1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xây dựng mô hình hương ước, quy ước bảo vệ môi trường với sự tham gia của cộng đồng tại Thị Trấn Thứa, huyện Lương Tài, tỉnh Bắc Ninh

76 504 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 1,98 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC MỞ ĐẦU 6 1.Lý do chọn đề tài 7 2. Mục tiêu nghiên cứu 8 3. Nội dung nghiên cứu 8 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ LIÊN QUAN ĐẾN NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 9 1.1. Tổng quan về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội tại Thị Trấn Thứa 9 1.1.1. Điều kiện tự nhiên 9 1.1.2. Thực trạng phát triển các ngành kinh tế 13 1.1.2.1. Khu vực kinh tế nông nghiệp 13 1.1.2.2 Khu vực kinh tế công nghiệp 15 1.1.2.3. Khu vực kinh tế dịch vụ 15 1.1.3. Dân số, lao động, việc làm và thu nhập 16 1.1.4. Thực trạng phát triển đô thị 17 1.1.5. Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng 17 1.1.5.1. Giao thông 17 1.1.5.2. Thủy lợi 18 1.1.5.3. Giáo dục và Đào tạo 18 1.1.5.4. Y tế 19 1.1.5.5. Văn hóa – thể thao 19 1.1.5.6. Năng lượng 19 1.1.5.7. Bưu chính, viễn thông 19 1.2 Tổng quan các vấn đề liên quan đến nội dung nghiên cứu 20 1.2.1 Cơ sở pháp lý xây dựng hương ước, quy ước BVMT với sự tham gia của cộng đồng 20 1.2.2 Nội dung và hình thức thể hiện của hương ước 22 1.2.2.1 Nội dung của hương ước 23 1.2.2.2 Hình thức thể hiện của hương ước 25 1.2.3 Quy trình xây dựng và triển khai hương ước, quy ước BVMT 25 1.2.3.1. Thủ tục soạn thảo, thông qua, phê duyệt, tổ chức thực hiện và sửa đổi, bổ sung hương ước 26 1.2.3.2 Các bước triển khai xây dựng hương ước bảo vệ môi trường 29 CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 33 2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 33 2.2 Phương pháp nghiên cứu 33 2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 33 2.2.2 Phương pháp điều tra xã hội học 33 2.2.3 Phương pháp tham vấn cộng đồng 34 2.2.4 Phương pháp xử lý số liệu 34 CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 35 3.1. Đánh giá hiện trạng môi trường tại Thị Trấn Thứa 35 3.1.1. Hiện trạng môi trường nước 35 3.1.2 Hiện trạng môi trường không khí 40 3.1.3 Hiện trạng môi trường đất 42 3.1.4 Hiện trạng chất thải rắn 45 3.2. Đánh giá thực trạng công tác quản lý, bảo vệ môi trường tại thị trấn Thứa 48 3.2.1. Cơ sở pháp lý bảo vệ môi trường tại thị trấn Thứa 48 3.2.2. Công tác quản lý, bảo vệ môi trường tại thị trấn Thứa 49 3.2.3 Đề xuất một số biện pháp quản lý và xử lý chất thải tại làng nghề 52 3.3. Bản hương ước, quy ước bảo vệ môi trường tại thị trấn Thứa, huyện Lương Tài, tỉnh Bắc Ninh 55 KẾT LUẬN 62 1.Kết luận 62 2.Kiến nghị 62 TÀI LIỆU THAM KHẢO 64  

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Kính gửi: Phòng Đào tạo – Trường đại học Tài nguyên và môi trường Hà Nội

Bộ môn quản lý môi trường

Hội đồng chấm đồ án tốt nghiệp

Tên em là: Vũ Thị Hằng - Sinh viên chuyên nghành quản lý môi trường trường

đại học Tài nguyên và môi trường Hà Nội

Em xin cam đoan đã thực hiện quá trình làm đồ án một cách khoa học vàchính xác, trung thực

Các kết quả, số liệu nêu trong luận văn đều có thật, thu được trong quá trình nghiên cứu và chưa từng được công bố trong bất kỳ một tài liệu khoa học nào

Bắc Ninh , ngày 31 tháng 05 năm 2016

Sinh viên

Vũ Thị Hằng

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt thời gian từ khi bắt đầu học tập tại trường Đại học Tài nguyên vàMôi trường Hà Nội, em đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ của các thầy cô, gia đình vàbạn bè xung quanh

Với lòng biết ơn sâu sắc nhất, em xin gửi đến quý thầy cô ở khoa Môi trường –trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội đã cùng với tri thức và tâm huyếtcủa mình để truyền đạt vốn kiến thức quý báu cho em trong suốt thời gian học tập tạiđây Với vốn kiến thức được tiếp thu trong quá trình học không chỉ là nền tảng cho quátrình nghiên cứu đồ án tốt nghiệp mà còn là hành trang quý báu giúp ích cho công việccủa em sau này để em thành công hơn trong cuộc sống

Để hoàn thành đồ án tốt nghiệp này, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến côTS.Nguyễn Thị Hồng Hạnh người đã tận tâm hướng dẫn em trong suốt quá trình viết

và hoàn thành đồ án tốt nghiệp

Mặc dù đã cố gắng nhiều để hoàn thành đồ án một cách hoàn chỉnh song domới làm quen với công tác nghiên cứu khoa học cũng như hạn chế về kiến thức, ít tiếpcận với thực tế và kinh nghiệm nên vẫn còn những thiếu sót mà bản thân chưa thấyđược Nên em rất mong được sự góp ý của thầy cô giáo và các bạn để đồ án được hoànchỉnh hơn

Sau cùng, em xin kính chúc quý thầy cô trong khoa Môi trường nói riêng vàtoàn thể các thầy cô giáo trong Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội thật dồi dàosức khỏe, niềm tin để tiếp tục thực hiện sứ mệnh cao đẹp của mình là truyền đạt kiếnthức cho thế hệ mai sau

Trân trọng!

Bắc Ninh, ngày 31 tháng 05 năm 2016

Sinh viên

Vũ Thị Hằng

Trang 3

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, TỪ VIẾT TẮT

TTLT : Thông tư liên tịch

UBND : Ủy ban nhân dân

BVTV : Bảo vệ thực vật

BVMT : Bảo vệ môi trường

Trang 4

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 6

1 Lý do chọn đề tài 7

2 Mục tiêu nghiên cứu 8

3 Nội dung nghiên cứu 8

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ LIÊN QUAN ĐẾN NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 9

1.1 Tổng quan về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tại Thị Trấn Thứa 9

1.1.1 Điều kiện tự nhiên 9

1.1.2 Thực trạng phát triển các ngành kinh tế 13

1.1.2.1 Khu vực kinh tế nông nghiệp 13

1.1.2.2 Khu vực kinh tế công nghiệp 15

1.1.2.3 Khu vực kinh tế dịch vụ 15

1.1.3 Dân số, lao động, việc làm và thu nhập 16

1.1.4 Thực trạng phát triển đô thị 17

1.1.5 Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng 17

1.1.5.1 Giao thông 17

1.1.5.2 Thủy lợi 18

1.1.5.3 Giáo dục và Đào tạo 18

1.1.5.4 Y tế 19

1.1.5.5 Văn hóa – thể thao 19

1.1.5.6 Năng lượng 19

1.1.5.7 Bưu chính, viễn thông 19

1.2 Tổng quan các vấn đề liên quan đến nội dung nghiên cứu 20

1.2.1 Cơ sở pháp lý xây dựng hương ước, quy ước BVMT với sự tham gia của cộng đồng 20

1.2.2 Nội dung và hình thức thể hiện của hương ước 22

1.2.2.1 Nội dung của hương ước 23

1.2.2.2 Hình thức thể hiện của hương ước 25

1.2.3 Quy trình xây dựng và triển khai hương ước, quy ước BVMT 25

Trang 5

1.2.3.1 Thủ tục soạn thảo, thông qua, phê duyệt, tổ chức thực hiện và sửa đổi, bổ sung

hương ước 26

1.2.3.2 Các bước triển khai xây dựng hương ước bảo vệ môi trường 29

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 33

2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 33

2.2 Phương pháp nghiên cứu 33

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 33

2.2.2 Phương pháp điều tra xã hội học 33

2.2.3 Phương pháp tham vấn cộng đồng 34

2.2.4 Phương pháp xử lý số liệu 34

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 35

3.1 Đánh giá hiện trạng môi trường tại Thị Trấn Thứa 35

3.1.1 Hiện trạng môi trường nước 35

3.1.2 Hiện trạng môi trường không khí 40

3.1.3 Hiện trạng môi trường đất 42

3.1.4 Hiện trạng chất thải rắn 45

3.2 Đánh giá thực trạng công tác quản lý, bảo vệ môi trường tại thị trấn Thứa 48

3.2.1 Cơ sở pháp lý bảo vệ môi trường tại thị trấn Thứa 48

3.2.2 Công tác quản lý, bảo vệ môi trường tại thị trấn Thứa 49

3.2.3 Đề xuất một số biện pháp quản lý và xử lý chất thải tại làng nghề 52

3.3 Bản hương ước, quy ước bảo vệ môi trường tại thị trấn Thứa, huyện Lương Tài, tỉnh Bắc Ninh 55

KẾT LUẬN 62

1 Kết luận 62

2 Kiến nghị 62

TÀI LIỆU THAM KHẢO 64

Trang 6

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1 1 Năng suất sản lượng lúa của thị trấn qua các năm 17

Bảng 1 2 Tình hình phát triển chăn nuôi của thị trấn qua các năm 17

Bảng 1 3 Thống kê các doanh nghiệp đóng trên địa bàn thị trấn 18

Bảng 3.1 - Bảng dự toán khối lượng chất thải rắn phát sinh trong chăn nuôi 50

tại thị trấn Thứa 50

DANH MỤC HÌNH Hình 1.1 Bản đồ hành chính huyện Lương Tài 12

Hình 3.1 - Hiện trạng xả nước thải vào các nguồn tiếp nhận khác nhau 41

Hình 3.2 - Rác thải đổ tràn lan tại thị trấn Thứa 49

Trang 7

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Thị Trấn Thứa được biết đến là một xã thuần nông của huyện Lương Tài, tỉnhBắc Ninh với gần 3.000 hộ dân sinh sống chủ yếu bằng sản xuất nông nghiệp Trongnhững năm qua, cùng với quá trình phát triển kinh tế - xã hội, đời sống nhân dân trong

xã dần dần khởi sắc Tuy nhiên, cùng với đó nhiều vấn đề ô nhiễm môi trường phátsinh ngày càng phức tạp Tình trạng ô nhiễm môi trường chủ yếu do sản xuất nôngnghiệp, từ các KCN và một lượng không nhỏ chất thải rắn sinh hoạt người dân thải ra

