Khí hậu Đặc điểm chung là huyện nằm trong khu vực khí hậu nhiệt đới, gió mùa và có đủ 4 mùa trong năm, khá thuận lợi cho phát triển sản xuất nông lâm nghiệp vàsinh hoạt của nhân dân.. +
Trang 1Quy hoạch tổng thể phát triển KT-XH huyện Thông Nông đến năm 2020
PHẦN THỨ NHẤT
ĐÁNH GIÁ CÁC YẾU TỐ, ĐIỀU KIỆN PHÁT TRIỂN
KINH TẾ - XÃ HỘI
I ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN, TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
1 Vị trí địa lý, địa giới
1.1 Vị trí địa lý
Thông Nông là một huyện nằm ở phía tây bắc của tỉnh Cao Bằng, có đườ
ng biên giới giáp với Trung Quốc (Quảng Tây) dài 13,4 km và cách trung tâmtỉnh lỵ (thị xã Cao Bằng) khoảng 50 km
1.2 Địa giới
Phía tây bắc là đường biên giới giáp huyện Nà Po, tỉnh Quảng Tây, TrungQuốc; Phía nam giáp 2 huyện Hoà An và Nguyên Bình; Phía đông giáp huyện HàQuảng; Phía tây giáp huyện Bảo Lạc và huyện Nguyên Bình
1.3 Đánh giá chung
Huyện có vị trí quan trọng trong phát triển KT - XH vì có đường biên giớivới Quảng Tây, Trung Quốc, khá gần thị xã Cao Bằng và tuy giao thông hiện tạicòn gặp nhiều khó khăn
2 Diện tích, đơn vị quản lý hành chính
Huyện có tổng diện tích tự nhiên là 35.783,7 ha, có 11 đơn vị hành chínhtrong đó có 10 xã và 1 thị trấn Hiện nay vẫn còn 10 xã thuộc vùng khó khăn,trong đó có 3 xã thuộc vùng biên giới
3 Đặc điểm địa hình và phân vùng
3.1 Địa hình
Về cơ bản, địa hình, địa mạo mang đặc điểm của vùng núi và bị chia cắtmạnh với độ dốc lớn Vùng núi đá vôi có nhiều hang động, có hiện tượng Casternên về mùa khô thiếu nước và khó xây dựng nhà máy thuỷ điện
Phần lớn diện tích của huyện có đặc điểm là vùng rẻo cao với độ dốc lớn,vùng núi vừa phân bố trên lưng trừng núi, trong đó có diện tích núi đá với độ dốckhá lớn Phần diện tích còn lại là vùng lòng máng tương đối bằng phẳng nhưngnhỏ hẹp, nằm ven chân núi
3.2 Phân vùng
Trang 2Về phân vùng địa lý tự nhiên, toàn bộ huyện có thể chia huyện thành 3vùng như sau:
- Vùng rẻo cao, vùng này nằm ở phía đông và phía tây, chiếm phần lớn
diện tích của huyện và có thể chia ra 2 tiểu vùng nhỏ là tiểu vùng núi đá (lớnhơn) và tiểu vùng núi đất
- Vùng lưng trừng núi, vùng này nằm xen kẽ ở tất cả các xã trong huyện và
là vùng chuyển tiếp giữa vùng rẻo cao và các thung lũng nhỏ; Có thể chia ra 2tiểu vùng là tiểu vùng núi đá vôi và tiểu vùng núi đất
- Vùng lòng máng, nằm ở 5 xã (Cần Yên, Lương Thông, Đa Thông, Thị
trấn Thông Nông, Lương Can), là vùng khá bằng nằm ven chân núi, có vị thế rấtquan trọng trong phát triển
4 Khí hậu, thuỷ văn
4.1 Khí hậu
Đặc điểm chung là huyện nằm trong khu vực khí hậu nhiệt đới, gió mùa và
có đủ 4 mùa trong năm, khá thuận lợi cho phát triển sản xuất nông lâm nghiệp vàsinh hoạt của nhân dân
Nhiệt độ trung bình năm từ 220c đến 240c, tối cao tới 380c (tháng 7) và tốithiểu là 00c (tháng 12) Đối với vùng rẻo cao khi nhiệt độ xuống thấp gây ảnhhưởng đến sản xuất và sinh hoạt của nhân dân
Lượng mưa trung bình năm thấp, khoảng 1.900 mm, cao nhất vào tháng 6,tháng 7 và thấp nhất vào tháng 1 Do địa hình núi cao lại dốc nên đôi khi cũngxảy ra mưa lũ vào tháng 7, tháng 8 trong năm
Gió mùa đông bắc thổi từ tháng 12 đến tháng 3 năm sau, gây ra lạnh giá;Gió mùa đông nam bắt đầu từ tháng tư, kết thúc vào tháng 11, đôi khi gây ra bão,ảnh hưởng đến sinh hoạt nhân dân
Độ ẩm trung bình biến động từ 75% - 80%, cao nhất vào mùa hè (90%) vàthấp nhất vào mùa đông (55%) Trong năm khi mùa đông giá có xảy ra hiệntượng sương muối, ảnh hưởng đến cây trồng vật nuôi
4.2 Thuỷ văn
Chế độ thuỷ văn, huyện có sông Dẻ Rào bắt nguồn từ vùng biên giới ViệtTrung, là con sông quan trọng nhất, cung cấp nguồn nước cho sản xuất và sinhhoạt của nhân dân, chảy qua 5 xã, thị trấn Cùng với 2 khe suối thuộc xã NgọcĐộng, xã Thanh Long và xã Bình Lãng, sông Dẻ Rào tạo thành mạng lưới thuỷvăn khá dày
Trang 3Do phần lớn diện tích huyện phân bố ở độ cao và độ dốc lớn cộng với vùngnúi đá nên mùa khô thiếu nước, mùa mưa xảy ra lũ, sụt lở đất trong khi và chưakhai thác được nước ngầm nên tài nguyên nước huy động được rất hạn chế
Cùng với hệ thống ao, hồ ít và các hộ dân sống thưa thớt, lại ở trên núi caonên việc cấp nước còn gặp nhiều khó khăn
5 Đất đai, thổ nhưỡng
5.1 Đất đai
Tổng diện tích đất tự nhiên 35.783,7 ha, được sử dụng và có xu thế biếnđổi tích cực là đất chưa sử dụng giảm, đất nông nghiệp và phi nông nghiệp tăng
Biểu 1.1: Diễn biến sử dụng đất trong thời gian vừa qua
TT Loại sử dụng đất Đơn vị Theo thời gian Thay đổi
% Năm 2007, đất nông nghiệp là 32.768,5 ha, chiếm 91,6%, đất phi nông nghiệp
là 635,5 ha, chiếm 1,8% và đất chưa sử dụng là 2.379,6 ha, chiếm 6,6%
Như vậy biến đổi sử dụng đất khá lớn, đặc biệt là đất nông nghiệp và đấtphi nông nghiệp do đất đai được đưa vào phát triển sản xuất nông lâm nghiệp và
do phát triển đô thị, nhà ở nông thôn
Trang 4Bình quân diện tích đất sản xuất nông nghiệp là 01, ha/đầu người, là mứcthấp và đất ở cũng ở mức thấp so với toàn tỉnh Không những vậy mà đất đaiphân bố trên độ dốc và độ cao lớn.
