LỜI MỞ ĐẦUĐiện năng là dạng năng lượng được sử dụng rộng rãi nhấttrong các lĩnh vực hoạt động kinh tế và đời sống của con người.Nhu cầu sử dụng điện ngày càng cao, chính vì vậy chúng ta
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Điện năng là dạng năng lượng được sử dụng rộng rãi nhấttrong các lĩnh vực hoạt động kinh tế và đời sống của con người.Nhu cầu sử dụng điện ngày càng cao, chính vì vậy chúng ta cầnxây dựng thêm các hệ thống điện nhằm đảm bảo cung cấp điệncho các hộ tiêu thụ Mạng điện là một tập hợp gồm có các trạmbiến áp, trạm đóng cắt, các đường dây trên không và các đườngdây cáp Mạng điện dùng để truyền tải và phân phối điện năng từcác nhà máy điện đến các hộ tiêu thụ
Ngày nay nền kinh tế nước ta đang trên đà phát triển mạnh
mẽ, đời sống không ngừng nâng cao, các khu đô thị, dân cư cũngnhư các khu công nghiệp xuất hiện ngày càng nhiều Do đó nhucầu về điện năng tăng trưởng và phát triển không ngừng
Để đáp ứng nhu cầu cung cấp điện ngày càng nhiều và khôngngừng của đất nước, công tác quy hoạch và thiết kế mạng lướiđiện đang là vấn đề quan tâm của ngành điện nói riêng và của đấtnước nói chung Đồ án lưới điện khu vực được thực hiện dưới sựgiúp đỡ của thầy giáo Th.s Nguyễn Đức Thuận và các bài giảng củathầy trên lớp đã giúp em áp dụng được các kiến thức đã học đểthực hiện các công việc đó Tuy là trên lý thuyết nhưng đã giúp emphần nào hiểu được hơn thực tế, đồng thời cũng có những kháiniệm cơ bản trong công việc thiết kế lưới điện khu vực và cũng làbước đầu tiên tập dượt để có những kinh nghiệm cho công việc saunày nhằm đáp ứng đúng đắn về kinh tế và kỹ thuật trong côngviệc thiết kế và xây dựng mạng lưới điện Do thời gian và kiến thứccòn hạn chế nên việc thực hiện đồ án không thể tránh khỏi sai xót,
em rất mong thầy giáo và các thầy cô giáo bộ môn góp ý để bản
đồ án của em được hoàn thiện hơn Em xin chân thành cảm ơn
Đồ án thiết kế lưới điện khu vực gồm 8 chương:
Chương 1: Phân tích nguồn và phụ tảiChương 2: Xác định sơ bộ phương án nối dâyChương 3: Tính toán kỹ thuật các phương ánChương 4: Tính toán kỹ thuật chọn phương án tối ưuChương 5: Chọn máy biến áp và sơ đồ nối điện chínhChương 6: Tính toán chính xác chế độ xác lập lưới điệnChương 7: Tính toán điện áp nút và điều chỉnh điện ápChương 8: Tính toán các chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật của lưới điện
Hà nội, ngày 10 tháng 6 năm
2016
Trang 2 Phụ tải loại I: Phụ tải 1,2,3,4,6,7.
