MỤC LỤCLỜI CAM ĐOAN LỜI CẢM ƠN DANH MỤC BẢNG DANH MỤC HÌNH DANH MỤC VIẾT TẮT MỞ ĐẦU11. Lý do chọn đề tài12. Mục tiêu nghiên cứu23. Nội dung nghiên cứu2CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN31.1. Tổng quan về Quản lý môi trường31.1.1. Khái niệm về quản lý môi trường31.1.2. Các nguyên tắc chung của quản lý môi trường31.1.3. Công cụ Quản lý môi trường41.2. Tổng quan về làng nghề61.3. Tổng quan về Quản lý môi trường làng nghề71.3.1. Thế giới71.3.2. Việt Nam81.4. Tổng quan về khu vực nghiên cứu101.4.1. Điều kiện tự nhiên101.4.2. Điều kiện kinh tế xã hội121.4.3. Hình thức sản xuất và quy trình sản xuất16CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU192.1. Đối tượng nghiên cứu192.2. Phương pháp nghiên cứu192.2.1. Phương pháp thu thập thông tin192.2.2. Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi202.2.3. Khảo sát thực địa222.2.4. Phương pháp xử lý số liệu232.2.5. Phương pháp ước tính tải lượng ô nhiễm232.2.6. Phương pháp phân tích tổng hợp23CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN243.1. Hiện trạng môi trường làng nghề đúc đồng Đại Bái243.1.1. Tình hình sản xuất243.1.2. Hiện trạng môi trường làng nghề263.1.3. Tác động của môi trường làng nghề đến sức khỏe cộng đồng353.2. Hiện trạng công tác quản lý môi trường làng nghề Đại Bái373.2.1. Hiện trạng công tác quản lý môi trường làng nghề của các cơ quan quản lý nhà nước373.2.2. Hiện trạng bảo vệ môi trường của các cơ sở sản xuất tại làng nghề433.2.3. Đánh giá hiện trạng quản lý môi trường tại làng nghề463.3. Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý môi trường làng nghề Đại Bái473.3.1. Giải pháp quy hoạch473.3.2. Giải pháp quản lý483.3.3. Giải pháp kỹ thuật493.3.4. Giải pháp kinh tế503.3.5. Giải pháp chính sách513.3.6. Giải pháp phụ trợ52KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ53Kết luận53Kiến nghị54TÀI LIỆU THAM KHẢO55PHỤ LỤC DANH MỤC BẢNGBảng 1.1. Hiện trạng sử dụng đất năm 2014 xã Đại Bái12Bảng 1.2. Phân bố dân cư trong làng Đại Bái15Bảng 1.3. Trình độ văn hoá và bậc thợ làng nghề Đại Bái15Bảng 2.1. Bảng phân bố số phiếu điều tra người dân20Bảng 2.2. Bảng phân bố số phiếu điều tra cán bộ quản lý21Bảng 2.3. Nội dung phỏng vấn các cán bộ quản lý môi trường tại làng nghề21Bảng 3.1. Nguồn gốc phát sinh chất thải và tác động của quá trình đúc đồng đến môi trường tự nhiên27Bảng 3.2. Nguồn gốc phát sinh chất thải và tác động của quá trình đúc nhôm đến môi trường tự nhiên28Bảng 3.3. Hàm lượng Cu, Pb, Zn tổng số trong đất nông ngiệp Xã Đại Bái30Bảng 3.4. Hàm lượng kim loại nặng Cu, Pb, Zn trong nước mặt xã Đại Bái32Bảng 3.5. Lượng phát sinh khí thải do đốt than tại làng nghề Đại Bái trong 1 năm35Bảng 3.6. Lượng phát sinh khí thải trên 1 tấn nguyên liệu sản xuất35Bảng 3.7. Tình hình thực hiện các thủ tục về môi trường của các cơ sở sản xuất tại làng nghề Đại Bái44Bảng 3.8. Đề xuất một số giải pháp SXSH cho làng nghề đúc đồng Đại Bái49 DANH MỤC HÌNHHình 1.1. Sơ đồ vị trí địa lý huyện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh11Hình 1.2. Quy trình Đúc đồng17Hình 1.3. Quy trình đúc nhôm18Hình 3.1. Cơ cấu hình thức sản xuất của làng nghề đúc đồng Đại Bái24Hình 3.2. Nguyên liệu của quá trình sản xuất tại làng nghề25Hình 3.3. Nguồn nước sử dụng cho quá trình sản xuất của làng nghề26Hình 3.4. Một kho chứa than và xỉ than tại xóm Sôn, làng nghề Đại Bái29Hình 3.5. Nguồn nước mặt bị ô nhiễm tại làng nghề32Hình 3.6. Công đoạn đánh bóng sản phẩm đồng bằng dung dịch axit36Hình 3.7. Tỷ lệ người dân mắc các loại bệnh tại làng nghề Đúc đồng Đại Bái37Hình 3.8. Sơ đồ tổ chức hệ thống quản lý môi trường làng nghề Đại Bái38Hình 3.9. Các hoạt động BVMT được tổ chức tại địa phương42Hình 3.10. Đề xuất sơ đồ mô hình tổ chức quản lý vệ sinh môi trường cho làng nghề Đại Bái48Hình 3.11. Đề xuất mô hình xử lý rác thải tại làng nghề đúc đồng Đại Bái50 DANH MỤC VIẾT TẮTBTNMTBộ Tài nguyên và môi trườngBVMTBảo vệ môi trườngHĐNDHội đồng nhân dânKT XHKinh tế xã hộiPTBVPhát triển bền vữngQCVNQuy chuẩn Việt NamQLMTQuản lý môi trườngSXSHSản xuất sạch hơnUBNDỦy ban nhân dânVSMTVệ sinh môi trường
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan: Đồ án tốt nghiệp này là kết quả nghiên cứu và học hỏicủa tôi dưới sự hướng dẫn của TS Tăng Thế Cường – Chánh văn phòng Bộ Tàinguyên và môi trường và ThS Vũ Văn Doanh- Giảng viên Khoa Môi trường –Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội, không sao chép ở bất cứ tài liệunào
Các số liệu được sử dụng trong đồ án là số liệu do bản thân tự thu thập vàđiều tra thực tế, để thực hiện cho việc phân tích, đánh giá, nhận xét trong đồ án.Ngoài ra, tôi có sử dụng một số nhận xét, nhận định của các tác giả từ các đề tài cóliên quan, đã được ghi rõ nguồn và được liệt kê trong phần tài liệu tham khảo
Nếu như phát hiện có sự gian lận, vi phạm quy chế của nhà trường, tôi xinhoàn toàn chịu trách nhiệm trước hội đồng cũng như kết quả đồ án của mình
Hà Nội, ngày 28 tháng 5 năm 2016
Sinh viên
Dương Thị Thu Trang
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Đồ án này là kết quả cố gắng của em dưới sự chỉ dạy và truyền đạt kiến thứcrất tận tình của các quý thầy cô giảng viên Khoa Môi trường trong suốt thời gian emđược đào tạo tại trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội
Để hoàn thành đồ án này, trước tiên em xin trân trọng kính gửi lời cảm ơnsâu sắc nhất đến TS Tăng Thế Cường- Chánh văn phòng Bộ Tài nguyên và môitrường và ThS.Vũ Văn Doanh - Giảng viên khoa Môi trường – Trường Đại học Tàinguyên và Môi trường Hà Nội đã nhiệt tình giúp đỡ, truyền đạt những kiến thức,kinh nghiệm để em hoàn thiện đồ án tốt nghiệp của mình
Em xin chân thành cảm ơn quý thầy cô Khoa Môi trường - Trường Đại họcTài nguyên và Môi trường Hà Nội, đã tận tâm truyền đạt kiến thức, kinh nghiệmquý báu, đào tạo em trong suốt quá trình học tập và khuyến khích để em hoàn thànhđồ án này
Em xin trân trọng gửi lời cảm ơn đến các bác, các chú cán bộ địa phương,các anh, chị cán bộ quản lý môi trường tại làng nghề đúc đồng Đại Bái, Ủy bannhân dân xã Đại Bái, Phòng Tài nguyên và môi trường huyện Gia Bình đã tạo điềukiện cung cấp cho em những thông tin, tài liệu, số liệu thực tế liên quan đến đồ ántốt nghiệp của mình, giúp em hoàn thiện đồ án này
Cuối cùng xin cảm ơn gia đình, anh chị em, bạn bè đã giúp đỡ, tạo điều kiện
và động viên em trong suốt quá trình thực hiện đồ án này
Do sự hạn chế về trình độ cũng như kinh nghiệm cùng nhiều nguyên nhânkhách quan khác, đồ án này không tránh khỏi những thiếu sót và sai lầm Kínhmong sự chỉ dẫn của quý thầy cô, sự góp ý của bạn bè để đề tài của em được hoànthiện hơn
