Các yêu cầu đối với hệ thống thu sét: Để bảo vệ sét đánh trực tiếp ở các nhà máy điện và trạm biến áp cần dùng cột thu lôi.Các cột thu lôi có thể được đặt độc lập hoặc trong những điều k
Trang 1BÀI TẬP DÀI MÔN KỸ THUẬT ĐIỆN CAO ÁP
Họ và tên: Ngô Văn Hoán
Lớp :D2-H3
TÍNH TOÁN THIẾT KẾ BẢO VỆ CHỐNG SÉT CHO
TRẠM BIẾN ÁP 220/110kV
A LÝ THYẾT CHUNG:
1 Các yêu cầu đối với hệ thống thu sét:
Để bảo vệ sét đánh trực tiếp ở các nhà máy điện và trạm biến áp cần dùng cột thu lôi.Các cột thu lôi có thể được đặt độc lập hoặc trong những điều kiện cho phép có thể đặt lên trên các kết cấu của trạm và nhà máy
Đối với các trạm phân phối ngoài trời từ 110 kV trở lên có mức cách điện cao nên có thể đặt cột thu lôi lên trên kết cấu của trạm phân phối Các trụ của các kết cấu trên đó có đặt cột thu lôi phải được ngắn nhất và sao cho dòng điện sét I s
khuyếch tán vào đất theo 3- 4 thanh cái của hệ thống nối đất Ngoài ra ở mỗi trụ củakết cấu ấy phải có nối đất bổ xung để cải thiện trị số điện trở nối đất
Nơi yếu nhất của trạm phân phối ngoài trời điện áp 110 kV trở lên là cuộn dây của máy biến áp, vì vậy khi dùng chống sét van để bảo vệ máy biến áp thì yêu cầu khoảng cách giữa hai điểm nối vào hệ thống nối đất của cột thu lôi và vỏ máy biến áp theo đường điện phải lớn hơn 15m
Khi bố trí cột thu lôi trên xà của trạm phân phối ngoài trời 110 kV trở lên phải thực hiện theo các điều sau:
Trang 2- Ở chỗ nối các kết cấu trên có đặt cột thu lôi vào hệ thống nói đất cần phải
có nối đất bổ xung (dùng nối đất tập trung) nhằm đảm bảo điện trở khuyếch tán không được quá 4 (ứng với dòng điện tần số công nghiệp)
- Khi bố trí cột thu lôi trên xà của trạm 35 kV phải tăng cường cách điện của nó lên mức cách điện của cấp 110 kV
- Trên đầu ra của cuộn dây 6 – 10 kV của máy biến áp phải đặt các chống sét van (CSV), các thiết bị chống sét này có thể đặt ngay trên vỏ máy
- Để bảo vệ cuộn dây 35 kV cần đặt các chống sét van Khoảng cách giữa chỗ nối vào hệ thống nối đất của vỏ máy biến áp và của chống sét van (theo đường điện) phải nhỏ hơn 5m Khoảng cách ấy có thể tăng lên nếu điểm nối đất của chống sét van ở vào giữa hai điểm nối đất của vỏ máy biến áp và của kết cấu trên đó có đặtthu lôi
- Khoảng cách trong không khí giữa kết cấu của trạm trên có đặt cột thu lôi
và bộ phận mang điện không đựơc bé hơn chiều dài chuỗi sứ
Có thể nối cột thu lôi độc lập vào hệ thống nối đất của trạm phân phối cấp điện áp 110 kV nếu như các yêu cầu trên được thực hiện
Không nên đặt cột thu lôi trên kết cấu của trạm phân phối 20 – 35 kV, cũng như không nên nối các cột thu lôi vào hệ thống nối đất của trạm 20 – 35 kV
Khi dùng cột thu lôi độc lập phải chú ý đến khoảng cách giữa các cột thu lôi đến các bộ phận bảo vệ của trạm để tránh khả năng phóng điện từ cột thu lôi đếnvật được bảo vệ
Khi dùng cột đèn chiếu sáng để làm giá đỡ cho cột thu lôi phải cho dây dẫn điện đến đèn vào ống chì và chôn sâu xuống đất
Trang 3Đối với nhà máy điện dùng sơ đồ bộ thì chỉ được đặt cột thu lôi trên xà máybiến áp khi máy phát điện và máy biến áp được nối với nhau bằng cầu bọc kín và hai đầu đựơc nối đất Nếu cầu có phân đoạn thì không được phép đặt cột thu lôi trên
xà máy biến áp Với máy bù đồng bộ cũng áp dụng điều này
Có thể nối dây chống sét bảo vệ đoạn đến trạm vào hệ thống nối đất của trạm nếu như khoảng cách từ chỗ nối đất của trạm đến điểm nối đất của máy biến
áp lớn hơn 15 m
2 Cách xác định phạm vi bảo vệ của một, hai hay nhiều cột thu sét
a Phạm vi bảo vệ của một cột thu sét:
Phạm vi bảo vệ của một cột thu sét là miền giới hạn bởi mặt ngoài của hìnhchóp tròn xoay có đường sinh xác định bởi phương trình:
Trong đó:
- h là chiều cao cột thu sét
- hx là chiều cao cần bảo vệ
- rx là bán kính của phạm vi bảo vệ cho độ cao hx
1,6
Trang 4Trong tính toán thực tế, đường sinh được đưa về dạng gẫy khúc a, b, c.
