1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

tự động điều chỉnh điện áp và công suất phản kháng trong hệ thống điện

19 477 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 397,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Điện áp trên thanh cái của máy điện và trong lưới cung cấp truyền tải có thể điều chỉnh bằng hệ thống tự động điều chỉnh kích từ TĐK của máy phát điện.. Các máy phát điện đồng bộ có thể:

Trang 1

-CHƯƠNG

TỰ ĐỘNG ĐIỀU CHỈNH ĐIỆN ÁP

VÀ CÔNG SUẤT PHẢN KHÁNG TRONG HỆ THỐNG ĐIỆN

6.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ ĐIỀU CHỈNH ĐIỆN ÁP VÀ CÔNG SUẤT

PHẢN KHÁNG TRONG HỆ THỐNG ĐIỆN

Điện áp như đã biết, là một trong những chỉ tiêu đặc trưng cho chất lượng điện năng Trong quá trình vận hành bình thường mức điện áp ở từng nút của hệ thống điện phải được giữ trong giới hạn cho phép Trị số thực tế của điện áp ở mỗi nút của hệ thống điện luôn thay đổi theo chế độ vận hành của hệ thống và cân bằng công suất phản kháng ở từng nút phụ tải

Cân bằng công suất phản kháng phải được thỏa mãn ứng với các thông số đảm bảo điều kiện làm việc bình thường của lưới điện và các hộ tiêu thụ điện Điện trở tác dụng của các phần tử lưới điện thường có trị số không lớn lắm, còn điện kháng thì phụ thuộc vào khoảng cách pha, nghĩa là phụ thuộc vào cấp điện áp của lưới điện Nếu kể

cả điện kháng của máy biến áp thì điện kháng tổng của hệ thống có thể lớn hơn điện trở tổng hàng chục lần.Vì vậy nếu vận chuyển công suất phản kháng từ chỗ này sang chỗ khác của hệ thống sẽ gây nên tổn thất điện áp rất lớn trên các phân tử của hệ thống điện

Về mặt kinh tế, nên đảm bảo cân bằng công suất phản kháng ở từng cấp điện áp của hệ thống điện, vì vậy vấn đề điều chỉnh điện áp và công suất phản kháng trong hệ thống điện mang tích cục bộ (địa phương) rất rõ rệt

Nếu xét tổng thể hệ thống điện thì ở từng phần khác nhau, phương pháp và phương tiện điều chỉnh điện áp và công suất phản kháng rất khác nhau

Điện áp trên thanh cái của máy điện và trong lưới cung cấp (truyền tải) có thể điều chỉnh bằng hệ thống tự động điều chỉnh kích từ (TĐK) của máy phát điện Các máy phát điện đồng bộ có thể:

- Phát công suất phản kháng trong chế độ quá kích thích:

- Tiêu thu công suất phản kháng trong chế độ thiếu kích thích

- Thay đổi điện áp và công suất phản kháng một cách liên tục (trơn, không nhảy cấp)

Các máy bù đồng bộ (MBĐB), động cơ đồng bộ cỡ lớn hoặc máy bù tĩnh (tiếng Anh: SVC- Static VAR Compensator) cũng có thể thực hiện các chức năng phát hoặc tiêu thụ công suất phản kháng tương tự như máy phát điện đồng bộ Các thiết bị này thường được đặt ngay ở nút phụ tải hoặc đầu vào cuộn dây thứ 3 (hạ áp) của các máy biến áp liên lạc giữa hai cấp điện áp truyền tải khác nhau (chẳng hạn 220kV và 500kV)

Trong các hệ thống truyền tải điện siêu cao áp ( ≥ 330kV) với công suất phản kháng do điện dung đường dây phát ra thường khá lớn, trong chế độ không tải hoặc non tải lượng công suất phản kháng thừa này có thể gây quá điện áp lớn Để tiêu thụ bớt công suất phản kháng ở các đường dây siêu cao áp người ta đặt các kháng điện bù ngang Các kháng điện bù ngang này có thể được nối cố định vào đường dây, nối qua máy cắt điện hoặc có công suất tiêu thụ có thể điều khiển được

