1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá tình hình cấp giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại huyện Bắc Sơn, tỉnh Lạng Sơn

63 695 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 1,85 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC MỞ ĐẦU 1 1. Tính cấp thiết của đề tài 1 2. Mục đích và yêu cầu nghiên cứu 1 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 2 1.1.Khái niệm, vai trò và ý nghĩa của Giấy chứng nhận 2 1.1.1.Khái niệm 2 1.1.2.Vai trò của công tác Giấy chứng nhận 2 1.1.3.Ý nghĩa của cấp Giấy chứng nhận 3 1.2.Cơ sở pháp lý về công tác cấp Giấy chứng nhận 3 1.2.1.Hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật 3 1.2.2.Một số quy định chung về cấp Giấy chứng nhận 6 1.2.2.1.Nguyên tắc cấp Giấy chứng nhận 6 1.2.2.2.Các trường hợp cấp Giấy chứng nhận cho hộ gia đình, cá nhân 7 1.2.2.3.Mẫu Giấy chứng nhận 9 1.2.2.4.Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận 13 1.3.Tình hình thực hiện công tác cấp giấy chứng nhận tại Việt Nam và của tỉnh Ninh Bình 16 1.3.1.Tình hình thực hiện công tác cấp giấy chứng nhận tại Việt Nam 16 1.3.2.Tình hình công tác cấp giấy chứng nhận tại tỉnh Ninh Bình Error! Bookmark not defined. Chương 2: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 18 2.1. Nội dung nghiên cứu 18 2.1.1. Đặc điểm điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội thị xã Tam Điệp 18 2.1.2. Tình hình quản lý và sử dụng đất của thị xã Tam Điệp 18 2.1.3. Kết quả công tác cấp GCN cho hộ gia đình, cá nhân của thị xã Tam Điệp 18 2.1.4. Đánh giá tình hình cấp GCN và đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác cấp GCN tại địa bàn nghiên cứu 18 2.2. Phương pháp nghiên cứu 19 2.2.1. Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu 19 2.2.2. Phương pháp thống kê 19 2.2.3. Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu 19 2.2.4. Phương pháp kế thừa 19 Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 20 3.1.Đặc điểm điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội thị xã Tam Điệp 20 3.1.1.Điều kiện tự nhiên 20 3.1.2.Điều kiện kinh tế - xã hội 24 3.2.Tình hình quản lý, sử dụng đất đai của thị xã Tam Điệp 29 3.2.1. Tình hình quản lý nhà nước về đất đai 29 3.2.2.Hiện trạng sử dụng đất của thị xã Tam Điệp năm 2014 Error! Bookmark not defined. 3.3. Kết quả cấp Giấy chứng nhận cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn thị xã Tam Điệp, tỉnh Ninh Bình 39 3.3.1. Kết quả cấp Giấy chứng nhận đối với đất nông nghiệp 39 3.3.2. Kết quả cấp Giấy chứng nhận đối với đất ở cho hộ gia đình, cá nhân tại thị xã Tam Điệp 49 3.4. Đánh giá tình hình cấp giấy chứng nhận cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn thị xã Tam Điệp và đề xuất một số giải pháp 53 3.4.1. Đánh giá chung 53 3.4.2. Đề xuất một số giải pháp 57 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ Error! Bookmark not defined. TÀI LIỆU THAM KHẢO Error! Bookmark not defined.  

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình học tập và rèn luyện tại Trường Đại học Tài Nguyên Và Môi Trường Hà Nội, em đã nhận được rất nhiều sự quan tâm, giúp đỡ của các thầy, cô giáo đặc biệt là các thầy, cô trong Khoa Quản Lý Đất Đai Các thầy, cô

đã trang bị cho em những kiến thức chuyên ngành làm hành trang cho em vững bước vào nghề Với lòng biết ơn sâu sắc, em xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu Trường Đại học Tài Nguyên Và Môi Trường Hà Nội, Ban chủ nhiệm Khoa Quản Lý Đất Đai và các thầy, cô đã giảng dạy, hướng dẫn em trong suốt thời

gian học tập tại trường.

Đặc biệt để hoàn thành tốt đợt thực tập tốt nghiệp và làm báo cáo tốt nghiệp, ngoài sự nỗ lực của bản thân, em còn nhận được sự quan tâm, giúp đỡ

và chỉ bảo tận tình của thầy giáo ThS Trần Minh Tiến , sự giúp đỡ của các thầy,

cô trong Khoa Quản Lý Tài nguyên cùng với sự giúp đỡ nhiệt tình của các cán

bộ Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Bắc Sơn, tỉnh Lạng Sơn Em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới các thầy cô, các cán bộ, gia đình và bè bạn đã giúp em

trong thời gian qua.

Trong khóa luận không tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong nhận được

sự đóng góp, chỉ bảo của thầy cô cùng các bạn sinh viên để em có thể vững bước

hơn trong chuyên môn sau này.

Cuối cùng, em xin kính chúc các thầy cô giáo, các cán bộ Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Bắc Sơn, tỉnh Lạng Sơn, gia đình, bạn bè luôn mạnh khỏe, hạnh phúc và đạt nhiều thành công trong cuộc sống.

Bắc Sơn, ngày tháng năm 2016

SINH VIÊN

Trang 2

GCN Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu

nhà ở và tài sản gắn liền với đất

Trang 3

MỤC LỤC

Trang 4

DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang 5

DANH MỤC CÁC HÌNH

Trang 6

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Đất đai là điều kiện đầu tiên, là nền tảng của quá trình sản xuất, không có đấtđai thì không có bất kỳ quá trình sản xuất nào cũng như không có đất đai thì không có

sự tồn tại của con người Vì thế đất đai nằm trong nhóm tài nguyên vô cùng quý giá.Không những là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môitrường sống, là địa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hóa,

an ninh và quốc phòng mà đất đai còn là yếu tố không thể thiếu được trong tiến trìnhphát triển của đất nước, có vai trò cực kỳ quan trọng đối với đời sống xã hội

Việc sử dụng tiết kiệm và hiệu quả đất đai không chỉ có ý nghĩa kinh tế mà còn

là sự đảm bảo cho mục tiêu ổn định chính trị và phát triển xã hội Do là một yếu tố đầuvào của nền kinh tế xã hội cho nên Nhà nước phải quản lý chặt chẽ để tạo nên môitrường pháp lý đảm bảo việc điều tiết quan hệ thị trường lành mạnh trong việc sử dụngđất

Trong khoảng 15 năm trở lại đây, sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế thịtrường khiến cho đất đai trở nên đắt giá, đặc biệt tại các đô thị Người dân ngày càng

có nhiều nhu cầu thực hiện quyền của người sử dụng đất như mua bán, chuyểnnhượng, thừa kế… Trong khi đó việc san lấp, lấn chiếm đất đai, tự ý chuyển đổi mụcđích sử dụng đất, vi phạm trong lĩnh vực đất đai, để hoang hoá… dẫn đến những khókhăn, phức tạp trong việc quản lý đất đai Các chế tài trong việc xử lý các vi phạmtrong công tác quản lý đất đai chưa rõ ràng, cụ thể hóa càng làm cho công tác quản lýkhó khăn thêm Do vậy, để làm tốt công tác quản lý đất đai và tạo điều kiện cho ngườidân được thực hiện các quyền hợp pháp của mình, Nhà nước phải thực hiện tốt côngtác đăng ký – cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sảnkhác gắn liền với đất

Cùng với sự phát triển chung của đất nước huyện Bắc Sơn, tỉnh Lạng Sơn nằmtrong khu vực phát triển mạnh mẽ về các mặt kinh tế, xã hội, tốc độ đô thị hóa đangngày càng gia tăng kéo theo những vấn đề về quản lý và sử dụng đất: cấp phép xâydựng, mua bán chuyển nhượng quyền sử dụng đất, tài sản tham gia thị trường bất độngsản dẫn đến nhiều biến động về sử dụng đất

Từ thực tế trên, nhận thức được tầm quan trọng của công tác cấp Giấy chứng

nhận tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại huyện Bắc Sơn, tỉnh Lạng Sơn.”

2 Mục đích và yêu cầu nghiên cứu

Trang 7

b Yêu cầu nghiên cứu

- Nắm vững chính sách pháp luật đất đai hiện hành về công tác đăng ký cấpGCN quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và cácvăn bản có liên quan

- Nguồn số liệu, tài liệu điều tra thu thập phải có độ tin cậy, chính xác, trungthực và khách quan, phản ánh đúng quá trình thực hiện các chính sách liên quan đến

đề tài trên địa bàn nghiên cứu

- Những kiến nghị, đề xuất đưa ra phải có tính khả thi và phù hợp với thực tếcủa địa phương nhằm góp phần hoàn thiện việc thực hiện tốt công tác cấp GCN

PHẦN 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1. Khái niệm, vai trò và ý nghĩa của Giấy chứng nhận

Theo khoản 16, Điều 3, Luật đất đai năm 2013: “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là chứng thư pháp lý để Nhà nước xác nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất hợp pháp của người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất”.

