1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn xã Tân Phú, huyện Tân Sơn, tỉnh Phú Thọ

40 1,2K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 449,75 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC MỞ ĐẦU 1 1 Lý do chọn chuyên đề thực tập 1 2 Mục tiêu nghiên cứu 2 3 Yêu cầu của đề tài 2 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CHUNG VỀ CƠ SỞ THỰC TẬP 3 1 Cơ quan thực tập: 3 2 Địa chỉ cơ quan thực tập 3 Khu 5 xã Tân Phú, huyện Tân Sơn, tỉnh Phú Thọ 3 3 Cơ cấu tổ chức 3 4 Nhiệm vụ và quyền hạn của cán bộ địa chính: 3 5 Thuận lợi, khó khăn trong quá trình thực tập 4 CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 5 2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 5 2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 5 2.1.2 Phạm vi nghiên cứu 5 2.2 Nội dung nghiên cứu 5 2.2.1 Điều tra đánh giá về điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội xã Tân Phú 5 2.2.2 Đánh giá hiện trạng và biến động đất sản xuất nông nghiệp giai đoạn 2010 – 2015 của xã Tân Phú 5 2.2.2 Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp về các mặt 5 2.2.3 Đề xuất các định hướng sử dụng đất bền vững 6 2.3 Phương pháp nghiên cứu 6 2.3.1 Phương pháp điều tra khảo sát và thu thập số liệu 6 2.3.2 Phương pháp phân tích và sử lý số liệu 6 2.3.3 Phương pháp điều tra, phỏng vấn nông hộ 6 2.3.4 Phương pháp điều tra thu thập và xử lý số liệu 6 2.4 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường 6 CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ THỰC HIỆN CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP 9 3.1 Đánh giá điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội 9 3.1.1 Điều kiện tự nhiên 9 3.1.1.1 Vị trí địa lý 9 3.1.1.2 Địa hình, địa mạo 9 3.1.1.3 Khí hậu 9 3.1.1.4 Thủy văn 10 3.1.1.5 Các nguồn tài nguyên 10 3.1.1.6 Thực trạng môi trường 12 3.1.2 Điều kiện kinh tế – xã hội 12 3.1.2.1 Dân số và lao động 12 3.2 Tình hình quản lý và sử dụng đất đai trên địa bàn xã Tân Phú 13 3.2.1 Hiện trạng sử dụng đất năm 2015 trên địa bàn xã Tân Phú 13 3.2.2 Hiện trạng và biến động diện tích đất nông nghiệp giai đoạn 2010 – 2015 trên địa bàn xã Tân Phú 15 3.3 Thực trạng sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã 16 3.4 Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp 17 3.5 Giới thiệu một số loại hình sử dụng đất và kiểu sử dụng đất chính trên địa bàn xã Tân Phú 18 3.6 Hiệu quả kinh tế các loại hình sử dụng đất nông nghiệp 20 3.7 Hiểu quả xã hội trong các loại hình sử dụng đất nông nghiệp 23 3.8 Hiệu quả về môi trường trong sử dụng đất nông nghiệp 24 3.9. Đề xuất các định hướng sử dụng đất nông nghiệp bền vững 27 CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 29 4.1 Kết luận 29 4.1.1 Kết quả đánh giá hiệu quả của các kiểu sử dụng đất 29 4.1.2 Đề xuất một số loại hình triển vọng 29 4.2 Kiến nghị 30 TÀI LIỆU THAM KHẢO 31  

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình thực hiện đề tài, bản thân em luôn nhận được sự quan tâm giúp

đỡ chỉ bảo tận tình của các thầy, cô giáo trong khoa Quản lý đất đai Trường Đại họcTài nguyên và Môi trường Hà Nội, cùng các phòng, ban của nhà trường và địa phương

đã tạo điều kiện thuận lợi nhất để em hoàn thành báo cáo khóa luận tốt nghiệp này.Lời đầu tiên, em xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo trong Trường Đại họcTài nguyên và Môi trường Hà Nội nói chung, các thầy, cô giáo trong khoa Quản lý đấtđai nói riêng đã tận tình dạy dỗ, chỉ bảo ân cần trong suốt thời gian em học tập tạitrường; trong đó đặc biệt là cô giáo ThS Lưu Thùy Dương - người đã trực tiếp hướngdẫn, chỉ bảo em trong suốt thời gian em thực hiện đề tài

Em xin chân thành cảm UBND xã Tân Phúđã tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp

đỡ em trong thời gian nghiên cứu làm đề tài tại xã Tân Phú

Cuối cùng từ đáy lòng mình, em xin kính chúc các thầy, cô giáo và các cô, chúmạnh khỏe, hạnh phúc, thành đạt trong cuộc sống

Em xin trân trọng cảm ơn!