2 Đất tích vôi, loại này có 664,4 ha, chiếm 1,8% diện tích tự nhiên, phân
bố ở các thung lũng xung quanh là núi đá vôi như TT Thông Nông, xã Cần Yên,Ngọc Động, Đa Thông Đất tích vôi có hàm lượng các nguyên tố vi lượng là can
xi và ma giê khá cao, thích hợp phát triển cây công nghiệp ngắn ngày
3 Đất nâu, diện tích là 5230,1 ha, chiếm 14,6% tổng diện tích tự nhiên vànhóm đất này phân bố ở hầu hết các xã trong huyện Loại đất màu trung tính,thành phần cơ giới từ thịt đến sét, có hàm lượng các nguyên tố vi lượng khá cao,thích hợp phát triển cây công nghiệp ngắn ngày
4 Đất đỏ (FR), diện tích là 2973,6 ha, chiếm 8,3% diện tích tự nhiên vàphân bố trên hầu hết các xã trong huyện Loại đất này có lượng mùn, lân trao đổitrung bình nhưng ka li thuộc loại nghèo và đất có thành phần cơ giới từ thịt phasét đến sét, thích hợp phát triển lâm nghiệp, cây ăn quả
5 Đất xám, loại đất này có 9368,8 ha, chiếm 26,2% và phân bố trên tất cảcác xã trong huyện với hàm lượng mùn, đạm, kali trung bình nhưng lân tổng số,lân và kali dễ tiêu thuộc loại nghèo Đất có thành phần cơ giới từ thịt đến thịt phasét và sét Loại đất này có thể phát triển lâm nghiệp, cây ăn quả và màu
6 Đất xói mòn mạnh trơ sỏi đá, loại đất này có diện tích khiêm tốn (61,1ha), chiếm 0,2% tổng diện tích tự nhiên và phân bố chủ yếu ở 2 xã là Lương Can
và Yên Sơn Đây là loại đất xấu vì nghèo dinh dưỡng lại có thành phần cơ giới làsét nên năng suất cây trồng các loại thấp
6 Tài nguyên khoáng sản, tài nguyên rừng và tài nguyên du lịch
6.1 Khoáng sản
Bô xít là nguồn tài nguyên quan trọng nhất, phân bố tập trung tại xã ThanhLong, Yên Sơn với trữ lượng tổng cộng lên tới 22 triệu tấn, chất lượng khá
Trang 5Ngoài Bô xít, Thông Nông còn có mỏ Antimon, trữ lượng khá nhưng đếnnay vẫn chưa được khai thác.
Đất thịt pha sét, là nguyên liệu sản xuất gạch ngói, phân bổ ở nhiều xã
nhưng tập trung ở vùng lòng máng
6.2 Tài nguyên rừng
Tổng diện tích lâm nghiệp của huyện là 21.075,0 ha (năm 2008) trong đórừng phòng hộ chiếm trên 60% và rừng sản xuất chiếm trên 30% Huyện có tới1.500 ha núi đá không có cây
Bi u 1.2: Tình hình c th t i nguyên r ng ểu 1.2: Tình hình cụ thể tài nguyên rừng đến năm 2006 ụ thể tài nguyên rừng đến năm 2006 ểu 1.2: Tình hình cụ thể tài nguyên rừng đến năm 2006 ài nguyên rừng đến năm 2006 ừng đến năm 2006 đến năm 2006n n m 2006ăm 2006
Giai đoạn 2001 - 2005 và năm 2007, tỷ lệ tăng dân số tự nhiên bình quân
có xu thế giảm dần, duy trì khoảng 1,0%/năm trong đó tỷ lệ sinh giảm, xấp xỉ0,8% và dân số cấu trúc trẻ
Dân tộc ít người chiếm trên 96% trong đó chủ yếu là người Dao, ngườiMông và người Nùng và mật độ dân số là 65 người/1km2
Trang 6
Biểu 1.3: Một số thông tin cơ bản về dân số, lao động
Biểu 1.4: Thực trạng nguồn nhân lực giâi đoạn 01 - 05
Trang 7Số lao động đã qua đào tạo đạt khoảng 15%, chủ yếu dưới hình thức lớpngắn ngày nên tay nghề thấp, tập trung vào một số nghề như: nông nghiệp, mộc,
Thu nhập bình quân/người tăng lần 2 lần trong giai đoạn 01 - 05 Hai nămtiếp theo tăng liên tục và năm 2008 ước đạt gần 7,0 triệu đồng, tăng 3 lần so sánhgiữa năm 2007 và năm 2000
Bi u 1.5: M t s ch tiêu ch y u TT kinh t , giá tr ểu 1.2: Tình hình cụ thể tài nguyên rừng đến năm 2006 ột số chỉ tiêu chủ yếu TT kinh tế, giá trị đạt được ố chỉ tiêu chủ yếu TT kinh tế, giá trị đạt được ỉ tiêu chủ yếu TT kinh tế, giá trị đạt được ủ yếu TT kinh tế, giá trị đạt được ến năm 2006 ến năm 2006 ị đạt được đạt được đượct c
GĐ 01- 05
4 BQ lương thực/người 300 kg Khoảng 400 kg
Nguồn: TKTN
Bảo đảm an ninh lương thực trong thời gian vừa qua với bình quân lươngthực trên đầu người đạt khoảng 400 kg/người Đã có một số loại hàng hoá nhưđậu tương, lạc, ngô và vật liệu xây dựng xác định được chỗ đứng
1.1.2 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Cơ cấu kinh tế (tính theo HH) chuyển dịch theo hướng tăng dần tỷ trọngCông nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp - Xây dựng, Thương mại - Du lịch và giảmdần tỷ trọng Nông nghiệp, cụ thể:
Biểu 1.6: Xu thế thay đổi cơ cấu kinh tế giai đoạn vừa qua
Trang 82 Công nghiệp - Xây dựng 19,7 24,1 26,8
Năng suất lao động nhìn chung tăng lên liên tục, từ 6,6 triệu đồng năm
2000 tăng lên 12,6 triệu đồng năm 2005 và đến năm 2007 tăng mạnh tới 13,9triệu đồng
1.1.3 Đầu tư, thu chi ngân sách GĐ
- Đầu tư: Tổng vốn đầu tư GĐ 2001-2005 (chưa tính đầu tư của dân cư)
tăng lên liên tục, trong đó chiếm tới 90% là đầu tư từ Nhà nước, đến năm 2007vẫn tăng, đạt trên 65 tỷ đồng, tập trung vào xây dựng điện, đường, trường, trạm