Ở các đường dây siêu cao áp có chiều dài lớn, trị số của cảm kháng, có ảnh hưởng xấu đến phân bố điện áp trên đường dây khi công suất truyền tải thay đổi và

46

Trang 2

làm giảm khả năng tải của đường dây theo điều kiện ổn định của hệ thống Để tăng khả năng tải và cải thiện điều kiện phân bố điện áp trên đường dây người ta đặt các bộ

tụ điện bù dọc

Để bù công suất phản kháng ở các nút phụ tải từ (từ 0,4kV đến 110 kV) người

ta sử dụng rộng rãi các bộ tụ điện tĩnh (TĐT) Những bộ tụ điện tĩnh khi làm việc phối hợp với các kháng điện có điều khiển (trơn) có thể tạo nên các máy bù tĩnh (SVC) công suất phản kháng Ngày nay các SVC thường được sử dụng ở cấp trung áp (6-35 kV) với nhiều ưu việt hơn hẳn các mày bù đồng bộ đã được sử dụng trước đây

Trong số các phương tiện điều chỉnh điện áp của lưới điện, thiết bị điều chỉnh đầu phân áp dưới tải của các máy biến áp tự ngẫu có vai trò rất quan trọng

Đối với các máy biến áp làm nhiệm vụ liên lạc giữa các lưới điện có cấp điện khác nhau, trong mỗi lưới đều có chứa các nguồn phát công suất phản kháng, thì khi thay đổi đầu phân áp của máy biến áp liên lạc sẽ làm thay đổi sự phân bố công suất phản kháng giữa các lưới điện

6.2 TỰ ĐỘNG ĐIỀU CHỈNH ĐIỆN ÁP Và CÔNG SUẤT PHẢN KHÁNG Ở

MÁY PHÁT ĐIỆN ĐỒNG BỘ

Điều chỉnh điện áp và công suất phản kháng ở máy phát điện đồng bộ được thực hiện bằng cách thay đổi dòng điện kích từ trong cuộn dây rô-to của máy phát điện thông qua máy tự động điều chỉnh kích từ (TĐK)

6.2.1 Các thông số đầu vào của hệ thống tự động điều chỉnh kích từ.

1 Độ lệch tức thời của điện áp khỏi giá trị cho trước: Máy điều chỉnh tiếp

nhận độ lệch này và thay đổi dòng điện kích từ của máy phát điện nhằm khôi phục lại trị số đã cho của điện áp

Một số máy điều chỉnh không thể giữ chính xác trị số điện áp cho trước và có thể có một sai số thống kê nào đó, sai số này càng bé nếu hệ số khuếch đại của máy điều chỉnh càng lớn

Khi điều chỉnh điện áp trên cực máy phát điện nhằm giữ cho điện áp máy phát

UF = const, ta có:

, 0 1

1

.

0

k

x I

U k

k

U U

d P F

F c

F

trong đó: U F- sai số thống kê khi đưa máy điều chỉnh vào làm việc;

U0 I F.P.X d- độ lệch ban đầu khi chưa đưa máy điều chỉnh vào làm việc và điện áp đầu cực máy phát thay đổi do dòng điện stato thay đổi;

k = kF kKT.kTDK – hệ số khuyếch đại của hệ thống điều chỉnh hở bằng tích của các hệ số khuyếch đại của máy phát điện (kF), máy kích thích (kKT) và máy tự động điều chỉnh kích từ (kTĐK);

kc – hệ số tĩnh của máy điều chỉnh theo thành phần dòng điện phản kháng Việc tăng hệ số khuếch đại k thường bị hạn chế theo điều kiện ổn định của hệ thống điều chỉnh