Phụ tải loại III: Phụ tải 5
Tổng công suất cực đại : Pmax = (18+20+22+24+26+28+30) = 168 MW
Thời gian sử dụng công suất lớn nhất: Tmax = 4900h
Điện áp phía hạ áp: Uhạ = 22 KV
Yêu cầu điều chỉnh điện áp:
Yêu cầu điều chỉnh thường: Phụ tải 3, 4, 7
Yêu cầu điều chỉnh khác thường: Phụ tải 1, 2, 5, 6
Bảng 1.1:Bảng tổng hợp công suất phụ tải
Trang 31.2.1 Cân bằng công suất tác dụng
Đặc điểm quan trọng nhất của quá trình sản xuất điện năng là sảnxuất, truyền tải, phân phối và tiêu thụ điện năng trong hệ thống điệnđược tiến hành đồng thời do không thể tích lũy điện năng sản xuấtthành số lượng có thể lưu trữ Vì vậy, tại mỗi thời điểm luôn có sự cânbằng giữa điện năng sản xuất ra và điện năng tiêu thụ, điều đó cónghĩa tại mỗi thời điểm cần phải có sự cân bằng giữa công suất tácdụng và công suất phản kháng phát ra với công suất tác dụng và côngsuất phản kháng tiêu thụ Nếu sự cân bằng bị phá vỡ thì các chỉ tiêuchất lượng điện năng bị giảm, dẫn đến chất lượng của sản phẩm hoặc
có thể dẫn đến mất ổn định và làm tan rã hệ thống điện Vì vậy tại mỗithời điểm trong các chế độ xác lập của hệ thống điện, các nhà máyđiện trong hệ thống cần phải phát công suất bằng công suất tiêu thụcủa các hộ tiêu thụ, kể cả tổn thất công suất trong hệ thống
Ta có biểu thức cân bằng công suất tác dụng như sau:
- ∑P maxi: Tổng công suất tác dụng trong chế độ phụ tải cực đại
- ∑∆ P max: Tổng tổn thất công suất tác dụng trong mạng điện (
∑∆ P max= 5%∑P maxi)
- P dt: Công suất tác dụng dự trữ ( Vì hệ thống công suất vô cùng lớn nên P dt 0 )
- m: Hệ số đồng thời ( Tính toán sơ bộ lấy m = 1)
Theo bảng số liệu phụ tải ta tính được:
1.2.2 Cân bằng công suất phản kháng
Để đảm bảo chất lượng điện áp cần thiết của các hộ tiêu thụ trong
hệ thống điện và trong các khu vực riêng biệt của nó, cần có đầy đủcông suất của các nguồn công suất phản kháng Vì vậy trong giai đoạnđầu của thiết kế phát triển hệ thống điện cần phải tiến hành cân bằng
sơ bộ công suất phản kháng
Trang 4Ta có biểu thức cân bằng công suất phản kháng như sau:
- ∑Q maxi: Tổng công suất phản kháng ở chế độ tải cực đại
- ∑∆ Q ba: Tổng tổn thất sơ bộ công suất phản kháng máy biến áp
- ∑∆ Q l: Tổng tổn thất sơ bộ công suất phản kháng trên đường dây
- ∑Q c: Tổng tổn thất sơ bộ do điện dung ở cuối đường dây sinh ra
- Q dt: Công suất phản kháng dự trữ ( Do hệ thống công suất vô cùng
lớn nên Q dt 0
- m: Hệ số đồng thời (Tính toán sơ bộ lấy m = 1)
Theo bảng số liệu ta tính được:
Vậy: Q yêu cầu=83,76+ 12,564=96,324 MVAr
Ta lại có: Q nguồn=P nguồn tan φ nguồn
cos φ nguồn=0,85→ tan φnguồn=√cosφ nguồn1 2−1=√0,851 2−1=0,62
Q ngu ồ n=176,4.0,62=109,368 MVAr
Nhận xét: Q yêu cầu<Q nguồn nên ta không phải bù công suất phản kháng
Trang 5CHƯƠNG 2 XÁC ĐỊNH SƠ BỘ PHƯƠNG ÁN NỐI DÂY 2.1 Mở đầu
Vấn đề đầu tiên phải giải quyết trong việc thiết kế lưới điệnkhu vực là lựa chọn các phương án nối dây của mạng điện Chọnphương án nối dây tốt nhất của mạng điện là một trong nhữngbước quan trọng nhất của thiết kế, bởi phương án nối dây tìm đượcphải là kết quả lao động sáng tạo của người thiết kế
Khi chọn phương án nối dây cần phải có những quan điểm rõràng về phương diện cung cấp điện tốt nhất cho các hộ tiêu thụ vớihiệu quả kinh tế cao Vì vậy, khi dự kiến các phương án nối dâycần chú ý đến tính kinh tế của chúng, đồng thời chú ý chọn cácphương án nối dây đơn giản Những phương án được chọn để tiếnhành so sánh về mặt kinh tế là các phương án phải thỏa mãn cácyêu cầu về kĩ thuật của mạng điện Những yêu cầu kỹ thuật chủyếu đối với mạng điện là độ tin cậy và và chất lượng cao của điệnnăng cung cấp cho các hộ tiêu thụ Đối với hộ tiêu thụ loại I cầnđảm bảo dự phòng 100% trong mạng điện, đồng thời dự phòngđược đóng tự động Đối với hộ tiêu thụ loại III cho phép ngừngcung cấp điện trong thời gian cần thiết để sửa chữa hay thay thếphần tử hư hỏng nhưng không quá 1 ngày