x
8 , 0 1 5 , 1
Trang 5x 0 , 75 1
Trường hợp cột thu sét cao hơn 30m có thể dùng công thức trên nhưng phải
nhân với hệ số hiệu chỉnh p =
h
5 , 5
và trên hình vẽ dùng các hoành độ 0,75h.p và1,5h.p
h
x
8 , 0 1 5 , 1
x 0 , 75 1
b Phạm vi bảo vệ của hai cột thu sét:
Hai cột cao bằng nhau:
Giả sử có hai cột thu sét có cùng độ cao h1 = h2 = h đặt cách nhau mộtkhoảng là a
Trang 6Khi a = 7h thì mọi vật nằm trên mặt đất ở khoảng giữa hai cột không bị sétđánh vào.
Khi a < 7h thì giữa hai cột thu sét bảo vệ được cho độ cao lớn nhất ho = h
-7
a
Phạm vi bảo vệ gồm hai phần:
+ Phần ngoài phạm vi bảo vệ xác định như đối với một cột
+ Phần trong phạm vi bảo vệ xác định như đối với phạm vi bảo vệ
của cột có độ cao ho cho độ cao hx
Cách xác định phạm vi bảo vệ của hai cột cao bằng nhau
Trang 7+ Bán kính bảo vệ của từng cột: rx1 = rx2 = rx
+ Bán kính bảo vệ giữa hai cột: rox
Độ cao lớn nhất được bảo vệ giữa hai cột: ho = h - 7a
h
h h
8 , 0 1 5 , 1
h
h
h 1 75 , 0
Hai cột có độ cao khác nhauGiả sử có hai cột có độ cao khác nhau với h1 > h2 và cách nhau một khoảng
là a
Trang 8Cách xác định phạm vi bảo vệ:
-Xác định phạm vi bảo vệ của cột cao h1
- Từ đỉnh cột h2 gióng đường thẳng nằm ngang cắt phạm vi bảo vệ của h1 tại 3’ Tại3’ ta đặt một cột giả tưởng với độ cao h2
-Xác định phạm vi bảo vệ của hai cột có độ cao h2
Tính toán phạm vi bảo vệ:
Trang 92O a O O a
O1O3 x là bán kính bảo vệ của cột h1 cho cột h2
Độ cao lớn nhất được bảo vệ giữa hai cột 2 và 3’: ho = h2 -
c Phạm vi bảo vệ của nhiều cột thu sét:
Phạm vi bảo vệ của ba cột thu sét
Phạm
vi bảo vệ của bốn cột thu sét
Trang 10Điều kiện cần để
được bảo vệ an toàn:
- hx là chiều cao cần bảo vệ
Cách xác định đường kính đường tròn ngoại tiếp tam giác:
2
.
2
.
c b a p
c p b p a p p
c b a D
Với a, b,c là ba cạnh của tam giác
Sau đó xác định phạm vi bảo vệ của từng cặp cột biên tương tự như xácđịnh phạm vi bảo vệ của hai cột
B NỘI DUNG TÍNH TOÁN:
Chương I Tính toán bảo vệ sét đánh trực tiếp vào trạm
biến áp 220/110 kV:
Trang 11Theo sơ đồ kết cấu của trạm thì thì mới chỉ biết diện tích mặt bằng mà chưabiết cụ thể vị trí đặt các thiết bị trong trạm Với thông tin này ta chỉ cẩn bố trí cộtchống sét sao cho các cột có thể bảo vệ được phần diện tích mặt bằng của trạm với
độ cao hx
Diện tích mặt bằng phía 110 kV là 87x95 m và phía 220 kV là 121x95 m
Độ cao lớn nhất cần bảo vệ phía 110 kV là 11 m và phía 220 kV là 16,5 m
Phương án 1: Sơ đồ bố trí các cột chống sét như hình vẽ:
Trang 12Các cột (1, 2, 3, 6, 7, 8, 11, 12, 13) tạo thành bốn hình chữ nhật có kíchthước bằng nhau (chiều dài a =57 m, chiều rộng b = 34 m) Do đó ta chỉ cần tínhcho nhóm cột (1, 2, 6, 7)
Đường kính đường tròn ngoại tiếp:
Ta chỉ cần tính cho nhóm cột (3, 4, 9, 8)Đường kính đường tròn ngoại tiếp:
D = 572462 73, 246 m
Trang 13Điều kiện để phần trong các cột thu sét được bảo vệ an toàn là:
Độ cao cần bảo vệ phía 220 kV là 16,5 m
Bán kính bảo vệ của các cột (1, 2, 3, 6, 11, 12, 13) có cùng độ cao 25m cho
độ cao hx = 16,5 (m) là:
Do hx < 1
2
Trang 14rox1-2 = 0,75 1 0,75.20,143 1 16,5 2,732
20,143
x o
o
h h
rox1-6 = 0,75 1 0,75.16,857 1 16,5 0, 268
16,857
x o
o
h h
Trang 15Độ cao cần bảo vệ phía 110 kV là 11 m.
Bán kính bảo vệ của cột 3 và cột 13 (có cùng độ cao 25 m) cho độ cao hx =
11 (m) là: rx3 và rx13
Do hx < 3
2
Giả sử h4 bảo vệ cho công trình có chiều cao đúng bằng h3:
Trước hết ta xét bán kính bảo vệ của cột h3 cho cột h4 : O3O3 '
Do h4 > 3
2
3 h nên:
3
20,5 0,75 1 0,75.25 1 3,375
Trang 1614, 41
x o
o
h h
rox4-5 = 0, 75 1 0,75.13,93 1 11 2,197
13,93
x o
o
h h
Trang 17ho4-5 = 45
4
57 20,5 12,357
rox4-5 = 0, 75 1 0, 75.12,357 1 11 1,018
12,357
x o
o
h h
Trang 18Phương án 2: Sơ đồ bố trí các cột chống sét như hình vẽ:
1312
Trang 19=> Độ cao hiệu dụng của các cột thu sét phía 220 kV:
(a = 46 m; b = 38 m)
Ta chỉ cần tính toán cho nhóm cột (3,4,8,9)
Đường kính đường tròn ngoại tiếp:
D = 462382 59,66 m Điều kiện để phần trong các cột thu sét được bảo vệ an toàn là:
Trang 20=>Độ cao thực tế của các cột thu sét phía 110 kV:
11 7, 458 18, 458
x a
Các nhóm cột (4,5,9,10),(8,9,13,14),(9,10,14,15),(13,14,18,19),(14,15,19,20)ta tiến hànhtính toán hoàn toàn tương tự
Từ kết quả tính toán ở trên, ta có thể chọn chiều cao thi công của các cột là:
1 2 3 8 6 7 13 11 12 18 16 17
4 5 10 9 15 14 19 20
2318,5
3 h nên:
rx1= 1
1
16,50.75 1 0,75.23 1 4,875
23
x
h h
Trang 21Do hx > .h o
3
2 nên:
rox1-2 = 0,75 1 0,75.18,14 1 16,5 1, 23
18,14
x o
o
h h
rox1-7 = 0,75 1 0, 75.17,57 1 16,5 0,8
17,57
x o
o
h h
Độ cao cần bảo vệ phía 110 kV là 11 m
Bán kính bảo vệ của cột 3 và cột 18 (có cùng độ cao 23 m) cho độ cao hx =
11 (m) là: rx3 và rx18
Do hx < 3
2
3 h nên:
Trang 23Do hx > 3 3'
2
3 h o nên:
rox3-3’ = 0,75 3 3'
3 3'
11 1 0,75.12, 41 1 1, 057
12, 41
x o
o
h h
rox4-5 = 0, 75 1 0,75.11,93 1 11 0,698
11,93
x o
o
h h
3 h o nên:
Trang 24rox5-10 = 0,75 1 0, 75.13,07 1 11 1,55
13,07
x o
o
h h
3 Lựa chọn phương án tối ưu:
Dựa vào tổng chiều cao cột sắt mà ta sử dụng làm cột thu sét cho trạm, ta sẽchọn phương án tối ưu là phương án có tổng chiều cao cột sắt nhỏ hơn Phương
án 1:
Trang 25Chương II: Tính toán hệ thống nối đất cho trạm biến áp 220/110 kV
- Nhiệm vụ của nối đất là tản dòng điện sét xuống đất để đảm bảo cho thế trên vật nối đất
có giá trị bé
- Trong việc bảo vệ quá điện áp, nối đất của trạm, của các cột thu sét, của đường dây và của thiết bị chống sét rất quan trọng Vì trạm trạm biến áp có cấp điện áp từ 110kV và 220kV nên nối đất an toàn và nối đất chống sét chung nhau
1.Nối đất an toàn:
- Nối đất an toàn với mục đích bảo vệ con người bằng cách nối đất các bộphận kim loại có thể mang điện áp khi ngắn mạch Ví dụ như: nối đất vỏ máy điện,cột sắt của đường dây tải điện
- Nối đất an toàn với trạm có điện áp từ 110kV trở lên phải thỏa mãn 2 điềukiện sau:
5 , 0 //
NT
NT TN
HT
R
R R
R
Trong đó: - RTN: điện trở nối đất tự nhiên
Trang 26- RNT: điện trở nối đất nhân tạo.