Hà Nội, ngày tháng năm 2016 Sinh viên

Hoàng Hoài Huy

Trang 2

MỤC LỤC

Trang 3

DANH MỤC BẢNG

Trang 4

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Trang 5

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Trang 6

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình thực hiện đề tài, bản thân em luôn nhận được sự quan tâm giúp

đỡ chỉ bảo tận tình của các thầy, cô giáo trong khoa Quản lý đất đai Trường Đại họcTài nguyên và Môi trường Hà Nội, cùng các phòng, ban của nhà trường và địa phương

đã tạo điều kiện thuận lợi nhất để em hoàn thành báo cáo khóa luận tốt nghiệp này.Lời đầu tiên, em xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo trong Trường Đại họcTài nguyên và Môi trường Hà Nội nói chung, các thầy, cô giáo trong khoa Quản lý đấtđai nói riêng đã tận tình dạy dỗ, chỉ bảo ân cần trong suốt thời gian em học tập tạitrường; trong đó đặc biệt là cô giáo ThS Lưu Thùy Dương - người đã trực tiếp hướngdẫn, chỉ bảo em trong suốt thời gian em thực hiện đề tài

Em xin chân thành cảm UBND xã Tân Phúđã tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp

đỡ em trong thời gian nghiên cứu làm đề tài tại xã Tân Phú

Cuối cùng từ đáy lòng mình, em xin kính chúc các thầy, cô giáo và các cô, chúmạnh khỏe, hạnh phúc, thành đạt trong cuộc sống

Em xin trân trọng cảm ơn!

Hà Nội, ngày tháng năm 2016 Sinh viên

Hoàng Hoài Huy

Trang 7

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Chữ viết đầy đủ

CPSX Chi phí sản xuấtGTSX Giá trị sản xuất

LĐ Lao động

LUT Loại hình sử dụng đấtGTNC Gía trị ngày công

GTGT Giá trị gia tăng

CPTG Chi phí trung gianNTTS Nuôi trồng thủy sảnATLT An toàn lương thực

Trang 8

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn chuyên đề thực tập

Đất đai là tài nguyên quốc gia, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là nguồn nội lực,nguồn vốn to lớn của đất nước, là thành phần quan trọng của môi trường sống, là địabàn phân bố của các khu dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hoá, xã hội, an ninh,quốc phòng Chúng ta biết rằng không có đất thì không thể sản xuất, cũng không có sựtồn tại của con người và đất là vị trí đặc biệt quan trọng với sản xuất nôngnghiệp.Nông nghiệp là một hoạt động có từ xa xưa của loài người và hầu hết các nướctrên thế giới đều phải xây dựng một nền kinh tế trên cơ sở phát triển nông nghiệp dựavào khai thác tiềm năng của đất, lấy đó làm bàn đạp cho việc phát triển của các ngànhkhác Vì vậy việc tổ chức khai thác sử dụng nguồn tài nguyên đất đai hợp lý, có hiệuquả là nhiệm vụ quan trọng đảm bảo cho nông nghiệp phát triển bền vững

Trong những năm gần đây cùng với sự phát triển của đất nước, tốc độ đô thị hóa

và công nghiệp hóa của nước ta diễn ra rất nhanh Diện tích đất canh tác để sản xuấtnông nghiệp bị thu hẹp, trong khi lực lượng lao động lại tăng rất nhanh do nhu cầu vềviệc làm của các khu công nghiệp, khu chế xuất Cơ cấu kinh tế nông nghiệp bước đầu

đã gắn phương thức truyền thống với phương thức công nghiệp hoá và đang từng bướcgiảm bớt tính tự cấp, tự túc, chuyển dần sang sản xuất và xuất khẩu các mặt hàng nôngsản hàng hóa Tập trung vào sản xuất nông sản hàng hoá theo nhóm ngành hàng, nhómsản phẩm, xuất phát từ cơ sở dự báo cung cầu của thị trường nông sản trong nước, thếgiới và dựa trên cơ sở khai thác tốt lợi thế so sánh của các vùng Xác định cơ cấu sảnphẩm trên cơ sở các tiềm năng tự nhiên, kinh tế, xã hội của từng vùng, lấy hiệu quảkinh tế tổng hợp làm thước đo để xác định cơ cấu, tỷ lệ sản phẩm hợp lý về các chỉtiêu, kế hoạch đối với từng nông sản hàng hoá

Tân Phú là một xã nằm ở trung tâm huyện Tân Sơn, Tỉnh Phú Thọ Trong nhữngnăm gần đây do quá trình xây dựng nông thôn mới quỹ đất nông nghiệp ngày càng bịthu hẹp do chuyển sang mục đích khác ngoài nông nghiệp để phục vụ cho phát triểnkinh tế xã hội của xã

Hiện nay, sản xuất nông nghiệp của xã không còn là độc canh cây lúa mà từngbước cải thiện theo hướng sản xuất sản phẩm cung cấp cho thị trường trong và ngoài

xã trên địa bàn huyện thể hiện qua các loại hình sử dụng đất với nhiều kiểu sử dụng

Trang 9

đất khác nhau.Vì vậy, việc định hướng phát triển nông nghiệp trên cơ sở đánh giá hiệuquả sử dụng đất là mục tiêu để tôi chọn đề tài nghiên cứu:

"Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn xã Tân Phú, huyện Tân Sơn, tỉnh Phú Thọ”

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Đánh giá thực trạng hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp và xác định các yếu tốảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn xã Tân Phú

- So sánh và đánh giá hiệu quả các loại hình sử dụng đất chính trên địa bàn xãTân Phú

- Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn xãTân Phú

3 Yêu cầu của đề tài

- Đánh giá thực trạng hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp và xác định các yếu tố ảnhhưởng đến hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn xã Tân Phú

- So sánh và đánh giá hiệu quả các loại hình sử dụng đất chính trên địa bàn xãTân Phú

- Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn xãTân Phú

Trang 10

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CHUNG VỀ CƠ SỞ THỰC TẬP

1 Cơ quan thực tập:

Ủy ban nhân dân xã Tân Phú – Ban Địa chính – Xây dựng

2 Địa chỉ cơ quan thực tập

Khu 5 xã Tân Phú, huyện Tân Sơn, tỉnh Phú Thọ

Đứng đầu là chủ tịch Ủy ban Nhân dân Nguyễn Kim Ngọc, phụ trách chung Ủyban Nhân dân có quyền hạn và nhiệm vụ trong tất cả các mảng đời sống vật chất, xãhội của địa phương như Lao động thương binh và xã hội, kế hoạch hóa gia đình, địachính

3 Cơ cấu tổ chức

Tại ban Địa chính – Xây dựng xã, cán bộ địa chính bao gồm 2 các bộ là ôngHoàng Bá Thức và bà Tạ Thị Thu Hà chuyên trách về mảng quản lý nhà nước về đấtđai, thực hiện quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường trong phạm vi xã, chịu sựchỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Sở Tài nguyên và Môitrường và cơ quan chuyên môn giúp Uỷ ban nhân dân cấp huyện quản lý nhà nước vềtài nguyên và môi trường

4 Nhiệm vụ và quyền hạn của cán bộ địa chính:

1 Lập văn bản để Ủy ban nhân dân cấp xã trình Ủy ban nhân dân cấp huyện vềquy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất hàng năm, giao đất, cho thuê đất, thu hồiđất, chuyển quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất, cấp giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật

2 Trình Uỷ ban nhân dân cấp xã kế hoạch tổ chức triển khai thực hiện quyhoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được xét duyệt và theo dõi kiểm tra việc thực hiện;

3 Thẩm định, xác nhận hồ sơ để Uỷ ban nhân dân cấp xã cho thuê đất, chuyểnđổi quyền sử dụng đất, đăng ký giao dịch bảo đảm đối với quyền sử dụng đất, tài sảngắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân theo quy định của pháp luật

4 Thực hiện việc đăng ký, lập và quản lý hồ sơ địa chính; theo dõi, quản lý biếnđộng đất đai; chỉnh lý hồ sơ địa chính; thống kê, kiểm kê đất đai

5 Tham gia hòa giải, giải quyết các tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về tài nguyên vàmôi trường theo quy định của pháp luật Phát hiện các trường hợp vi phạm pháp luật

Trang 11

về quản lý tài nguyên và môi trường, kiến nghị với Uỷ ban nhân dân cấp xã và các cơquan có thẩm quyền xử lý.

6 Tuyên truyền, hướng dẫn thực hiện pháp luật về bảo vệ tài nguyên và môitrường; tổ chức các hoạt động vệ sinh môi trường trên địa bàn;

7 Quản lý dấu mốc đo đạc và mốc địa giới; bảo quản tư liệu về đất đai, đo đạc vàbản đồ

8 Báo cáo định kỳ và đột xuất tình hình thực hiện nhiệm vụ về các lĩnh vực côngtác được giao cho Uỷ ban nhân dân cấp huyện và cơ quan chuyên môn giúp Ủy bannhân dân cấp huyện quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường

5 Thuận lợi, khó khăn trong quá trình thực tập

* Thuận lợi:

- Số liệu đầy đủ, cập nhật thường xuyên theo từng năm nên tính chính xác cao

- Địa phương là nơi gắn bó trực tiếp nên dễ dàng hơn trong việc điều tra, thuthập tài liệu

- Có sự hỗ trợ của gia đình, thầy cô cũng như địa phương

* Khó khăn

- Cũng vì là địa phương gắn bó, gần gữi nên trong quá trình điều tra, phỏng vấnngười được hỏi thường trả lời theo ý kiến chủ quan

Trang 12

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu

Toàn bộ quỹ đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã Tân Phú, huyện Tân Sơn,tỉnh Phú Thọ

2.1.2 Phạm vi nghiên cứu

- Xã Tân Phú, huyện Tân Sơn, tỉnh Phú Thọ

- Đánh giá hiệu quả sử dụng đất đi sâu đánh giá hiệu quả kinh tế Còn hiệu quả

về mặt xã hội và môi trường chủ yếu dựa vào các tiêu chí định tính để đánh giá Hiệuquả kinh tế chỉ tính cho một số loại cây trồng chính/ha