1.1.2. Vai trò của công tác Giấy chứng nhận

Ở Việt Nam, Nhà nước là đại diện chủ sở hữu duy nhất đối với đất đai nhưngkhông trực tiếp khai thác, sử dụng đất mà trao quyền sử dụng cho các tổ chức, hộ giađình, cá nhân Chứng thư pháp lý xác lập mối quan hệ hợp pháp giữa Nhà nước vớingười sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất trong việc sử dụng đất

là Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tàisản khác gắn liền với đất Vì vậy, theo quy định của pháp luật đất đai, cấp GCN là mộttrong những nội dung của hoạt động quản lý nhà nước về đất đai, đồng thời cũng làmột quyền đầu tiên mà bất kỳ người sử dụng đất hợp pháp nào cũng được hưởng

Với những thông tin được thể hiện trên GCN (như tên người sử dụng đất, sốhiệu, diện tích, mục đích sử dụng, những biến động sau khi cấp giấy, v.v), GCNgiữ

Trang 8

một vai trò hết sức quan trọng đối với cả Nhà nước và người sử dụng đất

Về phía Nhà nước, tiến độ cấp và mức độ hoàn thành việc cấp GCN cho người

sử dụng đất chứng tỏ khả năng của Nhà nước trong việc quản lý tài sản đất đai thuộc

sở hữu của mình, giúp Nhà nước kiểm soát tình hình đất đai một cách thuận tiện

Về phía người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, GCN là cơ sở

để họ được Nhà nước bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp, là tiền đề để họ có thể thựchiện các quyền mà pháp luật đã trao cho người sử dụng đất, cụ thể và quan trọng nhất

là các quyền giao dịch đối với quyền sử dụng đất

Bởi lẽ đó, Nhà nước và các cấp chính quyền địa phương luôn chú trọng, quantâm đến hoạt động cấp GCN

1.1.3. Ý nghĩa của cấp Giấy chứng nhận

- Cấp giấy chứng nhận có ý nghĩa thiết thực trong quản lý đất đai của nhà nước,đáp ứng nguyện vọng của các tổ chức và công dân

- Nhà nước bảo hộ tài sản hợp pháp và thỏa thuận trên giao dịch dân sự về đấtđai, tạo tiền đề hình thành thị trường bất động sản công khai, lành mạnh tránh thaotúng hay đầu cơ trái phép bất động sản

1.2. Cơ sở pháp lý về công tác cấp Giấy chứng nhận

1.2.1. Hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật

Hệ thống các văn bản có liên quan đến công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sửdụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

a Các văn bản do Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội ban hành có quy định về đăng ký, cấp Giấy chứng nhận

- Luật Đất đai năm 2003 ngày 26/11/2003 có hiệu lực thi hành ngày 1/7/2004,trong đó có quy định các vấn đề mang tính nguyên tắc về Giấy chứng nhận; các trườnghợp được cấp Giấy chứng nhận, thực hiện nghĩa vụ tài chính khi cấp Giấy chứng nhận;lập hồ sơ địa chính và về việc xác định diện tích đất ở đối với các trường hợp thửa đất

có vườn, ao gắn liền với nhà ở; trình tự thực hiện các thủ tục hành chính về đất đai đểcấp Giấy chứng nhận hoặc chỉnh lý biến động về sử dụng đất trên Giấy chứng nhận

- Luật số 34/2009/QH12 ngày 18 tháng 6 năm 2009 của Quốc hội sửa đổi, bổsung điều 126 của Luật Nhà ở và điều 121 của Luật Đất đai; Luật Đất đai năm 2003sửa đổi và bổ sung năm 2009

- Luật số 38/2009/QH12 ngày 19 tháng 6 năm 2009 của Quốc hội ban hànhLuật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản

- Luật số 48/2010/QH12 ngày 17/6/2010 của Quốc hội về thuế sử dụng đất phinông nghiệp

- Luật Đất đai năm 2013 ngày 29/11/2013 có hiệu lực thi hành ngày 1/7/2014của Quốc hội ban hành

b Các văn bản thuộc thẩm quyền của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành có quy định về đăng ký, cấp Giấy chứng nhận cùng các vấn đề liên quan

Trang 9

khai thi hành Luật Đất đai 2003, trong đó có chỉ đạo các địa phương đẩy mạnh để hoànthành cơ bản việc cấp Giấy chứng nhận trong năm 2005.

- Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 về thi hành Luật Đất đai

- Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về thu tiền sửdụng đất, trong đó có quy định cụ thể hoá Luật Đất đai về việc thu tiền sử dụng đất khicấp Giấy chứng nhận

- Nghị định số 142/2004/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiềnthuê đất, trong đó có quy định cụ thể hoá Luật Đất đai về việc thu tiền thuê đất khi cấpGiấy chứng nhận

- Chỉ thị số 05/2006/CT-TTg ngày 22/6/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việckhắc phục yếu kém, sai phạm, tiếp tục đẩy mạnh tổ chức thi hành Luật Đất đai, trong

đó chỉ đạo các địa phương đẩy mạnh để hoàn thành cơ bản việc cấp Giấy chứng nhậntrong năm 2006

- Nghị định 84/2007/NĐ-CP ngày 25 /05/2007 quy định bổ sung về việc cấpGiấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình

tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếunại về đất đai

- Công văn số 1062/TTg – KTN của Thủ tướng Chính phủ ban hành ngày9/9/2009 về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tàisản khác gắn liền với đất

- Nghị định số 105/2009/NĐ-CP của Chính Phủ ngày 11/11/2009 về xử phạt viphạm hành chính trong lĩnh vực đất đai;

- Nghị định 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 về cấp Giấy chứng nhận quyền

sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

- Nghị định số 38/2011/NĐ-CP của Chính phủ ngày 26/5/2011 sửa đổi, bổ sungmột số điều quy định về thủ tục hành chính của Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày29/10/2004, Nghị định số 149/2004/NĐ-CP ngày 27/7/2004 và Nghị định số160/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005

- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2013 của Chính phủ quy định chi tiếtthi hành một số điều của Luật Đất đai

- Nghị định số 44/2014/NĐ- CP ngày 15/5/2013 của Chính phủ quy định về giá đất

- Nghị định số 45/2014/NĐ- CP ngày 15/5/2013 của Chính phủ quy định về thutiền sử dụng đất

- Nghị định số 46/2014/NĐ- CP ngày 15/5/2013 của Chính phủ quy định về thutiền thuê đất thuê mặt nước

- Nghị định số 47/2014/NĐ- CP ngày 15/5/2013 của Chính phủ quy định về bồithường, hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất

c Các văn bản thuộc thẩm quyền của các Bộ, ngành ở Trung ương ban ngành có quy định về đăng ký, cấp Giấy chứng nhận

- Thông tư liên tịch số 1442/1999/TTLT-TCĐC-BTC ngày 21/9/1999 của liên

Trang 10

bộ tài chính và tổng cục địa chính hướng dẫn cấp Giấy chứng nhận theo Chỉ thị số18/1999/CT-TTg.

- Thông tư số 1990/2001/TT-TCĐC ngày 31/11/2001 của tổng cục địa chính hướngdẫn đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

- Thông tư số 29/2004/TT-BTNMT ngày 1/11/2004 về việc hướng dẫn lập, chỉnh

lý, quản lý hồ sơ địa chính nhằm hoàn thiện hồ sơ địa chính của cả nước, giúp cho quátrình thống kê, kiểm kê đất đai được thuận lợi, dễ dàng và chính xác hơn

- Thông tư số 117/2004/TT-BTC ngày 07/12/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫnthực hiện Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về thu tiền sửdụng đất

- Quyết định số 08/2006/QĐ-BTMT ngày 21/7/2006 của Bộ Tài nguyên và Môitrường về việc ban hành Quy định về Giấy chứng nhận quyền sử sụng đất

- Thông tư 06/2007/TT-BTNMT ngày 2/7/2007 hướng dẫn thực hiện một sốđiều của Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007

- Thông tư 09/2007/TT-BTNMT ngày 02/08/2007 của Bộ Tài nguyên và Môitrường về hướng dẫn lập hồ sơ địa chính

- Thông tư liên tịch số 14/2008/TTLT/BTC-BTNMT ngày 31/01/2008 hướngdẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 84/2007/NĐ-CP

- Thông tư 17/2009/TT-BTNMT ngày 21/10/2009 quy định về Giấy chứngnhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

- Thông tư số 16/2010/TT-BTNMT ngày 26/8/2010 của Bộ Tài nguyên và Môitrường quy định trình tự, thủ tục cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hànhchính trong lĩnh vực đất đai

- Thông tư số 106/2010/TT-BTC ngày 26/07/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn

lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắnliền với đất

- Thông tư liên tịch số 02/2010/TTLT/BTC-BTNMT ngày 08/01/2010 của BộTài nguyên và Môi trường và Bộ Tài chính hướng dẫn xây dựng, thẩm định, ban hànhbảng giá đất và điều chỉnh bảng giá đất thuộc thẩm quyền của UBND cấp tỉnh, thànhphố trực thuộc Trung ương

- Thông tư số 20/2010/ TT-BTNMT ngày 22/10/2010 của Bộ Tài nguyên vàMôi trường quy định bổ sung về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữunhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

- Thông tư 23/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 Quy định về Giấy chứngnhận, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

- Thông tư 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 Quy định về Hồ sơ địa chính

- Thông tư 25/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 Quy định về Bản đồ địachính

- Thông tư 28/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 Quy định về Thống kê, kiểm

kê đất đai, xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất

Trang 11

1.2.2. Một số quy định chung về cấp Giấy chứng nhận

1.2.2.1. Nguyên tắc cấp Giấy chứng nhận

Điều 98 Luật Đất đai năm 2013 quy định về nguyên tắc cấp GCN:

- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắnliền với đất được cấp theo từng thửa đất Trường hợp người sử dụng đất đang sử dụngnhiều thửa đất nông nghiệp tại cùng một xã, phường, thị trấn mà có yêu cầu thì đượccấp một Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắnliền với đất chung cho các thửa đất đó

