1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Nội dung bài giảng hệ thống thông tin công nghiệp

157 633 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 157
Dung lượng 2,07 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Dưới đây là sơ đồ nguyên lý chung của một HTTT truyền tín hiệu tương tự: Hình 2.1 Sơ đồ nguyên lý chung của 1 HTTT Các khối trong sơ đồ hình 2.1 được mô tả như sau : - Nguồn tin là nơi

Trang 1

Lêi nãi ®Çu

Hệ thống điện ngày càng phát triển, yêu cầu về quản lý chế độ đối với chúng càng cao nhằm đảm bảo chất lượng điện trong mọi tình huống Muốn được như vậy trước hết phải truyền các thông tin về cấu trúc hệ thống cũng như các thông số chế độ Từ các thông tin thu nhận được tại trung tâm điều thực hiện tính toán để rồi đưa ra các lệnh điều khiển hợp lý chính xác và nhanh.

Cuốn sách “ Hệ thống thông tin trong hệ thống điện “ nhằm trợ giúp cho sinh viên, kỹ sư vận hành hệ thống điện những kiến thức cơ bản các tín hiệu, hệ thống thông tin, biến đổi tín hiệu, các nguyên lý ghép kênh cũng như giới thiệu các hệ thống thông tin như : Hệ thông tin vi ba, Hệ thông tin sợi quang, Hệ thông tin tải ba, Hệ thống HTC tổng hợp Ngoài ra cuốn sách còn trình bày một số hệ thông tin đo lường và điều khiển trong công nghiệp hiện nay.

Nội dung cuốn sách gồm tám chương chính như sau:

Chương một: Tổng quan về các tín hiệu và hệ thống thông tin.

Chương hai: Giới thiệu về biến đổi tín hiệu.

Chương ba: Giới thiệu các nguyên lý ghép kênh.

Chương bốn: Giới thiệu hệ thông tin vi ba.

Chương năm: Giới thiệu hệ thông tin sợi quang.

Chương sáu: Giới thiệu hệ thông tin tải ba.

Chương bảy: Giới thiệu hệ thống HTC tổng hợp.

Chương tám: Giới thiệu một số hệ thống thông tin đo lường và điều khiển trong công nghiệp hiện nay.

Trang 2

Cuốn sách “ Hệ thống thông tin trong hệ thống điện “ được dùng chủ yếu cho sinh viên ngành Hệ thống điện, Công nghệ thông tin, đồng thời là tài liệu tham khảo cho kỹ sư vận hành hệ thống điện, vận hành các hệ thống thông tin.

Tập thể tác giả xin chân thành cảm ơn các đồng nghiệp, các cán bộ giảng dạy tại trường Đại học Điện lực đã tận tình giúp đỡ để hoàn thành cuốn sách này.

Rất mong sự đóng góp của các độc giả để cuốn sách ngày một hoàn thiện hơn Các ý kiến đóng góp xin gửi về khoa Hệ thống điện, trường Đại học Điện lực.

Tel (04)22185612 Emai:hoapv@.epu.edu.vn

Xin chân thành cảm ơn.

Thay mặt tập thể tác giả

PGS-TS PHẠM VĂN HÒA

Trang 3

DANH MỤC CÁC CHƯ VIẾT TẮT

CAMAC Computer Application for

Measurement And Control

Máy tính phục vụ cho đo lường và điều khiển

DCS Distributed Control System hệ thống điều khiển phân tán

FCS Field Control Station Trạm điều khiển hiện trườngFDM Frequency Divison

Mutiplexing

Ghép kênh theo tần sô

HIS Human Interface Station Giao thức người-máy

IIT Industrial Information

Technology

Hệ thống thông tin công nghiệp

IIS Intergrated Information System Hệ thống thông tin tích hợp

PAM Pulse Amplitude Modulation Điều biên xung

PCM Pulse Code Modulation Điều chế mã xung

PLC Power Line Carrier Thiết bị thông tin tải baPLC Programable Logic Controler Bộ vi điều khiển lập trình

RTU Remote Terminal Unit Thiết bị đầu cuối

SCADA Supervisory Control And Data

Acquisition

thống điều khiển giám sát và thu thập số liệu

TDM Time Divison Mutiplexing Ghép kênh theo thời gian

Trang 4

TIA Totally Integrated Automation Tự động tích hợp toàn diện

Ch¬ng 1

TỔNG QUAN VỀ CÁC TÍN HIỆU

Trang 5

VÀ HỆ THỐNG THÔNG TIN

§1.1 CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN

1.1.1 Nguồn tin nguyên thủy

Nguồn tin nguyên thủy là tập hợp những tin tức nguyên thủy chưa qua một

phép biến đổi nhân tạo nào ví dụ như: tiếng nói, âm nhạc, hình ảnh v.v Nhưvậy tin tức được sinh ra nhờ các nguồn tin nguyên thủy

1.1.2 Tín hiệu thông tin

Tín hiệu thông tin là dạng vật lý chứa đựng tin tức và truyền lan trong hệ

thống thông tin từ nơi gửi đến nơi nhận tin Để cho đơn giản ta sẽ gọi tắt tínhiệu thông là tín hiệu Có thể phân loại tín hiệu như sau:

- Tín hiệu xác định: là tín hiệu mà quá trình biến thiên của nó được biểu

diễn bằng một hàm thời gian đã hoàn toàn xác định Biểu thức giải tích hay

đồ thị thời gian của tín hiệu xác định là hoàn toàn được biết trước

Ví dụ : s(t) = A sin (ωt + φ) là tín hiệu hình sin có biên độ A, tần số góc ω và góc pha φ là 1 tín hiệu xác định.

- Tín hiệu ngẫu nhiên: là tín hiệu mà quá trình biến thiên của nó không

thể biết trước Giá trị của tín hiệu ngẫu nhiên ở từng thời điểm là không biếttrước

Ngoài cách phân loại như trên ta còn có thể chia các tín hiệu ra thành 2nhóm là tín hiệu liên tục và tín hiệu rời rạc: Tín hiệu được gọi là liên tục nếu

sự thay đổi của nó là liên tục, còn nếu ngược lại tín hiệu là rời rạc.

Cụ thể hơn , có thể phân ra làm 4 loại sau đây:

- Tín hiệu có biên độ và thời gian liên tục gọi là tín hiệu tương đương

(analog).

- Tín hiệu có biên độ rời rạc, thời gian liên tục gọi là tín hiệu lượng tử

- Tín hiệu có biên độ liên tục, nhưng thời gian rời rạc gọi là tín hiệu rời

rạc.

Trang 6

- Tín hiệu có biên độ và thời gian đều rời rạc gọi là tín hiệu số(digital).

1.1.3 Hệ thống thông tin

Hệ thống thông tin là tổ hợp các thiết bị kỹ thuật, các kênh tin để truyềntin tức từ nguồn tin đến nơi nhận tin

Cấu trúc tổng quát nhất của một hệ thống thông tin như trên hình 1.1

Hình 1.1-Cấu trúc tổng quát hệ thống thông tin

Các khối trên hính 1.1 được mô tả như sau :

- Nguồn tin: là tập hợp các tin mà hệ thống thông tin phát ra.

- Kênh tin: là nơi hình thành và truyền tín hiệu mang tin đồng thời ở dấu

xảy ra các tạp nhiễu tin tức

- Thu tin: là cơ cấu phục hồi tin tức ban đầu từ tín hiệu lấy từ đầu ra của

kênh tin

1.1.4 Đơn vị thông tin

Đơn vị nhỏ nhất của thông tin là bit (binary digit) Một bit là dung lượng

của một nguồn tin có trạng thái có thể ( thông thường quy ước là 0 hoặc 1).Các đơn vị bội số của bit như:

1 byte (B) = 8 bit

1 Kbyte(KB) = 1024 byte

1 Mbyte (MB) = 1024 Kbyte

1 Gbyte (GB) = 1024 Mbyte

§1.2 CÁC ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA TÍN HIỆU XÁC ĐỊNH

Ký hiệu s(t) là biểu thức thời gian của tín hiệu xác định và chúng có cácthông số đặc trưng như sau:

1 Độ dài và trị trung bình của tín hiệu

Nhiễu

Trang 7

- Độ dài của tín hiệu s(t) là thời gian tồn tại tín hiệu đó kể từ lúc nó bắt

đầu xuất hiện cho đến khi chấm dứt Thông số này quy định thời gian mà hệthống thông tin bị mắc bận trong việc truyền đi tin tức chứa trong tín hiệu