2.2 Nội dung nghiên cứu

2.2.1 Điều tra đánh giá về điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội xã Tân Phú

- Đánh giá về điều kiện tự nhiên: Vị trí địa lý, đất đai, khí hậu, thời tiết, thuỷvăn, các nguồn tài nguyên khác

- Đánh giá điều kiện kinh tế xã hội: dân số và lao động, trình độ dân trí, cơ sở hạtầng, cơ cấu kinh tế, thực trạng sản xuất nông nghiệp của xã

2.2.2 Đánh giá hiện trạng và biến động đất sản xuất nông nghiệp giai đoạn 2010 –

2015 của xã Tân Phú

Trang 13

- Nghiên cứu hiện trạng các kiểu sử dụng đất.

- Diện tích và sự phân bố diện tích đất nông nghiệp

- Mức độ biến động diện tích các kiểu sử dụng đất trong xã

2.2.2 Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp về các mặt

- Đánh giá hiệu quả kinh tế thông qua một số chỉ tiêu: GTSX, CPSX, TNHH, của các kiểu sử dụng đất

- Đánh giá hiệu quả xã hội của các kiểu sử dụng đất thông qua các chỉ tiêu như:

số lao động được sử dụng trong các loại hình sử dụng đất; giá trị ngày công lao độngtrong các loại hình sử dụng đất

- Đánh giá hiệu quả môi trường thông qua các chỉ tiêu về mức đầu tư phân bón,thuốc trừ sâu, thuốc kích thích tăng trưởng và ảnh hưởng của nó đến môi trường

- Đánh giá tổng hợp dựa trên các đánh giá về hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội, hiệu quả môi trường

2.2.3 Đề xuất các định hướng sử dụng đất bền vững

2.3 Phương pháp nghiên cứu

2.3.1 Phương pháp điều tra khảo sát và thu thập số liệu

Đây là phương pháp dùng để thu thập số liệu, thông tin qua các báo cáo thống kêcủa các ban ngành để phục vụ quá trình thực hiện đề tài

2.3.2 Phương pháp phân tích và sử lý số liệu

Đây là phương pháp phân tích và sử lý số liệu thô đã được thu thập để lập cácbảng biểu so sánh sự biến động và tìm nguyên nhân của nó Trên cơ sở đó đưa ra cácbiện pháp cần thực hiện

2.3.3 Phương pháp điều tra, phỏng vấn nông hộ

Đây là phương pháp tiến hành bằng cách sử dụng bảng câu hỏi để điều tra ngẫunhiên một số nông hộ nhằm đảm bảo tính thực tế, khách quan cũng như chính xác của

số liệu thu được

Trang 14

2.3.4 Phương pháp điều tra thu thập và xử lý số liệu

* Thu thập số liệu, tài liệu thứ cấp:

- Thu thập các văn bản pháp luật của trung ương và địa phương liên quan đếntình hình sử dụng đất nông nghiệp

- Thu thập số liệu về thực trạng sử dụng đất nông nghiệp như: loại đất, mục đích

sử dụng, số lượng,…

-Thu thập số liệu sơ cấp: tiến hành điều tra, khảo sát thực tế một số trường hợpđiển hình, nhằm thu thập số liệu, thông tin phục vụ cho mục đích nghiên cứu, nhưngkhông có trong tài liệu thứ cấp

2.4 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường

* Hiệu quả kinh tế

- Hiệu quả kinh tế được tính trên 1 ha đất nông nghiệp, bao gồm các chỉ tiêu sau:+ Giá trị sản xuất (GTSX): là toàn bộ giá trị sản phẩm vật chất và dịch vụ đượctạo ra trong một kỳ nhất định (thường là 1 năm)

+ Chi phí trung gian (CPTG): là toàn bộ các khoản chi phí vật chất thườngxuyên bằng tiền mà chủ thể bỏ ra để thuê và mua các yếu tố đầu vào và dịch vụ sửdụng trong quá trình sản xuất

+ Giá trị gia tăng (GTGT): là hiệu số giữa giá trị sản xuất và chi phí trung gian,

là giá trị sản phẩm xã hội được tạo ra thêm trong thời kỳ sản xuất đó

GTGT = GTSX – CPTG

- Hiệu quả kinh tế tính trên 1 đồng chi phí trung gian (GTSX/CPTG,GTGT/CPTG): đây là chỉ tiêu tương đối của hiệu quả, nó chỉ ra hiệu quả sử dụng cácchi phí biến đổi và thu dịch vụ

- Hiệu quả kinh tế trên ngày công lao động quy đổi, bao gồm: GTSX/LĐ,GTGT/LĐ Thực chất là đánh giá kết quả đầu tư lao động sống cho từng kiểu sử dụngđất và từng cây trồng làm cơ sở để so sánh với chi phí cơ hội của người lao động

* Hiệu quả xã hội

Được đánh giá thông qua các chỉ tiêu sau:

- Góp phần giải quyết việc làm, thu hút nhiều công lao động tại chỗ

- Tạo ra sản phẩm, đảm bảo ATLT

- Nâng cao giá trị thu nhập/công lao động, phù hợp với năng lực sản xuất của hộ

* Hiệu quả môi trường

Trang 15

+ Mức độ phù hợp của mô hình với đặc tính tự nhiên của khu vực nghiên cứu.