- Thửa đất có nhiều người chung quyền sử dụng đất, nhiều người sở hữu chungnhà ở, tài sản khác gắn liền với đất thì Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sởhữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất phải ghi đầy đủ tên của những người cóchung quyền sử dụng đất, người sở hữu chung nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất vàcấp cho mỗi người 01 Giấy chứng nhận; trường hợp các chủ sử dụng, chủ sở hữu cóyêu cầu thì cấp chung một Giấy chứng nhận và trao cho người đại diện

- Người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất được nhậnGiấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền vớiđất sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật

- Trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đấtkhông thuộc đối tượng phải thực hiện nghĩa vụ tài chính hoặc được miễn, được ghi nợnghĩa vụ tài chính và trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm thì được nhậnGiấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền vớiđất ngày sau khi cơ quan có thẩm quyền cấp

- Trường hợp quyền sở hữu đất hoặc quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở vàtài sản khác gắn liền với đất hoặc quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

là tài sản chung của vợ và chồng thì phải ghi cả họ, tên chồng vào Giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, trừ trường hợp

vợ và chồng có thỏa thuận ghi tên một người

- Trường hợp quyền sử dụng đất hoặc quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở

và tài sản khác gắn liền với đất hoặc quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền vớiđất là tài sản chung của vợ và chồng mà Giấy chứng nhận đã cấp chỉ ghi họ, tên của vợhoặc chồng thì được cấp đổi sang Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữunhà ở và tài sản khác gắn liền với đất để ghi cả họ, tên vợ và họ, tên chồng nếu có yêucầu

- Trường hợp có sự chênh lệch diện tích giữa số liệu đo đạc thực tế với số liệughi trên giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật Đất đai 2013 hoặc Giấy chứng nhận đãcấp mà ranh giới thửa đất đang sử dụng không thay đổi so với ranh giới thửa đất tạithời điểm có giấy tờ về quyền sử dụng đất, không có tranh chấp với những người sửdụng đất liền kề thì khi cấp hoặc cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền

sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất diện tích đất được xác định theo số liệu

đo đạc thực tế Người sử dụng đất không phải nộp tiền sử dụng đất đối với diện tíchchênh lệch nhiều hơn nếu có

- Trường hợp đo đạc lại mà ranh giới thửa đất có thay đổi so với ranh giới thửađất tại thời điểm có giấy tờ về quyền sử dụng đất và diện tích đất đo đạc thực tế nhiều

Trang 12

hơn diện tích ghi trên giấy tờ về quyền sử dụng đất thì phần diện tích chênh lệch nhiềuhơn (nếu có) được xem xét cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà

ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định tại Điều 99 của Luật Đất đai 2013

1.2.2.2. Các trường hợp cấp Giấy chứng nhận lần đầu

a Trường hợp sử dụng đất được cấp Giấy chứng nhận

Điều 99 Luật Đất đai năm 2013 quy định những trường hợp sau người sử dụngđất được cấp GCN:

- Người đang sử dụng đất có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụngđất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định tại các điều 100,

101, 102 của Luật đất đai 2013

- Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất từ sau ngày Luật Đất đai 2013 cóhiệu lực thi hành

- Người được chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, được thừa kế, nhận tặng choquyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất; người nhận quyền sử dụngđất khi xử lý hợp đồng thế chấp bằng quyền sử dụng đất để thu hồi nợ

- Người được sử dụng đất theo kết quả hòa giải đối với tranh chấp đất đai; theobản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thihành án hoặc quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai của cơ quanNhà nước có thẩm quyền đã được thi hành

- Nguời trúng đấu giá quyền sử dụng đất

- Người sử dụng đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất,khu công nghệ cao, khu kinh tế

- Người mua nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất

- Người được Nhà nước thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở, người muanhà ở thuộc sở hữu nhà nước

- Người sử dụng đất tách thửa, hợp thửa; nhóm người sử dụng đất hoặc cácthành viên hộ gia đình, hai vợ chồng, tổ chức sử dụng đất chia tách, hợp nhất quyền sửdụng đất hiện có

- Người sử dụng đất đề nghị cấp đổi hoặc cấp lại Giấy chứng nhận bị mất

b Trường hợp hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có giấy tờ về quyền sử dụng đất

Trường hợp hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có giấy tờ về quyền sử dụngđất được cấp GCN theo quy định tại điều 100 Luật Đất đai năm 2013 như sau:

- Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định mà có một trong các loại giấy

tờ sau đây thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tàisản khác gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất

+Những giấy tờ về quyền được sử dụng đất trước ngày 15 tháng 10 năm 1993

do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhànước Việt Nam dân chủ Cộng hòa, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miềnNam Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Trang 13

+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan nhà nước có thẩmquyền cấp hoặc có tên trong Sổ đăng ký ruộng đất, Sổ địa chính trước ngày 15 tháng

+ Giấy tờ thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; giấy tờ mua nhà ở thuộc sởhữu nhà nước theo quy định của pháp luật

+ Giấy tờ về quyền sử dụng đất do cơ quan thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp chongười sử dụng đất

+ Các loại giấy tờ khác được xác lập trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 theoquy định của Chính phủ

- Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ quy địnhtại khoản 1 Điều 99 Luật Đất đai 2013 mà trên giấy tờ đó ghi tên người khác, kèm theogiấy tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất có chữ ký của các bên có liên quan, nhưngđến trước ngày Luật Đất đai 2013 có hiệu lực thi hành chưa thực hiện thủ tục chuyểnquyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật và đất đó không có tranh chấp thì đượccấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liềnvới đất và không phải nộp tiền sử dụng đất

- Hộ gia đình, cá nhân được sử dụng đất theo bản án hoặc quyết định của Tòa

án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án, văn bản công nhận kếtquả hòa giải thành, quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai của cơquan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành thì được cấp Giấy chứng nhận quyền

sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; trường hợp chưa thựchiện nghĩa vụ tài chính thì phải thực hiện theo quy định của pháp luật

- Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất được Nhà nước giao đất, cho thuê đất

từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến ngày Luật này có hiệu lực thi hành mà chưa đượccấp Giấy chứng nhận thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữunhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; trường hợp chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính thìphải thực hiện theo quy định của pháp luật

c Trường hợp hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không có giấy tờ về quyền sử dụng đất

Trường hợp hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không có giấy tờ về quyền

sử dụng đất được cấp GCN theo quy định tại điều 101 Luật Đất đai năm 2013 như sau:

- Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất trước ngày Luật Đất đai 2013 có hiệulực thi hành mà không có các giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật Đất đai 2013, có

hộ khẩu thường trú tại địa phương và trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôitrồng thủy sản, làm muối tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điềukiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, nay được Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi có đấtxác nhận là người đã sử dụng đất ổn định, không có tranh chấp thì được cấp GCN và

Trang 14

không phải nộp tiền sử dụng đất.

- Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không có các giấy tờ quy định tại Điều

100 của Luật Đất đai 2013 nhưng đất đã được sử dụng ổn định từ trước ngày 01 tháng

07 năm 2004 và không vi phạm pháp luật về đất đai, nay được Uỷ ban nhân dân cấp xãxác nhận là đất không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạchchi tiết xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quannhà nước có thẩm quyền phê duyệt đối với nơi đã có quy hoạch thì được cấp Giấychứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

1.2.2.3. Mẫu Giấy chứng nhận

Sau khi Luật đất đai năm 2013 có hiệu lực thi hành, Bộ Tài nguyên và Môitrường đã ban hành Thông tư 23/2014/TT- BTNMT ngày 19/05/2014 quy định về mẫuGCN Tuy nhiên, thực tế vẫn còn một số GCN do cơ quan Nhà nước có thẩm quyềnban hành trước đó vẫn đang được sử dụng, được nhà nước công nhận tính hợp pháp

a Mẫu Giấy chứng nhận quyền sử dụng ruộng đất

Thực hiện Chỉ thị số 299/TTg ngày 11/11/1980 của Thủ tướng Chính phủ vềcông tác đo đạc, phân hạng và đăng ký thống kê trong cả nước, Tổng cục Quản lýruộng đất đã ban hành Quyết định số 56/ĐKTK ngày 05/11/1981 về trình tự thủ tụcđăng ký thống kê ruộng đất trong cả nước Theo đó, công tác cấp Giấy chứng nhậnquyền sử dụng ruộng đất cho hộ gia đình và tổ chức được tiến hành đồng thời với côngtác đo đạc, phân hạng và đăng ký thống kê

Giấy chứng nhận quyền sử dụng ruộng đất (còn gọi giấy tạm thời) thể hiện cácnội dung trên đơn xin đăng ký ruộng đất đã được xét duyệt và sổ đăng ký ruộng đất;mẫu giấy chứng nhận quyền sử dụng ruộng đất có kích thước khổ giấy A4, nội dungthể hiện: Quốc hiệu; Tên cơ quan cấp: UBND cấp huyện…; bên dưới ghi loại văn bản:

“Giấy chứng nhận quyền sử dụng ruộng đất”; nội dung thể hiện: ghi rõ tên người sửdụng đất; số liệu, diện tích, mục đích và thời hạn sử dụng từng khu đất; chữ ký và dấucủa Chủ tịch UBND cấp huyện

b Mẫu Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do Tổng cục Quản lý ruộng đất phát hành tại Quyết định số 201/QĐ/ĐKTK ngày 14/7/1989

Tại khoản 5 Điều 9 Luật đất đai năm 1987 (được Quốc hội thông qua ngày29/12/1987), tuy có đề cập đến việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nhưngGiấy chứng nhận quyền sử dụng đất là loại giấy nào thì Luật không quy định rõ Quyđịnh cụ thể về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất chính thức có từ Quyết định 201-QĐ/ĐKTK ngày 14/07/1989 của Tổng cục Quản lý ruộng đất Kể từ đây, mẫu Giấychứng nhận quyền sử dụng đất áp dụng thống nhất cho tổ chức, cá nhân theo quy địnhcủa Quyết định 201-QĐ/ĐKTK được Tổng cục Quản lý ruộng đất phát hành

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do Tổng cục Quản lý ruộng đất phát hành,

sử dụng chung cho tổ chức và cá nhân, có kích thước 19cm x 27cm với nội dung sau:

- Trang 1: Mặt chính của giấy chứng nhận, gồm có Quốc huy; dòng chữ: "Giấy

Trang 15

Quản lý ruộng đất.