- Nếu độ dài của một tín hiệu xuất hiện vào thời điểm t 0 là τ, thì trịtrung bình của nó theo thời gian bằng :

2 Năng lượng công suất và trị dụng của tín hiệu

- Năng lượng Es của tín hiệu s(t) là tích phân của bình phương tín hiệu

trong suốt thời gian tồn tại của nó:

0

0

2 ( )

∫+ττ

= (1.3)

trong đó biểu thức s2(t) được gọi là công suất tức thời của tín hiệu Nhưvậy công suất trung bình của tín hiệu chính là trị trung bình của công suất tứcthời

- Trị hiệu dung của tín hiệu là căn bậc hai của công suất trung bình:

0

0

2 ( )

Trang 8

3 Dải động của tín hiệu: là tỉ số các giá trị cực đại và cực tiểu của công

suất tức thời của tín hiệu Thường thông số này được đo bằng đơn vị lôgarit (ben hay đêxiben):

min

2

( ) ( )

dB

s

s m D

P S

N P

trong đó Ps là công suất tín hiệu, PN là công suất nhiễu

Tỉ số S/N cũng còn có thể viết dưới dạng mức tín hiệu:

10lg 10 lg S ( )

N

P dB P

5 Dải thông của tín hiệu BW ( Bandwich): là hiệu giữa các giới hạn tần số

của dải chứa các thành phần tần số hữu ích của 1 tín hiệu

Ví dụ: có thể xem tiếng nói con người có dải tần số nằm trong khoảng từf1= 300 Hz đến f2= 3000 Hz Khi đó giải thông: BW= f2 - f1 = 3000-300

=2700Hz

Các tín hiệu có dải thông lớn thì rõ ràng là nên được truyền đi ở các tần

số cao để có lợi hơn (tránh giao thoa với các tín hiệu khác)

§1.3 PHƯƠNG PHÁP PHỔ Phương pháp này cho phép xác đình cách truyền tín hiệu cùng với độbiến dạng cho phép qua các mạch điện có dải tần số bị giới hạn, ví dụ nhưcác mạch và thiết bị có dải tần số làm việc hẹp, các bộ lọc điện, các bộkhuếch đại, các bộ biết đổi, các kênh tin v.v Cơ sở của phương pháp phổ

là sự khai triển các hàm số tuần hoàn vào chuỗi Fuariê

Trang 9

Giả sử có tín hiệu s(t) tuần hoàn với chu kỳ T, s(t)= s (t+nT) với mọi số nguyên n) đồng thời s(t) thỏa mãn các điều kiện Đirichlê ( bị chặn, liên tục

từng đoạn, có số hữu hạn các điểm cực trị trong mỗi chu kì)

Khi đó tín hiệu s(t) có thể biểu diễn được dưới dạng chuỗi Fuairê phức:

ke A t

T

2 T

t jk

k s ( t ) e dt c e T

Số hạng Ak gọi là thành phần điều hòa bậc k của tín hiệu s(t),

ck là môdun của biên độ phức A k,

Tập hợp { }+∞

−∞

=

k k

c gọi là phổ biên độ của tín hiệu s(t)

ϕk là pha ban đầu của biên độ phức Ak

Tập hợp { }+∞

−∞

=

ϕk k gọi là phổ pha của tín hiệu s(t)

Nếu biết phổ pha và phổ biên độ ta có thể thấy rằng tín hiệu tuần hoàn vớichu kỳ T→∞ Khi đó nếu s(t) cũng thỏa mãn các điều kiện Đirichlê thì tacũng được biểu diễn của tín hiệu không tuần hoàn s(t) dưới dạng tích phânFuairê:

t (

= S ( ) e d 2

1 ) t (

(1.12)

Trang 10

gọi là phổ của tín hiệu không tuần hoàn s(t) (Phép biến đổi Fuairê thuận) Nếu biết phổ S(ω) ta hoàn toàn có thể xác định được tín hiệu không hoàn toàn s(t) Nói chung phổ S(ω) là hàm phức:

s  ( t ) = s  ( t ) ej ϕ ( ω ) = Re { } s  ( t ) + j Im { } s  ( t ) = P ( ω ) + jQ ( ω ) (1.13)

P(ω) - Phổ thực của tín hiệu s(t)

Q(ω) - Phổ ảo của tín hiệu s(t)

s(t) - Phổ biên độ của tín hiệu s(t),

s(t) = P2(ω)+Q2(ω) (1.14)

φ(ω) - phổ pha của tín hiệu s(t),

)17.1()

(Q)(P

)(P)

(cos

)16.1()

(Q)(P

)(Q)

(sin

)15.1()

(P

)(Q)(

tg

2 2

2 2

ω+ω

ω

=ωϕ

ω+ω

ω

=ωϕ

ω

ω

=ωϕ

Từ trên ta nhận thấy các tín hiệu tuần hoàn sẽ có phổ vạch (phổ rời rạc),còn các tín hiệu không tuần hoàn sẽ có phổ liên tục

§1.4 NHIỄU TRONG CÁC HỆ THỐNG THÔNG TIN Nhiễu là từ dùng để chỉ tất cả các loại tín hiệu không có ích tác động lêncác tín hiệu có ích, gây khó khăn cho việc thu và xử lý tín hiệu này Nhiễugây nên các sai số cũngnhư làm biến dạng tín hiệu Nếu ta truyền 1 tín hiệu

s(t) đến đầu vào của kênh tin, thì trên đầu ra ta sẽ thu được nói chung không phải là tín hiệu s(t) mà là:

x(t) = n(t) s(t) + c(t),

trong đó: n(t) gọi là nhiễu nhân, c(t) gọi là nhiễu cộng

Trang 11

Nhiễu cộng c(t) không phụ thuộc vào tín hiệu và gây ta bởi các trườngngoài (điện trường, từ trường, trường điện từ, trường âm thanh v.v )

Nhiễu nhân bị gây bởi sự thay đổi hệ số truyền của kênh tin Nhiễu nhânthường thấy trong khi truyền các tín hiệu vô tuyến ở sóng ngắn

Theo nguồn gốc, nhiễu có thể được phân ra 2 nhóm: nhiễu khí quyển vànhiễu công nghiệp

Nhiễu khí quyển (hay có tài liệu gọi là nhiễu tự nhiên) gây ra do hoạtđộng của các hiện tượng trong khí quyển như giông, bão, sấm, chớp.v v (thông thường ở tần số thấp) Trong thời gian giông, bão, sấm, chớp, trongmáy thu radio thỉnh thoảng nghe thấy những tiếng lạo xạo mạnh, đặc biệt khilàm việc ở sóng dài Nhiễu khí quyển không ảnh hưởng đến các dải sóngngắn là dải sóng được dùng nhiều trong thông tin vô tuyến điện Ngoài ranhiễu khí quyển còn sinh ra do bức xạ của các nguồn ngoài trái đất mà mạnhnhất là do bức xạ của mặt trời Các bức xạ này làm ảnh hưởng đến lớp iônhoá trong tầng cao của khí quyển, làm thay đổi điều kiện truyền lan của cácsóng ngắn, và do đó ảnh hưởng đến thông tin ở dải sóng này Hơn nữa phầnlớn năng lượng bức xạ nằm trong miền tần số siêu cao (các dải sóng centimet

và đêximet) và được các máy thu vô tuyến làm việc ở các dải sóng này trựctiếp thu lấy dưới dạng nhiễu

Nhiễu công nghiệp là nhiễu do các thiết bị điện có thể gây ra như: cácđộng cơ điện có thanh góp, các dụng cụ điện dùng trong gia đình, các thiết bịđiện dùng trong y tế, các thiết bị công nghiệp ở tần số cao (lò đúc và tôi caotần, lò sấy cao tần,.vv ) các nhiễu phiền phức nhất do hệ thống đánh lửatrong các động cơ đốt trong gây ra, và cuối cùng các chuông điện (với rơleđóng mở) cũng là nguồn nhiễu mạnh Bản chất của nhiễu công nghiệp là khicác thiết bị điện kể trên khi làm việc sẽ sinh ra bức xạ điện từ mạnh Cácbức xạ điện từ này có thể là những kích thích đột biến các dao động tắt dần

do sự tạo thành tia lửa gây ra Chúng cũng có thể tạo thành các dao động caotần không suy giảm (ví dụ như trong các lò điện cao tần) Để chống cácnhiễu trong công nghiệp, cần phải dùng các bộ khử các bức xạ điện từ, dậptắt các tia lửa sinh ra trong các thiết bị mà trong đó chúng không giữ nhiệm

Trang 12

vụ chủ yếu Các thiết bị tần số cao phải được chế tạo đúng đắn để giảm sựbức xạ đến cực tiểu và nếu cần phải bọc kim cho thiết bị.