Thực tế không có phương pháp nhất định nào để chọnphương án nối dây của mạng điện Một sơ đồ mạng điện có thíchhợp hay không là do rất nhiều yếu tố khác nhau quyết định: mức
độ yêu cầu về đảm bảo liên tục cung cấp điện của các nhà máyđiện, vị trí phân bố các nhà máy điện,…Ngoài ra, còn có nhiều yếu
tố phụ khác cũng ảnh hưởng đến kết cấu và vạch tuyến đường dâycủa mạng điện như: điều kiện địa chất thủy văn, địa hình…
Việc vạch phương án nối dây là công việc khởi đầu của côngtác thiết kế đường dây tải điện, nó ảnh hưởng đến việc thi công,quản lí vận hành cũng như về mặt kỹ thuật Việc vạch phương ánnối dây không hợp lý sẽ đưa đến nhiều nhược điểm gây khó khănkéo dài cho việc vận hành sau này
Ta tiến hành vạch 3 phương án nối dây như sau:
Trang 62.2 Phương án 1: Phương án hình tia
- Khi xảy ra sự cố các phụ tải phải cắt điện tương đối ít
- Khoảng cách dẫn điện tương đối gần Do đó, nếu dây dẫnđược chọn theo mật độ dòng kinh tế thì khối lượng tiêu hao
về kim loại màu, tổn thất công suất, tổn thất điện áp đềutương đối nhỏ
- Có nhiều khả năng sử dụng thiết bị đơn giản rẻ tiền ở cuốiđường dây Thiết bị bảo vệ rơ le cũng đơn giản, nếu đườngdây ngắn chỉ cần bảo vệ quá dòng là đủ
Nhược điểm
- Nếu số hình tia nhiều thì sơ đồ trạm biến áp đầu nguồn phứctạp, tốn nhiều thiết bị nhất là máy cắt cao áp, chiếm nhiềudiện tích mặt bằng
- Nếu chọn dây theo mật độ dòng điện kinh tế, nhiều trườnghợp phải tăng tiết diện để chống vầng quang ánh sáng vàđảm bảo sức bền cơ giới Do đó vốn đầu tư lại tăng tuy ∆ P và
∆ U có giảm
- Chi phí thăm dò khảo sát cao
Trang 72.3 Phương án 2: Phương án liên thông
- Nếu vì một lý do nào đó kề phía cao áp phải dùng máy cắt thì
số lượng máy cắt sẽ nhiều hơn và bảo vệ rơle có phức tạphơn
Trang 82.4 Phương án 3: Phương án lưới kín
- Đảm bảo liên tục cung cấp điện cho các hộ tiêu thụ
- Mức kinh tế về mặt vận hành cao chủ yếu là do tổn thất côngsuất ∆ P trong mạng kín ít hơn mạng hở Trong nhiều trườnghợp, vốn đầu tư xây dựng mạng điện kín bé hơn mạng điện
hở có cùng một mức độ dự trữ như nhau
- Tính linh hoạt cao: khi phụ tải trong mạng điện kín có sự thayđổi đột biến thì ở các phụ tải trong mạng điện điện áp biếnthiên ít
Nhược điểm
- Vận hành mạng điện kín phức tạp
- Bảo vệ role và tự động hóa mạng điện kín cũng phức tạp vàkhó khăn
Trang 10CHƯƠNG 3 TÍNH TOÁN KĨ THUẬT CÁC PHƯƠNG ÁN
3.1 Phương án hình tia 3.1.1 Phân bố công suất ( Bỏ qua tổn thất công suất)
´S N →1=´S1=18+ j8,64 MV A ´SN →2=´S2=20+ j9,6 MV A ´SN →3=´S3=22+ j10,56 MV A
´S N → 4= ´S4=24 + j 12,96 MV A ´SN →5=´S5=26+ j 12,48 MV A´SN →6=´S6=28+ j 15,12 MV A
´S N →7=´S7=30+ j14,4 MV A
3.1.2 Chọn điện áp định mức: Điện áp định mức được
chọn qua các điện áp tính toán: (Công thức Still)
U tt=4,34.√L+16 P(3.1)
Trong đó:
- P: Công suất truyền tải (kW)
- L: Khoảng cách truyền tải (km)Xét đường dây từ N→1: U tt 1=4,34.√44,72+16.18=79,16 kV
Tính toán tương tự cho các lộ đường dây còn lại ta có bảng kết quả tính toán:
Bảng 3.1: Điện áp định mức phương án hình tia
Kết luận: Điện áp định mức của lưới là 110 kV
Đối với lưới điện 110 KV ta chọn tiết diện dẫn theo mật độ dòng kinh tế, đường dây sử dụng dây nhôm lõi thép (AC)
Trang 11tải cực đại (A)
Tính toán cho các lộ đường dây :
Tính toán tương tự cho các lộ đường dây còn lại ta có bảng tính toán sau :
Bảng 3.2 : Bảng chọn tiết diện dây dẫn phương án hình
tia
Lộ
ĐD (MW) P i
Q i (MVAr
U dd (kV) I (A) max (mm F 2 ) AC (A) I cp
Trang 12chọn ở trên loại trừ khả năng xuất hiện điều kiện vầng quang và thỏa mãn độ bền cơ khí.
