hần lớn chất thải rắn chưa được phân loại, thu gom và vận chuyển hợp vệ sinh. Nhiều địa phương chưa có bãi chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh.Cũng như các địa phương khác trên cả nước thì vấn đề chất thải rắn đã và đang trở thành vấn đề bức xúc của thị xã Từ Sơn. Chất thải rắn ở đây chủ yếu được thu gom và xử lý theo hình thức tự phát, với biện pháp xử lý chủ yếu là đổ đống tự nhiên, lộ thiên, mang tính tạm bợ, không có quy hoạch định hướng, không hợp vệ sinh, gây ô nhiễm nghiêm trọng cho môi trường xung quanh. Đặc biệt, rác thải sinh hoạt từ các khu thị tứ, khu chợ đều được xử lý bằng cách đổ đống lộ thiên tại một điểm do địa phương tự lựa chọn mà không tuân theo bất kỳ một tiêu chí cụ thể nào. Hiện nay, chất thải rắn sinh ra tại các khu vực trên địa bàn huyện đang gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng, gây bức xức cho nhân dân trong toàn huyện.Xuất phát rừ các vấn đề thực tế nêu trên, em xin tiến hành nghiên cứu đề tài “quy hoạch hệ thống quản lý chất thải rắn cho thị xã Từ Sơn; tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2020 Xem nội dung đầy đủ tại: http://123doc.org/document/3610073-do-an-tu-son.htm
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi: Trần Thu Thủy xin cam đoan:
- Đồ án tốt nghiệp là thành quả từ sự nghiên cứu hoàn toàn thực tế trên cơ sở các số liệu thực tế và được thực hiện theo sự hướng dẫn của giảng viên hướng dẫn
- Đồ án thực hiện hoàn toàn mới, là thành quả của riêng tôi, không sao chép bất kỳ
Trang 2MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Bảo vệ môi trường hiện nay là vấn đề bức xúc trên toàn cầu nhất là tại các nước đang phát triển Nước ta đang trên đường hội nhập với thế giới nên việc quan tâm đến môitrường là điều tất yếu.Vấn đề bảo vệ sức khỏe cho con người, bảo vệ môi trường sống trong đó bảo vệ nguồn nước khỏi bị ô nhiễm đã và đang được Đảng và nhà nước, các tổ chức và mọi người dân đều quan tâm Đó không chỉ là trách nhiệm của mỗi cá nhân mà còn là trách nhiệm của toàn xã hội
Vấn đề chất thải rắn đang thực sự là một thách thức lớn đối với môi trường và sức khỏe cộng đồng đối với mọi quốc gia, đặc biệt đối với các nước đang trong quá trình côngnghiệp hóa, hiện đại hóa như Việt Nam Hàng năm, lượng chất thải phát sinh ngày càng tăng Trong khi đó công tác quản lý chất thải rắn vấn còn nhiều bất cập và yếu kém Lượng chất thải rắn thu gom được vẫn ở mức thấp và chủ yếu tập trung ở các nội thị Phần lớn chất thải rắn chưa được phân loại, thu gom và vận chuyển hợp vệ sinh Nhiều địa phương chưa có bãi chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh
Cũng như các địa phương khác trên cả nước thì vấn đề chất thải rắn đã và đang trở thành vấn đề bức xúc của thị xã Từ Sơn Chất thải rắn ở đây chủ yếu được thu gom và xử
lý theo hình thức tự phát, với biện pháp xử lý chủ yếu là đổ đống tự nhiên, lộ thiên, mang tính tạm bợ, không có quy hoạch định hướng, không hợp vệ sinh, gây ô nhiễm nghiêm trọng cho môi trường xung quanh Đặc biệt, rác thải sinh hoạt từ các khu thị tứ, khu chợ đều được xử lý bằng cách đổ đống lộ thiên tại một điểm do địa phương tự lựa chọn mà không tuân theo bất kỳ một tiêu chí cụ thể nào Hiện nay, chất thải rắn sinh ra tại các khu vực trên địa bàn huyện đang gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng, gây bức xức cho nhân dân trong toàn huyện
Xuất phát rừ các vấn đề thực tế nêu trên, em xin tiến hành nghiên cứu đề tài “quy hoạch hệ thống quản lý chất thải rắn cho thị xã Từ Sơn; tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2020 –
Trang 32030”, với mong muốn sẽ góp phần tìm ra được giải pháp công nghệ xử lý chất thải rắn sinh hoạt phù hợp cho thị xã Từ Sơn.
2 Mục tiêu của đề tài
Trên cơ sở thu thập khảo sát số liệu, kết hợp với tài liệu có sẵn có trong các nghiên cứu gần dây, đồ án tập trung giải quyết các vấn đề sau:
- Tìm ra giải pháp quản lý CTR cho thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh góp phần nâng caohiệu quả trong công tác quản lý và giảm thiểu chất ô nhiễm
- Lựa chọn, tính toán phương án tối ưu và quy hoạch thiết kế cho hệ thống quản lý CTR sinh hoạt trên địa bàn thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh, phù hợp với giai đoạn phát triển 2016 – 2030
3 Nội dung nghiên cứu đề tài
- Thu thập các số liệu có sẵn về hệ thống quản lý chất thải rắn trên địa bàn thị xã Từ Sơn: dân số, tốc độ phát sinh chất thải rắn, nguồn phát sinh chất thải rắn, hiện trạngthu gom vận chuyển chất thải rắn, công nghệ xử lý chất thải rắn
- Tính toán tốc độ phát sinh dân số và chất thải rắn của thị xã đến năm 2030
- Đề xuất công nghệ thích hợp để xử lý, tái chế và chôn lapas hợp vệ sinh trên địa bàn thị xã Từ Sơn
4 Đề xuất phương pháp nghiên cứu, kỹ thuật đo đạc , phương pháp xử lý số liệu;
- Phương pháp thu thập tài liệu;
- Phương pháp điều tra, khảo sát thực tế;
- Phương pháp thống kê;
- Phương pháp đánh giá nhanh và ước tính tải lượng chất thải;
- Phương pháp tính toán;
- Phương pháp đồ họa
Trang 4CHƯƠNG I: TỔNG QUAN CHUNG VỀ THỊ XÃ TỪ SƠN
1 Điều kiện tự nhiên
- Từ Sơn nằm phía Bắc Hà Nội cách Hà Nội 18km cách thị xã Bắc Ninh về phía Nam13km Từ Sơn có 2 tuyến đường quốc gia là quốc lộ 1A cũ và quốc lộ 1B mới đi qua địaphận huyện Từ Sơn dài 5km từ km 153 đến km 148 – 182
+ Ranh giới thị xã Từ Sơn :
- Phía Bắc giáp huyện Yên Phong - tỉnh Bắc Ninh
- Phía Đông giáp huyện Tiên Du -tỉnh Bắc Ninh
- Phía Nam giáp huyện Gia Lâm - TP Hà Nội
- Phía Tây giáp huyện Đông Anh – TP Hà Nội
Diện tích tự nhiên của huyện Từ Sơn : 6133,23 ha
+ Ranh giới khu vực nội thị dự kiến quy hoạch đô thị : (Căn cứ Nghị quyết số62/2006/NĐ-HĐND ngày 7/11/2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Ninh về việc xếp đôthị Từ Sơn là đô thị loại IV)
- Phía Bắc giáp xã Phù Khê - Tâm Sơn
- Phía Đông giáp xã Tương Giang, KCN Tiên Sơn
- Phía Nam giáp huyện Gia Lâm
- Phía Tây giáp thành phố Hà Nội
Diện tích dự kiến quy hoạch nội thị : 3.322,58 ha
Khu vực Từ Sơn thuộc tỉnh Bắc Ninh nằm trong vùng Đồng bằng Bắc Bộ thuộcvùng khí hậu nhiệt đới gió mùa có 4 mùa rõ rệt: Xuân - Hạ - Thu Đông, chủ yếu 2 mùachính là mùa mưa và mùa khô
Trang 5+Mùa mưa : từ tháng 4 đến tháng 10 lượng mưa tập trung vào các tháng 7,8,9 chiếm 70%lượng mưa cả năm.