Nhiễu khí quyển và nhiễu công nghiệp được gọi là ngoài hay can nhiễu.Ngoài ra còn nhiễu trong là nhiễu ngay trong bản thân hệ thống thông tin dobản thân các thiết bị sinh ra trong quá trình làm việc, như do hiệu ứng nhiệt,

do sự thăng giáng của các đại lượng vật lý vv Nhiễu trong còn được gọi làtạp âm

Chất lượng của tín hiệu có thể được đo bằng tỷ số S/N (tín hiệu/nhiễu)biểu diễn bởi đơn vị dB

Ch¬ng 2

Trang 13

BIẾN ĐỔI TÍN HIỆU

§2.1 SƠ ĐỒ NGUYÊN LÝ CHUNG CỦA MỘT HỆ THỐNG THÔNG TIN (HTTT) TRUYỀN TÍN HIỆU TƯƠNG TỰ Mỗi HTTT có nhiệm vụ truyền tin tức từ nơi phát đến nơi nhận tin Dưới đây là sơ đồ nguyên lý chung của một HTTT truyền tín hiệu tương tự:

Hình 2.1 Sơ đồ nguyên lý chung của 1 HTTT

Các khối trong sơ đồ hình 2.1 được mô tả như sau :

- Nguồn tin là nơi cung cấp các tin tức ban đầu chưa ở dạng tín hiệu điện,

như tiếng nói trong điện thoại, tiếng nói, âm nhạc trong thông tin phát thanh;tiếng nói, âm nhạc và hình ảnh trong truyền hình

- Để có truyền hình tin tức người ta thường chuyển nó thành tín hiệu điện

phù hợp cho các hệ thống thông tin, gọi là biến đổi tin tức-tín hiệu

Nguồn

tin

Biến đổi Tin tức – tín hiệu

Kênh truyền

Tín hiệu điện

Tín hiệu

ban đầu

Tín hiệu điện tần thấp

Tin tức

Trang 14

Ví dụ: Micro trong thông tin điện thoại và phát thanh, micro và camerađối với truyền hình v.v

- Máy phát là khối bao gồm các chức năng: Biến đổi các tín hiệu điện

thành dạng tiện lợi cho việc truyền đi xa, có khả năng chống nhiễu cao vàkhông làm méo tín hiệu trong quá trình xử lý Có thể thực hiện được các mụctiêu cơ bản này nhờ khâu điều chế tín hiệu Ngoài ra để đảm bảo công suấtmáy phát phải thực hiện khuếch đại tín hiệu Đối với các hệ thống thông tin

vô tuyến, máy phát phải có anten phát để bức xạ tín hiệu điện thành sóngđiện tử lan truyền trong không gian

- Tín hiệu sau khi qua máy phát được truyền lên kênh truyền để đến máy

thu Có hai loại kênh truyền cơ bản là dây dẫn (cáp điện, cáp quang) và vôtuyến (truyền trong không gian) Các kênh tin được dùng trong thông tin điệnthoại, điện báo, truyền hình công nghiệp, phát thanh, truyền hình, thông tin

vệ tinh và đo lường, điều khiển từ xa

- Tín hiệu sau khi qua kênh truyền sẽ đi đến máy thu Các bộ phận cơ bản

của máy thu là anten thu (trong trường hợp kênh truyền vô tuyến), các bộkhuếch đại và giải điều chế Sau khi qua các thiết bị này tín hiệu sẽ được trả

về dạng tín hiệu điện tần thấp ban đầu nhưng vẫn chưa thích hợp cho nơinhận tin là con người Vì vậy tín hiện điện cần phải qua bộ biến đổi tínhiệu-tin tức là các thiết bị như ống nghe trên máy điện thoại, loa trong radio

và màn hình với loa trên tivi, màn hình máy vi tính, máy in v.v , qua đó conngười sẽ nhận được các tín hiệu vật lý ban đầu

§2.2 MỤC ĐÍCH CỦA ĐIỀU CHẾ TÍN HIỆU

Định nghĩa: Điều chế tín hiệu là phép toán chuyển đổi từ một tín

hiệu mang tin tức sang một tín hiệu khác mà không làm thay đổi về tin tứcmang theo

Tín hiệu ở đầu ra bộ biến đổi tin tức-tín hiệu có tần số rất thấp do đó khôngthể truyền đi xa vì hiệu suất truyền không cao Người ta thực hiện điều chếtín hiệu với các mục đích chính sau đây:

Trang 15

- Điều chế tín hiệu cho phép ta sử dụng hữu hiệu kênh truyền Nếu không

có điều chế thì trên một kênh truyền chỉ truyền đi được một tín hiệu tại mỗithời điểm Nếu truyền đồng thời hai hay nhiều tín hiệu cùng một lúc thìkhông thể tách riêng chúng ra được ở đầu thu Điều chế tín hiệu là dịchchuyển phổ của tín hiệu từ tần số thấp lên miền tần số cao khác nhau, ở đầuthu sẽ thu được riêng rẽ từng tín hiệu nhờ những mạch lọc thông dải

- Điều chế tín hiệu tăng khả năng chống nhiễu cho HTTT, bởi vì các tín hiệu điều chế có khả năng chống nhiễu, mức độ tùy thuộc vào các loại điều chế khác nhau

§2.3 PHÂN LOẠI ĐIỀU CHẾ Điều chế tín hiệu (hình 2.2) được thực hiện ở bên phát với mục đích làchuyển phổ của tín hiệu từ miền tần số thấp lên miền tần số cao Việc dịchchuyển phổ của tín hiệu lên tần số cao được thực hiện bằng cách làm thayđổi các thông số của sóng mang có tần số cao Trong thực tế người ta dùnghai loại sóng mang là các dao động hình sin cao tần hoặc các dãy xung, do

đó tương ứng ta sẽ có hai hệ thống điều chế là điều chế liên tục và điều chếxung

Trang 16

Hình 2.2- Nguyên tắc chung điều chế tín hiệu

Trong hệ thống điều chế liên tục, tín hiệu điều chế (tín hiệu tin tức) sẽ tácđộng làm thay đổi các thông số như biên độ, tần số hoặc góc pha của sóngmang là các dao động điều hòa Sóng mang có thông số thay đổi theo tínhiệu tin tức được gọi là tín hiệu bị điều chế

Trong hệ thống điều chế xung, sóng mang là các dãy xung vuônggóc tuần hoàn, tin tức sẽ làm thay đổi các thông số của nó là biên độ, độ rộng

và vị trí xung

Sự khác nhau căn bản giữa tín hiệu điều chế liên tục và điều chếxung là ở chỗ trong hệ thống điều chế liên tục tín hiệu mang tin tức đượctruyền đi liên tục theo thời gian Còn trong hệ thống điều chế xung, tín hiệumang tin tức chỉ được truyền trong khoảng thời gian có xung

§2.4 ĐIỀU CHẾ TÍN HIỆU LIÊN TỤC (TƯƠNG TỰ )

2.4.1 Khái quát chung

Gọi λ(t) là tín hiệu mang tin tức (tần số thấp) và hơn nữa λ(t) đã đượcchuẩn hóa nghĩa là:

-1 ≤ λ (t) ≤ 1 hay λ (t)  ≤ 1 (2.1) Chúng được thể hiện dạng đơn vị tương đối, bằng cách chia λ(t) cho λmax

Khi đó điều chế một sóng mang điều hoà hình sin dạng:

u(t) = U0sin( ω0t + ϕ0) (2.2)

Chúng có thể được thực hiện theo biên độ U0 , tần số ω0 và pha ϕ0; Cũng

có thể thực hiện điều chế đồng thời, chẳng hạn như vừa theo tần số lẫn biên

độ v.v

Trang 17

Các biểu thức đối với tín hiệu hình sin bị điều chế bởi tín hiệu mang tintức λ(t) tương ứng với điều biên AM (Amplitude Modulation), điều tần FM(Frequency Modulation) và điều pha PM (Phase Modulation) sẽ có dạngsau đây :

u(t)AM = U0[ 1+m λ (t) ] sin( ω0t+ ϕ0) (2.3)

u(t))FM = U0sin( ω0t + ∆ω ∫λ (t)dt + ϕ0) (2.4)

u(t)PM = U0sin( ω0t + ∆ϕ λ (t) + ϕ0) (2.5) trong đó:

m - Hệ số điều biên; m≤1;