đã khiến cho môi trường sống tại Thị Trấn Thứa đang xuống cấp

Bảo vệ môi trường sống là trách nhiệm của cộng đồng, của mỗi người dân,không phải là điều mới mẻ, thế nhưng chưa mấy ai làm được, nhất là đối với cư dâncác vùng nông thôn Thực trạng này cũng diễn ra tại một số xã trên địa bàn huyệnLương Tài Do điều kiện sống, tập quán, và ý thức bảo vệ môi trường còn hạn chế nênlâu nay, người dân vẫn xả rác, nước thải gây ô nhiễm môi trường những năm qua,chính quyền địa phương luôn vận động, tuyên truyền nâng cao ý thức giữ gìn vệ sinhmôi trường sống trong nhân dân, đặc biệt là việc thu gom, đổ rác thải sinh hoạt đúngnơi qui định, xây bể chứa nước thải sinh hoạt trong từng hộ gia đình để không xả thẳngnước thải ra môi trường…Tuy nhiên, chuyển biến trong hành động của người dân cònrất chậm

Hương ước bảo vệ môi trường (BVMT) được xây dựng trên cơ sở tham gia vàđồng thuận của tất cả các thành viên trong cộng đồng dân cư tại địa phương; nhằmtuyên truyền, vận động, giáo dục nhân dân xoá bỏ các hủ tục, thói quen mất vệ sinh, cóhại cho môi trường Đồng thời, hương ước BVMT có tác dụng nâng cao trách nhiệm,tính tự lực của từng người dân đối với nhiệm vụ BVMT tại địa phương, làm cho quêhương làng xóm ngày càng xanh - sạch - đẹp, nhằm nâng cao chất lượng cuộc sốngcho cả cộng đồng Bên cạnh đó, góp phần thực hiện tốt và đạt 17 tiêu chí về môitrường trong Bộ chỉ tiêu quốc gia về nông thôn mới

Việc xây dựng hương ước, quy ước bảo vệ môi trường ở thôn, xã cần có sựtham gia của cộng đồng trong việc phân tích hiện trạng môi trường tại địa phương, xácđịnh những hành động và quy định nhằm cải thiện và bảo vệ môi trường Đặc điểm

Trang 8

quan trọng của mô hình này là tập trung vào sự tham gia của cộng đồng và lồng ghépcác hoạt động truyền thông và nâng cao nhận thức cộng đồng trong tất cả các giai đoạncủa dự án Hương ước, quy ước gồm những quy định cụ thể về vệ sinh nơi ở và nhữngkhu vực chung, quản lý rác thải, sử dụng thuốc trừ sâu, phân bón và chất kích thíchcây trồng, đồng thời quy định về việc bảo vệ hệ sinh thái và đa dạng sinh học.

Vì vậy trong báo cáo đồ án tốt nghiệp em đã chọn đề tài “Xây dựng mô hình hương ước, quy ước bảo vệ môi trường với sự tham gia của cộng đồng tại Thị Trấn Thứa, huyện Lương Tài, tỉnh Bắc Ninh.”

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Xây dựng được mô hình hương ước, quy ước bảo vệ môi trường với sự thamgia của cộng đồng nhằm thực hiện công tác xã hội hóa từ cấp trung ương đến địaphương tại Thị trấn Thứa, huyện Lương Tài, tỉnh Bắc Ninh

3 Nội dung nghiên cứu

- Hiện trạng môi trường tại thị trấn Thứa, Lương Tài, Bắc Ninh

- Hiện trạng về công tác quản lý môi trường tại thị trấn Thứa

- Bản hương ước, quy ước BVMT với sự tham gia của cộng đồng tại thị trấnThứa

Trang 9

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ LIÊN QUAN ĐẾN NỘI DUNG

NGHIÊN CỨU

1.1 Tổng quan về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tại Thị Trấn Thứa

1.1.1 Điều kiện tự nhiên

- Vị trí địa lý

Thị trấn Thứa Theo NĐ SỐ 42/1998/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 1998 thànhlập thị trấn Thứa, thị trấn huyện lỵ huyện Gia Lương trên cơ sở toàn bộ diện tích vàdân số của xã Phá Lãng cùng huyện Ngày 11 tháng 8 năm 1999, Chính phủ ban hànhNghị định số 68/1999/NĐ-CP tách huyện Gia Lương thành 2 huyện lấy tên là huyệnGia Bình và huyện Lương Tài Huyện lỵ Lương Tài đóng tại thị trấn Thứa Theo sốliệu kiểm kê đất đai năm 2010, Thị trấn Thứa có tổng diện tích tự nhiên là 714,57 ha

Phía Bắc giáp xã Tân Lãng, xã Quỳnh Phú (huyện Gia Bình)

Phía Nam giáp xã Phú Lương

Phía Đông giáp xã Trung Chính, xã Phú Hoà

Phía Tây giáp xã Bình Định

Trang 10

Thị trấn Thứa gồm 8 thôn: Bùi, Giàng, Đông Hương, Phượng Giáo, PhượngTrì, Tân Dân, Đạo Sử, Kim Đào.

- Địa hình, địa mạo

Nằm trong vùng đồng bằng sông Hồng nên nhìn chung địa hình tương đối bằngphẳng Có hướng dốc chủ yếu từ Đông Bắc xuống Tây Nam về chênh lệch địa hìnhtrong khoảng 2,3 - 4,2m so với mực nước biển, do vậy gặp khó khăn trong sản xuấtvào mùa mưa

- Khí hậu

Thị trấn Thứa nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, vùng khí hậunóng ẩm mưa nhiều và chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc Mùa hè nóng ẩmmưa nhiều từ tháng 4 đến tháng 10, nhiệt độ trung bình 28,5oc, độ ẩm trung bình87,5 %, tổng lượng mưa 1750 mm Mùa đông ít mưa từ tháng 11 đến tháng 3 nămsau, nhiệt độ trung bình 18,5oC, tổng lượng mưa 255 mm

Với điều kiện khí hậu như trên nhìn chung tạo điều kiện thuận lợi cho việcphát triển trồng trọt và chăn nuôi Tuy nhiên có những giai đoạn khí hậu thay đổithất thường, mùa hè nhiệt độ lên cao tới 34oC - 36oC Ngược lại mùa đông có ngàynhiệt độ hạ thấp xuống dưới 10oC Có những năm hết hạn hán kéo dài lại đến bãolụt xảy ra đã ảnh hưởng xấu đến trồng trọt và chăn nuôi

Nhìn chung Thị trấn Thứa có điều kiện khí hậu thuận lợi cho phát triển nôngnghiệp đa dạng và phong phú Mùa đông lạnh khô làm cho vụ đông trở thành vụ chính

có thể trồng nhiều loại rau màu ngắn ngày có giá trị kinh tế cao Hạn chế lớn nhất đốivới sử dụng đất là mưa lớn tập trung, gây ra ngập úng các khu vực trũng và thấp, uyhiếp hệ thống đê điều thuỷ lợi gây khó khăn cho việc canh tác thâm canh tăng vụ mởrộng diện tích

- Thuỷ văn

Thị trấn có sông chính là sông Thứa, sông Bùi, sông Đồng Khởi ngoài ra còn có

hệ thống kênh mương nội đồng Đây là nguồn nước tốt để cung cấp cho sản xuất nôngnghiệp Diện tích được tưới tiêu chủ động là 90% diện tích đất canh tác Nhưng điềunày cũng gây trở ngại lớn cho việc canh tác vào mùa mưa

Trang 11

Các nguồn tài nguyên

Tài nguyên đất

Tổng diện tích tự nhiên toàn Thị trấn là 714,57 ha trong đó đất nông nghiệp là484,17 ha, đất sản xuất nông nghiệp là 404,14 ha, đất nuôi trồng thuỷ sản là 80,03 ha.Đất đai Thị trấn Thứa có nguồn gốc là loại đất Phù sa cổ glây của hệ thống sông TháiBình không được bồi đắp hàng năm, thành phần cơ giới từ thịt nặng đến thịt trungbình Độ dày tầng canh tác từ 30 - 50cm

Các yếu tố dinh dưỡng:

+ Mùn: hàm lượng từ trung bình đến giàu nhưng đất thành phần cơ giới nặnggây khó khăn cho việc hấp thụ của cây trồng

+ Kali: Hàm lượng Kali trao đổi và dễ tiêu nằm ở mức nghèo và rất nghèo + Lân: Lân tổng số và lân dễ tiêu nằm ở mức nghèo, thiếu lân

+ Độ chua: Do đất trũng, thành phần cơ giới nặng nên đất bị chua pH<5

Theo kết quả điều tra bản đồ thổ nhưỡng tỉnh Bắc Ninh năm 2003, đất đai củathị trấn Thứa được phân ra nhiều loại đất khác nhau nhưng tập trung chủ yếu ở 3 loạiđất chính sau:

* Đất phù sa không được bồi, không có tầng glây của hệ thống sông Thái Bình.

Hình thái phẫu diện phân hóa khá rõ, tầng đất mặt thường có màu nâu tươi, cáctầng dưới có mầu nâu lẫn các vệt vàng nâu Thành phần cơ giới thường là thịt trungbình, nhiều nơi có thành phần cơ giới thịt nặng Phản ứng của đất chua, pHKCL: 4,5 -5,5 Hàm lượng mùn khá ~ 2%, đạm tổng số từ trung bình đến khá (0,10 - 0,15%), lântổng số trung bình (0,05%), lân dễ tiêu rất nghèo (0,5 - 2 mg/100g đất), Kali tổng sốrất nghèo (<0,1%), Ka li dễ tiêu rất nghèo (<5mg/100g đất) Tổng lượng cation traođổi ở tầng mặt khoảng 8 - 11 meq/100g đất

Nhìn chung, loại đất này có độ phì khá, chủ yếu được sử dụng để trồng 2 vụ lúahoặc 2 vụ lúa - 1 cây vụ màu

Để đảm bảo tăng năng suất lúa và cây vụ đông cần tăng cường bón các loạiphân hữu cơ

* Đất phù sa có tầng loang lổ của hệ thống sông Thái Bình.

Đất có thành phần cơ giới trung bình, phản ứng dung dịch đất chua pHKCL: 4,0 5,5; tầng canh tác có kali tổng số từ 0,3 - 0,7%; Kali dễ tiêu từ 7 - 12 mg/100g đất, lân

-dễ tiêu và lân tổng số nghèo, mùn tổng sổ tầng mặt trung bình 1,5%

Trang 12

Nhìn chung, các chất dinh dưỡng của đất đối với cây trồng đều từ nghèo đếntrung bình Cây trồng chính là 2 lúa hoặc lúa - màu, để nâng cao hiệu quả của câytrồng và nâng cao hiệu quả sử dụng đất lên tăng cường bón phân chuồng, lân và vôi.