+ Khả năng bón phân cân đối và hợp lý của các mô hình theo dõi

+ Khả năng tạo cảnh quan môi trường sinh thái của các mô hình lựa chọn theo dõi

* Phân cấp đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp

Việc so sánh, đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp dựa trên tiêu chuẩnngành của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn năm 2011, Cơ sở phân cấp mức độđánh giá hiệu quả môi trường sử dụng đất được thể hiện như trong bảng sau:

- Hiệu quả kinh tế:

Bảng 2.1: Phân cấp mức độ đánh giá hiệu quả kinh tế trong sử dụng đất Cấp

(Nguồn: Tiêu chuẩn phân cấp của bộ NN&PTNT năm 2011)

- Hiệu quả xã hội:

Bảng 2.2: Phân cấp các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả xã hội trong sử dụng đất

1000 đồng

Đảm bảo việc làm Công/ha/năm K/N tiêu thụ sản phẩm

(Nguồn: Tiêu chuẩn phân cấp của bộ NN&PTNT năm 2011)

- Hiệu quả môi trường:

Bảng 2.3: Phân cấp các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả môi trường trong sử dụng đất

Chỉ tiêu phân cấp Thoái hóa đất Bảo vệ

nguồn nước

Đa dạng cây trồng

Trang 16

Rất thích hợp (A) Cải thiện được độ

phì nhiêu của đất

Cải thiện nguồn

Thích hợp (B) Duy trì độ phì

nhiêu của đất

Duy trì tốt chấtlượng nguồn nước Luân canh

Thích hợp trung

bình (C)

Có tác động nhẹlàm giảm độ phìnhiêu của đất

Không gây ônhiễm nguồn nước Chuyên canh

Kém thích hợp (D) Dễ gây thoái hóa

đất

Dễ gây ô nhiễm

(Nguồn: Tiêu chuẩn phân cấp của bộ NN&PTNT năm 2011)

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ THỰC HIỆN CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP

3.1 Đánh giá điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội

3.1.1 Điều kiện tự nhiên

3.1.1.1 Vị trí địa lý

Xã Tân Phú nằm ở trung tâm huyện Tân Sơn, có vị trí địa lý như sau:

Phía Đông Bắc giáp với xã Thu Ngạc

Phía Tây Bắc giáp với xã Thạch Kiệt

Phía Tây Nam giáp với xã Xuân Đài

Phía Tây giáp với xã Tân Sơn và xã Thạch Kiệt

Trang 17

Phía Đông Nam giáp với xã Minh Đài.

Phía Đông giáp với xã Mỹ Thuận

3.1.1.2 Địa hình, địa mạo

Xã Tân Phú có địa hình chủ yếu là đồi núi xen kẽ ruộng thấp khu trung tâm xãnằm trong khu vực lòng chảo, xung quanh là núi cao Địa hình được chia thành một sốdạng như sau:

- Địa hình bằng phẳng có độ cao trung bình từ 70 - 80 m

- Địa hình khu vực vườn cây, đồi thấp có độ cao trung bình từ 90 - 120 m

- Địa hình khu vực sườn núi có độ cao trung bình từ 120 - 200 m

- Địa hình núi cao có độ cao trung bình từ 200 – 450 m

3.1.1.3 Khí hậu

Tân Phú nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa, nhiệt độ trung bình hàng nămkhoảng 220C, tháng có nhiệt độ cao nhất lên đến 410C, tháng có nhiệt độ thấp nhấtkhoảng 30C

Lượng mưa trung bình hàng nam của xã là 1.850 mm

Độ ẩm trung bình hàng năm: 70,00%

Lượng bốc hơi bình quân năm: 750 mm

Bình quân số giờ nắng năm: 1.680 h

Chế độ gió: Gió thổi theo 2 mùa rõ rệt Gió Đông Bắc thổi vào từ tháng 10 nămtrước đến đầu tháng 4 năm sau, gió lạnh kèm theo mưa, sương muối gây ra hiện tượngbăng giá, gây khó khăn cho sản xuất nông nghiệp; gió Đông Nam thổi vào mùa hè từtháng 5 đến hết tháng 9 trong năm

3.1.1.4 Thủy văn

Trên địa bàn xã có sông Bứa chảy qua và có các ao hồ phân bố trong khu dân cư,

là nguồn cung cấp nước sinh hoạt và sản xuất cho nhân dân trong vùng Trữ lượng nước khá, tuy nhiên hạn chế nước vào màu khô, khó khăn trong việc chủ động nước cho sản xuất Hệ thống kênh mương tưới tiêu của xã khá hiệu quả trong việc phục vụ sản xuất nông nghiệp