∆U = mU0 - Số gia cực đại của biên độ điện áp;

∆ω - Số gia cực đại của tần số;

∆ϕ - Số gia cực đại của góc dịch pha

Tín hiệu mang tin tức λ(t) nói chung có thể là một hàm bất kỳ, dưới đây ta

sẽ giới hạn bởi việc xét trường hợp hay gặp nhất là tín hiệu:

λ (t) = cos Ω t (2.6)trong đó tần số Ω thấp hơn nhiều so với ω0

Sau đây ta xem xét các hình thức điều chế tín hiệu

2.4.2 Điều biên AM (Amplitude Modulation)

Trang 18

Từ biểu thức (2.3) ta thấy điều biên nghĩa là làm thay đổi biên độ U0 của

sóng mang U0sin(ω0t+ϕ0) thành biên độ U0+ mU0.cos Ωt (đường bao trên hình 2.3) dao động theo sự thay đổi của tín hiệu mang tin tức λ(t) = cos Ωt

Hình 2.3 Điều biên AM

Từ (2.3) và (2.6) ta có :

u(t)AM = U0 [1+mcos Ω t]sin( ω0t+ ϕ0)

= U0[sin( ω0t+ ϕ0)+ m.sin( ω0t+ ϕ0).cos Ω t]

= U0sin( ω0t+ ϕ0)+ (m/2).U0.sin[( ω0+ Ω )t + ϕ0 ]

+ (m/2).U0.sin[( ω0- Ω )t+ ϕ0] (2.7) Như vậy ứng với tín hiệu mang tin tức λ(t) = cos Ωt thì từ biểu thức trên

Trang 19

ta rút ra được nhận xét là phổ của tín hiệu điều biên (hình 2.4) là phổ vạchgồm 3 vạch tạo thành từ 3 tần số: Vạch trung tâm ứng với tần số sóng mang

ω0 và 2 vạch nằm đối xứng ở 2 bên vạch trung tâm ứng với các tần số ω0 - Ω

và ω0 + Ω Các vạch này còn được gọi là các dải biên dưới (LSB-LowerSide Band) và dải biên trên (USB-Upper Side Band) Dải thông của tín hiệuđiều biên u(t) AM là :

BW=[(ω0 + Ω) - (ω0 - Ω)] / (2π) = Ω/π (2.8)

Cả 3 tần số ω0 , ω0 - Ω và ω0 + Ω đều nằm ở miền tần số cao (do ω0 >>

Ω) Như vậy ta đã dịch chuyển được tần số thấp Ω vào miền tần số cao

Hình 2.4 Phổ biên độ của tín hiệu điều biên AM 3 vạch

Trong trường hợp tín hiệu λ(t) tuần hoàn và được biểu diễn dưới dạng tổng của các thành phần điều hòa hình sin:

λ (t) = Σ Ck sin(k Ω + ϕk) (2.9) thì khi đó :

u(t)AM = U0[ 1+m Σ Ck sin(k Ω + ϕk) ] sin( ω0+ ϕ0)

= U0sin( ω0+ ϕ0) – m/2 Σ Ck cos [ ( ω0-k Ω )t+ ϕ0- ϕk] +m/2 Σ Ck cos [ ( ω0-k Ω )t+ ϕ0+ ϕk] (2.10) Phổ biên độ của tín hiệu điều biên u(t) trong trường hợp này (hình 2.5) sẽ

Trang 20

gồm 2n+1 vạch ứng với tần số ω0, ω0-Ω, ω0+Ω, ω0-2Ω, ω0+2Ω, , ω0-nΩ,

ω0+nΩ Giải thông của tín hiệu điều biên u()AM:

BW = [(ω0+nΩ) - (ω0-nΩ)]/ (2π) = nΩ/π (2.11) Xét trường hợp đơn giản khi tín hiệu điều biên chỉ có 2 dải biên.Công suất của tín hiệu điều biên:

PAM = PC + PLSB + PUSB (2.12)

trong đó: PC - Công suất sóng mang (carrier);

PLSB, PUSB - Công suất của các giải biên

Hình 2.5 Phổ biên độ của tín hiệu điều biên AM (2n+1 vạch)

Công suất của mỗi giải biên:

Trang 21

chiếm 1/3 công suất của tín hiệu điều biên, còn lại 2/3 là công suất sóngmang Tuy nhiên bản thân sóng mang không chứa thông tin truyền đi màchính các dải biên mới thực hiện nhiệm vụ này Có nghĩa là 2/3 công suấtcủa tín hiệu điều biên là "thừa", chỉ có 1/3 công suất của các dải biên mới cóích Vì vậy điều biên AM như trên là phương pháp điều chế chưa hiệu quả Khi hệ số điều biên m càng bé thì công suất của các dải biên sẽ càng bé.Nếu hệ số điều biên m càng lớn thì công suất của các dải biên cũng sẽ cànglớn, nghĩa là tín hiệu sẽ càng mạnh khi được truyền đi Vì vậy nếu m cànglớn gần bằng 1 thì công suất của tín hiệu điều biên càng mạnh Tuy nhiêntrong thực tế khó lòng thực hiện điều biên với m=1 vì các tín hiệu tiếng nói,hình ảnh (video) không có biên độ cố định mà biên độ và tần số của chúngthay đổi trong một phạm vi rộng Nếu công suất của các dải biên đượctruyền đi bị yếu thì tín hiệu nhận được tương ứng cũng yếu và hệthống thông tin sẽ kém tin cậy

Ta thấy chỉ có các dải biên mới chứa thông tin cần truyền (chứa tần số tintức Ω bên trong), trong khi sóng mang thì không, hơn nữa sóng mang lạichiếm công suất quá lớn (2/3 tổng công suất trong trường hợp điều biên100% ứng với m =1) Vì vậy để cải tiến điều biên AM, người ta tìm cách lọc,làm triệt tiêu thành phần phổ ứng với sóng mang

Nếu trong quá trình điều chế làm triệt tiêu sóng mang, chỉ còn để lại 2 dảibiên, ta có cách truyền thông dải biên kép DSB (Double Side Band)- hình 2.6

Trang 22

Hình 2.6 Truyền thông giải biên kép DSB (Double Side Band).

Tuy nhiên trong thực tế DSB thường ít được dùng vì nó rất khó giải điềuchế ở thiết bị thu Do thông tin truyền đi ở 2 dải biên thực chất gần giốngnhau (1 dải có chứa tần số ω0-Ω, 1 dải chứa tần số ω0+Ω) nên hoàn toàn cóthể chỉ cần truyền đi 1 dải biên, còn dải biên kia chặn lại Khi đó ta có cáchtruyền thông đơn biên SSB (Single Side Band) Tín hiệu SSB có thể hoặc làdải biên trên (USB) hoặc là dải biên dưới (LSB) Trong thực tế 1 máy phátSSB tạo ra cả 2 dải biên và có 1 bộ chuyển mạch cho phép chọn dải biên trênhoặc dưới để truyền đi

Khi tín hiệu tiếng nói (hoặc tín hiệu điều chế nói chung) bằng 0 (chẳnghạn khi người nói dừng lại nghỉ một tí) thì tín hiệu SSB sẽ không được tạo

ra Ngược lại trong AM khi không có tín hiệu điều chế, sóng mang vẫn phảiđược truyền đi Do đó SSB hiệu quả hơn nhiều so với AM

Truyền thông đơn biên có các ưu điểm chính sau:

- Tín hiệu SSB chỉ chiếm có 1 nửa không gian phổ so với các tín hiệu

AM hay DSB Điều đó cho phép tiết kiệm không gian phổ và cho phéptruyền được nhiều tín hiệu hơn trong cùng 1 dải tần số (so với AM và DSB),đồng thời khi đó khả năng giao thoa giữa các tín hiệu cũng giảm xuống

- Công suất tín hiệu bây giờ chỉ hoàn toàn tập trung trong 1dải biên, vìvậy tín hiệu truyền đi sẽ mạnh hơn và có thể truyền đi xa hơn, tin cậy hơn.Hiệu suất truyền cao hơn so với AM và DSB