* Đất phù sa úng nước mùa hè.

Hình thái phẫu diện tầng mặt thường có màu nâu xám, xuống các tầng dưới cómàu xanh hoặc màu xám đen Phản ứng dung dịch đất chua pHKCL< 4,5; Hàm lượngmùn giàu (>3,0%), đạm tổng số giàu (0,17%); lân tổng số nghèo, lân dễ tiêu nghèo;kali tổng số nghèo (< 0,5%); Kali dễ tiêu trung bình (10 - 15 mg/100g đất/); lượng cáccation kiềm trao đổi thấp, tổng lượng canxi và magiee khoảng 9 meq/ 100g đất ở tầngmặt

Đất thích hợp với việc trồng 2 vụ lúa/năm Để đảm bảo vừa nâng cao năng suấtcây trồng, đồng thời nâng cao độ phì cho đất cần tăng cường bón vôi để cải tạo độchua của đất

Tài nguyên nước

- Nguồn nước mặt: Thị trấn Thứa sử dụng nguồn nước mặt từ sông Lai, thôngqua hệ thống kênh mương để phục vụ sản xuất và sinh hoạt, lượng nước khá dồi dào.Qua thực tế sử dụng cho thấy chất lượng nước mặt ở đây khá tốt, ít bị ô nhiễm

- Nguồn nước ngầm: Thị trấn Thứa nằm trong vùng trầm tích Châu thổ sôngHồng nên về mặt địa chất thủy văn mang rõ nét tính chất của vùng Châu thổ sôngHồng Nguồn nước ngầm hiện là nguồn chủ yếu được khai thác phục vụ cho sinh hoạt

và sản xuất Hiện chưa có những nghiên cứu chi tiết về trữ lượng nước ngầm trongvùng, nhưng qua thăm dò một số giếng nước trong khu dân cư cho thấy mực nướcngầm nằm khá sâu (8 - 10m), chất lượng nước tốt phục vụ cho nhu cầu sản xuất vàsinh hoạt của nhân dân

Tài nguyên nhân văn

Nằm trong vùng văn hóa Kinh Bắc nói chung và huyện Lương Tài nói riêng,đây là miền quê có lịch sử lâu đời người dân Thị trấn Thứa vẫn giữ gìn phát huy giá trịvăn hóa vốn có của mình Hệ thống đình chùa thường ngày vẫn hoạt động và nhất lànhững dịp lễ hội của Làng được tổ chức hàng năm nhằm nâng cao và phát huy hơn nữanét đẹp sinh hoạt văn hóa của nhân dân Các dòng họ trong Làng thường xuyên động

Trang 13

viên, khuyến khích con em mình học tập tốt để phát huy truyền thống hiếu học và khoabảng của các bậc cha ông.

1.1.2 Thực trạng phát triển các ngành kinh tế

1.1.2.1 Khu vực kinh tế nông nghiệp

Lĩnh vực kinh tế nông nghiệp vẫn giữ vị trí quan trọng trong cơ cấu kinh tế củathị trấn, với cơ cấu là nông nghiệp - thủy sản là ngành sản xuất chủ yếu Trước đâynền nông nghiệp chủ yếu của thị trấn là sản xuất lúa Đến nay sản phẩm nông nghiệpcủa thị trấn đa dạng hơn, với các loại rau, màu, thuỷ sản, trong đó một số đã trởthành nông sản hàng hoá có giá trị xuất khẩu

a) Ngành trồng trọt

Trồng cây lương thực và cây chủ lực, trong đó chủ yếu là lúa Diện tích gieotrồng qua các năm đều đạt 100% chỉ tiêu kế hoạch huyện giao, hệ số sử dụng đất 2,4lần Năng suất lúa bình quân cả năm tăng khá: Từ 55,5 tạ/ha năm 2005 lên 62,5 tạ/1hanăm 2015 Trong đó vụ chiêm xuân năng suất tăng cao từ 60 tạ lên 67,2 tạ/ha Vụ mùanăng suất tăng từ 52 tạ/ha lên 57,5 tạ/ha Sản lượng lương thực có hạt tăng từ 4.835 tấnnăm 2005 lên 4.731 tấn năm 2015, là thời kỳ sản lượng lúa tương đối ổn định Năngsuất các loại cây trồng đã được tăng lên do áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật nôngnghiệp Bình quân lương thực đạt trên 530 kg/người (năm 2015), đảm bảo đủ lươngthực cho người, chăn nuôi có dự trữ

Trang 14

Bảng 1 1 Năng suất sản lượng lúa của thị trấn qua các năm

Bảng 1 2 Tình hình phát triển chăn nuôi của thị trấn qua các năm

1.1.2.2 Khu vực kinh tế công nghiệp

Công nghiệp và xây dựng của thị trấn có bước phát triển nhưng còn chậm, quy

mô sản xuất nhỏ Năm 2015 trên địa bàn thị trấn có 9 doanh nghiệp lớn, thu hút gần

500 lao động, hang chục cơ sở sản xuất nhỏ

Số cơ sở sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp tăng nhanh, năng lực trình

độ công nghệ của các cơ sở sản xuất cũng đã được nâng lên, một số sản phẩm đã có

Trang 15

sức cạnh tranh và tăng trưởng khá như: Thức ăn gia súc, may mặc, cơ khí – xây dựng,

… Sự phát triển nhanh chóng của ngành công nghiệp đã góp phần tích cực trongchuyển dịch cơ cấu kinh tế, tăng thêm của cải vật chất, tạo việc làm, tăng thu nhập chongười lao động và tăng thu ngân sách địa phương

Tuy nhiên, các giá trị của ngành công nghiệp và xây dựng vẫn còn rất nhỏ bé vàkhông ổn định, cơ cấu thành phần kinh tế trong công nghiệp chưa ổn định, có biếnđộng lớn

1.1.2.3 Khu vực kinh tế dịch vụ

Các ngành kinh tế dịch vụ của thị trấn phát triển nhanh trong những năm gầnđây, tận dụng được lợi thế của khu kinh tế đô thị Thị trường buôn bán được mở rộng,hàng hoá ngày càng phong phú, hình thành chợ đầu mối tại trung tâm thị trấn Thứa,tạo điều kiện thuận lợi cho việc mở rộng dịch vụ thương mại thông thương hàng hoá,tiêu thụ sản phẩm đáp ứng nhu cầu sinh hoạt của nhân dân Một số hộ làm dịch vụcung ứng vật tư nông nghiệp và thu gom sản phẩm khi đến vụ, các dịch vụ này thựchiện không những trên địa bàn thị trấn mà còn cả ở các xã khác trong huyện

Bảng 1 3 Thống kê các doanh nghiệp đóng trên địa bàn thị trấn

Tên doanh nghiệp Ngành nghề SXKD

chính

Lao động bình quân

(người) Tổng số Tr.đó: Nữ

C.ty CP Tư Vấn Và Đầu Tư Xây

C.ty Xây Dựng Tân Châu Xây Dựng Công Trình

C.ty Phát Triệu Xây Dựng Công Trình

C.ty Huyền Nhung Bán Buôn Vật Liệu Xây

Trang 16

1.1.3 Dân số, lao động, việc làm và thu nhập

Theo số liệu niên giám thống kê, năm 2015, thị trấn Thứa có 8.955 người, mật

độ bình quân dân số là 1.253 người/km Trong giai đoạn 2005-2010, thị trấn có tốc độphát triển dân số thấp, năm 2010 - 2011 là 0,81%, cao nhất là năm 2013 là 1,23%, năm

2012 là 1,05% đến năm 2015 là 1,12% Cấu trúc dân số thuộc loại trẻ, nên tiềm nănglao động và khả năng sinh đẻ còn rất lớn

2005

Năm 2010

Năm 2011

Năm 2012

Năm 2013

Năm 2014

Năm 2015

1 Tổng nhân khẩu

Người 8.511 8.723 8.765 8.808 8.851 8.91

6

8.955

4 Mật độ dân số Người/

Km 2 1.230 1.221 1.233 1.239 1.248 1.22

1

1.253

5 Tổng số lao

5.059

5.123

(Nguồn số liệu: Niên giám thống kê huyện Lương Tài)

Trang 17

1.1.4 Thực trạng phát triển đô thị

Thị trấn Thứa là trung tâm kinh tế - chính trị - văn hóa của huyện Lương Tàivới tổng diện tích là 714,57 ha, dân số 8.955 người Trong những năm gần đây cùngvới sự phát triển của nền kinh tế thị trường, cơ sở hạ tầng, các công trình văn hóa, y tế,giáo dục, phúc lợi được đầu tư Chất lượng sống ở thị trấn ngày càng được nâng cao

Đồng thời các hoạt động sản xuất công nghiệp và dịch vụ trên địa bàn ngàycàng phát triển góp phần quan trọng và việc thúc đẩy kinh tế thương mại – dịch vụ củahuyện

Tuy nhiên thị trấn vẫn chưa đạt chỉ tiêu đô thị loại IV Quy mô đô thị còn nhỏ,dân số chưa đông, khu vực trung tâm của thị trấn chủ yếu hình thành dọc theo cáctuyến tỉnh lộ Dân cư không tập trung, cơ sở hạ tầng chưa đồng bộ, chưa theo quyhoạch và không có thiết kế kiến trúc đồng bộ

Ngoài ra các vấn đề xử lý rác thải đô thị, cấp thoát nước sinh hoạt cũng khábức xúc cần được đầu tư xây dựng

Bên cạnh đó, dân cư đô thị của thị trấn ngoài khu vực dân cư mới, phần lớn dân

cư vẫn chủ yếu sống dựa vào sản xuất nông nghiệp với tập quán sinh hoạt mang nétđặc trưng của dân cư nông thôn Trong tương lai việc phát triển các khu đô thị, thươngmại dịch vụ, công trình công cộng vẫn tập trung chính ở khu vực này Việc bố trí đấtđai ở đô thị cần phải được xem xét thật hợp lý nhằm tạo điều kiện phát triển cho đô thị

mà vẫn đảm bảo tiết kiệm đất đai, bảo vệ môi trường sinh thái cảnh quan thiên nhiên

1.1.5 Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng

1.1.5.1 Giao thông

* Giao thông đối ngoại: trên địa bàn có hai tuyến giao thông đối ngoại chính:

- Đường TL 280 đi Cẩm Giàng (7.5 km) là đường giao thông chính của Thị trấn

có chiều dài 1.5 km

- Đường TL 281 đi Kênh Vàng đoạn qua Thị trấn dài 3 km

- Đường tỉnh lộ 284 đoạn qua Thị trấn dài 0.5 km

* Giao thông đối nội:

- Các con đường liên xã liên thôn, đường ngõ xóm Phần lớn đã được dải bêtông và cấp khối

Trang 18

- Ngoài ra còn có các tuyến giao thông nội đồng, cơ bản đáp ứng nhu cầu đi lạiphục vụ sản xuất.