47

Trang 3

2 Các nhiễu loan chủ yếu có ảnh hưởng đến trị số điện áp đầu cực máy phát là dòng điện trong cuộn stato và góc lệch pha giữa dòng điện stato vơi điện áp

máy phát Khi tăng dòng điện phụ tải hoặc hoặc tăng góc lệch pha giữa điện áp và dòng điện, điện áp giáng trên cuộn dây stato tăng theo, nếu dòng điện kích từ không thay đổi, điện áp ở đầu cực máy phát sẽ giảm Để khôi phục lại điện áp, TĐK phải tăng dòng điện kích từ nghĩa là làm tăng sức điện động của máy phát nhằm bù lại điện

áp giáng trên cuộn dây stato

Tốc độ phản ứng của TĐK khá nhanh vì TĐK bắt đầu làm việc trước khi xuất hiện những độ lệch lớn của điện áp Tuy nhiên độ chính xác của tác động điều chỉnh không cao do không thể bù hết tất cả các nhiễu loạn

3 Đạo hàm theo thời gian (bậc một và bậc hai) của điện áp và các tác động

nhiễu loạn: Việc đưa các trị số đạo hàm vào quy luật điều chỉnh tăng nhanh đáng kể tốc độ điều chỉnh và không làm ảnh hưởng đến đặc tính của máy điều chỉnh Giải pháp này đặc biệt có hiệu quả cao đối với các hệ thống kích từ tác động nhanh

4 Độ lệch tức thời và đạo hàm bậc nhất của tần số: Việc đưa các đại lượng

này vào quy luật điều chỉnh làm tăng độ ổn định của các máy phát điện làm việc song song

6.2.2 Thiết bị kích từ cưỡng bức

1-Thiết bị tăng nhanh kích thích

áp đầu cực máy phát điện xoay chiều UF giảm nhiều ( lúc ngắn mạch ) nhằm mục đích tăng kích từ đến trị số giới hạn để phục hồi nhanh chóng điện áp đầu cực máy điện xoay chiều

* Sơ đồ (hình 6.1)

* Nguyên lý làm việc

- Khi điện áp đầu cực máy phát điện giảm nhiều thì các rơ le 1RU, 2RU đóng tiếp điểm, các rơ le 1RG, 2RG tác động, rơ le 3RG có điện đóng tiếp điểm nối tắt Rđc làm cho dòng kích từ của máy phát điện kích thích tăng nhanh, UKT tăng nhanh làm cho IKTF tăng nhanh, dẫn đến tăng điện áp máy phát điện xoay chiều

Dùng hai rơ le kém áp nối vào hai biến điện áp khác nhau đặt ở đầu cực máy phát điện xoay chiều và dùng hai tiếp điểm của 1RG, 2RG nối tiếp với nhau, nhằm đảm bảo cho thiết bị không tác động nhầm khi đứt cầu chì trong mạch của biến điện áp

Nếu đứt cầu chì của một biến điện áp nào thì một trong hai rơ le kém áp tác động đóng tiếp điểm thì chỉ có một trong hai rơ le trung gian có điện (1RG, 2RG) sẽ báo tín hiệu đứt cầu chì

Các rơ le kém áp được nối vào điện áp dây bảo đảm cho thiết bị kích từ cưỡng bức tác động tốt khi ngắn mạch giữa các pha

Chọn điện áp khởi động cho các rơ le kém áp

UKđR =

u v at

dmF n k k

U

trong đó: - kat = 1,2

- kv = 1,05  1,15

* Ưuku điểm: Thiết bị đơn giản nên được đặt ở hầu hết các máy phát điện và máy

bù đồng bộ

* Nhược điểm: Không có tác dụng điều chỉnh trong vận hành bình thường

(khi điện áp đầu cực máy phát điện UF biến đổi ít theo phụ tải)