Hà Nội, ngày 28 tháng 5 năm 2016
Sinh viên
Dương Thị Thu Trang
Trang 3MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC HÌNH
DANH MỤC VIẾT TẮT
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Nội dung nghiên cứu 2
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 3
1.1.Tổng quan về Quản lý môi trường 3
1.1.1 Khái niệm về quản lý môi trường 3
1.1.2 Các nguyên tắc chung của quản lý môi trường 3
1.1.3 Công cụ Quản lý môi trường 4
1.2 Tổng quan về làng nghề 6
1.3.Tổng quan về Quản lý môi trường làng nghề 7
1.3.1 Thế giới 7
1.3.2 Việt Nam 8
1.4 Tổng quan về khu vực nghiên cứu 10
1.4.1 Điều kiện tự nhiên 10
1.4.2.Điều kiện kinh tế - xã hội 12
1.4.3 Hình thức sản xuất và quy trình sản xuất 16
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 19
2.1 Đối tượng nghiên cứu 19
2.2 Phương pháp nghiên cứu 19
2.2.1 Phương pháp thu thập thông tin 19
2.2.2.Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi 20
2.2.3.Khảo sát thực địa 22
2.2.4.Phương pháp xử lý số liệu 23
2.2.5 Phương pháp ước tính tải lượng ô nhiễm 23
2.2.6 Phương pháp phân tích tổng hợp 23
Trang 4CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 24
3.1 Hiện trạng môi trường làng nghề đúc đồng Đại Bái 24
3.1.1.Tình hình sản xuất 24
3.1.2 Hiện trạng môi trường làng nghề 26
3.1.3 Tác động của môi trường làng nghề đến sức khỏe cộng đồng 35
3.2 Hiện trạng công tác quản lý môi trường làng nghề Đại Bái 37
3.2.1.Hiện trạng công tác quản lý môi trường làng nghề của các cơ quan quản lý nhà nước 37
3.2.2.Hiện trạng bảo vệ môi trường của các cơ sở sản xuất tại làng nghề 43
3.2.3.Đánh giá hiện trạng quản lý môi trường tại làng nghề 46
3.3.Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý môi trường làng nghề Đại Bái 47
3.3.1.Giải pháp quy hoạch 47
3.3.2.Giải pháp quản lý 48
3.3.3.Giải pháp kỹ thuật 49
3.3.4.Giải pháp kinh tế 50
3.3.5.Giải pháp chính sách 51
3.3.6.Giải pháp phụ trợ 52
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 53
Kết luận 53
Kiến nghị 54
TÀI LIỆU THAM KHẢO 55 PHỤ LỤC
Trang 5DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Hiện trạng sử dụng đất năm 2014 xã Đại Bái 12
Bảng 1.2 Phân bố dân cư trong làng Đại Bái 15
Bảng 1.3 Trình độ văn hoá và bậc thợ làng nghề Đại Bái 15
Bảng 2.1 Bảng phân bố số phiếu điều tra người dân 20
Bảng 2.2 Bảng phân bố số phiếu điều tra cán bộ quản lý 21
Bảng 2.3 Nội dung phỏng vấn các cán bộ quản lý môi trường tại làng nghề 21
Bảng 3.1 Nguồn gốc phát sinh chất thải và tác động của quá trình đúc đồng đến môi trường tự nhiên 27 Bảng 3.2 Nguồn gốc phát sinh chất thải và tác động của quá trình đúc nhôm đến môi trường tự nhiên 28
Bảng 3.3 Hàm lượng Cu, Pb, Zn tổng số trong đất nông ngiệp Xã Đại Bái 30
Bảng 3.4 Hàm lượng kim loại nặng Cu, Pb, Zn trong nước mặt xã Đại Bái 32
Bảng 3.5 Lượng phát sinh khí thải do đốt than tại làng nghề Đại Bái trong 1 năm.35 Bảng 3.6 Lượng phát sinh khí thải trên 1 tấn nguyên liệu sản xuất 35
Bảng 3.7 Tình hình thực hiện các thủ tục về môi trường của các cơ sở sản xuất tại làng nghề Đại Bái 44
Bảng 3.8 Đề xuất một số giải pháp SXSH cho làng nghề đúc đồng Đại Bái 49
Trang 6DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 Sơ đồ vị trí địa lý huyện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh 11
Hình 1.2 Quy trình Đúc đồng 17
Hình 1.3 Quy trình đúc nhôm 18
Hình 3.1 Cơ cấu hình thức sản xuất của làng nghề đúc đồng Đại Bái 24
Hình 3.2 Nguyên liệu của quá trình sản xuất tại làng nghề 25
Hình 3.3 Nguồn nước sử dụng cho quá trình sản xuất của làng nghề 26
Hình 3.4 Một kho chứa than và xỉ than tại xóm Sôn, làng nghề Đại Bái 29
Hình 3.5 Nguồn nước mặt bị ô nhiễm tại làng nghề 32
Hình 3.6 Công đoạn đánh bóng sản phẩm đồng bằng dung dịch axit 36
Hình 3.7 Tỷ lệ người dân mắc các loại bệnh tại làng nghề Đúc đồng Đại Bái 37
Hình 3.8 Sơ đồ tổ chức hệ thống quản lý môi trường làng nghề Đại Bái 38
Hình 3.9 Các hoạt động BVMT được tổ chức tại địa phương 42
Hình 3.10 Đề xuất sơ đồ mô hình tổ chức quản lý vệ sinh môi trường cho làng nghề Đại Bái 48
Hình 3.11 Đề xuất mô hình xử lý rác thải tại làng nghề đúc đồng Đại Bái 50
Trang 7DANH MỤC VIẾT TẮT
BTNMT Bộ Tài nguyên và môi trường
KT - XH Kinh tế - xã hội
Trang 8MỞ ĐẦU
1.Lý do chọn đề tài
Các làng nghề truyền thống là nét đặc trưng của nhiều vùng nông thôn ViệtNam Trong những năm qua, cùng với sự phát triển kinh tế, xã hội nhiều ngànhnghề truyền thống đã được khôi phục và phát triển Một trong những địa phươngnổi tiếng với nhiều làng nghề truyền thống là Bắc Ninh, một tỉnh thuộc khu vựcđồng bằng sông Hồng
Hiện nay, tỉnh Bắc Ninh có 62 làng nghề đã được công nhận, phân bố trên 37trong tổng số 126 xã/ phường/ thị trấn trên địa bàn tỉnh tập trung ở 6 nhóm ngànhnghề: tái chế kim loại, sản xuất cơ khí (9 làng), dệt nhuộm, tái chế giấy (7 làng), sảnxuất gốm và vật liệu xây dựng (2 làng), chế biến lương thực, thực phẩm (14 làng),đồ gỗ, đồ mỹ nghệ (22 làng) và một số làng nghề khác nuôi cá giống, đan lưới, làmdịch vụ (theo Sở Công thương tỉnh Bắc Ninh) …Tùy đặc thù riêng mà từng làngnghề áp dụng công nghệ sản xuất truyền thống hay hiện đại nhưng nhìn chung cáclàng nghề đều có những tác động tiêu cực tới môi trường Tình trạng ô nhiễm nguồnnước, không khí, tiếng ồn, chất thải rắn, ảnh hưởng đến sức khỏe người dân vàgây ra những hậu quả khó khắc phục
Làng nghề đúc đồng Đại Bái cổ xưa có tên là Làng Văn Lãng hay gòn gọi làlàng Bưởi, xã Đại Bái, thuộc huyện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh Ngôi làng nằm trênmột dải đất cao bên bờ sông Bái Giang (một nhánh của sông Thiên Đức cũ), cáchđường 182 khoảng 1km Đây là một làng nghề truyền thống với các nghề chính: đúcđồng, đúc nhôm, gò nhôm nhưng gò đúc đồng là chủ yếu Hiện nay, nghề đúc đồngtruyền thống của làng phát triển cả về số lượng và chất lượng với hàng trăm công ty
mở rộng thị trường kinh doanh, sản xuất Do sự phát triển thiếu bền vững cùng côngnghệ sản xuất lạc hậu… đã làm suy giảm chất lượng môi trường làng nghề và khuvực xung quanh từ đó ảnh hưởng xấu đến sức khoẻ người dân
Trước thực trạng trên, việc quản lý môi trường làng nghề đúc đồng Đại Báinói riêng và môi trường làng nghề trên toàn địa bàn tỉnh Bắc Ninh nói chung là vôcùng cấp thiết Để giúp tăng cường hiệu quả cho công tác quản lý sản xuất cũng nhưquản lý môi trường làng nghề thì việc đánh giá thực trạng quản lý môi trường tại địa
Trang 9phương là rất cần thiết Chính vì vậy, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá
hiện trạng và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý môi trường tại làng nghề đúc đồng Đại Bái, huyện Gia Bình, Tỉnh Bắc Ninh”.
