1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đồ án lưới điện Phân Tích Nguồn Phụ Tải Cân Bằng Công Suất

62 456 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đồ Án Lưới Điện Phân Tích Nguồn Phụ Tải Cân Bằng Công Suất
Tác giả Ngô Thành Nam
Người hướng dẫn Th.S. Nguyễn Đức Thuận
Trường học Trường Đại Học Điện Lực
Chuyên ngành Kỹ Thuật Điện
Thể loại Đồ án
Năm xuất bản 2016
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 542,13 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI MỞ ĐẦUĐiện năng là dạng năng lượng được sử dụng rộng rãi nhấttrong các lĩnh vực hoạt động kinh tế và đời sống của con người.Nhu cầu sử dụng điện ngày càng cao, chính vì vậy chúng ta

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Điện năng là dạng năng lượng được sử dụng rộng rãi nhấttrong các lĩnh vực hoạt động kinh tế và đời sống của con người.Nhu cầu sử dụng điện ngày càng cao, chính vì vậy chúng ta cầnxây dựng thêm các hệ thống điện nhằm đảm bảo cung cấp điệncho các hộ tiêu thụ Mạng điện là một tập hợp gồm có các trạmbiến áp, trạm đóng cắt, các đường dây trên không và các đườngdây cáp Mạng điện dùng để truyền tải và phân phối điện năng từcác nhà máy điện đến các hộ tiêu thụ

Ngày nay nền kinh tế nước ta đang trên đà phát triển mạnh

mẽ, đời sống không ngừng nâng cao, các khu đô thị, dân cư cũngnhư các khu công nghiệp xuất hiện ngày càng nhiều Do đó nhucầu về điện năng tăng trưởng và phát triển không ngừng

Để đáp ứng nhu cầu cung cấp điện ngày càng nhiều và khôngngừng của đất nước, công tác quy hoạch và thiết kế mạng lướiđiện đang là vấn đề quan tâm của ngành điện nói riêng và của đấtnước nói chung Đồ án lưới điện khu vực được thực hiện dưới sựgiúp đỡ của thầy giáo Th.s Nguyễn Đức Thuận và các bài giảng củathầy trên lớp đã giúp em áp dụng được các kiến thức đã học đểthực hiện các công việc đó Tuy là trên lý thuyết nhưng đã giúp emphần nào hiểu được hơn thực tế, đồng thời cũng có những kháiniệm cơ bản trong công việc thiết kế lưới điện khu vực và cũng làbước đầu tiên tập dượt để có những kinh nghiệm cho công việc saunày nhằm đáp ứng đúng đắn về kinh tế và kỹ thuật trong côngviệc thiết kế và xây dựng mạng lưới điện Do thời gian và kiến thứccòn hạn chế nên việc thực hiện đồ án không thể tránh khỏi sai xót,

em rất mong thầy giáo và các thầy cô giáo bộ môn góp ý để bản

đồ án của em được hoàn thiện hơn Em xin chân thành cảm ơn

Đồ án thiết kế lưới điện khu vực gồm 8 chương:

Chương 1: Phân tích nguồn và phụ tảiChương 2: Xác định sơ bộ phương án nối dâyChương 3: Tính toán kỹ thuật các phương ánChương 4: Tính toán kỹ thuật chọn phương án tối ưuChương 5: Chọn máy biến áp và sơ đồ nối điện chínhChương 6: Tính toán chính xác chế độ xác lập lưới điệnChương 7: Tính toán điện áp nút và điều chỉnh điện ápChương 8: Tính toán các chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật của lưới điện

Hà nội, ngày 10 tháng 6 năm

2016

Trang 2

 Phụ tải loại I: Phụ tải 1,2,3,4,6,7.