Nhìn chung, hệ thống giao thông của thị trấn Thứa còn chưa hoàn chỉnh Thiếucác tuyến giao thông theo hướng Bắc Nam để có thể phát triển không gian theo chiềusâu

1.1.5.2 Thủy lợi

Thị trấn Thứa đang sử dụng hệ thống thoát nước chung tuy nhiên hệ thống thoátnước còn chưa đồng bộ Tuyến cống thoát nước chính bằng BTCT nằm trên tuyếnđường trung tâm thu nước mặt rồi thoát về khu vực sông Thứa Ngoài ra trong cácxóm, làng nước mặt tự chảy vào hệ thống mương tưới tiêu thủy lợi

Hàng năm chuẩn bị tốt vật tư, phương tiện và các phương án phòng chống lụtbão, đáp ứng kịp thời nhiệm vụ được giao

1.1.5.3 Giáo dục và Đào tạo

Sự nghiệp giáo dục đào tạo tiếp tục được giữ vững và có bước phát triển, chấtlượng và hiệu quả giáo dục nhìn chung ổn định và có bước phát triển theo tinh thần đổimới giáo dục, các chỉ tiêu đều đạt và vượt kế hoạch đề ra

Các trường học của Thị trấn Thứa:

Trường mầm non có 3 cụm ( Tân Dân, Kim Đào, Bùi)

Trường tiểu học Thị trấn Thứa

Trường trung học cơ sở Thị trấn Thứa

Cả ba trường này đều đạt danh hiệu trường xuất sắc tiên tiến cấp tỉnh

Ngoài ra trên địa bàn của Thị trấn còn có các trường học của huyện đóng trênđịa bàn:

Trường mầm non Hoa Sen

Trường Trung học cơ sở Hàn Thuyên

Trường Phổ thông trung học số 1 Lương Tài

Trường Phổ thông Dân Lập Lương Tài

Trung tâm giáo dục thường xuyên Lương Tài

Có thể nói cơ sở hạ tầng phục vụ cho công tác giáo dục trên địa bàn Thị trấn đã

và đang được xây dựng khang trang để đáp ứng tốt cho sự nghiệp trồng người

Trang 19

1.1.5.4 Y tế

Trên địa bàn đô thị có 1 bệnh viện đa khoa với diện tích là 1,2 ha vừa xây dựngvới cơ sở vật chất khang trang, hiện đại và 1 trung tâm y tế dự phòng và 1 trạm y tếkhu vực

UBND Thị trấn thực hiện triệt để biện pháp bảo đảm giữ gìn vệ sinh phòngchống dịch bệnh, thực hiện tốt và có hiệu quả các chương trình y tế cơ sở

1.1.5.5 Văn hóa – thể thao

Cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ cho công tác văn hoá còn hạn chế nhưng vẫnđảm bảo phục vụ các nhiệm vụ chính trị của địa phương và đáp ứng nhu cầu đời sốngtinh thần ngày càng cao của nhân dân Văn nghệ quần chúng ngày càng đa dạng vàphong phú Đặc biệt hoạt động văn nghệ quần chúng cấp huyện được duy trì và pháttriển Thiết chế văn hoá cơ sở được tăng cường

Phong trào thể dục thể thao quần chúng được duy trì và có bước phát triển mới

cả về chất và lượng Số lượng người thường xuyên tập TDTT ngày càng tăng, đặc biệt

là hoạt động thể thao quần chúng (môn cầu lông) phát triển mạnh mẽ Các cuộc thi đấu gắn liền với các lễ hội truyền thống (môn vật truyền thống) tạo nên không khí sôi nổi

thi đua tập luyện, giao lưu đoàn kết

Tuy nhiên cơ sở vật chất, hạ tầng phục vụ sự nghiệp văn hoá thể thao còn hạnchế, đặc biệt là sân chơi thể thao ở các thôn cơ bản là chưa có hoặc có thì cũng xuốngcấp Tương lai cần chú trọng nâng cấp cơ sở hạ tầng kỹ thuật mở rộng quỹ đất đai đápứng nhu cầu cho các hoạt động vui chơi giải trí của nhân dân ngày một cao

1.1.5.6 Năng lượng

Nguồn năng lượng sử dụng hiện nay của thị trấn chủ yếu là điện năng Hiện nay100% số hộ trên địa bàn thị trấn có điện lưới quốc gia Tuy nhiên chất lượng điện vẫncòn thấp, cùng với sự gia tăng nhu cầu sử dụng điện cho sản xuất và sinh hoạt tronggiai đoạn tới thì mạng lưới điện trên địa bàn huyện cần được đầu tư xây dựng mớicũng như nâng cấp, cải tạo các tuyến cũ

1.1.5.7 Bưu chính, viễn thông

Do trung tâm huyện đóng trên địa bàn của Thị trấn nên công tác Bưu chính viễnthông của Thị trấn tương đối phát triển Ngoài bưu điện của huyện ra ở các thôn củaThị trấn đều có các điểm bưu điện ở các thôn Các máy điện thoại trong trong các hộ

Trang 20

gia đình trong Thị trấn ngày càng tăng Thông tin liên lạc đảm bảo thông suốt 24/24

giờ, riêng tại bưu điện huyện liên lạc quốc tế thuận tiện, nhanh chóng và thông suốtliên tục, tạo điều kiện thuận lợi cho công tác lãnh đạo, quản lý, sản xuất và đáp ứng tốtnhu cầu về thông tin liên lạc của nhân dân Đến cuối năm 2010 đã có hơn 2.094 máyđiện thoại cố định, nâng tổng số máy bình quân 25 máy/ 100 dân

Internet có bước phát triển mới trong cộng đồng, thị trấn có thuê bao internet,

đã lắp đặt cổng thuê bao đến các cơ quan, trường học

Bưu chính, ngoài chuyển phát thư tín đã có nhiều hình thức dịch vụ tăng thêmnhư: chuyển phát nhanh EMS, điện hoa, gửi tiết kiệm, chuyển tiền,… hoạt động cóhiệu quả và đa dạng

1.2 Tổng quan các vấn đề liên quan đến nội dung nghiên cứu

1.2.1 Cơ sở pháp lý xây dựng hương ước, quy ước BVMT với sự tham gia của cộng đồng

1) Nghị quyết 41/ NQ-TW Nghị quyết của Bộ Chính trị số 41- NQ/TW ngày 15tháng 11 năm 2004 về bảo vệ môi trường trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóahiện đại hóa đất nước

- Trong tiến trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, nhiệm vụ bảo vệ môitrường luôn được Đảng và Nhà nước coi trọng Thực hiện Luật Bảo vệ môi trường,Chỉ thị số 36-CT/TW của Bộ Chính trị (khoá VIII) về tăng cường công tác bảo vệ môitrường trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, công tác bảo vệ môitrường ở nước ta trong thời gian qua đã có những chuyển biến tích cực Hệ thốngchính sách, thể chế từng bước được xây dựng và hoàn thiện, phục vụ ngày càng cóhiệu quả cho công tác bảo vệ môi trường Nhận thức về bảo vệ môi trường trong cáccấp, các ngành và nhân dân đã được nâng lên; mức độ gia tăng ô nhiễm, suy thoái và

sự cố môi trường đã từng bước được hạn chế; công tác bảo tồn thiên nhiên và bảo vệ

đa dạng sinh học đã đạt được những tiến bộ rõ rệt Những kết quả đó đã tạo tiền đề tốtcho công tác bảo vệ môi trường trong thời gian tới

- Tuy nhiên, môi trường nước ta vẫn tiếp tục bị xuống cấp nhanh, có nơi, có lúc

đã đến mức báo động: đất đai bị xói mòn, thoái hoá; chất lượng các nguồn nước suygiảm mạnh; không khí ở nhiều đô thị, khu dân cư bị ô nhiễm nặng; khối lượng phátsinh và mức độ độc hại của chất thải ngày càng tăng; tài nguyên thiên nhiên trong

Trang 21

nhiều trường hợp bị khai thác quá mức, không có quy hoạch; đa dạng sinh học bị đedoạ nghiêm trọng; điều kiện vệ sinh môi trường, cung cấp nước sạch ở nhiều nơikhông bảo đảm Việc đẩy mạnh phát triển công nghiệp, dịch vụ, quá trình đô thị hoá,

sự gia tăng dân số trong khi mật độ dân số đã quá cao, tình trạng đói nghèo chưa đượckhắc phục tại một số vùng nông thôn, miền núi, các thảm hoạ do thiên tai và nhữngdiễn biến xấu về khí hậu toàn cầu đang tăng, gây áp lực lớn lên tài nguyên và môitrường, đặt công tác bảo vệ môi trường trước những thách thức gay gắt

Những yếu kém, khuyết điểm trong công tác bảo vệ môi trường do nhiềunguyên nhân khách quan và chủ quan nhưng chủ yếu là do chưa có nhận thức đúngđắn về tầm quan trọng của công tác bảo vệ môi trường, chưa biến nhận thức, tráchnhiệm thành hành động cụ thể của từng cấp, từng ngành và từng người cho việc bảo vệmôi trường; chưa bảo đảm sự hài hoà giữa phát triển kinh tế với bảo vệ môi trường,thường chỉ chú trọng đến tăng trưởng kinh tế mà ít quan tâm việc bảo vệ môi trường;nguồn lực đầu tư cho bảo vệ môi trường của nhà nước, của các doanh nghiệp và cộngđồng dân cư rất hạn chế; công tác quản lý nhà nước về môi trường còn nhiều yếu kém,phân công, phân cấp trách nhiệm chưa rõ ràng; việc thi hành pháp luật chưa nghiêm

2) Chỉ thị số 29/ CT-TW Chỉ thị về tiếp tục đẩy mạnh thực hiện nghị quyết 41/NQ-TW của Bộ chính trị

- Tổ chức kiểm điểm, đánh giá việc thực hiện Nghị quyết 41-NQ/TW của BộChính trị; xác định rõ những ưu điểm, khuyết điểm và nguyên nhân, nhất là nguyênnhân chủ quan, trách nhiệm của tổ chức, cá nhân; đề ra các giải pháp cụ thể để thựchiện tốt các nhiệm vụ trong Nghị quyết 41 và Chỉ thị này; đưa nội dung kiểm điểmcông tác bảo vệ môi trường vào báo cáo tổng kết, đánh giá định kỳ của cơ quan, đơnvị

