LỜI MỞ ĐẦU 1.Lý do chọn đề tài đồ án. Ngày nay sự phát triển mạnh mẽ của tin học làm cho máy tính trở thành phương tiện không thể thiếu trong mọi lĩnh vực trong đời sống. Hơn lúc nào hết các chức năng của máy tính được khai thác một cách triệt để. Nếu như vài năm trước máy tính được sự dụng chủ yếu như là một công cụ để soạn thảo văn bản thông thường , hoặc các công việc lập trình quản lý phức tạp, xử lý dữ liệu bảng , thương mại ,khoa học….Thì giờ đây cùng với sự vươn xa của Internet trên lãnh thổ Việt Nam, máy tính còn là phương tiện trao đổi thông tin đi khắp toàn cầu. Tin học phát triển con người càng có nhiều phương pháp mới, xử lý nhiều thông tin và nắm bắt nhiều thông tin hơn. Việc áp dụng tin học vào trong phần mềm quản lý , trong sản xuất kinh doanh là một xu hướng tất yếu. Tại các nước phát triển,ngành du lịch có thể được xem như một ngành kinh doanh lâu đời. Nhưng trong những năm gần đây ngành du lịch mới thực sự phát triển. Tuy nhiên ứng dụng trong công nghệ thông tin nước ta còn nhiều hạn chế. Trong bối cảnh đó, việc quản lý khách sạn được thực hiện một cách rấ thủ công, dựa vào công sức con người là chính , như việc lưu trữ hồ sơ của khách hàng cũng như các thông tin cần thiết trong việc thanh toán đều được tiến hành bằng sổ sách và các chứng từ được lưu trữ nhiều năm. Vì thế việc xây dựng phần mềm quản lý khách sạn trong đó có phần mềm khách hàng đặt phòng trực tuyến qua trang trủ của khách sạn là vô cùng cần thiết nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh cũng như chất lượng dịch vụ. Bài toán đặt ra yêu cầu xây dựng một giải pháp công nghệ thông tin khả thi phù hợp về quy mô phát triển, và khả năng đầu tư của khách sạn. Với bài toán phân tích thiết kế hệ thống em đã chọn đề tài đồ án “Xây dựng phần mềm quản lý khách hàng đặt phòng trực tuyến của khách sạn Khánh Hà.” 3.Phạm vi ứng dụng Ứng dụng được xây dựng với mục đích phục vụ quản lý khách hàng , thông tin khách hàng. Vì vậy đối tượng có thể sử dụng là những nhân viên có thẩm quyền của khách sạn,những khách hàng có nhu cầu sử dụng dịch vụ của khách hàng , có thể đặt phòng để lại thông tin và số điện thoại.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
TÊN ĐỀ TÀI XÂY DỰNG PHẦN MỀM QUẢN LÝ KHÁCH HÀNG ĐẶT PHÒNG TRỰC TUYẾN CỦA KHÁCH SẠN KHÁNH HÀ
Trang 2Hà nội, ngày 7 tháng 06 năm 2016
Trang 3TRƯƠNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
SINH VIÊN : ĐÀO THỊ TỐ UYÊN
TÊN ĐỀ TÀI XÂY DỰNG PHẦN MỀM QUẢN LÝ KHÁCH HÀNG ĐẶT PHÒNG TRỰC TUYẾN CỦA KHÁCH SẠN KHÁNH HÀ
Chuyên ngành: Công nghệ thông tin
Trang 4Hà nội, ngày 7 tháng 06 năm 2016
Trang 5LỜI CAM ĐOAN
Em tên là: Đào Thị Tố Uyên sinh viên lớp DH2C1 - Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội
Em xin cam đoan toàn bộ nội dung của đồ án do em tự học tập, nghiên cứu trên Internet, sách báo, các tài liệu trong và ngoài nước có liên quan, không sao chép hay
sử dụng bài làm của bất kỳ ai khác, mọi tài liệu đều được trích dẫn cụ thể
Em xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan của mình trước Quý Thầy Cô, Khoa và Nhà trường
Hà Nội, ngày 7 tháng 6 năm 2016
Người cam đoan
Trang 6DANH MỤC VIẾT TẮT VÀ THUẬT NGỮ.
Viết
bản
Trang 8LỜI CẢM ƠN
Trên thực tế, không có sự thành công nào của cá nhân hay tập thể mà không gắn liền với những sự hỗ trợ, dù ít hay nhiều, dù trực tiếp hay gián tiếp của người khác Trong suốt quá trình học tập tại Viện Công Nghệ Thông Tin_Viện Hàn Lâm Khoa Học Và Công Nghệ Việt Nam ,em đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ và quan tâm từ các cán bộ phòng ban và được truyền đạt rất nhiều kiến thức vô cùng quý giá Ngoài ra, em còn được rèn luyện bản thân trong một môi trường đầy sáng tạo và khoa học Đây là một quá trình hết sức quan trọng giúp em có thêm kinh nghiệm để
có thể thành công khi bắt tay vào nghề nghiệp tương lai sau này.
Với lòng biết ơn sâu sắc, em xin chân thành cảm ơn TS Nguyễn Long Giang cán
bộ hướng dẫn em tại Viện Công Nghệ Thông Tin_Viện Hàn Lâm Khoa Học Và Công Nghệ Việt Nam đã nhiệt tình giúp đỡ và chỉ dạy cho em ngay từ những ngày đầu tiên thực tập để em có thể hoàn thành tốt kỳ thực tập vừa qua Qua thời gian thực tập được Thạc Sỹ hướng dẫn, em đã biết cách làm việc khoa học hơn, nâng cao năng lực, bổ sung nhiều kiến thức chuyên ngành phục vụ báo cáo cũng như hoàn thiện kĩ năng giao tiếp, kỹ năng tìm hiểu tài liệu, Đồng cảm ơn giáo viên hướng dẫn Nguyễn Văn Hách, thầy đã rất tận tình giảng giải, hướng dẫn và hỗ trợ em để
em có thể hoàn thành lần đi thực tập này.