 Phụ tải loại III: Phụ tải 5

 Tổng công suất cực đại : Pmax = (18+20+22+24+26+28+30) = 168 MW

 Thời gian sử dụng công suất lớn nhất: Tmax = 4900h

 Điện áp phía hạ áp: Uhạ = 22 KV

 Yêu cầu điều chỉnh điện áp:

 Yêu cầu điều chỉnh thường: Phụ tải 3, 4, 7

 Yêu cầu điều chỉnh khác thường: Phụ tải 1, 2, 5, 6

Bảng 1.1:Bảng tổng hợp công suất phụ tải

Trang 3

1.2.1 Cân bằng công suất tác dụng

Đặc điểm quan trọng nhất của quá trình sản xuất điện năng là sảnxuất, truyền tải, phân phối và tiêu thụ điện năng trong hệ thống điệnđược tiến hành đồng thời do không thể tích lũy điện năng sản xuấtthành số lượng có thể lưu trữ Vì vậy, tại mỗi thời điểm luôn có sự cânbằng giữa điện năng sản xuất ra và điện năng tiêu thụ, điều đó cónghĩa tại mỗi thời điểm cần phải có sự cân bằng giữa công suất tácdụng và công suất phản kháng phát ra với công suất tác dụng và côngsuất phản kháng tiêu thụ Nếu sự cân bằng bị phá vỡ thì các chỉ tiêuchất lượng điện năng bị giảm, dẫn đến chất lượng của sản phẩm hoặc

có thể dẫn đến mất ổn định và làm tan rã hệ thống điện Vì vậy tại mỗithời điểm trong các chế độ xác lập của hệ thống điện, các nhà máyđiện trong hệ thống cần phải phát công suất bằng công suất tiêu thụcủa các hộ tiêu thụ, kể cả tổn thất công suất trong hệ thống

Ta có biểu thức cân bằng công suất tác dụng như sau:

-P maxi: Tổng công suất tác dụng trong chế độ phụ tải cực đại

-∆ P max: Tổng tổn thất công suất tác dụng trong mạng điện (

∆ P max= 5%∑P maxi)

- P dt: Công suất tác dụng dự trữ ( Vì hệ thống công suất vô cùng lớn nên P dt 0 )

- m: Hệ số đồng thời ( Tính toán sơ bộ lấy m = 1)

Theo bảng số liệu phụ tải ta tính được:

1.2.2 Cân bằng công suất phản kháng

Để đảm bảo chất lượng điện áp cần thiết của các hộ tiêu thụ trong

hệ thống điện và trong các khu vực riêng biệt của nó, cần có đầy đủcông suất của các nguồn công suất phản kháng Vì vậy trong giai đoạnđầu của thiết kế phát triển hệ thống điện cần phải tiến hành cân bằng

sơ bộ công suất phản kháng

Trang 4

Ta có biểu thức cân bằng công suất phản kháng như sau:

-Q maxi: Tổng công suất phản kháng ở chế độ tải cực đại

-∆ Q ba: Tổng tổn thất sơ bộ công suất phản kháng máy biến áp

-∆ Q l: Tổng tổn thất sơ bộ công suất phản kháng trên đường dây

-Q c: Tổng tổn thất sơ bộ do điện dung ở cuối đường dây sinh ra

- Q dt: Công suất phản kháng dự trữ ( Do hệ thống công suất vô cùng

lớn nên Q dt 0

- m: Hệ số đồng thời (Tính toán sơ bộ lấy m = 1)

Theo bảng số liệu ta tính được:

Vậy: Q yêu cầu=83,76+ 12,564=96,324 MVAr

Ta lại có: Q nguồn=P nguồn tan φ nguồn

cos φ nguồn=0,85→ tan φnguồn=√cosφ nguồn1 2−1=√0,851 2−1=0,62

Q ngu ồ n=176,4.0,62=109,368 MVAr

Nhận xét: Q yêu cầu<Q nguồn nên ta không phải bù công suất phản kháng

Trang 5

CHƯƠNG 2 XÁC ĐỊNH SƠ BỘ PHƯƠNG ÁN NỐI DÂY 2.1 Mở đầu

Vấn đề đầu tiên phải giải quyết trong việc thiết kế lưới điệnkhu vực là lựa chọn các phương án nối dây của mạng điện Chọnphương án nối dây tốt nhất của mạng điện là một trong nhữngbước quan trọng nhất của thiết kế, bởi phương án nối dây tìm đượcphải là kết quả lao động sáng tạo của người thiết kế