3.1.1.5 Các nguồn tài nguyên

Trang 18

* Tài nguyên đất

Tổng diện tích tự nhiên toàn xã là 2.097,88 ha, trong đó: Đất nông nghiệp là1.457,64 ha, đất phi nông nghiệp là 288,67 ha, đất chưa sử dụng là 235,562 ha Đất đaitrên địa bàn xã có độ phì khá, thích hợp phát triển nông lâm nghiệp toàn diện

Trên địa bàn xã có các loại đất chính như sau:

- Đất Glây: Được hình thành từ những vật liệu không gắn kết, tạo thành do sảnphẩm bồi tụ của các khối đòi núi, có diện tích là 6,98 ha, chiếm 0,33% tổng diện tích

tự nhiên Thích hợp trồng các loại cây hàng năm như lúa, ngô, rau màu các loại

Nhóm đất này có 1 đơn vị là đất Glây chauw điển hình ( Glc – h ): Thành phần

cơ giới từ thịt trung bình đến thịt nhẹ Đất có phản ứng chua pHKCL ở tầng mặt trungbình 4,33, giao động 3,7 – 5,4

- Đất xám: Có diện tích lớn nhất 1701,74 ha, chiếm 81,30% tổng diện tích tựnhiên của xã Phù hợp với trồng cây lâu năm như cây công nghiệp, cây ăn quả cácloại cây có khả năng bảo vệ, cải tạo đất và cho hiệu quả kinh tế cao

- Đất xám Glây điển hình (Xg – h ): Diện tích là 141,43 ha, chiếm 6,75% tổngdiện tích tự nhiên Thành phần cơ giới trung bình đến nặng pHKCL trung bình tầngmặt là 4,44 Hàm lượng P2O5 tổng số ở mức khá cao, trung bình tầng mặt 0,08% Hàmlượng K2O ở tầng mặt trung bình là 0,22 – 0,41% Hàm lượng đạm ở mức trung bình,trung bình tầng mặt là 0,14%

- Đất xám Feralit điển hình ( Xf – h ): Diện tích 765,43 ha, chiếm 36,55% tổngdiện tích tự nhiên Thành phần cơ giới trung bình đến nặng pHKCL trung bình tầngmặt là 3,81 Hàm lượng P2O5 tổng số ở mức thấp, trung bình tầng mặt 0,07% Hàmlượng K2O ở tổng số tầng trung bình Hàm lượng đạm ở mức trung bình, trung bìnhtầng mặt là 0,14%

- Đất xám Feralit đá nông ( Xf – dl ): Diện tích 794,86 ha, chiếm 37,96% tổngdiện tích tự nhiên Thành phần cơ giới trung bình đến nặng pHKCL trung bình tầngmặt là 3,94 Hàm lượng P2O5 tổng số ở mức thấp, trung bình tầng mặt 0,10% Hàmlượng K2O ở tổng số tầng trung bình 1,34 Hàm lượng đạm ở mức trung bình, trungbình tầng mặt là 0,14%

- Đất đỏ: Có diện tích 252,11 ha, chiếm 12,04% diện tích tự nhiên Có thànhphần dinh dưỡng khá, phù hợp với các công nghiệp dài ngày

Đất đỏ có đơn vị là đất nâu đỏ: Đất có phản ứng ít chua pHKCL trung bình tầngmặt là 3,83 Hàm lượng P2O5 tổng số ở mức thấp, trung bình tầng mặt 0,07% Hàm

Trang 19

lượng K2O ở tổng số tầng trung bình 0,84 Hàm lượng đạm ở mức trung bình, trungbình tầng mặt là 0,16%

* Tài nguyên nước

- Nguồn nước mặt

Nguồn nước chính cung cấp cho sản xuất nông nghiệp là Sông Bứa được nhândân khai thác từ nhiều năm nay Ngoài ra, các ao, hồ được phân bố khá đều trong cáckhu dân cư cũng là nguồn cung cấp nước không nhỏ cho hoạt động sản xuất của ngườidân Nhìn chung, nguồn nước của xã khà dồi dào, thuận lợi cho việc sản xuất nôngnghiệp, sinh hoạt cua nhân dân trong xã

- Nguồn nước ngầm

Chất lượng các nguồn nước trên địa bàn xã tương đối tốt, chưa bị ô nhiễm, nênđược khai thác triệt để cho nhu cầu sinh hoạt của người dân trong xã Nguồn nướcngầm chủ yếu được khai thác ở khu 1 cung cấp nước sinh hoạt cho dân quanh vùng

* Tài nguyên rừng

Tổng diện tích rừng của xã Tân Phú là 1.327,80 ha, trong đó diện tích rừng sảnxuất là 815,10 ha, chiếm 38,85% tổng diện tích đất tự nhiên; diện tích đất rừng phòng

hộ là 512,70 ha, chiếm 24,44% tổng diện tích đất tự nhiên

Trong những năm gần đây, nhờ chủ trương chính sách của Nhà nước về phủxanh đất trống đồi núi trọc, giao đất giao rừng, khiến cho diện tích rừng trồng tăngđáng kể, thảm thực vật đang dần phát triển trở lại

