Là nơi thắt lại của dải miền Trung, một trong những yết hầu trên con đ-ờng xuyên Việt, nằm giữa các trung tâm du lịch quan trọng của cả n-ớc: Hạ Long, Hà Nội, Huế, Quảng Nam, Nha Trang,
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN -***** -
HOÀNG THỊ HOA
LIÊN KẾT DU LỊCH VỚI THƯƠNG MẠI
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
HÀ NỘI - 10/2010
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN -***** -
HOÀNG THỊ HOA
LIÊN KẾT DU LỊCH VỚI THƯƠNG MẠI
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học: GS.TS ĐỖ ĐỨC BÌNH
HÀ NỘI - 10/2010
Trang 3LỜI NểI ĐẦU
Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Du lịch là ngành kinh tế tổng hợp, mang nội dung văn hoá sâu sắc, có tính liên ngành, liên vùng và xã hội hoá cao Từ những năm 50, 60 của thế kỷ XX
du lịch quốc tế diễn ra trên phạm vi toàn cầu, với tốc độ tăng tr-ởng trung bình hàng năm t-ơng đối nhanh và đã trở thành nhu cầu không thể thiếu đ-ợc trong làn sóng văn hoá - xã hội Du lịch đang trở thành ngành công nghiệp có
ảnh h-ởng không nhỏ đến sự phát triển KT-XH, nâng cao chất l-ợng cuộc sống con ng-ời Du lịch không những mang lại lợi ích to lớn về mặt kinh tế, mà nó còn chứa đựng đầy bản sắc nhân văn Du lịch phát triển thúc đẩy sự phát triển của nhiều ngành sản xuất dịch vụ khác, tạo ra nhiều việc làm cho xã hội, góp phần bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và môi tr-ờng, xoá đói giảm nghèo
B-ớc vào Thế kỷ 21, trong bối cảnh xu thế toàn cầu hoá, khu vực hoá ngày càng diễn ra mạnh mẽ, tác động sâu sắc và toàn diện tới đời sống kinh tế, chính trị, xã hội trong các quốc gia và các quan hệ quốc tế đã tạo một động lực mạnh mẽ cho sự tham gia của các n-ớc vào nền kinh tế toàn cầu và khu vực trong đó có lĩnh vực du lịch Kinh tế du lịch Việt Nam đang tham gia vào nhịp sống chung của kinh tế thế giới và đã thực sự khẳng định đ-ợc vị thế trong nền kinh tế quốc dân của quốc gia trong giai đoạn hiện nay Du lịch sẽ
có nhiều cơ hội để phát triển, nâng cao uy tín trên tr-ờng quốc tế, mở rộng quan hệ với các n-ớc, tiếp cận với môi tr-ờng du lịch có quy mô toàn cầu mang tính hệ thống nh-ng đồng thời phải đối phó với không ít khó khăn và thách thức
Trong xu thế phát triển đó, Nghệ An – một tỉnh nằm trong khu vực Bắc Trung bộ – nơi tập trung nhiều nguồn tài nguyên du lịch có giá trị quốc gia
và quốc tế, có đ-ờng biên giới giáp với n-ớc bạn Lào anh em đang có nhiều cơ hội v-ơn dậy trong thời đại mới
Trang 4Là nơi thắt lại của dải miền Trung, một trong những yết hầu trên con
đ-ờng xuyên Việt, nằm giữa các trung tâm du lịch quan trọng của cả n-ớc: Hạ Long, Hà Nội, Huế, Quảng Nam, Nha Trang, thành phố Hồ Chí Minh, có hệ thống giao thông đ-ờng bộ, đ-ờng sắt, đ-ờng thuỷ và đ-ờng hàng không khá phát triển, đã tạo cho Nghệ An trở thành điểm dừng hợp lý cho các ch-ơng trình du lịch trong n-ớc đi từ Bắc vào Nam và tuyến du lịch quốc tế đi từ
Đông Bắc Thái Lan qua Lào sang Việt Nam đến Hà Nội theo đ-ờng 7 và
đ-ờng 8
Trong những năm qua du lịch Nghệ An đã có b-ớc phát triển nhanh và ngày càng cho thấy đây là một ngành kinh tế quan trọng trong cơ cấu kinh tế của tỉnh, đóng góp cho ngân sách địa ph-ơng ngày càng nhiều, góp phần đ-a KT-XH của tỉnh từng b-ớc đ-ợc cải thiện Du lịch phát triển thúc đẩy nhanh tốc độ đô thị hóa nông thôn, tạo thêm việc làm cho ng-ời lao động, góp phần nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho các tầng lớp nhân dân; nâng cao dân trí, xóa đói, giảm nghèo, đặc biệt đã đóng góp không nhỏ vào việc hoàn thành các chỉ tiêu đặt ra trong kế hoạch 5 năm 2001-2005 của tỉnh
Tuy Nghệ An là tỉnh giàu tiềm năng du lịch cả về tự nhiên, xã hội và nhân văn, những năm qua du lịch đã có những b-ớc phát triển nh-ng kết quả đạt
đ-ợc lại ch-a t-ơng xứng với những tiềm năng đó Tài nguyên du lịch Nghệ
An đa dạng, phong phú nh-ng không đ-ợc quản lý, khai thác hợp lý để phát triển đa dạng các loại hình du lịch nh- du lịch sinh thái, du lịch nghỉ d-ỡng,
du lịch nghiên cứu, tìm hiểu, khám phá thiên nhiên L-ợng khách du lịch đến Nghệ An tăng nhanh nh-ng chủ yếu là khách nội địa, tỷ trọng khách quốc tế rất thấp và ch-a có những sản phẩm mang tính đặc thù
Kết cấu hạ tầng đã đ-ợc cải thiện nh-ng vẫn ch-a đáp ứng đ-ợc yêu cầu phát triển Hệ thống đ-ờng giao thông chất l-ợng còn kém, mới chỉ tiếp cận
đến một số khu, điểm du lịch; vấn đề n-ớc sạch, điện, thông tin liên lạc phục
Trang 5vụ cho tiêu dùng ch-a đáp ứng đ-ợc nhu cầu, nhất là đối với các vùng có tiềm năng phát triển loại hình du lịch sinh thái, nghỉ d-ỡng, vùng miền núi, hải đảo Nghệ An chưa phỏt huy tốt những tiềm năng du lịch của mỡnh, cú rất nhiều nguyờn nhõn Một trong những nguyờn nhõn quan trọng đú là Nghệ An chưa cú sự liờn kết du lịch với cỏc hoạt động khỏc trờn địa bàn tỉnh Nghệ An, đặc biệt là liờn kết du lịch với thương mại
Với những lý do trên, tác giả lựa chọn đề tài: “ Liên kết du lịch với th-ơng
đối ngoại
Tình hình nghiên cứu:
Đã có rất nhiều đề tài, bài viết của nhiều tác giả, các báo cáo của tỉnh về phát triển du lịch trên địa bàn, tuy nhiên, vấn đề liên kết du lịch với th-ơng mại ch-a đ-ợc nghiên cứu một cách toàn diện và sâu sắc
Mục đích nghiên cứu của đề tài
Mục đích nghiên cứu của đề tài nhằm: làm rõ thêm một số vấn đề lý luận
về sự liên kết du lịch với th-ơng mại trên địa bàn tỉnh Nghệ An; Phân tích thực trạng liên kết du lịch với th-ơng mại trên địa bàn tỉnh từ năm 2005 đến nay, từ đó rút ra những nhận xét, đánh giá để làm cơ sở cho những giải pháp tháo gỡ, đồng thời đề xuất một số giải pháp nhằm tăng c-ờng sự liên kết du lịch với th-ơng mại trên địa bàn tỉnh Nghệ An trong những năm tiếp theo
Đối t-ợng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu của đề tài:
Đối t-ợng nghiên cứu của đề tài: Sự liên kết du lịch với th-ơng mại
Phạm vi nghiên cứu của đề tài:
- Địa bàn tỉnh Nghệ An
- Nghiên cứu sự liên kết của một só hoạt động du lịch chính
- Thời gian: Phân tích hiện trạng liên kết du lịch với th-ơng mại từ 2005
đến 2010 và kiến nghị giải pháp cho những năm tiếp theo
Trang 6Ph-ơng pháp nghiên cứu:
Đề tài sử dụng một hệ thống các ph-ơng pháp nghiên cứu truyền thống nh-:
Các ph-ơng pháp thống kê, so sánh, đối chiếu, tổng hợp để làm rõ vấn đề
đặt ra cần giải quyết nhằm rút ra những nhận xét, kết luận có căn cứ cho các vấn đề nghiên cứu
Kết cấu của đề tài luận văn
Nội dung chớnh của đề tài được chia thành 3 chương
Ch-ơng I: Cơ sở lý luận và thực tiễn của liên kết du lịch với th-ơng mại Ch-ơng II: Thực trạng phát triên liên kết du lịch với th-ơng mại trên địa bàn tỉnh Nghệ An
Ch-ơng III: Định h-ớng và giải pháp tăng c-ờng liên kết giữa hoạt động
du lịch và th-ơng mại trên địa bàn tỉnh Nghệ An
Trang 7cH¦¥NG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA LIÊN KẾT DU LỊCH VỚI THƯƠNG M¹i
1.1 Những vấn đề chung về du lịch và thương mại:
1.1.1 Kinh tế Du lÞch và những đặc trưng của kinh tế du lịch
1.1.1.1 Kinh tế du lịch
- Khái niệm du lịch
Theo Luật du lịch năm 2005, du lịch là các hoạt động có liên quan đến
chuyến đi của con người ngoài nơi cư trú thường xuyên của mình nhằm đáp ứng nhu cầu tham quan, tìm hiểu, giải trí trong một thời gian nhất định
Khi nghiên cứu du lịch một cách toàn diện, về mặt tổng quan, du lịch được định nghĩa: Du lịch là tổng hợp các hiện tượng và các mối quan hệ phát sinh
từ sự tác động qua lại giữa khách du lịch, chính quyền và cộng đồng dân cư địa phương trong quá trình thu hút và tiếp đón khách du lịch
Vì vậy theo định nghĩa trên, các chủ thể tham gia vào hoạt động du lịch gồm: khách du lịch, các doanh nghiệp cung cấp hàng hóa và dịch vụ du lịch, các nhà kinh doanh, chính quyền sở tại và dân cư địa phương
- Sản phẩm du lịch
Du khách thực hiện một chuyến du lịch rất quan tâm nơi mình đến có những gì, việc di chuyển, ăn ở như thế nào Doanh nghiệp du lịch sẽ cung cấp cho du khách theo nhu cầu, đó chính là sản phẩm du lịch
Sản phẩm du lịch là một loại sản phẩm đặc biệt do nhiều yếu tố hợp thành, cung cấp cho thị trường chủ yếu ở các mặt: nhà ở, giao thông du lịch, cung cấp ăn uống, du ngoạn tham quan, hạng mục vui chơi giải trí, dịch vụ mua sắm, tuyến du lịch, sắp xếp chương trình và các dịch vụ chuyên môn khác
Trang 8Thực tế có nhiều cách hiểu khác nhau về sản phẩm du lịch, tuy nhiên sản phẩm du lịch được định nghĩa là tập hợp các dịch vụ cần thiết để thỏa mãn nhu cầu của khách du lịch trong chuyến đi du lịch (điều 4, khoản 10 luật Du lịch, 2005) So với các hàng hóa thông thường, sản phẩm du lịch có các đặc điểm sau:
- Bộ phận dịch vụ chiếm tỷ trọng cao trong sản phẩm du lịch như vận chuyển, lưu trú, ăn uống, vui chơi, giải trí,
- Sản phẩm du lịch do nhiều nhà cung ứng cùng tham gia tạo ra
- Sản phẩm du lịch thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng đặc biệt
- Sản phẩm du lịch chủ yếu thỏa mãn nhu cầu thứ yếu cao cấp của du khách
- Sản phẩm du lịch về cơ bản là không cụ thể nên không thể đặt ra vấn đề nhãn hiệu như hàng hóa thông thường Và đồng thời sản phẩm du lịch rất dễ
bị bắt chước, dễ dàng bị sao chép Do tính chất không cụ thể mà khách hàng không thể kiểm tra chất lượng sản phẩm trước khi mua và gây khó khăn cho
du khách khi lựa chọn sản phẩm, vì vậy kênh quảng bá thương hiệu của sản phẩm du lịch có vị trí quan trọng là sự lan truyền từ người tiêu dùng trước, cũng như vấn đề quảng cáo
- Sản phẩm du lịch có tính tổng hợp, được biểu hiện ở chỗ sản phẩm du lịch hoàn chỉnh không chỉ là sự kết hợp các loại dịch vụ, hàng hóa của nhà cung ứng du lịch mà còn liên quan tới rất nhiều ngành nghề khác và các nhà cung cấp dịch vụ công Việc kết hợp một cách hữu cơ các sản phẩm đơn lẻ mới có thể tạo ra sản phẩm du lịch phù hợp với tính tổng hợp của nhu cầu trong quá trình du lịch của khách
- Thị trường du lịch
Thị trường du lịch được quan niệm là tổng thể các hành vi và quan hệ kinh
tế thể hiện ra trong quá trình trao đổi sản phẩm du lịch Dựa trên các tiêu chí
Trang 9khác nhau và vì mục đích nghiên cứu khác nhau mà du lịch thường được phân chia thành các loại hình như:
- Căn cứ theo sở thích nhu cầu làm nảy sinh chuyến đi du lịch có loại hình
du lịch nghỉ ngơi giải trí, chữa bệnh, hành hương tôn giáo, sinh thái, văn hóa, tìm hiểu lịch sử, thể thao,
- Căn cứ vào thời gian đi du lịch thì có các loại hình du lịch dài ngày, du lịch ngắn ngày
- Căn cứ vào nơi tham quan có du lịch nghỉ biển, nghỉ núi, tham quan danh thắng, di tích
- Căn cứ vào phạm vi lãnh thổ của chuyến đi có loại hình du lịch nội địa, loại hình du lịch quốc tế
- Căn cứ vào hình thức tổ chức có loại hình du lịch theo đoàn, du lịch cá nhân
1.1.1.2 Đặc trưng ngành kinh tế du lịch
Kinh tế du lịch là ngành cung cấp dịch vụ, hơn nữa lại là ngành cung ứng dịch vụ phục vụ nhu cầu đặc biệt, nên kinh tế du lịch có những đặc điểm sau:
- Tính nhạy cảm
Ngành kinh tế du lịch gồm nhiều bộ phận tạo thành nên trong quá trình cung cấp dịch vụ đối với du khách nhà cung ứng cần bố trí chính xác về thời gian, có kế hoạch chu đáo chi tiết về nội dung, các hoạt động, cần phải kết hợp một cách hữu cơ, chặt chẽ giữa các khâu Giả sử một khâu nào đó không tuân thủ quá trình thì có thể gây ra hàng loạt phản ứng dây chuyền ảnh hưởng đến việc cung cấp dịch vụ du lịch
Mặt khác các yếu tố khác như: thiên nhiên, chính trị, kinh tế và xã hội đều
có ảnh hưởng đến ngành kinh tế du lịch Thảm họa chiến tranh, động đất, khủng bố, sa sút kinh tế, đại dịch SAR… đều gây ảnh hưởng lớn, cản trở đối với sự phát triển du lịch
Trang 10- Tính tổng hợp cao
Sản phẩm của ngành du lịch là sản phẩm tổng hợp được biểu hiện bằng nhiều loại dịch vụ Phạm vi hoạt động của ngành kinh tế du lịch bao gồm các khách sạn du lịch, giao thông, nhà hàng, dịch vụ bán đồ lưu niệm… Ngoài ra còn một số bộ phận sản xuất tư liệu phi vật chất như văn hóa, giáo dục, tôn giáo, khoa học kỹ thuật, hải quan, tài chính, bưu điện…
Nắm được đặc điểm tổng hợp của ngành kinh tế du lịch có ý nghĩa thực tế
vô cùng quan trọng đối với việc quản lý kinh doanh Các bộ phận trong ngành kinh tế du lịch không chỉ có đặc tính hướng đích thông qua nút “thỏa mãn nhu cầu của du khách” mà cần liên hệ chặt chẽ đồng bộ Bất cứ sự chậm trễ hoặc không đáp ứng yêu cầu ở bất kỳ bộ phận nào cũng sẽ ảnh hưởng tới lượng du khách Do vậy, nếu các doanh nghiệp du lịch theo đuổi lợi ích cục bộ, không phối hợp nhịp nhàng với các doanh nghiệp có liên quan thì hiệu quả kinh doanh của toàn ngành sẽ bị ảnh hưởng
- Tính đa ngành
Thể hiện ở đối tượng khai thác phục vụ cho hoạt động du lịch như: sự hấp dẫn về cảnh quan tự nhiên, các giá trị lịch sử văn hóa, cơ sở hạ tầng và các dịch vụ kèm theo
Du lịch sẽ không phát triển nếu không có sự trợ giúp của các ngành kinh
tế - xã hội như bảo hiểm, y tế, giao thông vận tải, môi trường… Ngược lại, du lịch cũng mang lại nguồn thu cho nhiều ngành kinh tế khác nhau thông qua các sản phẩm dịch vụ cung cấp cho du khách
- Tính đa thành phần
Thành phần tham gia trong hoạt động kinh doanh du lịch gồm: khách du lịch, những người quản lý và phục vụ du lịch, cộng đồng dân cư, các tổ chức
xã hội…
Trang 11Do đặc tính đa thành phần này mà có nhiều loại hình du lịch và dịch vụ ra đời, đáp ứng nhu cầu phong phú và đa dạng của du khách Nếu khai thác tính
đa thành phần không hợp lý sẽ dẫn đến sự bất đồng quan điểm và hành động, gây khó khăn cho hoạt động du lịch
- Tính chi phí
Mục đích của khách du lịch là hưởng thụ các sản phẩm du lịch, do vậy họ sẵn sàng trả những khoản phí trong chuyến đi của mình về các khoản dịch vụ như: ăn, uống, đi lại và nhiều các chi phí khác nhằm thực hiện được mục đích vui chơi, giải trí, hưởng thụ vẻ đẹp của thiên nhiên, giá trị văn hóa, lịch sử…
- Tính liên vùng
Biểu hiện thông qua các tuyến du lịch với một quần thể các điểm du lịch trong một khu vực, trong một quốc gia hay giữa các quốc gia với nhau Mỗi một điểm du lịch có những nét độc đáo, hấp dẫn riêng, song nó không thể tách khỏi xu thế thời đại và sự phát triển chung của khu vực và quốc gia Vì vậy, bất cứ một khu vực, một quốc gia nào muốn phát triển du lịch cần phải đưa mình vào quỹ đạo chung của quốc tế và khu vực Hoạt động du lịch ở một vùng, một quốc gia khó có thể phát triển du lịch nếu không có sự liên kết các tuyến, điểm du lịch trong phạm vi quốc gia cũng như trên toàn thế giới
- Tính thời vụ
Do ảnh hưởng của yếu tố địa lý tự nhiên, thời tiết khí hậu, nên du lịch hầu khắp các nước đều mang tính thời vụ đặc trưng
Tại điểm du lịch, điều kiện khí hậu có ảnh hưởng rất lớn tới sự hình thành tính thời vụ du lịch Ví dụ, mùa hè có du lịch biển, mùa xuân có du lịch lễ hội, Ngoài ra, tính thời vụ du lịch có liên quan mật thiết tới việc sắp xếp ngày nghỉ của nhân viên, các kỳ nghỉ của học sinh sinh viên; sự sắp xếp bố trí này có ảnh hưởng đáng kể đến hoạt động của ngành kinh tế du lịch
Trang 12Dựa vào đặc điểm này nhà kinh doanh du lịch có thể tạo ra sản phẩm du lịch đặc trưng gắn với điều kiện tự nhiên, khí hậu của địa phương
1.1.2 Khái niệm và vai trò của thương mại hàng hóa
1.1.2.1 Khái niệm thương mại hàng hóa
Thương mại hàng hóa là hoạt động trao đổi, mua bán hàng hóa giữa
1.1.2.2 Vai trò của thương mại hàng hóa
1.2 Bản chất và các loại hình liên kết kinh tế
1.2.1 Bản chất liên kết kinh tế
Liên kết kinh tế là sự thiết lập các mối quan hệ giữa các chủ thể sản xuất, kinh doanh, có thể giữa các doanh nghiệp thuộc cùng lĩnh vực hoạt động, giữa các đối tác cạnh tranh hoặc giữa các doanh nghiệp có các hoạt động mang tính chất bổ sung, nhằm tiết kiệm thời gian, tiết kiệm chi phí, đạt hiệu quả cao hơn trong sản xuất - kinh doanh, tạo ra sức mạnh cạnh tranh, cùng nhau chia
sẻ các khả năng, mở ra những thị trường mới
Liên kết kinh tế là sự chủ động nhận thức và thực hiện mối liên hệ kinh tế khách quan giữa các chủ thể kinh tế trong nền kinh tế-xã hội, nhằm thực hiện mối quan hệ phân công và hợp tác lao động để đạt tới lợi ích kinh tế-xã hội chung
Đối tượng và tính chất của các thành viên tham gia liên kết kinh tế là các chủ thể kinh doanh có tư cách pháp nhân, khi tham gia liên kết kinh tế nó vẫn giữ nguyên tư cách pháp nhân của từng thành viên, hoặc cùng hình thành pháp nhân mới Các thành viên tham gia liên kết một cách tự nguyện theo nguyên tắc thỏa thuận, cùng có lợi, tuân theo pháp luật
1.2.2 Các loại hình liên kết kinh tế
Liên kết kinh tế bao gồm nhiều loại hình khác nhau như
Liên kết ngang (liên kết diễn ra giữa các doanh nghiệp hoạt động trong
cùng một ngành),