Khi chọn phương án nối dây cần phải có những quan điểm rõràng về phương diện cung cấp điện tốt nhất cho các hộ tiêu thụ vớihiệu quả kinh tế cao Vì vậy, khi dự kiến các phương án nối dâycần chú ý đến tính kinh tế của chúng, đồng thời chú ý chọn cácphương án nối dây đơn giản Những phương án được chọn để tiếnhành so sánh về mặt kinh tế là các phương án phải thỏa mãn cácyêu cầu về kĩ thuật của mạng điện Những yêu cầu kỹ thuật chủyếu đối với mạng điện là độ tin cậy và và chất lượng cao của điệnnăng cung cấp cho các hộ tiêu thụ Đối với hộ tiêu thụ loại I cầnđảm bảo dự phòng 100% trong mạng điện, đồng thời dự phòngđược đóng tự động Đối với hộ tiêu thụ loại III cho phép ngừngcung cấp điện trong thời gian cần thiết để sửa chữa hay thay thếphần tử hư hỏng nhưng không quá 1 ngày

Thực tế không có phương pháp nhất định nào để chọnphương án nối dây của mạng điện Một sơ đồ mạng điện có thíchhợp hay không là do rất nhiều yếu tố khác nhau quyết định: mức

độ yêu cầu về đảm bảo liên tục cung cấp điện của các nhà máyđiện, vị trí phân bố các nhà máy điện,…Ngoài ra, còn có nhiều yếu

tố phụ khác cũng ảnh hưởng đến kết cấu và vạch tuyến đường dâycủa mạng điện như: điều kiện địa chất thủy văn, địa hình…

Việc vạch phương án nối dây là công việc khởi đầu của côngtác thiết kế đường dây tải điện, nó ảnh hưởng đến việc thi công,quản lí vận hành cũng như về mặt kỹ thuật Việc vạch phương ánnối dây không hợp lý sẽ đưa đến nhiều nhược điểm gây khó khănkéo dài cho việc vận hành sau này

Ta tiến hành vạch 3 phương án nối dây như sau:

Trang 6

2.2 Phương án 1: Phương án hình tia

- Khi xảy ra sự cố các phụ tải phải cắt điện tương đối ít

- Khoảng cách dẫn điện tương đối gần Do đó, nếu dây dẫnđược chọn theo mật độ dòng kinh tế thì khối lượng tiêu hao

về kim loại màu, tổn thất công suất, tổn thất điện áp đềutương đối nhỏ

- Có nhiều khả năng sử dụng thiết bị đơn giản rẻ tiền ở cuốiđường dây Thiết bị bảo vệ rơ le cũng đơn giản, nếu đườngdây ngắn chỉ cần bảo vệ quá dòng là đủ

Nhược điểm

- Nếu số hình tia nhiều thì sơ đồ trạm biến áp đầu nguồn phứctạp, tốn nhiều thiết bị nhất là máy cắt cao áp, chiếm nhiềudiện tích mặt bằng

- Nếu chọn dây theo mật độ dòng điện kinh tế, nhiều trườnghợp phải tăng tiết diện để chống vầng quang ánh sáng vàđảm bảo sức bền cơ giới Do đó vốn đầu tư lại tăng tuy ∆ P