- Trang 2 và 3: Là phần chính của giấy chứng nhận, ghi rõ tên người sử dụngđất; số hiệu, diện tích, mục đích và thời hạn sử dụng từng khu đất; Chữ ký của Chủtịch Uỷ ban Nhân dân, dấu của Uỷ ban Nhân dân tỉnh hoặc huyện

- Trang 4: Ghi những thay đổi sau khi cấp giấy chứng nhận và những điều cầnchú ý của người được cấp giấy

Mẫu giấy này tiếp tục sử dụng trong quá trình thi hành Luật Đất đai 1993, vàLuật sửa đổi, bổ sung năm 1998 và năm 2001

c Mẫu Giấy chứng nhận do Bộ Tài nguyên và Môi trường phát hành

Thi hành Luật Đất đai năm 2003, Luật đất đai năm 2003 được sửa đổi, bổ sungmột số điều năm 2009, Luật đất đai năm 2013, Bộ Tài nguyên và Môi trường có 04văn bản quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sửdụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất như sau:

- Quyết định số 24/2004/QĐ-BTNMT ngày 01 tháng 11 năm 2004 của Bộ

trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụngđất, theo quy định Giấy chứng nhận đã được thay thế mẫu Giấy chứng nhận ban hànhtrước đây Khoản 1 Điều 2 Quyết định số 24/2004/QĐ-BTNMT quy định về mẫu Giấychứng nhận quyền sử dụng đất như sau:

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do Bộ Tài nguyên và Môi trường pháthành theo một mẫu thống nhất và được áp dụng trong phạm vi cả nước đối với mọiloại đất Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là một (01) tờ có bốn (04) trang, mỗitrang có kích thước 190mm x 265mm, bao gồm các đặc điểm và nội dung sau đây:

+ Trang 1 là trang bìa; đối với bản cấp cho người sử dụng đất thì trang bìa mầu

đỏ gồm Quốc huy và dòng chữ “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất” màu vàng, sốphát hành của giấy chứng nhận màu đen, dấu nổi của Bộ Tài nguyên và Môi trường;đối với bản lưu thì trang bìa màu trắng gồm Quốc huy và dòng chữ “Giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất” màu đen, số phát hành của giấy chứng nhận màu đen, dấu nổi của

Bộ Tài nguyên và Môi trường;

+ Trang 2 và trang 3 có các đặc điểm và nội dung sau:

Nền được in hoa văn trống đồng màu vàng tơ ram 35%;

Trang 2 được in chữ màu đen gồm Quốc hiệu, tên Uỷ ban nhân dân cấp giấychứng nhận quyền sử dụng đất; in chữ hoặc viết chữ gồm tên người sử dụng đất, thửađất được quyền sử dụng, tài sản gắn liền với đất, ghi chú;

+Trang 3 được in chữ, in hình hoặc viết chữ, vẽ hình màu đen gồm sơ đồ thửađất, ngày tháng năm ký giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và chức vụ, họ tên củangười ký giấy chứng nhận, chữ ký của người ký giấy chứng nhận và dấu của cơ quancấp giấy chứng nhận, số vào sổ cấp giấy chứng nhận;

+ Trang 4 màu trắng in bảng, in chữ hoặc viết chữ màu đen để ghi những thay

Trang 16

đổi về sử dụng đất sau khi cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Trường hợp trang 4 của giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hết chỗ ghi thì lậptrang bổ sung Trang bổ sung giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có kích thước, nộidung như trang 4, in hoặc viết thêm số hiệu thửa đất, số phát hành giấy chứng nhận và

số vào sổ cấp giấy chứng nhận ở trên cùng của trang; trang bổ sung phải được đánh sốthứ tự và đóng dấu giáp lai với trang 4 của giấy chứng nhận

Giấy có bìa màu đỏ, do Bộ Tài Nguyên Môi Trường ban hành Giấy này chỉcông nhận quyền sử dụng đất và ghi nhận tài sản trên đất mà không công nhận quyền

sở hữu của chủ sở hữu tài sản Muốn xác lập quyền sở hữu, chủ sở hữu tài sản phảiđăng ký quyền sở hữu tài sản theo quy định của pháp luật về đăng ký bất động sản

- Quyết định số 08/2006/QĐ-BTNMT quy định về cấp Giấy chứng nhận quyền

sử dụng đất, Giấy chứng nhận không thay đổi mẫu so với Quyết định số BTNMT, nhưng có quy định hình thức trình bày khác trước

24/2004/QĐ Thông tư số 17/2009/TT24/2004/QĐ BTNMT quy định về mẫu Giấy chứng nhận quyền

sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất Kể từ đây quyền sử dụngđất và tài sản trên đất đều được cấp chung 01 giấy chứng nhận Cụ thể như sau:

GCN do Bộ Tài nguyên và Môi trường phát hành theo một mẫu thống nhất vàđược áp dụng trong phạm vi cả nước đối với mọi loại đất, nhà ở và tài sản khác gắnliền với đất Giấy chứng nhận là một tờ có bốn trang, mỗi trang có kích thước 190mm

x 265mm, có nền hoa văn trống đồng màu hồng cánh sen, gồm các nội dung sau đây:

+ Trang 1: gồm Quốc hiệu, Quốc huy và dòng chữ "Giấy chứng nhận quyền sửdụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất" in màu đỏ; mục "I Tênngười sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất" và số phát hànhGiấy chứng nhận gồm 2 chữ cái tiếng Việt và 6 chữ số, bắt đầu từ BA 000001, được inmàu đen; dấu nổi của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

+ Trang 2: in chữ màu đen gồm mục "II Thửa đất, nhà ở và tài sản khác gắnliền với đất", trong đó, có các thông tin về thửa đất, nhà ở, công trình xây dựng khác,rừng sản xuất là rừng trồng, cây lâu năm và ghi chú; ngày tháng năm ký Giấy chứngnhận và cơ quan ký cấp Giấy chứng nhận; số vào sổ cấp Giấy chứng nhận;

+ Trang 3: in chữ màu đen gồm mục "III Sơ đồ thửa đất, nhà ở và tài sản khácgắn liền với đất" và mục "IV Những thay đổi sau khi cấp Giấy chứng nhận";

+ Trang 4: in chữ màu đen gồm nội dung tiếp theo của mục "IV Những thayđổi sau khi cấp Giấy chứng nhận"; những vấn đề cần lưu ý đối với người được cấpGiấy chứng nhận; mã vạch

Trang 17

Hình 1.1: Trang 1 và 4 mẫu giấy chứng nhận theoThông tư số

17/2009/TT-BTNMT ngày 21/10/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường

Trang 18

Hình 1.2: Trang 2 và 3 mẫu giấy chứng nhận theo thông tư 17/2009/TT-BTNMT

ngày 21/10/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường

- Thông tư 23/2014/TT- BTNMT ngày 19/05/2014 quy định về Mẫu GCN

quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, Giấy chứngnhận không thay đổi so với mẫu quy định tại Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT, tuynhiên có bổ sung thêm quy định về trang bổ sung giấy chứng nhận

tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao

Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh được ủy quyền cho cơ quan tài nguyên và môi trườngcùng cấp cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khácgắn liền với đất

- Uỷ ban nhân dân cấp huyện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền

sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân

cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sửdụng đất tại Việt Nam

- Đối với những trường hợp đã được cấp Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhậnquyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng mà thực hiệncác quyền của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc cấp đổi, cấplại Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sởhữu công trình xây dựng thì do cơ quan tài nguyên và môi trường thực hiện theo quyđịnh của Chính phủ

1.2.2.4 Trình tự, thủ tục cấp GCNQSDĐ cho hộ gia đình cá nhân sử dụng đất tại địa bàn Huyện

Trang 19

- Kiểm tra hồ sơ

- Xác nhận điều kiện cấp GCNQSD đất

- Gửi số liệu địa chính lên cơ quan thuế

Phòng Tài nguyên và Môi trường

Người sử dụng đất

- Thẩm tra, xác nhận hồ sơ, trích lục, trích đo

- Công khai hồ sơ

- Trao giấy chứng nhận

- Thông báo trường hợp không đủđiều kiện

Cơ quan thuế

Ký vào GCNQSD đấtUBND huyện, thành phố

Văn phòng một cửa

Tiếp nhận hồ sơ

Hình 1.1 Sơ đồ quy trình cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đấttrên địa bàn huyện

Điều 135-Nghị định 181/2004/NĐ-CP quy định như sau:

Trang 20

Hộ gia đình, cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ tại UBND xã, phường, thị trấn nơi có đấtgồm: Đơn xin cấp GCNQSD đất; giấy tờ về QSD đất quy định tại khoản 1, 2 và 5 điều

50 của Luật Đất đai; văn bản ủy quyền xin cấp GCNQSDĐ (nếu có)

UBND xã, thị trấn có trách nhiệm thẩm tra, xác nhận vào đơn xin cấpGCNQSDĐ về tình trạng tranh chấp đất đai đối với các thửa đất, trường

hợp người sử dụng đất không có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tạikhoản 1, 2 và 5 Điều 50 thì thẩm tra, xác nhận về nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất,tình hình tranh chấp, sự phù hợp quy hoạch sử dụng đất; công bố công khai danh sáchcác trường hợp đủ và không đủ điều kiện cấp GCNQSDĐ tại trụ sở UBND xã, xemxét các ý kiến đóng góp rồi gửi hồ sở đến văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất(VPĐK) thuộc phòng Tài nguyên và Môi trường

VPĐK kiểm tra hồ sơ, xác nhận vào đơn với trường hợp đủ điều kiện, sau đólàm trích sao hồ sơ địa chính, gửi số liệu địa chính đến cơ quan thuế để xác định nghĩa

vụ tài chính với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính; gửi những trường hợp đ

ủ điều kiện cấp GCNQSDĐ kèm theo trích lục bản đồ, trích sao hồ sơ địa chính đếnPhòng Tài nguyên và Môi trường Phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệmkiểm tra hồ sơ, trình UBND cùng cấp ký quyết định cấp GCNQSDĐ (Nghị định 181,2004) [2]

Theo Nghị định 88/2009/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ quy định như sau:

1 Người đề nghị cấp Giấy chứng nhận nộp một (01) bộ hồ sơ gồm:

a) Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận

b) Một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2

và 5 Điều 50 Luật Đất đai (nếu có)

c) Bản sao các giấy tờ liên quan đến việc thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đaitheo quy định của pháp luật (nếu có)

2 Trường hợp người đề nghị cấp Giấy chứng nhận nộp hồ sơ tại Ủy ban nhândân xã, thị trấn thì Ủy ban nhân dân xã, thị trấn có trách nhiệm thực hiện các công việcsau đây:

a) Kiểm tra, xác nhận vào đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận về tình trạng tranhchấp quyền sử dụng đất; trường hợp không có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy địnhtại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai thì kiểm tra, xác nhận về nguồn gốc

và thời điểm sử dụng đất, tình trạng tranh chấp sử dụng đất, sự phù hợp với quy hoạch

sử dụng đất, quy hoạch xây dựng đã được xét duyệt

Trường hợp chưa có bản đồ địa chính thì trước khi thực hiện các công việc tạiđiểm này, Ủy ban nhân dân xã, thị trấn phải thông báo cho Văn phòng đăng ký quyền

sử dụng đất cấp huyện thực hiện trích đo địa chính thửa đất

b) Công bố công khai kết quả kiểm tra tại trụ sở Ủy ban nhân dân xã, thị trấntrong thời hạn 15 ngày; xem xét giải quyết các ý kiến phản ánh về nội dung công khai

c) Gửi hồ sơ đến Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện nơi có đất

để thực hiện các công việc quy định tại các điểm b, c và d khoản 3 điều này

Trang 21

3 Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện có trách nhiệm thực hiệncác nội dung công việc sau:

a) Gửi hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp xã để lấy ý kiến xác nhận và công khaikết quả theo yêu cầu quy định tại các điểm a và b khoản 2 điều này đối với trường hợpnộp hồ sơ tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện

b) Kiểm tra hồ sơ, xác minh thực địa trong trường hợp cần thiết; xác nhận đủđiều kiện hay không đủ điều kiện được chứng nhận về quyền sử dụng đất vào đơn đềnghị cấp Giấy chứng nhận

c) Chuẩn bị hồ sơ kèm theo trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chínhthửa đất (đối với nơi chưa có bản đồ địa chính) để phòng Tài nguyên và Môi trườngtrình Ủy ban nhân dân cùng cấp ký Giấy chứng nhận và ký hợp đồng thuê đất đối vớitrường hợp được Nhà nước cho thuê đất

d) Trao Giấy chứng nhận cho người được cấp giấy, trường hợp nộp hồ sơ tại xã,thị trấn thì gửi Giấy chứng nhận cho Ủy ban nhân dân xã, thị trấn để trao cho ngườiđược cấp giấy (Nghị định 88, 2009)

1.3. Tình hình thực hiện công tác cấp giấy chứng nhận tại Việt Nam và của tỉnh Lạng

Sơn

1.3.1. Tình hình thực hiện công tác cấp giấy chứng nhận tại Việt Nam

Theo báo cáo của Tổng cục Quản lý đất đai ( Bộ Tài nguyên và Môi trường),năm 2015 lĩnh vực quản lý đất đai đã đạt những kết quả đáng ghi nhận, đặc biệt làcông tác đo đạc, đăng ký, cấp GCN quyền sử dụng đất Cụ thể, về công tác đo đạc,đăng ký, cấp giấy chứng nhận, đến nay cả nước đã đo đạc lập bản đồ địa chính đạttrên 70% tổng diện tích tự nhiên và đã cơ bản hoàn thành mục tiêu cấp giấy chứngnhận quyền sử dụng đất theo Nghị định số 30/2012/QH13 của Quốc Hội; cả nước đãcấp 41,8 triệu giấy chứng nhận với tổng diện tích hơn 22,9 triệu ha đạt 94,9% diện tíchcác loại đất cần cấp và đạt 96,7% tổng số trường hợp sử dụng đất đủ điều kiện cấpgiấy

Trong đó, đất sản xuất nông nghiệp đạt 90,3% , đất lâm nghiệp đạt 98,2%, đất ở

đô thị đạt 96,8%, đất ở nông thôn đạt 94,5% và đất chuyên dùng đạt 85% diện tích đấtcấp

Cả nước đã có 121/709 đơn vị cấp huyện đang vận hành cơ sở dữ liệu đất đai.Tập trung hoàn thành dứt điểm xây dựng cơ sở dữ liệu huyện mẫu để tích hợp vào cơ

sở dữ liệu đất đai quốc gia phục vụ vận hành và khai thác sử dụng

Việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sảnkhác gắn liền với đất , các Bộ, Ngành, địa phương trong cả nước đã tập trung chỉ đạoquyết liệt, tạo sự chuyển biến mạnh mẽ cả trong nhận thức và tổ chức thực hiện Kếtquả cấp giấy chứng nhận lần đầu của cả nước đạt tỷ lệ cao và đã hoàn thành chỉ tiêutheo yêu cầu của Quốc hội và Chính phủ đề ra

Nhìn chung, trong năm 2015 công tác quản lý đất đai đã đạt nhiều kết quả quantrọng Toàn ngành đã tập trung tổ chức tuyên truyền hiệu quả pháp luật đất đai; quantâm hướng dẫn, tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc trong quá trình chuyển tiếp thi

Trang 22

hành Luật Tập trung quyết liệt để xây dựng, công bố các thủ tục hành chính nhằmđảm bảo thuận lợi, tiết kiệm chi phí cho người dân và doanh nghiệp khi thực hiện Tuy

đã đạt được những kết quả tích cực, song trong lĩnh vực quản lý đất đai cũng còn một

số hạn chế; khiếu kiện về đất đai tuy có giảm nhưng vẫn còn là vấn đề phức tạp ởnhiều địa phương cần được tập trung chỉ đạo giải quyết; việc xử lý tình trạng lãng phítrong sử dụng đất vẫn chưa được khắc phục ở một số địa phương Cùng với việc tậptrung xây dựng hoàn thiện chính sách, pháp luật đất đai, những vấn đề còn tồn tại,vướng mắc sẽ được tiếp tục chỉ đạo giải quyết trong thời gian tới; các địa phương cầntiếp tục tập trung chỉ đạo, thực hiện để giải quyết dứt điểm những khiếu nại, tố cáo vềquản lý và sử dụng đất đang tồn đọng; quan tâm kiện toàn bộ máy và cán bộ làm côngtác quản lý đất đai đáp ứng yêu cầu tăng cường công tác quản lý đất đai

1.3.2 Tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của Tỉnh Lạng Sơn.

Lạng Sơn là tỉnh biên giới vùng đông bắc bộ gồm 11 huyện và 1 thành phố,trong thành phố có 5 phường và ba xã với tổng diện tích tự nhiên toàn tỉnh là 830.521

ha ( số liệu kiểm kê đất đai năm 2014) Với diện tích tương đối rộng trung bình 88người/ km² chủ yếu là đất đồi núi và đất chưa sử dụng ( nhóm đất nông nghiệp chiếm59,84% tổng diện tích tự nhiên, phân bố không đồng đều hệ số sử dụng đất khoảng1,3)

a, Đối với đất nông nghiệp:

Số hộ đã được cấp GCNQSDĐ: 233.936 hộ với 234.020 giấy, đạt 88,75%Diện tích đã cấp GCNQSDĐ: 376.586,82 ha