* Tài nguyên khoáng sản

Trên địa bàn xã, khoáng sản chủ yếu là quặng Tantalcum và đá vôi với trữ lượngkhông nhiều Tổng diện tích khai thác khoáng sản là 56,00 ha, chiếm 2,67% tổng diệntích đất tự nhiên

* Tài nguyên nhân văn

Tân Phú là vùng đất có truyền thống văn hóa, truyền thống yêu nước và cáchmạng Nhân dân các dân tộc xã có tinh thần đoàn kết yêu quê hương, có đức tính cần

cù, chăm chỉ, nỗ lực vượt qua mọi khó khăn để vững bước đi lên, luôn hòa đồng, gắn

bó, đoàn kết cùng nhau phát triển kinh tế, ổn định cuộc sống

Các dân tộc đều tin tưởng vào chủ trương, đường lối lãnh đạo của Đảng, quyếttâm học hỏi, tiếp thu những tiến bộ khoa học mới trong sản xuất và quản lý xã hội Độingũ cán bộ có trình độ, trẻ, năng động nhiệt tình, đủ năng lực để lãnh đạo các mặtchính trị, kinh tế - xã hội

Trang 20

Đó là những nhân tố cơ bản và sức mạnh tinh thần để hướng tới sự phát triểnkinh tế xã hội; là thuận lợi để Đảng bộ, chính quyền và nhân dân và các dân tộc trong

xã vững bước đi lên trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nôngthôn, xây dựng xã hội giàu đẹp, văn minh

3.1.1.6 Thực trạng môi trường

Là một xã nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa, cây cối quanh năm xanh tốt, khíhậu trong lành mát mẻ Môi trường của xã Tân Phú khá trong lành Tuy nhiên, hiệnnay vẫn còn tồn tại vấn đề thiếu khu gom rác thải, tình trạng lạm dụng thuốc bảo vêthực vật trong sản xuất nông nghiệp nên đã gây ảnh hưởng đến môi trường đất, nước,không khí Trong thời gian tới cần có biện pháp khắc phục và giải quyết

3.1.2 Điều kiện kinh tế – xã hội

3.1.2.1 Dân số và lao động

a Dân số

* Biến động dân số và lao động

Bảng 3.1 : Tình hình biến động dân số và lao động giai đoạn 2010 - 2015

T

Biến động (+), (-)

(Nguồn: UBND xã Tân Phú)

b Lao động, việc làm và thu nhập

Số người trong độ tuổi lao động của xã là 2.904 người, chiếm 60,31% dân số,trong đó lao động nông nghiệp là 2.290 người chiếm khoảng 78,85%, còn lại là laođộng trong lĩnh vực tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ và thương mại Tính đến năm 2015,thu nhập bình quân của người dân là 10,0 triệu/người/năm