∆ U có giảm

- Chi phí thăm dò khảo sát cao

Trang 7

2.3 Phương án 2: Phương án liên thông

- Nếu vì một lý do nào đó kề phía cao áp phải dùng máy cắt thì

số lượng máy cắt sẽ nhiều hơn và bảo vệ rơle có phức tạphơn

Trang 8

2.4 Phương án 3: Phương án lưới kín

- Đảm bảo liên tục cung cấp điện cho các hộ tiêu thụ

- Mức kinh tế về mặt vận hành cao chủ yếu là do tổn thất côngsuất ∆ P trong mạng kín ít hơn mạng hở Trong nhiều trườnghợp, vốn đầu tư xây dựng mạng điện kín bé hơn mạng điện

hở có cùng một mức độ dự trữ như nhau

- Tính linh hoạt cao: khi phụ tải trong mạng điện kín có sự thayđổi đột biến thì ở các phụ tải trong mạng điện điện áp biếnthiên ít

Nhược điểm

- Vận hành mạng điện kín phức tạp

- Bảo vệ role và tự động hóa mạng điện kín cũng phức tạp vàkhó khăn

Trang 10

CHƯƠNG 3 TÍNH TOÁN KĨ THUẬT CÁC PHƯƠNG ÁN

3.1 Phương án hình tia 3.1.1 Phân bố công suất ( Bỏ qua tổn thất công suất)

´S N →1S1=18+ j8,64 MV A ´SN →2S2=20+ j9,6 MV A ´SN →3S3=22+ j10,56 MV A

´S N → 4= ´S4=24 + j 12,96 MV A ´SN →5S5=26+ j 12,48 MV A´SN →6S6=28+ j 15,12 MV A

´S N →7S7=30+ j14,4 MV A

3.1.2 Chọn điện áp định mức: Điện áp định mức được

chọn qua các điện áp tính toán: (Công thức Still)

U tt=4,34.√L+16 P(3.1)

Trong đó:

- P: Công suất truyền tải (kW)

- L: Khoảng cách truyền tải (km)Xét đường dây từ N→1: U tt 1=4,34.√44,72+16.18=79,16 kV

 Tính toán tương tự cho các lộ đường dây còn lại ta có bảng kết quả tính toán:

Bảng 3.1: Điện áp định mức phương án hình tia

 Kết luận: Điện áp định mức của lưới là 110 kV

 Đối với lưới điện 110 KV ta chọn tiết diện dẫn theo mật độ dòng kinh tế, đường dây sử dụng dây nhôm lõi thép (AC)

Trang 11

tải cực đại (A)

 Tính toán cho các lộ đường dây :

 Tính toán tương tự cho các lộ đường dây còn lại ta có bảng tính toán sau :

Bảng 3.2 : Bảng chọn tiết diện dây dẫn phương án hình

tia

Lộ

ĐD (MW) P i

Q i (MVAr

U dd (kV) I (A) max (mm F 2 ) AC (A) I cp

Trang 12

chọn ở trên loại trừ khả năng xuất hiện điều kiện vầng quang và thỏa mãn độ bền cơ khí.

 Điều kiện phát nóng :

 Lộ N – 1 : I lvmax 1=52,4 A ≤ Icp=265 A

I sc=2 Ilvmax 1=2.52,4=104,8 A ≤ Icp=265 AVậy lộ N -1 chọn tiết diện dây dẫn F = 70 mm2 thỏa mãn điều kiệnphát nóng

 Lộ N – 2 : I lvmax 2=58,22 A ≤ Icp=265 A

I sc=2 Ilvmax 1=2.58,22=116,44 A ≤ Icp=265 AVậy lộ N – 2 chọn tiết diện dây dẫn F = 70 mm2 thỏa mãn điều kiện phát nóng

 Lộ N – 3 : I lvmax 3=64,04 A ≤ Icp=265 A

I sc=2 Ilvmax 3=2.64,04=128,08 A ≤ I cp=265 AVậy lộ N – 3 chọn tiết diện dây dẫn F = 70 mm2 thỏa mãn điều kiện phát nóng