- Thu chi ngân sách: Giai đọn 2001 - 2005, tốc độ tăng thu bình quân xấp
xỉ 17,0% và chi ngân sách cùng giai đoạn cũng tăng Như vậy chênh lệch thu chicòn rất lớn tại thời điểm hiện tại
Biểu 1.7: Giá trị thu, chi ngân sách giai đoạn vừa qua
TT Chỉ tiêu chính Giai đoạn 01- 05 Mức tăng trưởng
1.2.1 Nông, lâm nghiệp và thuỷ sản
- Đánh giá chung: Tốc độ tăng trưởng GĐ 2001 - 2005 GTSX tăng bình
quân đạt khoảng 2,0% và năm 2006, năm 2007 vẫn có xu thế tăng lên (3,0%).GTSX 2000 đạt 36,5 tỷ đồng tăng lên 70,6 triệu đồng vào 2005, tăng không đều
Năng suất lao động ngành nông nghiệp vẫn thấp nhất trong 3 khối ngành(NN, CN - XD và DV) Năng suất lao động đạt 3,6 triệu đồng năm 2001, tăng lêntới 6,3 triệu động vào năm 2005 và bằng 5,8 triệu đồng năm 2007
Trang 9Giá trị thu được trên 1 ha canh tác khá, đặc biệt là có các mô hình lên tới
20 triệu đồng và đột xuất lên tới 36 triệu đồng/năm Hệ số sử dụng đất mới đạttrên 1,5 lần thấp hơn mức bình quân của tỉnh
a Nông nghiệp
- Chuyển đổi cơ cấu nông nghiệp: Giai đoạn 01- 05, trồng trọt giữ vai trò
chính, sau là chăn nuôi và dịch vụ
+ Về trồng trọt: GĐ 01 - 05, diện tích canh tác tăng lên liên tục, kéo theo
sản lượng lương thực cũng tăng từ 9.806,5 tấn (2000) lên 10.803 tấn (2005).Ngoài ra, đậu tương sản lượng tăng khá mạnh và đặc biệt là lạc cũng vậy
+ Về chăn nuôi: Vật nuôi chính trong giai đoạn vừa qua là trâu, bò, lợn và
các loại gia cầm với mức tăng bình quân GĐ này là 5% tuy nhiên huyện chưaphát huy được thế mạnh chăn nuôi đại gia súc
+ Về dịch vụ: Đã có tiến bộ về dịch vụ giống cây trồng, vật nuôi, dịch vụ
điện, dịch vụ thủy nông và dịch vụ vật tư, khuyến nông lâm
+ Thành phần tham gia sản xuất NN chủ yếu: Nhà nước (các phòng ban,
cơ quan khuyến nông) và tư nhân (hộ gia đình)
Trang 10+ Chuyển đổi cơ cấu theo vùng: Huyện đã hình thành vùng sản xuất chính
như sau: vùng rẻo cao và vùng lưng trừng núi phát triển sản xuất lương thực,chăn nuôi đại gia súc; Vùng lòng chảo phát triển cây lương thực, cây công nghiệpngắn ngày, chăn nuôi
- CNH, HĐH nông nghiệp: Đã đạt được một số tiến bộ về giống, năng
xuất cây trồng, vật nuôi có nâng lên tuy nhiên trừ đậu tương, lạc còn lại các loạikhác năng suất, chất lượng đều hạn chế và mức độ cơ giới hoá rất thấp
- Giá cả, thị trường và thương hiệu SPNN chủ lực: Giá một số mặt
hàng nông sản có tiềm năng năm 2008 được xác định trong biểu dưới đây
Biểu 1.10: Giá cả một số sản phẩm chủ yếu năm 2008
- Giá trị sản xuất và độ che phủ của rừng: GTSX đạt khoảng 10,7 tỷ đồng
(2007), độ che phủ của rừng tăng lên 48,0% vào năm 2007 và trồng mới đạt236,3 ha (2005), khoanh nuôi là 5.090,0 ha; Đặc sản là tiềm năng của rừng cầnđược khai thác, sử dụng
- Cơ cấu kinh tế lâm nghiệp: xây dựng rừng chiếm 30% trong tổng số; Khai
thác - chế biến lâm sản tăng lên khoảng 65%; Dịch vụ chiếm khiêm tốn (5%)
Biểu 1.11: Một số sản phẩm lâm sản chủ yếu trong GĐ vừa qua
Trang 11- Giá trị sản xuất thuỷ sản: GTSX tăng khá, đạt 164 triệu đồng (2007), đưa
giá trị sản lượng của ngành tăng lên tuy nhiên vẫn thấp trong tổng giá trị chung
- Về nuôi trồng thuỷ sản: Diện tích mặt nước nuôi trồng thuỷ sản tăng lên
(gần 5 ha) và bước đầu đã có một số hộ nuôi cá đạt kết quả khá
- Khai thác - đánh bắt thủy sản: Sản lượng đánh bắt đạt 1 tấn vào 2007 và
giá trị dịch vụ thấp dưới 5%, tập trung vào khuyến ngư (giống) và tín dụng
Bi u 1.12: M t s ch tiêu ểu 1.2: Tình hình cụ thể tài nguyên rừng đến năm 2006 ột số chỉ tiêu chủ yếu TT kinh tế, giá trị đạt được ố chỉ tiêu chủ yếu TT kinh tế, giá trị đạt được ỉ tiêu chủ yếu TT kinh tế, giá trị đạt được đạt được đượct c trong giai o n v a quađ ạt được ừng đến năm 2006
Cơ cấu ngành sản xuất, tập trung chủ yếu vào sản xuất vật liệu xây dựng,dụng cụ sản xuất thô sơ và một số ngành nghề thủ công như may, dệt thổ cẩmv.v Thành phần kinh tế chủ yếu là doanh nghiệp tư nhân và hộ gia đình
Một số loại sản phẩm Công nghiệp, Tiểu thủ công nghiệp trong thời gianvừa qua phải kể đến là dụng cụ sản xuất, gạch ngói xây dựng, khai thác nhôm,may mặc v.v
Nhìn chung sản phẩm chủ yếu có khối lượng khiêm tốn và chất lượng cònhạn chế Đây là thách thức không nhỏ cần khắc phục khi muốn tăng trưởng vàgiảm nghèo nhanh
c Ngành xây dựng
Trang 12Tăng trưởng đạt trên 25% với tổng vốn đầu tư xây dựng 5 năm là 36,7 tỷđồng và 3 năm tiếp theo vẫn tăng lên Đây là thành phần chính tạo nên giá trị sảnxuất của khối CN, TTCN và XD.