c Thực trạng phát triển khu dân cư nông thôn

Ngày đăng: 22/06/2016, 15:50

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Văn Bích (2007), Nông nghiệp nông thôn Việt Nam hai mươi đổi mới quá khứ và hiện tại, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nông nghiệp nông thôn Việt Nam hai mươi đổi mớiquá khứ và hiện tại
Tác giả: Nguyễn Văn Bích
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 2007
2. Trần Thị Minh Châu (2007), Về chính sách đất nông nghiệp ở nước ta hiện nay, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Về chính sách đất nông nghiệp ở nước ta hiệnnay
Tác giả: Trần Thị Minh Châu
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 2007
3. Đường Hồng Dật và các cộng sự (1994), Lịch sử phát triển Nông Nghiệp Việt Nam, NXB Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lịch sử phát triển Nông Nghiệp ViệtNam
Tác giả: Đường Hồng Dật và các cộng sự
Nhà XB: NXB Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 1994
4. Nguyễn Như Hà (2006), Giáo trình bón phân cho cây trồng, NXB Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình bón phân cho cây trồng
Tác giả: Nguyễn Như Hà
Nhà XB: NXB Nôngnghiệp Hà Nội
Năm: 2006
5. Quyền Đình Hà (2002), Bài giảng hệ thống nông nghiệp dùng cho học viên cao học nông nghiệp, trường ĐHNN Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng hệ thống nông nghiệp
Tác giả: Quyền Đình Hà
Năm: 2002
8. Nguyễn Đình Hợi (1993), Kinh tế tổ chức và Quản lí sản xuất kinh doanh nông nghiệp, NXB Thống Kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế tổ chức và Quản lí sản xuất kinh doanhnông nghiệp
Tác giả: Nguyễn Đình Hợi
Nhà XB: NXB Thống Kê
Năm: 1993
9. Hội Khoa học đất Việt Nam (2000), Đất Việt Nam, NXB Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đất Việt Nam
Tác giả: Hội Khoa học đất Việt Nam
Nhà XB: NXB Nông nghiệp HàNội
Năm: 2000
10. Luật đất đai (2003), NXB Chính trị quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật đất đai
Tác giả: Luật đất đai
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
Năm: 2003
11. Thái Phiên (2000), Sử dụng quản lí đất bền vững, NXB Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sử dụng quản lí đất bền vững
Tác giả: Thái Phiên
Nhà XB: NXB Nông nghiệp HàNội
Năm: 2000
12. Trần An Phong (1995), Đánh giá hiện trạng sử dụng đất theo quan điểm sinh thái và phát triển lâu bền, NXB Nông nghiệp Hà Nội, trang 5 – 32 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá hiện trạng sử dụng đất theo quan điểmsinh thái và phát triển lâu bền
Tác giả: Trần An Phong
Nhà XB: NXB Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 1995
13. Nguyễn Văn Thân (1995), Bài giảng đánh giá đất đai, Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng đánh giá đất đai
Tác giả: Nguyễn Văn Thân
Năm: 1995
14. Trần Danh Thìn (2004), Bài giảng hệ thống nông nghiệp dùng cho học viên cao học, Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng hệ thống nông nghiệp dùng cho học viêncao học
Tác giả: Trần Danh Thìn
Năm: 2004
15. UBND xã Tân Phú, báo cáo tình hình phát triển k inh tế - xã hội (2015) Sách, tạp chí
Tiêu đề: báo cáo tình hình phát triển k inh tế - xã hội
16. UBND xã Tân Phú, báo cáo thống kê đất đai năm 2015 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.2: Phân cấp các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả xã hội trong sử dụng đất - Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn xã Tân Phú, huyện Tân Sơn, tỉnh Phú Thọ
Bảng 2.2 Phân cấp các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả xã hội trong sử dụng đất (Trang 15)
Bảng 2.1: Phân cấp mức độ đánh giá hiệu quả kinh tế trong sử dụng đất - Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn xã Tân Phú, huyện Tân Sơn, tỉnh Phú Thọ
Bảng 2.1 Phân cấp mức độ đánh giá hiệu quả kinh tế trong sử dụng đất (Trang 15)
Bảng 3.1 : Tình hình biến động dân số và lao động giai đoạn 2010 - 2015 - Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn xã Tân Phú, huyện Tân Sơn, tỉnh Phú Thọ
Bảng 3.1 Tình hình biến động dân số và lao động giai đoạn 2010 - 2015 (Trang 20)
Bảng 3.2: Hiện trạng sử dụng đất của xã Tân Phú năm 2015 - Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn xã Tân Phú, huyện Tân Sơn, tỉnh Phú Thọ
Bảng 3.2 Hiện trạng sử dụng đất của xã Tân Phú năm 2015 (Trang 21)
Bảng 3.3: Biến động sử dụng đất nông nghiệp giai đoạn 2010 – 2015 - Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn xã Tân Phú, huyện Tân Sơn, tỉnh Phú Thọ
Bảng 3.3 Biến động sử dụng đất nông nghiệp giai đoạn 2010 – 2015 (Trang 22)
Bảng 3.4: Hệ thống cây trồng chủ yếu xã Tân Phú năm 2015 - Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn xã Tân Phú, huyện Tân Sơn, tỉnh Phú Thọ
Bảng 3.4 Hệ thống cây trồng chủ yếu xã Tân Phú năm 2015 (Trang 23)
Bảng 3.5: Loại hình sử dụng đất tại xã Tân Phú - Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn xã Tân Phú, huyện Tân Sơn, tỉnh Phú Thọ
Bảng 3.5 Loại hình sử dụng đất tại xã Tân Phú (Trang 24)
Bảng 3.6: Hiệu quả kinh tế các loại hình sử dụng đất năm 2015 - Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn xã Tân Phú, huyện Tân Sơn, tỉnh Phú Thọ
Bảng 3.6 Hiệu quả kinh tế các loại hình sử dụng đất năm 2015 (Trang 29)
Bảng 3.7: Phân cấp mức độ đánh giá hiệu quả kinh tế sử dụng đất của các - Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn xã Tân Phú, huyện Tân Sơn, tỉnh Phú Thọ
Bảng 3.7 Phân cấp mức độ đánh giá hiệu quả kinh tế sử dụng đất của các (Trang 30)
Bảng 2.8: Hiệu quả xã hội của các loại hình sử dụng đất - Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn xã Tân Phú, huyện Tân Sơn, tỉnh Phú Thọ
Bảng 2.8 Hiệu quả xã hội của các loại hình sử dụng đất (Trang 31)
Bảng 3.9: Phân cấp mức độ đánh giá hiệu quả xã hội cho các loại hình sử dụng đất - Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn xã Tân Phú, huyện Tân Sơn, tỉnh Phú Thọ
Bảng 3.9 Phân cấp mức độ đánh giá hiệu quả xã hội cho các loại hình sử dụng đất (Trang 32)
Bảng 3.10: Phân cấp các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả môi trường của các loại hình - Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn xã Tân Phú, huyện Tân Sơn, tỉnh Phú Thọ
Bảng 3.10 Phân cấp các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả môi trường của các loại hình (Trang 33)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w