Điều kiện phát nóng :
Lộ N – 1 : I lvmax 1=52,4 A ≤ Icp=265 A
I sc=2 Ilvmax 1=2.52,4=104,8 A ≤ Icp=265 AVậy lộ N -1 chọn tiết diện dây dẫn F = 70 mm2 thỏa mãn điều kiệnphát nóng
Lộ N – 2 : I lvmax 2=58,22 A ≤ Icp=265 A
I sc=2 Ilvmax 1=2.58,22=116,44 A ≤ Icp=265 AVậy lộ N – 2 chọn tiết diện dây dẫn F = 70 mm2 thỏa mãn điều kiện phát nóng
Lộ N – 3 : I lvmax 3=64,04 A ≤ Icp=265 A
I sc=2 Ilvmax 3=2.64,04=128,08 A ≤ I cp=265 AVậy lộ N – 3 chọn tiết diện dây dẫn F = 70 mm2 thỏa mãn điều kiện phát nóng
Lộ N -4 : I lvmax 4=71,58 A ≤ Icp=265 A
I sc=2 Ilvmax 4=2.71,58=143,16 A ≤ Icp=265 AVậy lộ N – 4 chọn tiết diện dây dẫn F = 70 mm2 thỏa mãn điều kiện phát nóng
Lộ N – 5 : I lvmax 5=151,37 A ≤ Icp=380 AVậy lộ N – 5 chọn tiết diện dây dẫn F = 150 mm2 thỏa mãn điều kiện phát nóng
Lộ N – 6 : I lvmax 6=83,51 A ≤ Icp=445 A
I sc=2 Ilvmax 6=2.83,51=167,02 A ≤ Icp=265 AVậy lộ N – 6 chọn tiết diện dây dẫn F = 70 mm2 thỏa mãn điều kiện phát nóng
Lộ N – 7 :I lvmax 7=87,33 A ≤ Icp=265 A
I sc=2 Ilvmax 7=2.87,33=174,66 A ≤ Icp=265 AVậy lộ N -7 chọn tiết diện dây dẫn F = 70 mm2 thỏa mãn điều kiện phát nóng
Giả thiết khoảng cách hình học trung bình giữa các pha Dtb = 5,5 (m) Tra bảng số liệu ta được bảng tổng hợp kết quả như sau :
Bảng 3.3 : Bảng thông số đường dây phương án hình tia
Trang 14N – 6 28 15,12 0,46 0,44 5,82 11,64
Nhận xét : ∆ Ubt max %=7,49 %≤ ∆ U cpbt%=10 % ( thỏa mãn)
3.2 Phương án liên thông 3.2.1 Phân bố công suất ( Bỏ qua tổn thất công suất)
´S N →2=´S1+ ´S2=38+ j18,24 MVA ´S1 →2=´S2=20+ j9,6 MVA ´SN →3=´S3=22+ j10,56 MVA
´S N → 4= ´S4=24 + j 12,96 MVA´SN →5=´S5=26+ j 12,48 MVA ´SN →6=´S6=28+ j 15,12 MVA
´S N →7=´S7=30+ j14,4 MVA
3.2.2 Chọn điện áp định mức: Điện áp định mức được
chọn qua các điện áp tính toán: (Công thức Still)
U tt=4,34.√L+16 P(3.1)
Trong đó:
- P: Công suất truyền tải (kW)
- L: Khoảng cách truyền tải (km)Xét đường dây từ N – 1: U tt 1=4,34.√44,72+16.38=110,88kV
Tính toán tương tự cho các lộ đường dây còn lại ta có bảng kết quả tính toán như sau:
Bảng 3.5: Điện áp định mức phương án liên
Trang 15U dd (kV) I (A) max
F (mm 2
I cp (A)
Điều kiện phát nóng :
Lộ N – 1 : I lvmax 1=110,62 A ≤ Icp=265 A
I sc=2 Ilvmax 1=2.110,62=221,24 A ≤ Icp=265 AVậy lộ N -1 chọn tiết diện dây dẫn F = 95 mm2 thỏa mãn điều kiệnphát nóng
Lộ 1 – 2 : I lvmax 2=58,22 A ≤ Icp=265 A