- Tăng cường và đổi mới công tác tuyên truyền, giáo dục, tạo sự chuyển biếnmạnh mẽ về nhận thức và hành động trong các cấp ủy đảng, chính quyền, Mặt trận Tổquốc, đoàn thể, cán bộ, đảng viên, các tầng lớp nhân dân về trách nhiệm, ý thức bảo vệmôi trường Phát huy vai trò của các cơ quan thông tin đại chúng trong tuyên truyền vềbảo vệ môi trường; đa dạng hóa nội dung, hình thức tuyên truyền, làm cho nhân dânhiểu rõ hậu quả trước mắt cũng như lâu dài của ô nhiễm môi trường và biến đổi khíhậu đối với sức khỏe con người, đời sống xã hội và sự phát triển bền vững của đất

Trang 22

nước; những bài học và kinh nghiệm về bảo vệ môi trường và ứng phó với biến đổi khíhậu của các nước trong khu vực và trên thế giới; công bố công khai những tổ chức,doanh nghiệp gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng và hình thức xử lý Đưa nội dunggiáo dục môi trường vào chương trình, sách giáo khoa của hệ thống giáo dục quốc dân.Coi trọng việc phát động phong trào bảo vệ môi trường trong các tầng lớp nhân dân.Xây dựng tiêu chí về môi trường vào đánh giá hoạt động của từng doanh nghiệp, cơquan, đơn vị, gia đình, làng, bản, khu phố, tập thể, cá nhân, đảng viên, đoàn viên, hộiviên Phát hiện, nhân rộng và tuyên truyền các mô hình, điển hành tiên tiến về bảo vệmôi trường.Duy trì và phát triển giải thưởng môi trường hàng năm.

- Tăng cường, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước trong lĩnh vực bảo

vệ môi trường

- Đẩy mạnh xã hội hóa công tác bảo vệ môi trường, có cơ chế, chính sáchkhuyến khích cá nhân, tổ chức, cộng đồng tham gia bảo vệ môi trường.Xây dựng vàphát triển lực lượng tình nguyện viên bảo vệ môi trường Tăng cường sự giám sát củacộng đồng, các đoàn thể nhân dân, các cơ quan thông tin đại chúng đối với bảo vệ môitrường của các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân Phát triển các dịch vụ thu gom, vậnchuyển, tái chế, xử lý chất thải và các dịch vụ khác bảo vệ môi trường với sự tham giacủa mọi thành phần kinh tế Hình thành các loại hình tổ chức đánh giá, tư vấn, giámđịnh, chứng nhận về bảo vệ môi trường; thành lập doanh nghiệp dịch vụ môi trường đủmạnh để giải quyết các vấn đề môi trường lớn, phức tạp của đất nước

3) Thông tư liên tịch số 03/2000/TTLT/BTP-BVHTT-BTTUBTƯMTTQVNngày 31/3/2000 của Bộ Tư Pháp, Bộ Văn hoá Thông tin và Ban Thường trực Ủy banTrung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam phối hợp hướng dẫn việc xây dựng và thựchiện hương ước, quy ước của làng, bản, thôn, ấp, cụm dân cư

1.2.2 Nội dung và hình thức thể hiện của hương ước

Để khắc phục những hạn chế và tiếp tục đẩy mạnh việc xây dựng và thực hiệnhương ước ở cơ sở,theo Thông tư liên tịch số 03/2000/TTLT/BTP-BVHTT-BTTUBTƯMTTQVN ngày 31/3/2000 của Bộ Tư Pháp, Bộ Văn hoá Thông tin và BanThường trực Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam phối hợp hướng dẫn việcxây dựng và thực hiện hương ước, quy ước của làng, bản, thôn, ấp, cụm dân cưnhưsau:

Trang 23

1.2.2.1 Nội dung của hương ước

Hương ước là văn bản quy phạm xã hội trong đó quy định các quy tắc xử sựchung do cộng đồng dân cư cùng thoả thuận đặt ra để điều chỉnh các quan hệ xã hộimang tính tự quản của nhân dân nhằm giữ gìn và phát huy những phong tục, tập quántốt đẹp và truyền thống văn hoá trên địa bàn làng, bản, thôn, ấp, cụm dân cư, góp phần

hỗ trợ tích cực cho việc quản lý nhà nước bằng pháp luật

Trên cơ sở các quy định của pháp luật, điều kiện kinh tế - xã hội, trình độ dântrí, phát huy phong tục, tập quán tốt đẹp, góp phần đưa pháp luật vào cuộc sống củacộng đồng dân cư, nội dung của hương ước tập trung vào một số vấn đề cụ thể sauđây:

- Đề ra các biện pháp, phương thức thích hợp giúp dân cư trên địa bàn tham giaquản lý nhà nước, quản lý xã hội, bảo đảm và phát huy quyền tự do, dân chủ của nhândân; động viên và tạo điều kiện để nhân dân thực hiện tốt các quyền và nghĩa vụ côngdân;

- Bảo đảm giữ gìn và phát huy thuần phong, mỹ tục, thực hiện nếp sống vănminh trong ứng xử, giao tiếp,ăn, ở, đi lại, xoá bỏ hủ tục, phát triển các hoạt động vănhoá lành mạnh, xây dựng và phát huy tình làng nghĩa xóm, đoàn kết, tương thân,tương ái, hỗ trợ, giúp đỡ lẫn nhau trong cộng đồng dân cư; thực hiện tốt các chính sách

xã hội của Đảng và Nhà nước;

- Đề ra biện pháp góp phần bảo vệ tài sản nhà nước tài sản công cộng và tài sảncông dân, bảo vệ môi trường sống,bảovệ rừng, biển,sông, hồ, danh lam thắngcảnh, đềnchùa,miếu mạo, các nguồn nước, đê điều, đập nước, kênh mương, kè cống, đường dâytải điện; xây dựng và phát triển đường làng, ngõ xóm, trồng cây xanh;

- Đề ra các biện pháp bảo vệ thuần phong mỹtục, bài trừ các hủ tục, tệ nạn xãhội và mê tín dị đoan trong việc cưới hỏi, việc tang; lễ hội, thờ phụng ở địa phương;khuyến khích những lễ nghi lành mạnh, tiết kiệm, hạn chế ăn uống lãng phí, tốn kém;

- Góp phần xây dựng nếp sống văn minh, gia đình văn hoá, xây dựng làng, bản,thôn, ấp, cụm dân cư văn hoá, hình thành các quy tắc đạo đức mới trong gia đình vàcộng đồng; khuyến khích mọi người đùm bọc, giúp đỡ nhau khi gặp khó khăn, hoạnnạn, ốm đau; vận động thực hiện các chính sách dân số - kế hoạch hoá gia đình, xâydựng các gia đình theo tiêu chuẩn gia đình văn hoá;

Trang 24

- Xây dựng tình đoàn kết, tương thân, tương ái trong cộng đồng, vận động cácthành viên trong gia đình, họ tộc, xóm làng đoàn kết nhau để xoá đói giảm nghèo, pháttriển sản xuất, nâng cao đời sống, khuyến học, khuyến nghề ở địa phương; vận độngcác thành viên trong cộng đồng tham gia tổ hợp tác, hợp tác xã nhằm phát triển sảnxuất Khuyến khích phát triển các làng nghề; đóng góp xây dựng cơ sở hạ tầng và cáccông trình phúc lợi công cộng: điện, đường, trường học, trạm xá, nghĩa trang, các côngtrình văn hoá thể thao trên địa bàn Lập, thu chi các loại quỹ trong khuôn khổ pháp luật

và phù hợp khả năng đóng góp của nhân dân;

- Đề ra các biện pháp cụ thể bảo vệ trật tự, trị an trên địa bàn, góp phần phòngchống tệ nạn xã hội như ma tuý, cờ bạc, rượu chè bê tha, trộm cắp, mại dâm và cáchành vị khác vi phạm pháp luật nhằm xây dựng địa bàn trong sạch Phát động trongnhân dân ý thức phòng gian, bảo mật, chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật về tạm trú,tạm vắng; tham gia quản lý, giáo dục, giúp đỡ những người lầm lỗi tại cộng đồng dân

cư Đề ra các biện pháp cần thiết hỗ trợ cơ quan có thẩm quyền phát hiện, xử lý viphạm pháp luật trên địa bàn; bảo đảm triển khai thực hiện các quy định của pháp luật

về tổ chức tự quản ở cơ sở như tổ chức, hoạt động của Tổ hoà giải, Ban an ninh, Tổbảo vệ sản xuất, Ban kiến thiết và các tổ chức tự quản khác;

- Đề ra các biện pháp thưởng, phạt phù hợp để bảo đảm thực hiện hương ước: Hương ước quy định các hình thức và biện pháp khen thưởng đối với cá nhân,

hộ gia đình có thành tích trong việc xây dựng và thực hiện hương ước như: lập sổ vàngtruyền thống nêu người tốt, việc tốt, ghi nhận công lao, thành tích của tập thể, cá nhân;bình xét, công nhận gia đình văn hoá, và các hình thức khen thưởng khác do cộngđồng tự thoả thuận hoặc đề nghị các cấp chính quyền khen thưởng theo quy địnhchung của Nhà nước

Đối với những người có hành vi vi phạm các quy định của hương ước thì chủyếu áp dụng các hình thức giáo dục, phê bình của gia đình, tập thể cộng đồng, thôngbáo trên các phương tiện thông tin đại chúng ở cơ sở Trường hợp vi phạm nghiêmtrọng các quy định của hương ước thì trên cơ sở thảo luận thống nhất tập thể cộngđồng, có thể buộc thực hiện nghĩa vụ, trách nhiệm trong phạm vi cộng đồng hoặc ápdụng các biện pháp phạt nhưng không được đặt ra các biện pháp xử phạt nặng nề xâm

Trang 25

phạm đến tính mạng, sức khoẻ, tự do, danh dự, nhân phẩm, tài sản, quyền, lợi ích hợppháp khác của công dân Trong hương ước không đặt ra các khoản phí, lệ phí

Hương ước có thể đề ra các biện pháp nhằm góp phần giáo dục những người cóhành vi vi phạm pháp luật bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã phường, thị trấn; giáodục, cảm hoá, giúp đỡ người phạm tội sau khi ra tù trở thành những người lương thiện,

có ích cho xã hội

Những hành vi vi phạm pháp luật phải do các cơ quan có thẩm quyền xử lý theoquy định của pháp luật Việc áp dụng các biện pháp xử lý vi phạm hương ước khôngthay thế các biện pháp xử lý theo quy định của pháp luật