Em xin gửi lời cảm ơn đến quý Thầy Cô Khoa Công nghệ thông tin Trường Đại
Học Tài Nguyên và Môi Trường Hà Nội đã cùng với những tri thức và tâm huyết
của mình truyền đạt vốn kiến thức và kinh nghiệm quý báu không thể thu nhận được trên sách vở cho em, cũng như các bạn khác.
Mặc dù đã cố gắng trong suốt quá trình học tập và làm báo cáo, nhưng do kinh nghiệm thực tế và trình độ chuyên môn chưa được nhiều nên em không tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong được sự chỉ bảo, góp ý chân thành từ các thầy, cô giáo cùng tất cả các bạn
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà nội, ngày 7 tháng 06 năm 2016
Trang 9
LỜI MỞ ĐẦU
1.Lý do chọn đề tài đồ án.
Ngày nay sự phát triển mạnh mẽ của tin học làm cho máy tính trở thành phương tiện không thể thiếu trong mọi lĩnh vực trong đời sống Hơn lúc nào hết các chức năng của máy tính được khai thác một cách triệt để Nếu như vài năm trước máy tính được sự dụng chủ yếu như là một công cụ để soạn thảo văn bản thông thường , hoặc các công việc lập trình quản lý phức tạp, xử lý dữ liệu bảng , thương mại ,khoa học….Thì giờ đây cùng với sự vươn xa của Internet trên lãnh thổ Việt Nam, máy tính còn là phương tiện trao đổi thông tin đi khắp toàn cầu Tin học phát triển con người càng có nhiều phương pháp mới, xử lý nhiều thông tin và nắm bắt nhiều thông tin hơn Việc áp dụng tin học vào trong phần mềm quản lý , trong sản xuất kinh doanh là một xu hướng tất yếu Tại các nước phát triển,ngành du lịch có thể được xem như một ngành kinh doanh lâu đời Nhưng trong những năm gần đây ngành du lịch mới thực sự phát triển Tuy nhiên ứng dụng trong công nghệ thông tin nước ta còn nhiều hạn chế Trong bối cảnh đó, việc quản lý khách sạn được thực hiện một cách rấ thủ công, dựa vào công sức con người là chính , như việc lưu trữ
hồ sơ của khách hàng cũng như các thông tin cần thiết trong việc thanh toán đều được tiến hành bằng sổ sách và các chứng từ được lưu trữ nhiều năm.
Vì thế việc xây dựng phần mềm quản lý khách sạn trong đó có phần mềm khách hàng đặt phòng trực tuyến qua trang trủ của khách sạn là vô cùng cần thiết nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh cũng như chất lượng dịch vụ Bài toán đặt ra yêu cầu xây dựng một giải pháp công nghệ thông tin khả thi phù hợp về quy mô phát triển, và khả năng đầu tư của khách sạn Với bài toán phân tích thiết kế hệ thống
em đã chọn đề tài đồ án “Xây dựng phần mềm quản lý khách hàng đặt phòng
trực tuyến của khách sạn Khánh Hà.”
3.Phạm vi ứng dụng
Ứng dụng được xây dựng với mục đích phục vụ quản lý khách hàng , thông tin khách hàng Vì vậy đối tượng có thể sử dụng là những nhân viên có thẩm quyền của khách sạn,những khách hàng có nhu cầu sử dụng dịch vụ của khách hàng , có thể đặt phòng để lại thông tin và số điện thoại.
4.Nội dung của đồ án
Trang 10Chương 1: Tổng quan bài toán,mô tả quy trình nghiệp vụ.
Chương 2: Phân tích thiết kế hệ thống, cơ sở dữ liệu , mô tả các quy trình nghiệp vụ của hoạt động khách hàng và người quản lý thông qua các Use Case.
Chương 3: Giới thiệu công cụ lập trình bài toán, kết quả đạt được.
Trang 11CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU BÀI TOÁN 1.1 Khảo sát bài toán.
Đề tài là một yêu cầu thiết thực trong quản lý của các khách sạn đang hoạt động hiện nay, do nhu cầu này càng tăng về số lượng khách du lịch, số lượng dịch vụ phục
vụ, sự cạnh tranh thương mại, tiết kiệm chi phí hoặt động và quan trọng hơn là sự hoạt động chính xác và hiệu quả trong quản lý mới là việc quan trọng quyết định sự thành công trong hoạt động kinh doanh của khách sạn.
Là một cách kiểm tra hiệu quả nhất những kiến thức đã học và là một cách tiếp cận với thực tế có hiệu quả nhất.
Là sự án thương mại có tiềm năng, nếu phát triển tốt sẽ có nhiều thuận lợi cho các sự án tiếp theo.
Quản lý khách hàng đặt phòng tực tuyến của khách sạn là một trong những công việc quan trọng, góp phần quyết định sự thành bại của khách sạn, do nhu cầu thực tiễn như vậy Em đã nghiên cứu phần mềm xây dựng quản lý khách hàng đặt phòng trực tuyến
+ Giới thiệu khách sạn.
+Quản lý thông tin của khách hàng khi đặt phòng ở khách sạn
+ Khách hàng đặt phòng của khách sạn.