Đã xây dựng được hệ thống điện về các xã (trừ xã mới tách), cơ quanhuyện uỷ, UBND huyện, bệnh viện, trạm y tế xã, trường học và nhà máy nước ởthị trấn, công trình văn hoá v.v
Ngành có tiến bộ vì đã xây dựng được hệ thống điện trung áp về tất cả các
xã, cơ sở vật chất trường học, bệnh viện, trạm y tế, cấp nước, công sở làm việc;
Di tích lịch sử, văn hoá đều được bảo tồn, nâng cấp và cải tạo
1.2.3 Dịch vụ
a Đánh giá chung
Tăng trưởng bình quân GĐ 01 - 05 đạt trên 8,9% và 3 năm tiếp theo vẫntăng khá, năm 2007 đạt 64,5 tỷ đồng
Biểu 1.15: Một số chỉ tiêu chủ yếu dịch vụ GĐ vừa qua
* Thương mại: GĐ 01 - 05, tổng mức lưu chuyển hàng hoá/năm tăng khá
do gần thị xã Cao Bằng, đang quy hoạch chợ cửa khẩu Cần Yên và tiếp tục xâydựng chợ (chú trong cụm dan cư) trong năm tiếp theo, đảm bảo cung cấp các mặthàng thiết yếu cho nhân dân
Những mặt hàng trao đổi giữa Quảng Tây và Cao Bằng qua cửa khẩu phụnày thường là quần áo, hàng điện tử, giầy dép (từ phía Quảng Tây) còn từ CaoBằng là các mặt hàng nông sản như gà, đậu tương v.v
Giao thông phục vụ đi lại và vận chuyển hàng hoá có nhiều tiến bộ tronggiai đoạn 2001 - 2005 và 3 năm vừa qua vẫn tiến bộ
* Tín dụng: GĐ 01 - 05, nguồn vốn huy động tăng trên 10%/năm và dư nợ
đạt thấp vào khoảng 15% trong cùng giai đoạn, khối lượng còn rất khiêm tốnnhưng có xu hướng gia tăng
Trang 13* Du lịch: Hoạt động du lịch tại khu di tích tích lịch sử Phia Toọc và du
lịch văn hoá còn tự phát nên kết quả còn rất hạn chế
2 Văn hoá - xã hội
2.1 Giáo dục - Đào tạo
GD - ĐT có bước tiến bộ, đặc biệt đối với vùng sâu, vùng xa từ cơ sởtrường lớp (trên 70% được kiên cố hoá) đến trang thiết bị phục vụ giảng dạy nênchất lượng giáo dục - đào tạo được nâng lên
Giai đoạn này số lượng học sinh tăng lên khoảng 3,0%/năm và đã xoá xãtrắng về ngành học mần non Hiện tại có 5/11 xã, thị trấn đạt chuẩn giáo dục vàhuyện có 1 trường THPT
Tuy vậy, là huyện thuộc vùng núi cao, nghèo và vùng biên giới nên khôngtránh khỏi tình trạng học sinh nghỉ học và lớp học gép nên chất lượng còn hạnchế, đặc biệt đối với những xã vùng rẻo cao
Huyện còn có 1 Trung tâm giáo dục thường xuyên có hoạt động giúp đỡnâng cao dân trí, nghề nghiệp cho con em nhân dân Trường dân tộc nội trú, lànơi để con em đồng bào các dân tộc, được chuẩn bị tốt hơn để vào đại học, caođẳng
2.2 Công tác Y tế
Bệnh viện huyện có quy mô trên 56 giường bệnh và có 10/11 trạm y tế xã,thị trấn đã được xây dựng (còn một xã chưa có trạm y tế vì mới tách), nâng cấp vìvậy nâng số giường bệnh hiện nay lên gần 86
Hiện tại mới có 2/11 xã được công nhận đạt chuẩn quốc gia y tế, là mứcthấp so với mặt bằng chung trong tỉnh Số giường bệnh và số bác sỹ/1 vạn dânđạt trung bình trên 25 giường và trên 7 bác sỹ
Công tác khám chữa bệnh cho nhân dân cơ bản đảm bảo, y tế dự phòngđược coi trọng nên không xảy ra dịch lớn và tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng có tiến
bộ nhanh (20,5%)
Tuy nhiên nằm trong tình trạng chung không những của tỉnh mà còn của cảnước hiện nay cho nên công tác kế hoạch hoá gia đình trong huyện cần đượcquan tâm hơn nữa
2.3 Văn hoá, thông tin, thể dục, thể thao
Trang 14100% xã, thị trấn triển khai thực hiện nghị quyết TW 5 khoá VIII về cuộcvận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá ở khu dân cư” nên cóđến trên 50% bản làng đạt tiêu chuẩn văn hoá
Năm 2000 mới chỉ có 15% nhưng đến năm 2007 có trên 60% số xã đượcphủ sóng phát thanh ( Trừ xã Yên Sơn, Vị Quang, Cần Nông ) 10/11 xã, thị trấn
có nhà văn hoá bưu điện; Các xã đã có một số các loại báo để đọc như báo nhândân, báo Cao Bằng v.v
Phong trào thể dục, thể thao có tiến bộ, ngày càng mở rộng ra cả các địabàn với môn cầu lông, bóng chuyền, bóng đá và một số môn thể thao khác nênsức khoẻ và đời sống tinh thần nhân dân có nhiều thay đổi
2.4 Tình hình xoá đói, giảm nghèo
Là 1 trong 61 huyện nghèo, tỷ lệ nghèo đói của huyện giảm bình quân gần5%/năm, xuống còn 16,7% (2005) theo chuẩn cũ, tương ứng gần 61,7% (chuẩnmới), năm 2008 là 48,42% Trong đó các xã có tỷ lệ nghèo cao nhất là xã YênSơn 86,92%, Ngọc Động 83,23%, Lương Can 78,85%, Đa Thông 63,73%, CầnNông 55,38%; các xã còn lại nghèo dưới 50%, tỷ lệ nghèo thấp nhất là Thị Trấn16,38% Đây vẫn là hoạt động cần quan tâm đặc biệt
Các chương trình, dự án đã và đang triển khai để xoá đói, giảm nghèo là
135, 134 và 120, 661 Bên cạnh đó còn có chương trình/dự án quốc tế với tổ chứcphi chính phủ (NGO), Cộng đồng châu Âu
Huyện xây dựng được khoảng 10 nhà tình nghĩa cho đối tượng ưu tiên tuynhiên tỷ lệ hộ nghèo vẫn còn khá cao, đặc biệt là khu vực rẻo cao, vùng biên giớihẻo lánh và vùng xa, vùng sâu