Việc sử dụng đất của một số cơ quan, đơn vị được giao đất sử dụng không đúngmục đích, tự chia đất, giao đất cho cán bộ công nhân viên chức làm nhà ở, chuyển mụcđích sử dụng đất từ nông nghiệp, lâm nghiệp sang mục đích phi nông nghiệp khôngxin phép cơ quan có thẩm quyền Do việc đo thị hóa nhanh nhất là ở thành phố, thịtrấn diện tích đất sản xuất nông nghiệp cây trồng hàng năm có xu hướng giảm để đảmbảo quỹ đất sản xuất nông nghiệp, UBND tỉnh có nhiều chương trình khai hoang phụchóa nhằm đáp ứng một phần đất sản xuất, đồng thời khuyến khích các tổ chức, cá nhânđưa đất chưa sử dụng vào phát triển trồng rừng

b,Đối với đất lâm nghiệp:

Số hộ đã được cấp GCNQSDĐ là 86.778 hộ với 86.952 giấy đạt 97,22% Diệntích đã cấp GCNQSDĐ là 319.098,65 ha , cấp GCNQSDĐ lâm nghiệp đạt tỷ lệ cònthấp do sự phối hợp giữa ngành kiểm lâm và tài nguyên môi trường thiếu chặt chẽ,những vướng mác về chuyên môn nghiệp vụ chưa được tháo gỡ kịp thời, việc phânloại rừng tiến hành chậm, thiếu tài liệu bản đồ, công tác khoanh vẽ thiếu chính xác trênbản đồ địa hình tỷ lệ 1/25 000 nên đã làm chậm tiến độ cũng như kết quả cấp giấy

c, Đối với đất ở :

- Đất ở nông thôn:

Số hộ đã được cấp GCNQSDĐ là 120.673 hộ với 120.987 giấy, dật 93,81% Diện tích đã cấp GCNQSDĐ là 4.509,58 ha, đất ở nông thôn cơ bản đã hoàn thành cấpGCNQSDĐ, số hộ chưa cấp chủ yếu thuộc các xã vùng sâu, vùng xa Diện tích đất ở

Trang 23

nông thôn cấp chưa sát với thực tế sử dụng là do các chủ sử dụng đất tự kê khai, chưaphản ánh đúng hiện trạng.

d,Đối với đất chuyên dùng: Đã cấp GCN cho 2.694 tổ chức với 2.734 giấy, đạt

58,0% , diện tích đã cấp GCNQSDĐ là 2.883,02 ha

PHẦN 2: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Nội dung nghiên cứu

2.1.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Bắc Sơn

- Điều kiện tự nhiên

- Điều kiện kinh tế - xã hội

2.1.2 Tình hình quản lý và sử dụng đất của huyện Bắc Sơn

- Tình hình công tác quản lý nhà nước về đất đai

-Tình hình sử dụng đất của huyện Bắc Sơn

2.1.3 Kết quả công tác cấp GCN cho hộ gia đình, cá nhân của huyện Bắc Sơn

- Kết quả cấp Giấy chứng nhận đối với đất sản xuất nông nghiệp

- Kết quả cấp Giấy chứng nhận đối với đất lâm nghiệp

- Kết quả cấp Giấy chứng nhận đối với đất ở

2.1.4 Đánh giá tình hình cấp GCN và đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác cấp GCN tại địa bàn nghiên cứu

- Giải pháp về chính sách pháp luật

Trang 24

- Giải pháp về tổ chức và nâng cao năng lực cán bộ chuyên môn

- Giải pháp về công nghệ

- Giải pháp về tuyên truyền

- Một số giải pháp cụ thể

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu

a Tài liệu, số liệu thứ cấp

Phương pháp điều tra thu thập số liệu thứ cấp được sử dụng để thu thập cácthông tin liên quan đến các nội dung nghiên cứu, gồm:

- Số liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, như: vị trí địa lý, địa hình, khíhậu, thủy văn, dân số, lao động, tình hình phát triển kinh tế, hệ thống cơ sở hạ tầng, được thu thập tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất và Phòng Tài nguyên và Môitrường huyện Bắc Sơn

- Số liệu về tài nguyên đất đai, tình hình quản lý đất đai và các số liệu có liênquan đến sử dụng đất phòng Tài nguyên và Môi trường

- Số liệu kết quả cấp giấy chứng nhận thu thập tại Văn phòng đăng ký quyền sửdụng đất thuộc phòng Tài nguyên và Môi trường

b Tài liệu, số liệu sơ cấp

Điều tra, khảo sát khu vực nghiên cứu để nắm tổng quan thực trạng sử dụng đất,những vướng mắc trong công tác cấp GCN tại địa phương

2.2.2 Phương pháp thống kê

Phương pháp này được thực hiện trong suốt quá trình nghiên cứu, thống kê các

tài liệu, số liệu về tình hình sử dụng đất, kết quả cấp GCN,…

2.2.3 Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu

Căn cứ vào các tài liệu, số liệu thu thập được tiến hành thống kê để tổng hợpthành các chỉ tiêu, tiêu chí phục vụ cho quá trình nghiên cứu, thể hiện cụ thể qua cácbảng thống kê, đồ thị

Phân tích, xử lý các số liệu để đánh giá hiện trạng về công tác cấp GCN, tìm ranhững kết quả đạt được và những mặt còn hạn chế của vấn đề nghiên cứu và đề xuấtmột số giải pháp

2.2.4 Phương pháp kế thừa

Đề tài có kế thừa các kết quả điều tra về điểu kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội; cáckết quả thống kê, kiểm kê đất đai; tình hình quản lý và sử dụng đất trên địa bàn huyệnBắc Sơn

Trang 25

PHẦN 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. Đặc điểm điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Bắc Sơn

3.1.1. Điều kiện tự nhiên

3.1.1.1 Vị trí địa lý

Trang 26

Bắc Sơn là một huyện miền núi, nằm ở phía Tây Nam của tỉnh Lạng Sơn có tổng diện tích đất tự nhiên là 69.942,56 ha, cách trung tâm tỉnh lị 76 km Nằm trên trục quốc lộ

1B nối thông Lạng Sơn - Văn Quan - Bình Gia - Bắc Sơn tới Võ Nhai - Thái Nguyên Đây là yếu tố lợi thế tạo cơ hội giao lưu kinh tế, văn hoá, kỹ thuật với các huyện bạn và tỉnh Thái Nguyên Huyện có 20 đơn vị hành chính (gồm 19 xã và 1 thị trấn)

Vị trí địa lý

Bắc Sơn nằm trong toạ độ từ 21040’ đến 21055’ vĩ độ Bắc;

từ 106006’ đến 106055’ kinh độ Đông

- Phía Đông giáp các huyện Văn Quan, Chi Lăng

- Phía Tây giáp huyện Võ Nhai (tỉnh Thái Nguyên)

- Phía Bắc giáp huyện Bình Gia

- Phía Nam giáp huyện Hữu Lũng

3.1.1.2 Địa hình, địa chất

Bắc Sơn có địa hình khá phức tạp: núi đá, núi đất xen lẫn tạo thành một vòng cung dốcnghiêng về phía Tây Nam, độ cao trung bình so với mặt biển là trên 400m Đặc biệtnổi bật về địa hình của huyện Bắc Sơn là hình thành 2 vùng có những đặc thù và thếmạnh riêng

- Vùng núi đá: gồm 2 dãy chính

Dãy thứ nhất: núi đá chạy qua các xã Long Đống, Quỳnh Sơn, Bắc Sơn

Dãy thứ hai: núi đá xen lẫn những đồi núi đất chạy qua các xã Trấn Yên, Hưng

Vũ, Vũ Lăng

Đây là vùng có những thung lũng tương đối bằng nằm xen giữa các dãy, lèn đá,các thung lũng này đất đai màu mỡ, nhưng đang tồn tại yếu tố hạn chế chính chưakhắc phục được đó là: úng lụt trong mùa mưa, hạn hán, thiếu nước nghiêm trọng trongmùa khô, trữ lượng nước ngầm lớn là một tiềm năng chưa được khai thác để phục vụsản xuất và đời sống của đồng bào trên địa bàn Huyện

- Vùng núi đất: tập trung nhiều đồi cao, dốc (chủ yếu ở các xã như Vạn Thuỷ,Tân Tri, Tân Thành) do vậy đất sản xuất nông nghiệp chủ yếu là ruộng bậc thang vàbãi chăn thả gia súc, lợi thế và nguồn lực tài nguyên thiên nhiên có thể khai thác pháttriển kinh tế trong giai đoạn tới là phát triển cây lâm nghiệp, cây công nghiệp lâu năm

Trang 27

Sơn, ít bị ảnh hưởng của gió bão, vào mùa đông chịu ảnh hưởng của gió mùa ĐôngBắc nên thời tiết lạnh giá và khô hanh ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống sinh hoạt củangười dân cũng như việc chăm sóc bảo vệ đàn gia súc, gia cầm.