+Mùa khô : từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau, tháng 1 và 2 thường có mưa phùn cộng vớigiá rét kéo dài do ảnh hưởng của các đợt gió mùa Đông Bắc
+Lượng mưa :
- Lượng mưa trung bình năm : 1386,8mm
- Lượng mưa trung bình tháng cao nhất : 254,6mm
- Lượng mưa ngày lớn nhất : 204mm
+Gió :
- Hướng gió chủ đạo là gió Đông và Đông Bắc
Mùa hạ có gió Nam và Đông Nam
- Nhiệt độ trung bình năm 23,30C
- Nhiệt độ tối cao tuyệt đối 39,50C
- Nhiệt độ tối thấp tuyệt đối 4,80C
Khu vực Từ Sơn nói chung có địa hình cao ráo bằng phẳng, cốt cao độ dao động từ4,5m - 6,5m đôi chỗ có gò cao 7,0m Cấu tạo địa tầng chủ yếu là đất sét pha có cường độchịu lực khá và ổn định, đáp ứng nhu cầu xây dựng công trình Tuy nhiên khi xây dựngcông trình cần khoan khảo sát địa chất kỹ để có giải pháp về móng cho phù hợp
Trang 61.5 Địa chất thuỷ văn
- Huyện Từ Sơn có Sông Ngũ Huyện khe là nhánh của Sông Cầu cách trung tâm thị trấn
Từ Sơn 1,5km về phía Tây Bắc và chảy qua khu vực P Đồng Kị, Châu Khê, Phù Khê,Hương Mạc
- Hồ lớn : Khu vực xã Tân Hồng có hồ nước lớn khoảng 25ha Ngoài ra còn nhiều hồ aonhỏ nằm rải rác trong các xã của huyện
- Khu vực phía Bắc quốc lộ 1A có kênh Bắc hợp với kênh Nam khu vực Đình Bảng, TânHồng hợp lưu tại ngã ba của P Châu khê - 2 kênh này thuộc kênh tưới cấp I quốc gia dẫnnước cho vùng nông nghiệp của Bắc Ninh Bắc Giang
Nhận xét : Từ Sơn với điều kiện tự nhiên vị trí, địa hình, khí hậu thuỷ văn rất thuận lợi
trong việc xây dựng và phát triển khu đô thị với đầy đủ các khu chức năng đa dạng và cáccông trình kiến trúc hiện đại hoà quyện với không gian cây xanh của khu du lịch sinh tháixứng đáng trở thành đô thị vệ tinh của Hà Nội và Bắc Ninh
2 Đặc điểm hiện trạng
Dân số và lao động là nhân tố quan trọng hàng đầu của phát triển đô thị vừa là nguồnlực của nền kinh tế vừa là "cầu" thị trường, kích thích các hoạt động kinh tế cung cấpnhiều sản phẩm đáp ứng cho nhu cầu ngày càng cao của cộng đồng dân cư
Thị xã Từ Sơn thành lập ngày 24 tháng 09 năm 2008 trên cơ sở toàn bộ huyện Từ Sơn,gồm có 7 phường và 5 xã:
Các phường gồm:
- Châu Khê (497,58 ha và 17905 nhân khẩu)
- Đình Bảng ( 830,10 ha và 16.771 nhân khẩu)
- Đông ngàn (11104 ha và 8.548 nhân khẩu)
- Đồng nguyên( 688,29 ha vầ 15.423 nhân khẩu)
- Đồng Kỵ (334,29 ha và 15.997 nhân khẩu)
- Tân Hồng (491.20 ha và 11.29 nhân khẩu)
- Trang Hạ (255,69 ha và 5.510 nhân khẩu)
Trang 7 Dân số và lao động của khu vực nội thị dự kiến quy hoạch :
- Để đáp ứng quy mô dân số của đô thị loại IV, dự kiến khu vực đô thị được mở rộng ranhgiới hành chính lấy thêm : Đình Bảng, Tân Hồng, Châu Khê, Đồng Quang, ĐồngNguyên là những khu vực có tốc độ đô thị hoá cao và mật độ dân số tập trung cao nânghiện trạng dân số của khu vực đô thị để tính toán dự báo quy mô dân số cho các giai đoạnphát triển
Phân bố dân cư :
- Dân thị trấn Từ Sơn chủ yếu tập trung trên tuyến đường quốc lộ 1A
- Dân nông thôn của các xã chủ yếu tập trung tại các thôn xóm phân bố thành cáccụm dân cư với mật độ trung bình cao so với vùng nông thôn của các khu lân cận :như xã Đình Bảng dân tập trung thành từng cụm với mật độ cao 237người/ ha
- Xã Đồng Quang gồm 3 cụm dân, thôn Đồng Kỵ, thôn Bích Hạ, thôn Trang liệt mật
độ dân tập trung cao 324 người/ ha
- Xã Tân Hồng gồm 5 cụm dân cư : Thôn Yên Lã, Thôn Nội Trì, Thôn Đường Côi,Phù lưu, Đại đình - mật độ dân cư thấp phân tán khoảng 230 người/ ha
- Xã Đồng Nguyên gồm 5 cụm dân như : thôn Nguyên Giao, Cẩm Giàng, XuânThu, Vĩnh Kiều Tam Lư, La Xuyên với mật độ dân cư thấp 187 người/ ha
- Xã Phù Chẩn, mật độ dân cư tập trung thấp 138 người/ha
Trang 8- Dân cư của 5 xã còn lại như : Châu khê, Tam Sơn, Hương Mạc, Tương Giang mật
độ dân cư tập trung thấp từ 139 231người/ ha chủ yếu được tập trung trong cáccụm dân cư kết hợp với các làng nghề truyền thống như cụm công nghiệp thépChâu Khê
- Nhìn chung dân cư trong các xã đã được đô thị hoá và chủ yếu sống bằng ngànhsản xuất công nghiệp - TTCN, thương mại, còn lại khoảng > 30% dân sống bằngnông nghiệp
a Công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp (CN - TTCN)
Sản xuất CN và TTCN của huyện có bước phát triển vượt bậc, nhất là khu vựckinh tế ngoài quốc doanh và ở các làng nghề truyền thống Hiện nay trên địa bàn huyện có
6 cụm công nghiệp làng nghề và đa nghề tập trung như :
- Cụm công nghiệp sản xuất thép Châu Khê
- Cụm công nghiệp sản xuất đồ gỗ mỹ nghệ Đồng Quang
- Cụm công nghiệp đa nghề Đình Bảng
- Cụm công nghiệp Mả Ông - Đình Bảng
- Cụm công nghiệp Dốc Sặt
- Cụm công nghiệp và TTCN Trung tâm Huyện
Ngoài ra Từ Sơn có các KCN lớn như KCN Tân Hồng đã đi vào hoạt động và đang đượclấp đầy
Khu công nghiệp Mạch Rồng đã và đang được xây dựng thu hút các nhà đầu tư vào KCNnày
b Thương mại và dịch vụ :
- Từ năm 2001 đến nay hoạt động thương mại dịch vụ phát triển khá mạnh, đa dạng.Mạng lưới chợ của huyện ngày càng được mở rộng và hoạt động khá sôi động
- Hoạt động xuất nhập khẩu được duy trì và phát triển
- Hoạt động ngân hàng tín dụng đạt kết quả tốt
Trang 9- Hoạt động du lịch đã có bước chuyển biến tích cực với tiềm năng du lịch văn hoá, dulịch làng nghề, lễ hội, hàng năm thu hút hàng chục ngàn lượt khách đến tham quan dulịch.
c Nông nghiệp, lâm ngư nghiệp :
- Trong những năm qua sản xuất nông nghiệp của huyện có bước phát triển khá, đi dầnvào thế ổn định theo hướng sản xuất hàng hoá đạt được những kết quả đáng kể năm saucao hơn năm trước
- Cơ cấu kinh tế trong sản xuất nông nghiệp chuyển dịch theo hướng tích cực
- Đến nay toàn huyện có 203 trang trại, bao gồm :
+99 trang trại chăn nuôi
+44 trang trại nuôi trồng thuỷ sản
+59 trang trại kinh doanh tổng hợp
Tuy nhiên nền sản xuất nông nghiệp còn 1 số tồn tại như cơ cấu cây trồng chưa hợp
lý, chất lượng chưa cao, năng suất thấp Việc đưa tiến bộ KHKT vào sản xuất còn chậm,chưa hình thành được vùng sản xuất hàng hoá lớn, chăn nuôi có phát triển nhưng cònnhỏ, lẻ xen kẽ trong các khu dân cư gây ô nhiễm môi trường
Đánh giá :
- Nhìn chung nền kinh tế của huyện Từ Sơn là huyện có sản lượng công nghiệp vàtiểu thủ công nghiệp, thương mại, dịch vụ phát triển mạnh Nông nghiệp phát triểnchậm hơn
- Cơ cấu kinh tế của huyện chuyển dịch theo hướng tích cực :
o Công nghiệp - xây dựng : đạt 64,5%
Trang 10đường QL1A 1 đoạn khoảng 40 60m Tại thị trấn Từ Sơn có ga đường sắt rất thuậntiện cho vận chuyển hàng hoá phát triển kinh tế cho khu vực phía Bắc cửa khẩu LạngSơn.