2 Mục tiêu nghiên cứu
- Đánh giá thực trạng môi trường và công tác quản lý môi trường ở làng nghề đúc đồng Đại Bái
- Đề xuất một số giải pháp quản lý môi trường phù hợp nhằm nâng cao hiệuquả công tác quản lý môi trường cho làng nghề
3 Nội dung nghiên cứu
- Nghiên cứu tài liệu, hệ thống văn bản pháp luật liên quan đến công tác quảnlý nhà nước về môi trường tại địa phương nói chung và làng nghề Đại Bái nói riêng
- Điều tra, khảo sát hiện trạng môi trường làng nghề:
Tìm hiểu các công đoạn trong quá trình sản xuất của làng nghề, xác địnhcông đoạn gây ô nhiễm
Xác định thành phần, tính chất, khối lượng của các loại chất thải phát sinh
Đánh giá ảnh hưởng đến môi trường thông qua điều tra xã hội học
- Đánh giá hiện trạng công tác quản lý môi trường tại làng nghề:
Tìm hiểu cơ cấu tổ chức, hình thức quản lý, các văn bản quy định, hướngdẫn thực hiện bảo vệ môi trường tại làng nghề đúc đồng Đại Bái,
Những vấn đề bất cập trong công tác quản lý
- Nghiên cứu giải pháp phù hợp với địa phương, đề xuất kiến nghị về giải pháp hiệu quả cho công tác bảo vệ môi trường tại làng nghề:
Giải pháp quy hoạch không gian sản xuất gắn với bảo vệ môi trường: Với haihình thức đó là quy hoạch tập trung và quy hoạch phân tán Định hướng những đốitượng nào nên đưa vào khu sản xuất tập trung và ổn định lại những hộ sản xuất phântán cho phù hợp
Đề xuất các giải pháp thu gom và xử lý rác thải, nước thải
Chú trọng giải pháp nâng cao năng lực quản lý môi trường gắn với sự thamgia của cộng đồng trên cơ sở tìm hiểu rõ về hiện trạng sản xuất, hiện trạng môi trườngcủa khu vực và thu thập một số ý kiến của cộng đồng
Một số giải pháp khác: Đổi mới kỹ thuật, công nghệ…
Trang 10CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN
1.1 Tổng quan về Quản lý môi trường
1.1.1 Khái niệm về quản lý môi trường
- Theo một số tác giả, thuật ngữ về quản lý môi trường bao gồm hai nội dungchính: quản lý Nhà nước về môi trường và quản lý của các doanh nghiệp, khu vựcdân cư về môi trường Trong đó, nội dung thứ hai có mục tiêu chủ yếu là tăngcường hiệu quả của hệ thống sản xuất (hệ thống quản lý môi trường theo ISO14000) và bảo vệ sức khỏe của người lao động, dân cư sống trong khu vực chịu ảnhhưởng của các hoạt động sản xuất
- Phân tích một số định nghĩa, có thể thấy quản lý môi trường là tổng hợp cácbiện pháp thích hợp, tác động và điều chỉnh các hoạt động của con người, với mụcđích chính là giữ hài hòa quan hệ giữa môi trường và phát triển, giữa nhu cầu củacon người và chất lượng môi trường, giữa hiện tại và khả năng chịu đựng của tráiđất -“phát triển bền vững”
- Như vậy, “Quản lý môi trường là một lĩnh vực quản lý xã hội, nhằm bảo vệmôi trường và các thành phần của môi trường, phục vụ sự nghiệp phát triển bềnvững và sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên và xã hội”
- Quản lý môi trường được thực hiện bằng tổng hợp các biện pháp: luật pháp,chính sách, kinh tế, kỹ thuật, công nghệ, xã hội, văn hóa, giáo dục Các biện phápnày có thể đan xen, phối hợp, tích hợp với nhau tùy theo điều kiện cụ thể của vấn đềđặt ra
- Việc quản lý môi trường được thực hiện ở mọi quy mô: toàn cầu, khu vực,quốc gia, tỉnh, huyện, cơ sở sản xuất, hộ gia đình, [6]
1.1.2 Các nguyên tắc chung của quản lý môi trường
Tiêu chí chung của công tác quản lý môi trường là đảm bảo quyền được sốngtrong môi trường trong lành, phục vụ sự phát triển bền vững (PTBV) của đất nước,góp phần gìn giữ môi trường chung của loài người trên trái đất
Các nguyên tắc chủ yếu của công tác quản lý môi trường bao gồm[6]:
1 Hướng tới sự phát triển bền vững
Trang 112 Kết hợp các mục tiêu quốc tế - quốc gia - vùng lãnh thổ và cộng đồng dân
cư trong việc quản lý môi trường
3 Quản lý môi trường xuất phát từ quan điểm tiếp cận hệ thống và cần được thực hiện bằng nhiều biện pháp và công cụ tổng hợp đa dạng và thích hợp
4 Phòng ngừa tai biến, suy thoái môi trường cần được ưu tiên hơn việc phải
xử lý hồi phục môi trường nếu để xảy ra ô nhiễm
5 Người gây ô nhiễm phải trả tiền (Polluter Pays Principle - PPP)
1.1.3 Công cụ Quản lý môi trường
Các công cụ Quản lý môi trường (QLMT) chính là phương tiện để thực hiệncông tác QLMT của Nhà nước, các tổ chức khoa học và cơ sở sản xuất Chúng cóchức năng, quyền hạn nhất định, được liên kết và hỗ trợ lẫn nhau khi cần thiết Theobản chất có thể chia công cụ QLMT ra làm 4 loại cơ bản sau[6]:
Công cụ pháp lý
Công cụ này còn có thể được hiểu là công cụ chính sách và luật pháp mà nóbao gồm các văn bản đầy đủ của :
Luật quốc tế về lĩnh vực môi trường là tổng hợp các nguyên tắc, quy phạmmang tầm quốc tế để điều chỉnh công bằng mối quan hệ giữa các quốc gia, vùng,lãnh thổ với các tổ chức trên thế giới trong việc ngăn chặn, loại bỏ những thiệt hạigây ra cho môi trường ở trong và ngoài mỗi nước
Luật quốc gia về môi trường là tổng hợp các nguyên tắc, quy phạm mangtính quốc gia để điều chính công bằng mối quan hệ giữa những chủ thể sử dụng haytác động đến môi trường ở một hay một vài yếu tố bằng nhiều phương pháp khácnhau, với mục đích Bảo vệ môi trường (BVMT) có hiệu quả
Tiêu chuẩn môi trường là những chuẩn mực, giới hạn được tính toán chophép có cơ sở khoa học dùng làm căn cứ QLMT, được thực tế kiểm nghiệm, cónghiên cứu khoa học rõ ràng, chính xác bảo đảm phù hợp với nhu cầu BVMT, khảthi và có lợi về mặt Kinh tế- xã hội (KT – XH) Cơ cấu như: tiêu chuẩn về đất, vềnước, tiêu chuẩn về không khí, về bảo vệ thực vật
Chính sách BVMT, chiến lược BVMT phải được xây dựng song hành vớichính sách phát triển KT – XH đề giải quyết những vấn đề cần thống nhất trong
Trang 12quan điểm QLMT, các mục tiêu cơ bản và định hướng trọng tâm, chú trọng sử dụnghiệu quả nguồn lực, tài nguyên đảm bảo PTBV.