Phần mềm quản lý khách hàng đặt phòng trực tuyến phục vụ cho công tác quản
lý, người quản lý có khả năng bao quát và điều khiển nhân sự, chịu trách nhiệm đưa
ra các thống kê báo cáo định kỳ và thường xuyên về tình hình hoạt động của khách sạn.
•Bộ phận thông tin thực hiện việc thu thập thông tin của từng khách hàng.
•Bộ phận quản lí dịch thực hiện quản lý các chế độ của khách hàng khi sử dụng dịch vụ của khách sạn như giờ ra , giờ vào, các dịch vụ khác.
•Cập nhật giờ ra, giờ vào thanh toán nhanh chóng , gọn nhẹ.
•Tìm kiếm tra cứu thông tin các dịch vụ một cách dễ dàng.
Trang 121.3 Hiện trạng quá trình khách hàng đặt phòng trực tuyến.
Sau khi truy vấn những thông tin khách sạn trên mạng, khách hàng có thể lựa chọn việc đặt phòng qua số điện thoại và website của khách sạn Để có thể đăng ký đặt phòng, khách có nhu cầu phải đăng ký một account cho mình trên website của khách sạn – account gồm có các thông tin khách hàng như địa chỉ Email đang hoạt động và password của khách Khi tiến hàng lựa chọn phòng thuê, khách sẽ đăng nhập vào website thông qua account của mình(hoặc có thể nhập sau khi đã lựa chọn phòng phù hợp với yêu cầu của mình), sau đó sẽ chọn loại phòng đăng ký Từ yêu cầu đặt phòng của khách, hệ thống website sẽ tự động kiểm tra trong cơ sở dữ liệu rồi đưa ra những phòng có trong loại phòng khách yêu cầu.
Từ danh sách phòng mà website đưa ra, nếu khách hàng tìm được phòng theo yêu cầu của họ, họ sẽ đánh dấu vào phòng mình chọn, điền các thông tin bắt buộc và không bắt buộc(những thông tin có điền hoặc bỏ có thể không) như: Từ yêu cầu đặt phòng của khách, hệ thống website sẽ tự động kiểm tra trong cơ sở dữ liệu rồi đưa
ra những phòng có trong loại phòng khách yêu cầu.
Khi khách hàng làm thủ tục đăng lý nhận phòng thì khách hàng phải khia báo đầy đủ thông tin về mình cũng như những thông tin cần thiết mà Bộ Phân Lễ Tân(BPLT) yêu cầu đồng thời khách hàng phải gửi cho BPLT giấy tờ tùy thân của mình như:CMND (Passport,Visa đối với người nước ngoài) hoặc các văn bằng còn thời hạn sử dụng BPLT sẽ giữ lại các loại giấy tờ và các văn bằng này cho đến khi khách hàng làm xong thủ tục trả phòng.
Tiếp đó BPLT sẽ kiểm tra tình trạng phòng để tiến hành giao phòng cho khách Trong thời gian ở khách sạn, khách hàng có thể sử dụng các thức ăn nước uống
có sẵn trong phòng hoặc các dịch vụ của khách sạn khi khách hàng sử dụng dịch vụ BPLT tiếp nhận thanh toán khi khách trả phòng.
Khi khách hàng làm thủ tục trả phòng, BPLT sẽ kiểm tra tình trạng phòng, chính sách trả phòng, các dichhj vụ đã sử dụng trong thời gian khách ở khách sạn sau đó
sẽ tổng hợp lại và in hóa đơn tổng để khách hàng thanh toán đồng thời sẽ trả lại giấy tờ tùy thân cho khách.
Khách sạn có nhiều loại phòng, tùy theo từng loại phòng mà có giá phòng và tiện nghi khách nhau.
Trang 13Khách sạn có những dịch vụ karaoke, masage, giặt ủi
1.4 Mô tả tổng quan các chức năng
Tìm kiếm phòng trống theo trạng thái phòng: cho phép người dùng xem thông
tin các phòng trong khách sạn và tìm những phòng còn trống, từ đó đưa ra yêu cầu đặt phòng ( nếu có với những phòng này)
Đặt phòng: khách hàng truy cập vào web của khách sạn đặt phòng sau đó nhập
liệu thông tin đặt phòng của mình.
Quản lý quy trình đặt phòng của khách hàng và kiểm tra số lượng phòng phù
hợp với yêu cầu khách hàng: quản lý các thông tin về đặt phòng cũng như thông tin
về các loại phòng, phòng trong khách sạn.
Quản lý các thông tin khách hàng, phân loại khách hàng: quản lý thông tin của
khách hang, phân loại những khách hang vip hoặc khách hàng thân thiết hoặc khách hàng bình thường
Quản lý danh mục các dịch vụ trong khách sạn và việc sử dụng dịch vụ: quản lý
các thông tin về dịch vụ của khách sạn, đưa ra các chương trình giảm giá nhằm kích thích nhu cầu sử dụng của khách hàng
Gửi ý kiến phản hồi cho quản lý: khách hàng đưa ra ý kiến phản hồi cho người
quản trị
1.5 Hiệu quả cần đạt
Hệ thống quản lý khách sạn được thiết kế bảo đảm:
• Thời gian xử lý nhanh.
• Tra cứu dữ liệu được xử lý chính xác các thông tin về khách hàng nhằm thực hiện trong các thao tác hoặc các chức năng sau đó.
• Dễ sử dụng với những giao diện đồ họa thân thiện phù hợp với người sử dụng.
Trang 14CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG 2.1 Các chức năng của hệ thống
Hình 3.1 Mô hình phân rã chức năng.
