: Tổng quan về đa dạng sinh học 5
1.1 Đa dạng sinh học là gì? 5
1.2 Vai trò của đa dạng sinh học 5
1.3 Đặc trưng của đa dạng sinh học ở Việt Nam 5
1.4 Một số bức xúc về ĐDSH ở Việt Nam 6
Chương 2: Cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường 8
2.1 Tổng quan về CSDL 8
2.2 Quy trình xây dựng cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường 10
2.3 Phương pháp thực hiện 14
Chương 3: Xây dựng mô hình dữ liệu cho nhóm lớp thông tin về đa dạng sinh học 17
3.1 Tình hình xây dựng cơ sở dữ liệu về đa dạng sinh học ở Việt Nam 17
3.2 Sơ đồ cấu trúc khung cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học 18
3.3 Metadata 19
3.4 Xây dựng danh mục cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học 21
3.5 Mô hình cấu trúc và nội dung dữ liệu của CSDL đa dạng sinh học 25
Kết luận và kiến nghị 65
Tài liệu tham khảo 66
Trang 5LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Đa dạng sinh học, nguồn tài nguyên quý giá nhất, đóng vai trò rất lớn đối với tự nhiên và đời sống con người, theo Công ước Đa dạng sinh học khái niệm "Đa dạng sinh học" (biodiversity, biological diversity) có nghĩa là sự khác nhau giữa các sinh vậtsống ở tất cả mọi nơi, bao gồm: các hệ sinh thái trên cạn, trong đại dương và các hệ sinh thái thuỷ vực khác, cũng như các phức hệ sinh thái mà các sinh vật là một thành phần, ; thuật ngữ này bao hàm sự khác nhau trong một loài, giữa các loài và giữa các loài và giữa các hệ sinh thái
Đa dạng sinh học có vai trò rất quan trọng đối với việc duy trì các chu trình tự nhiên và cân bằng sinh thái Đó là cơ sở cho sự sống còn thịnh vượng của loài người và
sự bền vững của thiên nhiên trên trái đất
Việt Nam là một nước nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, có điều kiện địa lý, địa hình đặc biệt, tạo nên khu động thực vật và vi sinh vật rất phong phú và đa dạng, là trong những quốc gia có mức đa dạng sinh học cao trên thế giới (xếp thứ 16/25nước có mức độ ĐDSH cao trên thế giới) (SoE, 2005)
Tuy nhiên hiện nay do các nguyên nhân khác nhau, Đa dạng sinh học ở Việt
Nam đang bị suy thoái nghiêm trọng, các hệ sinh thái bị tác động và khai thác quá mức; diện tích rừng , nhất là rừng nhiệt đới bị thu hẹp một cách báo động Tốc độ tuyệtchủng của các loài ngày một tăng, hậu quả tất yếu dẫn đến là sẽ giảm/mất các chức năng hệ sinh thái như điều hòa nước, chống xói mòn, đồng hóa chất thải, làm sạch môi trường, đảm bảo vòng tuần hoàn vật chất và năng lượng trong tự nhiên, giảm thiểu thiên tai/các hậu quả cực đoan về khí hậu và hệ quả cuối cùng là hệ thống kinh tế suy giảm do mất đi các giá trị về tài nguyên thiên nhiên, môi trường, nhất là ở các nước đang và chậm phát triển
Vì vậy để góp phần hỗ trợ đắc lực cho việc quản lý nhà nước về đa dạng sinh
học và công tác nghiên cứu khoa học thì việc “Xây dựng mô hình dữ liệu cho nhóm
lớp thông tin về đa dạng sinh học” là vô cùng quan trọng
2 Mục tiêu của đề tài
- Xây dựng mô hình dữ liệu cho nhóm lớp thông tin về đa dạng sinh học
- Xây dựng báo cáo tổng hợp đồ án
3 Nội dung của đề tài
Chương 1: Tổng quan về cơ sở dữ liệu, mô hình dữ liệu và công nghệ GIS
- Cơ sở dữ liệu là gì?
- Mô hình dữ liệu là gì?
- Công nghệ GIS.
Trang 6 Chương 2: Quy trình xây dựng cơ sở dữ liệu và phương pháp thực hiện
- Quy trình xây dựng cơ sở dữ liệu
- Phương pháp thực hiện
Chương 3: Tổng quan về đa dạng sinh học
- Đa dạng sinh học là gì?
- Vai trò của đa dạng sinh học
- Đặc trưng của đa dạng sinh học ở Việt Nam
- Một số bức xúc về ĐDSH ở Việt Nam
Chương 4: Xây dựng mô hình dữ liệu cho nhóm lớp thông tin về ĐDSH (Thử nghiệm)
- Tình hình xây dựng cơ sở dữ liệu về đa dạng sinh học ở Việt Nam
- Sơ đồ cấu trúc khung cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học
- Metadata
- Xây dựng danh mục cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học (Thử nghiệm)
- Mô hình cấu trúc và nội dung dữ liệu của CSDL đa dạng sinh học (Thử
nghiệm)
- Mô hình dữ liệu của nhóm lớp thông tin về đa dạng sinh học (Thử nghiệm)
Trang 7GIS Geographic Information Systems (Hệ thống thông tin địa lý)
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Trang 8Đa dạng hệ sinh thái: là tất cả mọi sinh cảnh, mọi quần xã sinh vật và mọ quá trình sinh thái khác nhau, cũng như sự biến đổi trong từng HST, HST thường được đánh giá qua tính đa dạng các loài thành viên, nó có thể bao gồm việc đánh gia độ
Trang 9HST trên cạn (đặc trưng là rừng với hơn 36% diện tích tự nhiên), HST đất ngập nước (30 kiểu loại tự nhiên và nhân tạo) và HST biển (20 kiểu điển hình có tính ĐDSH và năng suất sinh học cao).