Đường Bộ :
Huyện Từ Sơn có 2 tuyến đường bộ quốc gia đi qua
Tuyến đường quốc lộ 1A Hà Nội - Lạng Sơn đi qua huyện Từ Sơn dài khoảng6km Đây là trục đường quốc gia nối chuỗi đô thị Bắc Ninh - Bắc Giang - LạngSơn
Tuyến đường 1B mới Hà Nội - Lạng Sơn và cửa khẩu quốc tế Đồng Đăng Tuyếnquốc lộ 1B qua Từ Sơn giao cắt khác cốt với 2 đường tỉnh lộ 271 và 295 bằng cầuvượt
Đường tỉnh lộ 295 nằm phía Đông Bắc Từ Sơn, đoạn qua Từ Sơn dài khoảng 5
6km từ Yên Phong đi Phật Tích Tuyến đường này đang được mở rộng đoạn từquốc lộ 1A đến chân cầu vượt sang khu Đồng Xép dài khoảng 2km Còn đoạn từquốc lộ 1A đi Yên Phong chưa được rộng
Đường tỉnh lộ 271 Phù Khê đi Phù Chẩn đoạn qua huyện dài khoảng 5 - 6km.Đoạn đường từ quốc lộ 1A đến đền Đô dài 920m là trục đường trung tâm huyện Nhìn chung mạng lưới giao thông của khu vực Từ Sơn, phát triển mạnh, tỷ lệ giaothông chiếm tỷ lệ cao so với các khu vực khác Đây là điều kiện tiên quyết để phát triển
đô thị
2.3.2 Cấp nước :
Hiện tại khu vực xã Đình Bảng có trạm bơm cấp nước sạch công suất 1200m3/ngàyđêm với lưư lượng bơm lớn nhất 120m3/giờ phục vụ cấp nước sinh hoạt cho dân cưcủa xã Đình Bảng
Mạng ống cấp nước đến các hộ tiêu thụ 50 200
Hiện nay huyện Từ Sơn đã đầu tư xây dựng nhà máy cấp nước sạch Giai đoạn I côngsuất 7000m3/ngày đêm bằng nguồn vốn BOO (vốn đóng góp cổ động) 2010 nângcông suất lên 10.000 m3/ngày.đêm
Trang 11 Hiện nay công suất của nhà máy 5000m3/ng.đêm đã đưa vào sử dụng, cung cấpnước cho khoảng 40000 người
Nhìn chung tỷ lệ dân được cung cấp nước sạch của huyện Từ Sơn chiếm khoảng 40% dân số Còn lại dân dùng nước giếng khơi có xử lý sơ bộ để sinh hoạt
30- Theo dự án cung cấp nước sạch đến năm 2020 tỉnh sẽ đầu tư xây dựng cụm xử lýnước mặt để cấp nước sinh hoạt cho các khu dân cư với công suất nhà máy20.000m3/ng.đêm, nguồn cấp nước mặt là sông Đuống
2.3.3 Hiện trạng cấp điện
Hiện tại toàn huyện Từ Sơn dân được cấp điện 100% dùng cho sinh hoạt và sản xuất
Nguồn điện : Huyện Từ Sơn đang được cấp điện từ lưới điện quốc gia 110kv
Lưới điện : Lưới điện hiện nay của Từ Sơn chủ yếu dùng lưới điện 35KV và 10KV từtrạm biến áp 110 KVA Võ Cường phục vụ cho các khu công nghiệp, làng nghề và cấpđiện sinh hoạt cho dân và 1 phần đường điện chiếu sáng trên trục quốc lộ 1A
Điện đường phố chính được chiếu sáng 80%
a Thu gom, xử lý rác thải tại gia đình
Đối với các tổ thuộc khu vưc nông thôn chưa tổ chức thu gom rác thải, theo kết quảđiều tra có khoảng 45% số hộ tựu xử lý rác tại gia đình bằng cách đốt các loại rác thải dễcháy và chôn các loại rác còn lại trong vườn Tỷ lệ rác được gia đình tựu xử lý chiếm33,245 lượng rác thải sinh hoạt phát sinh trên địa bàn
b Tá sử dụng phế thải, phế liệu
Trên địa bàn thị xã Từ Sơn không có các cơ sở thu gom và tái chế phế thải Phần lớnphế liệu như đồng nát, đồ nhự hỏng, sắt thép, giấy được một số người ttwf nơi khác thumua mang để bán lại cho các cơ sở sản xuất, tái chế lại
c Thu gom tập trung rác thải sinh hoạt
Hiện nay Từ Sơn chỉ có 1 bãi rác tập trung tại xã Phù Chẩn sử dụng từ đầu năm
2002 với diện tích 1 ha, đến nay đã quá tải và không đủ tiêu chuẩn Các xã, phường đềuchưa có bãi rác tập trung, hầu hết các thôn làng đều đổ rác tùy tiện vào các khu vực đất
Trang 12trống ở cuối làng, nhiều nơi để rác trôi theo đường “tự nhiên” là chủ yếu mà không đượcthu gom, xử lý triệt để.
d Đối với rác thải các khu công cộng
15% rác thải các khu công cộng được tổ chức thu gom lại vận chuyển ra bãi rác,20% được các hộ dân tự thu gom khu vực khoảng không trước nhà mình và các phongtrào vệ sinh môi trường do thị xã, tổ, khu phố phát động Lượng rác thu gom được xử lýngay tại chỗ bằng cách đốt Còn lại 65% khong được thu gom, vứt bừa bãi ra ven đường,
ve sông
e Thu gom rác thải xây dựng
Rác thải xây dựng của thị xã thường phát sinh từ các nguồn như xây dựng, sửachữa nhà cửa, và từ các xe chở vật liệu xây dựng rơi vãi xuống đường 80% khối lượngrác thải xây dựng được các gia đình, cơ sở tự xử lý, tận dụng lại để san lấp nền nhà, sanđường, san lấp oor gà trên nền đường Còn 20% lượng rác đổ ra ven đường, ven đê, kênhmương, cầu cống
f Thu gom rác thải y tế
Hệ thống trung tâm y tế, bệnh viện, phòng khám đa khoa của Từ Sơn đang được đầu tư nâng cấp trang thiết bị cho các bệnh viện 150 giường đang xây dựng, các trung tâm chuyên ngành như : tâm thần, mắt, sản khoa, dược, đông y Rác thải nguy hại chiếm 75% sẽ được xử lý tại chỗ Còn lại rác thải sinh hoạt sẽ được vận chuyển đến bãi chôn lấp để xử lý.