48

Trang 4

_

2- Thiết bị giảm nhanh kích thích

* Nhiệm vụ: Đưa thêm RP v o m ch kích thích c a máy phát i n kích thích khi ào mạch kích thích của máy phát điện kích thích khi ạch kích thích của máy phát điện kích thích khi ủa máy phát điện kích thích khi điện kích thích khi ện kích thích khi i n áp u c c máy phát i n xoay chi u t ng nhi u (khi m t ph t i t điện kích thích khi ện kích thích khi điện kích thích khiầu cực máy phát điện xoay chiều tăng nhiều (khi mất phụ tải đột ực máy phát điện xoay chiều tăng nhiều (khi mất phụ tải đột điện kích thích khi ện kích thích khi ều tăng nhiều (khi mất phụ tải đột ăng nhiều (khi mất phụ tải đột ều tăng nhiều (khi mất phụ tải đột ất phụ tải đột ụ tải đột ải đột điện kích thích khiột ng t c a máy phát i n tu c bin n ột ủa máy phát điện kích thích khi điện kích thích khi ện kích thích khi ốc bin nước) nhằm mục đích làm cho điện áp ước) nhằm mục đích làm cho điện áp c) nh m m c ích l m cho i n áp ằm mục đích làm cho điện áp ụ tải đột điện kích thích khi ào mạch kích thích của máy phát điện kích thích khi điện kích thích khi ện kích thích khi máy phát i n xoay chi u điện kích thích khi ện kích thích khi ều tăng nhiều (khi mất phụ tải đột điện kích thích khiược giảm nhanh c gi m nhanh ải đột * Sơ đồ BU

RP Rđc

49 +  RG RU Hình 6-2 Thiết bị giảm nhanh kích thích _ + + BU _

Rđc

_

i KT

_

_

+

2RU

1RU

Từ 2BU đến

Từ 1BU đến

MC

Tín hiệu đứt cầu chì

3RG

2RG 1RG

Hình 6 -1 Thiết bị tăng nhanh kích từ

Trang 5

* Nguyên lý làm việc

Khi điện áp đầu cực máy phát điện UF tăng nhiều, rơ le RU tác động đóng tiếp điểm làm cho cuộn dây của RG có điện, tiếp điểm của rơ le RG mở ra và đưa RP vào mạch kích thích của máy phát điện kích thích nhờ đó mà điện áp đầu cực máy phát điện xoay chiều giảm nhanh

* Chọn điện áp khởi động của rơ le quá áp được xác định theo điều kiện rơ le

phải trở về khi điện áp đầu cực máy phát UF trở lại UFđm

UKđRU =

u v

at n k

k

UFđm = 1,3

u

Fdm n

U

trong đó: - kat = 1,05

- kv = 0,8

* Phạm vi ứng dụng: Được trang bị cho các máy phát điện tuốc bin nước.

6.2.3 Thiết bị kompun dòng

Thiết bị Kom pun dòng để thực hiện điều chỉnh điện áp của máy phát điện khi dòng điện của máy phát IF thay đổi Sơ đồ nguyên lý như hình 6.3

Thiết bị Kom pun gồm chỉnh lưu CL, máy biến áp Kom pun BC và biến trở đặt Rđ

- Biến trở đặt dùng để xác định chế độ làm việc thích hợp nhất của Kom pun (đưa

nó vào làm việc cũng như cắt nó ra một cách từ từ) dùng để hiệu chỉnh Kom pun

- Máy biến áp BC dùng để ngăn mạch kích thích máy phát điện kích thích với mạch thứ cấp của máy biến dòng có điểm nối đất

Dòng điện kích thích của máy kích thích gồm hai thành phần:

iKT = iRKT + iK trong đó iRKT: thành phần dòng điện kích thích của máy kích thích qua biến trở kích

thích

iK: thành phần dòng điện do thiết bị Kom pun cung cấp

-

BI IF

iKT

Rđc

iK iRKT

BC

50

Trang 6

Hình 6-3 Sơ đồ nguyên lý thiết bị Kom pun

Trong một số trường hợp dòng điện Kom pun đưa vào cuộn kích thích phụ của máy kích thích Vì vậy trong trường hợp chung có thể viết:

(iW)KT = (iW)KT + (iW)K trong đó (iW)KT: Sức từ động tổng của máy kích thích

(iW)KT : Sức từ động do dòng kích thích ( đi qua biến trở Rđc ) của máy kích

thích sinh ra (iW)K : S c t ức từ động do thiết bị Kom pun tạo ra ừ động do thiết bị Kom pun tạo ra điện kích thích khiột ng do thi t b Kom pun t o ra ết bị Kom pun tạo ra ị Kom pun tạo ra ạch kích thích của máy phát điện kích thích khi

UF

Có Kom pun

Không có Kom pun

0 IFmin IF

Hình 6-4 Quan hệ U F =f(I F ) ở đầu cực máy phát khi có thiết

bị Kom pun

UF 2 < đm 1 = đm 3 > đm

0 IFmin IFđm IF

Hình 6-5 Quan hệ U F =f(I F ) ở đầu cực máy phát khi có thiết

bị Kom pun với góc khác nhau

* Nguyên lý làm việc:

- Khi IF tăng ( UF giảm ) thì iK tăng Kết quả Kom pun điều chỉnh tăng điện áp UF

- Khi IF giảm ( UF tăng ) thì iK giảm, Kom pun có tác dụng điều chỉnh điện áp UF

- Quan hệ giữa IF và UF ở đầu cực máy phát điện khi có Kom pun như hình 6-4 + Đặc tính UF = f(IF) có điểm gẫy khi máy kích thích không có cuộn kích từ phụ

Vì khi IF < IFmin thì điện áp ở hai đầu chỉnh lưu bé hơn điện áp một chiều ở hai đầu cuộn kích thích nên không thể có iK

Khi IF > IFmin thì áp ở hai đầu chỉnh lưu lớn hơn điện áp ở hai đầu cuộn kích thích bắt đầu có iK IFmin = ( 10  30)IFđm, các máy phát điện nói chung không làm việc với phụ tải nhỏ như vậy do đó nhược điểm này có thể bỏ qua

+ Nếu máy phát điện kích thích có cuộn kích từ phụ thì đặc tính sẽ không có điểm gẫy

* Nhược điểm của Kom pun: là sự phụ thuộc của điện áp UF vào góc lệch pha của

phụ tải Như đã biết cùng một giá trị dòng điện IF như nhau nhưng phụ tải nào có cos nhỏ sẽ làm cho điện áp máy phát giảm nhiều hơn ( ở đây xét phụ tải cảm kháng ) Tác dụng của Kom pun chỉ phụ thuộc vào giá trị của IF, do đó không thể duy trì điện áp như nhau đối với phụ tải có cos khác nhau mặc dù có cùng giá trị IF (hình 6-5)

51

Trang 7

6.2.4 Thiết bị corecto điện áp

Hiện nay thường sử dụng rộng rãi corectơ loại điện từ, nó gồm các bộ phận sau:

1 Khuếch đại từ

a Cấu tạo.

Gồm lõi sắt có ba trụ, hai trụ

bên quấn cuộn dây làm việc W, ở

trụ giữa quấn cuộn dây điều khiển

Wđk để điều khiển khuếch đại từ và

cuộn dây đặt Wđ để định chế độ làm

việc của khuếch đại từ

b Nguyên lý làm việc

Dòng điện xoay chiều đi qua

phụ tải và cuộn dây W :

I = (R R)2 ( L)2

U

pt   

Trong đó R,L là điện trở và điện

cảm của cuộn dây W

Rpt điện trở của phụ tải

Thường thì L >> R nên với

U là hằng số và Rpt là hằng số thì trị

số của I chỉ phụ thuộc vào điện cảm

R pt

U U đ

I đ

W  W đk W đ

I đk

Uđk

Hình 6-6 Cấu tạo thiết bị corectơ điện áp

L, mà điện cảm L lại phụ thuộc vào độ thẩm từ  của lõi sắt

* V y nguyên lý l m vi c c a khu ch ậy nguyên lý làm việc của khuếch đại từ là dùng một biến thiên ào mạch kích thích của máy phát điện kích thích khi ện kích thích khi ủa máy phát điện kích thích khi ết bị Kom pun tạo ra điện kích thích khiạch kích thích của máy phát điện kích thích khi ừ động do thiết bị Kom pun tạo ra ào mạch kích thích của máy phát điện kích thích khi i t l dùng m t bi n thiên ột ết bị Kom pun tạo ra công su t bé trong cu n i u khi n có th kh ng ch ất phụ tải đột ột điện kích thích khi ều tăng nhiều (khi mất phụ tải đột ển có thể khống chế được một biến thiên ển có thể khống chế được một biến thiên ốc bin nước) nhằm mục đích làm cho điện áp ết bị Kom pun tạo ra điện kích thích khiược giảm nhanh c m t bi n thiên ột ết bị Kom pun tạo ra.

m t công su t xoay chi u l n trên ph t i ột ất phụ tải đột ều tăng nhiều (khi mất phụ tải đột ớc) nhằm mục đích làm cho điện áp ụ tải đột ải đột

* Hệ số khuếch đại của khuếch đại

từ là tỷ số giữa lượng biến thiên công suất

xoay chiều với lượng biến thiên công suất

một chiều tương ứng

KP =

1

P

P

Trong đó P : độ thay đổi công suất phụ

tải

P1 chiều độ thay đổi công suất

tương ứng trong mạch điều

khiển

KP : Hệ số khuếch đại

Trên hình 6 - 8 ta thấy hệ số khuếch

đại được đặc trưng bằng độ dốc của đặc

tính I = f(Iđk), nghĩa là đặc tính càng dốc

thì KP càng lớn

B

B4

B3

B2

B1

H1 H2 H3 H4 H

Hình 6 – 7 Quan hệ giữa B và H của lõi sắt

 L, I

I

52

chiều

0

Iđk

L

Trang 8

* Tác dụng của cuộn đặt (Wđ): Cuộn

dây đặt dùng để xác định vị trí ban đầu

của đường đặc tính tính I = f(Iđk) của

khuếch đại từ Khi có Iđ bằng hằng số

trong cuộn Wđ thì ngay với iđk = 0 trong

Hình 6 - 8 Các đặc tính , L, I theo I đk

trụ giữa của khuếch đại từ đã có sẵn một từ thông chỉ khi (Iđ = -Iđk) thì độ từ hoá trong lõi sắt mới là nhỏ nhất

Vậy khi thay đổi trị số và chiều của dòng điện đặt thì ta sẽ tịnh tiến đặc tính I = f(Iđk) sang phải hoặc sang trái trục tung (hình 6 - 9)

c Khu ch ết bị Kom pun tạo ra điện kích thích khiạch kích thích của máy phát điện kích thích khi ừ động do thiết bị Kom pun tạo ra i t có ph n h i ải đột ồi.

Hệ số khuếch đại của khuếch đại từ được

đặc trưng bằng độ dốc của đặc tính I = f(Iđk)

Muốn thay đổi hệ số khuếch đại thì ta phải

thay đổi độ dốc của đặc tính I = f(Iđk)

Để đạt mục đích trên ta dùng khuếch đại từ

có phản hồi

Trong khuếch đại từ có phản hồi, I sau khi

qua phụ tải được chỉnh lưu và đưa vào cuộn dây

phản hồi WPh (hình 6 - 10)

- Nếu sức từ động của cuộn dây phản hồi

tăng cường cho sức từ động của cuộn dây điều

khiển (cùng chiều) ta có phản hồi dương

- Nếu sức từ động của cuộn phản hồi ngược

chiều với sức từ động của cuộn điều khiển ta có

I

Iđ =0

Iđ >0

Imin

Iđk

Hình 6 - 9 Đặc tính I = f(I đk ) khi thay đổi I đ

phản hồi âm

Dòng điện phản hồi IPh trong cuộn phản hồi có chiều xác định còn iđk có thể dương hoặc âm, lõi sắt được từ hoá nhờ cả hai dòng điện này nên sức từ động tổng của khuếch đại từ là:

(iW) = (iW)Ph  (iW)đk

Vậy về một phía của trục tung khi có IPh thì sức từ động tổng (iW) tăng làm cho I = f(Iđk) dốc hơn do đó hệ số khuếch đại tăng, ngược lại về phía kia (iW) giảm, đặc

tính choãi ra nên hệ số khuếch đại giảm (hình 6 - 11)

53

Trang 9

I

có phản hồi

Không có

phản hồi

Iđk

Hình 6 – 11 Đặc tính I = f(I đk ) khi có I Ph

RPt U

W Ph

W đ

W 

W đk

Hình 6 – 10 Khuếch đại từ có phản hồi

2 Bộ phận đo lường.

Bộ phận đo lường cần cho tín hiệu độ lệch áp tỷ lệ của máy phát điện

- Giả thiết khuếch đại từ có hai cuộn điều khiển nối vào hai mạch khác nhau về tính chất nhưng được cung cấp từ một nguồn điện chung Uab  UF (hình 6 - 12)

(i.W đk)

(ixWđk2)

(iRWđk1)

U

Hình 6 - 13 Các quan hệ (iW đk )= f(U)

Wđk1

R

iR

X

ix

Wđk2

Uab  UF

Hình 6 - 12 Khuếch đại từ có hai cuộn điều khiển và được cung cấp từ một nguồn

+ Dòng điện iR chạy qua R được chỉnh lưu rồi vào Wđk1 có đặc tính iR = f(U) là đường thẳng

+ Dòng điện ix qua kháng điện được chỉnh lưu rồi đưa vào cuộn Wđk2 có đặc tính

ix = f(U) là quan hệ không đường thẳng (Hình 6 - 13)

- Ta chọn trị số của R và X sao cho:

+ Khi UF = UFđm thì (iRWđk1) = (ixWđk2)

và (iWđk) = (iRWđk1) - (ixWđk2) = 0

+ Khi UF < UFđm thì (iRWđk1) > (ixWđk2) và (iWđk) > 0

+ Khi UF > UFđm thì (iRWđk1) < (ixWđk2) nên (iWđk) < 0

Vậy khi điện áp đầu cực máy phát điện thay đổi thì (iWđk) cũng thay đổi cả về trị

số và chiều, nguyên tắc này được ứng dụng để điều khiển khuếch đại từ

54

0 (iWđk)

U Fđm

Trang 10

3 Corectơ điện từ.

a Sơ đồ (Hình 6-14)

b Nguyên lý làm việc

* Corectơ thuận

- Trong corectơ thuận đầu ra của corectơ là iKTf1 đặt vào cuộn kích từ phụ cùng chiều với dòng kích từ trong cuộn kích từ chính Sức từ động trong cuộn phản hồi cùng chiều với sức từ động trong cuộn điều khiển một

(iW)I = (iW)Ph + [(iW)đk1 - (iW)đk2]

hay sức từ động trong khuếch đại từ một là: (iW)I = (iW)Ph + (iW)đk

X

- Khi UF < U1 thì (iW)I của khuếch

đại từ 1 tăng lên làm cho dòng điện đầu ra

là iKTf1 tăng lên dẫn đến dòng kích từ tổng

của máy phát điện kích thích tăng lên Kết

quả làm tăng điện áp của máy phát điện

xoay chiều

- Khi UF > U1 thì sức từ động tổng của

khuếch đại từ một vẫn tăng nên corectơ

thuận điều chỉnh sai Đáng lẽ cần làm giảm

điện áp ở đầu cực máy phát điện xoay

R

55

1Wph

UFđm

UF

0

W đk 2

W

W

Wđk2

i

R

i

x

Hình 6 - 14

Sơ đồ nguyên lý corectơ điện

từ

i

KTP2 i

KTP1

i

KT

Rđc

W

ph KĐT

I

i

R

Wđk1

X

i

x

W

ph KĐT Wđk1

II

đk1

iW Ph

iWđk

UFđm 0

U F (a)

U Fđm

A

iWđkI

U F

Hình 6 - 15 Đặc tính đầu ra của corectơ thuận

(b)

Ngày đăng: 22/06/2016, 19:16

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 6-2 Thiết bị giảm nhanh kích thích - tự động điều chỉnh điện áp và công suất phản kháng trong hệ thống điện
Hình 6 2 Thiết bị giảm nhanh kích thích (Trang 4)
Hình  6-4 Quan hệ U F  =f(I F ) ở đầu cực máy phát khi có thiết - tự động điều chỉnh điện áp và công suất phản kháng trong hệ thống điện
nh 6-4 Quan hệ U F =f(I F ) ở đầu cực máy phát khi có thiết (Trang 6)
Hình 6-3 Sơ đồ nguyên lý thiết bị Kom pun - tự động điều chỉnh điện áp và công suất phản kháng trong hệ thống điện
Hình 6 3 Sơ đồ nguyên lý thiết bị Kom pun (Trang 6)
Hình 6 – 7 Quan hệ giữa B và H của lõi sắt - tự động điều chỉnh điện áp và công suất phản kháng trong hệ thống điện
Hình 6 – 7 Quan hệ giữa B và H của lõi sắt (Trang 7)
Hình 6 - 9 Đặc tính I   = f(I đk ) khi thay đổi I đ - tự động điều chỉnh điện áp và công suất phản kháng trong hệ thống điện
Hình 6 9 Đặc tính I  = f(I đk ) khi thay đổi I đ (Trang 8)
Hình 6 – 10   Khuếch đại từ có phản hồi - tự động điều chỉnh điện áp và công suất phản kháng trong hệ thống điện
Hình 6 – 10 Khuếch đại từ có phản hồi (Trang 9)
Hình 6 – 11 Đặc tính I   = f(I đk ) khi có I Ph - tự động điều chỉnh điện áp và công suất phản kháng trong hệ thống điện
Hình 6 – 11 Đặc tính I  = f(I đk ) khi có I Ph (Trang 9)
Hình 6 – 16 Đặc tính đầu ra corectơ nghịch - tự động điều chỉnh điện áp và công suất phản kháng trong hệ thống điện
Hình 6 – 16 Đặc tính đầu ra corectơ nghịch (Trang 11)
Hình 6.18: Đặt độ dốc (hệ số phụ thuộc) dương của đặc tính điều chỉnh điện áp (a); Sơ đồ đấu - tự động điều chỉnh điện áp và công suất phản kháng trong hệ thống điện
Hình 6.18 Đặt độ dốc (hệ số phụ thuộc) dương của đặc tính điều chỉnh điện áp (a); Sơ đồ đấu (Trang 12)
Hình 6.20: Đặt độ dốc (hệ số phụ thuộc) âm  của đặc tính điều chỉnh điện áp - tự động điều chỉnh điện áp và công suất phản kháng trong hệ thống điện
Hình 6.20 Đặt độ dốc (hệ số phụ thuộc) âm của đặc tính điều chỉnh điện áp (Trang 14)
Hình 6.21 Đặc tuyến điều chỉnh có hệ số phụ thuộc k - tự động điều chỉnh điện áp và công suất phản kháng trong hệ thống điện
Hình 6.21 Đặc tuyến điều chỉnh có hệ số phụ thuộc k (Trang 16)
Hình 6.22 Điều chỉnh điện áp theo phương pháp dịch chuyển đặc tuyến - tự động điều chỉnh điện áp và công suất phản kháng trong hệ thống điện
Hình 6.22 Điều chỉnh điện áp theo phương pháp dịch chuyển đặc tuyến (Trang 17)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w