 Lộ N -4 : I lvmax 4=71,58 A ≤ Icp=265 A

I sc=2 Ilvmax 4=2.71,58=143,16 A ≤ Icp=265 AVậy lộ N – 4 chọn tiết diện dây dẫn F = 70 mm2 thỏa mãn điều kiện phát nóng

 Lộ N – 5 : I lvmax 5=151,37 A ≤ Icp=380 AVậy lộ N – 5 chọn tiết diện dây dẫn F = 150 mm2 thỏa mãn điều kiện phát nóng

 Lộ N – 6 : I lvmax 6=83,51 A ≤ Icp=445 A

I sc=2 Ilvmax 6=2.83,51=167,02 A ≤ Icp=265 AVậy lộ N – 6 chọn tiết diện dây dẫn F = 70 mm2 thỏa mãn điều kiện phát nóng

 Lộ N – 7 :I lvmax 7=87,33 A ≤ Icp=265 A

I sc=2 Ilvmax 7=2.87,33=174,66 A ≤ Icp=265 AVậy lộ N -7 chọn tiết diện dây dẫn F = 70 mm2 thỏa mãn điều kiện phát nóng

 Giả thiết khoảng cách hình học trung bình giữa các pha Dtb = 5,5 (m) Tra bảng số liệu ta được bảng tổng hợp kết quả như sau :

Bảng 3.3 : Bảng thông số đường dây phương án hình tia

Trang 14

N – 6 28 15,12 0,46 0,44 5,82 11,64

Nhận xét : ∆ Ubt max %=7,49 %≤ ∆ U cpbt%=10 % ( thỏa mãn)

3.2 Phương án liên thông 3.2.1 Phân bố công suất ( Bỏ qua tổn thất công suất)

´S N →2S1+ ´S2=38+ j18,24 MVA ´S1 →2S2=20+ j9,6 MVA ´SN →3S3=22+ j10,56 MVA

´S N → 4= ´S4=24 + j 12,96 MVA´SN →5S5=26+ j 12,48 MVA ´SN →6S6=28+ j 15,12 MVA

´S N →7S7=30+ j14,4 MVA

3.2.2 Chọn điện áp định mức: Điện áp định mức được

chọn qua các điện áp tính toán: (Công thức Still)

U tt=4,34.√L+16 P(3.1)

Trong đó:

- P: Công suất truyền tải (kW)

- L: Khoảng cách truyền tải (km)Xét đường dây từ N – 1: U tt 1=4,34.√44,72+16.38=110,88kV

 Tính toán tương tự cho các lộ đường dây còn lại ta có bảng kết quả tính toán như sau:

Bảng 3.5: Điện áp định mức phương án liên

Trang 15

U dd (kV) I (A) max

F (mm 2

I cp (A)

 Điều kiện phát nóng :

 Lộ N – 1 : I lvmax 1=110,62 A ≤ Icp=265 A

I sc=2 Ilvmax 1=2.110,62=221,24 A ≤ Icp=265 AVậy lộ N -1 chọn tiết diện dây dẫn F = 95 mm2 thỏa mãn điều kiệnphát nóng

 Lộ 1 – 2 : I lvmax 2=58,22 A ≤ Icp=265 A

I sc=2 Ilvmax 1=2.58,22=116,44 A ≤ Icp=265 AVậy lộ 1 – 2 chọn tiết diện dây dẫn F = 95 mm2 thỏa mãn điều kiệnphát nóng

 Lộ N – 3 : I lvmax 3=64,04 A ≤ Icp=265 A

Trang 16

I sc=2 Ilvmax 3=2.64,04=128,08 A ≤ I cp=265 AVậy lộ N – 3 chọn tiết diện dây dẫn F = 70 mm2 thỏa mãn điều kiện phát nóng

 Lộ N -4 : I lvmax 4=71,58 A ≤ Icp=265 A

I sc=2 Ilvmax 4=2.71,58=143,16 A ≤ Icp=265 AVậy lộ N – 4 chọn tiết diện dây dẫn F = 70 mm2 thỏa mãn điều kiện phát nóng