- Dải thông của SSB nhỏ hơn so với AM và DSB (và tương ứng dảithông của mạch thu cũng nhỏ hơn) Vì vậy tín hiệu SSB sẽ ít bị tác động củanhiễu hơn Nhiễu là tín hiệu ngẫu nhiên được hình thành từ 1 số lượng bấtđịnh các tần số nào đó Do đó việc thu hẹp dải thông có tác dụng lọc bớtphần nào các tần số của nhiễu

- Tín hiệu SSB ít fađin hơn so với tín hiệu AM Fađin ở đây nghĩa là tínhiệu tăng hoặc giảm mạnh khi máy thu nhận nó Fađin xuất hiện trong AM vìsóng mang và các dải biên có thể được máy thu được lệch nhau về thời gian

Trang 23

Ω+ω

0 0

1k4

tk

2cosm

1k

tk

2cosm1k4

tk2cos2

tcosm1

Khi tín hiệu u(t)MA đi đến thiết bị giải điều chế (bộ tách sóng) thì sẽ thựchiện quá trình khôi phục ngược lại tín hiệu λ(t), tức là dịch chuyểnngược lại phổ vào miền tần số thấp Ta xét 1 bộ giải điều chế đơn giản loạituyến tính 2 nửa chu kỳ, chỉ cho qua thành phần dao động điều biên 1cực (ví

dụ toàn giá trị dương) Không mất tính tổng quát ta giả sử ϕ0= 0 Khi đó điện

áp trên đầu ra của thiết bị giải điều chế tuyến tính 2 nửa chu kỳ nói trên sẽ códạng:

U(t)FM = U0sin (1+m cosΩt) sinω0t

Triển khai sinω0t vào chuỗi Fuariê:

ωω

π và các thành phần còn lại có tần số cao 2kω0

-Ω, 2kω0, 2kω0+Ω (k=1,2, ) Phổ của tín hiệu u(t) có dạng như ở hình 2.7

Trang 24

Nếu ở đầu của bộ giải chế ta đặt bộ lọc thông thấp thì tất cả các thành phần

có tần số cao sẽ bị giữ lại sau khi qua bộ lọc này, chỉ có tần số của tín hiệumang tin tức ban đầu Ω là đi qua được để đến thiết bị thu

Hình 2.7 Phổ của tín hiệu AM ở đầu ra bộ giải điều chế.

2.4.3 Điều tần FM và điều pha PM

Trên hình 2.8 thể hiện điều tần FM, còn hình 2.9 là điều pha PM.

Không mất tính tổng quát, ta giả sử ϕ0, λ(t) = cosΩt, trong đó tần số hiệuđiều chế Ω thấp hơn nhiều so với tần số sóng mạng ω0

Khi đó từ (2.4) và (2.15) ta có biểu thức của tín hiệu điều tần:

u(t) U sin t cos tdt U0sin( 0t m.sin t)

t 0 0

∆+ω

Trang 25

m.sinΩt<<1⇒ sin(m.sinΩt) ≈ m.sinΩt (2.18)

cos(m.sinΩt) ≈ 1 (2.19) thay (2.18) và (2.19) vào (2.17) ta được:

[sin t m.sin tcos t]U

ω0-Ω, ω0 +Ω, chỉ có khác là phổ pha ở tần số ω0-Ω thì ngược lại một góc

1800 so với điều biên ( dấu trừ trước biểu thức (m/2)sin (m.sinΩ)t )

Trong trường hợp chung khi hệ số điều tần m tăng lên, không thoả mãnđiều kiện m<<1 nữa thì phổ của tín hiệu điều tần sẽ mở rộng ra, chứ không

Trang 26

còn có dạng như trên nữa Để phân tích phổ của tín hiệu điều tần cần phảikhai triển các hàm cos(m.sinΩt) và sin (m.sinΩt) vào chuỗi Fuarie nhờ cáchàm Bessel Jk(m) loại một bậc k với k là số nguyên:

2 ( )

( ) 2 ( 1)

i k i

k m i

m J

Các hàm Bessel thường được lấy từ bảng số hoặc được tính nhờ một sốcác phần mềm như MATLAB, MATHCAD

Khi đó ta có: u(t)FM = U0 sin (ω0 + m.sinΩt)

độ được xác định thông qua các hàm Bessel

Mặc dù quá trình điều tần tạo ra nhiều dải biên trên và dưới, trong thực tếchỉ có những dải biên nào đó có biên độ lớn hơn mới chứa đựng thông tin.Dải biên nào có biên độ bé hơn 1%U0 thì được xem như không chứa thôngtin tín hiệu điều chế Vì vậy dải thông của tín hiệu điều tần FM có thể xemnhư thu hẹp bớt lại

Có thể xác định gần đúng dải thông của tín hiệu điều tần u(t)FM theo quytắc Carson: Giả thiết chỉ xét các dải biên của tín hiệu điều tần có biên độ lớnhơn 2% biên độ sóng mang U0 Khi đó dải thông của tín hiệu điều tần sẽ là:

BW = (∆ω+Ω) / π. (2.23)

FM có khả năng chống nhiễu và hiệu suất truyền tin cao hơn so với AM.Đặc biệt FM có hiệu ứng “nuốt kênh”: Khi 2 tín hiệu FM cùng tần số cùng điđến máy thu, nếu tín hiệu nào có biên độ lớn hơn 2 lần so với tín hiệu kia thì

Trang 27

nó dường như “nuốt kênh”, loại bỏ hoàn toàn tín hiệu yếu hơn và chiếm hết

cả kênh Trong khi đó trong AM ta có thể sẽ thu được cả 2 tín hiệu cùng mộtlúc Do đó tính chất lượng thông tin FM sẽ cao hơn so với AM Tuy nhiênkhi 2 tín hiệu FM ở cùng tần số mạnh gần như nhau thì có thể xuất hiện hiệntượng khi thì tín hiệu này chiếm kênh, khi thì tín hiệu kia

Ngoài ra FM có nhược điểm là chiếm dụng dải tần số tương đối lớn (sovới AM) và các mạch điều chế, giải điều chế phức tạp hơn so với AM Biểu thức của tín hiệu điều pha PM (hình 2.9) có cấu trúc tương tự nhưđiều tần FM:

U(t)PM = U0sin[ω0t+ ∆φ.λ(t)]

= U0sin[ω0t+ ∆φ.cosΩ(t)] (2.24) Điều tần và điều pha còn được gọi chung là điều chế góc

Hình 2.9 Điều pha PM

Trang 28

§2.5 BIẾN ĐỔI TÍN HIỆU LIÊN TỤC THÀNH TÍN HIỆU RỜI

RẠC,ĐIỀU CHẾ MÃ XUNG PCM (PULSE MODULATION)

Định lý: Nếu phổ của tín hiệu λ(t) không chứa các tần số vượt quá Fm(Hz)thì nó hoàn toàn được xác định bởi các giá trị của mình vào các thời điểmcách nhau một khoảng ∆t, trong đó:

2 m

t F

∆λ

)tkt(F2sin)tk()

t( (2.25)

Như vậy tín hiệu λ(t) hoàn toàn được xác định bởi các giá trị của mình

λ(k∆t) cách nhau các đoạn ∆t trong đó 1

2 m

t F

∆ ≤ , ∆t còn được gọi là khoảngcách rời rạc tín hiệu

Lưu ý là: sin 2 ( ) 1 khi t k t

0 khi t t

m m

F t k t

i k i

F t k t

π π

Trang 29

Cũng từ định lý K-S ta suy ra được rằng thay vì để truyền đi 1 tín hiệuliên tục thì ta có thể truyền đi tín hiệu rời rạc trong dạng một dãy các xung

mà biên độ của nó bằng giá trị của tín hiệu liên tục được truyền đi tại các

thời điểm rời rạc k∆t và đoạn thời gian giữa chúng 1

2 m

t F

∆ ≤ , tần số lấymẫu fmẫu≥ 2Fm

Định lý K-S có ý nghĩa rất lớn đối với các HTTT ngày nay bởi vì tínhiệu số là loại tín hiệu dễ tạo mà khả năng chống nhiễu lại rất cao Do đó các

hệ thống thông tin số đang dần dần thay thế cho các hệ thống thông tin tương

tự, nhất là trong lĩnh vực điện thoại, truyền hình…

2.5.2 Điều chế mã xung PCM (Pulse Code Modulation)

Định nghĩa: Điều chế mã xung PCM về cơ bản là sự chuyển đổi tương tự

-số thuộc một kiểu đặc biệt trong đó tin tức chứa trong các mẫu tức thời củamột tín hiệu tương tự được biểu diễn bằng các từ số trong một chuỗi bit nốitiếp ( Một từ số bao gồm n chữ số nhị phân)

Trong thực tế mã nhị phân dễ tạo, dễ truyền, dễ xử lý… nên PCM đượcứng dụng rất rộng rãi Ngoài ra PCM còn có tỷ số S/N rất cao

Tín hiệu PCM được tạo ra bằng cách thực hiện ba quá trình cơ bản:

- Lấy mẫu, còn được gọi là điều chế biên độ xung PAM ( Amplitude Modulation);

- Lượng tử hóa;

- Mã hóa

Trang 30

Nếu sau đó tín hiệu PCM được truyền đi trong các hệ thống viễn thônglàm việc chủ yếu ở phổ tần số cao thì trước khi truyền đi xa nó phải đượcđiều chế cao tần còn khi truyền trực tiếp trong dây dẫn dải thông rộng thìkhông cần thiết phải điều chế cao tần tín hiệu PCM.