I sc=2 Ilvmax 1=2.58,22=116,44 A ≤ Icp=265 AVậy lộ 1 – 2 chọn tiết diện dây dẫn F = 95 mm2 thỏa mãn điều kiệnphát nóng
Lộ N – 3 : I lvmax 3=64,04 A ≤ Icp=265 A
Trang 16I sc=2 Ilvmax 3=2.64,04=128,08 A ≤ I cp=265 AVậy lộ N – 3 chọn tiết diện dây dẫn F = 70 mm2 thỏa mãn điều kiện phát nóng
Lộ N -4 : I lvmax 4=71,58 A ≤ Icp=265 A
I sc=2 Ilvmax 4=2.71,58=143,16 A ≤ Icp=265 AVậy lộ N – 4 chọn tiết diện dây dẫn F = 70 mm2 thỏa mãn điều kiện phát nóng
Lộ N – 5 : I lvmax 5=151,37 A ≤ Icp=445 AVậy lộ N – 5 chọn tiết diện dây dẫn F = 150 mm2 thỏa mãn điều kiện phát nóng
Lộ N – 6 : I lvmax 6=83,51 A ≤ Icp=265 A
I sc=2 Ilvmax 6=2.83,51=167,02 A ≤ Icp=265 AVậy lộ N – 6 chọn tiết diện dây dẫn F = 70 mm2 thỏa mãn điều kiện phát nóng
Lộ N – 7 :I lvmax 7=87,33 A ≤ Icp=265 A
I sc=2 Ilvmax 7=2.87,33=174,66 A ≤ Icp=265 AVậy lộ N -7 chọn tiết diện dây dẫn F = 70 mm2 thỏa mãn điều kiện phát nóng
Giả thiết khoảng cách hình học trung bình giữa các pha Dtb = 5,5 (m) Tra bảng số liệu ta được bảng tổng hợp kết quả như sau :
Bảng 3.7 : Bảng thông số đường dây phương án liên thông
Lộ
ĐD (km) L (mm F 2 ) AC- R km) 0 (Ω/ X km) 0 (Ω/ (S/km) B 0
Công suất (MVA)
Trang 17∆ Ubt max(N−1)%+∆ Ubt max(1−2)%=3,76 +2,29=6,05 %≤ 7,49 %
∆ Usc max%=14,98 %
∆ Usc max(N −1)%+∆ Usc max(1−2)%=7,53+4,57=12,1 %≤ 14,98 %
3.3 Phương án lưới kín 3.3.1 Phân bố công suất ( Bỏ qua tổn thất công suất)
Trang 18Xét riêng lưới kín: Giả sử các đoạn đường dây có cùng một tiết diện, do đó sự phân bố công suất trên các đoạn đầu đường dâyđược xác định theo công thức tổng quát:
Vậy điểm1 làđiểm phân bố công suất
´S N →3=´S3=22+ j10,56 MVA ´SN → 4= ´S4=24 + j 12,96 MVA´SN →5=´S5=26+ j 12,48 MVA
´S N →6=´S6=28+ j 15,12 MVA ´SN →7=´S7=30+ j14,4 MVA
3.3.2 Chọn điện áp định mức: Điện áp định mức được
chọn qua các điện áp tính toán: (Công thức Still)
U tt=4,34.√L+16 P(3.1)
Trong đó:
- P: Công suất truyền tải (kW)
- L: Khoảng cách truyền tải (km)Xét đường dây từ N – 1: U tt 1=4,34.√44,72+16.17,31=77,84 kV
Tính toán tương tự cho các lộ đường dây còn lại ta có bảng kết quả tính toán như sau:
Bảng 3.9: Điện áp định mức phương án lưới kín
Trang 19 Kết luận: Điện áp định mức của lưới là 110 kV
Tính toán tương tự cho các lộ đường dây còn lại ta có bảng tính toán sau :
Bảng 3.10: Bảng chọn tiết diện dây dẫn phương
án lưới kín
Lộ
ĐD (MW) P i
Q i (MVA
U dd (kV) I (A) max
F (mm 2