1.2.2.2 Hình thức thể hiện của hương ước

- Về tên gọi: có thể dùng tên gọi chung là Hương ước hoặc Quy ước (làng, bản,thôn, ấp, cụm dân cư)

- Về cơ cấu và nội dung: Hương ước có thể có lời nói đầu ghi nhận truyềnthống văn hoá của từng làng bản, thôn, ấp, cụm dân cư và mục đích của việc xây dựnghương ước

Nội dung của hương ước được chia thành các chương, mục, điều, khoản, điểm.Các quy định cụ thể của hương ước cần xác định rõ quyền và nghĩa vụ của các thànhviên trong cộng đồng Các biện pháp thưởng, phạt có thể quy định ngay tại các điều,khoản cụ thể

Các quy định của hương ước cần ngắn gọn, cụ thể, thiết thực, dễ hiểu, dễ nhớ,

dễ thực hiện

Tuỳ theo đặc điểm và yêu cầu tự quản của từng địa bàn mà hương ước có thểquy định bao quát toàn bộ hoặc một số điểm thuộc các nội dung được hướng dẫn tạiđiểm 1 Phần a nói trên

1.2.3 Quy trình xây dựng và triển khai hương ước, quy ước BVMT

Cũng giống như các hương ước khác, hương ước bảo vệ môi trường (gọi tắt làhương ước môi trường) do chính người dân là “tác giả”, đồng thời là người thực hiện

và giám sát nhau thực hiện Trước hết, họ phát hiện và xác định các vấn đề môi trườngtại địa phương mình (có sự đóng góp của các cán bộ chuyên môn), đưa ra phươnghướng giải quyết và văn bản hóa các yêu cầu đối với mỗi người dân của cộng đồngtrong công tác vệ sinh và bảo vệ môi trường

Trang 26

Những người soạn thảo hương ước tại địa phương là người hiểu hơn ai hết vấn

đề của chính quê hương mình, điều kiện xã hội cụ thể của làng xã cũng như khả năngthực hiện, một bản hương ước được xây dựng nên có tính hiện thực rất cao, rất sát vớiđịa phương, phù hợp với các đặc thù về cơ sở vật chất, nếp sống văn hoá, phong tụctập quán của địa phương mình

Trước khi trở thành một văn bản chính thức, bản dự thảo sẽ được gửi đến từnggia đình góp ý rồi cũng nhau tổng hợp lại, bàn bạc, chỉnh sửa và thông qua Bản hươngước đã được đồng thuận có sự cam kết bằng chữ ký của các thành viên của cộng đồng(đơn vị thường là gia đình) và các tổ chức xã hội (chi bộ, đoàn thanh niên, hội phụ nữ,hội phụ lão, hội cựu chiến binh, các trường học ở địa phương) có giá trị như các “lệlàng” thời hiện đại

Để có sự ràng buộc về mặt pháp lý, các bản hương ước có sự xác nhận củaChính quyền địa phương (UBND xã, huyện…) Hương ước chỉ bổ sung hoặc thay đổitrong trường hợp pháp luật Việt Nam có thay đổi, bổ sung hoặc chính địa phương cần

có những thay đổi bổ sung cho phù hợp với cách sống, phong tục của mình

1.2.3.1 Thủ tục soạn thảo, thông qua, phê duyệt, tổ chức thực hiện và sửa đổi, bổ

sung hương ước

a Hương ước phải được xây dựng một cách thực sự dân chủ, công khai, phù hợp với các quy định của pháp luật, được chia theo các bước cơ bản như sau:

Bước 1 Thành lập Nhóm soạn thảo và tổ chức soạn thảo hương ước

Trưởng thôn, làng, ấp, bản, cụm dân cư (sau đây gọi chung là Trưởng thôn) chủtrì cùng Bí thư chi bộ, Trưởng Ban công tác Mặt trận thống nhất các nội dung cơ bảncần soạn thảo, đồng thời chỉ định các thành viên Nhóm soạn thảo Thành viên Nhómsoạn thảo là những người có uy tín và kinh nghiệm sống, có trình độ văn hoá, hiểu biết

về pháp luật và phong tục tập quán ở địa phương, có phẩm chất đạo đức tốt Nhómsoạn thảo cần có sự tham gia của đại diện một số cơ quan, tổ chức và đại diện của cácthành phần trong cộng đồng dân cư như: cán bộ hưu trí, cựu chiến binh, các chức sắctôn giáo, già làng, trưởng bản, trưởng tộc và những người khác có uy tín, trình độtrong cộng đồng

Trưởng thôn chủ trì, phối hợp với Ban công tác Mặt trận, dưới sự lãnh đạo củachi bộ Đảng ở cơ sở chỉ đạo Nhóm soạn thảo xây dựng hương ước

Trang 27

Việc dự thảo hương ước cần tập trung vào các vấn đề được nêu tại điểm 1 Phần

a ở trên Đồng thời, cần tham khảo nội dung các hương ước cũ (nếu có) cũng như nộidung của các hương ước của địa phương khác để lựa chọn, kế thừa được những nộidung tích cực, phù hợp đã trở thành phong tục, tập quán tốt đẹp Ở những nơi phongtục, tập quán của đồng bào dân tộc thiểu số được thể hiện bằng Luật tục thì chọn lọcđưa vào hương ước những quy định của Luật tục phù hợp với pháp luật và thuầnphong mỹ tục

Bước 2 Tổ chức lấy ý kiến của các cơ quan, tổ chức và nhân dân vào dự thảohương ước

Dự thảo hương ước được gửi đến cơ quan chính quyền, cấp uỷ, lãnh đạo các tổchức chính trị - xã hội ở cấp xã; nếu điều kiện cho phép thì gửi đến từng hộ gia đình đểlấy ý kiến đóng góp

Việc thảo luận đóng góp ý kiến nhằm hoàn thiện dự thảo hương ước có thểđược tổ chức bằng các hình thức thích hợp như họp thảo luận ở tổ, đội sản xuất, tổ dânphố, ngõ xóm, nhóm các hộ gia đình, họp thảo luận ở các tổ chức đoàn thể ở thôn,làng, ấp, bản, cụm dân cư, niêm yết, phát trên đài truyền thanh, mở hộp thư để thu thập

ý kiến đóng góp

Dự thảo hương ước có thể được Hội đồng nhân dân hoặc Ủy ban nhân dân cấp

xã thảo luận, tham gia ý kiến nhưng không thông qua như một nghị quyết của Hộiđồng hoặc quyết định của Ủy ban nhân dân cấp xã

Bước 3 Thảo luận và thông qua hương ước

Trên cơ sở những ý kiến đóng góp trên, Nhóm soạn thảo chỉnh lý, hoàn thiện

dự thảo và gửi tới các thành viên sẽ được dụ kiến mời tham gia Hội nghị để thảo luận

và thông qua hương ước

Dự thảo hương ước phải được thảo luận kỹ, thực sự dân chủ và thông qua tạiHội nghị cử tri hoặc Hội nghị đại biểu hộ gia đình ở làng, bản, thôn, ấp, cụm dân cư.Đại biểu hộ gia đình là chủ hộ hoặc người có năng lực hành vi dân sự được chủ hộ uỷquyền Hội nghị này chỉ tiến hành khi có ít nhất là hai phần ba tổng số thành phần cửtri hoặc đại biểu hộ gia đình tham dự Hương ước được thông qua khi có ít nhất quánửa số người dự họp tán thành Trưởng thôn phối hợp với Ban công tác Mặt trận chủ

Trang 28

trì Hội nghị Hội nghị quyết định hình thức biểu quyết thông qua hương ước bằng cáchgiơ tay biểu quyết trực tiếp hoặc bỏ phiếu

Bước 4 Phê duyệt hương ước

Sau khi hương ước được thông qua, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cùng Chủtịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp xã xem xét nội dung của hương ước bảo đảm phùhợp với pháp luật, thuần phong mỹ tục và trao đổi thống nhất với Chủ tịch Hội đồngnhân dân cấp xã về nội dung của hương ước trước khi trình Chủ tịch Ủy ban nhân dâncấp huyện phê duyệt

Hương ước chính thức trình phê duyệt cần có chữ ký của Trưởng thôn, Bí thưchi bộ, Trưởng ban công tác Mặt trận và già làng (nếu có) kèm theo Biên bản thôngqua tại Hội nghị

Hương ước gửi lên Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt phải có công văn đềnghị của Ủy ban nhân dân cấp xã

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, phê duyệt hương ước trong thờihạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được bản hương ước và công văn đề nghị phê duyệt

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ra quyết định phê duyệt hương ước.Hương ước đã được phê duyệt phải có dấu giáp lai

Trong trường hợp hương ước không được phê duyệt thì Phòng Tư pháp chủ trìphối hợp vớiPhòng Văn hoá - Thông tin hướng dẫn để cơ sở chỉnh lý, hoàn thiện cáchương ước đó để trình lại

b Tổ chức thực hiện và sửa đổi, bổ sung hương ước

Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm chuyển hương ước đã được phê duyệt

để Trưởng thôn niêm yết tuyên truyền, phổ biến đến từng thành viên trong cộng đồngdân cư và tổ chức thực hiện hương ước

Ủy ban nhân dân cấp xã phối hợp với Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị

- xã hội, tổ chức xã hội ở cơ sở chỉ đạo, đôn đốc việc thực hiện nghiêm chỉnh các nộidung của hương ước; kiểm tra, phát hiện và kịp thời chấn chỉnh những sai trái, lệchlạc, tiêu cực trong việc thực hiện hương ước, định kỳ báo cáo Ủy ban nhân dân cấptrên và Hội đồng nhân dân cùng cấp việc thực hiện hương ước ở địa phương

Hàng năm, cần tổ chức kiểm điểm việc thực hiện hương ước Trong trường hợpcần sửa đổi, bổ sung thì do Hội nghị cử tri hoặc Hội nghị đại biểu hộ gia đình thảo

Trang 29

luận Việc sửa đổi, bổ sung hương ước cũng phải tuân theo trình tự, thủ tục như khisoạn thảo hương ước mới Không được tuỳ tiện sửa đổi, bổ sung hương ước sau khi đãđược phê duyệt

1.2.3.2 Các bước triển khai xây dựng hương ước bảo vệ môi trường

Từ những quy định hướng dẫn theo Thông tư liên tịch số BVHTT-BTTUBTƯMTTQVN ngày 31/3/2000 của Bộ Tư Pháp, Bộ Văn hoá Thôngtin và Ban Thường trực Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam về việc hướngdẫn xây dựng và thực hiện hương ước, quy ước của làng, bản, thôn, ấp, cụm dân cư.Đồng thời kế thừa những bài học thu được từ một số dự án thí điểm trong Chươngtrình SEMLA Trong chuyên đề này chúng tôi đề xuất 8 bước triển khai xây dựnghương ước bảo vệ môi trường.Những bước này mô tả cách làm thế nào để xây dựng vàtriển khai các quy định cùng với sự tham gia tích cực của cộng đồng trong đó nhấnmạnh sự tham gia và tầm quan trọng của việc lồng ghép các hoạt động truyền thôngnhư một phần trong thiết kế dự án