Tuy nhiên cần khẩn trương nâng cấp tuyến đường từ trung tâm huyện lỵ từThị trấn đi qua xã Lương Can ( Thông Nông ) - xã Trương Lương, xã Bình Long(Hoà An ) đến thị xã Cao Bằng và nâng cấp các tuyến đường đi các xã để đường
ô tô thông suốt bốn mùa
b Đường giao thông nông thôn
Trang 15Hệ thống đường giao thông nông thôn đã đến được trung tâm các xã (xe ô
tô đi được - trừ xã Cần Nông mới tách) Xã quản lý lên tới 150 km và mùa khô cóthể đến nhiều bản làng vùng rẻo cao Hiện nay, đường tuần tra biên giới cũngđược mở mang, nâng cấp
Đây là mảng còn nhiều hạn chế mà huyện cần hỗ trợ rất mạnh từ các cấpchính quyền để phát triển mạng lưới giao thông nông thôn
3.2 Hệ thống cấp điện và cấp thoát nước
a Cấp điện
Đến nay tất cả các xã, thị trấn đã được dùng điện lưới quốc gia với gần55% hộ gia đình được sử dụng điện nhưng chất lượng còn thấp Tuy nhiên còn xãCần Nông chưa được cấp điện đến nơi
Hầu hết lưới điện không đạt tiêu chuẩn (chắp nối, một pha) lại hay bị cắtnên khả năng cấp điện đến các hộ gia đình, điện cho sản xuất rất hạn chế, ảnhhưởng đến đời sống và phát triển sản xuất chung
3.3 Hệ thống thông tin liên lạc
Ngành bưu chính viễn thông đã có sự tiến bộ, tạo ra đổi mới trong trao đổithông tin Đặc biệt là xây dựng hệ thống hạ tầng viễn thông nên thông tin bằngđiện thoại di động có bước tiến khích lệ
Các xã đã xây dựng và đưa vào hoạt động nhà văn hoá bưu điện, tạo điềukiện thuận lợi trong phát triển sản xuất và nâng cao đời sống cho nhân dân (trừ xãCần Nông mới tách là chưa có)
Số máy điện thoại/100 dân đạt khoảng 10 máy chưa kể điện thoại di động(2008), là con số rất khiêm tốn và đa số cơ quan, một số hộ gia đình đã sử dụngdịch vụ Internet
3.4 Hệ thống thuỷ lợi
Trang 16Hệ thống thuỷ lợi được tăng cường, diện tích chủ động tưới lên tới gần50% diện tích diện tích gieo trồng, tạo ra bước tiến trong sản xuất lương thực;
Hệ thống kênh mương một số đã được củng cố và kiên cố hoá hoá tuynhiên địa bàn rộng và địa hình khó khăn nên còn nhiều hạn chế
Một số công trình cụ thể đã được thực hiện trong giai đoạn vừa qua nhưsau: 6 công trình kiên cố hoá kênh mương và 22 công trình thuỷ lợi nhỏ
Tuy nhiên do huyện còn nghèo và điều kiện địa hình khó khăn nên thuỷ lợichưa đáp ứng được nhu cầu, đặc biệt đối với vùng rẻo cao, vùng lưng chừng núi
4 Đánh giá về môi trường
Do nằm ở vùng cao, dân số thưa thớt và sản xuất chưa phát triển nên môitrường sinh thái còn trong lành
Tuy nhiên hiện tại vẫn cần quan tâm tới ô nhiễm môi trường, đặc biệt ở thịtrấn Thông Nông (chợ, bệnh viện đa khoa v.v) và điểm khai thác mỏ Bô xít v.v
Là huyện thuần nông nên cần chú ý đến môi trường đất, nước do sử dụnghoá chất phục vụ sản xuất nông nghiệp
Do nằm ở vùng cao, có độ dốc lớn nên chú trọng công tác kiểm soát xóimòn, rửa trôi và sụt lở của đất
5 Quốc phòng an ninh và trật tự xã hội
Huyện làm tốt công tác quốc phòng toàn dân, bảo đảm an ninh, phục vụ tốtcông tác phòng thủ đất nước, đặc biệt đối với vùng biên giới
Do công tác giữ gìn trật tự, an toàn xã hội trên địa bàn được quan tâm, chútrọng vùng biên giới, vùng cao nên tạo điều kiện ổn định phát triển KT - XH
Tuy nhiên, tình hình trên địa bàn phức tạp vì còn tình trạng xâm canh pháhoại sản xuất vùng giáp biên
IV THUẬN LỢI VÀ HẠN CHẾ
1 Thuận lợi
Tăng trưởng kinh tế thời gian qua ở mức khá cao nên bộ mặt KT - XH cóbước tiến bộ vì hầu hết các chỉ tiêu chủ yếu đều vượt mức đề ra trong văn kiệnđại hội Đảng bộ huyện lần thứ XII
Đất đai rộng, khí hậu phù hợp phát triển lâm nghiệp, đậu tương, lạc, ngô,chăn nuôi gia súc và huyện có mỏ Bô xít, Antimon với trữ lượng cũng như chấtlượng khá, đang quy hoạch chợ cửa khẩu Cần Yên thông thương với Trung Quốc
Trang 17Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tiến bộ vì Nông nghiệp giảm xuốngtrong khi đó Công nghiệp, Tiểu thủ Công nghiệp - Xây dựng và Dịch vụ tăng lênkhá rõ; Quốc phòng an ninh được bảo đảm
Đã có một số loại hàng hoá có thương hiệu như quặng nhôm, vật liệu xâydựng, thuốc lá, đậu tương, v.v và bước đầu hình thành các sản phẩm du lịch sinhthái, văn hoá
Được cấp trên quan tâm, nhân dân cần cù lao động và Đảng bộ, Chínhquyền cùng nhân dân các dân tộc quyết tâm phấn đấu phát triển KT - XH trên cơ
sở đổi mới tư duy, cách làm mới
2 Hạn chế
Nằm trong 61 huyện nghèo nhất cả nước và là huyện nghèo hơn một sốhuyện nghèo khác của tỉnh mà dân tộc Dao, Mông là chủ yếu Thu nhập bìnhquân đầu người thấp, quy mô nền kinh tế còn nhỏ bé và chuyển đổi cơ cấu kinh tếchậm, tăng trưởng chưa vững chắc
Kết cấu hạ tầng cơ bản, đặc biệt là giao thông, đô thị và hạ tầng dịch vụcòn thiếu và yếu Địa hình khó khăn, bị chia cắt mạnh vì vậy chi phí đầu tư kếtcấu hạ tầng rất cao, đất sản xuất nông nghiệp ít
Khủng hoảng kinh tế, tài chính trên thế giới đang diễn ra sâu sắc và làhuyện biên giới cạnh Trung Quốc sẽ không tránh khỏi tiêu cực, ảnh hưởng đếnphát triển KT - XH cũng như đời sống của nhân dân