 Lộ N – 5 : I lvmax 5=151,37 A ≤ Icp=445 AVậy lộ N – 5 chọn tiết diện dây dẫn F = 150 mm2 thỏa mãn điều kiện phát nóng

 Lộ N – 6 : I lvmax 6=83,51 A ≤ Icp=265 A

I sc=2 Ilvmax 6=2.83,51=167,02 A ≤ Icp=265 AVậy lộ N – 6 chọn tiết diện dây dẫn F = 70 mm2 thỏa mãn điều kiện phát nóng

 Lộ N – 7 :I lvmax 7=87,33 A ≤ Icp=265 A

I sc=2 Ilvmax 7=2.87,33=174,66 A ≤ Icp=265 AVậy lộ N -7 chọn tiết diện dây dẫn F = 70 mm2 thỏa mãn điều kiện phát nóng

 Giả thiết khoảng cách hình học trung bình giữa các pha Dtb = 5,5 (m) Tra bảng số liệu ta được bảng tổng hợp kết quả như sau :

Bảng 3.7 : Bảng thông số đường dây phương án liên thông

Lộ

ĐD (km) L (mm F 2 ) AC- R km) 0 (Ω/ X km) 0 (Ω/ (S/km) B 0

Công suất (MVA)

Trang 17

∆ Ubt max(N−1)%+∆ Ubt max(1−2)%=3,76 +2,29=6,05 %≤ 7,49 %

∆ Usc max%=14,98 %

∆ Usc max(N −1)%+∆ Usc max(1−2)%=7,53+4,57=12,1 %≤ 14,98 %

3.3 Phương án lưới kín 3.3.1 Phân bố công suất ( Bỏ qua tổn thất công suất)

Trang 18

Xét riêng lưới kín: Giả sử các đoạn đường dây có cùng một tiết diện, do đó sự phân bố công suất trên các đoạn đầu đường dâyđược xác định theo công thức tổng quát:

Vậy điểm1 làđiểm phân bố công suất

´S N →3S3=22+ j10,56 MVA ´SN → 4= ´S4=24 + j 12,96 MVA´SN →5S5=26+ j 12,48 MVA

´S N →6S6=28+ j 15,12 MVA ´SN →7S7=30+ j14,4 MVA

3.3.2 Chọn điện áp định mức: Điện áp định mức được

chọn qua các điện áp tính toán: (Công thức Still)

U tt=4,34.√L+16 P(3.1)

Trong đó:

- P: Công suất truyền tải (kW)

- L: Khoảng cách truyền tải (km)Xét đường dây từ N – 1: U tt 1=4,34.√44,72+16.17,31=77,84 kV

 Tính toán tương tự cho các lộ đường dây còn lại ta có bảng kết quả tính toán như sau:

Bảng 3.9: Điện áp định mức phương án lưới kín

Trang 19

 Kết luận: Điện áp định mức của lưới là 110 kV

 Tính toán tương tự cho các lộ đường dây còn lại ta có bảng tính toán sau :

Bảng 3.10: Bảng chọn tiết diện dây dẫn phương

án lưới kín

Lộ

ĐD (MW) P i

Q i (MVA

U dd (kV) I (A) max

F (mm 2

I cp (A)

Trang 20

 Lộ N -4 : I lvmax 4=71,58 A ≤ Icp=265 A

I sc=2 Ilvmax 4=2.71,58=143,16 A ≤ Icp=265 AVậy lộ N – 4 chọn tiết diện dây dẫn F = 70 mm2 thỏa mãn điều kiện phát nóng

 Lộ N – 5 : I lvmax 5=151,37 A ≤ Icp=445 AVậy lộ N – 5 chọn tiết diện dây dẫn F = 150 mm2 thỏa mãn điều kiện phát nóng