Trang 13CHƯƠNG II: ĐỀ XUẤT, LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN THU GOM
Chất thải rắn hữu cơ chiếm 65,8%
Chất thải rắn vô cơ chiếm 34,2%
1 Tổng khối lượng chất thải rắn
1.1 Rác thải sinh hoạt
- Đô thị loại IV
- Tỷ lệ thu gom năm 2020 đạt 90%, sau 5 năm đạt 95%,
- Tốc độ tăng dân số 1,2%/năm
Mật độ dân số là: 5600 người/km2
Trang 14Bảng 2.2: Tốc độ gia tăng dân số của thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2020 - 2030
- Tiêu chuẩn thải rác: 5 năm đầu là: 1.1 kg/người.ngđ
5 năm sau là: 1.4 kg/người.ngđ
Khối lượng riêng của chất thải rắn là 350kg/m3
Sử dụng công thức Euler để tính sự tăng trưởng dân số
i+1 : dân số sau một năm ( người)
R : tốc độ tăng trưởng dân số hảng năm (%)
∆ t: khoảng thời gian ( năm)
I.2 Rác thải trường học
Thị xã huyện Từ Sơn có tổng dân số dự báo đến năm 2030 có 133697,7
người Số học sinh trên địa bàn được lấy bằng 15% tổng dân số
số học sinh tại mỗi khu là bằng nhau, số học sinh ở mỗi khu là:
H1=17040
3 =5680(h ọ c sinh)
- Tiêu chuẩn thải rác : 0,2 kg/hs.ngđ
- Tổng lượng rác thải của mỗi trường học :
Trang 15- Tiêu chuẩn thải rác : 1,9 kg/người.ngđ
- Tỉ lệ CTNH so với rác thải sinh hoạt là 31%
- Tổng lượng rác thải của bệnh viện
3181,9 x 69% = 417 kg/ngđ
- Lượng rác phát sinh trong 10 năm:
0,417 x 365 x 10 =1522,05 (tấn)
Ta được bảng lượng rác thải phát sinh ở bảng excel ( xem trong phần phụ lục 2)
2 Lựa chọn phương án thu gom chất thải rắn cho thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh
Phương án 1: thu gom chất thải rắn sinh hoạt không phân loại tại nguồn:
Rác thải từ nguồn phát sinh hàng ngày sẽ được công nhân sử dụng xe đẩy tay đi dọc theo các tuyến đường và các ngõ trong khu vực và thời gian định trước trong ngày Các
hộ gia đình có trách nhiệm mang chất thải rắn chứa trong túi nilong hoặc trong các thùng rác và đổ trực tiếp vào xe thu gom
Các xe thu gom đẩy tay sau khi đã thu đầy được công nhân vận chuyển tập trung tới các điểm tập kết sau đó sẽ được các xe nén ép rác chuyên dụng vận chuyển đến điểm trạm
xử lý
Nguồn
phát sinh
Xe đẩytay
Xe cơ giớichuyêndụng
Khu xửlýĐiểm tập
kết
Trang 16Phương án 2: thu gom chất thải rắn sinh hoạt có phân loại tại nguồn
Theo phương án này, rác thải sẽ được phân loại tại nguổn rác thải được người dân phân thành hai loại tại từng hộ gia đình là rác hữu cơ và rác vô cơ và sử dụng túi nilon màu đen và màu xanh để phân loại giữ rác vô cơ và rác hữ cơ Rác thải sẽ được công nhân
sử dụng xe đẩy tay đi dọc theo các tuyến đường và các ngõ trong khu vực và thời gian định trước trong ngày
Các xe thu gom đẩy tay sau khi đã thu đầy được công nhân vận chuyển tập trung tới các điểm tập kết sau đó sẽ được các xe nén ép rác chuyên dụng vận chuyển đến điểm trạm
xử lý
II Tính toán vạch tuyến thu gom chất thải rắn sinh hoạt chọ thị xá Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2020- 2030 theo hai phương án
1 Nguyên tắc vạch tuyến mạng lưới thu gom
- Xác định những chính sách, luật lệ và đường lối hiện hành liên quan đến hệ
thống quản lý chất thải rắn, vị trí thu gom và tần suất thu gom
Nguồn
phát sinh
Xe đẩytay
Xe cơ giớichuyêndụng
Khu xửlý
Điểm tậpkếtCTR vô cơ
CTR hữu cơ
Trang 17- Khảo sát đặc điểm hệ thống thu gom hiện hành như là : số người của đội thu
gom, số xe thu gom
- Ở những nơi có thể, tuyến thu gom phải được bố trí để nó bắt đầu và kết thúc ở
những tuyến phố chính Sử dụng rào cản địa lí và tự nhiên như là đường ranhgiới của tuyến thu gom
- Ở những khu vực có độ dốc cao, tuyến thu gom phải được bắt đầu ở đỉnh dốc
và đi tiến xuống dốc khi xe thu gom chất thải đã nặng dần
- Tuyến thu gom phải được bố trí sao cho container cuối cùng được thu gom trên
tuyến đặt ở gần bãi đổ nhất
- Ctr phát sinh ở những vị trí tắc nghẽn giao thông phải được thu gom vào thời
điểm sớm nhất trong ngày
- Các nguồn có khối lượng CTR phát sinh lớn phải được phục vụ nhiều lần vào
thời gian đầu của ngày công tác
- Những điểm thu gom nằm rải rác (nơi có khối lượng CTR phát sinh nhỏ) có
cùng số lần thu gom, phải tiến hành thu gom trên cùng 1 chuyến trong cùng 1ngày
2 Tính toán thu gom 2.1 Tính toán cho phương án 1: thu gom chất thải rắn không phân loại tại
nguồn 2.1.1 Tính toán vạch tuyến
- Thu gom sơ cấp xe đẩy tay
Chọn xe đẩy tay có V= 750l, hệ số sử dụng: f=0.8
Chọn t= 1,5h là thời gian đẩy được trong 1 ngày
Số chuyến xe một người đẩy được trong một ngày là 8/1,5= 5 chuyến
- Thu gom thứ cấp bằng xe thùng cố định
Chọn xe ép rác có V= 18m3, hệ só nén r = 2
Số xe đẩy tay làm đầy một chuyến là
th ể t í ch xe thu gom x h ệ s ố n é n
thể t í ch xe đẩ y tay x h ệ s ố s ử d ụ ng= 0.75 x 0.8 18 x 2 = 60 ( đẩy tay/ xe thu gom)
Tính toán thu gom sơ cấp
Trang 18Bảng 2.3: Mạng lưới thu gom chất thải rắn phương án 1
Tuyến A: 10 điểm tập kết từ A1 đến A10
Có 61 xe đẩy tay, chiều dài tuyến 12,3 km
- Thời gian bốc xếp
Chọn thời gian bốc xếp cho một xe đẩy tay là 1 phút
Tuyến có 61xe đẩy tay -> Tbx = 1 x 61= 61 phút = 1 (h)
- Thời gian vận chuyển giữa các điểm thu gom
- Thời gian từ trạm xử lý đến điểm A1
Chọn v= 55km/h tra bảng trang 49 - Giáo trình quản lý chất thải rắn- TS Nguyễn Thu Huyền ta có: a= 0,034( h/ chuyến); b= 0,01802( h/km)
x= 1.06 km
Tvc(từ TXL đến A1) = 0,034 + 0,01802 x 1,06 =0.053 (h)
- Thời gian từ điểm A10 đến trạm xử lý
Chọn v= 55km/h tra bảng trang 49 - Giáo trình quản lý chất thải rắn- TS Nguyễn Thu Huyền ta có: a= 0,034( h/ chuyến); b= 0,01802( h/km)