Nhìn chung các yếu tố khí hậu và thời tiết của huyện Bắc Sơn là khá thuận lợi chophát triển sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, có thể phát triển đa dạng các loại câytrồng, đặc biệt vùng này rất phù hợp với đặc điểm sinh lý, sinh thái của cây quýt vàngày càng được người dân mở rộng diện tích trồng quýt, từ lâu cây quýt đã trở thànhđặc sản nổi tiếng của huyện Bắc Sơn

b Thổ nhưỡng

Do điều kiện địa hình tương đối phức tạp kéo theo sự đa dạng về thổnhưỡng, cũng như đặc điểm phân bố các loại đất, trên địa bàn huyện Bắc Sơn gồmnhiều loại đất khác nhau:

Biểu đồ các loại đất trên địa bàn huyện Bắc Sơn

- Đất mùn vàng đỏ trên đá macma acid (Ha): 160 ha, toàn bộ loại đất này phân

bổ ở độ dốc cấp IV (>250) không có ý nghĩa với nông nghiệp

- Đất đỏ vàng trên đá sét (Fs): 16.758 ha, đây là loại đất chiếm diện tích lớnnhất và có ý nghĩa quan trọng nhất đối với sản xuất nông nghiệp huyện Bắc Sơn bởitrong tổng số gần 17 nghìn ha đát loại này có tới 3.150 ha có tầng đất canh tác dầy trên

50 cm và có độ dốc dưới 250 Mặt khác trên diện tích 13.608 ha đất Fs phân bố ở độdốc trên 250 có tới 13.240 ha đất có tầng dầy 50 cm đây là một trong những điều kiệnthuận lợi để phát triển hệ thống trang trại nông lâm kết hợp, góp phần phát triển kinh

tế huyện

- Đất vàng đỏ Macma acid (Fa): 3.211 ha đều phân bố ở độ dốc trên 150, trong

đó có 1.100 ha có tầng dầy trên 10 cm phân bố ở độ dốc từ 150 - 250, diện tích còn lạiphân bố ở độ dốc trên 250 đều có tầng dày 50 cm.Đây là loại đất có triển vọng khaithác tốt cho mục đích nông lâm nghiệp (canh tác và khai phá ruộng bậc thang, trồngcây ăn quả, cây công nghiệp lâu năm)

- Đất mùn vàng nhạt trên đá cát (Fq): 10.221 ha là loại đất có quy mô lớn thứ 2trong 10 loại đất phân bổ ở Bắc Sơn, đây là nhóm đất có tiềm năng phát triển lâmnghiệp, bởi những yếu tố hạn chế về độ dốc (8.380 ha phân bố ở độ dốc trên 250, chỉ

có 601 ha phân bổ ở độ dốc dưới 250 có tầng dầy trên 50 cm) mà loại đất này ít thuậnlợi để phát triển nông nghiệp

- Đất đỏ vàng biến đổi do trồng lúa nước (Fl): 2.300 ha đây là nhóm đất chiếmquy mô không lớn nhưng là nhóm đất có ý nghĩa lớn nhất trong sản xuất nông nghiệphiện tại và trong tương lai nhóm đất này vẫn là nguồn lực quan trọng trong sự nghiệpphát triển kinh tế xã hội huyện Bắc Sơn

Trang 28

- Đất đỏ nâu trên đá vôi (Fv): 3.750 ha toàn bộ loại đất này phân bố ở độ dốc

150 - 250 và có tầng dầy trên 50 cm đây là loại đất tiềm năng nông nghiệp nên đượcđầu tư khai thác hợp lý

- Đất phù sa ngòi suối (Py): 450 ha tất cả diện tích loại đất này đã được khaithác sử dụng vào mục đích nông nghiệp, hướng khai thác trong tương lai là đầu tư xâmcanh tăng hệ số sử dụng ruộng đất thông qua việc áp dụng các tiến bộ khoa học kỹthuật vào sản xuất

- Đất thung lũng do sản phẩm dốc tụ (D): 1.139 ha phân bố tập trung ở độ dốccấp I (<80) và có tầng dầy trên 100 cm phần lớn diện tích nhóm đất này đã được khaithác, sử dụng vào mục đích nông nghiệp Tiềm năng và hướng khai thác nhóm đất nàycũng tương tự như nhóm đất phù sa ngòi suối

- Đất xói mòn trơ sỏi đá (E): 2.032 ha phân bố ở độ dốc trên 150 và phần lớn cótầng mỏng, ít có ý nghĩa nông nghiệp nhưng có thể tận dụng vào phát triển rùng vàlàm bãi chăn thả gia súc

3.1.1.4 Các nguồn tài nguyên khác

a, Tài nguyên nước

Trên địa bàn huyện không có sông, chỉ có 5 suối lớn và các khe lạch tự nhiêncấp nước cho sản xuất và đời sống của nhân dân trên địa bàn huyện bao gồm các suốisau:

- Suối Tân Tri - Văn Mịch (huyện Bình Gia)

- Suối Chiến Thắng - Vũ Lễ - Tân Thành (10 Km)

- Suối Vũ Lăng - Nhất Hòa - Nhất Tiến (18 Km)

- Suối Trấn Yên - Nhất Tiến (12 Km)

- Suối Bắc Sơn - Quỳnh Sơn - Long Đống - Hữu Vĩnh - Đồng Ý - Vạn Thủy(30 Km)

Các con suối này nhỏ hẹp lưu lượng nước ít nên không đủ cung cấp nước chosản xuất nông nghiệp vào mùa khô, nguồn nước ngầm tuy phong phú nhưng chưađược khai thác để phục vụ đời sống và sản xuất, nhiều nơi còn bị thiếu nước sinh hoạtvào mùa khô

b, Tài nguyên rừng

Tài nguyên rừng có thể nói là thế mạnh của huyện Bắc Sơn, theo kết quả kiểm

kê đất đai 2010 diện tích đất lâm nghiệp của huyện là 41210,25 ha, tỷ lệ che phủ rừngchiếm 49,6% Trong đó diện tích rừng sản xuất là 34889,03 ha chiếm 97,59% đất lâmnghiệp, diện tích rừng phòng hộ là 6321,22 ha chiếm 2,41% đất lâm nghiệp Về chấtlượng rừng ở Bắc Sơn chủ yếu là rừng non tái sinh, trữ lưỡng vẫn còn thấp chỉ có tácdụng phòng hộ, che phủ chưa thể khai thác gỗ

Trang 29

Dân Số khoảng 66.483 người tương đương với 14.981 hộ (số liệu điều tra dân

số do Phòng thống kê báo cáo năm 2014) bao gồm 7 dân tộc anh em cung chung sống:Tày, Kinh, Dao, Nùng, Hoa, H’Mông, Cao Lan Trong đó chủ yếu là dân tộc thiểu sốchiếm khoảng 90% dân số toàn huyện

Bắc Sơn là huyện có truyền thống cách mạng kiên cường, nhân dân các dân tộcdưới sự lãnh đạo của Đảng đã làm nên cuộc khởi nghĩa Bắc Sơn lịch sử, được nhànước phong tặng danh hiệu Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân trong thời kỳ khángchiến chống thực dân Pháp xâm lược

D, Thực trạng môi trường

Cũng như xu hướng chung của tỉnh, điều kiện cảnh quan môi trường huyện BắcSơn đã từng bước cải thiện Phong trào trồng rừng phủ xanh đất trống đồi núi trọc,trồng rừng sản xuất ngày càng được đẩy mạnh, đồng thời tạo ra các tiểu vùng hệ sinhthái bền vững

Bên cạnh đó cùng với việc phát triển mạnh mẽ về sản xuất nông nghiệp, là việc

bổ sung nhiều loại hoá chất (như thuốc bảo vệ thực vật, thuốc trừ sâu…) trên đồngruộng có việc thu gom xử lý rác thải, chất thải chưa được tôt nên tác động xấu đến môitrường nước, không khí… ảnh hưởng tới đời sống và sản xuất của nhân dân Cần phảiquy hoạch thu gom, xử lý rác thải tốt, đảm bảo vệ sinh môi trường sống

3.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội

3.1.2.1 Điều kiện kinh tế

a, Thực trạng phát triển kinh tế

Trong những năm qua, kinh tế của huyện dần có những bước chuyển biến tíchcực, Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) năm 2015 ước tăng từ 9,5% Trong đó:Ngành nông lâm nghiệp tăng 3,0%; Ngành công nghiệp - Xây dựng tăng 11% Cácngành dịch vụ tăng 17,5,Cơ cấu kinh tế cũng đã có sự chuyển dịch

Biều đồ tỷ lệ cơ cấu các ngành kinh tế trên địa bàn huyện Bắc Sơn năm 2014 và

năm 2015

năm 2015Cơ cấu ngành Nông lâm nghiệp chiếm 48%; Công nghiệp - Xây dựng cơ bản11%; Các ngành dịch vụ chiếm 41,0% tỷ trọng sản xuất nông nghiệp giảm từ 49,29%xuống còn 48%; công nghiệp - xây dựng tăng từ 10,65% lên 11%; thương mại - dịch

vụ giảm không đáng kể từ 40,06% xuống 40% Kết quả trên đã góp phần đưa giá trị

Trang 30

sản xuất bình quân đầu người tăng từ 21,53 triệu đồng/người/năm (năm 2014) lên 23triệu đồng/người/năm (năm 2015).

b,Thực trạng phát triển các ngành kinh tế

Thực trạng phát triển các khu vực kinh tế

* Khu vực kinh tế nông nghiệp

- Ngành sản xuất nông nghiệp: Ngành nông nghiệp trong những năm gần đây

đã thoát khỏi thế độc canh, thuần nông và phát triển theo hướng sản xuất hàng hoá,diện tích gieo trồng hàng năm đều đạt trên 98% kế hoạch đặt ra, năng suất, sản lượngmột số cây công nghiệp mũi nhọn hàng năm, lâu năm, cây đặc sản và cây ăn qủa tăngnhanh; diện tích trồng cây hồi 2.283 ha (có 261,9 ha cho thu hoạch, sản lượng đạt 500

- 600 tấn/năm); cây thuốc lá được đánh giá thuộc loại ngon trong cả nước và được xem

là cây xoá đói giảm nghèo của huyện, diện tích trồng năm 2015 đạt 1.065, 25 ha, sản lượng đạt 2.439,42 tấn, cây quýt được trồng 462, 13 ha và 1075.87 ha cây ăn quả các