Đa dạng loài: là số lượng và sự đa dạng của các loài được tìm thấy tại một khu vực nhất định, nó được đánh giá là có tính đa dạng loài cao thành phần loài phong phú, có nhiều nét độc đáo và đặc trưng cho vùng Đông Nam Á
Đa dạng nguồn gen: là tất cả các gen di truyền khác nhau của tất cả các cá thể thực vật, động vật, và vi sinh vật, đa dạng di truyền tồn tại trong một loài và giữa các loài khác nhau Việt Nam là một trong 12 trung tâm nguồn gốc giống cây trồng và là trung tâm thuần hoá vật nuôi nổi tiếng của thế giới
1.2 Vai trò của đa dạng sinh học
ĐDSH Việt Nam có ý nghĩa to lớn trên nhiều phương diện khác nhau về sinh thái, kinh tế và xã hội
- Giá trị sinh thái môi trường: Bảo vệ tài nguyên đất và nước, điều hòa khí hậu và phân hủy các chất thải
- Giá trị kinh tế: Ngành nông nghiệp đóng góp 21% GDP, ngành lâm nghiệp 1,1% GDP và ngành thuỷ sản chiếm hơn 4% GDP (Tổng cục Thống kê, 2003)
Giá trị xã hội – nhân văn: Giáo dục con người, tạo ổn định xã hội
1.3 Đặc trưng của đa dạng sinh học ở Việt Nam
1.3.1 Đặc trưng đa dạng sinh thái
- Tính phong phú và đa dạng của các kiểu hệ sinh thái: Với một diện tích không rộng, nhưng trên lãnh thổ Việt Nam có rất nhiều kiểu hệ sinh thái khác nhau Ở từng vùng địa lý không lớn cũng tồn tại nhiều kiểu hệ sinh thái
- Thành phần các quần xã trong các hệ sinh thái rất giàu Cấu trúc quần xã trong các hệ sinh thái phức tạp, nhiều tầng bậc, nhiều nhánh Điểm đặc trưng này làm cho đa dạng hệ sinh thái ở Việt Nam có nhiều điểm khác biệt so với các nước khác trênthế giới
- Tính phong phú của các mối quan hệ giữa các yếu tố vật lý và các yếu tố sinh học, giữa các nhóm sinh vật với nhau, giữa các loài, giữa các quần thể trong cùng một loài sinh vật Mạng lưới dinh dưỡng, các chuỗi dinh dưỡng với nhiều khâu nối tiếpnhau làm tăng tính bền vững của các hệ sinh thái Các mối quan hệ năng lượng được thực hiện song song với các mối quan hệ vật chất rất phong phú, nhiều tầng, bậc thông qua các nhóm sinh vật: tự dưỡng (sinh vật sản xuất), dị dưỡng (sinh vật tiêu thụ), hoại sinh (sinh vật phân hủy) trong các hệ sinh thái ở Việt Nam là những chuỗi quan hệ mà
ở nhiều nước khác trên thế giới không có được
- Các hệ sinh thái ở Việt Nam có đặc trưng tính mềm dẻo sinh thái cao, thể hiện ở sức chịu tải cao, khả năng tự tái tạo lớn, khả năng trung hòa và hạn chế các tác động có hại, khả năng tự khắc phục những tổn thương, khả năng tiếp nhận, chuyển hóa,đồng hóa các tác động từ bên ngoài
Trang 10- Các hệ sinh thái ở Việt Nam phần lớn là những hệ sinh thái nhạy cảm Tính mềm dẻo sinh thái của các hệ sinh thái ở Việt Nam làm cho các hệ đó luôn ở trong trạng thái hoạt động mạnh, vì vậy, thường rất nhạy cảm với các tác động từ bên ngoài,
kể cả các tác động của thiên nhiên, cũng như những tác động của con người
1.3.2 Đặc trưng đa dạng loài ở Việt Nam
- Số lượng các loài sinh vậy nhiều, sinh khối lớn Tính ra bình quân trên 1 kilomet vuông lãnh thổ Việt Nam có 4,5 loài thực vật, gần 7 loài động vật, với mật độ hàng chục nghìn cá thể Đây là một trong những mật độ đậm đặc các loài sinh vật so với thế giới
- Cấu trúc loài rất đa dạng Do đặc điểm địa hình, do phân hóa các kiểu khí hậu, cấu trúc các quần thể trong nội bộ loài thường rất phức tạp Có nhiều loài có hàng chục dạng sống khác nhau
- Khả năng thích nghi loài cao Thích nghi của các loài được thực hiện thông qua các đặc điểm thích nghi của từng cá thể, thông qua chuyển đổi cấu trúc loài Loài sinh vật ở Việt Nam nói chung có đặc tính chống chịu cao đối với các thay đổi của các
yếu tố và điều kiện ngoại cảnh.
1.3.3 Đặc trưng đa dạng nguồn gen
- Các biểu hiện của kiểu gen ở Việt Nam rất phong phú Riêng kiểu gen cây lúa có đến hàng trăm kiểu hình khác nhau, thể hiện ở gần 400 giống lúa khác nhau
- Các kiểu gen ở Việt Nam thường có nhiều biến dị, đột biến Trong đó có những biến dị xảy ra dưới tác động của các yếu tố tự nhiên (sấm, chớp, bức xạ, ), có những đột biến xảy ra do những tác nhân nhân tạo Đây là một trong những nguồn tạo giống mới
- Đa dạng sinh học gen ở Việt Nam chứa đựng khả năng chống chịu và tính
mềm dẻo sinh thái cao của các kiểu gen.
