1.2.3 Phương pháp đọc tỷ giá Ngôn ngữ trong giao dịch hối đoái quốc tế: Vì những lý do nhanh chóng, chính xác và tiết kiệm trong các giao dịch mua bán ngoại hối qua ngân hàng , các tỷ g
Trang 1
ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - LUẬT
KHOA KẾ TOÁN-KIỂM TOÁN
- -
Đề tài:
KHÁI NIỆM VÀ PHƯƠNG PHÁP
YẾT TỶ GIÁ
Giảng viên hướng dẫn ThS Trần Hùng Sơn
Nhóm thực hiện K10405B - Nhóm 18
Danh sách nhóm
Phạm Ngọc Hải Đăng K104051681
Nguyễn Thị Kim Oanh K104050881
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 28 tháng 04 năm 2012
Trang 2GV hướng dẫn: Ths Trần Hùng Sơn 2
BẢNG PHÂN CÔNG CÔNG VIỆC
1 TÌM TÀI LIỆU
Khái niệm Phương pháp
Hải Đăng Thu thảo Hoài Nhơn
Phân loại tỷ giá Bích Trân Vai trò của tỷ giá Kim Oanh
2
TỔNG HỢP NỘI DUNG
Tổng hợp Trình bày Word
Bích Trân Hoài Nhơn Thu Thảo
Tổng hợp Trình bày Powerpoint
Hoài Nhơn Kim Oanh
3
THUYẾT TRÌNH
P1
P2 Phương pháp yết tỷ giá
Hoài Nhơn Bích Trân
P3 Phân loại tỷ giá Thu Thảo
P4 Vai trò của tỷ giá Kim Oanh
Trang 3GV hướng dẫn: Ths Trần Hùng Sơn 3
1 KHÁI NIỆM VỀ TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI 4
1.1 Khái niệm 4
1.2 Một số quy ước trong giao dịch ngoại hối 6
2 CÁC PHƯƠNG PHÁP YẾT TỶ GIÁ 8
2.1 Một số khái niệm 8
2.2 Phương pháp biểu hiện tỷ giá 9
2.2.1 Phương pháp trực tiếp 9
2.2.2 Phương pháp gián tiếp 10
3 PHÂN LOẠI TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI 12
3.1 Căn cứ vào chế độ quản lý ngoại hối 12
3.2 Căn cứ vào phương thức giao nhận ngoại hối 13
3.3 Căn cứ vào thời điểm mua bán ngoại tệ 14
3.4 Căn cứ vào tiêu thức giá trị của tỷ giá 15
3.5 Căn cứ vào phương tiện thanh toán quốc tế 15
4 VAI TRÒ CỦA TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI 16
4.1 So sánh sức mua 16
4.2 Vai trò kích thích và điều chỉnh xuất nhập khẩu 16
4.3 Công cụ sử dụng trong cạnh tranh thương mại 17
5 KẾT LUẬN 17
5.1 Tổng kết 17
5.2 Liên hệ thực tiễn Việt Nam 18
Trang 4GV hướng dẫn: Ths Trần Hùng Sơn 4
CHƯƠNG 13
TỔNG QUAN VỀ TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI
0 0 0 KHÁI NIỆM VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP YẾT TỶ GIÁ
1 KHÁI NIỆM VỀ TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI
1.1 Khái niệm
Có hai khái niệm về tỷ giá hối đoái :
Khái niệm 1:
Tỷ giá hối đoái là giá cả của một đồng tiền nước này được biểu hiện ở một đồng tiền nước khác
Ví dụ:
Một người nhập khẩu ở nước Mỹ phải bỏ ra 160.000 USD để mua một tờ séc có mệnh giá 100.000 GBP để trả tiền hàng nhập khẩu từ nước Anh Như vậy, giá 1 GBP = 1,6 USD, đây là tỷ giá hối đoái giữa đồng bảng Anh và đồng đôla
Mỹ
Tỷ giá bán ra của Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam ngày 12/03/2005 là:
Khái niệm 2:
Tỷ giá hối đoái còn được định nghĩa ở một khía cạnh khác, đó là quan hệ
so sánh giữa hai tiền tệ của hai nước với nhau theo tiêu chuẩn nào đó
1 USD = 15804VND
Trang 5GV hướng dẫn: Ths Trần Hùng Sơn 5
+ Trong chế độ bản vị vàng, tiền tệ trong lưu thông là tiền đúc bằng vàng và
giấy bạc ngân hàng được tự do đổi ra vàng căn cứ vào hàm lượng vàng của nó
Tỷ giá hối đoái là quan hệ so sánh hai đồng tiền vàng của hai nước với nhau hoặc
là so sánh hàm lượng vàng của hai đồng tiền hai nước với nhau
Ví dụ :
Hàm lượng vàng của 1 bảng Anh là 2,488281 gam và của 1 đô la Mỹ là 0,888671 gam, do đó quan hệ so sánh giữa GBP và USD là:
SD 8 , 2 888671 ,
0
488281 ,
2
So sánh hàm lượng vàng của hai tiền tệ với nhau gọi là ngang giá vàng Hay nói một cách khác, ngang giá vàng của tiền tệ là cơ sở hình thành tỷ giá hối đoái trong chế độ bản vị vàng
+ Trong chế độ lưu thông tiền giấy, tiền đúc trong lưu thông không còn nữa,
giấy bạc ngân hàng không còn tự do đổi ra vàng theo hàm lượng vàng của nó, do
đó, ngang giá vàng không còn làm cơ sở hình thành tỷ giá hối đoái
+ Việc so sánh hai đồng tiền với nhau được thực hiện bằng so sánh sức mua của hai tiền tệ với nhau, gọi là ngang giá sức mua của tiền tệ
Ví dụ:
Trong điều kiện tự nhiên, kinh tế, chính trị của Anh và Mỹ là như nhau Một tấn lúa mì loại 1 ở Anh có giá là 100 GBP, ở Mỹ có giá là 178 USD Ngang giá sức mua là:
USD
100 1
Trang 6GV hướng dẫn: Ths Trần Hùng Sơn 6
Đây là tỷ giá hối đoái giữa bảng Anh và đôla Mỹ
Như vậy, bản chất của tỷ giá hối đoái là một loại giá cả nhưng là giá cả của hàng hóa đặc biệt đó là tiền tệ
1.2 Một số quy ước trong giao dịch ngoại hối
1.2.1 Ký hiệu tiền tệ:
Gồm 3 ký tự ( XXX ) , trong đó :
+ Hai chữ đầu là tên Quốc gia
+ Chữ cuối là tên gọi của đồng tiền
Để thống nhất các kí hiệu tiền tệ của các nước, tổ chức tiêu chuẩn quốc tế (ISO)
đã ban hành kí hiệu tiền tệ ISO
Ví dụ :
Yên Nhật JPY Đôla Hồng Kông HKD Phrăng Thụy Sĩ AUD Đôla Singapore SGD Đôla Úc CHF Đồng Việt Nam VND
Trang 7
GV hướng dẫn: Ths Trần Hùng Sơn 7
Xem ký hiệu tiền tệ của các đồng tiền chính trên thế giới qua website :
www.forexdiretory.net
1.2.2 Cách viết tỷ giá:
Ta có thể viết USD/JPY = 120 hoặc là 120JPY/USD
1.2.3 Phương pháp đọc tỷ giá (Ngôn ngữ trong giao dịch hối đoái quốc tế):
Vì những lý do nhanh chóng, chính xác và tiết kiệm trong các giao dịch mua bán ngoại hối qua ngân hàng , các tỷ giá không bao giờ được đọc đầy đủ trên thị trường, mà người ta thường đọc những con số có ý nghĩa Những con số nào thường biến động , đó là những số cuối
Qua cách đọc rút ra quy tắc sau:
Các con số đằng sau dấu phẩy được đọc theo nhóm hai số Hai số thập
phân đầu tiên được gọi là “số” (Figure), hai số kế tiếp gọi là “điểm” (Point)
Ví dụ:
+ Chỉ được đọc các số lẻ sau dấu phẩy Các số này chia làm hai nhóm số Hai số thập phân đầu tiên đọc là “số”, hai số kế tiếp đọc là “điểm”
+ Tỷ giá trên đọc là “EUR, đôla bằng một, hai mươi số, mười lăm điểm” Cách đọc điểm có thể dùng phân số “Một phần tư” thay vì đọc 25; “ba phần tư” thay vì đọc 75
1USD =120JPY
EUR/USD = 1,2015
Trang 8GV hướng dẫn: Ths Trần Hùng Sơn 8
1.2.4 Tỷ giá mua – Tỷ giá bán:
Trong giao dịch với khách hàng, các ngân hàng thương mại luôn niêm yết hai tỷ giá là tỷ giá mua và tỷ giá bán Đây là tỷ giá mua và tỷ giá bán của ngân hàng
Theo đó, khi khách hàng đến mua ngoại tệ, ngân hàng sẽ áp dụng tỷ giá bán,
và ngược lại, khách hàng đến bán ngoại tệ thì thì ngân hàng sẽ áp dụng tỷ giá mua
Thông thường, tỷ giá mua và tỷ giá bán có khoảng chênh lệch (tiếng Anh gọi là: Spread) vào khoảng 5 đến 20 điểm
Nguyên tắc:
+ Tỷ giá đứng trước là tỷ giá mua của ngân hàng Tỷ giá mua của ngân hàng là
tỷ gía ngân hàng áp dụng khi mua ngoại tệ vào
+ Tỷ giá đứng sau là tỷ giá bán của ngân hàng Tỷ giá bán của ngân hàng là tỷ giá ngân hàng áp dụng khi bán ngoại tệ ra
2 CÁC PHƯƠNG PHÁP YẾT TỶ GIÁ
2.1 Một số khái niệm
Theo tập quán kinh doanh tiền tệ của ngân hàng, tỷ giá hối đoái thường được yết giá như sau:
Tỷ giá bán > Tỷ giá mua
USD/CNY = 8,15/75
USD/VND = 15840/15845
Trang 9GV hướng dẫn: Ths Trần Hùng Sơn 9
+ Đồng USD đứng trước gọi là tiền yết giá và là một đơn vị tiền tệ Các đồng CNY, VND đứng sau gọi là tiền định giá và là một số đơn vị tiền tệ và thường thay đổi phụ thuộc vào thời giá của tiền yết giá
+ Tỷ giá đứng trước 8,15 là tỷ giá mua USD trả bằng CNY của ngân hàng và
tỷ giá đứng trước 15.840 là tỷ giá mua USD trả bằng VND của ngân hàng, chúng gọi là tỷ giá mua vào của ngân hàng
+ Tỷ giá đứng sau 8,75 là tỷ giá bán USD thu bằng CNY của ngân hàng và 15.845 là tỷ giá bán USD thu bằng VND của ngân hàng, chúng được gọi là tỷ giá bán ra của ngân hàng
+ Tỷ giá bán thường lớn hơn tỷ giá mua, chênh lệch giữa chúng gọi là lợi nhuận chưa thuế của ngân hàng
2.2 Phương pháp biểu hiện tỷ giá
Đứng trên góc độ thị trường tiền tệ Quốc Gia thì có hai phương pháp yết
giá : yết giá trực tiếp và yết giá gián tiếp
2.2.1 Phương pháp trực tiếp:
+ Là phương pháp biểu thị một đơn vị ngoại tệ bằng bao nhiêu đơn vị tiền tệ trong nước
+ Đối với phương pháp trực tiếp thì ngoại tệ là đồng tiền yết giá, tiền trong nước là đồng tiền định giá
+ Đa số các quốc gia trên thế giới áp dụng phương pháp trực tiếp.Phương pháp yết giá này được áp dụng ở nhiều quốc gia như : Nhật, Thái Lan, Hàn Quốc, Singapore, Việt Nam…
1 Ngoại tệ = X Nội tệ
Trang 10GV hướng dẫn: Ths Trần Hùng Sơn 10
Ví dụ:
+ Tại Hà Nội niêm yết :
Tại Hà Nội ngân hàng mua 1 USD trả 15.840 VND
và bỏ 1 USD thu 15.845 VND
2.2.2 Phương pháp gián tiếp:
Là phương pháp biểu thị một đơn vị tiền tệ trong nước bằng bao nhiêu đơn
vị tiền ngoại tệ
+ Đối với phương pháp gián tiếp thì tiền trong nước là đồng tiền yết giá, còn ngoại tệ là đồng tiền định giá
Ví dụ:
+ Tại London niêm yết :
Tại London ngân hàng mua 1 GBP trả 1,835 USD
và bán 1 GBP thu 1,815 USD
Nếu đứng ở góc độ thị trường tiền tệ quốc gia, thì nước Anh và nước Mỹ dùng
cách yết giá gián tiếp để thể hiện giá cả ngoại hối ở nước họ, các quốc gia còn lại thì dùng cách yết giá trực tiếp để thể hiện giá cả ngoại hối
Ví dụ:
USD/VND = 15.840/15.845
1 Nội tệ = y Ngoại tệ
GBP/USD = 1,835/15
Trang 11GV hướng dẫn: Ths Trần Hùng Sơn 11
+ Tại Hà Nội, TGHĐ được công bố như sau:
+ Với cách yết giá trực tiếp này trên thị trường Hà Nội, giá một ngoại tệ USD đó thể hiện trực tiếp ra bên ngoài
+ Tỷ giá 1USD = 15.840VND là tỷ giá ngân hàng mua USD vào Tỷ giá
1 USD = 15.845 VND là tỷ giá ngân hàng bán USD ra
Nhận xét
+ Phương pháp yết giá này áp dụng ở một số nước như: Anh, Úc, Châu Âu, Mỹ…
+ Định nghĩa về cách yết giá trực tiếp và gián tiếp thích hợp trong một số trường hợp, nhưng nó không có tác dụng như một quy tắc chung
+ Cho đến nay chưa có quy định nào bắt buộc đồng tiền của một quốc gia nào phải là đồng tiền yết giá hay định giá, phương pháp yết giá trên thị trường hối đoái nội địa tùy theo tập quán của mỗi quốc gia Tuy nhiên thông thường khi niêm yết giá trên thị trường quốc tế giữa một cặp hai đồng tiền thì đồng tiền có sức mua lớn hơn sẽ được chọn làm đồng yết giá để tỷ giá hối đoái có giá trị lớn hơn bằng 1
+ Trong giao dịch quốc tế hiện nay, không có giới hạn vị trí địa lý và việc yết giá giao dịch không còn theo qui định địa phương mà theo tập quán quốc tế Bạn có thể tham khảo trên website: www.forexdirectory.net thì bạn sẽ thấy GBP, AUD, EUR… luôn là đồng tiền yết giá so với USD và USD là đồng tiền yết giá hầu hết các đồng tiền khác (JPY, NCY, HKD, CHF, VND, )
USD/VND = 15.840/15.845
Trang 12GV hướng dẫn: Ths Trần Hùng Sơn 12
Đứng ở góc độ thị trường tiền tệ quốc tế thì trên thế giới chỉ có hai tiền tệ
quốc gia (USD, GBP) và hai tiền tệ quốc tế (SDR, EUR) là dùng cách yết giá trực tiếp, tiền tệ còn lại dùng cách yết giá gián tiếp
Ví dụ:
USD/VND
SDR/VND USD/JPY EUR/CHF GBP/VND SDR/USD
Có nghĩa là giá của USD, GBP hay của SDR, EUR được thể hiện trực tiếp ra
bên ngoài, còn các tiền tệ khác như VND, CHF, JPY chưa thể hiện trực tiếp ra bên ngoài, mới thể hiện gián tiếp
Ví dụ:
+ Tức là giá 1 USD = 15.840 VND, còn giá 1 VND thì chưa thể hiện trực tiếp ra bên ngoài, muốn tìm, chúng ta làm phép chia như sau:
1 1VNĐ = USD = 0,0000631 USD
15.840
3 PHÂN LOẠI TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI
Có rất nhiều loại tỷ giá khác nhau tùy thuộc vào từng tiêu thức phân loại khác nhau
3.1 Căn cứ vào chế độ quản lý ngoại hối
Bao gồm :
USD /VND = 15.840
Trang 13GV hướng dẫn: Ths Trần Hùng Sơn 13
3.1.1 Tỷ giá hối đoái chính thức:
+ Là một loại tỷ giá do ngân hàng trung ương của mỗi nước công bố Tỷ giá hối đoái này được công bố hàng ngày vào đầu giờ làm việc của ngân hàng trung ương Dựa vào tỷ giá này các ngân hàng thương mại và các tổ chức tín dụng sẽ
ấn định tỷ giá mua bán ngoại tệ giao ngay, có kỳ hạn, hoán đổi
Ví dụ: Ở Việt Nam, ngay cả tỷ giá hối đoái chính thức cũng có vài loại: tỷ
giá bình quân liên ngân hàng, tỷ giá tính thuế xuất nhập khẩu, tỷ giá giao dịch của ngân hàng thương mại, và tỷ giá hạch toán
3.1.2 Tỷ giá tự do:
+ Là tỷ giá được xác định theo cung và cầu các loại ngoại tệ trên thị trường
3.1.3 Tỷ giá chợ đen:
+ Tỷ giá được hình thành bên ngoài thị trường ngoại tệ chính thức
+ Gắn với nạn đầu cơ, tích trữ ngoại tệ để buôn lậu, Nhà Nước không kiểm soát được
Lưu ý:
+ Tỷ giá mua vào và bán ra ngoại tệ niêm yết tại một số ngân hàng để phục vụ khách đổi tiền là tỷ giá giao dịch của ngân hàng thương mại có tính thêm phí dịch vụ
+ Còn tỷ giá đổi tiền tại các cửa hàng kinh doanh vàng bạc ngoại tệ của tư nhân hay khi đổi tiền trong nhân dân chính là tỷ giá hối đoái song song
3.2 Căn cứ vào phương thức giao nhận ngoại hối
3.2.1 Tỷ giá giao nhận ngay:
Trang 14GV hướng dẫn: Ths Trần Hùng Sơn 14
+ Là tỷ giá mua bán ngoại tệ mà việc giao nhận ngoại tệ được thực hiện ngay trong ngày hôm đó hoặc một vài ngày sau Loại tỷ giá này do tổ chức tín dụng yết giá tại thời điểm giao dịch hoặc do hai bên thỏa thuận nhưng phải đảm bảo trong biểu độ do Ngân hàng nhà nước quy định Việc thanh toán giữa các bên phải được thực hiện trong vòng hai ngày làm việc tiếp theo sau ngày cam kết mua bán
3.2.2 Tỷ giá giao nhận có kỳ hạn:
+ Là tỷ giá giao dịch do tổ chức tín dụng yết giá hoặc do hai bên tham gia giao dịch tự tính toán và thỏa thuận với nhau nhưng phải đảm bảo trong biên độ quy định về tỷ giá kỳ hạn hiện hành của ngân hàng nhà nước tại thời điểm ký hợp đồng Thường là giá mua bán ngoại tệ mà việc giao nhận ngoại tệ được thực hiện theo hợp đồng (1,3,6 tháng…)
3.3 Căn cứ vào thời điểm mua bán ngoại tệ
3.3.1 Tỷ giá mở cửa:
+ Là tỷ giá mua bán ngoại tệ của chuyến giao dịch đầu tiên trong ngày làm việc
3.3.2 Tỷ giá đóng cửa:
+ Tỷ giá mua bán ngoại tệ của hợp đồng ký kết cuối cùng trong ngày
+ Thông thường ngân hàng không công bố tất cả tỷ giá của các hợp đồng đã
kí kết trong một ngày mà chỉ công bố tỷ giá của hợp đồng kí cuối cùng trong ngày đó, người ta gọi là tỷ giá đóng cửa
+Tỷ giá đóng cửa được coi là chỉ tiêu chủ yếu về tình hình biến động của tỷ giá trong ngày đó
Trang 15GV hướng dẫn: Ths Trần Hùng Sơn 15
3.4 Căn cứ vào tiêu thức giá trị của tỷ giá
Tỷ giá được chia thành tỷ giá danh nghĩa và tỷ giá thực
3.4.1 Tỷ giá danh nghĩa:
+ Là tỷ giá hối đoái không xét đến tương quan giá cả hay tương quan lạm phát giữa hai nước
3.4.2 Tỷ giá thực:
+ Là tỷ giá đã được điều chỉnh theo sự thay đổi trong tương quan giá cả của nước có đồng tiền yết giá và giá cả hàng hóa của nước có đồng tiền định giá
+ Công thức :
Er = En
+ Với :
En : tỷ giá hối đoái danh nghĩa
Er : tỷ giá hối đoái thực
Pb : giá cả ở nước có đồng tiền yết giá
Pf : giá cả ở nước có đồng tiền định giá
3.5 Căn cứ vào phương tiện thanh toán quốc tế
Tỷ giá được chia làm 5 loại:
3.5.1 Tỷ giá séc:
+ là tỷ giá mua bán các loại séc ngoại tệ
3.5.2 Tỷ giá hối phiếu trả tiền ngay:
+ Là tỷ giá mua bán các loại hối phiếu trả tiền ngay bằng ngoại tệ
Trang 16GV hướng dẫn: Ths Trần Hùng Sơn 16
3.5.3 Tỷ giá hối phiếu có kỳ hạn:
+ Là tỷ giá mua bán các loại hối phiếu có kỳ hạn bằng ngoại tệ
3.5.4 Tỷ giá tiền mặt:
+ Là tỷ giá mua bán ngoại hối được thanh toán bằng tiền mặt
3.5.5 Tỷ giá chuyển khoản:
+ Là tỷ giá mua bán ngoại hối bằng cách chuyển khoản qua ngân hàng
+ Tỷ giá chuyển khoản bao giờ cũng cao hơn tỷ giá tiền mặt
4 VAI TRÒ CỦA TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI
4.1 So sánh sức mua
Thông qua TGHĐ ta có thể so sánh được giá cả ở thị trường nội địa so với thị trường thế giới, từ đó thấy được mức chênh lệch về năng suất lao động ở trong nước với thế giới bên ngoài, biết được đồng tiền quốc gia này là bội số hay ước của số của đồng tiền quốc gia kia
Qua chức năng so sánh sức mua của các tiền tệ, TGHĐ trở thành công cụ quan trọng trong việc hoạch định các chính sách kinh tế đối ngoại, định hướng phát triển các hoạt động ngoại thương, dịch vụ đối ngoại và các ngành kinh tế khác trong nước
4.2 Vai trò kích thích và điều chỉnh xuất nhập khẩu
Thông qua cơ chế tỷ giá, chính phủ sử dụng tỷ giá để tác động đến xuất nhập khẩu trong từng thời kỳ, khuyến khích những ngành hàng, chủng loại hàng hóa tham gia hoạt động kinh tế đối ngoại, hạn chế nhập khẩu nhằm thực hiện định hướng phát triển cho từng giai đoạn Điều tiết thu nhập trong hoạt động kinh