I cp (A)
Trang 20 Lộ N -4 : I lvmax 4=71,58 A ≤ Icp=265 A
I sc=2 Ilvmax 4=2.71,58=143,16 A ≤ Icp=265 AVậy lộ N – 4 chọn tiết diện dây dẫn F = 70 mm2 thỏa mãn điều kiện phát nóng
Lộ N – 5 : I lvmax 5=151,37 A ≤ Icp=445 AVậy lộ N – 5 chọn tiết diện dây dẫn F = 150 mm2 thỏa mãn điều kiện phát nóng
Lộ N – 6 : I lvmax 6=83,51 A ≤ Icp=265 A
I sc=2 Ilvmax 6=2.83,51=167,02 A ≤ Icp=265 AVậy lộ N – 6 chọn tiết diện dây dẫn F = 70 mm2 thỏa mãn điều kiện phát nóng
Lộ N – 7 :I lvmax 7=87,33 A ≤ Icp=265 A
I sc=2 Ilvmax 7=2.87,33=174,66 A ≤ Icp=265 AVậy lộ N -7 chọn tiết diện dây dẫn F = 70 mm2 thỏa mãn điều kiện phát nóng
Trang 21 Giả thiết khoảng cách hình học trung bình giữa các pha Dtb = 5,5 (m) Tra bảng số liệu ta được bảng tổng hợp kết quả như sau :
Bảng 3.11 : Bảng thông số đường dây phương
Trang 22∆ Ubt max %=7,49 %∆ Ubt(N −1) %=3,43 % ≤ ∆Ubt max%=7,49 %
∆ Usc max %=14,98 %∆ Usc(N−1−2)max %=12,1 % ≤ ∆ Usc max%=14,98 %
Trang 24CHƯƠNG 4 TÍNH TOÁN KINH TẾ CHỌN PHƯƠNG ÁN TỐI ƯU
a vh: Hệ số vận hành lưới điện đường dây ( Lấy a vh=0,04¿
∆ A=∑∆ P maxi. τ với{ ∆ P maxi=P i2+Q i2
U đm2 R i τ=(0,124+T max 10−4)2.8760(h)
(τ : Thời gian tổn thất công suất lớn nhất)
C : Giá tiền 1 KWh tổn thất điện năng (C = 700 đồng)
4.2.1 Tính vốn đầu tư
Xét lộ N – 1:
V1=1,6 V01 l1=1,6.300 44,72=21465,6.106đồ ng
Xét tương tự cho các lộ đường dây còn lại ta có bảng tổng hợp kết quả
tính toán như sau:
Bảng 4.1: Bảng tính vốn đầu tư của phương án hình tia
Trang 25Ta có: Tổng vốn đầu tư xây dựng lưới điện:
Xét tương tự cho các lộ đường dây còn lại ta có bẳng tổng hợp kết quả
tính toán như sau:
Bảng 4.2: Bảng tính tổn thất điện năng của phương án hình
Trang 27Bảng 4.3: Bảng tính vốn đầu tư của phương án liên thông
Ta có: Tổng vốn đầu tư xây dựng lưới điện:
Xét tương tự cho các lộ đường dây còn lại ta có bảng tổng hợp kết quả
tính toán như sau:
Bảng 4.4: Bảng tính tổn thất điện năng của phương án liên
Trang 28Xét tương tự cho các lộ đường dây còn lại ta có bảng tổng hợp kết quả
tính toán như sau:
Bảng 4.5: Bảng tính vốn đầu tư của phương án lưới kín
Trang 30Xét tương tự cho các lộ đường dây còn lại ta có bảng tổng hợp kết quả
tính toán như sau:
Bảng 4.6: Bảng tính tổn thất điện năng của phương án lưới
Trang 31Z tt , 106đ 42611,7 44941,88 42872,98
Từ bảng kết quả tổng hợp ta thấy phương án 1 (Hình tia) là phương án tối ưu