1.4 Một số bức xúc về ĐDSH ở Việt Nam
- Các hệ sinh thái bị tác động nghiêm trọng, loài và nguồn gen suy giảm;
- Hiện trạng quản lý rừng và các khu bảo tồn thiên nhiên có nhiều bất cập;
- Quản lý và sử dụng đất ngập nước (các thuỷ vực nội địa và ĐNN ven biển)thiếu quy hoạch;
- Đa dạng sinh học biển đang bị đe doạ nghiêm trọng;
- Buôn bán động thực vật hoang dã chưa giảm bớt;
- Các loài sinh vật lạ xâm lấn gia tăng;
- Tiếp cận nguồn gen và chia sẻ lợi ích vấn đề tri thức bản địa còn chưa đượcquan tâm đúng mức.Để ngăn ngừa sự suy thoái đa dạng sinh học, Việt Nam đã tiếnhành công tác bảo tồn đa dạng sinh học khá sớm, hai hình thức bảo tồn ĐDSH phổ
Trang 11biến được áp dụng ở Việt Nam là: Bảo tồn nội vi (Insitu conservation) và bảo tồn ngoại
vi (Exsitu conservation)
Bảo tồn nội vi in-situ
Bảo tồn nội vi bao gồm các phương pháp và công cụ nhằm mục đích bảo vệcác loài, các chủng và các sinh cảnh, các hệ sinh thái trong điều kiện tự nhiên Tùy theođối tượng bảo tồn để đáp ứng các hình thức quản lý thích hợp, thông thường bảo tồnnội vi được thực hiện bằng cách thành thập các khu bảo tồn và đề xuất các biện phápquản lý phù hợp Bảo tồn nội vi là hình thức bảo tồn chủ yếu ở Việt Nam trong thờigian qua Kết quả của phương pháp này thể hiện rõ nhất là đã xây dựng và đưa vàohoạt động một hệ thống rừng đặc dụng
Bảo tồn ngoại vi Ex- situ ở Việt Nam
Bảo tồn ngoại vi bao gồm các vườn thực vật, vườn động vật, các bể nuôi thủy hải sản, các bộ sưu tập vi sinh vật, các bảo tàng, các ngân hàng hạt giống, bộ sưu tập các chất mầm, mô cấy…các biện pháp gồm di dời các cây non và các vi sinh vật ra khỏi môi trường sống thiên nhiên của chúng Mục đích của việc di dời là để nhân giống, lưu trữ, nhân nuôi vô tính hay cứu hộ trong trường hợp: nơi sinh sống bị suy thoái hay hủy hoại không thể lưu giữ lâu hơn các loài nói trên, dùng để làm vật liệu chonghiên cứu, thực nghiệm và phát triển sản phẩm mới , để nâng cao kiến thức cho cộng đồng Tuy công tác bảo tồn ngoại còn tương đối mới ở Việt Nam, nhưng trong những năm qua, công tác này đã đạt được một số thành tựu nhất
Chương 2: Cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường
2.1. Tổng quan về CSDL
2.1.1 Cơ sở dữ liệu là gì?
Cơ sở dữ liệu là một bộ sưu tập rất lớn về các loại dữ liệu tác nghiệp, bao gồm các bộ dữ liệu âm thanh, tiếng nói, chữ viết, văn bản, đồ họa, hình ảnh tĩnh hay động, … Cấu trúc lưu trữ dữ liệu tuân theo các quy tắc dựa trên lý thuyết toán học
Cơ sở dữ liệu phản ánh trung thực thế giới dữ liệu hiện thực khách quan Cơ sở dữliệu đã có ảnh hưởng rất lớn đến việc sử dụng máy tính Có thể nói rằng cơ sở dữliệu đóng vai trò quan trọng trong mọi lĩnh vực có sử dụng máy tính như giáo dục, thương mại, kỹ nghệ, khoa học, thư viện, … Thuật ngữ cơ sở dữ liệu trở thành một
Trang 12thuật ngữ phổ dụng Cơ sở dữ liệu được các hệ ứng dụng khai thác bằng ngôn ngữcon dữ liệu hoặc bằng các chương trình ứng dụng để xử lý, tìm kiếm, tra cứu, sửa đổi, bổ sung hay loại bỏ dữ liệu Tìm kiếm và tra cứu thông tin là một trong những chức năng quan trọng và phổ biến nhất của dịch vụ cơ sở dữ liệu.
2.1.2 Mô hình dữ liệu là gì?
Mô hình cơ sở dữ liệu sẽ làm nền tảng cho cấu trúc của một cơ sở dữ liệu, nghĩa là liên quan đến phương pháp tổ chức dữ liệu trong một cơ sở dữ liệu khái niệm hoặc liên quan đến cấu trúc logic của dữ liệu trong một cơ sở dữ liệu
Mỗi mô hình cơ sở dữ liệu đều có cấu trúc và kiểu dữ liệu riêng tùy thuộc vào yêu cầu của mô hình Cấu trúc dữ liệu: tập hợp các biến có thể thuộc một hoặc vài kiểu dữ liệu khác nhau được nối kết với nhau tạo thành những phần tử Các phần tử này chính là thành phần cơ bản xây dựng nên cấu trúc dữ liệu Kiểu dữ liệu (data type): kiểu dữ liệu của một biến là tập hợp các giá trị mà biến đó có thể nhận
2.1.3 Công nghệ GIS
Trong công tác xây dựng CSDL thì việc ứng dụng công nghệ GIS là một yêucầu cấp thiết Công nghệ GIS đã tạo ra những lợi ích quan trọng trong quá trình xâydựng các loại bản đồ cũng như nâng cao hiệu quả cho việc giải quyết bài toán về môitrường Công nghệ GIS cũng sẽ giúp các nhà quản lý lưu trữ, phân tích và hệ thống hoáđược mọi thông tin cần thiết về các loại bản đồ trên máy tính trong một thời gian dài vàthường xuyên có thể bổ sung, cập nhật, tra cứu một cách dễ dàng phục vụ cho công tácphân tích và quản lý
Thế mạnh của GIS có thể kể đến khả năng truy vấn (query), hỏi đáp không gian,tìm kiếm thông tin kết hợp giữa thông tin về không gian và thông tin về thuộc tính, xử
lý dữ liệu địa lý (phân tích không gian) cho kết quả nhanh chóng, chính xác và hiệuquả Mỗi modul trong GIS đều có chức năng chuyên biệt và cho ra kết quả ở nhiềudạng khác nhau Kết quả truy vấn có thể tính toán, phân tích và xử lý tùy theo mục đích
sử dụng Những tiện ích như vậy của công nghệ GIS đã giúp cho việc giải quyết cácbài toán quy hoạch đơn giản đi rất nhiều hoặc người sử dụng có thể dựa trên nền tảngnày để phát triển thêm các modul khác đáp ứng các yêu cầu chuyên biệt
Trước đây, công nghệ GIS chủ yếu được ứng dụng trong việc thành lập bản đồchuyên đề như: bản đồ sử dụng đất, bản đồ quy hoạch sử dụng đất, bản đồ lớp phủ mặtđất, sử dụng các phần mềm như Mapinfo, MicroStation Việc quản lý dữ liệu mangtính đơn lẻ, chuyên môn hẹp, dữ liệu không lớn và gặp phải khó khăn khi quản lý mộtCSDL với nhiều thông tin chuyên môn
Công nghệ GIS ngày càng được bổ sung và hoàn thiện hơn, tính tiện ích ngày càng được tăng cao và phần mềm ArcGIS của hãng ESRI là một sự hỗ trợ hoàn thiện nhất cho việc xây dựng các mô hình CSDL quan hệ Với một CSDL về môi trường đa lĩnh vực và khối lượng dữ liệu lớn, quan hệ giữ liệu phức tạp như vậy thì việc ứng
Trang 132.2. Quy trình xây dựng cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường
2.2.1 Sơ đồ quy trình xây dựng CSDL tài nguyên và môi trường
Theo thông tư số 26/2014/TT-BTNMT ngày 28 tháng 05 năm 2014
Trang 142.2.2 Quy trình chi tiết xây dựng cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường
Trang 15- Mục đích: Rà soát, phân loại và đánh giá chi tiết các thông tin dữ liệu phục vụxây dựng cơ sở dữ liệu phù hợp với yêu cầu.