x= 2,636km
Tvc(từ A10 đến TXL) = 0,034 + 0,01802 x 2,636= 0,082 (h)
Vậy thời gian cần thiết cho một chuyến là:
Tcần thiết = ∑Tbốc xếp + Tvc( từ A1 đến A10) + Tvc( từ TXL đến A1) + Tvc(từ A10 đến TXL)
Trang 19Tuyến có 60 xe đẩy tay -> Tbx = 1 x 56 = 56 phút = 0,93 (h)
- Thời gian vận chuyển giữa các điểm thu gom
- Thời gian từ trạm xử lý đến điểm B1
Chọn v= 55km/h tra bảng trang 49 - Giáo trình quản lý chất thải rắn- TS Nguyễn Thu Huyền ta có: a= 0,034( h/ chuyến); b= 0,01802( h/km)
x= 2.5 km
Tvc(từ TXL đến B1) = 0,034 + 0,01802 x 1,06 = 0,053 (h)
- Thời gian từ điểm B10 đến trạm xử lý
Chọn v= 55km/h tra bảng trang 49 - Giáo trình quản lý chất thải rắn- TS Nguyễn Thu Huyền ta có: a= 0,034( h/ chuyến); b= 0,01802( h/km)
Chọn thời gian bốc xếp cho một xe đẩy tay là 1 phút
Tuyến có 60 xe đẩy tay -> Tbx = 1 x 60 = 60 phút = 1 (h)
- Thời gian vận chuyển giữa các điểm thu gom
- Thời gian từ trạm xử lý đến điểm C1
Chọn v= 55km/h tra bảng trang 49 - Giáo trình quản lý chất thải rắn- TS Nguyễn Thu Huyền ta có: a= 0,034( h/ chuyến); b= 0,01802( h/km)
Trang 20x= 0,28 km
Tvc(từ TXL đến C1) = 0,034 + 0,01802 x 0,28= 0,039 (h)
- Thời gian từ điểm C10 đến trạm xử lý
Chọn v= 55km/h tra bảng trang 49 - Giáo trình quản lý chất thải rắn- TS Nguyễn Thu Huyền ta có: a= 0,034( h/ chuyến); b= 0,01802( h/km)
Chọn thời gian bốc xếp cho một xe đẩy tay là 1 phút
Tuyến có 60 xe đẩy tay -> Tbx = 1 x 60 = 60 phút = 1 (h)
- Thời gian vận chuyển giữa các điểm thu gom
- Thời gian từ trạm xử lý đến điểm D1
Chọn v= 55km/h tra bảng trang 49 - Giáo trình quản lý chất thải rắn- TS Nguyễn Thu Huyền ta có: a= 0,034( h/ chuyến); b= 0,01802( h/km)
x= 0,59 km
Tvc(từ TXL đến D1) = 0,034 + 0,01802 x 0,59= 0,045 (h)
- Thời gian từ điểm D10 đến trạm xử lý
Chọn v= 55km/h tra bảng trang 49 - Giáo trình quản lý chất thải rắn- TS Nguyễn Thu Huyền ta có: a= 0,034( h/ chuyến); b= 0,01802( h/km)
Trang 21Có 56 xe đẩy tay, chiều dài tuyến 13,5 km
- Thời gian bốc xếp
Chọn thời gian bốc xếp cho một xe đẩy tay là 1 phút
Tuyến có 60 xe đẩy tay -> Tbx = 1 x 56 = 56 phút = 0,93 (h)
- Thời gian vận chuyển giữa các điểm thu gom
- Thời gian từ trạm xử lý đến điểm E1
Chọn v= 55km/h tra bảng trang 49 - Giáo trình quản lý chất thải rắn- TS Nguyễn Thu Huyền ta có: a= 0,034( h/ chuyến); b= 0,01802( h/km)
x= 0 km
Tvc(từ TXL đến E1) = 0,034 + 0,01802 x 0 = 0,034 (h)
- Thời gian từ điểm E9 đến trạm xử lý
Chọn v= 55km/h tra bảng trang 49 - Giáo trình quản lý chất thải rắn- TS Nguyễn Thu Huyền ta có: a= 0,034( h/ chuyến); b= 0,01802( h/km)
x=3,6 km
Tvc(từ E9 đến TXL) = 0,034 + 0,01802 x 3,6 = 0,099 (h)
Vậy thời gian cần thiết cho một chuyến là:
Tcần thiết = ∑Tbốc xếp + Tvc( từ E1 đến E9) + Tvc( từ TXL đến E1) + Tvc(từ E9 đến TXL)
= 1,17 (h)
Tuyến F: 10 điểm tập kết từ F1 đến F10
Có 60 xe đẩy tay, chiều dài tuyến 11,17 km
- Thời gian bốc xếp
Chọn thời gian bốc xếp cho một xe đẩy tay là 1 phút
Tuyến có 60 xe đẩy tay -> Tbx = 1 x 60 = 60 phút = 1 (h)
- Thời gian vận chuyển giữa các điểm thu gom
Tvc( từ F1 đến F10) = a + bx
Chọn v = 24,1 km/h tra bảng trang 49 - Giáo trình quản lý chất thải rắn- TS Nguyễn Thu Huyền ta có: a= 0,06h/ chuyến; b= 0,04164(h/km)
Trang 22x= 0.622
Tvc( từ F1 đến F10) = 0,06 + 0,04164 x 0,622 = 0,086 (h)
- Thời gian từ trạm xử lý đến điểm F1
Chọn v= 55km/h tra bảng trang 49 - Giáo trình quản lý chất thải rắn- TS Nguyễn Thu Huyền ta có: a= 0,034( h/ chuyến); b= 0,01802( h/km)
x= 2,4 km
Tvc(từ TXL đến F1) = 0,034 + 0,01802 x 2,4= 0,077 (h)
- Thời gian từ điểm F10 đến trạm xử lý
Chọn v= 55km/h tra bảng trang 49 - Giáo trình quản lý chất thải rắn- TS Nguyễn Thu Huyền ta có: a= 0,034( h/ chuyến); b= 0,01802( h/km)
Chọn thời gian bốc xếp cho một xe đẩy tay là 1 phút
Tuyến có 60 xe đẩy tay -> Tbx = 1 x 60 = 63 phút = 1,05 (h)
- Thời gian vận chuyển giữa các điểm thu gom
- Thời gian từ trạm xử lý đến điểm G1
Chọn v= 55km/h tra bảng trang 49 - Giáo trình quản lý chất thải rắn- TS Nguyễn Thu Huyền ta có: a= 0,034( h/ chuyến); b= 0,01802( h/km)
x= 1,03 km
Tvc(từ TXL đến G1) = 0,034 + 0,01802 x 1,03= 0,053 (h)
- Thời gian từ điểm G12 đến trạm xử lý
Chọn v= 55km/h tra bảng trang 49 - Giáo trình quản lý chất thải rắn- TS Nguyễn Thu Huyền ta có: a= 0,034( h/ chuyến); b= 0,01802( h/km)
x= 2,5 km
Trang 23Chọn thời gian bốc xếp cho một xe đẩy tay là 1 phút
Tuyến có 60 xe đẩy tay -> Tbx = 1 x 60 = 60 phút = 1 (h)
- Thời gian vận chuyển giữa các điểm thu gom
- Thời gian từ trạm xử lý đến điểm H1
Chọn v= 55km/h tra bảng trang 49 - Giáo trình quản lý chất thải rắn- TS Nguyễn Thu Huyền ta có: a= 0,034( h/ chuyến); b= 0,01802( h/km)
x= 0,79km
Tvc(từ TXL đến H1) = 0,034 + 0,01802 x 0,79= 0,048 (h)
- Thời gian từ điểm H10 đến trạm xử lý
Chọn v= 55km/h tra bảng trang 49 - Giáo trình quản lý chất thải rắn- TS Nguyễn Thu Huyền ta có: a= 0,034( h/ chuyến); b= 0,01802( h/km)
Tuyến I: 10 điểm tập kết từ I1 đến I10
Có 57 xe đẩy tay, chiều dài tuyến 20,6 km
- Thời gian bốc xếp
Chọn thời gian bốc xếp cho một xe đẩy tay là 1 phút
Tuyến có 60 xe đẩy tay -> Tbx = 1 x 57 = 57 phút = 0,95 (h)
- Thời gian vận chuyển giữa các điểm thu gom
Tvc( từ I1 đến I10) = a + bx
Trang 24Chọn v = 24,1 km/h tra bảng trang 49 - Giáo trình quản lý chất thải rắn- TS Nguyễn Thu Huyền ta có: a= 0,06h/ chuyến; b= 0,04164(h/km)
x= 0,96
Tvc( từ I1 đến I10) = 0,06 + 0,04164 x 0,96 = 0,1 (h)