Thu hút vốn đầu tư từ bên ngoài vào lĩnh vực sản xuất gặp khó khăn, khảnăng đầu tư tại chỗ rất thấp Có ít doanh nghiệp nhưng quy mô nhỏ, nhận thức vàkhả năng làm việc của cán bộ và nhân dân về phát triển KT - XH còn hạn chế
Trang 18PHẦN THỨ HAI
PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI
HUYỆN THÔNG NÔNG ĐẾN NĂM 2020
I PHÂN TÍCH, ĐÀNH GIÁ BỐI CẢNH VÀ DỰ BÁO PHÁT TRIỂN
1. Ảnh hưởng các yếu tố bên ngoài đến phát triển KT - XH
Thu hút vốn đầu tư từ bên ngoài của tỉnh Cao Bằng trong thời gian qua khátốt và Việt Nam đã gia nhập WTO vì vậy có khả năng đầu tư vào các huyện,trong đó có Thông Nông
Quan hệ Việt Nam và Trung Quốc, quan hệ giữa Quảng Tây và Cao Bằng
và giữa huyện Thông Nông và huyện Nà Po khá thuận lợi, tạo điều kiện thuận lợiphát triển giao thương hàng hoá và con người giữa 2 bên
Đảng, Chính phủ chủ trương đẩy nhanh phát triển KT - XH vùng miền
núi, Trung du Bắc bộ và Cao Bằng xác định tăng trưởng nhanh, phát triển bền
vững là quan điểm chỉ đạo, tạo thuận lợi để phát triển KT - XH Thông Nông
Tuy nhiên khi ra nhập WTO và khủng hoảng kinh tế sẽ gây nhiều tác độngbất lợi, là huyện vùng cao nghèo hơn các huyện khác, thiên tai dịch bệnh và gầnQuảng Tây, Trung Quốc nên cũng có thách thức không nhỏ trong suốt quá trìnhphát triển
2 Dự báo phát triển KT - XH đến năm 2020
Căn cứ vào điều kiện hiện tại, xu hướng phát triển tương lai và dựa vào môhình tính toán, dưới đây là các kết quả dự báo đến năm 2020 của vùng núi trung
du bắc bộ, tỉnh Cao Bằng và Thông Nông
Biểu 2.1: Dự báo các chỉ tiêu chủ yếu KT - XH đến năm 2020
Dự báo đến 2020VNTDBB Cao Bằng Thông
Trang 19II QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN
1 Quan điểm phát triển
Đẩy mạnh phát triển Thông Nông, gắn với phát triển tỉnh Cao Bằng vàvùng miền núi Trung du Bắc bộ Phát triển KT - XH phù hợp thông lệ quốc tế,đặc biệt cần thích ứng với thị trường Quảng Tây, Trung Quốc;
Huy động mọi nguồn lực để xoá đói, giảm nghèo và phát triển kết cấu hạtầng Gắn bó chặt chẽ giữa tăng trưởng kinh tế với tiến bộ, công bằng xã hội giữatiểu vùng rẻo cao, vùng lưng chừng núi và vùng lòng máng;
Đẩy mạnh tăng trưởng kinh tế, chuyển nền kinh tế tự túc, tự cấp sang nềnkinh tế hàng hoá đa thành phần để phát triển hàng hoá chủ lực và bảo đảm anninh lương thực nhờ khai thác tiềm năng, thế mạnh;
Gắn bó giữa phát triển KT - XH với đảm bảo quốc phòng, an ninh chính trị
và trật tự an toàn xã hội trên cơ sở phát triển con người và phát triển kinh tế, ưutiên phát triển lâm nghiệp nhằm mục tiêu phát triển bền vững
2 Mục tiêu phát triển
2.1 Mục tiêu tổng quát
Chuyển đổi cơ cấu kinh tế trên cơ sở phát huy tối đa mọi tiềm năng thếmạnh và hạn chế các yếu tố không thuận lợi để đưa Thông Nông ra khỏi huyệnnghèo vào năm 2015, trở thành huyện trung bình vào năm 2020 với cơ cấu DV,
CN, TTCN - XD và NN;
Phấn đấu giảm nghèo nhanh để rút ngắn chênh lệch so với mức bình quânchung của tỉnh thông qua thực hiện QĐ 32 và phát triển nguồn nhân lực đểchuyển lao động sang CN, XD và DV, bảo đảm quốc phòng, an ninh, giải quyếttốt công bằng xã hội, bảo vệ môi trường, bảo vệ đất, nước v.v bền vững
Phát triển mạnh kết cấu hạ tầng giao thông, đô thị chú trọng thị trấn ThôngNông, chợ cửa khẩu, điểm CN, TTCN, chợ tại cụm dân cư và phát triển vùngnguyên liệu nông lâm nghiệp, đẩy mạnh khai khoáng để sản xuất hàng hoá chủlực như gạo, ngô, thuốc lá, đậu tương, lạc, thịt gia súc, gia cầm v.v và nhôm thỏi;
Trang 20* Phương án II: Vào năm 2015, thu nhập bình quân/người của huyện bằng
khoảng 80% so mức trung bình của tỉnh với tăng trưởng khoảng 12,5%;
Vào năm 2020 thu nhập bình quân/người gần bằng thu nhập bìnhquân/người của Cao Bằng, tăng trưởng đạt 11,7% và đòi hỏi mức tăng đầu tư cao
* Phương án I: vào năm 2015, thu nhập bình quân/người của huyện bằng
khoảng 70% so mức trung bình tỉnh với tăng trưởng khoảng 11,1%;
Vào năm 2020 thu nhập bình quân/người tăng bằng 82% so với mức thunhập trung bình của tỉnh, tăng trưởng đạt 10,4%; Đòi hỏi mức tăng đầu tư khá
Bi u 2.2: Hai phểu 1.2: Tình hình cụ thể tài nguyên rừng đến năm 2006 ương án tăng trưởng kinh tế đến năm 2020ng án t ng trăm 2006 ưởng kinh tế đến năm 2020ng kinh t ến năm 2006 đến năm 2006n n m 2020ăm 2006
05-10 11-15 16-20 05-10 11-15 16-20Tăng trưởng chung
án này cũng giảm dần chênh lệch giữa thu và chi ngân sách
Về xã hội: Khi đạt được mục tiêu kinh tế như trên thì xã hội sẽ ổn định và
tiến bộ Điều này thể hiện ở các mặt chủ yếu dới đây:
Giảm tỷ lệ hộ nghèo xuống còn <40% vào năm 2010, giảm xuống <10%vào năm 2020 và bảo đảm tỷ lệ nghèo giảm khoảng 5%/năm, đặc biệt đối vớivùng cao và vùng biên giới, nơi đồng bào dân tộc ít người sinh sống