- Các bước thực hiện:
+ Rà soát, đánh giá và phân loại chi tiết các thông tin dữ liệu đã được chuẩn hóa
và chưa được chuẩn hóa
+ Chuẩn bị dữ liệu mẫu
- Sản phẩm:
+ Báo cáo rà soát, phân loại và đánh giá các thông tin dữ liệu
+ Bộ dữ liệu mẫu
b Phân tích nội dung thông tin dữ liệu
- Mục đích: Phân tích, xác định chi tiết các thông tin dữ liệu phục vụ thiết kế
và lập dự toán xây dựng cơ sở dữ liệu
- Các bước thực hiện
+ Xác định danh mục các đối tượng quản lý
+ Xác định chi tiết các thông tin cho từng đối tượng quản lý
+ Xác định chi tiết các quan hệ giữa các đối tượng quản lý
+ Xác định chi tiết các tài liệu quét (tài liệu đính kèm) và các tài liệu dạng giấy cần nhập vào cơ sở dữ liệu từ bàn phím
+ Xác định khung danh mục dữ liệu, siêu dữ liệu sử dụng trong cơ sở dữ liệuQuy đổi đối tượng quản lý
- Sản phẩm:
+ Danh mục đối tượng quản lý và các thông tin chi tiết (danh mục ĐTQL, các thông tin chi tiết cho từng đối tượng quản lý, các quan hệ và các yếu tố ảnh hưởng đến việc xây dựng cơ sở dữ liệu)
+ Danh mục chi tiết các tài liệu quét và giấy cần nhập vào CSDL
+ Báo cáo quy định khung danh mục dữ liệu, siêu dữ liệu
+ Báo cáo quy đổi đối tượng quản lý
2.2.2.2 Thiết kế mô hình dữ liệu
+ Thiết kế mô hình danh mục dữ liệu, siêu dữ liệu
+ Thiết kế mô hình cơ sở dữ liệu
Thiết kế mô hình cơ sở dữ liệu
Nhập dữ liệu mẫu để kiểm tra mô hình cơ sở dữ liệu
- Sản phẩm:
Trang 16+ Mô hình cơ sở dữ liệu, mô hình danh mục dữ liệu, siêu dữ liệu dưới dạng XML
+ Báo cáo thuyết minh mô hình danh mục dữ liệu, siêu dữ liệu
+ Báo cáo thuyết minh mô hình cơ sở dữ liệu
+ Báo cáo kết quả kiểm tra mô hình cơ sở dữ liệu trên dữ liệu mẫu
2.2.2.3. Tạo lập dữ liệu cho danh mục dữ liệu, siêu dữ liệu
- Mục đích: Tạo lập nội dung dữ liệu cho danh mục dữ liệu, siêu dữ liệu dựatrên kết quả rà soát, phân tích và thiết kế
- Các bước thực hiện:
+ Tạo lập nội dung cho danh mục dữ liệu
+ Tạo lập nội dung cho danh mục siêu dữ liệu
- Sản phẩm:
+ Cơ sở dữ liệu danh mục dữ liệu, siêu dữ liệu đã nhập đầy đủ nội dung
+ Báo cáo kết quả thực hiện
2.2.2.4 Tạo lập dữ liệu cho cơ sở dữ liệu
a Chuyển đổi dữ liệu
- Mục đích: Chuyển đổi dữ liệu dạng số (không gian và phi không gian) đãđược chuẩn hóa vào cơ sở dữ liệu
- Các bước thực hiện:
+ Đối với dữ liệu không gian dạng số chưa được chuẩn hóa thì việc chuẩn hóa
dữ liệu được thực hiện theo các quy định của từng chuyên ngành trước khi thực hiệnchuyển đổi vào cơ sở dữ liệu (biên tập bản đồ, chuyển đổi hệ tọa độ, )
+ Đối với dữ liệu phi không gian chưa được chuẩn hóa
Chuẩn hóa phông chữ theo chuẩn TCVN 6909 (nếu có)
Chuẩn hóa dữ liệu phi không gian theo thiết kế mô hình cơ sở dữ liệu.+ Chuyển đổi dữ liệu dạng số đã được chuẩn hóa vào cơ sở dữ liệu
- Sản phẩm:
+ Dữ liệu dạng số trước khi chuyển đổi
+ Dữ liệu phi không gian trước khi chuẩn hóa
+ Cơ sở dữ liệu đã được chuyển đổi
+ Báo cáo kết quả thực hiện chuyển đổi dữ liệu
b Quét (chụp) tài liệu
- Mục đích: Quét (chụp) tài liệu) đểphục vụ đính kèm vào các trường thông tincho các lớp, bảng dữ liệu của đối tượng quản lý
- Các bước thực hiện:
+ Quét (chụp) các tài liệu
+ Xử lý và đính kèm tài liệu quét
- Sản phẩm: Danh mục các tài liệu quét và đã được đính kèm vào các lớp, bảng
Trang 17- Mục đích: Nhập, đối soát các dữ liệu từ dạng giấy vào cơ sở dữ liệu đã đượcthiết kế Dữ liệu sau khi được nhập vào cơ sở dữ liệu phải được đối chiếu, kiểm soát đểđảm bảo tính chính xác dữ liệu.
- Các bước thực hiện:
+ Đối với dữ liệu không gian dạng giấy: số hóa theo quy định chuyên ngành sau
đó thực hiện bước chuyển đổi dữ liệu
+ Đối với nhập dữ liệu dạng giấy (phi không gian):
Nhập dữ liệu có cấu trúc cho đối tượng phi không gian
Nhập dữ liệu có cấu trúc cho đối tượng không gian
Nhập dữ liệu phi cấu trúc cho đối tượng phi không gian
Nhập dữ liệu phi cấu trúc cho đối tượng không gian
+ Đối soat dữ liệu:
Dữ liệu có cấu trúc đã nhập cho đối tượng phi không gian
Dữ liệu có cấu trúc đã nhập cho đối tượng không gian
Dữ liệu phi cấu trúc đã nhập cho đối tượng phi không gian
Dữ liệu phi cấu trúc đã nhập cho đối tượng không gian
- Sản phẩm:
+ Dữ liệu dạng giấy dùng để nhập dữ liệu (được lưu trữ ở đơn vị thi công phục
vụ kiểm tra, nghiệm thu của chủ đầu tư khi có yêu cầu)
+ Báo cáo đối soát dữ liệu và các vấn đề phát sinh trong quá trình nhập dữ liệu + Cơ sở dữ liệu đã được nhập đầy đủ thông tin
Danh mục dữ liệu để cung cấp, khai thác, sử dụng phục vụ yêu cầu quản lý nhànước
2.2.2.5 Biên tập dữ liệu
- Mục đích: Biên tập cơ sở dữ liệu theo quy định
- Các bước thực hiện:
+Đối với dữ liệu không gian
+Tuyên bố đối tượng
Sửa lỗi tương quan của dữ liệu không gian (topology)
+ Đối với dữ liệu phi không gian: Hiệu đính nội dung
+ Trình bày hiển thị dữ liệu không gian
- Sản phẩm:
+ Cơ sở dữ liệu đã được biên tập
+ File trình bày hiển thị dữ liệu không gian
2.2.2.6 Kiểm tra sản phẩm
- Mục đích: Kiểm tra cơ sở dữ liệu đã được tạo lập đảm bảo tính đầy đủ, chínhxác, phù hợp với nội dung đã được phê duyệt
Trang 18- Các bước thực hiện:
+ Kiểm tra mô hình cơ sở dữ liệu
+ Kiểm tra nội dung cơ sở dữ liệu
Kiểm tra dữ liệu không gian
Kiểm tra dữ liệu phi không gian
+ Kiểm tra danh mục dữ liệu, siêu dữ liệu
- Sản phẩm
+ Báo cáo kết quả kiểm tra sản phẩm
+ Báo cáo kết quả sửa chữa
+ Báo cáo kiểm tra, nghiệm thu chất lượng, khối lượng
2.2.2.7 Phục vụ nghiệm thu và giao nộp sản phẩm
- Mục đích: Phục vụ nghiệm thu và bàn giao các sản phẩm đã kiểm tra
- Sản phẩm:
+ Báo cáo tổng kết nhiệm vụ và hồ sơ nghiệm thu kèm theo
+ Biên bản bàn giao đã được xác nhận
+ Các sản phẩm dạng giấy và dạng số
2.3. Phương pháp thực hiện
2.2.1 Phương pháp tổng hợp và kế thừa
- Thu thập các tư liệu, tài liệu đã có liên quan đến nhiệm vụ
- Phân tích lựa chọn các phương pháp thực hiện phù hợp
- Phân tích, tổng hợp các kết quả nghiên cứu, các tư liệu đã có
2.2.2 Phương pháp điều tra khảo sát
- Các thông tin thu thập, xử lý từ các tài liệu và chiết tách từ tư liệu ảnh viễn thám trong nội nghiệp sẽ được kiểm tra, xác minh ngoại nghiệp để đảm bảo tính hiện thời và độ chính xác của thông tin
- Các thông tin mới không có trên các tài liệu, tư liệu hiện có sẽ được bổ sung bằng phương pháp điều tra thực địa trong điều kiện cho phép
2.2.3 Phương pháp phân tích thống kê
Trang 19- Các số liệu thống kê thu thập được qua quá trình xử lý, phân tích sẽ bổ sung cập nhật vào cơ sở dữ liệu và là cơ sở để đánh giá các thông tin thu được từ các bản đồ,các tư liệu, tài liệu mới thành lập.
- Phần lớn các tài liệu, tư liệu hiện có được thu thập và thành lập ở nhiều thời điểm khác nhau, nên cần có quá trình nghiên cứu và phân tích kỹ lưỡng những thông tin đa thời gian này Trên thực tế, thông tin mới nhất chưa hẳn đã là thông tin tốt nhất
2.2.4 Phương pháp ứng dụng GIS
Các phương pháp giải đoán và chiết tách thông tin từ ảnh vệ tinh bao gồmphương pháp phân loại tự động, bán tự động (có giám định), giải đoán bằng mắt vàđiều vẽ trực tiếp trên máy tính, điều vẽ bằng mắt trên ảnh in ra kết hợp với điều vẽngoại nghiệp
- Các lớp thông tin được chiết tách ra từ ảnh vệ tinh được số hóa và chuẩn hoá,đưa vào CSDL chuyên đề
- Sử dụng các công cụ GIS để chồng lớp thông tin lên bản đồ nền để thành lậpbản đồ bản đồ hiện trạng tài nguyên thiên nhiên phục vụ quy hoạch bảo vệ môi trườngcấp tỉnh
- Ứng dụng CNTT nói chung, công nghệ GIS và Viễn Thám được coi làphương pháp chủ đạo trong việc xây dựng hệ thống thông tin
- Các ứng dụng của công nghệ GIS và viễn thám được liên tục phát triển tronglĩnh vực ĐDSH Từ chương trình kiểm kê nguồn tài nguyên thiên nhiên của Canadatrong những năm 1960, đến các chương trình GIS cấp bang của Mỹ bắt đầu vào cuốinhững năm 1970, đến mô hình hoá quản lý các sự cố môi trường hiện đang được pháttriển, công nghệ GIS đã cung cấp các phương tiện để quản lý và phân tích các yếu tốảnh hưởng đến môi trường ngày càng hữu hiệu hơn
- Xu hướng hiện nay trong ĐDSH là sử dụng tối đa khả năng cho phép củaGIS Sự phát triển của phần cứng làm cho máy tính có nhiều khả năng hơn, mạnh hơn
và các ứng dụng GIS cũng trở nên thân thiện hơn với người sử dụng bởi các khả nănghiển thị dữ liệu ba chiều, các công cụ phân tích không gian và giao diện tuỳ biến
- Nhờ khả năng xử lý các tập hợp dữ liệu lớn từ các CSDL phức tạp, nên GISthích hợp với các nhiệm vụ ĐDSH Các mô hình phức tạp cũng có thể dễ dàng cập nhậtthông tin nhờ sử dụng GIS GIS được sử dụng để cung cấp thông tin nhanh hơn và hiệuquả hơn cho các nhà hoạch định chính sách Các cơ quan chính phủ dùng GIS trongquản lý các nguồn tài nguyên thiên nhiên, trong các hoạt động quy hoạch, mô hình hoá
Trang 20- Việc chia sẻ dữ liệu sẽ kích thích sự phát triển các nhu cầu về sản phẩm vàdịch vụ GIS Các nguồn dữ liệu tăng thêm nhờ sự kết hợp của GIS với GPS (hệ thốngđịnh vị toàn cầu) và công nghệ viễn thám, đã cung cấp các công cụ thu thập dữ liệuhiệu quả hơn.
- Trong ứng dụng GIS và thành lập bản đồ, phương pháp chồng ghép được sửdụng rất phổ biến cho ra những kết quả hữu ích Đây là những tư liệu giúp nhà quản lý
có thể đưa ra những quyết sách với địa phương
Trang 21Chương 3: Xây dựng mô hình dữ liệu cho nhóm lớp thông tin về đa dạng sinh học 3.1 Tình hình xây dựng cơ sở dữ liệu về đa dạng sinh học ở Việt Nam
Hiện nay việc quản lý cơ sở dữ liệu về ĐDSH còn nhiều khó khăn, thách thức, công tác điều tra, đánh giá, kiểm kê tài nguyên ĐDSH thiếu hệ thống, thiếu đồng bộ Thông tin và dữ liệu nằm phân tán ở nhiều ngành, nhiều địa phương chưa được quản
lý, thống nhất, thiếu sự chia sẻ thông tin giữa các bộ/ngành và các địa phương, trình độ
xử lý thông tin chưa cao, chất lượng thông tin còn thấp, khối lượng lớn thông tin được lưu trữ ở dạng tĩnh ( chủ yếu là trên giấy) Một CSDL được thiết kế hợp lý sẽ cung cấp cái nhìn nhiều chiều vào kết quả ĐDSH, qua đó mang lại giá trị gia tăng cho kết quả nghiên cứu, giúp cho các nhà quản lý, tra cứu, tham khảo một cách thuận lợi và dễ dàng
Xây dựng cơ sở dữ liệu về Đa dạng sinh học là vô cùng quan trọng, góp phần hỗtrợ đắc lực cho việc quản lý nhà nước về đa dạng sinh học và công tác nghiên cứu khoa học
Trang 223.2 Sơ đồ cấu trúc khung cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học
Trang 233.3 Metadata
Metadata là dạng dữ liệu mô tả dữ liệu Thông thường trước khi sử dụng mộtlọai dữ liệu nào đó để thực hiện một công việc, chúng ta cần phải tìm hiểu những thôngtin liên quan đến dữ liệu đó, như hệ quy chiếu, ai là người sản xuất, dữ liệu được xâydựng bằng phương pháp gì, độ phân giải là bao nhiêu, và chúng ta cũng cần biếtngười cung cấp thông tin đó là ai, tư cách pháp nhân ra sao, Tất cả các thông tin đóchính là nội dung của Metadata
Một tổ chức nếu chỉ dùng một hoặc hai lớp dữ liệu GIS thì nhiều khi họ khôngcần phải xây dựng metadata làm gì cả Trong thực tế, gần như không tồn tại tổ chứcchuyên nghiệp nào như vậy, bởi lẽ để giải quyết một vấn đề GIS chúng ta cần nhiềulớp dữ liệu hơn mà chúng ta nghĩ ban đầu, ngay cả khi chúng ta có ít dữ liệu GIS thìcác dữ liệu đó cũng thay đổi theo thời gian điều đó có nghĩa tổ chức đó cần mộtphương cách lưu lại các thông tin về các lớp dữ liệu để khai thác lâu dài sau này Vớimột tổ chức có nhiều người sử dụng GIS với nhiều nguồn dữ liệu GIS và có nhiềukhách hàng quan tâm đến dữ liệu GIS thì việc xây dựng cơ sở dữ liệu lưu trữ thông tin
về dữ liệu GIS (metadata) là vô cùng cần thiết Sở tài nguyên và Môi trường cáctỉnh/thành phố và các đơn vị trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường (các Tổng cục vàcác Cục) là các tổ chức cần phải xây dựng metadata cho toàn bộ các sản phẩm dữ liệukhông gian của mình
Trong thực tế, các tổ chức cần dữ liệu GIS từ nhiều nguồn dữ liệu khác nhau,chính vì vậy thông tin mô tả về dữ liệu cũng cần nằm trong một khuôn khổ chung, cónghĩa cần phải chuẩn về hình thức và nội dung trình bày Tổ chức chuẩn thế giới (ISO-International Organisation), tiểu ban Hệ thống thông tin địa lý ISO/TC 211 đã đưa rachuẩn metadata cho dữ liệu không gian, trong đó có dữ liệu GIS với tên gọi là ISO
19115
Chuẩn ISO 19115 được rất nhiều nước sử dụng và phát triển áp dụng tại quốcgia mình Chuẩn ISO 19115 xác định việc mô tả dữ liệu GIS dưới dịnh dạng XMLnhằm có thể dễ dàng đưa vào CSDL để quản lý, dễ dàng bảo trì và có khả năng chia sẻthông tin về dữ liệu giữa các hệ thống thông tin địa lý đựa trên công nghệ Web và kiếntrúc hướng dịch vụ (SOA)
Chính vì phục vụ cho việc mô tả dữ liệu nên metadata cần phải khởi tạo, xâydựng và phát triển song song với việc khởi tạo, xây dựng và phát triển dữ liệu Khi nhàsản xuất triển khai xây dựng dữ liệu thì chuẩn metadata sẽ:
- Cung cấp cho các nhà sản xuất các thông tin phù hợp để đặc trưng hóa dữliệu địa lý của họ một cách hợp lý
- Làm cho việc tổ chức và quản lý metadata của dữ liệu địa lý được dễ dàng
Trang 24- Cho phép người dùng sử dụng được dữ liệu địa lý một cách có hiệu quả nhấtbằng cách hiểu các đặc tính cơ bản của nó
- Làm cho việc khảo sát, nhận và sử dụng lại được thực hiện dễ dàng Người
sử dụng dễ dàng định vị, truy cập, khai thác, sử dụng dữ liệu địa lý
- Cho phép các người sử dụng chỉ định nơi chứa dữ liệu
Chuẩn ISO 19115 đưa ra mô hình metadata với các thành phần sau :
1 Thành phần của metadata (Metadata Entity Set Information): là thành phần vềchính metadata : người tạo ra metadata, chuẩn metadata, ngày cập nhật,
2 Thành phần thông tin nhận dạng (Identification Information) : là thành phần
mô tả những thông tin có tính đặc trưng để nhận dạng dữ liệu cần mô tả, bao gồm cácchú giải về tài nguyên, guồn gốc, mô tả khái quát về dữ liệu, mục đích xây dựng, trạngthái và nới cần liên hệ để biết thêm thông tin
3 Thành phần ràng buộc (Constrain Information) : là thành phần mô tả nhữngthông tin ràng buộc, hạn chế đối với dữ liệu
4 Thành phần chất lượng dữ liệu ( Data Quality Information): là thành phân mô
tả các thông tin liên quan đến chất lượng dữ liệu GIS
5 Thành phần bảo dưỡng, bảo trì ( Maintemence Information) : là thành phần
mô tả các thông tin liên quan đến việc cập nhật, chỉnh sửa, nâng cấp dữ liệu
6 Thành phần thể hiện không gian (Spatial Representation Information): làthành phần chứa các thông tin liên quan đến phương cách thể hiện thông tin của dữliệu
7 Thành phần hệ quy chiếu (Reference System Information) : là thành phầnchứa các thông tin về hệ quy chiếu được sử dụng để tạo ra dữ liệu GIS, như Geodeticdatum, phép chiếu hình, thông tin về elipsoid, và nơi liên hệ để biết thêm chi tiết
8 Thành phần nội dung (Content Information) : là thành phần mô tả các nộidung thông tin của dữ liệu GIS
9 Thành phần hình thức trình bày (Portrayal Catalogue Information) : là thànhphần mô tả cách trình bày dữ liệu cho đúng mục đích mà dữ liệu được tạo ra
10 Thành phần phân phối (Distribution Information) : là thành phần cung cấp cácthông tin về việc phân phối dữ liệu cho khách hàng, như : các nhà cung cấp, hình thức
Trang 2511 Thành phần mở rộng (Metadata Extent Information): là thành phần được pháttriển và mở rộng bởi người sử dụng nhằm mô tả chi tiết hơn về dữ liệu GIS.
12 Thành phần lược đồ ứng dụng (Application Schema Information): là thànhphần cung cấp các thông tin về lược đồ ứng dụng được sử dụng trong quá trình tạodựng dữ liệu
Theo nguyên tắc, Metadata phải được khởi tạo khi bắt đầu xây dựng dữ liệu và thường xuyên cập nhật trong suốt quá trình xây dựng, xử lý dữ liệu Tuy nhiên, các dữ liệu trong đề án này thường đã thành sản phẩm nên việc xây dựng metadata sẽ khó khăn hơn khi phải tập hợp các thông tin về dữ liệu đã quá lâu Chính vì thế các thành phần, lớp, phần tử, danh mục trong metadata có thể là bắt buộc hoặc tùy chọn nhưng đối với đề án này thì cần phải phát triển và quy định thống nhất các tiêu chí cho tòan bộcác dữ liệu không gian một cách phù hợp với thực tiễn và đáp ứng được chuẩn mực quốc tế ISO 19115
3.4 Xây dựng danh mục cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học
STT Đề mục Loại đối tượng Thông tin thuộc tính
A Nền địa lý
1 Cơ sở đo đạc
1.1 Điểm đo đạc cơ sở Điểm Mã loại, số hiệu điểm, tọa độ,
độ cao
2 Biên giới quốc gia, địa giới hành chính
2.3 Địa phận hành chính Vùng Mã, tên hành chính, diện tích,
ghi chú
2.4 Ủy ban nhân dân các cấp Điểm Mã cấp, cấp ủy ban, mã hành
chính, tên hành chính
3 Địa hình
4 Thủy hệ
4.1 Sông suối, kênh mương Đường Tên, đặc tính, trạng thái nước
Trang 26nhỏ mặt,chiều dài, độ rộng, diện tích lưu vực,….
mặt…
5 Giao thông
5.1 Đường bộ Đường Tên đường, loại, cấp đường, chiều dài, độ rộng, chất
liệu…
6 Dân cư và cơ sở hạ tầng
6.1 Cơ sở hạ tầng khác Điểm Tên, loại cơ sở hạ tầng, quy mô…6.2 Trạm quan trắc Điểm Tên trạm, loại trạm, vị trí, cácyếu tố quan trắc…
7 Lớp phủ bề mặt
7.1 Lớp phủ bề mặt Vùng Tên, mã tổng hợp, mô tả, diện tích
8 Ranh giới
8.1 Ranh giới tường rào Đường Mã đối tượng, loại
8.2 Ranh giới sử dụng đất Đường Mã đối tượng, loại
B Chuyên đề
1 Đa dạng sinh thái
1.1 Hệ sinh thái trên cạn Bảng biểu Vị trí,tên, diện tích, tình trạng
Trang 27trạng1.3 Hệ sinh thái biển Bảng biểu Vị trí,tên, diện tích, tình
trạng
2 Đa dạng loài
2.1 Các loài động vật Bảng biểu Vị trí, thành phần loài, phân
cấp, tên thông dụng, tên khoahọc, nhóm, chi, họ, bộ
2.2 Các loài thực vật Bảng biểu Vị trí, thành phần loài, phân
cấp, tên thông dụng, tên khoahọc, nhóm, chi, họ, bộ
2.3 Các loài vi sinh vật Bảng biểu Vị trí, thành phần loài, phân
cấp, tên thông dụng, tên khoahọc, nhóm, chi, họ, bộ
3 Đa dạng gen
3.1 Nguồn gen động vật Bảng biểu Tên nguồn gen, tên khoa
học, thuộc loài, nguồn gốc
3.2 Nguồn gen thực vật Bảng biểu Tên nguồn gen, tên khoa
học, thuộc loài, nguồn gốc3.3 Nguồn gen vi sinh vật Bảng biểu Tên nguồn gen, tên khoa
học, thuộc loài, nguồn gốc
4 Hệ thống khu bảo tồn Việt Nam
quốc gia, cấp tỉnh), diện tích, năm thành lập, hiện trạng, đốitượng bảo vệ, cơ quan quản lý
4.2 Khu dự trữ thiên nhiên Vùng Vị trí, tên, phân cấp (cấp
quốc gia, cấp tỉnh), diện tích,
Trang 28năm thành lập, hiện trạng, đốitượng bảo vệ, cơ quan quản lý
5 Các danh hiệu quốc tế liên quan đến ĐDSH
5.1 Di sản thiên nhiên thế giới; Vùng Vị trí, tên, diện tích, năm
thành lập, hiện trạng, cơ quanquản lý
thành lập, hiện trạng, cơ quanquản lý
6 An toàn sinh học
6.1 Sinh vật ngoại lai xâm hại Bảng biểu Vị trí, tên loài, phân loại, con
đường du nhập, thời gian xâm nhập, tình trạng, số lượng, mức độ ảnh hưởng, cơquan quản lý
8 Các loài được ưu tiên bảo vệ
8.1 Các loài được ưu tiên bảo
vệ
Bảng biểu Vị trí, tên thông dụng, tên
khoa học, nhóm, chi, họ, bộ
Trang 299.1 Các cơ sở bảo tồn đa dạng
sinh học Bảng biểu chức năng, nhiệm vụTên cơ sở, địa chỉ, cấp cơ sở,9.2 Các cơ sở đào tạo, nghiên
cứu khoa học về đa dạng
sinh học
Bảng biểu Tên cơ sở, địa chỉ, cấp cơ sở,
chức năng, nhiệm vụ
9.3 Các cơ quan khác liên
quan đến Đa dạng sinh học
Bảng biểu Tên cơ quan, địa chỉ, cấp cơ
quan, chức năng, nhiệm vụ
3.5 Mô hình cấu trúc và nội dung dữ liệu của CSDL đa dạng sinh học
3.5.1 Mô hình cấu trúc và nội dung dữ liệu của nhóm lớp thông tin nền địa lý
Trang 30Thông tin thuộc tính Kiểu dữ liệu
Ma_loai Mã nhận dạng các ghi chú Text(10)
Danh sách
giá
trị
GB01 Tọa độ CSQG Điểm tọa độ cơ sở quốc giaGB02 Độ cao CSGG Điểm độ cao cơ sở quốc gia
dụng
dụng
Trang 313.5.1.2 Biên giới quốc gia, địa giới hành chính
MaTinh Mã loại địa phận hành chính các cấp (theo qui định của Tổng
cục Thống kê ban hành) Integer(10)Tentinh Tên đơn vị hành chính tỉnh Text(150)Tenhuyen Tên đơn vị hành chính huyện Text(150)
Trang 32Dientich Diện tích tính theo km2, theo công
bố của Chính Phủ Double 12/2
Lớp thông tin: Ủy ban nhân dân
Thông tin thuộc tính
Kiểu dữ liệu
Maloai Mã nhận dạng uỷ ban hành chính các cấp Integer
Ma_hc Mã hành chính theo quy định
của Tổng cục Thống kêban hành
Integer(10)Ten_UB Tên hành chính của Uỷ ban Text (150)
Ghichu Nội dung ghi chú bổ sung Text (50)
Trang 33Thông tin thuộc tính
3 Nửa khoảng cao đều Đường bình độ nửa khoảng cao đều
Trang 34Gt_Bd Giá trị độ cao Interger
Thoigian Thời điểm cập nhật Date
Lớp thông tin: Điểm độ cao
- Tên lớp: Dcao_dm
- Nội dung: Hệ thống các điểm độ cao
- Định dạng dữ liệu: ĐiểmQuy định thuộc tính
Thông tin thuộc tính
2 Đặc trưng Điểm độ cao đặc trưng, điểm độ cao
khống chếMota Điểm trên bề mặt địa hình có xác định giá trị độ cao Text (100)
Trang 35Ma_loai Mã nhận dạng sông, kênh 1
Trang 36Chieudai Chiều dài (km) Double(12/2)
DT_Lvuc Diện tích lưu vực sông (km2) Double 12/2
Lớp thông tin: Đường bờ
- Tên lớp: Duongbo
- Nội dung: Đường bờ nước sông, hồ, biển
- Định dạng dữ liệu: Đường