Công cụ kinh tế
Là các công cụ thị trường nhằm tác động tới chi phí và lợi ích trong hoạtđộng kinh tế của cá nhân và tổ chức từ đó tác động đến hành vi ứng xử theo hướng
có lợi cho môi trường Các công cụ kinh tế được sử dụng là:
Thuế tài nguyên: là khoản thu từ các doanh nghiệp nộp vào Ngân sách Nhà
nước trong việc sử dụng các tài nguyên thiên nhiên như thuế sử dụng đất, thuế sửdụng nước, thuế khai thác tài nguyên khoáng sản
Thuế hay phí môi trường: là một loại công cụ kinh tế đưa chi phí môi trường
vào giá sản phẩm dựa theo nguyên tắc “ người gây ô nhiễm phải trả tiền” nhằmkhuyến khích người gây ô nhiễm giảm lượng chất thải gây ô nhiễm ra ngoài môitrường và cũng làm tăng thu cho Ngân sách Nhà nước
Nhãn sinh thái: là một danh hiệu hay biểu tượng của Nhà nước cấp cho các
hàng hóa thân thiện với môi trường trong quá trình sản xuất hay tiêu dùng sản phẩm
đó, khẳng định uy tín cho nhà sản xuất và sản phẩm
Công cụ kỹ thuật môi trường
Các công cụ kỹ thuật môi trường bao gồm các đánh giá tác động môi trường,hạch toán, kiểm toán môi trường, các hoạt động quan trắc môi trường, xử lý, tái chế
và tái sử dụng chất thải Các công cụ kỹ thuật này được sử dụng nhằm thực hiệnchức năng kiểm soát và giám sát Nhà nước về chất lượng và thành phần môi trường,
sự hình thành và phân bố các chất ô nhiễm phát tán ngoài môi trường sống
Công cụ giáo dục và truyền thông môi trường
Giáo dục môi trường được hiểu là các hoạt động giáo dục sự hiểu biết, nhận
thức, thái độ, hành vi, kỹ năng và giá trị, tạo điều kiện cho con người có cơ hộiđược tham gia vào phát triển một xã hội bền vững về môi trường sinh thái Nó còn
cả việc học hỏi, tiếp thu những công nghệ kỹ thuật mới nhằm giảm những tác hạigây ra cho môi trường từ những tác động của con người và cũng để đảm bảo lợi íchkinh tế
Truyền thông môi trường được hiểu là quá trình tương tác hai chiều mục
đích giúp cho những người có liên quan nói riêng và toàn xã hội nói chung nhận
Trang 13thức được các yếu tố môi trường có tầm quan trọng ra sao, có mối quan hệ chặt chẽvới nhau và tác động như thế nào Truyền thông môi trường được thực hiện thôngqua ý tưởng, tình cảm, thái độ giữa con người với con người hay các nhóm ngườivới nhau.
1.2 Tổng quan về làng nghề
Khái niệm:
Làng nghề là một hoặc nhiều cụm dân cư cấp thôn, ấp, bản, làng, buôn, phum, sóc hoặc các điểm dân cư tương tự trên địa bàn một xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã) có các hoạt động ngành nghề nông thôn, sản xuất tiểu thủ công nghiệp sản xuất ra một hoặc nhiều loại sản phẩm khác nhau [4]
Tiêu chí để được công nhận làng nghề như sau [3]:
Có tối thiểu 30% tổng số hộ trên địa bàn tham gia các hoạt động ngànhnghề nông thôn
Hoạt động sản xuất kinh doanh ổn định tối thiểu 2 năm tính đến thời điểmđề nghị công nhận
Chấp hành tốt chính sách pháp luật của nhà nước
Làng nghề truyền thống: Là làng nghề có nghề truyền thống được hình
thành từ lâu đời Tiêu chí công nhận làng nghề truyền thống [3] :
Nghề đã xuất hiện tại địa phương từ trên 50 năm tính đến thời điểm đề nghịcông nhận;
Nghề tạo ra những sản phẩm mang bản sắc văn hoá dân tộc;
Nghề gắn với tên tuổi của một hay nhiều nghệ nhân hoặc tên tuổi của làngnghề
Làng nghề mới: Là làng nghề được hình thành cùng với sự phát triển của
nền kinh tế, chủ yếu do sự lan toả của làng nghề truyền thống, có những điều kiệnnhất định để hình thành và phát triển
Làng có nghề: Là làng được hình thành cùng với sự phát triển của nền kinh
tế chủ yếu do sự lan toả của làng nghề truyền thống, có những điều kiện thuận lợi đểphát triển
Trong đó làng có số hộ, số lao động sản xuất công nghiệp tiểu thủ côngnghiệp ít nhất từ 10% trở lên
Trang 14Phân loại làng nghề [11] :
Có nhiều cách phân loại làng nghề như:
- Theo lịch sử hình thành và phát triển các nghề: làng nghề truyềnthống, làng nghề mới
- Theo quy mô làng nghề: làng nghề quy mô lớn, làng nghề quy mô nhỏ
- Theo loại hình kinh doanh của làng nghề: làng nghề tryền thống chuyêndoanh, làng nghề kinh doanh tổng hợp, làng nghề chuyên doanh sản phẩm truyềnthống vừa phát triển ngành nghề mới
- Theo tính chất hoạt động sản xuất kinh doanh làng nghề: các làng nghề vừasản xuất nông nghiệp, vừa sản xuất kinh doanh các ngành nghề phi nông nghiệp.Các làng nghề thủ công chuyên nghiệp Các làng nghề sản xuất hàng xuất khẩu
- Phân loại theo loại hình sản xuất và tiềm năng gây ô nhiễm môi trườngthành ba (03) nhóm: Nhóm A, Nhóm B và Nhóm C tại Phụ lục 01 củaThông tư 46/2011/TT-BTNMT
Nhóm A: là các cơ sở thuộc loại hình sản xuất có tiềm năng gây ô nhiễmmôi trường thấp, được phép hoạt động trong khu vực dân cư
Nhóm B: là các cơ sở thuộc loại hình sản xuất có một (01) hoặc một sốcông đoạn sản xuất có tiềm năng gây ô nhiễm môi trường cao, không được phépthành lập mới những công đoạn này trong khu dân cư; nếu đang hoạt động thì phải
xử lý theo quy định tại Điều 8 của Thông tư này
Nhóm C: là các cơ sở thuộc loại hình sản xuất có tiềm năng gây ô nhiễmmôi trường cao, không được phép thành lập mới trong khu dân cư; nếu đang hoạtđộng thì phải xử lý theo quy định tại Điều 8 của Thông tư này
1.3 Tổng quan về Quản lý môi trường làng nghề
1.3.1 Thế giới
Trên thế giới, từ những năm đầu của thế kỷ XX cũng có một số công trìnhnghiên cứu có liên quan đến làng nghề như: “Nhà máy làng xã” của Bành Tử(1922); “Mô hình sản xuất làng xã” và “Xã hội hóa làng thủ công” của N.H.Noace(1928) Năm 1964, tổ chức WCCI (World crafts council International – Hội đồngQuốc tế về nghề thủ công thế giới) được thành lập, hoạt động phi lợi nhuận vì lợiích chung của các quốc gia có nghề thủ công truyền thống [Ngô Trà Mai, 2008]
Trang 15Đối với các nước châu Á, sự phát triển kinh tế làng nghề truyền thống là giảipháp tích cực cho các vấn đề kinh tế xã hội nông thôn Thực tế nhiều quốc gia trongkhu vực có những kinh nghiệm hiệu quả trong phát triển làng nghề, điển hình làTrung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, Ấn Độ, Thái Lan
Đặc biệt, “việc sử dụng cộng đồng như những nhà quản lý môi trường không chính thức và tính cộng đồng là công cụ bảo vệ môi trường đã được thực hiện thành công ở một số nước trong khu vực và thế giới bằng các hình thức khác nhau” [Đặng Đình Long, 2005] Cũng theo Đặng Đình Long, các nghiên cứu của World Bank đã chứng minh rằng, “dựa trên sức ép của cộng đồng, cộng với việc tăng cường năng lực của các cơ quan quản lý môi trường có thể cải thiện được lượng phát thải tại các cơ sở gây ô nhiễm”.