Với nối đất tự nhiên (RTN) ta lợi dụng hệ thống dây chống sét - cột:
4
12
c TN
R R
R n
R
Trong đó: - n: số tuyến đường dây của trạm
- Rcs: điện trở của đường dây chống sét trong một khoảng vượt Dây chống sét C-70 có Ro = 2,38 Ω/km
Rcs = Ro.l = 2,38 l
- Rc: điện trở nối đất của cột Rc = 4Ω
- l: chiều dài khoảng vượt
Chiều dài khoảng vượt của đường dây 110 kV: l = 200 m = 0,2 km Chiều dài khoảng vượt của đường dây 220 kV: l = 300 m = 0,3 km.Với các giá trị trên, ta có điện trở nối đất của từng cấp điện áp:
Trang 27TN NT
R R
R R
ln 2
2
d h
L k L R
T MV
Trong đó: - RT: điện trở của thanh nối đất
- ρtt : điện trở suất tính toán
Trang 28Sử dụng thép dẹt 4x40 mm2 ,do đó d = 20 mm = 2.10-2 m
- k: hệ số hình dáng k = f (l1/l2) = f (160/114) = f (1.4) = 5,886 (Xácđịnh bằng nội suy)
Với các số liệu trên, ta có giá trị điện trở nối đất mạch vòng là:
2 2
a Xét quá trình phóng điện trong đất
Quy đổi các điện trở nối đất an toàn sang mùa sét:
Trong đó: - Rt: điện trở tản của thanh vào mùa khô
- km’ và km lần lượt là hệ số mùa của thanh chôn sâu 0,8 mtrong loại nối đất chống sét, nối đất an toàn, làm việc vào mùa khô
Trang 29km’ = 1,15
km = 1,6
Vậy Rt’ = 0,791 1, 251,6 0,568 Ω
b Xét quá trình quá độ:
Sơ đồ đẳng trị của hệ thống nối đất:
Các tham số L, G được xác định theo công thức:
/ ln
r
L
μH/mH/m
Trong đó: - L: chiều dài điện cực L = 548 m
- r: bán kính tiết diện thanh điện cực
4
40 4
ln 0,310,01
Trang 30Điện dẫn:
Go = R.1L 1/ΩmTrong đó: - R: điện trở nối đất ổn định của cực
- L: chiều dài điện cực
Suy ra:
Go = 0,568.5481 = 0,003(1/Ωm)
Từ sơ đồ đẳng trị có thể thành lập được hệ phương trình vi phân:
.
1
2 1
t Tk
Trang 31Trong chuỗi số này, ta chỉ xét đến số hạng chứa e-4 (từ số hạng chứa e-5 trở
đi có giá trị rất nhỏ so với các số hạng trước nên ta có thể bỏ qua) Tức là ta tính với
k
T T
ds k
Ta chọn k trong khoảng từ 1 ÷ 7 (k Z+)
Ta có bảng kết quả sau:
Trang 32Tổng trở xung kích của hệ thống nối đất là:
ds k
ds k
Trang 33Vậy hệ thống nối đất an toàn thỏa mãn cho nối đất chống sét của trạm Do
đó ta không cần phải nối đất bổ sung