2.1.1 Quản lý thông tin khách hàng.
Trang 15Visa) …, quốc tịch để khách sạn có thể quản lý và trích suất thông tin theo yêu cầu (hợp pháp).
Chi tiết yêu cầu:
Bên cạnh việc thuê phòng, khách hàng còn có nhu cầu sử dụng các loại dịch vụ
Để đáp ứng điều đó, khách sạn đã cung cấp các loại dịch vụ như massage, karaoke, giặt ủi … và các loại hình dịch vụ này sẽ được quản lý.
2.1.3 Quản lý khai thác phòng.
Tổng quan:
Chức năng có thể xem các phòng theo nhu cầu của khách hàng.
Thông qua trang Room của khách sạn.
- Website quảng bá giới thiệu khách sạn: Khi khách hàng có nhu cần tìm hiểu thông tin về khách sạn, khách sạn cũng cung cấp các thông tin về khách sạn, như giới thiệu, tin tức, dịch vụ Từ đó khách hàng có những thông tin tham khảo quyết định đặt phòng.
- Quản lý loại phòng: khách sạn có nhiều phòng với các tiện ích, tiện nghi khác nhau cung cấp cho khách hàng Như phòng 2 giường, 3 giường,… Khách sạn lựa chọn phòng và giá thành phù hợp để thực hiện.
- Quản lý việc đặt phòng: Khi khách hàng muốn thuê phòng, tiến hành đầy đủ các thông tin khách hàng, thông tin họ tên số điện thoại, và các thông tin về phòng và thời gian thuê phòng tới quản lý khách sạn.
Trang 16Chi tiết yêu cầu:
Mỗi khách sạn sẽ có nhiều loại phòng, mỗi phòng loại có nhiều phòng, mỗi phòng
có nhiều trang thiết bị khác nhau Vì vây, các phòng của khách sạn phải được quản
lý dựa vào số phòng, loại phòng, giá cơ bản, tiện nghi được quản lý theo: tên thiết
bị, số lượng.
Hiện tại khách sạn có 3 loại phòng: đặc biệt, loại 1, loại 2,
Chức năng cho phép khách hàng đặt phòng trực tuyến thông qua trang Booking
của trang web.
Khi có nhu cầu đặt phòng, khách hàng điền đầy đủ thông tin vào yêu cầu trên trang web để gửi tới người quản trị.
Người quản trị có nhiệm vụ kiểm tra phòng khách sạn xem có đáp ứng nhu cầu của khách sạn hay không để thông báo đặt phòng thành công hoặc báo hết phòng.
2.2 Biểu đồ Use Case.
Use Case được mô tả trong ngôn ngữ UML qua biểu đồ UC(Use Case Diagram),
và một mô hình UC có thể chia thành một số lượng lớn các biểu đồ như thế Một biểu đồ UC chứa các phần tử mô hình biểu thị hệ thống, tác nhân cũng như UC và chỉ ra các mối quan hệ giữa các UC.
Trang 17Lời mô tả nội dụng UC thường được cung cấp dưới dạng văn bản Trong UML, lời mô tả đó được coi là thuộc tính”văn bản”(Document) của UC Lời mô tả này bao chứa những thông tin quan trọng, định nghĩa các yêu cầu và chức năng cụ thể Thay cho việc mô tả UC bằng văn bản, bạn cũng có thể vẽ một biểu đồ hoạt động(activity diagram) Mặc dù vậy, nên nhớ rằng một UC cần phải được mô tả sao cho dễ hiểu và dễ giao tiếp đối với người sử dụng, mà những cấu trúc phức tạp như một biểu đồ hoạt động có thể gây khó khăn cho người không quen sử dụng.
là hệ thống cần phải lớn hơn mức độ nào trong phiên bản đầu tiên của nó
Yếu tố quan trọng là phải tạo dựng đuộc bản catalog của các khái niệm(các thực thể) trung tâm cùng với các thuật ngữ và định nghĩa thích hợp trong những giao đoạn đầu của thời kỳ phân tích Đây chưa phải mô hình phạm vi đối tượng, mà đúng hơn là một cố gắng để mô tả các thuật ngữ của hệ thống hoặc doanh nghiệp
mà chúng ta cần mô hình hóa Các thuật ngữ sau đó sẽ được dùng để mô tả UC Phương thức cụ thể của catalog này có thể rất khác nhau, nó có thể là một mô hình khái niệm chỉ ra các mối quan hệ đơn giản hoặc chỉ là một văn bản chứa các thuật ngữ cùng lời mô tả vắn tắt.
2.2.2 Tác nhân (Actor).
Một tác nhân là người hoặc vật nào đó tương tác với hệ thống, sử dụng hệ thống.
Trang 18Trong khái niệm”tương tác với hệ thống”, ý chúng ta muốn rằng tác nhân sẽ gửi thông điệp đến hệ thông hoặc là nhận thông điệp xuất phát từ hệ thống, hoặc là thay đổi các thông tin cùng với hệ thống nói một các ngắn gọn, tác nhân thực hiện các UC Thêm một điều nữa, một tác nhân có thể là người mà cũng có thể là hệ thống khác( ví dụ như một chiếc máy tính khác được kết nối với hệ thống của chúng
ta hoặc một loại trang thiết bị phần cứng nào đó tương tác với hệ thống).
Một tác nhân là một dạng thực thể(một lớp), chứ không phải một thực thể Tác nhân mô tả và đại diệ cho một vai trò, chứ không phải là một người sử dụng thật sự
và cụ thể của hệ thống.
