ỨNG DỤNG GRAMIAN ĐIỀU KHIỂN TÌM ĐIỂM ĐẶT TỐI ƯU CỦA TCSC NHẰM NÂNG CAO ỔN ĐỊNH HỆ THỐNG VIỆT NAM OPTIMAL PLACEMENT OF TCSC USING THE CONTROLLABILITY GRAMIAN TO IMPROVE STABILITY OF VIET
Trang 1ỨNG DỤNG GRAMIAN ĐIỀU KHIỂN TÌM ĐIỂM ĐẶT TỐI ƯU CỦA TCSC NHẰM NÂNG CAO ỔN ĐỊNH HỆ THỐNG VIỆT NAM
OPTIMAL PLACEMENT OF TCSC USING THE CONTROLLABILITY
GRAMIAN TO IMPROVE STABILITY OF VIET NAM POWER SYSTEM
Nguyễn Hồng Anh
Trường Đại học
Quy Nhơn
Lê Cao Quyền
Công ty Cổ phần
Tư vấn Xây dựng Điện 4
Trần Quốc Tuấn
INPG, Pháp
Nguyễn Đăng Toản
Trường Đại học Điện Lực
TÓM TẮT
Nguyên nhân gây ra hiện tượng sụp đổ hệ thống điện có nhiều, tuy nhiên một trong số đó liên quan đến các vấn đề về ổn định quá độ Tụ bù dọc có điều khiển TCSC (Thyristor Controlled Series Capacitors) được xem là một thiết bị hữu hiệu trong việc giải quyết các vấn đề ổn định trên lưới điện truyền tải Tuy nhiên để nâng cao khả năng dập tắt nhanh chóng những dao động
hệ thống của TCSC thì lại phụ thuộc rất nhiều vào vị trí lắp đặt cũng như thông tin đưa vào điều khiển cho TCSC Bài báo này trình bày một phương pháp về năng lượng tới hạn dựa trên lý thuyết năng lượng Gramian điều khiển trong việc tìm điểm đặt tối ưu của TCSC nhằm để nâng cao ổn định hệ thống Hiệu quả của phương pháp đề xuất được kiểm chứng qua khảo sát hệ thống lưới điện 500kV, 220kV Việt Nam năm 2015 thông qua chương trình PSS/E-29 và Matlab
ABSTRACT
The causes of blackouts are not unique and one of them is related to transient stability problem The Thyristor Controlled Series Capacitors (TCSC) controller is considered to be a useful device to improve the stability in transmission power systems The effectiveness of the TCSC controller, particularly in damp oscillations depends on its location and the signal input of TCSC in the power system This paper presents an energetic approach based on the controllability Gramian for the optimal placement of TCSC to damp the oscillations
The effectiveness of the proposed method has been tested on the 500kV and 220kV power transmission lines of Viet Nam power system in 2015 by using the PSS/E 29 and Matlab softwares
1 Đặt vấn đề
Ứng dụng thiết bị FACTs (Flexible AC Transmission System) trong hệ thống điện (HTĐ) nhằm nâng cao được ổn định hệ thống đã được chứng minh rất nhiều trong các lý thuyết về ổn định cũng như trong thực tiễn Tuy nhiên với một HTĐ lớn nếu đầu
tư lắp đặt FACTs ở nhiều vị trí khác nhau chưa chắc đã nâng cao khả năng duy trì ổn định hệ thống đó mà có thể gây ra phản ứng ngược do sự tác động qua lại của các thiết
bị này Bên cạnh đó chi phí để đầu tư dàn trải là rất tốn kém và không thực tế Vì vậy cần có một phương pháp tìm vị trí hợp lý để lắp đặt thiết bị này mà ở vị trí đó thiết bị FACTs sẽ phát huy được hết chức năng và vai trò của nó