03/2000/TTLT/BTP-Bước 1: Họp với xã, phường/thôn

Cuộc họp đầu tiên cần được tổ chức với sự tham gia của lãnh đạo cấp xã,phường nhằm giới thiệu mục tiêu và các bước của dự án Cuộc họp này sẽ thảo luậnviệc triển khai dự án để đảm bảo rằng những người tham gia thống nhất với mục đích

và các bước đã đề xuất Giải thích lợi ích của cộng đồng và những kết quả mongmuốn

Tại cuộc họp này, có thể thảo luận một số ý kiến ban đầu về những quy địnhtrong hương ước

Bước 2: Hội thảo với trưởng thôn/ lãnh đạo phường

Cần tổ chức một buổi hội thảo/tập huấn cho lãnh đạo xã, phường về bảo vệ môitrường và vệ sinh môi trường địa phương Buổi hội thảo/tập huấn một ngày sẽ giúpchuẩn bị cho các lãnh đạo phường trước khi thực hiện nhiệm vụ

Buổi tập huấn gồm:

 Trình bày về các vấn đề môi trường quan trọng nhất của địa phương (rác thảisinh hoạt, rác thải nguy hại, nước uống, nước thải, tiết kiệm nước, vệ sinh, đa dạngsinh học, nông nghiệp, làm vườn…)

Trang 30

 Trình bày một số ví dụ về các hương ước của những địa phương khác để lấy ýkiến.

 Các phương pháp và công cụ để các thành viên trong cộng đồng tham gia xácđịnh các vấn đề và giải pháp (ví dụ, sử dụng phương pháp phân tích sơ đồ vấn đề)

Bước 3: Thu thập thông tin

Mỗi lãnh đạo phường cần lập một nhóm khoảng 10 người Nhiệm vụ của cácnhóm là thu thập ý kiến của người dân và xây dựng dự thảo hương ước trên cơ sở các

ý kiến và ưu tiên của phường Nhóm này nên có số lượng bình đẳng nam nữ và cốgắng có sự tham gia của các thành viên đại diện cho các nhóm xã hội và độ tuổi khácnhau

Mỗi nhóm quyết định sử dụng phương pháp nào để thu thập ý kiến Ví dụ vàcác phương pháp có sự tham gia được nêu ở Chương 3: Sự tham gia của cộng đồng.Các nhóm có thể phối hợp với các tổ chức xã hội để tổ chức họp

Một số câu hỏi quan trọng khi phân tích môi trường địa phương:

 Có những vấn đề môi trường nào là chính?

 Ai bị ảnh hưởng bởi những vấn đề này?

 Nguyên nhân chính của những vấn đề môi trường này là gì?

 Ai chịu trách nhiệm?

 Vấn đề có thể được giải quyết như thế nào?

 Cần có những hành động nào để giải quyết vấn đề?

 Lợi ích của việc thay đổi hành vi là gì?

 Có những cản trở nào? Chi phí?

Bước 4: Tổ chức họp dân

Khi đã có bản dự thảo hương ước lần thứ nhất, mỗi phường cần tổ chức mộtbuổi họp dân Tại cuộc họp này, có mời các hộ gia đình đến để thảo luận và điều chỉnh

dự thảo hương ước nếu cần Điều quan trọng là thông tin rõ ràng cho mọi người về lý

do và lợi ích của việc xây dựng hương ước

Nếu có thể, có thể bỏ phiếu thông qua hương ước tại cuộc họp này Nếu như có

sự bất đồng hoặc có nhiều ý kiến về nội dung hương ước, có thể phải tổ chức một buổihọp thứ hai

Trang 31

Bước 5: Phê duyệt hương ước

Các nhóm cần sửa đổi dự thảo hương ước theo những ý kiến phản hồi từ buổihọp dân

Sau đó, hương ước có thể được trình lên cơ quan có thẩm quyền (UBNDhuyện) để mjjphê duyệt Cơ quan có liên quan sẽ xem xét và ban hành quyết định phêduyệt hương ước môi trường, phù hợp với quy định của pháp luật Việt Nam

Bước 6: Lễ ký cam kết

Ngay khi hương ước được chính thức thông qua, cần tổ chức một lễ ký cam kếttại các thôn/phường Đây là một sự kiện quan trọng khi các hộ gia đình chính thức phêduyệt và cam kết thực hiện hương ước

Mỗi hộ gia đình sẽ nhận và ký vào một bản sao của hương ước như một sự camkết chính thức Bản sao cần được treo trong từng gia đình

Bước 7: Giám sát và đánh giá

Mỗi phường cần thành lập một ban giám sát triển khai và tuân thủ hương ước.Ban này có thể đề xuất một số hoạt động cần thiết trong quá trình triển khai

Ban giám sát gồm có lãnh đạo phường và một số người dân đáng tin cậy trongphường Họ có nhiệm vụ xây dựng một báo cáo ngắn về việc triển khai hương ướctheo quý Họ cũng chịu trách nhiệm ghi nhận những khiếu nại và xử phạt các vi phạmhương ước Số tiền phạt sẽ được đưa vào quỹ môi trường của địa phương Hương ướccũng cần xác định xem số tiền đó sẽ được sử dụng làm gì, ví dụ, để lắp đặt thùng rác,nhà vệ sinh công cộng hoặc để trồng cây

Có thể sử dụng những chỉ số sau để đánh giá dự án:

 % số người biết về hương ước

 % người có thể nêu ít nhất hai điều của hương ước

 % người cho rằng bảo vệ môi trường là quan trọng

 % người nghĩ rằng hương ươc có thể góp phân bảo vệ môi trường và cải thiệnmôi trường sống

 % người nghĩ rằng hương ước đã có tác động tích cực đến phường

Trang 32

Bước 8: Nâng cao nhận thức

Toàn bộ quá trình tham gia xây dựng hương ước có một chức năng nâng caonhận thức quan trọng Tuy nhiên, việc có thêm các hoạt động nâng cao nhận thức cũngrất quan trọng để đảm bảo rằng cộng đồng có thể biết và tuân thủ nội dung hương ước

Trang 33

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI VÀ PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: nhà quản lý môi trương cấp xã và cộng đồng dân cư tại

thị trấn Thứa, huyện Lương Tài, tỉnh Bắc Ninh

- Phạm vi nghiên cứu: bản hương ước, quy ước BVMT tại thị Trấn Thứa, huyệnLương Tài, tỉnh Bắc Ninh

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu

- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: tham khảo các đề cương chi tiết NCKH môitrường Các công trình nghiên cứu, sách báo, tài liệu liên quan đến đề tài đang thựchiện

Thu thập số liệu, tài liệu tại các sở, ban ngành liên quan về điều kiện tự nhiên(địa chất, địa hình, địa mạo, khí hậu, thủy văn, thổ nhưỡng, thực vật ); hiện trạng pháttriển kinh tế xã hội (dân số, tình hình phát triển ngành nghề, sử dụng đất) và số liệu vềtài nguyên môi trường nước tại:

+ Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bắc Ninh

+ Ủy Ban Nhân Dân thị trấn Thứa

+ Phòng tài nguyên môi trường huyện Lương Tài

- Phương pháp chuyên gia: tham vấn những chuyên gia có hiểu biết nhất địnhtại điểm nghiên cứu để có thể tìm hiểu, đánh giá khách quan về điều kiện tự nhiên, xãhội, môi trường ở khu vực nghiên cứu Tìm hiểu và xin ý kiến của những người đãnghiên cứu trước đó

2.2.2 Phương pháp điều tra xã hội học

- Xây dựng 2 mẫu phiếu điều tra để đánh giá hiện trạng môi trường tại địaphương cho 2 đối tượng:

+ 01 mẫu phiếu điều tra dành cho quản lý

+ 01 mẫu phiếu điều tra dành cho cộng đồng dân cư sinh sống tại thị trấn Thứa,huyện Lương Tài, tỉnh Bắc Ninh

- Tiến hành điều tra

Trang 34

+ Đối với nhà quản lý: 20 phiếu

+ Đối với hộ gia đình, cá nhân sinh sống tại thị trấn Thứa: 50 phiếu

Sau khi hoàn thành xong việc điều tra và đánh giá được về hiện trạng môitrường và công tác quản lý bảo vệ môi trường tại thị trấn Thứa, tôi đã trao đổi và thảoluận cùng với lãnh đạo UBND thị trấn, các cán bộ môi trường tại thị trấn và các trưởngthôn Từ đó lập ra bản dự thảo hương ước, quy ước về bảo vệ môi trường lần thứ nhất

- Địa điểm tổ chức cuộc họp: UBND thị trấn Thứa

- Thời gian diễn ra cuộc họp: từ 8h30 đến 11h ngày 11/ 04/2016

- Nội dung tham vấn của cuộc họp:

+ Thảo luận các vấn đề của cuộc họp, đề xuất bản dự thảo hương ước, quy ướctới các nhà quản lý và người dân tham gia cuộc họp

+ Lấy ý kiến đóng góp về các điều đưa ra trong bản hương ước dự thảo

Kết thúc cuộc họp tổng kết lại các ý kiến đóng góp và thống nhất cho bảnhương ước Sau đó bản hương ước sẽ được bổ sung và hoàn thiện

2.2.4 Phương pháp xử lý số liệu

Các số liệu thu thập và điều tra được xử lý và tính toán trên phần mềm toán họcexcel của máy tính

Trang 35

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1 Đánh giá hiện trạng môi trường tại Thị Trấn Thứa

3.1.1 Hiện trạng môi trường nước

Sông Thái Bình là con sông lớn của miền Bắc có chiều dài 385 km, đoạn chảyqua thị trấn Thứa có chiều dài 3,5 km Sông Thái Bình chảy qua phía Đông thị trấn,đoạn sông chảy qua có chiều rộng trung bình khoảng hơn 20m, sâu khoảng 4 - 5m

Sông Đồng Khởi chảy qua thị trấn nơi có dân cư đông đúc với nhiều hoạt độngsản xuất công, nông nghiệp Vì vậy nó là nơi tiếp nhận nước thải chủ yếu của thị trấn

Thị trấn Thứa có tổng trữ lượng nước mặt trung bình trên địa bàn: 29.175,65triệu m3/năm: ao hồ 16,37 triệu m3/năm, dòng chảy do mưa 148,31 triệu m3/năm,lượng nước sông Đồng Khởi, Thái Bình 36.671 triệu m3/năm Dự báo nhu cầu sử dụngnước đến năm 2020 của toàn thị trấn là 88,32 triệu m3/năm, thủy văn của thị trấn Thứa

đã tạo điều kiện thuận lợi cho khai thác sử dụng nước phục vụ cho nhu cầu phát triểnkinh tế -xã hội của vùng

Vào mùa mưa cứ trung bình 1m3 nước có 1,5 – 3 kg phù sa, lượng phù sa khálớn này đóng vai trò quan trọng trong quá trình hình thành đồng bằng phù sa màu mỡven sông của thị trấn Thứa Đây cũng là nguồn nước tưới chủ yếu cho diện tích nướctrong thị trấn

Nước ngầm ở đây vào mùa mưa thường ở mức từ -11m đến -13m, mùa khôthường ở mức -20m đến -30m Hiện nay cả thị trấn chỉ còn khoảng 20% số hộ sử dụngnước giếng khoan, 80% được sử dụng nước sạch từ nhà máy nước thị trấn Thứa phục

vụ cho sản xuất và sinh hoạt

Cấp nước sinh hoạt khu vực thị trấn

Hiện nay, việc cấp nước sinh hoạt trên địa bàn thị trấn Thứa được cung cấp bởiTrạm cấp nước thị trấn Thứa – Huyện Lương Tài, là một trong 4 trạm cấp nước trựcthuộc công ty TNHH một thành viên cấp thoát nước Bắc Ninh, có chức năng quản lývận hành khai thác hệ thống cấp nước với công suất 2.500 m3/ngày.đêm đảm bảo cungcấp nước sạch cho hơn 3000 khách hàng thuộc khu vực Thị trấn Thứa Trạm được xâydựng với thiết kế hiện đại sử dụng nguồn nước mặt là nước sông làm nước nguồntrong việc sản xuất nước

Trang 36

Ngoài ra trên địa bàn vẫn còn nhiều công trình khai thác nhỏ lẻ của các công ty, xínghiệp và hộ gia đình đang khai thác và sử dụng nguồn nước dưới đất Tất cả các côngtrình thuộc hệ thống khai thác nước nhỏ trên địa bàn thi trấn Thứa đều được khai tháctrong tầng chứa nước có triển vọng cấp nước - tầng chứa nước lỗ hổng áp lực yếu trầmtích Pleistocen (TCNqp) có thành phần thạch học gồm: Cuội, sỏi, sạn lẫn cát màu xámxanh Nước dưới đất được khai thác lên qua xử lý đơn giản (Sắt, Mangan…) qua hệ thốnggiàn mưa và bể chứa để phục vụ cho nhu cầu ăn uống, sinh hoạt và sản xuất.

( Báo cáo kinh tế xã hội huyện Lương Tài năm 2014)

Cấp nước sinh hoạt khu vực nông thôn

Khu vực nông thôn thuộc thị trấn Thứa xây dựng trạm cấp nước sạch nông thônđáp ứng nhu cầu sử dụng cho gần 7.500 người Thị trấn Thứa, góp phần nâng tỷ lệngười dân được sử dụng các nguồn nước hợp vệ sinh đạt 94,01% Trên thực tế, tỷ lệ sửdụng nước máy còn rất ít người dân chủ yếu vẫn sử dụng nước từ các công trình nhỏ

lẻ Theo thống kê, thị trấn Thứa có 2550 hộ gia đình sử dụng nước sạch, chiếm 85%tổng số hộ trong toàn thị trấn Có khoảng 450 hộ dân dùng nước giếng khoan, giếngđào, nước mưa, chiếm gần 15% Trong đó, có 280 giếng đào hợp vệ sinh; 150 giếngkhoan hợp vệ sinh và 20 lu, bể hợp vệ sinh Hệ thống cấp nước nông thôn: Bao gồmcác giếng và các lỗ khoan đường kính nhỏ được thực hiện tự phát dùng để cấp nướccho gia đình ăn uống sinh hoạt, thời gian khai thác theo nhu cầu của gia đình, lưulượng bình quân mỗi giếng khoan chừng 0,3 m3/ngày có gia đình khoan đến vài giếngphục vụ làm nghề phụ của họ Các giếng này đa phần có chiều sâu khoảng 10- 30 m,đường kính nhỏ 34-60 mm, cùng với giếng khoan tay là các giếng đào và giếng loạikhác Chất lượng khoan kém, chỉ hoạt động một thời gian ngắn bị huỷ bỏ lại khoangiếng khoan khác thay thế, không trám lấp lỗ khoan cũ gây nên tình trạng ô nhiễmnguồn nước ngày càng trầm trọng

Nước thải

Trên địa bàn thị trấn Thứa, nguồn nước sau khi được sử dụng được thải vào cácsông chính theo hai hình thức: Xả thải vào hệ thông công trình xả của huyện, xả thảitrực tiếp vào sông và gián tiếp qua hệ thống kênh, mương, hồ rồi thải vào sông Hệthống sông Đồng Khởi, sông Bùi là các sông chính tiếp nhận hầu hết nguồn nước thảitrong địa bàn thị trấn Các loại hình xả thải chính trên địa bàn bao gồm: Xả thải sinhhoạt, xả thải tại các nhà máy, xí nghiệp Nhà máy có hệ thống xử lý và đã được cấp

Trang 37

phép: nhà máy Cám Minh Tâm Theo như phiếu điều tra cộng đồng dân cư thì lượngnước thải sinh hoạt từ cuộc sống sinh hoạt chiếm 68%, cơ sở dịch vụ chiếm 14% tổnglượng nước thải của thị trấn Còn lại 28% là lượng nước thải công nghiệp và từ cácnguồn khác.

Các nhánh sông và các hồ chứa nằm trên địa bàn thị trấn Thứa chịu tác độngmạnh bởi các hoạt động sản xuất công nghiệp, nông nghiệp và sinh hoạt ở từng khuvực, môi trường nước sông nơi tiếp nhận nước thải từ các hoạt động này đã và đang códấu hiệu bị ô nhiễm, trong đó các nguồn thải bao gồm:

Nguồn thải do hoạt động sản xuất công nghiệp và sinh hoạt: Hoạt động sảnxuất công nghiệp trên địa bàn chủ yếu là chế biến nông sản, thức ăn gia súc … Ngoài

ra, nguồn thải từ hoạt động sinh hoạt là một trong những nguồn tác động chính đếnchất lượng nguồn nước mặt của thị trấn Thứa do hiện nay với mức độ gia tăng dân sốnhanh chóng, đã tạo nên một áp lực lớn đối với cơ sở hạ tầng, điều kiện sống và chấtlượng môi trường, gây ảnh hưởng đến chất lượng môi trường nước nói riêng và chấtlượng môi trường sống của người dân thị trấn Thứa nói chung

Nguồn thải từ hoạt động nông nghiệp và các hoạt động khác: Các hoạt độngsản xuất nông nghiệp hiện nay đã có những tác động đến chất lượng môi trường nước,như sau:

- Trong nông nghiệp:Hoạt động nông nghiệp cũng tác động đáng kể đến môitrường nước Trong quá trình canh tác con người đã sử dụng một lượng lớn các hóachất bảo vệ thực vật, các loại phân bón vô cơ, hữu cơ, cây trồng không hấp thụ hếthoặc chưa kịp hấp thụ hết Lượng hóa chất này thấm vào đất và tiếp xúc với nguồnnước thì bị nước hòa tan, cuốn trôi và sẽ gây ảnh hưởng đến chất lượng nguồn nước

- Trong thuỷ sản và chăn nuôi: Việc sử dụng các loại phân tươi trong nuôi trồngthuỷ sản nước ngọt đang làm ô nhiễm nghiêm trọng nguồn nước mặt ao, hồ, gây ra tìnhtrạng thiếu nước sạch dùng cho sinh hoạt

Như vậy, với các hoạt động của mình, con người đã trực tiếp hoặc gián tiếp tácđộng đến môi trường nước, trong đó hoạt động công nghiệp là một trong những hoạt độnggây ảnh hưởng đến nguồn nước lớn nhất Chính vì vậy, cần có các biện pháp quản lý và

xử lý chặt chẽ các hoạt động của con người để hạn chế những ảnh hưởng đến môi trườngnước cũng như đề xuất các biện pháp xử lý nước thải một cách hiệu quả hơn

Ngày đăng: 22/06/2016, 22:14

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Báo cáo đánh giá hiện trạng môi trường huyện Lương Tài năm 2015 Khác
2. Báo cáo kết quả công tác quản lý và biện pháp giảm thiểu chất thải rắn trên địa bàn huyện Lương Tài, tỉnh Bắc Ninh 2014 Khác
3. Báo cáo tổng kết các vấn đề liên quan đến môi trường năm 2015 của tỉnh Bắc Ninh 4. Chi cục thống kê Bắc Ninh (2014), Niên giám thống kê tỉnh Bắc Ninh 2014 Khác
7. Sở Tài nguyên &amp; Môi trường Bắc Ninh (2014), Báo cáo tổng hợp Điều tra nguồn, lượng chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh 2014 Khác
10. UBND huyện Lương Tài 2010, Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Lương Tài giai đoạn 2010 -2015 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Bản đồ hành chính huyện Lương Tài - Xây dựng mô hình hương ước, quy ước bảo vệ môi trường với sự tham gia của cộng đồng tại Thị Trấn Thứa, huyện Lương Tài, tỉnh Bắc Ninh
Hình 1.1. Bản đồ hành chính huyện Lương Tài (Trang 9)
Bảng 1. . Thống kê các doanh nghiệp đóng trên địa bàn thị trấn - Xây dựng mô hình hương ước, quy ước bảo vệ môi trường với sự tham gia của cộng đồng tại Thị Trấn Thứa, huyện Lương Tài, tỉnh Bắc Ninh
Bảng 1. Thống kê các doanh nghiệp đóng trên địa bàn thị trấn (Trang 14)
Hình 3.2 - Rác thải đổ tràn lan tại thị trấn Thứa - Xây dựng mô hình hương ước, quy ước bảo vệ môi trường với sự tham gia của cộng đồng tại Thị Trấn Thứa, huyện Lương Tài, tỉnh Bắc Ninh
Hình 3.2 Rác thải đổ tràn lan tại thị trấn Thứa (Trang 47)
Bảng 3.1 - Bảng dự toán khối lượng chất thải rắn phát sinh trong chăn nuôi - Xây dựng mô hình hương ước, quy ước bảo vệ môi trường với sự tham gia của cộng đồng tại Thị Trấn Thứa, huyện Lương Tài, tỉnh Bắc Ninh
Bảng 3.1 Bảng dự toán khối lượng chất thải rắn phát sinh trong chăn nuôi (Trang 48)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w