Sau đây ta sẽ xét lần lượt từng quá trình nêu trên

1) Rời rạc hóa tín hiệu (hay lấy mẫu)

Rời rạc hóa tín hiệu là quá trình lấy mẫu định kỳ tín hiệu tương tự để thuđược giá trị biên độ tức thời cho từng lần lấy mẫu, sau đó chỉ có những thôngtin của các mẫu này được truyền đi Như vậy là các mẫu rời rạc, nhưng tạiđầu thu người ta sẽ khôi phục lại được tín hiệu ban đầu nếu quá trình điềuchế đảm bảo các điều kiện sau:

- Tín hiệu điều chế có phổ tần hữu hạn;

- Quá trình lấy mẫu thực hiện đúng theo định lý K-S, tức là tần số lấymẫu:

fmẫu ≥ 2Fm (2.27) Việc rời rạc hóa tín hiệu có nhiều tác dụng:

- Nâng cao chất lượng làm việc, đảm bảo độ tin cậy,chống nhiễu tốt,cho phép sử dụng kỹ thuật số;

- Sử dụng rộng rãi trong các hệ thống thông tin số để lưu trữ, điều chế

và truyền dữ liệu…

Nói cách khác quá trình rời rạc hóa tín hiệu có thể xem như là quá trìnhthay thế tín hiệu liên tục bằng một dãy tín hiệu xung rời rạc Dãy tín hiệuxung này phải đặc trưng, mô tả được dạng tín hiệu liên tục, và nó được lấytại các thời điểm xung

Dãy xung này có tần số càng cao càng tốt vì sẽ không làm biến dạng phổtín hiệu liên tục Nhưng thực tế không thể tăng dần tần số đến vô hạn, vì sẽlàm mất đi độ rỗng xung, tức không còn ý nghĩa rời rạc hóa tín hiệu Cónghĩa là về mặt lý tưởng thì xung lấy mẫu có độ rỗng vô cùng nhỏ, nhưngtrong thực tế độ rỗng xung có giới hạn và thường nhỏ hơn nhiều so với chu

Trang 31

kỳ của tín hiệu lấy mẫu.

Như vậy sau khi lấy mẫu ta được tín hiệu là dãy xung có biên độ thayđổi, còn gọi là tín hiệu điều biên xung PAM ( Pulse Amplitude Modulation)

Ví dụ: Tín hiệu điện thoại có giới hạn tần số trong khoảng 300-3400Hz.Vậy tần số lấy mẫu là f ≥ 2.3400 = 6800 Hz Tốc độ lấy mẫu được khuyếnnghị là 8000 xung/s, tức là tần số lấy mẫu lớn hơn 2 lần tần số 3400 Hz một

ít Tương ứng ta có chu kỳ lấy mẫu là: T = 1/8000 = 125.10-6 s = 125 μs ;Còn độ rộng xung thường nhỏ hơn nhiều (có trường hợp lấy 0,9÷1 μs) Việc rời rạc hóa tín hiệu có thể thực hiện nhờ các bộ nhân Tín hiệu đếnngõ vào A, tần số lấy mẫu vào từ ngõ B, ngõ ra Y nhận được tín hiệu điềubiên xung PAM (hình 2.10)

Hình 2.10 Rời rạc hóa tín hiệu

2) Lượng tử hóa và mã hóa tín hiệu

Định nghĩa : Lượng tử hóa tín hiệu là sự thay thế các mẫu đã được lấy từ

tín hiệu tương tự bằng một tập hợp hữu hạn có mức biên độ đã được ấn địnhcủa bộ lượng tử Giá trị biên độ của các mẫu từ nhỏ nhất đến lớn nhất đượcchia thành các khoảng gọi là bước lượng tử

Trang 32

Thông qua lượng tử hóa, tín hiệu λ(t) bây giờ được thay bằng sự truyền

đi tập hợp các số nguyên đó Như vậy lượng tử hóa gần giống sự quy tròn số,mức độ quy tròn càng nhở thì độ chính xác càng cao Độ chính xác của việclượng tử hóa phụ thuộc vào việc chọn khoảng chia ∆λ trên trục tung hay còngọi là các bước lượng tử hóa ( hình 2.11)

Hình 2.11 Điều khiển lượng tử hóa

Nếu λk-1 + ½ ∆λk ≤ λk+1- ½ λk+1 (2.28)thì lượng tử hóa tín hiệu sẽ xấp xỉ giá trị λ(k∆t) thành λk.

Lượng tử hóa tín hiệu cho phép làm giảm đi ảnh hưởng của các nhiễu yếu

Ví dụ về lượng tử hóa được minh họa trên hình 2.1 Trên hình vẽ thể hiện

8 mức lượng tử qua bộ 8 số nguyên tử từ 0 đến 7 trên trục tung Đường congλ(t) được rời rạc hóa qua 8 mẫu (8 hình chữ nhật có gạch chéo) tính từ tráisang phải Khi lượng tử hóa, các mẫu 1 và 8 nhận giá trị là 1, các mẫu 2 và 7nhận giá trị là 3, các mẫu 3và 6 nhận giá trị là 4, các mẫu 4 và 5 nhận giá trị

là 5

Hình 2.12- Ví dụ về lượng tử hóa.

Trang 33

Số mức lượng tử M tương ứng với số tổ hợp mã nhị phân trong thiết bị

mã hóa sau này, nên ta có biểu thức sau:

M = 2m (2.29) với M - số mức lượng tử hóa;

m - số bit dùng trong tổ hợp mã nhị phân

Nếu các bước lượng tử hóa là đều nhau trên suốt trục tung ta có lượng tửhóa đều, nếu nó thay đổi ta có lượng tử hóa không đều

Đặc điểm của lượng tử hóa đều:

- Các bước lượng tử hóa đều bằng nhau;

- Gây sai số trong giống nhau cho các tín hiệu có biên độ khác nhau

Để đảm bảo tỷ số S/N đối với các mức tín hiệu yếu phải giảm bướclượng tử xuống hay nghĩa là tăng số mức lượng tử Điều đó sẽ đồng nghĩavới việc tăng số bít của tổ hợp mã truyền đi; thiết bị mã hóa sẽ rất cồng kềnh,phức tạp và tốn kém

Trong một số trường hợp ví dụ như tín hiệu thoại có xác suất tín hiệu yếukhá lớn Để giảm số bit trong tổ hợp mã (tương ứng giảm số mức lượng tử)

mà vẫn đảm bảo số S/N lượng tử hóa cần thiết, ta có thể dùng phương pháplượng tử hóa không đều hay còn gọi là lượng tử hóa phi tuyến

Để thực hiện lượng tử hóa không đều người ta đặt một bộ khuếch đại phituyến (còn gọi là bộ nén) trước bộ lượng tử đều, còn ở phía thu để khôi phụclại tín hiệu người ta sử dụng dãn bằng cách dùng bộ khuếch đại phi tuyến bù(còn gọi là bộ dãn) có đặc tính đối xứng với phía phát (hình 2.13)

Quá trình nén dãn các biên độ của tín hiệu được gọi là companding Luậtnén giãn tín hiệu có tác dụng làm tăng giá trị tức thời của tín hiệu yếu vàgiảm giá trị tức thời của tín hiệu mạnh Đặc tính nén dãn xây dựng trên yêucầu bước lượng tử có giá trị min đối với tín hiệu yếu và tăng dần theo mứcbiên độ tín hiệu sao cho tỷ số S/N luôn luôn cố định và cao hơn so với lượng

tử hóa đều trực tiếp

Trang 34

Hình 2.13 Sơ đồ lượng tử hóa không đều

Trong các bộ khuếch đại phi tuyến người ta hay dùng các luật nén μ ( Ở

Mỹ, Canada, Nhật) và luật nén A (ở Châu Âu) như sau:

* Luật nén μ cho tín hiệu x1(t) đã được chuẩn hóa (x1(t) ≤1):

2( ) ln(1 1( ) )

t t

trong đó μ là một hằng số dương, thông thường người ta dùng μ =255hoặc μ= 100

* Luật nén A cho tín hiệu x1(t) đã được chuẩn hóa như sau:

+

≤ +

=

1 ) t ( x A

1 khi A

ln 1

) t ( x A ln 1

A

1 ) t ( x 0 khi A

ln 1

) t ( x A )

t

(

x

1 1

1 1

2

(2.31)

trong đó A là một hằng số dương, người ta dùng A= 87,6

Các luật dãn tại các bộ khuếch đại phi tuyến bù (bộ dãn) hoàn toàn đốixứng lại với các luật nén (xem hình 2.13)

Trang 35

* Luật dãn μ

( )

µ

− µ

+

=

′ ( t ) 1 . e ′ 1 x

) t ( x 1

′+

=

1)t(xAln1

1khi

1)t(xAln1exp

A

1

)33.2(Aln1

1)

t(x0khi)

t(xA

Aln1

2 2

2

Sau khi rời rạc hóa và lượng tử hóa, tín hiệu được đưa vào bộ mã hóa.Thiết bị này biến đổi các giá trị ở đầu ra của bộ lượng tử thành các xung nhịphân hoặc các từ mã ( gồm nhóm các xung nhị phân) Việc thay đổi một giátrị thập phân bằng một dãy xung nhị phân gọi là mã hóa

Trang 36

Ch¬ng 3

CÁC NGUYÊN LÝ GHÉP KÊNH

§3.1 GIỚI THIỆU CHUNG

Giá thành của đường truyền, kênh truyền thông tin trong nhiều trườnghợp là rất lớn và đôi khi còn đắt hơn cả các thiết bị thu, phát Đối với các hệthống thông tin hữu tuyến chẳng hạn như điện thoại thì khả năng truyềnnhiều tín hiệu qua một kênh là vô cùng quan trọng

Ghép kênh là qúa trình cho phép truyền hai hay nhiều tín hiệu ở đầu pháttrên cùng một kênh tin sao cho ở đầu thu có thể tách được riêng ra từng tínhiệu đó về dạng ban đầu

Có hai loại kênh thông dụng là ghép kênh theo tần số FDM ( FrequencyDivison Mutiplexing) thường dùng để truyền các tín hiệu số cũng như liêntục và ghép kênh theo gian TDM ( Time Divison Mutiplexing) thường dùng

để truyền các tín hiệu số

Sau đây sẽ giới thiệu cụ thể hai loại ghép kênh nêu trên

§3.2 GHÉP KÊNH THEO TẦN SỐ FDM

Sơ đồ khối của FDM như trên hình 3.1

Các tín hiệu điện x1(t), x2(t), ,xn(t) được đưa đến các bộ điều chế M1,

M2, , Mn (Modulator),các máy phát G1, G2,…, Gn (Generator) phát ra cácsóng mang với các tần số f1, f2,…,fn khác nhau và được điều chế bởi các tínhiễux1(t), x2(t),…, xn(t) tại các bộ điều chế

Trang 37

Các tần số của máy phát f1, f2,…,fn được chọn khác nhau để ghép kênh(tương tự như việc phân chia tần số ở các đài phát radio, các khoảng sóngkhác nhau và không phủ nhau ) f1, f2,…,fn được chọn sao cho phổ của các tínhiệu của các kểnh riêng rẽ là không phủ nhau, nghĩa là các dải biên của tínhiệu điều chế không lẫn nhau (hình3.2).

Các bộ lọc thông dải F1, F2,…, Fn (Filter) có nhiệm vụ cho qua những tần

số có ích, tương ứng nằm lân cận các tần số f1, f2,…,fn của các sóng mang

f∑ >> f1,f2,…fn

Hình 3.1.Ghép kênh theo tần số FDM

Trang 38

∑ là bộ trộn (hoặc bộ tổng) tuyến tính, chỉ cộng đại số các tín hiệu vàovới nhau và tín hiệu trộn có thể được điều chế thêm một lần nữa tại bộ điềuchế Mx với tần số f∑ >> f1, f2,…,fn

Ở đầu thu các bộ lọc thông giải F1’, F2’,…, Fn’ có nhiệm vụ chỉ cho quacác tần số thuộc kênh của mình.Ví dụ bộ lọc F1’ cho qua tần số f1 và các tần

số lân cận trong phạm vi phổ của kênh 1… Sau đó các bộ giải điều chế DM1,

DM2, , DMn (Demodulator) sẽ giải điều chế cho ra các tín hiệu x1’(t), x2’(t), ,xn’(t) thực tế là gần lặp lại các tín hiệu x1(t), x2(t), ,xn(t) theo một tỷ lệnào đó Để khuếch đại tín hiệu ta có thể đặt thêm vào hệ thống các bộ khuếchđại

Nhờ có FDM, nhiều cuộc gọi điện thoại đã được truyền đi chỉ tên một sốrất ít các cáp Các tín hiệu nguyên thuỷ là tiếng nói với dải tần trong khoảng

300 – 3000Hz được dùng để điều chế các sóng mạng có những tần số khácnhau và sau đó các tín hiệu đã được điều chế được trộn với nhau hình thànhnên 1 kênh

Qúa trình ghép kênh này có thể được lặp lại ở nhiều mức độ để một số lớncác cuộc gọi có thể được truyền đi chỉ trên 1 kênh (với giả thiết là đủ dảithông) Số cuộc gọi trên cùng 1 kênh có thể lên đến 10800 cuộc và khi đó dảithông yêu cầu lên đến vài MHz Khi điều chế thường dùng loại đơn biênSSB

§3.3 GHÉP KÊNH THEO THỜI GIAN TDM

Có thể giải thích nguyên lý ghép kênh theo thời gian TDM qua ví dụ sauđây Giả thiết trên một kênh truyền ta cần gửi đi n tín hiệu âm thanh, mỗimột trong chúng đều có tần số giới hạn fm=10 kHz Trong thực tế với các hệthống điện thoại, để đảm bảo vừa phải có chất lượng tiếng, tần số giới hạnđược lấy thấp hơn nhiều Khi chấp nhận fm=10 kHz việc rời rạc hoá tín hiệutrên phải thoả mãn định lý K-S với chu kỳ là:

3

2 2.10.10

T fm

Trang 39

Nếu dãy xung rời rạc là những xung hẹp có độ rộng cỡ 1 ns, thì khoảngcách giữa hai xung ứng với hai mẫu rời rạc liền nhau sẽ rất lớn Đó là thờigian trống không có tín hiệu tỷ số giữa thời gian của xung rời rạc với thờigian trống tương ứng với 1 giây so với 1 ngày đêm Như vậy có thể tận dụngthời gian trống này để truyền các mẫu của các tín hiệu khác Do đó, trên cùngmột kênh ta có thể truyền n tín hiệu.

Số kênh n có thể ghép được phụ thuộc vào tỷ số giữa chu kỳ và độ rộngxung lấy mẫu, nhưng n thường nhỏ hơn tỷ số trên nếu yêu cầu chất lượng thutín hiệu cao

Sơ đồ khối của TDM trong trường hợp n=3 như sau (hình 3.3) Hai thiết

bị chuyển kênh phát, thu giống nhau MUX 1 và MUX 2 sẽ chuyển kênh liêntục theo thứ tự và đồng bộ, ví dụ 1→2→3→1 ở cả hai đầu phát và thu Việc liên kết với kênh tin của máy thu và máy phát thứ i xảy ra một cáchđồng thời nhờ có kênh truyền tín hiệu đồng bộ Có thể minh họa quá trìnhphân kênh TDM đối với m= 3 như trên hình hình 3.4 Từ hình vẽ cho ta thấy

3 tín hiệu x1(t), x2(t), ,xn(t) được truyền đồng thời, nhưng khi thu lại đượctách riêng ra

Hình 3.3.Ghép kênh theo thời gian TDM

Các hệ thống TDM trong thực tế thường dùng các mạch điện tử cóchứa các FET transistor trường, có tốc độ đóng mở khá cao

Trang 40

Hình 3.4.Quá trình lấy mẫu 3 kênh theo thời gian (TDM)

§3.4 SO SÁNH FDM VÀ TDM Các tín hiệu trong hệ thống FDM được truyền đi đồng thời về mặt thờigian, nhưng nó có cấu trúc phổ được sắp xếp để sao cho ở đầu thu có thể táchriêng các tín hiệu nhờ các bộ lọc thông dải (chẳng hạn mạch LC); Còn cáctín hiệu trong hệ TDM được truyền đi liên tục về tần số, nhưng cấu trúc thờigian được sắp xếp sao cho đầu thu có thể thu được từng tín hiệu riêng rẽ.Nóicách khác trong FDM, nhiều tín hiệu được truyền trên cùng một kênh cùngmột lúc bằng cách chia sẻ dải thông, mỗi tín hiệu có thể chiếm một phần củadải thông; Còn trongTDM, mỗi tín hiệu có thể chiếm nguyên cả dải thôngcủa kênh, tuy nhiên mỗi tin hiệu được truyền đi chỉ trong một chu kỳ thờigian ngắn, tín hiệu này nối tiếp sau tín hiệu kia

Các hệ thống thông tin TDM có nhiều ưu điểm hơn các hệ thống FDM:

- Việc thực hiện hệ thống TDM đơn giản hơn FDM ở cả nơi phát lẫn nơithu

- TDM có tính chống nhiễu giữa các kênh rất tốt Đặc biệt với tín hiệuPCM (Pulse code Modulation- điều chế mã xung), khi tách kênh TDMthường có tỉ số S/N rất cao

Ngày đăng: 22/06/2016, 19:09

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. M. Π. Ц a Π e HK o, 1974. И 3M epume Л b H b le И H фop M aųuo HH b le cucme M b l,M . э H eprи Я Sách, tạp chí
Tiêu đề: И"3M"epume"Л"b"H"b"le "И"H"фop"M"aųuo"HH"b"le "cucme"M"b"l
2. Г. Η. Ho B o H aшe HH b I й, 1977. И h opop M aųo HH o - И 3M epume Л b H b le cucme Mb l, M . “Bь I cш - ш K o Л a” Sách, tạp chí
Tiêu đề: И"h"opop"M"aųo"HH"o - И"3M"epume"Л"b"H"b"le cucme"Mb"l, "M. “BьIcш - шKoЛa
3. O.H. Ho B oce Л o B, A . Φ . Φ OMИH, 1980. O CHO є bl meopuu u pacчema u H фop M aųuo HHO – U3 M epume Л b H b lx cucme M, M. “Ma ш ИHOCT poe ИH e” Sách, tạp chí
Tiêu đề: O"CHO"є"bl "meopuu u pacчema u"H"фop"M"aųuo"HHO – U3"M"epume"Л"b"H"b"lx "cucme"M, "M. “Ma ш"ИHO "CT"poe"ИH"e
4. E. И. Ъ o B бe Л ь. И. K.Д a H eй KO B.B. И з OX, 1974. э Л e M e H mbl meopuu u H фop M aųuu, MИHCK Sách, tạp chí
Tiêu đề: э"Л"e"M"e"H"mbl meopuu u"H"фop"M"aųuu
7. Bendat D. Prison A. 1970. Đo và phân tích quá trình ngẫu nhiên, NXB M. “Khoa học” (tiếng Nga) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đo và phân tích quá trình ngẫu nhiên", NXB M. “Khoa học
Nhà XB: NXB M. “Khoa học” (tiếng Nga)
8. AngôA. 1965. Toán học cho kỹ sư điện và điện tử, NXB M. “Khoa học” (tiếng Nga) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Toán học cho kỹ sư điện và điện tử", NXB M. “Khoa học
Nhà XB: NXB M. “Khoa học” (tiếng Nga)
9. Kupersimidt IA.A. 1978. Độ chính xác của đo từ xa, NXB M. “Năng lượng” (tiếng Nga) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Độ chính xác của đo từ xa", NXB M. “Năng lượng
Nhà XB: NXB M. “Năng lượng” (tiếng Nga)
10. Phạm Thượng Hàn, 2007. Xử lý số tín hiệu và ứng dụng, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xử lý số tín hiệu và ứng dụng
Nhà XB: NXB Giáo dục
11. Hoàng Minh Sơn, 2000. Mạng truyền thông công nghiệp, NXB Khoa học và Kỹ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mạng truyền thông công nghiệp
Nhà XB: NXB Khoa học và Kỹ thuật
12. Nguyễn Thúc Hải, 1999. Mạng và các hệ thồng mở, NXB Khoa học và Kỹ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mạng và các hệ thồng mở
Nhà XB: NXB Khoa học và Kỹ thuật
13. Phạm Thượng Hàn, 2002. Hệ thống thông tin đo lường, bài giảng ĐHBK Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ thống thông tin đo lường
14. Data communications for instrumentation and Control – IDC, 1997 Khác
15. Data communications for Engineers Stavision,1996 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.7 Phổ của tín hiệu AM ở đầu ra bộ giải điều chế. - Nội dung bài giảng hệ thống thông tin công nghiệp
Hình 2.7 Phổ của tín hiệu AM ở đầu ra bộ giải điều chế (Trang 24)
Hình 2.13. Sơ đồ lượng tử hóa không đều - Nội dung bài giảng hệ thống thông tin công nghiệp
Hình 2.13. Sơ đồ lượng tử hóa không đều (Trang 34)
Hình 3.3.Ghép kênh theo thời gian TDM - Nội dung bài giảng hệ thống thông tin công nghiệp
Hình 3.3. Ghép kênh theo thời gian TDM (Trang 39)
Hình 4.2. Hoạt động của anten vi ba - Nội dung bài giảng hệ thống thông tin công nghiệp
Hình 4.2. Hoạt động của anten vi ba (Trang 45)
Hình 5.1. Cấu trúc HTTT sợi quang - Nội dung bài giảng hệ thống thông tin công nghiệp
Hình 5.1. Cấu trúc HTTT sợi quang (Trang 50)
Hình 5.3 Góc nhận của sợi quang - Nội dung bài giảng hệ thống thông tin công nghiệp
Hình 5.3 Góc nhận của sợi quang (Trang 54)
Hình 6.2 Sơ đồ nguyên lý hoạt động của hệ thống thông tin tải ba. - Nội dung bài giảng hệ thống thông tin công nghiệp
Hình 6.2 Sơ đồ nguyên lý hoạt động của hệ thống thông tin tải ba (Trang 63)
Hình 6.3 Sơ đồ ghép nối khi có nhiều trạm điện - Nội dung bài giảng hệ thống thông tin công nghiệp
Hình 6.3 Sơ đồ ghép nối khi có nhiều trạm điện (Trang 65)
Hình 7.3 Sơ đồ cấu trục hệ thống DCS - Nội dung bài giảng hệ thống thông tin công nghiệp
Hình 7.3 Sơ đồ cấu trục hệ thống DCS (Trang 80)
Hình 7.4 Hệ thống lai SCADA và DCS - Nội dung bài giảng hệ thống thông tin công nghiệp
Hình 7.4 Hệ thống lai SCADA và DCS (Trang 86)
Hình 8.1 Sơ đồ cấu trúc hệ thống SCADA tại TTĐĐHTĐQG - Nội dung bài giảng hệ thống thông tin công nghiệp
Hình 8.1 Sơ đồ cấu trúc hệ thống SCADA tại TTĐĐHTĐQG (Trang 94)
Hình 8.2 Cấu trúc RTU - Nội dung bài giảng hệ thống thông tin công nghiệp
Hình 8.2 Cấu trúc RTU (Trang 100)
Hình 8.3 Các phương pháp cách ly - Nội dung bài giảng hệ thống thông tin công nghiệp
Hình 8.3 Các phương pháp cách ly (Trang 102)
Hình 8.4 Cấu hình hệ thống CENTUM CS 3000 - Nội dung bài giảng hệ thống thông tin công nghiệp
Hình 8.4 Cấu hình hệ thống CENTUM CS 3000 (Trang 108)
Hình 8.8 Một số cửa sổ giao diện vận hành - Nội dung bài giảng hệ thống thông tin công nghiệp
Hình 8.8 Một số cửa sổ giao diện vận hành (Trang 111)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w