* Khu vực kinh tế công nghiệp và xây dựng

Thực hiện chính sách phát triển kinh tế nhiều thành phần của nhà nước và chủtrương phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn, sản xuất công nghiệp của Bắc Sơn cũng

đã từng bước phát triển Tổng giá trị công nghiệp xây dựng cơ bản đạt 53.832,82 triệuđồng chiếm 11% tổng giá trị của toàn huyện Trong những năm qua huyện đã khuyếnkhích các doanh nghiệp đầu tư cho xây dựng, tu bổ các di tích lịch sử, nâng cấp đườnggiao thông, bê tông hóa đường giao thông nông thôn…

* Khu vực kinh tế dịch vụ - thương mại

Hoạt động dịch vụ ở địa bàn huyện còn kém phát triển so với các địa phương ởvùng đồng bằng, vùng ven đô thị Mặc dù vậy hoạt động dịch vụ thương mại củahuyện Bắc Sơn diễn ra khá phong phú và đa dạng, thu hút sự tham gia của nhiều thànhphần kinh tế.Trong năm, đã có thêm 09 doanh nghiệp, Hợp tác xã được thành lập mới,đưa tổng số doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh trên địa bàn lên 78 doanh

nghiệp số doanh nghiệp giải thể, ngừng hoạt động giảm so với cùng kỳ (05 doanh nghiệp); số hộ kinh doanh cá thể ngày một tăng, tổng số trên địa bàn hiện có khoảng

3.050 hộ kinh doanh cá thể, tăng 280 hộ so với năm 2014; Trong năm, thị trường giá

cả ổn định, một số mặt hàng liên tục có chiều hướng giảm giá như xăng, dầu, các mặt

Trang 31

hàng lương thực, thực phẩm ổn định đã tác động tốt đến tình hình sản xuất kinh doanh

và đời sống của nhân dân

Hoạt động vận tải hàng hoá, hành khách đáp ứng nhu cầu của nhân dân Trongnăm đã có trên 7.800 lượt xe xuất bến, phục vụ trên 155.576 lượt hành khách đi lại vàvận chuyển hàng hóa

Doanh thu dịch vụ năm 2015 huyện Bắc Sơn đạt 562 tỷ đồng chiếm 27,71%.Đây là nghành có tiềm năng phát triển và đem lại giá trị lớn cần được các cấp cácnghành chú trọng phát triển

3.1.2.2 Điều kiện xã hội

a, Dân số và lao động

Dân số của toàn huyện vào khoảng 66.483 người tương ứng với 17.271 hộ, mật

độ dân số bình quân là 95 người/km2, và có sự chênh lệch khá lớn giữa các xã, thị trấn,cao nhất là thị trấn Bắc Sơn 1.352 người/km2 và thấp nhất là xã Vạn Thuỷ 38,1người/km2 Tốc độ tăng dân số tự nhiên của Bắc Sơn được ổn định ở mức xấp xỉ0,89% Số người trong độ tuổi lao động là 39.624 người trong đó số người tham gialao động là 37.220 người, tỷ lệ lao động được qua đào tạo ước tính là 22%, tỷ lệ nghèonăm 2010 theo tiêu chí mới là 17,7%

b, Giáo dục và đào tạo

Công tác giáo dục, đào tạo luôn được quan tâm phát triển, chất lượng dạy vàhọc ngày càng được nâng cao, môi trường giáo dục ngày càng được đầu tư, nâng cấpkhang trang, cơ sở vật chất vững chắc Toàn huyện có 722 trường, lớp học các cấp(trong đó Tiểu học: 483 lớp; Phổ thông cơ sở: 236 lớp; PTTH: 02 trường) Tổng sốhọc sinh các cấp 21.225 em Tiểu học: 12.588 em chiếm 59,16%; PTCS: 7.175 em,chiếm 39,80%; PTTH: 1.462 em, chiếm 6,88% 100% xã đã được phổ cập giáo dụctiểu học

c, Y tế và kế hoạch hoá gia đình

Toàn huyện có 23 cơ sở y tế (trong đó Bệnh viện, phòng khám khu vực là: 3 cơ

sở, trạm y tế xã là 20 cơ sở) 402 giường bệnh đảm bảo cho việc chăm sóc sức khỏecuả nhân dân được tốt nhất Đội ngũ cán bộ y tế được tăng cường cả về số lượng vàchất lượng, tổng số bác sỹ và trình độ cao hơn có 33 bác sỹ, 51 y sỹ, 40 y tá, cán bộngành dược có 8 cán bộ, 8 dược sỹ, tỷ lệ xã có bác sỹ là 75% Toàn huyện có 14 xã đạtchuẩn quốc gia về y tế xã, đạt tỷ lệ 70% Công tác kế hoạch hóa gia đình được đẩymạnh, tỷ lệ sinh con thứ ba ngày một giảm, tuổi thọ trung bình của người dân khôngngừng được nâng cao, số trẻ em suy dinh dưỡng giảm

d,văn hóa thể thao

Phong trào toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa được các cấp cácnghành quan tâm chỉ đạo và có chuyển biến nhiều mặt Tỷ lệ thôn, bản, khu phố cónhà văn hóa đạt 27,6%, 12 xã có bưu điện văn hóa xã

Hoạt động thể dục thể thao được quan tâm thường xuyên, phong trào thể thaoquần chúng được phát huy mạnh mẽ và tổ chức thường niên vào các dịch lễ, tết thu hútđược nhiều người dân tham gia, đặc biệt những dịp kỷ niệm các ngày lễ lớn như 27/9thì các khối, các ngành tổ chức giải cầu lông, bóng truyền, mở rộng giao lưu trên toàn

Ngày đăng: 22/06/2016, 15:31

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1:  Trang 1 và 4 mẫu giấy chứng nhận theoThông tư số 17/2009/TT- - Đánh giá tình hình cấp giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại huyện Bắc Sơn, tỉnh Lạng Sơn
Hình 1.1 Trang 1 và 4 mẫu giấy chứng nhận theoThông tư số 17/2009/TT- (Trang 17)
Hình 1.1. Sơ đồ quy trình cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đấttrên địa bàn huyện - Đánh giá tình hình cấp giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại huyện Bắc Sơn, tỉnh Lạng Sơn
Hình 1.1. Sơ đồ quy trình cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đấttrên địa bàn huyện (Trang 19)
Bảng hiện trạng sử dụng đất phi nông nghiệp của huyện Bắc Sơn - Đánh giá tình hình cấp giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại huyện Bắc Sơn, tỉnh Lạng Sơn
Bảng hi ện trạng sử dụng đất phi nông nghiệp của huyện Bắc Sơn (Trang 40)
Bảng hiện trạng sử dụng đất chưa sử dụng của huyện Bắc Sơn - Đánh giá tình hình cấp giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại huyện Bắc Sơn, tỉnh Lạng Sơn
Bảng hi ện trạng sử dụng đất chưa sử dụng của huyện Bắc Sơn (Trang 41)
Bảng 3.4: Kết quả đăng ký, cấp giấy chứng nhận đối với đất sản xuất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân - Đánh giá tình hình cấp giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại huyện Bắc Sơn, tỉnh Lạng Sơn
Bảng 3.4 Kết quả đăng ký, cấp giấy chứng nhận đối với đất sản xuất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân (Trang 44)
Bảng 3.6: Kết quả cấp giấy chứng nhận đối với đất lâm nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân tại huyện Bắc Sơn - Đánh giá tình hình cấp giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại huyện Bắc Sơn, tỉnh Lạng Sơn
Bảng 3.6 Kết quả cấp giấy chứng nhận đối với đất lâm nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân tại huyện Bắc Sơn (Trang 49)
Bảng 3.7: Các nguyên nhân hộ gia đình, cá nhân chưa được cấp GCN đối với - Đánh giá tình hình cấp giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại huyện Bắc Sơn, tỉnh Lạng Sơn
Bảng 3.7 Các nguyên nhân hộ gia đình, cá nhân chưa được cấp GCN đối với (Trang 51)
Bảng 3.8: Kết quả cấp giấy chứng nhận đối với đất ở tại nông thôn cho hộ gia đình, cá nhân của huyện Bắc Sơn - Đánh giá tình hình cấp giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại huyện Bắc Sơn, tỉnh Lạng Sơn
Bảng 3.8 Kết quả cấp giấy chứng nhận đối với đất ở tại nông thôn cho hộ gia đình, cá nhân của huyện Bắc Sơn (Trang 53)
Bảng 3.9: Các nguyên nhân hộ gia đình, cá nhân chưa được cấp GCN đối với - Đánh giá tình hình cấp giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại huyện Bắc Sơn, tỉnh Lạng Sơn
Bảng 3.9 Các nguyên nhân hộ gia đình, cá nhân chưa được cấp GCN đối với (Trang 54)
Bảng 3.12: Các nguyên nhân hộ gia đình, cá nhân chưa được cấp GCN - Đánh giá tình hình cấp giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại huyện Bắc Sơn, tỉnh Lạng Sơn
Bảng 3.12 Các nguyên nhân hộ gia đình, cá nhân chưa được cấp GCN (Trang 58)
Hình 3.3: Biểu đồ thể hiện nguyên nhân hộ gia đình, cá nhân chưa được cấp Giấy - Đánh giá tình hình cấp giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại huyện Bắc Sơn, tỉnh Lạng Sơn
Hình 3.3 Biểu đồ thể hiện nguyên nhân hộ gia đình, cá nhân chưa được cấp Giấy (Trang 59)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w