Như vậy, cần thiết có sự phối hợp giữa Nhà nước, Xã hội dân sự và cộngđồng trong quản lý môi trường cũng như giải quyết xung đột môi trường Đây làgiải pháp mang tính bền vững cho sự phát triển của xã hội
Có một số công trình như: “Làng nghề thủ công truyền thống Việt Nam”
[Bùi Văn Vượng, 1998] Tác giả đã tập trung trình bày các loại hình làng nghềtruyền thống như: đúc đồng, kim hoàn, rèn, gốm, trạm khắc đá, dệt, thêu ren, giấy
dó, tranh dân gian, dệt chiếu, quạt giấy, mây tre đan, ngọc trai, làm trống Ở đây chủyếu giới thiệu lịch sử, kinh tế, văn hoá, nghệ thuật, tư tưởng, kỹ thuật, các bí quyếtnghề, thủ pháp nghệ thuật, kỹ thuật của các nghệ nhân và các làng nghề thủ côngtruyền thống Việt Nam
Và nhiều công trình khác của nhiều tác giả như: “Phát triển làng nghề truyền thống ở nông thôn Việt Nam trong thời kỳ Công nghiệp hóa, hiện đại hóa” [Trần Minh Yến, 2003], Làng Đại Bái – Gò đồng Bắc Ninh [Đỗ Thị Hào, 1987];
“Về hai làng nghề truyền thống Phú Bài và Hiền Lương” [Bùi Thị Tân, 1999]…
Trang 16Ở khía cạnh môi trường: Gần đây, trong các nghiên cứu về làng nghề, vấn đề
môi trường đang được nhiều tác giả quan tâm, thực tế thì vấn đề này đang gây nhiềubức xúc và nan giải đối với kinh tế xã hội nói chung:
Cuốn sách “Làng nghề Việt Nam và môi trường”, [Đặng Kim Chi và nnk,
2005]: Đây là một công trình nghiên cứu tổng quát nhất về vấn đề làng nghề và thựctrạng ô nhiễm môi trường các làng nghề hiện nay Tác giả đã nêu rõ từ lịch sử pháttriển, phân loại, các đặc điểm cơ bản làng nghề cũng như hiện trạng kinh tế, xã hộicủa các làng nghề Việt Nam hiện nay Cùng với đó là hiện trạng môi trường cáclàng nghề (có phân loại cụ thể 5 nhóm ngành nghề chính) Qua đó cũng nêu rõ cáctồn tại ảnh hưởng tới phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường của làng nghề, một sốđịnh hướng xây dựng chính sách đảm bảo phát triển làng nghề bền vững và đề xuấtcác giải pháp cải thiện môi trường cho từng loại hình làng nghề của Việt Nam
Bên cạnh đó còn có rất nhiều các công trình nghiên cứu của các tác giả khácvề tình trạng môi trường và sức khỏe tại các làng nghề:
Nghiên cứu về “Những vấn đề về sức khỏe và an toàn trong các làng nghề Việt Nam”, các tác giả Nguyễn Thị Hồng Tú, Nguyễn Thị Liên Hương, Lê Vân
Trình (2005) đã nêu một số nét về lịch sử phát triển làng nghề Việt Nam Môitrường và sức khoẻ người lao động An toàn sản xuất làng nghề, các biện phápphòng ngừa Chăm sóc và nâng cao sức khoẻ cho người lao động làng nghề
Cuốn “Nghiên cứu nguy cơ sức khoẻ ở các làng nghề tại một số tỉnh phía Bắc và giải pháp can thiệp” [Nguyễn Thị Liên Hương, 2006] cho thấy tình trạng
sức khỏe các làng nghề phía Bắc đều trong tình trạng báo động Tỷ lệ người laođộng có phương tiện bảo hộ đạt Tiêu chuẩn vệ sinh lao động thấp (22,5%); 100%các hộ sản xuất CBLT-TP nước thải không qua xử lý, đổ thẳng ra cống rãnh Nồngđộ các chất khí gây ô nhiễm trong môi trường (H2S, NH3…) có đến 3/5; 1/5 mẫukhông đạt yêu cầu Tỷ lệ người mắc bệnh hô hấp chiếm 34,7%, bệnh về da chiếmtới 37,3%
Nghiên cứu về các giải pháp: Hiện tại, đối với mỗi công trình nghiên cứu về
vấn đề môi trường làng nghề ít nhiều đều có đề cập đến các giải pháp khác nhaunhằm cải thiện và bảo vệ môi trường, hướng tới sự phát triển bền vững
Trang 17Tổng quát nhất có lẽ phải đề cập đến cuốn “Làng nghề Việt Nam và môi trường” của Đặng Kim Chi và các cộng sự Dựa trên cơ sở đã nghiên cứu tổng quan
về đặc điểm cũng như thực trạng sản xuất, hiện trạng môi trường các làng nghề, tácgiả đã đi đến các giải pháp chung nhất cho từng loại hình làng nghề Ở đây cũng đềcập đến việc định hướng xây dựng một số chính sách đảm bảo phát triển làng nghềbền vững (như các chính sách về hỗ trợ tài chính, chính sách về thị trường, về cơ sởhạ tầng, giáo dục môi trường…) Qua đó đề xuất các giải pháp, nhìn chung tập trungvào hai nhóm chính là giải pháp kỹ thuật và giải pháp quản lý nhằm giảm thiểu ônhiễm môi trường cho các làng nghề
Các nghiên cứu của Nguyễn Thị Liên Hương, Trần Minh Yến, Đặng VânTrình… đã nêu trên đều có đề cập đến các giải pháp can thiệp
Tóm lại, thực tiễn các làng nghề Việt Nam còn có nhiều bất cập Các sảnphẩm truyền thống của chúng ta không những là những mặt hàng có giá trị kinh tếcao, tạo công ăn việc làm cho nhiều lao động nông thôn, giảm thiểu thời gian nôngnhàn, mà còn có ý nghĩa văn hóa dân tộc sâu sắc Việt Nam cũng có nhiều tiềmnăng cho phát triển các nghề truyền thống như nguồn lao động khéo léo, giàu kinhnghiệm, nguồn nguyên liệu phong phú… Song tốc độ phát triển các làng nghề nhưhiện nay chưa tương xứng với tiềm năng, đặc biệt hiện trạng môi trường và trình độcông nghệ cũng như thực trạng quản lý môi trường hiện tại là một thách thức lớnđối với việc bảo tồn và phát triển bền vững các nghề truyền thống của nước ta
1.4 Tổng quan về khu vực nghiên cứu
1.4.1 Điều kiện tự nhiên
Vị trí địa lý
Đại Bái là 1 xã nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, nằm giáp với thị trấn GiaBình và cách trung tâm huyện 2km về phía Tây Xã Đại Bái có tổng diện tích tự
nhiên 619,05 ha (Nguồn: [1]), bao gồm 3 thôn: Ngọc Xuyên, Đoan Bái, Đại Bái.