- Thời gian từ trạm xử lý đến điểm I1
Chọn v= 55km/h tra bảng trang 49 - Giáo trình quản lý chất thải rắn- TS Nguyễn Thu Huyền ta có: a= 0,034( h/ chuyến); b= 0,01802( h/km)
x= 5,6km
Tvc(từ TXL đến I1) = 0,034 + 0,01802 x 5,6 = 0,13 (h)
- Thời gian từ điểm I10 đến trạm xử lý
Chọn v= 55km/h tra bảng trang 49 - Giáo trình quản lý chất thải rắn- TS Nguyễn Thu Huyền ta có: a= 0,034( h/ chuyến); b= 0,01802( h/km)
x= 5,4km
Tvc(từ I10 đến TXL) = 0,034 + 0,01802 x 2 = 0.07 (h)
Vậy thời gian cần thiết cho một chuyến là:
Tcần thiết = ∑Tbốc xếp + Tvc( từ I1 đến I10) + Tvc( từ TXL đến I1) + Tvc(từ I10 đến TXL)
- H: số giờ làm việc trong một ngày ( H= 8 giờ)
- W: hệ số kể đến các yếu tố không sản xuất (W = 0,15)
Để thu gom hết rác của khu vự thì cần 9 chuyến một ngày
Mỗi ngày một xe chở được 5,5 chuyến
Vậy số xe cần cho khu vực là 3 xe một ngày
2.1.2 Khái toán kinh tếThành phần
dự toán Đơn giá (VND) Số lượng Đơn vị Thành tiền (VNĐ)
Trang 252.2 Thu gom chất thải rắn có phân loại tại nguồn
2.2.1 Tính toán thu gom
Vô cơ:
- Thu gom sơ cấp xe đẩy tay
Chọn xe đẩy tay có V= 350l, hệ số sử dụng: f=0.8
Chọn t= 1,5h là thời gian đẩy được trong 1 ngày
Số chuyến xe một người đẩy được trong một ngày là 8/1,5= 5 chuyến
- Thu gom thứ cấp bằng xe thùng cố định
Chọn xe ép rác có V= 14m3, hệ só nén r = 2
Số xe đẩy tay làm đầy một chuyến là
th ể t í ch xe thu gom x h ệ s ố n é n
thể t í ch xe đẩ y tay x h ệ s ố s ử d ụ ng= 0,35 x 0,8 14 x 2 = 100 ( đẩy tay/ xe thu gom)
Tính toán thu gom sơ cấp
A 11;12;(13,14);18;19;20;21;22;26;28;27;24;25;23;53;54;(55;56;57;58) 97
B 7;(8;9);10;(15;16;17);29;45;(44;46;47;48);49;50;51;52) 99
C 1;2;(3;4);(5;6);33;32;30;31;41;(42;43);63;63;61;60;59; 96
D 35;34;36;37;(38;39;40);(81;80;79;7877;76)(73;74;75;72);(64;65;68);(66;67);69;70;71 99Bảng 2.5: Mạng lưới thu gom chất thải vô cơ phương án 2
Trang 26Tuyến có 97 xe đẩy tay -> Tbx = 1 x 97 = 97 phút = 1,6 (h)
- Thời gian vận chuyển giữa các điểm thu gom
- Thời gian từ trạm xử lý đến điểm A1
Chọn v= 55km/h tra bảng trang 49 - Giáo trình quản lý chất thải rắn- TS Nguyễn Thu Huyền ta có: a= 0,034( h/ chuyến); b= 0,01802( h/km)
x= 4,2 km
Tvc(từ TXL đến A1) = 0,034 + 0,01802 x 4,2 =0,11 (h)
- Thời gian từ điểm A15 đến trạm xử lý
Chọn v= 55km/h tra bảng trang 49 - Giáo trình quản lý chất thải rắn- TS Nguyễn Thu Huyền ta có: a= 0,034( h/ chuyến); b= 0,01802( h/km)
x= 2,97km
Tvc(từ A15đến TXL) = 0,034 + 0,01802 x 2,97= 0,088 (h)
Vậy thời gian cần thiết cho một chuyến là:
Tcần thiết = ∑Tbốc xếp + Tvc( từ A1 đến A15) + Tvc( từ TXL đến A1 + Tvc(từ A15đến TXL)
= 1,9 (h)
Tuyến B: 11 điểm tập kết từ B1 đến B11
Có 99 xe đẩy tay, chiều dài tuyến 15,1 km
- Thời gian bốc xếp
Chọn thời gian bốc xếp cho một xe đẩy tay là 1 phút
Tuyến có 99 xe đẩy tay -> Tbx = 1 x 99 = 99 phút = 1,65 (h)
- Thời gian vận chuyển giữa các điểm thu gom
- Thời gian từ trạm xử lý đến điểm B1
Chọn v= 55km/h tra bảng trang 49 - Giáo trình quản lý chất thải rắn- TS Nguyễn Thu Huyền ta có: a= 0,034( h/ chuyến); b= 0,01802( h/km)
Trang 27x= 1,97 km
Tvc(từ TXL đến B1) = 0,034 + 0,01802 x 1,97 = 0,07 (h)
- Thời gian từ điểm B11 đến trạm xử lý
Chọn v= 55km/h tra bảng trang 49 - Giáo trình quản lý chất thải rắn- TS Nguyễn Thu Huyền ta có: a= 0,034( h/ chuyến); b= 0,01802( h/km)
Chọn thời gian bốc xếp cho một xe đẩy tay là 1 phút
Tuyến có 60 xe đẩy tay -> Tbx = 1 x 96 = 96 phút = 1,6 (h)
- Thời gian vận chuyển giữa các điểm thu gom
- Thời gian từ trạm xử lý đến điểm C1
Chọn v= 55km/h tra bảng trang 49 - Giáo trình quản lý chất thải rắn- TS Nguyễn Thu Huyền ta có: a= 0,034( h/ chuyến); b= 0,01802( h/km)
x= 1,7 km
Tvc(từ TXL đến C1) = 0,034 + 0,01802 x 1,7 = 0,06 (h)
- Thời gian từ điểm A10 đến trạm xử lý
Chọn v= 55km/h tra bảng trang 49 - Giáo trình quản lý chất thải rắn- TS Nguyễn Thu Huyền ta có: a= 0,034( h/ chuyến); b= 0,01802( h/km)
Trang 28- Thời gian bốc xếp
Chọn thời gian bốc xếp cho một xe đẩy tay là 1 phút
Tuyến có 99 xe đẩy tay -> Tbx = 1 x 99 = 99 phút = 1,65 (h)
- Thời gian vận chuyển giữa các điểm thu gom
- Thời gian từ trạm xử lý đến điểm D1
Chọn v= 55km/h tra bảng trang 49 - Giáo trình quản lý chất thải rắn- TS Nguyễn Thu Huyền ta có: a= 0,034( h/ chuyến); b= 0,01802( h/km)
x= 5,24 km
Tvc(từ TXL đến D1) = 0,034 + 0,01802 x 5,24 = 0,045 (h)
- Thời gian từ điểm D11 đến trạm xử lý
Chọn v= 55km/h tra bảng trang 49 - Giáo trình quản lý chất thải rắn- TS Nguyễn Thu Huyền ta có: a= 0,034( h/ chuyến); b= 0,01802( h/km)
- H: số giờ làm việc trong một ngày ( H= 8 giờ)
- W: hệ số kể đến các yếu tố không sản xuất (W = 0,15)
Để thu gom hết rác của khu vự thì cần 4 chuyến một ngày
Mỗi ngày một xe chở được 3,6 chuyến
Vậy số xe cần cho khu vực là 2 xe một ngày
Trang 29 Hữu cơ:
- Thu gom sơ cấp xe đẩy tay
Chọn xe đẩy tay có V= 500l, hệ số sử dụng: f=0.8
Chọn t= 1,5h là thời gian đẩy được trong 1 ngày
Số chuyến xe một người đẩy được trong một ngày là 8/1,5= 5 chuyến
- Thu gom thứ cấp bằng xe thùng cố định
Chọn xe ép rác có V= 18m3, hệ só nén r = 2
Số xe đẩy tay làm đầy một chuyến là
th ể t í ch xe thu gom x h ệ s ố n é n
thể t í ch xe đẩ y tay x h ệ s ố s ử d ụ ng= 0.5 x 0.8 18 x 2 = 92 ( xe đẩy tay/ xe thu gom)
Tính toán thu gom sơ cấp
Tuyến A: 13 điểm tập kết từ A1 đến 13
Có 87 xe đẩy tay, chiều dài tuyến 15,7 km
- Thời gian bốc xếp
Chọn thời gian bốc xếp cho một xe đẩy tay là 1 phút