Công tác Giáo dục - Đào tạo và Y tế, vệ sinh an toàn thực phẩm tiến bộ rõrệt Hoạt động văn hoá và thông tin, thể dục thể thao phát triển, đáp ứng yêu cầutheo thời gian quy hoạch
Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt gần 30% (2015), lên tới 50% (2020), làmtiền đề để tăng trưởng, giảm nghèo nhanh và khoảng 35% lao động Nông nghiệp
sẽ chuyển sang Công nghiệp, Dịch vụ
Về các chỉ tiêu khác: Quốc phòng an ninh chính trị và trật tự, an toàn xã
hội được bảo đảm, đáp ứng trình độ phát triển từng giai đoạn, đặc biệt đối vùngbiên giới, vùng rẻo cao
Trang 21Độ che phủ của rừng đạt trên 65% nhờ vậy môi trường sinh thái được bảođảm, đất đai, nguồn nước được bảo vệ và chất thải các loại được sử lý tốt, làm cơ
sở tốt để phát triển KT - XH bền vững trong suốt thời kỳ quy hoạch
2.3 Lựa chọn cơ cấu kinh tế
Nguyên tắc chung chuyển đổi cơ cấu kinh tế là hài hoà giữa 3 khối, chútrọng thực hiện CN, TTCN - Xây dựng và Nông Lâm nghiệp GĐ đến năm 2015
và GĐ sau đến năm 2020 đẩy mạnh phát triển DV và CN, TTCN - XD
Phương hướng chuyển đổi cơ cấu kinh tế hướng tới toàn dụng lao động vànhanh chóng chuyển lao động từ nông lâm nghiệp sang công nghiệp khai khoángcùng chế biến - xây dựng và du lịch - thương mại
Hai phương án cơ cấu kinh tế đã được xây dựng theo các kịch bản tăngtrưởng kinh tế và bên cạnh đó còn xét đến khả năng đáp ứng nhu cầu vốn và cácđiều kiện khách quan khác Dưới đây là cơ cấu kinh tế được tính toán:
Biểu 2.3: Tổng hợp 2 P/A chuyển đổi cơ cấu kinh tế đến năm 2020
- Phương án cơ cấu kinh tế I: Phương án này có ưu điểm chính là Công
nghiệp - Xây dựng tăng mạnh nhưng nhược điểm là chưa có sự hài hoà giữa 3ngành, đặc biệt CN - XD quá cao trong khi NN quá thấp
- Phương án cơ cấu kinh tế II: Phương án có ưu điểm là hài hoà giữa 3
ngành và phù hợp với điều kiện thực tế Vì vậy nó phản ánh khách quan xu thếphát triển của huyện
Xác định cơ cấu kinh tế hợp lý để đạt được mục tiêu tăng trưởng kinh tếnhư đã chọn có ý nghĩa quyết định, phương án lựa chọn như sau:
Phương án II tính theo 2 cách:
+ Theo 3 ngành: Nông lâm nghiệp - thuỷ sản, Công nghiệp - Tiểu thủ công
nghiệp - Xây dựng và Du lịch - Thương mại như sau:
Bi u 2.4: C c u kinh t phểu 1.2: Tình hình cụ thể tài nguyên rừng đến năm 2006 ơng án tăng trưởng kinh tế đến năm 2020 ấu kinh tế phương án lựa chọn đến năm 2020 ến năm 2006 ương án tăng trưởng kinh tế đến năm 2020ng án l a ch n ựa chọn đến năm 2020 ọn đến năm 2020 đến năm 2006n n m 2020ăm 2006
Trang 222010 2015 2020
3 Du lịch - Thương mại (%) 31,5 40,0 42,5
+ Theo 2 khối ngành: Nông lâm thuỷ sản và các ngành còn lại (nông
nghiệp và phi nông nghiệp) như sau:
(i) Kinh tế tăng trưởng nhanh, cơ cấu kinh tế chuyển dịch hợp lý, kết cấu
hạ tầng phát triển mạnh và thu nhập bình quân/người tiến tới gần mức TB củatỉnh;
(ii) Tỷ lệ nghèo giảm xuống nhanh (BQ>5%/năm) và tỷ lệ lao động quađào tạo tăng mạnh, lao động chuyển mạnh từ NN sang CN - DV;
(iii) Quốc phòng, an ninh chính trị và trật tự, an toàn xã hội của huyện biêngiới được bảo vệ, củng cố vững chắc không ngừng;
(iiii) Đất đai, nguồn nước được sử dụng hợp lý, môi trường được bảo vệ dorừng được phát triển và vệ sinh an toàn thực phẩm được đảm bảo;
(iiiii) Mức độ huy động nguồn vốn các loại vào phát triển Kinh tế - Xã hộiđạt tương đối cao
2.4 Xác định nhu cầu đầu tư cho từng phương án
Dự tính nhu cầu vốn đầu tư theo thời kỳ quy hoạch trên cơ sở phương ántăng trường và cơ cấu kinh tế đã được lựa chọn là đảm bảo sự thành công đối vớiquy hoạch tổng thể phát triển KT - XH
Bi u 2.5: Hai phểu 1.2: Tình hình cụ thể tài nguyên rừng đến năm 2006 ương án tăng trưởng kinh tế đến năm 2020ng án d tính nhu c u v n ựa chọn đến năm 2020 ầu vốn đầu tư đến năm 2020 ố chỉ tiêu chủ yếu TT kinh tế, giá trị đạt được đầu vốn đầu tư đến năm 2020 ư đến năm 2006u t n n m 2020ăm 2006
Trang 23Phương án II: Thoát nghèo vào năm 2015, CN, TTCN và XD đã vươn lên
vị trí hàng đầu vào năm 2015 và đến 2020 là TM, DL, trở thanh huyện trungbình, vốn đầu tư chấp nhận được
Phương án I: Chưa thoát nghèo vào năm 2015 và đến 2020 vẫn là huyện
trung nghèo Điều này không phản ánh được nguyên vọng của Đảng bộ, Chínhquyền và nhân dân các dân tộc trong huyện
Như vậy, phương án II được chọn làm căn cứ để phát triển KT - XH huyệnThông Nông đến năm 2020 vì:
(i) Thoát nghèo tiến tới huyện trung bình, có tính khả thi;
(ii) Đảm bảo cơ bản được nguồn đầu tư trong suốt qua trình quy hoạch;(iii) Thể hiện nguyện vọng nhân dân và ý trí của Đảng bộ, Chính quyền
Tóm lại xem xét trên tất cả các tiêu chí, phương án II được chọn làm căn
cứ để phát triển KT - XH huyện vì tính thực tế, đảm bảo đầu tư, phát huy được tiềm năng và hợp lòng dân, ý trí của Đảng bộ huyện.