Với vị trí địa lý như sau:
+ Phía Đông giáp thị trấn Gia Bình và xã Quỳnh Phú
+ Phía Tây giáp huyện Thuận Thành
+ Phía Nam giáp huyện Lương Tài
+ Phía Bắc giáp xã Đông Cứu, xã Lãng Ngâm
Trang 18Hình 1.1 Sơ đồ vị trí địa lý huyện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh
Với tuyến giao thông tỉnh lộ 282, 284 và giao thông đường thủy chạy trênsông Cầu Móng, Đại Bái có điều kiện thuận lợi cho phát triển kinh tế- xã hội Cáchkhông xa thành phố Bắc Ninh và cách thủ đô Hà Nội 40 km Đây là những thịtrường lớn, là nơi cung cấp thông tin, chuyển giao công nghệ với các vùng lân cận
Khí hậu
Đại Bái mang đầy đủ các đặc trưng của khí hậu đồng bằng Bắc Bộ, khí hậunhiệt đới gió mùa: nóng ẩm, mưa nhiều Thời tiết trong năm chia thành hai mùa rõrệt: Mùa hè kéo dài từ tháng 5 đến tháng 9, khí hậu nóng ẩm, mưa nhiều Mùa đôngkéo dài từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau
Nhìn chung, Đại Bái có điều kiện khí hậu thuận lợi cho nền nông nghiệp pháttriển đa dạng và phong phú Mùa Đông với khí hậu khô, lạnh làm cho vụ đông trở thành
vụ chính có thể trồng được nhiều loại cây rau màu ngắn ngày cho giá trị kinh tế cao.Yếu tố hạn chế lớn nhất đối với sử dụng đất là mưa lớn tập trung theo mùa gây ngậpúng tại các khu vực thấp trũng ảnh hưởng đến hệ thống đê điều, công trình thủy lợi vàthâm canh tăng vụ
Trang 19Địa hình, địa chất
Địa hình của tỉnh tương đối bằng phẳng, có hướng dốc chủ yếu từ Bắc xuốngNam và từ Tây sang Đông, được thể hiện qua các dòng chảy mặt đổ về sông Đuống
và sông Thái Bình Mức độ chênh lệch địa hình không lớn, vùng đồng bằng thường
có độ cao phổ biến từ 3 7 m, địa hình trung du đồi núi có độ cao phổ biến 300 400m Diện tích đồi núi chiếm tỷ lệ rất nhỏ, ngoài ra còn một số khu vực thấp trũngven đê Đặc điểm địa chất mang những nét đặc trưng của cấu trúc địa chất thuộcvùng trũng sông Hồng
Diện tích tự nhiên của xã là 619,05 ha [1]
Bảng 1.1 Hiện trạng sử dụng đất năm 2014 xã Đại Bái
(ha)
Cơ cấu (%)
Trang 20STT Loại đất Mã Diện tích
(ha)
Cơ cấu (%)
00,00
(Nguồn: UBND xã Đại Bái, 2014)
Điều đáng lo ngại của Bắc Ninh cũng như của Đại Bái là dân số ngày mộttăng lên dẫn đến đất thổ cư cũng ngày một tăng theo, làm giảm diện tích đất nôngnghiệp, diện tích đất chuyên dụng, Hiện bình quân đất nông nghiệp của xã chỉ còn491,77 m2/người
b Tình hình phát triển của các ngành kinh tế
Khu vực kinh tế nông nghiệp
Trong những năm gần đây, dưới sự hướng dẫn, chỉ đạo và biết khai thác tốttiềm năng đất nông nghiệp và áp dụng khoa học kỹ thuật, xã đã gieo trồng lúa 570
ha Năng suất ước tính đạty 60,8 tạ/ha Ngô trồng 16 ha; năng suất 28 tạ/ha Khoailang 6 ha, năng suất 153,3 tạ/ha Đậu tương 19 ha, năng suất 17,9 tạ/ha… Tổng sảnlượng cây có hạt năm 2010 đạt 3.305 tấn Ngoài trồng trọt nhân dân tích cực pháttriển chăn nuôi Số lượng đàn gia súc, gia cầm ngày càng tăng Đàn trâu, bò: 82con; đàn lợn: 1.275 con Bên cạnh đó, xã Đại Bái còn phát triển mô hình nuôi trồngthủy sản cho năng suất cao, sản lượng lớn đã giúp cho đời sống nhân dân được cải
thiện và ổn định kinh tế (Nguồn: Số liệu UBND xã Đại Bái)
Tiểu thủ công nghiệp
Trang 21Sự phát triển của làng nghề đã làm cho mức sống của người dân trong vùngcao hơn hẳn so với nơi sản xuất thuần nông Số hộ giàu ngày một tăng lên, số hộnghèo chiếm tỷ lệ nhỏ và không có hộ đói Như vậy, phát triển làng nghề là độnglực làm chuyển dịch cơ cấu xã hội nông thôn theo hướng tăng hộ giàu, giảm hộnghèo, nâng cao phúc lợi cho người dân và góp phần vào công cuộc CNH, HĐHnông thôn.
Dịch vụ thương mại
Do cơ chế thị trường mở cửa nên các loại hình dịch vụ ngày càng phát triểnnhằm nâng cao mức sống của người dân trong xã Tuy nhiên, mức độ phát triển củadịch vụ thương mại trong xã vẫn chưa đáp ứng đủ nhu cầu của người dân
d Dân số và lao động
Theo số liệu thống kê 1/4/2014 toàn xã có 8924 nhân khẩu, 2146 hộ Trong
đó làng Đại Bái có 1475 hộ và 6033 khẩu: 3026 nam, 3007 nữ Trong khu dân cư,nhà ở phân bố sát nhau, xen lẫn các lò đúc đồng, nhôm và đất ruộng trồng cây
Trang 22Bảng 1.2 Phân bố dân cư trong làng Đại Bái
(Nguồn: UBND xã Đại Bái, năm 2014)
Một thế mạnh của Đại Bái được tận dụng tương đối triệt để đó là lao động.Bình quân lao động/hộ là 3 lao động, đáp ứng tương đối cho phát triển ngành nghềTTCN của làng Ngoài ra, còn một lực lượng lớn lao động làm thuê từ các xã kháctrong huyện Trình độ văn hóa và tay nghề của lao động Đại Bái đươc đưa trongbảng dưới đây:
Bảng 1.3 Trình độ văn hoá và bậc thợ làng nghề Đại Bái
Tỷ lệ (%)
Số lượng
Tỷ lệ (%)
Số lượng
Tỷ lệ (%)
Số lượng
Tỷ lệ (%)
Số lượng
Tỷ lệ (%)
(Nguồn: UBND xã Đại Bái, năm 2014)
Trong đó: CĐ, ĐH: Cao đẳng, đại học
THCN: Trung học chuyên nghiệp
THPT: trung học phổ thông
e Y tế và giáo dục
Công tác y tế: Trạm y tế tiếp tục giữ vững danh hiệu trạm chuẩn quốc gia,
duy trì trực trạm 24/24 Chủ động phòng chống dịch bệnh, tích cực xây dựng cơ sởvật chất, mua sắm trang thiết bị nhằm nâng cao chất lượng khám, chữa bệnh chongười dân Xã đã đựơc trung tâm y tế huyện xếp loại xã có phong trào y tế mạnh
Công tác giáo dục: Đảng, chính quyền và nhân dân luôn chăm lo xây dựng
cơ sở vật chất, có các hình thức khuyến khích và tạo các điều kiện cần thiết để nângcao chất lượng dạy và học Số học sinh thi tôt nghiệp bậc tiểu học đạt 100% Xã đãhoàn thành phổ cập giáo dục trung học cơ sở giai đoạn 2
1.4.3 Hình thức sản xuất và quy trình sản xuất
a Hình thức sản xuất