Tuyến có 87 xe đẩy tay -> Tbx = 1 x 87 = 87 phút = 1,45 (h)
- Thời gian vận chuyển giữa các điểm thu gom
- Thời gian từ trạm xử lý đến điểm A1
Chọn v= 55km/h tra bảng trang 49 - Giáo trình quản lý chất thải rắn- TS Nguyễn Thu Huyền ta có: a= 0,034( h/ chuyến); b= 0,01802( h/km)
Trang 30x= 3,7 km
Tvc(từ TXL đến A1) = 0,034 + 0,01802 x 3,7 =0,1 (h)
- Thời gian từ điểm A13 đến trạm xử lý
Chọn v= 55km/h tra bảng trang 49 - Giáo trình quản lý chất thải rắn- TS Nguyễn Thu Huyền ta có: a= 0,034( h/ chuyến); b= 0,01802( h/km)
x= 5,9 km
Tvc(từ A13 đến TXL) = 0,034 + 0,01802 x 5,9 = 0,14 (h)
Vậy thời gian cần thiết cho một chuyến là:
Tcần thiết = ∑Tbốc xếp + Tvc( từ A1 đến A13) + Tvc( từ TXL đến A1) + Tvc(từ A13 đến TXL)
= 1,77 (h)
Tuyến B: 11 điểm tập kết từ B1 đến B11
Có 92 xe đẩy tay, chiều dài tuyến 16,8 km
- Thời gian bốc xếp
Chọn thời gian bốc xếp cho một xe đẩy tay là 1 phút
Tuyến có 92 xe đẩy tay -> Tbx = 1 x 92 = 92 phút = 1,53 (h)
- Thời gian vận chuyển giữa các điểm thu gom
- Thời gian từ trạm xử lý đến điểm B1
Chọn v= 55km/h tra bảng trang 49 - Giáo trình quản lý chất thải rắn- TS Nguyễn Thu Huyền ta có: a= 0,034( h/ chuyến); b= 0,01802( h/km)
x= 4,5 km
Tvc(từ TXL đến B1) = 0,034 + 0,01802 x 4,5 = 0,115 (h)
- Thời gian từ điểm B11 đến trạm xử lý
Chọn v= 55km/h tra bảng trang 49 - Giáo trình quản lý chất thải rắn- TS Nguyễn Thu Huyền ta có: a= 0,034( h/ chuyến); b= 0,01802( h/km)
Trang 31- Thời gian bốc xếp
Chọn thời gian bốc xếp cho một xe đẩy tay là 1 phút
Tuyến có 87 xe đẩy tay -> Tbx = 1 x 87 = 87 phút = 1,45 (h)
- Thời gian vận chuyển giữa các điểm thu gom
- Thời gian từ trạm xử lý đến điểm C1
Chọn v= 55km/h tra bảng trang 49 - Giáo trình quản lý chất thải rắn- TS Nguyễn Thu Huyền ta có: a= 0,034( h/ chuyến); b= 0,01802( h/km)
x= 2,7 km
Tvc(từ TXL đến C1) = 0,034 + 0,01802 x 2,7 = 0,083 (h)
- Thời gian từ điểm C10 đến trạm xử lý
Chọn v= 55km/h tra bảng trang 49 - Giáo trình quản lý chất thải rắn- TS Nguyễn Thu Huyền ta có: a= 0,034( h/ chuyến); b= 0,01802( h/km)
Chọn thời gian bốc xếp cho một xe đẩy tay là 1 phút
Tuyến có 88 xe đẩy tay -> Tbx = 1 x 88 = 88 phút = 1,47 (h)
- Thời gian vận chuyển giữa các điểm thu gom
Trang 32Chọn v= 55km/h tra bảng trang 49 - Giáo trình quản lý chất thải rắn- TS Nguyễn Thu Huyền ta có: a= 0,034( h/ chuyến); b= 0,01802( h/km)
x= 4 km
Tvc(từ TXL đến D1) = 0,034 + 0,01802 x 4 = 0,011 (h)
- Thời gian từ điểm D12 đến trạm xử lý
Chọn v= 55km/h tra bảng trang 49 - Giáo trình quản lý chất thải rắn- TS Nguyễn Thu Huyền ta có: a= 0,034( h/ chuyến); b= 0,01802( h/km)
Tuyến E: 12 điểm tập kết từ E1 đến E12
Có 87 xe đẩy tay, chiều dài tuyến 19,5 km
- Thời gian bốc xếp
Chọn thời gian bốc xếp cho một xe đẩy tay là 1 phút
Tuyến có 87 xe đẩy tay -> Tbx = 1 x 87 = 87 phút = 1,45 (h)
- Thời gian vận chuyển giữa các điểm thu gom
- Thời gian từ trạm xử lý đến điểm E1
Chọn v= 55km/h tra bảng trang 49 - Giáo trình quản lý chất thải rắn- TS Nguyễn Thu Huyền ta có: a= 0,034( h/ chuyến); b= 0,01802( h/km)
x= 6 km
Tvc(từ TXL đến E1) = 0,034 + 0,01802 x 6 = 0,14 (h)
- Thời gian từ điểm E12 đến trạm xử lý
Chọn v= 55 km/h tra bảng trang 49 - Giáo trình quản lý chất thải rắn- TS Nguyễn Thu Huyền ta có: a= 0,034( h/ chuyến); b= 0,01802( h/km)
x= 4,8 km
Tvc(từ E12 đến TXL) = 0,034 + 0,01802 x 4,8 = 0,12 (h)
Vậy thời gian cần thiết cho một chuyến là:
Tcần thiết = ∑Tbốc xếp + Tvc( từ E1 đến E12) + Tvc( từ TXL đến E1) + Tvc(từ E12 đến TXL)
= 1,803 (h)
Trang 33Tuyến F: 12 điểm tập kết từ F1 đến F12
Có 81 xe đẩy tay, chiều dài tuyến 17,5 km
- Thời gian bốc xếp
Chọn thời gian bốc xếp cho một xe đẩy tay là 1 phút
Tuyến có 81 xe đẩy tay -> Tbx = 1 x 81 = 81 phút = 1,35 (h)
- Thời gian vận chuyển giữa các điểm thu gom
- Thời gian từ trạm xử lý đến điểm F1
Chọn v= 55km/h tra bảng trang 49 - Giáo trình quản lý chất thải rắn- TS Nguyễn Thu Huyền ta có: a= 0,034( h/ chuyến); b= 0,01802( h/km)
x= 6 km
Tvc(từ TXL đến F1) = 0,034 + 0,01802 x 6 = 0,077 (h)
- Thời gian từ điểm F12 đến trạm xử lý
Chọn v= 55km/h tra bảng trang 49 - Giáo trình quản lý chất thải rắn- TS Nguyễn Thu Huyền ta có: a= 0,034( h/ chuyến); b= 0,01802( h/km)
- H: số giờ làm việc trong một ngày ( H= 8 giờ)
- W: hệ số kể đến các yếu tố không sản xuất (W = 0,15)
Trang 34Để thu gom hết rác của khu vự thì cần 6 chuyến một ngày
Mỗi ngày một xe chở được 3,9 chuyến
Vậy số xe cần cho khu vực là 2 xe một ngày
2.2.2 Khái toán kinh tế
Thành phần
dự toán
Đơn giá (VND)
Số lượng Đơn vị Thành tiền
(VNĐ)Thùng rác
Trang 35CHƯƠNG 3 : THIẾT KẾ KHU XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN CHO THỊ XÃ TỪ SƠN,
TỈNH BẮC NINH; GIAI ĐOẠN 2020 – 2030 3.1 Các phương pháp xử lý chất thải rắn
3.1.1 Phương pháp chôn lấp hợp vệ sinh
Đây là phương pháp khá phổ biến ở các nước đang phát triển, khi có diện tích đấtrộng rãi Phương pháp này dựa trên sự phân hủy yếm khí trong điều kiện tự nhiên của bãichôn lấp hợp vệ sinh Rác thải sau khi vận chuyển đến bãi chôn lấp sẽ được tập trung vàocác ô chôn lấp, bổ sung vi sinh vật để hạn chế mùi và tăng cường khả năng phân hủy vàđược xử lý theo đúng quy trình vận hành của bãi chôn lấp
- Ưu điểm:
+ Đơn giản, dễ quản lý, bãi chôn lấp hợp vệ sinh có thể chôn lấp tất cả các loại rác
mà không cần qua khâu phân loại rác
- Ưu điểm:
Trang 36+ Loại trừ được trên 50% lượng rác thải sinh hoạt bao gồm các chất hữu cơ làthành phần gây ô nhiễm môi trường đất, nước và không khí