Một tác nhân giao tiếp với hệ thống bằng cách gửi hoặc nhận thông điệp, giống như khái niệm chúng ta đã quen biết trong lập trình hướng đối tượng Một UC bao giờ cũng được kích hoạt bới một tác nhân gửi thông điệp cho nó Khi một UC được thực hiện, UC có thể gửi thông điệp đến một hay nhiều tác nhân Những thông điệp này cũng có thể đến với các tác nhân khác, bên cạnh chính tác nhân đã kích hoạt và gây ra UC.
Xác định các Actor:
- Khách hàng: người sử dụng chương trình, có các thao tác như xem trang chủ của website, xem giới thiệu, xem danh sách và chi tiết các phòng, đặt phòng và gửi ý kiến phản hồi cho quản trị
- Người quản trị: có thể là người quản lý của khách sạn hoặc là nhân viên lễ tân Có nhiệm vụ bổ sung và kiểm tra thông tin các phòng, xem duyệt danh sách khách hàng dặt phòng, bổ sung các dịch vụ hoặc ảnh quảng cáo cho phòng khách sạn
2.2.3 Use Case.
Một Use Case là đại diện cho một chức năng nguyên vẹn mà một tác nhân nhận được Một Use Case trong ngôn ngữ UML được định nghĩa là một tập hợp của các chuỗi hành động mà hệ thống thực hiện để tạo ra một kết qủa có thể quan sát được, tức là một giá trị đến với một tác nhân cụ thể Những hành động này có thể bao gồm việc giao tiếp với một loạt các tác nhân cũng như thực hiện tính toán và công việc nội bộ bên trong hệ thống.
Các tính chất tiêu biểu của một UC là:
Trang 19•Một UC bao giờ cũng được gây ra bởi một tác nhân, được thực hiện nhân danh một tác nhân nào đó Tác nhân phải ra lệnh cho hệ thống để thực hiện
UC đó, dù là trực tiếp hay gián tiếp Hiếm khi tác nhân không liên quan đến việc gây ra một UC nào đó.
•Một UC phải cung cấp một giá trị cho tác nhân Giá trị đó không phải bao giờ cũng cần thiết phải nổi trội ra ngoài, nhưng luôn phải được thấy rõ.
•Một UC là phải hoàn tất Một trong những lỗi thường gặp là sẻ chia một UC thành các UC nhỏ hơn, và các UC này thực hiện lân nhau giống như chừng nào mà giá trị cuối cùng của nó chưa được sinh sản ra, thậm chí ngay cả khi
đã xảy ra nhiều động tác giao tiếp(ví dụ như đối thoại với người sử dụng) Một UC được xem như một chức năng hệ thống từ quan điểm người dùng, như vậy tập hợp tất cả UC để biểu diễn bộ mặt của hệ thống bao gồm các chức năng cần
có để cung cấp cho các đối tượng tương tác làm việc với hệ thống Vì vậy UC được dùng để mô tả hệ thống mới về mặt chức năng, mỗi chức năng sẽ được biểu diễn thành một hoặc nhiều UC.
Ví dụ: Hệ thống khách sạn có một vài UC Lập hóa đơn thanh toán đặt phòng, thuê phòng.
o Mục tiêu của UC: Cho phép khách hàng thuê phòng cho khách
o Actor khởi tạo UC: Khách hàng đến khách sạn để gặp nhân viên tiếp tân để yêu cầu thuê phòng và sử dụng dịch vụ của khách hàng.
o Sự trao đổi thông tin giữa các Actor và UC:
Trang 20• Sau khi nhận yêu cầu thuê phòng của khách hàng, nhân viên tiếp tân sẽ kiểm tra trạng thái phòng trong hệ thống trong ứng dụng với thông tin phòng mà khách có nhu cầu thuê.
• Nhân viên tiếp tân sẽ lập phiếu thuê phòng nếu trạng thái phòng là trống, ngược lại hoặc yêu cầu khách hàng đặt phòng hoặc tìm phòng khác cũng loại…
o Mối quan hệ giữa các UC.
Một Use case có thể liên kết với các UC khác thông qua 1 loại như sau:
o Liên kết mở rộng(extend): Là liên kế tổng quát – chuyên biệt, trong đó Use case chuyên biệt là mở rộng của UC tổng quát bằng việc đưa thêm vào các hoạt động ngữ nghĩa mới vào UC chuyên biệt hoặc bỏ qua hoạt động của UC tổng quát.
Ví dụ:
o Liên kết sử dụng(use): Được thành lập khi chúng ta thiêt lập các Use case mà tìm thấy một vài Use case có những dòng hoạt động chung để tránh sự lặp lại trên những Use case này chúng ta có thể tách dòng hoạt động chung đó ra thành một
UC, UC mới có thể sử dụng bởi các UC khác.
Trang 21o Mối quan hệ giữa các Actor – UC.
Mối quan hệ này cho biết Actor sẽ tương tác với UC Một UC luôn luôn khởi tạo một actor và có thể tương tác nhiều actor.
Kí hiệu:
2.3 Các tác nhân, ca sử dụng.
Use case đặt trọng tâm vào biểu diễn hệ thốn hiện tại làm gì? Hệ thống mới sẽ làm gì và môi trường của nó Điều này giúp cho người phát triển hệ thống hiểu rõ yêu cầu chức năng hệ thống mà không cần quan tâm đến chức năng này cài đặt như thế nào.
Để hiểu rõ hệ thống, chúng ta phải tìm ra người dùng sẽ sử dụng hệ thống như thế nào Do đó từ một quan điểm người dùng chúng ta phát triển các tình huống sử dụng khác nhau của người dùng, các tình huống này được thiết lập bới các Use case, tổng hợp các Use case mô tả hệ thống.
2.4 Sơ đồ Use Case.
Quản lý
Trang 22Hình 2.1 Sơ đồ Use Case người Quản Lý.
Nhân viên
Hình 2.2 Sơ đồ Use Case Nhân Viên.
Trang 232.5 Danh sách các Actor.
mềm này
Bả
2.6 Danh sách các Use Case.
hệ thống.
dụng hệ thống
Trang 24• Dòng sự kiện chính:
UC này bắt đầu khi người dùng muốn đăng nhập và sử dụng hệ thống
- Hệ thống yêu càu người dùng nhập tên đăng nhập và mật khẩu.
- Người dùng nhập tên đăng nhập và mật khẩu.
- Hệ thống kiểm chứng tên đăng nhập và mật khẩu được nhập, nếu nhập tên đăng nhập đúng và mật khẩu thì cho phép người dùng đăng nhập vào hệ thống.
• Dòng sự kiện khác:
Tên/Mật Khẩu sai:
Nếu trong dòng sự kiện chính, người dùng nhập sai tên đăng nhập hoặc sai mật khẩu thì hệ thống sẽ hiển thị thông báo lỗi Người dùng có thể lựa chọn trở về đầu của dòng sự kiện chính hoặc hủy bỏ việc đăng nhập, lúc này UC kết thúc.
• Trạng thái hệ thống khi bắt đầu thực hiên UC
Hệ thống phải được khởi động thành công và không xảy ra lỗi.
• Trạng thái hệ thống sau khi thực hiện UC.
Nếu UC thành công thì lúc này người dùng sẽ đăng nhập vào hệ thống thành công
Nếu không thành công thì trạng thái hệ thống không thay đổi.
Use Case này bắt đầu khi người dùng muốn đăng xuất ra khỏi hệ thống
- Người dùng chọn chức năng đăng xuất ra khỏi hệ thống.
- Hệ thống xác nhận yêu cầu đăng xuất của người dùng.
- Nếu người dùng xác nhận yêu cầu đăng xuất đúng thì đăng xuất người dùng ra khỏi hệ thống.
• Các dòng sự kiện khác
Không có
• Trạng thái hệ thống khi bắt đầu thực hiên UC
Người dùng đăng nhập thành công vào hệ thống.
• Trạng thái hệ thống sau khi thực hiện UC
Trang 25Nếu người dùng đăng xuất thành công thì hệ thống sẽ bỏ quyền sử dụng hệ thống của người dùng.
Nếu người dùng đăng xuất thất bại thì người dùng vẫn sử dụng hệ thống bình thường.
• Trạng thái hệ thống khi bắt đầu thực hiên UC.
- Hệ thống khởi động thành công, không xảy ra lỗi.
- Người dùng đăng nhập thành công vào hệ thống và có quyền sử dụng chức năng xem danh sách phòng.
• Trạng thái hệ thống sau khi thực hiện UC.
- Sau khi thực hiện UC thành công thì hệ thống sẽ hiển thị đúng danh sách phòng khách sạn.
- Nếu UC thất bại thì hệ thống sẽ không hiển thị và báo lỗi cho người dùng
- Khi người dùng chọn nút “Chỉnh Sửa”
- Hệ thống sẽ thông báo message”Bạn có muốn chỉnh sửa không?”.
- Hệ thống bật chế độ chopheps người dùng có thể tùy chỉnh những thông tin phòng.
- Khi người dùng chọn nút”Cập Nhật”: UC-04-CapNhatPhong sẽ thực hiện.
- Khi người dùng chọn nút”Thoát”.
Trang 26- Hệ thống sẽ kiểm tra thông tin có bị thay đổi hay không.
- Nếu thông tin đã thay đổi thì hệ thống sẽ thực hiện thông báo”Bạn có muốn
lưu thông tin thay đổi không”?
- Nếu người dùng chọn OK: Use Case UC-04-CapNhatPhong sẽ thực hiện.
- Nếu người dùng chọn cancel: Hệ thống sẽ cập nhật ljai những giá trị cũ, thoát khỏi màn hình xem , kết thúc UC.
• Trạng thái hệ thống thi bắt đầu thực hiện UC
Hệ thống phải qua UC UC-03-XemDanhSachPhong
- Trạng thái hệ thống sau khi thực hiện UC
- Nếu thực hiện UC thành công thì hệ thống sẽ hiển thị đúng thông tin của từng phòng.
- Nếu thực hiện UC thất bại thì hệ thống sẽ hiển thị và báo lỗi cho người dùng.
- Hệ thống sẽ hiển thị message”Bạn có muốn lưu những thay đổi không?”.
- Nếu người dùng chọn “OK” hệ thống sẽ lưu những thay đổi về thông tin phòng và xuất thông báo”Cập nhật phòng thành công”.
- Nếu người dùng chọn “Canel” hệ thống sẽ lấy lại các giá trị cũ của phòng.
- Kết thúc UC.
• Dòng sự kiện khác.
• Trạng thái hệ thống khi bắt đầu thực hiện UC
- Hệ thống phải qua UC-04-XemChiTietPhong
• Trạng thái hệ thống sau khi thực hiện UC
- Sau khi thực hiện UC thành công thì thông tin của phòng được cập nhật thành công và hiển thị chính xác cho người dùng.
- Nếu UC thất bại thì hệ thống sẽ báo lỗi thất bại đến người dùng và hiển thị thông tin ban đầu của phòng.
Không có.
Trang 272.6.6 Đặc tả UC “ UC-06-DatPhongTruoc”.
Khi khách hàng liên hệ đến khách sạn để đặt phòng trước thì nhân viên sử dụng chức năng đặt phòng để thực hiện UC này tiếp nhận thông tin đăng ký phòng của khách hàng.
• Dòng sự kiện chính
- UC bắt đầu thì nhân viên chọn chức nnawg đăng ký phòng.
- Hệ thống sẽ lấy danh sách phòng còn trống, danh sách phòng đăng ký và hiển thị lên màn hình.
- Nhân viện chọn phòng cần đăng lý và thực hiện ThemKhachHangDatPhongTruoc để thêm thông tin khách hàng đăng ký đặt phòng.
UC-08 Sau khi thêm đầy đủ thông tin thì hệ thống xác nhận và thực hiện việc đăng
- Đăng ký thành công thì hệ thống sẽ thông báo đăng ký thành công.
• Trạng thái hệ thống khi bắt đầu UC.
- Hệ thống khởi động thành công không xảy ra lỗi
- Người dùng đăng nhập thành công vào hệ thống.
- Trạng thái hệ thống sau khi thực hiện UC.
- Sau khi thực hiện thành công thì hệ thống sẽ hiển thị thông tin đăng ký phòng của khách hàng và lưu vào cơ sở dữ liệu.
- Nếu thất bại hệ thống sẽ trở về trạng thái bình thường.
2.6.7 Đặc tả UC “UC-07-XoaKhachHangDatPhongTruoc”.
Khi khách hàng liên hệ đến khách sạn để đặt phòng trước thì nhân viên sử dụng chức năng đặt phòng trước thực hiện use case này tiếp nhận thông tin đăng ký phòng của khách hàng
• Dòng sự kiện chính.
- Use case bắt đầu thì nhân viên chọn chức năng đăng ký phòng.
- Hệ thống sẽ lấy dánh sach phòng còn trống, danh sách phòng đăng
ký và hiển thị lên màn hình.
- Nhân viên chọn phòng cần đăng ký và thực hiện use case ThemKhachHangDatPhongTruoc để thêm thông tin khách hàng
Trang 28- Đăng ký thành công thì hệ thống sẽ thông báo đăng ký thành công
• Trạng thái hệ thống khi bắt đầu thực hiện UC.
- Hệ thống khởi động thành công, không xảy ra lỗi
- Người dùng đăng nhập thành công vào hệ thống
• Trạng thái hệ thống sau khi thực hiện UC
- Sau khi thực hiện thành công thì hệ thống sẽ hiển thị thông tin đăng
ký phòng của khách hàng và lưu vào cơ sở dữ liệu
- Nếu thật bại thì hệ thống sẽ thống báo lỗi tới người dùng
- Người dùng xác nhận thông tin khách hàng đăng ký
- Hệ thống sẽ kiểm tra thông tin và ghi nhận thông tin khách hàng đăng
• Trạng thái hệ thống khi bắt đầu UC
Hệ thống đang thực hiện use case UC-06-DatPhongTruoc
• Trạng thái hệ thống sau khi thự hiện UC
Trang 29- Sau khi thực hiện thành công hệ thống sẽ thêm mới một thông tin khách hàng đăng ký phòng.
- Nếu thất bạn thì hệ thống sẽ trở về trạng thái bình thường
Đặc tả UC”UC-09-LapPhieuThuePhong”
Giúp nhân viên thực hiện nghiệp vụ: Thuê phòng và nhận đặt phòng
• Dòng sự kiện chính.
- Use case bắt đầu khi người dùng nhấn nút “Thuê Phòng”
- Hệ thống sẽ lấy danh sách tất cả những phòng còn trống và hiển thị cho người dùng
- Đối với mỗi phòng hệ thống sẽ hiển thị những thông tin bao gồm:Mã phòng, Loại phòng, Gía tiền
- Người dùng chọn nút “Thêm khách hàng”: Use case “Thêm Khách
Hàng” được thực hiện
- Người dùng chọn nút “Thuê phòng”
- Hệ thống sẽ lấy những thông tin về phòng do người dùng chọn, lấy những thông tin khách hàng thuê phòng
- Hệ thống sẽ kiểm tra những điều kiện ràng buộc như:
- Số người thuê phòng tối đa
- Ngày thuê phòng phải sau hoặc bằng ngày hiện tại
- Hệ thống thực hiện việc thuê phòng
- Hệ thống xuất thông báo “Thuê phòng thành công”
- Kết thúc UC.
• Dòng sự kiện khác.
- Người dùng chọn nút “Xóa khách hàng”: Hệ thống sẽ loại bỏ khách
hàng đã chọn ra khỏi danh sách các khách hàng
- Nếu danh sách khách hàng rỗng thì hệ thống sẽ thông báo yêu cầu
“Phải nhập thông tin khách hàng”.
- Nếu xảy ra lỗi trong quá trình thuê phòng, hệ thống sẽ xuất thông báo
“Thuê phòng thất bại”.
• Trạng thái hệ thống khi bắt đầu UC
- Hệ thống phải khởi động thành công, không xảy ra lỗi
- Người dùng đăng nhập thành công
• Trạng thái hệ thống sau khi thự hiện UC
- Sau khi thực hiện Use case thành công hệ thống phải cập nhật lại danh sách các phòng còn trống và hiển thị chính xác
- Nếu use case thất bại thì hệ thống sẽ xuất thông báo “Thuê phòng
thất bại”
• Điểm mở rộng
- Người dùng chọn nút “Thêm khách hàng”: Use case
UC-10ThemKhachHang được thực hiện
Trang 302.6.9 Đặc tả UC”UC-10-ThemKhachHang”.
Thêm khách hàng thuê phòng vào hệ thống.
• Dòng sự kiện chính
- Use case bắt đầu khi người dùng nhấn nút “Thêm khách hàng”
- Hệ thống sẽ lấy danh sách tất cả loại khách hàng và hiển thị Loại khách hàng gồm
o Tuổi tối thiểu được phép thuê phòng phải lớn hơn 16t
- Hệ thống ghi nhận việc thêm khách hàng.
- Kết thúc UC.
• Dòng sự kiện khác.
- Nếu người dùng không nhập vào tên khách hàng thì hệ thống sẽ báo
“Vui lòng nhập tên khách hàng”
- Nếu người dùng không nhập vào CMND khách hàng thì hệ thống sẽ
báo “Vui lòng nhập vào CMND khách hàng”
- Nếu người dùng không nhập vào ngày sinh thì hệ thống sẽ báo “Vui
lòng nhập vào ngày sinh của khách hàng”
- Nếu tuổi của khách hàng nhỏ hơn số tuổi tối thiểu được phép thuê
phòng thì hệ thống sẽ thông báo “Tuổi tối thiểu để thuê phòng là 16
tuổi”.
• Trạng thái hệ thống khi bắt đầu UC
- Hệ thống phải đang thực hiện use case UC-09-LapPhieuThuePhong
- Trạng thái hệ thống khi kết thúc UC
- Sau khi thực hiện Use case thành công hệ thống phải thêm khách hàng mới vừa tạo vào bảng danh sách khách hàng thuê phòng
- Nếu use case thất bại thì hệ thống sẽ không thêm khách hàng mới vào trong bảng khách hàng
Trang 312.6.9 Đặc tả UC”UC-11-LapPhieuDichVu”.
Khi khách hàng thuê phòng sử dụng dịch vụ của khách hàng thì nhân viên sẽ thực hiện use case này lập phiếu sử dụng dịch vụ
• Dòng sự kiện chính
- Use case bắt đầu khi nhân viện chọn chức năng lập phiếu dịch vụ
- Hệ thống đáp ứng yêu cầu và hiển thị thông tin lên màn hình
- Nhân viên điền những thông tin về phiếu dịch vụ này và hiển thị thông tin chi tiết phiếu dịch vụ thực hiện use case UC-13-ChiTietPhieuDichVu
- Người dùng chọn nút “Thêm phiếu dịch vụ” để kết thúc việc nhập liệu.
- Hệ thống sẽ kiểm tra những điều kiện ràng buộc về thông tin do người dùng nhập vào
- Hệ thống ghi nhận việc thêm phiếu dịch vụ này
• Trạng thái hệ thống khi bắt đầu UC
- Hệ thống phải khởi động thành công, không xảy ra lỗi
- Người dùng đăng nhập thành công
• Trạng thái hệ thống sau khi thực hiện UC
- Sau khi thực hiện Use case thành công hệ thống phải thêm phiếu dich vụ mới vừa tạo vào bảng danh sách các phiếu dịch vụ
- Nếu use case thất bại thì hệ thống sẽ không thêm phiếu dịch vụ mới vào trong bảng phiếu dịch vụ
- Use case bắt đầu khi người dùng nhấn nút “Trả Phòng”
- Hệ thống sẽ xác định tất cả các phòng đang thuê và hiển thị cho người dùng Thông tin hiển thị gồm:
o Lầu
Trang 32• Trạng thái hệ thống khi bắt đầu UC.
- Hệ thống phải khởi động thành công, không xảy ra lỗi
- Người dùng đăng nhập thành công
• Trạng thái hệ thống sau khi thực hiện UC
- Sau khi thực hiện Use case thành công hệ thống phải ghi nhận việc trả phòng vào cơ sở dữ liệu, cập nhật lại danh sách các phòng đang thuê
- Nếu use case thất bại thì hệ thống sẽ thông báo “Trả phòng thất bại”.
2.7 Use case bắt đầu khi người dùng nhấn nút “Xóa khách hàng”
2.8 Hệ thống sẽ xác định khách hàng đang được người dùng chọn
2.9 Hệ thống sẽ xóa người dùng ra khỏi danh sách khách hàng.
• Trạng thái hệ thống khi bắt đầu UC
- Hệ thống đang thực hiện use case UC-14-XemThongTinKhachSan
• Trạng thái hệ thống sau khi thực hiện UC
- Khi thực hiện use case thành công thì hệ thống sẽ cập nhật một chi tiết phiếu đặt tiệc mới
Trang 33- Nếu thất bại thì hệ thống trở về bình thường.
• Trạng thái hệ thống khi bắt đầu UC
- Hệ thống khởi động thành công và không có lỗi xảy ra
• Trạng thái hoạt động sau khi kết thúc UC
- Không có
2.6.13 Đặc tả UC”UC-15-XemDanhSachLoaiPhong”.
Nhân viên khách sạn sử dụng để xem thông tin các loại phòng trong khách sạn
• Dòng sự kiện chính
- Use case bắt đầu khi người dùng nhấn nút “Danh sách loại phòng”
- Hệ thống hiển thị danh sách loại phòng lên cho người dùng
• Trạng thái hệ thống khi bắt đầu UC
- Hệ thống phải được khởi động thành công, không xảy ra lỗi
- Người dùng đăng nhập thành công
• Trạng thái bắt đầu khi kết thúc UC
- Sau khi thực hiện Use case thành công hệ thống phải hiển thị đúng loại dịch vụ có trong khách sạn
- Nếu use case thất bại thì hệ thống sẽ không hiển thị và báo lỗi
• Điểm mở rộng
- Sau khi hiển thị danh sách thành công người dùng có thể chọn một loại phòng trong danh sách và thực hiện cập nhật theo use case UC- 16-CapNhatDanhSachLoaiPhong.