Trang 23Sản xuất làng nghề tập trung ở làng Đại Bái, trong đó xóm tham gia sản xuấtnhiều là xóm Sôn, xóm Ngoài và xóm Tây Giữa Hình thức sản xuất tại làng nghềgồm 2 hình thức: sản xuất thủ công tại hộ gia đình và tham gia vào cụm côngnghiệp Đại Bái Tại cụm công nghiệp đã xây dựng hệ thống nước thải sinh hoạt vàcông nghiệp đang đi vào hoạt động do Nhà nước tài trợ, ngoài ra để tất các hộ sảnxuất tại cụm công nghiệp đều phải xây dựng ống khói cao 12m Tuy nhiên, việctham gia sản xuất tại cụm công nghiệp còn nhiều bất cập nên số hộ sản xuất thamgia không nhiều, mà chủ yếu phân bố tại các hộ gia đình. [2]
b Quy trình sản xuất
Quy trình đúc đồng tại xã vẫn mang tính truyền thống và thủ công Nguyênliệu sử dụng là các phế liệu kim loại màu (nhôm, đồng, chì) như: dây điện, phôiđồng, các loại vỏ máy, ấm, xoong chảo thủng… Nhiên liệu sử dụng trong quá trìnhnung chảy phế liệu và đúc là than và điện với lượng tiêu thụ khoảng 2.500 tấn than/năm, ngoài ra một số hộ còn sử dụng gas thay cho dùng than nhưng vẫn chưa phổbiến
Trang 24Hình 1.2 Quy trình Đúc đồng
Cân lấy khối lượng cần thiết
- Đồng đỏ: Tỷ lệ pha 11-12 kg Cu cát tút + 150 Cu nấu
- Đồng vàng: Tỷ lệ pha 100kg Cu nấu + 70 kg Zn + Al (ít)
Lò nấu đồng
Khuôn bằng
đất sét
Nhiệt, khí thải, hơi kim loại, váng xỉ
Chỉnh sửa cạo đục phần thừa
Trang 25Nguyên liệu (nhôm,
Sản phẩm thô (xoong, mâm…)
Đánh bóng
Bể nước sạch
Thành
phẩm
Khí thải (CO, CO2, SO2, NOx, bụi nhôm, bụi than), To
Khí thải, nhiệt, tiếng ồn
Chất thải rắn
(CTR lẫn trong phế liệu, nilon…)
Chất thải rắn (xỉ than, xỉ nhôm,đồng…)
Nước làm mát
Dầu mỡ, tiếng ồn
Vụn nhôm
Tiếng ồn, vụn nhômDung dịch chứa axít, cặn nhôm
Trang 26CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: công tác quản lý môi trường tại làng nghề đúc đồng Đại Bái, huyện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh
- Phạm vi nghiên cứu:
Phạm vi không gian: làng nghề đúc đồng Đại Bái, xã Đại Bái, huyện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh
Phạm vi thời gian: Đề tài được nghiên cứu từ tháng 04/2016 đến tháng 06/2016
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Phương pháp thu thập thông tin
- Một số tài liệu liên quan đến đề tài nghiên cứu:
Trường Đại học Tài nguyên và môi trường Hà Nội (2014), Bài giảng Quản
lý môi trường đô thị, khu công nghiệp, làng nghề
Thông tư 46/2011/NĐ-CP: Bảo vệ môi trường làng nghề
- Thu thập các số liệu: Điều kiện tự nhiên, kinh tế- xã hội của địa phương,tình hình sản xuất làng nghề, số liệu thống kê nguồn thải và tình hình quản lý môitrường của xã thông qua một số tài liệu:
Báo cáo Kết quả kiểm kê đất đai năm 2014 xã Đại Bái, huyện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh.
Báo cáo Thực trạng sản xuất tiểu thủ công nghiệp làng nghề gò- đúc đồng Đại Bái 2015.
Hiện trạng môi trường làng nghề Đại Bái (Chi cục Bảo vệ môi trường tỉnhBắc Ninh, 2015)
- Thu thập các tài liệu liên quan đến làng nghề và môi trường từ sách, báo,
internet, tạp chí khoa học kỹ thuật, các đề tài nghiên cứu đã công bố
- Một số các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến đề tài nghiên cứu:
Luật Bảo vệ môi trường 2014;
Nghị định 19/2015/NĐ-CP: Quy định chi tiết thi hành một số điều của LuậtBảo vệ môi trường;
Trang 27Nghị định 18/2015/NĐ-CP: Quy hoạch Bảo vệ môi trường, Đánh giá môitrường chiến lược, Đánh giá tác động môi trường và Kế hoạch bảo vệ môi trường;
Thông tư 27/2015/NĐ-CP: Về Đánh giá môi trường chiến lược, Đánh giátác động môi trường và Kế hoạch bảo vệ môi trường ;
Thông tư 26/2015/NĐ-CP: Về Đề án bảo vệ môi trường đơn giản, đề ánbảo vệ môi trường chi tiết
Thông tư 46/2011/NĐ-CP: Bảo vệ môi trường làng nghề;
Quyết định 249/2014/QĐ-UBND: Về việc ban hành quy chế bảo vệ môitrường làng nghề, khu dân cư, cụm công nghiệp tỉnh Bắc Ninh;
Một số quy chuẩn quốc gia về chất lượng môi trường xung quanh (đất,
nước, không khí).
2.2.2 Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi
Xây dựng 2 mẫu phiếu điều tra cho 2 đối tượng:
Đối tượng 1: Tiến hành điều tra 40 phiếu ở 40 hộ gia đình trong làng ĐạiBái Số phiếu được chia về các xóm theo tỉ lệ số dân và quy mô sản xuất Cụ thể:
Bảng 2.1 Bảng phân bố số phiếu điều tra người dân
Trang 28Bảng 2.2 Bảng phân bố số phiếu điều tra cán bộ quản lý ST
2 UBND xã Đại Bái Cán bộ
địa chính 2
Địa chính Giao thủy lợi; Địa chính Xâydựng
thông-3 Phòng Tài nguyên và
môi trường huyện Gia
Bình
Chuyênviên môitrường
1
Thực hiện phỏng vấn các cán bộ ở địa phương, những người trực tiếp quản lýmôi trường làng nghề về hiện trạng môi trường cũng như hiện trạng công tác quảnlý môi trường làng nghề Đại Bái Chi tiết được thể hiện trong bảng sau:
Bảng 2.3 Nội dung phỏng vấn các cán bộ quản lý môi trường tại làng nghề Cán bộ
- Tình hình sản xuất tại làng nghề
- Ý thức của người dân trong công tác BVMT làng nghề
- Hương ước về BVMT làng nghề
- Điều kiện tự nhiên, KT-XH của địa phương
- Những quy định của địa phương về BVMT làng nghề
- Công tác phân loại làng nghề (cơ sở để phân loại; phân loạiđược bao nhiêu %; kết quả phân loại;…) trong địa bàn xã
- Công tác tuyên truyền, nâng cao ý thức người dân trong việcBVMT
- Sự tuân thủ pháp luật của các hộ sản xuất trong làng nghề
- Một số biện pháp quản lý môi trường phù hợp với địaphương
- Nhiệm vụ của cán bộ địa chính về môi trường cấp xã (cónhững nhiệm vụ nào; đã hoàn thành được bao nhiêu)
Trang 29Cán bộ
quản lý
Địa điểm
phỏng vấn
Nội dung phỏng vấn
- Một số kiến nghị của cán bộ địa chínhCán bộ
- Công tác xây dựng, thực hiện kế hoạch BVMT ở địa phương
- Những văn bản pháp luật, quyết định mới nhất của địaphương trong công tác BVMT làng nghề
- Một số biện pháp quản lý môi trường phù hợp với địaphương
- Nhiệm vụ của cán bộ môi trường cấp huyện (có những nhiệm
vụ nào; đã hoàn thành được bao nhiêu)
- Một số kiến nghị của cán bộ môi trường huyện