+ Sử dụng lại được các chất hữu cơ có trong thành phần của rác thải để chế biếnlàm phân bón phục vụ nông nghiệp
+ Tiết kiệm đất cho chôn lấp chất thải
+ Vận hành đơn giản, bảo trì dễ dàng
- Nhược điểm:
+ Mức độ tự động của công nghệ chưa cao
+ Việc phân loại chất thải vẫn phải thực hiện bằng phương pháp thủ công nên ảnhhưởng đến sức khỏe công nhân
+ Phần pha trộn và đóng bao thủ công chất lượng không đều
3.1.3 Phương pháp đốt
Đốt rác được áp dụng cho một số loại rác nhất định Đây là một giai đoạn oxy hoá
ở nhiệt độ cao với sự có mặt của oxy không khí, trong đó rác độc hại được chuyển hóathành khí và các chất thải không cháy, tro Các chất khí sau khi được làm sạch ngoàikhông khí, tro được đem chôn lấp
- Ưu điểm
+ Có thể đốt được hầu hết các loại chất thải rắn
+ Tiết kiệm được diện tích chôn lấp
+ Vận hành dễ dàng
- Nhược điểm
+ Chi phí đầu tư ban đầu lớn
+ Khó khăn sửa chữa khi có hỏng hóc
3.2 Lựa chọn phương án xử lý chất thải rắn
3.2.1 Phương án 1 Thuyết minh sơ đồ công nghệ:
Đầu tiên rác thải được đưa vào nhà máy qua cầu cân để xác định khối lượng rácthải rồi được đưa thẳng vào bãi tiếp nhận, rác được phun dung dịch EM để khử mùi Từ
Trang 37bãi tiếp nhận rác, xe xúc lật xúc từng gầu đổ vào máng tiếp liệu Tại khu phân loại rác thảiđược phân loại, loại bỏ tạp chất
Rác hữu cơ được đưa vào máy băm cắt tạo thành hỗn hợp rác nhỏ để phối trộn visinh Sau đó, hỗn hợp rác được đưa vào khu ủ thô có kiểm soát về cấp khí và độ ẩm.Nước rác phần bay hơi, phần thu hồi phải lọt xuống dưới ghi bể được xử lý bổ sung vào
bể ủ cùng với bùn Cấp khí được tự động hóa Sau đó ủ chín khoảng 10 – 15 ngày, thànhphần hữu cơ được xử lý, bổ sung độ ẩm, đo trộn để oxy tự nhiên tiếp tục oxy hóa Sau đórác được đưa vào nhà tinh chế và khu hoàn thiện đóng bao Trong công đoạn đóng baonày người ta thêm các chất vi lượng (N, P, K) vào phân vi sinh để tăng chất lượng củaphân bón
Rác thải vô cơ khó phân hủy và lượng chất trơ sau quá trình ủ phân được chuyểnđến bãi chôn lấp hợp vệ sinh Lượng nước rỉ rác phát sinh tại bãi chôn lấp sẽ được thugom và xử lý Lượng khí phát sinh sẽ được cho thoát tán tại chỗ
Rác có thể tái chế sẽ được tập trung và vận chuyển đến cơ sở tái chế
Sơ đồ công nghệ:
Chất thải rắn đượcthu gom
năng tái chế
Trang 38Phối trộn bùn
Chất trơ
Hình 3 1: Sơ đồ công nghệ phương án 1
3.2.2 Phương án 2 Thuyết minh sơ đồ công nghệ:
Đầu tiên rác thải được đưa vào nhà máy qua cầu cân để xác định khối lượng rácthải rồi được đưa thẳng vào bãi tiếp nhận, rác được phun dung dịch EM để khử mùi Từbãi tiếp nhận rác, xe xúc lật xúc từng gầu đổ vào máng tiếp liệu Tại khu phân loại rác thảiđược phân loại, loại bỏ tạp chất
Rác thải sau đó được đưa đi chôn lấp hợp vệ sinh
Sơ đồ công nghệ:
Khu ủ sinhhọc
Khu tính chế,đóng bao
Trang 39Hình 3.2: Sơ đồ công nghệ phương án 2 3.3 Tính toán các phương án xử lý chất thải rắn
3.3.1 Phương án 1: Chôn lấp hợp vệ sinh kết hợp ủ phân compost
3.3.1.1 Trạm cân , Trạm rửa xe
Trạm cân được thiết kế để xác định lượng chất thải rắn đi vào khu xử lý
Do xe tải chở rác có thiết kế thùng là 18 m3 với hệ số nén là r=2 Vậy khối lượng rác cóthể có trên xe là :
18 2 0,6 21,6
m V D ( tấn)
Với số liệu sơ bộ như trên ta có thể thiết kế trạm cân với 2 bàn cân đê xe chở chất thải rắn
có thể đi qua và cân tải trọng mỗi bàn cân là 20 tấn , suy ra tải trọng của cân là 40 tấn Thông số kỹ thuật băng tải lòng máng
- Chiều dài băng tải : theo yêu cầu của khách hàng
- Chiều rộng băng tải : 200 – 2000 mm
- Trọng lượng tải : 50 – 100 kg/m
- Khung băng tải : 1000W x 500H x 3T và con lăn
Chất thải có khả năng tái chế
Chất thải còn lại
Bãi chônlấp
Nước rácKhu xử lý
nước rác
Trang 40- Cấu trúc băng tải : dây belt cao su
3.3.1.2 Tính toán thiết kế khu tiếp nhận rác
Rác thải thu gom vận chuyển về nhà máy được tiếp nhận tại nhà tập kết Có sàn chứa rác nghiêng 150 để nước rác chảy xuống bể xử lý nước (bể phốt) Nước rác sau xử lý đượcbơm hút lên hồi ẩm cho khối ủ trong tháp
Nhà tập kết kín có hệ thống ống hút thu khí thải và quạt hút lớn luôn duy trì áp suất âm
do đó mùi, bụi rác không phát tán ra ngoài Khí thải hút ra được sục qua bể xử lý khí hóa học, bảo đảm tiêu chuẩn xả thải môi trường Việt Nam
Hệ thống phun chế phẩm EM khử mùi cũng tự động kích hoạt khi cửa nhà tập kết đóng lại chế phẩm này ngoài chức năng hoạt hóa khử mùi thì cũng có tác dụng tăng them số lượng vi sinh vật phân hủy (hiếu khí) khi ủ
Tổng lượng CTR cần cho nhà máy hoạt động là 140 tấn/ngđ Tuy nhiên, để đảm bảo lúc nào nhà máy cũng có nguyên liệu để hoạt động hay những lúc gặp sự cố nhà máy ngưng hoạt động trong một thời gian, nhất là các khoảng thời gian cần cho việc duy tu sửachữa máy móc thiết bị làm lượng CTR vận chuyển về sẽ tồn đọng lại Vì vậy, khu tiếp nhận được thiết kế có thể lưu rác trong 2 ngày, do đó công suất của khu tiếp nhận:
Kích thước khu tiếp nhận được thiết kế: L ¿ B = 20m ¿ 20m
3.3.1.3 Khu phân loại rác
Nhà phân loại có mái che mưa và phải đảm bảo diện tích để lắp đặt các thiết bị phân loại.Dầu tiên rác được xe cần trục xúc rác đổ vào băng truyền cấp liệu tại đây rác được phân loại bằng tay mỗi ngày nhà máy xử lý 140 tấn rác Một ngày công nhân làm việc 2 ca, mỗi ca 8h như vậy mỗi ngày nhà máy hoạt động 16h
Vậy công suất băng chuyền: N= Wr16= 40016 = 25m3/h
Ta thiết kế 1 băng chuyền phân loại rác Lượng chuyển tải của 1 băng chuyền là:
Nbc= 25 m3/h