2.5 Thu chi ngân sách
Phấn đấu giảm dần chênh lệch giữa thu và chi ngân sách trên địa bàn trongsuốt thời kỳ quy hoạch đến năm 2020;
Phấn đấu nâng cao nguồn thu từ các hoạt động phát triển sản xuất và pháttriển dịch vụ các loại;
Đến cuối kỳ quy hoạch thu đảm bảo trên 40% chi ngân sách nhờ vàonguồn thu, tạo bứt phá từ hoạt động CN, XD và DV
3 Khâu đột phá phát triển
Phát triển mạnh kết cấu hạ tầng, chú trọng giao thông tỉnh lộ (đường tới thị
xã, đường vành đai 210) và giao thông nông thôn; Hạ tầng khu đô thị ThôngNông cản TT thương mại, khu chợ cửa khẩu Cần Yên; Hạ tầng điểm CN, TTCN;
Tập trung mọi nguồn lực vào giảm nghèo theo Quyết định 32 của Thủtướng Chính phủ nhằm đảm bảo mục tiêu thoát nghèo nhanh vào năm 2015 vàbảo đảm an sinh xã hội, đặc biệt y tế, giáo dục, hàng hóa cơ bản
Phát triển mạnh hàng hoá công nghiệp, TTCN, dịch vụ và nông lâm thuỷsản chủ yếu, hướng tới xuất khẩu trên cơ sở phát triển vùng nguyên liệu, trướchết là vùng nguyên liệu NLN, gia súc (bò, trâu) và nâng cao năng suất
Xã hội hoá phát triển nguồn nhân lực thông qua xây dựng Trung tâm dạynghề, hướng nghiệp và trường dân tộc nội trú tại thị trấn Thông Nông; Đẩy mạnh
Trang 24III PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÁC NGÀNH, LĨNH VỰC
b Phương hướng phát triển nông nghiệp
Phát triển sản xuất NN hàng hoá (đậu tương, thuốc lá, lạc nhân, lúa, ngô,rau, bò, lợn, gà v.v) phù hợp từng vùng sinh thái và đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh,môi trường
Nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm trên cơ sở ứng dụng khoa họccông nghệ, đặc biệt khâu giống và thực hiện tốt khuyến nông, đưa sản lượng cây
có hạt lên 25.000 nghìn tấn vào năm 2020
Biểu 2.6: Cơ cấu kinh tế NN theo thời gian đến năm 2020
- Đối với trồng trọt: Thâm canh phát triển vùng nguyên liệu thuốc lá, đậu
tương, lạc và thâm canh lúa, ngô, v.v; Phát triển mạnh các loại rau cải, su hào,súp lơ, cà rốt v.v để tiêu thụ, xuất khẩu và từng bước mở rộng diện tích cây ănquả khi có thị trường
Biểu 2.7: Cơ cấu diện tích canh tác một số loại cây trồng chủ yếu
TT Loại cây trồng Đơn vị Diện tích/năng
suất: 2010
Diện tích/năngsuất: 2020
Trang 25- Đối với chăn nuôi: Tăng quy mô đàn bò u, đàn lợn, đàn dê, đàn trâu v.v
lên gấp 2 lần hiện nay vào năm 2015 và 4 lần vào năm 2020 trên cơ sở phát huytiềm năng thế mạnh; Chăn nuôi gắn liền công tác chế biến ra thực phẩm sạch,tươi để đáp ứng thị trường và xuất khẩu
Biểu 2.8: Dự kiến đàn gia súc, gia cầm theo TG đến năm 2020
- Đối với dịch vụ: Đẩy mạnh ứng dụng KHCN vào khâu giống, canh tác
trên đất dốc v.v và phát triển mô hình trang trại; Nâng cao chất lượng DV thú y,bảo vệ thực vật, phân bón, cung cấp điện, nước và tài chính, ngân hàng v.v
- Chuyển đổi vùng sản xuất: + Vùng rẻo cao: tập trung phát triển đậu
tương, lạc, ngô, gia súc, đại gia cầm v.v
+ Vùng lưng trừng núi: mở rộng sản xuất cây lương thực như ngô và pháttriển mạnh đàn gia súc, gia cầm và trồng cây ăn quả theo nhu cầu thị trường
+ Vùng lòng chảo: tập trung phát triển lúa nước, ngô, đậu tương, lạc, giasúc, gia cầm v.v gắn liền với CN chế biến
- So sánh năng suất, chất và sản lượng: Các loại cây trồng như đâu tương,
lạc v.v của Thông Nông có năng suất và chất lượng khá
Bi u 2.9: i u ki n s n xu t so v i t nh L ng S n v vùng núi phía b cểu 1.2: Tình hình cụ thể tài nguyên rừng đến năm 2006 Điều kiện sản xuất so với tỉnh Lạng Sơn và vùng núi phía bắc ều kiện sản xuất so với tỉnh Lạng Sơn và vùng núi phía bắc ện sản xuất so với tỉnh Lạng Sơn và vùng núi phía bắc ản xuất so với tỉnh Lạng Sơn và vùng núi phía bắc ấu kinh tế phương án lựa chọn đến năm 2020 ới tỉnh Lạng Sơn và vùng núi phía bắc ỉ tiêu chủ yếu TT kinh tế, giá trị đạt được ạt được ơng án tăng trưởng kinh tế đến năm 2020 ài nguyên rừng đến năm 2006 ắc
TT Mặt hàng chính
Điều kiện sản xuất(Đất, nước, công nghệ, giao thông)Cao Bằng Lạng Sơn VN phía bắc