Các phương pháp phân tích ổn định dao động bé nhằm xác định vị trí cần lắp đặt tối ưu của thiết bị điều khiển, phần lớn sử dụng phương pháp phân tích trị riêng Vị trí
Trang 2lựa chọn tối ưu của thiết bị điều khiển sẽ căn cứ dựa trên hệ số tham gia tại những mode tới hạn Các phương pháp này có một số trở ngại: trước tiên việc xác định các mode tới hạn có lẽ rất mơ hồ trong trường hợp khảo sát với HTĐ có kích thước lớn, bởi vì các mode tới hạn là không phải duy nhất Thứ hai, hệ số tham gia chỉ đề cập đến các biến trạng thái không bao gồm các biến chứa các thông tin vào/ra, mà các biến này chứa những thông tin quan trọng trong việc xác định được điểm đặt tối ưu
Để khắc phục những vấn đề trên, một phương pháp về năng lượng tới hạn Gramian điều khiển trong việc chọn lựa điểm đặt tối ưu được đề xuất Các giá trị năng lượng tới hạn Gramian điều khiển được xác định dựa trên việc phân tích hệ thống với giả thiết các kịch bản khác nhau như các tình huống sự cố, cắt đường dây, thay đổi phụ tải Vị trí lắp đặt tối ưu của thiết bị FACTs được lựa chọn dựa trên giá trị Gramian cực đại nhất trong các Gramian ở các kịch bản tính toán
2 Lý thuyết về Gramain điều khiển và phương pháp cân bằng giảm bậc Hankel
2.1 Khái niệm về Gramian [3, 4]
Xem xét một hệ thống được miêu tả bởi các ma trận trạng thái:
.
x t A x t B u
y C x t
trình (1) có tính điều khiển và quan sát Các hàm điều khiển, quan sát quá độ của hệ thống tuyến tính với thời gian liên tục được xác định như sau:
0
2 , (0)
2
0
1
2 1
2
T T
O
=
−
∫
∫
(2)
Các hàm điều khiển, quan sát quá độ được cho bởi:
1
1
2 1
2
T
T
L X T X W T X
L X T X W T X
−
=
Ở đây
0
( ) At T A t T C
T
−
0
T
A t T At O
W T = ∫e C Ce dt là các Gramian quan sát và điều khiển quá độ theo thời gian WC(T) và WO(T) có giá trị dương xác định tại thời điểm t=T theo phương trình vi phân Lyapunov :
.
.
(4)
Trang 3Nếu hệ thống trong hệ phương trình (2) là ổn định tiệm cận xung quanh một giá
0
2 , (0)
2 0
1
2 1
2
C u x X
O
=
−∞
∞
∫
∫
(5)
T W T W−
→∞ = vàlim O( ) O
T W T W−
tính toán từ phương trình Lyapunov và là giá trị dương duy nhất:
0 0
T T
C C
O O
Từ các hệ phương trình (1) và (2) có thể thấy rằng để cực tiểu hóa năng lượng
WC Các tín hiệu đo lường có thể sử dụng như là một tiêu chuẩn trong tính toán năng lượng và đưa vào trong việc tính toán cực đại hóa WC
2.2 Phương pháp cân bằng giảm bậc Hankel
Một trong những vấn đề khó khăn nhất khi phân tích HTĐ lớn là số lượng biến trạng thái Một HTĐ lớn với cả trăm máy phát sẽ có số lượng biến trạng thái lên đến hàng ngàn Việc tính toán đầy đủ giá trị riêng và các vectơ riêng liên quan của những
ma trận này tốn rất nhiều thời gian Thực tế cho thấy chúng ta chỉ lấy một số nhỏ các biến trạng thái quan trọng mà nó đóng vai trò chính trong việc phân tích ổn định dao động bé Trong tất cả các biến trạng thái mà hệ thống tạo ra, thành phần các giá trị trạng thái liên quan đến Gramian điều khiển chiếm một số lượng rất thấp, việc thực hiện giảm bậc để loại trừ các biến trạng thái không liên quan và giữ lại các biến trạng thái quan tâm dùng để phân tích được gọi là phương pháp cân bằng giảm bậc
Kỹ thuật cân bằng giảm bậc [2, 3] ứng dụng cho HTĐ lớn như sau:
1 2 3
0 0 0
0 0 0
0 0 0
0 0 0
C O
n
σ
(7)
phương trình (7) σI được gọi là giá trị suy biến Hankel
Xem xét một mô hình tuyến tính được cho bởi hệ phương trình (1), giả sử rằng
nó ổn định tiệm cận quanh giá trị cân bằng
Trang 4
Ở đây P là ma trận chuyển vị Khai triển phương trình (8) ta có:
1
1
x PAP x PBu Ax Bu
−
−
Để xác định P, có thể thực hiện:
C
W =R R
O
1
( , , n)
dig
3 Tính toán Gramian theo:
T
T
W P− W P−
Hệ phương trình (9) được gọi là phương pháp thực hiện cân bằng Chúng ta có thể giảm khối lượng tính toán bởi việc loại trừ tất cả các biến trạng thái tương ứng đến giá trị suy biến Hankel Các biến trạng thái bị loại trừ này thông thường có giá trị nhỏ
2.3 Phương pháp Gramian điều khiển chọn điểm đặt tối ưu của TCSC
Theo [4], giải thuật xác định điểm đặt tối ưu của thiết bị TCSC như sau:
1) Ứng với một vị trí đặt TCSC trên đường dây thứ j (j=1÷m), tính toán xác lập
suất trên các đường dây 500kV không lắp bù dọc được đưa vào tính toán Xác định các thành phần ma trận A, B, C, D như phương trình (1) Các kịch bản tính toán phải đảm bảo hệ thống luôn ổn định Các trường hợp mất ổn định bị loại trừ bằng việc kiểm tra các điều kiện ổn định của ma trận đặc tính
A Thực hiện cân bằng giảm bậc:
u B x A
x* = αi + αi
y = C.x
(10)
Trong đó : Aαi và Bαi là các ma trận trạng thái có được từ hệ thống sau khi thực hiện cân bằng giảm bậc với tín hiệu tác động là tín hiệu dao động công suất trên đường dây thứ i được đưa vào khảo sát
2) Hệ thống trong hệ phương trình (10) có Gramian điều khiển thỏa mãn
∑
C
3) Với mỗi tín hiệu công suất đường dây αi đưa vào khảo sát, tính toán các Gramian điều khiển của hệ thống sau khi thực hiện cân bằng giảm bậc: Wc thỏa mãn phương trình Lyapunov:
0
i i
T i C C
i W W A B B
4) Tính toán năng lượng tương ứng dựa trên các Gramian điều khiển có được từ bước 2, 3 ứng với tín hiệu điều khiển αi là công suất trên đường dây thứ i:
Trang 5( ∑ )
=
i
i trace
5) Chọn lựa vị trí tối ưu của TCSC dựa trên tổng năng lượng cực đại qua các kịch bản tính toán của tất cả các trường hợp:
⎥
⎦
⎤
⎢
⎣
⎡
=
=
n
i i j
m j
E X
E
Max
1 , ,
1
)
3 Tìm điểm đặt tối ưu của thiết bị TCSC cho hệ thống điện Việt Nam năm 2015
Hệ thống điện 500kV, 220kV Việt Nam năm 2015 với 29 trạm biến áp 500kV,
162 trạm biến áp 220kV, 16 đường dây mạch kép 500kV, 20 đường dây mạch đơn 500kV, 205 đường dây mạch kép 220kV, 67 đường dây mạch đơn 220kV cùng với 179
tổ máy phát với lượng công suất phát ra khoảng 31.507MW được đưa vào mô phỏng Tổng phụ tải hệ thống quy về thanh cái 220kV khoảng 30.539MW Hình 1 là kết quả phân bố công suất lưới điện 500kV Việt Nam năm 2015, trong đó có một số phụ tải và nguồn phía 220kV được quy đổi thành một nguồn máy phát lên thanh cái 500kV (thanh cái 500kV Hòa Bình và Pitoong)
-60.6-j93.8
-8-j122.7
244.6+j8.2
549.3+j364.5 294.2+j127.8
294.2+j127.9
0+j0
LongPhu
500.9kV
OMon
502.7kV
600+j183.6 359.7+j129.7
-538.5+j79.8 230.3+j168
QuangNinh ThangLong
HiepHoa VietTri
Pitoong NhoQuan
HoaBinh VungAng
PhoNoi ThuongTin
HaTinh
DaNang
TanUyen PhuMy
DuyenHai
NhaBe CauBong
Pleiku
MyTho
PhuLam DucHoa
DocSoi ThanhMy
DakNong
511.4kV
510.4kV
502.1kV
1476.6+j238.1
831+j115.2
500.8kV 626.4+j137.2
-93.2+j1.6 730+j51.6
512.9kV
513.2kV
499.3kV 756.1+j62.3 1556.4+j210
492.3kV
509.4kV 488.8kV
491kV
844.4+j453.2
855+j201.2 272.9+j112.4 872.8+j206.6
404.2+j149.1 492.4kV
841.6+j30.3
508.8kV
503kV 881.2+j108.8
508.3kV
505.9kV
516.7kV
504kV
501.9kV
518kV 501.8kV
503.3kV
522kV
502.2kV
504.6kV
507.1kV
505.2kV
513.8kV
652.8+j369.2
371-j556.3
154.6-j326.5
1020.4+j389.8 1059.4+j353
512.2kV
582.6+j124.6
1305.6+j189.6 457.4-j221.2
1443.8-j369.2 1197.6-j583.8
501.9kV
1016.7-j243.2
281+j191.7
1371.1-j731.2
709.6-j367.9
1144.6-j380.9
1028.2-j97.8 51.9+j74.1 -75.4+j231.4
1215-j42.8
1022+j345
1381.6+j653.4 318.2+j272.2
227.6-j72.5
240.2+j135.8
149.2-j31.4 335.2-j14.2
536.7-j145.4
1168.9-j47.2 855.6-j423.4
720.2+j88.8
565.7+j0.3
92.4-j55.6
481.2+j483.6
335+j169.8
600+j298.8 1860+j1080
1200-j145.8
1000+j132
600+j159.4
900+j376.5 495.5-j68.7
2400+j987.6
1200+j5.6
204+j271.6 227+j30.5
564.2+j125
1295-j297.3
Hình 1 Phân bố công suất hệ thống điện 500kV Việt Nam năm 2015
Trang 6Hình 2 là sơ đồ hàm truyền của TCSC được lấy từ thư viện chương trình PSS/E [6] trong đó các thông số của TCSC được cho ở bảng 1
VAR(L)
1
1
1+ST 1+STW
W
ST
K
MAX X
XMIN
Input signal 1+ST 2
3
1+ST
++
VAR (L+1)
X
Model T 1 T 2 T 3 T W K X max X min
CRANI 0.1 0.1 0.4 100 0.0075 1.2*X 0.25*X
X: điện kháng đường dây
Nhằm lựa chọn vị trí lắp đặt TCSC tối ưu trên hệ thống lưới điện 500kV giai đoạn đến năm 2015, phương pháp năng lượng tới hạn Gramian được đưa vào xem xét Trong đó để giảm khối lượng tính toán, phương pháp đơn giản hóa mô hình máy phát
hệ thống kết hợp với phương pháp cân bằng giảm bậc Hankel được thực hiện:
+ Tương đương hóa các tổ máy phát có đấu nối đến cùng thanh cái thành một máy phát tương đương Bước thực hiện này không làm thay đổi lớn đến cấu trúc lưới, chế độ làm việc của hệ thống, tuy nhiên sẽ làm giảm đáng kể kích thước các ma trận trạng thái cũng như giảm khối lượng tính toán Với hệ thống lưới điện Việt Nam đến năm 2015 có 179 tổ máy phát sẽ tạo ra ma trận trạng thái A có kích thước [2371x2371], qua thực hiện phương pháp tương đương hóa các tổ máy phát tạo ra 45 máy phát tương đương có ma trận trạng thái với kích thước [515x515] Với mô hình lưới điện tương đương có kết hợp tụ bù dọc có điều khiển TCSC, ma trận trạng thái sẽ có kích thước là [518x518]
+ Phương pháp cân bằng giảm bậc Hankel sẽ rút gọn lại kích thước ma trận trạng thái của hệ thống một lần nữa thông qua việc loại trừ các giá trị suy biến
Phương pháp cân bằng giảm bậc Hankel được thực hiện thông qua các hàm
“modred ()” và “balreal ()” từ Matlab với thông số đầu vào là các ma trận trạng thái A,B,C,D là kết quả có được từ phần mềm tính ổn định dao động bé Lsysan [5] (một module của phần mềm PSS/E) Các ma trận A,B,C,D ở mỗi trường hợp tính toán sẽ khác nhau do tín hiệu tác động (tạm gọi là tín hiệu nhiễu) đưa vào khác nhau
Trang 7Hình 3 trình bày các đáp ứng tần số đối với hai trường hợp có và không có thực hiện giảm bậc Hankel, trong đó tín hiệu đưa vào khảo sát là tín hiệu công suất trên đường dây 500kV Nho Quan-Hòa Bình Có thể thấy rằng hệ thống trong cả hai trường hợp đều giống nhau đối với cùng tín hiệu đưa vào trong khoảng dải tần băng thông từ
thực hiện giảm bậc là đường thẳng do bậc trong hệ thống trường hợp giảm bậc là nhỏ hơn so với bậc trong trường hợp hệ thống ban đầu
Trong hình 4 cho thấy sau khi giảm bậc số biến trạng thái được giữ lại là 26 biến trạng thái so với 515 biến trạng thái góc của toàn bộ hệ thống Các giá trị suy biến nhỏ
Để tính toán lựa chọn vị trí lắp đặt TCSC tối ưu trên lưới 500kV, các đường dây 500kV có lắp đặt tụ bù dọc cố định (các trường hợp 2 đến 11 bảng 3) được xem xét, trong đó từng dàn tụ bù dọc cố định trên đường dây 500kV lần lượt thay bằng 1 dàn tụ
bù có điều khiển TCSC tương ứng với mỗi trường hợp tính toán
Bảng 2 Các đường dây có tín hiệu nhiễu công suất đưa vào khảo sát
TT Tín hiệu công suất trên đường dây Ký hiệu
Với 9 tín hiệu công suất trên các đường dây đưa vào khảo sát như bảng 2, ứng với mỗi vị trí TCSC sẽ có 9 tập ma trận trạng thái hệ thống A,B,C,D được tạo ra và sau khi thực hiện giảm bậc Hankel sẽ có 9 tập ma trận trạng thái A1,B1,C1,D1 dùng để tính năng lượng Gramian thông qua hàm “gram ()” từ Matlab
hệ thống sau khi thực hiện phương pháp giảm bậc
Hankel
Hình 4 Phân phối giá trị singular khi thực hiện
phương pháp cân bằng giảm bậc Hankel cho hệ thống lưới điện 500kV, 220kV Việt Nam
: Hệ thống ban đầu : Hệ thống sau khi thực hiện giảm bậc
Trang 8Bảng 3 Năng lượng toàn hệ thống ứng với các vị trí lắp đặt TCSC khác nhau
Giá trị W C theo tác động nhiễu của tín hiệu công suất đường dây (x 10 5 )
TT Trường hợp TCSC đặt trên đường dây
NQ-HB QN-MD TT-NQ NQ-SL TT-PN VA-HT CB-DH PM-NB NB-MT
Tổng
W C
* 10 5
1 Không sử dụng TCSC 0.053 0.0216 0.0054 0.0242 0.0152 0.0182 0.015 0.0011 0.0034 0.157
2 Nho Quan - Hà Tĩnh * 0.1355 0.0361 0.1523 0.0923 0.1173 0.2774 0.0346 0.0369 0.0078 0.890
3 Đà Nẵng - Vũng Áng * 0.1187 0.0343 0.1368 0.0839 0.1072 0.2883 0.0499 0.0340 0.0114 0.865
4 Pleiku - Thạnh Mỹ 0.078 0.016 0.085 0.052 0.063 0.166 0.038 0.034 0.010 0.544
5 Pleiku - Dốc Sỏi 0.052 0.014 0.060 0.035 0.046 0.123 0.033 0.018 0.008 0.389
6 Đà Nẵng - Dốc Sỏi 0.0614 0.0197 0.0766 0.0429 0.0598 0.1616 0.0357 0.0111 0.0089 0.478
7 Pleiku - Di Linh 0.0693 0.0194 0.0864 0.0458 0.0646 0.1759 0.0347 0.1370 0.0774 0.711
9 Pleiku - Đăk Nông 0.0626 0.0171 0.0763 0.0418 0.0574 0.1546 0.1048 0.0620 0.0123 0.589
10 Đăk Nông - Cầu Bông 0.0290 0.0082 0.0382 0.0185 0.0279 0.0780 0.3000 0.0931 0.0391 0.632
11 Di Linh - Tân Định 0.037 0.009 0.045 0.024 0.033 0.091 0.060 0.077 0.049 0.426
(*): Lắp đặt TCSC chỉ trên 1 mạch đường dây
Bảng 3 cho kết quả năng lượng Gramian đạt được ở từng vị trí lắp đặt TCSC ứng với các tín hiệu công suất đường dây tác động đưa vào Kết quả tổng năng lượng Gramian điều khiển qua các trường hợp tính toán cho giá trị lớn nhất là TCSC trên đường dây 500kV Pleiku-Cầu Bông Như vậy căn cứ trên lý thuyết năng lượng tới hạn Gramian, có thể kết luận vị trí tối ưu của TCSC là trên đường dây 500kV Pleiku-Cầu Bông
Nhằm để kiểm chứng kết quả trên bài báo tiến hành tính toán khảo sát ổn định
Khảo sát ổn định sẽ xem xét các trường hợp sự cố ba pha trên các đường dây 500kV với điểm sự cố gần thanh cái, đường dây sẽ bị cắt ra sau 0.15s bởi máy cắt ở hai đầu Các sự cố trường hợp 1 và 3 ở bảng 4 được đánh giá là các sự cố nặng nề nhất do lượng công suất tải trên các đường dây này trước khi sự cố là rất cao và đây là các đường dây truyền tải liên kết miền Bắc-Trung và Trung-Nam Đánh giá vị trí lắp đặt TCSC tối ưu trên đường dây dựa trên tiêu chí thời gian tắt dần nhanh nhất của các dao động góc roto các nhà máy điển hình ở miền Bắc như Quảng Ninh…, miền Trung như Yaly và miền Nam là các tổ máy than công suất lớn (600MW) như Vĩnh Tân, Duyên Hải, các tổ máy TBKHH Phú Mỹ 3 và các dao động công suất trên các đường dây 500kV liên kết
Bảng 4 Các trường hợp tính toán sự cố
Trường hợp Sự cố gần nút Đường dây cắt ra sau 0.15sec
Trang 93.1 Kết quả khảo sát ổn định quá độ trong miền thời gian
a) Trường hợp sự cố đường dây 500kV Đà Nẵng-Vũng Áng:
So sánh ba trường hợp lắp đặt TCSC trên đường dây 500kV Pleiku-Cầu Bông, Pleiku-Thạnh Mỹ và không thay tụ bù dọc của đường dây bất kỳ bằng TCSC Các kết quả dao động góc máy phát rôto của các nhà máy điển hình ở ba miền ở các hình sau:
-50
-45
-40
-35
-30
-25
-20
-15
Time (sec)
TCSC:PL-CB TCSC:Ple-TM None TCSC
-40 -35 -30 -25 -20 -15 -10
Time (sec)
TCSC:PL-CB TCSC:Ple-TM None TCSC
Hình 5 Dao động góc roto máy phát Yaly Xét 3
trường hợp TCSC lắp đặt trên đường dây
Pleiku-Cầu Bông, Pleiku-Thạnh Mỹ và không lắp TCSC
Hình 6 Dao động góc roto máy phát Phú Mỹ 3
Xét 3 trường hợp TCSC lắp đặt trên đường dây Pleiku-Cầu Bông, Pleiku-Thạnh Mỹ và không
lắp TCSC
Hình 7 Dao động góc roto máy phát Vĩnh Tân Xét
3 trường hợp TCSC lắp đặt trên đường dây
Pleiku-Cầu Bông, Pleiku-Thạnh Mỹ và không lắp TCSC
Hình 8 Dao động góc roto máy phát Quảng
Ninh Xét 3 trường hợp TCSC lắp đặt trên đường dây Pleiku-Cầu Bông, Nho Quan-Hà Tĩnh và
Đà Nẵng-Vũng Áng (mạch không sự cố)
22 22.5 23 23.5 24 24.5 25 25.5 26 26.5
Time (sec)
TCSC:PL-CB TCSC:NQ-HT TCSC:DN-VA
-20
-15
-10
-5
0
5
10
15
20
Time (sec)
TCSC:PL-CB TCSC:Ple-TM None TCSC
Trang 10b) Trường hợp cắt sự cố đường dây 500kV Tân Định-Cầu Bông:
-30
-20
-10
0
10
20
30
40
Time (sec)
TCSC:PL-CB TCSC:DN-CB TCSC:PL-DN
c) Trường hợp cắt sự cố đường dây 500kV Pleiku-Di Linh:
-200
0
200
400
600
800
Time (sec)
TCSC:PL-CB TCSC:NQ-HT TCSC:DN-VA
Các tính toán sự cố trên các đường dây 500kV cho thấy dao động góc pha máy phát đối với trường hợp TCSC lắp đặt trên đường dây 500kV Pleiku-Cầu Bông tắt nhanh hơn so với trường hợp không sử dụng TCSC cho bù dọc đường dây 500kV cũng như thay tụ bù dọc cố định bằng TCSC trên 1 mạch đường dây 500kVPleiku-Thạnh
Mỹ, Nho Quan-Hà Tĩnh (hình 5 đến 8) So sánh ba trường hợp lắp đặt TCSC trên đường dây 500kV Cầu Bông, ĐăkNông-Cầu Bông và đường dây 500kV
động góc pha máy phát của trường hợp TCSC đặt trên đường dây 500kV Pleiku-Cầu Bông là tốt nhất, kế đó là TCSC trên đường dây 500kV ĐăkNông-Cầu Bông Các hình
11, 12 cho thấy khả năng dập tắt dao động công suất trên các đường dây 500kV của
Hình 9 Dao động góc roto máy phát Duyên Hải
Xét 3 trường hợp TCSC trên đường dây Pleiku-Cầu
Bông, ĐăkNông-Cầu Bông và Pleiku-ĐăkNông
Hình 10 Dao động góc roto máy phát Vĩnh Tân
Xét 3 trường hợp TCSC trên đường dây Cầu Bông, ĐăkNông-Cầu Bông và
Pleiku-ĐăkNông
-30 -20 -10 0 10 20 30 40
Time (sec)
TCSC:PL-CB TCSC:DN-CB TCSC:PL-DN
Hình 11 Dao động công suất trên đường dây
500kV Cầu Bông-Đức Hoà Xét 3 trường hợp
TCSC trên đường dây Pleiku-Cầu Bông, Nho
Quan-Hà Tĩnh và Đà Nẵng-Vũng Áng
Hình 12 Dao động công suất trên đường dây
500kV Pleiku-Thạnh Mỹ Xét 3 trường hợp TCSC trên đường dây Pleiku-Cầu Bông, Nho Quan-Hà
Tĩnh và Đà Nẵng-Vũng Áng
0 200 400 600 800 1000 1200 1400 1600 1800
Time (sec)
TCSC:NQ-HT TCSC:DN-VA