 Lộ N – 6 : I lvmax 6=83,51 A ≤ Icp=265 A

I sc=2 Ilvmax 6=2.83,51=167,02 A ≤ Icp=265 AVậy lộ N – 6 chọn tiết diện dây dẫn F = 70 mm2 thỏa mãn điều kiện phát nóng

 Lộ N – 7 :I lvmax 7=87,33 A ≤ Icp=265 A

I sc=2 Ilvmax 7=2.87,33=174,66 A ≤ Icp=265 AVậy lộ N -7 chọn tiết diện dây dẫn F = 70 mm2 thỏa mãn điều kiện phát nóng

Trang 21

 Giả thiết khoảng cách hình học trung bình giữa các pha Dtb = 5,5 (m) Tra bảng số liệu ta được bảng tổng hợp kết quả như sau :

Bảng 3.11 : Bảng thông số đường dây phương

Trang 22

∆ Ubt max %=7,49 %∆ Ubt(N −1) %=3,43 % ≤ ∆Ubt max%=7,49 %

∆ Usc max %=14,98 %∆ Usc(N−1−2)max %=12,1 % ≤ ∆ Usc max%=14,98 %

Trang 24

CHƯƠNG 4 TÍNH TOÁN KINH TẾ CHỌN PHƯƠNG ÁN TỐI ƯU

a vh: Hệ số vận hành lưới điện đường dây ( Lấy a vh=0,04¿

∆ A=∆ P maxi. τ với{ ∆ P maxi=P i2+Q i2

U đm2 R i τ=(0,124+T max 10−4)2.8760(h)

(τ : Thời gian tổn thất công suất lớn nhất)

C : Giá tiền 1 KWh tổn thất điện năng (C = 700 đồng)

4.2.1 Tính vốn đầu tư

 Xét lộ N – 1:

V1=1,6 V01 l1=1,6.300 44,72=21465,6.106đồ ng

Xét tương tự cho các lộ đường dây còn lại ta có bảng tổng hợp kết quả

tính toán như sau:

Bảng 4.1: Bảng tính vốn đầu tư của phương án hình tia

Trang 25

Ta có: Tổng vốn đầu tư xây dựng lưới điện:

Xét tương tự cho các lộ đường dây còn lại ta có bẳng tổng hợp kết quả

tính toán như sau:

Bảng 4.2: Bảng tính tổn thất điện năng của phương án hình

Trang 27

Bảng 4.3: Bảng tính vốn đầu tư của phương án liên thông

Ta có: Tổng vốn đầu tư xây dựng lưới điện:

Xét tương tự cho các lộ đường dây còn lại ta có bảng tổng hợp kết quả

tính toán như sau:

Bảng 4.4: Bảng tính tổn thất điện năng của phương án liên

Trang 28

Xét tương tự cho các lộ đường dây còn lại ta có bảng tổng hợp kết quả

tính toán như sau:

Bảng 4.5: Bảng tính vốn đầu tư của phương án lưới kín

Trang 30

Xét tương tự cho các lộ đường dây còn lại ta có bảng tổng hợp kết quả

tính toán như sau:

Bảng 4.6: Bảng tính tổn thất điện năng của phương án lưới

Trang 31

Z tt , 106đ 42611,7 44941,88 42872,98

 Từ bảng kết quả tổng hợp ta thấy phương án 1 (Hình tia) là phương án tối ưu

Ngày đăng: 22/06/2016, 19:44

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.4 : Tính tổn thất điện áp phương án hình tia - Đồ án lưới điện Phân Tích Nguồn Phụ Tải Cân Bằng Công Suất
Bảng 3.4 Tính tổn thất điện áp phương án hình tia (Trang 13)
Bảng 3.5: Điện áp định mức phương án liên - Đồ án lưới điện Phân Tích Nguồn Phụ Tải Cân Bằng Công Suất
Bảng 3.5 Điện áp định mức phương án liên (Trang 14)
Bảng 3.8 : Tính tổn thất điện áp phương án liên  thông - Đồ án lưới điện Phân Tích Nguồn Phụ Tải Cân Bằng Công Suất
Bảng 3.8 Tính tổn thất điện áp phương án liên thông (Trang 17)
Bảng 3.10: Bảng chọn tiết diện dây dẫn phương - Đồ án lưới điện Phân Tích Nguồn Phụ Tải Cân Bằng Công Suất
Bảng 3.10 Bảng chọn tiết diện dây dẫn phương (Trang 18)
Bảng 3.12 : Tính tổn thất điện áp phương án lưới kín - Đồ án lưới điện Phân Tích Nguồn Phụ Tải Cân Bằng Công Suất
Bảng 3.12 Tính tổn thất điện áp phương án lưới kín (Trang 21)
Bảng 4.1: Bảng tính vốn đầu tư của phương án hình tia - Đồ án lưới điện Phân Tích Nguồn Phụ Tải Cân Bằng Công Suất
Bảng 4.1 Bảng tính vốn đầu tư của phương án hình tia (Trang 23)
Bảng 4.2: Bảng tính tổn thất điện năng của phương án hình - Đồ án lưới điện Phân Tích Nguồn Phụ Tải Cân Bằng Công Suất
Bảng 4.2 Bảng tính tổn thất điện năng của phương án hình (Trang 24)
Bảng 4.4: Bảng tính tổn thất điện năng của phương án liên - Đồ án lưới điện Phân Tích Nguồn Phụ Tải Cân Bằng Công Suất
Bảng 4.4 Bảng tính tổn thất điện năng của phương án liên (Trang 26)
Bảng 4.5: Bảng tính vốn đầu tư của phương án lưới kín - Đồ án lưới điện Phân Tích Nguồn Phụ Tải Cân Bằng Công Suất
Bảng 4.5 Bảng tính vốn đầu tư của phương án lưới kín (Trang 27)
Bảng 4.6: Bảng tính tổn thất điện năng của phương án lưới - Đồ án lưới điện Phân Tích Nguồn Phụ Tải Cân Bằng Công Suất
Bảng 4.6 Bảng tính tổn thất điện năng của phương án lưới (Trang 28)
Hình 5.1 Sơ đồ hệ thống 2 thanh góp - Đồ án lưới điện Phân Tích Nguồn Phụ Tải Cân Bằng Công Suất
Hình 5.1 Sơ đồ hệ thống 2 thanh góp (Trang 33)
Bảng 6.2 Bảng tính toán chế độ xác lập lưới điện ở chế độ  phụ tải cực đại - Đồ án lưới điện Phân Tích Nguồn Phụ Tải Cân Bằng Công Suất
Bảng 6.2 Bảng tính toán chế độ xác lập lưới điện ở chế độ phụ tải cực đại (Trang 39)
Bảng 6.5 Bảng tính toán thông số của đường dây và trạm - Đồ án lưới điện Phân Tích Nguồn Phụ Tải Cân Bằng Công Suất
Bảng 6.5 Bảng tính toán thông số của đường dây và trạm (Trang 42)
Bảng 7.3 Bảng tính toán tổn thất điện áp và điện áp thực tại  các nút ở chế độ sự cố - Đồ án lưới điện Phân Tích Nguồn Phụ Tải Cân Bằng Công Suất
Bảng 7.3 Bảng tính toán tổn thất điện áp và điện áp thực tại các nút ở chế độ sự cố (Trang 45)
Bảng 7.6 Tổng hợp kết quả điện áp phía thanh góp hạ áp của trạm được quy đổi về phía thanh góp điện áp cao là: - Đồ án lưới điện Phân Tích Nguồn Phụ Tải Cân Bằng Công Suất
Bảng 7.6 Tổng hợp kết quả điện áp phía thanh góp hạ áp của trạm được quy đổi về phía thanh góp điện áp cao là: (Trang 47)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w