2.2.3 Khảo sát thực địa
- Tiến hành khảo sát hiện trạng môi trường ở địa phương và chụp ảnh làm tư liệu:
5 xóm trong thôn Đại Bái về: tình hình sản xuất thực tế; rác thải sinh hoạt, rác thải của quá trình sản xuất; ống khói tại các cơ sở sản xuất…
Nguồn nước mặt xung quanh làng nghề (ao, hồ trong làng; sông Cầu
Móng): Màu, mùi, các sinh vật chỉ thị…
Tình hình phát triển của thực vật xung quanh làng nghề
- Thời gian tiến hành khảo sát thực địa: 2 tuần (từ ngày 16- 29/04/2016)
Trang 302.2.4 Phương pháp xử lý số liệu
Số liệu điều tra được thống kê, xử lý bằng phần mềm Excel 2013
- Lập bảng số liệu điều tra gồm: Câu hỏi; kết quả trả lời của người đượcphỏng vấn; tỷ lệ các câu trả lời giống nhau trên tổng số người trả lời; ghi chú kèmtheo câu trả lời
- Vẽ biểu đồ thể hiện kết quả từ bảng trên (Biểu đồ cột dọc, biểu đồ cộtngang, biểu đồ tròn)
2.2.5 Phương pháp ước tính tải lượng ô nhiễm
Sử dụng công cụ đánh giá nhanh của Tổ chức Y tế thế giới WHO về hệ sốtải lượng của các chất ô nhiễm khi đốt than ta ước tính được tải lượng các chất khí ônhiễm thải ra trong 1 năm tại Đại Bái
Dựa vào hệ số phát thải (đối với các thông số: SO2; CO2; CO; NOx; Bụi) củaTổ chức Y tế thế giới WHO khi sử dụng 1 tấn than và lượng than trung bình năm
mà làng nghề Đại Bái sử dụng; từ đó tính toán lượng phát sinh khí thải do đốt thantại làng nghề Đại Bái trong 1 năm
2.2.6 Phương pháp phân tích tổng hợp
Từ kết quả xử lý số liệu, sử dụng phương pháp phân tích- tổng hợp đưa ranguyên nhân, giải pháp khắc phục cho những vấn đề môi trường còn tồn tại ở địaphương
Trang 31CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
3.1 Hiện trạng môi trường làng nghề đúc đồng Đại Bái
3.1.1 Tình hình sản xuất
Theo số liệu điều tra mới nhất làng nghề Đại Bái có 1.717 hộ làm nghề.Trong đó có 682 hộ làm đồ dân dụng, 145 hộ sản xuất hàng mỹ nghệ, 164 đúc cáncác nguyên liệu đồng, nhôm, 34 hộ chuyên cô, đúc phế liệu, ngoài ra là các hộ đúc,dập xoong, nồi
Theo kết quả điều tra, phỏng vấn, hầu hết các hộ gia đình trong làng nghềđều hoạt động sản xuất theo hình thức thủ công, một số ít hộ có quy mô sản xuất lớnthì tham gia vào cụm công nghiệp Nguyên nhân chủ yếu là các hộ gia đình tronglàng nghề có quy mô nhỏ lẻ, sản xuất theo hình thức “cha truyền con nối”, họ họchỏi kinh nghiệm làm nghề từ các thế hệ trước, đồng thời sử dụng những dụng cụ,máy móc cũ, không đầu tư cho hệ thống máy móc hiện đại
93.34%
6.66%
Sản xuất thủ công Tham gia vào các Cụm công nghiệp
Hình 3.1 Cơ cấu hình thức sản xuất của làng nghề đúc đồng Đại Bái
Số lao động tham gia làm nghề 3.783 người trong đó số lao động thuê mướntại địa phương 381 người và các vùng lân cận Làng nghề được chia thành 5 xóm vàmột cụm công nghiệp, tương ứng với từng xóm là các hộ sản xuất các mặt hàngkhác nhau
Số hộ làm nông nghiệp, buôn bán, dịch vụ là: 665 hộ; Hộ sản suất hàng dândụng là 722 hộ; hộ sản xuất hàng mỹ nghệ là 150 hộ; hộ đúc là 184 hộ trong đó hộ
Trang 32đúc thường xuyên là 119 hộ, đúc không thường xuyên là 39 hộ, hộ chuyên cô đúcphế liệu là 26 hộ Số lượng ống khói xây dựng là 170, đa số ống khói cao từ 7 đến
Hình 3.2 Nguyên liệu của quá trình sản xuất tại làng nghề
Ngoài ra, nguồn nước được sử dụng cho quá trình sản xuất chủ yếu là nướcngẩm, một số hộ ở xóm Sôn đã được cấp nước sạch, và họ cũng sử dụng nguồnnước này cho hoạt động sinh hoạt và sản xuất của mình
Trang 3310.00%
Nước ngầm (nước giếng khoan)Nước sạch
Hình 3.3 Nguồn nước sử dụng cho quá trình sản xuất của làng nghề
Song song với việc làng nghề gò đúc đồng ngày càng phát triển thì việc môitrường làng nghề ngày càng bị ô nhiễm Nguyên nhân chủ yếu là việc rác thải củacác hộ làm nghề đúc đồng, cô bã nhôm… đổ bừa bãi ra môi trường, nước thải củacác hộ làm nghề (Chủ yếu là các hộ làm hàng mỹ nghệ và hàng dân dụng) có hoáchất như a xít, sút… không được quy hoạch vào khu tập trung để xử lý mà đổ trựctiếp ra các lòng sông, ao hồ, mương máng; Các hộ đúc, cô phế liệu chưa xây dựngống khói đạt tiêu chuẩn (Xây dựng ống khói cao 12 m trở lên), đã làm ảnh hưởngrất lớn tới sức khoẻ của nhân dân trong làng
3.1.2 Hiện trạng môi trường làng nghề
a Nguồn gốc phát sinh và thành phần chất thải của quá trình sản xuất
Qua nghiên cứu quá trình sản xuất tôi nhận thấy, hoạt động sản xuất tại làngnghề gây tác động rất lớn đến môi trường tự nhiên Một số dạng thải chính thải ratrong quá trình sản xuất tại làng nghề bao gồm: khí thải, hơi kim loại, nhiệt, vángkim loại, xỉ than, bụi, hơi axit, tiếng ồn, nước thải… chủ yếu là ở dạng khí Vì vậy,quá trình sản xuất gây tác động lớn nhất đối với môi trường không khí
Trang 34Bảng 3.1 Nguồn gốc phát sinh chất thải và tác động của quá trình đúc đồng
đến môi trường tự nhiên Công đoạn sản
xuất
Các dạng chất thải
Môi trường bị tác động Tổng điểm
tác động (+) Đất Nướ
c Không khí
Nấu đồng Nhiệt, khí thải, hơi
kim loại, váng, xỉ than
Rót khuôn Nhiệt, khí thải, hơi
kim loại, váng, xỉ than
Từ bảng trên ta thấy, công đoạn nấu đồng gây tác động mạnh nhất đến môitrường tự nhiên, đặc biệt là môi trường không khí, do công đoạn này thải ra rấtnhiều khí thải từ lò nấu, bụi từ xỉ than, hơi kim loại bay lên khi bị nấu chảy, đồngthời phát sinh rất nhiều nhiệt, trong điều kiện nhiệt độ cao, thời tiết oi bức có thểgây ra các sự cố môi trường như cháy, nổ, do không đảm bảo an toàn vệ sinh laođộng
Tương tự với quá trình đúc đồng, quá trình đúc nhôm cũng thải ra rất nhiềukhí thải từ quá trình nấu, gây ô nhiễm môi trường không khí Cụ thể, nguôn gốcphát sinh và thành phần các chất thải trong quá trình sản xuất được liệt kê trongbảng sau: