1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng một số vấn đề tài chính của công ty TNHH Tín Thành.

43 417 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 129,77 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhưvậy, thực tập cơ sở ngành có ý nghĩa rất quan trọng trong quá trình học tập của sinhviên, nó không những giúp cho sinh viên tích lũy được kinh nghiệm sống mà còn có cơ hội để củng cố,

Trang 1

MỤC LỤC

MỤC LỤC 1

DANH MỤC VIẾT TẮT 3

LỜI MỞ ĐẦU 4

Phần 1 Tổng quan về Công ty TNHH Tín Thành 5

1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 5

1.1.1 Tên, địa chỉ và quy mô hiện tại của công ty 5

1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển 5

1.2 Nhiệm vụ chính và nhiệm vụ khác của Công ty TNHH Tín Thành 7

1.2.1 chức năng, nhiệm vụ theo giấy phép kinh doanh 7

1.2.2 Các hàng hóa và dịch vụ chính mà công ty đang kinh doanh 7

1.3 Cơ cấu bộ máy tổ chức quản lý của công ty 8

1.3.1 Sơ đồ khối về bộ máy tổ chức quản lý và mối quan hệ giữa các bộ phận 8

1.3.2 Chức năng, quyền hạn, nhiệm vụ của từng bộ phận 9

1.4 Tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty TNHH Tín Thành 10

Trang 2

2.1.2 Thống kê số lượng máy móc- thiết bị sản xuất trong Công ty 16

2.2 Công tác quản lý lao động tiền lương trong doanh nghiệp 17

2.2.1.Cơ cấu lao động trong công ty 17

2.2.2 Phương pháp xây dựng định mức lao động cho các sản phẩm 18

2.2.3 Năng suất lao động chung của công ty 19

2.2.4 Xác định quỹ lương công ty, nguyên tắc trả lương và hình thức trả lương 20

2.3 Tình hình tài chính của công ty TNHH Tín Thành 23

2.3.1 Tình hình biến động và kết cấu tài sản của Công ty 23

2.3.2 Tình hình biến động và kết cấu nguồn vốn của Công ty 25

2.4.3 Phân tích hệ số khả năng thanh toán 29

2.4.4 Phân tích tỷ số về khả năng hoạt động 32

2.4.5 Phân tích các tỷ số về khả năng sinh lời 34

Phần 3: Đánh giá chung và đề xuất lựa chọn đề tài tốt nghiệp… 36 3.1 Đánh giá chung 36

3.2 Đề xuất lựa chọn đề tài tốt nghiệp 37

KẾT LUẬN 38

PHỤ LỤC 39

Phụ lục 1: Bảng cân đối kế toán 39

Phụ lục 2: Báo cáo kết quả kinh doanh 40

TÀI LIỆU THAM KHẢO 41

DANH MỤC VIẾT TẮT

Trần Thị Thương Nguyên 2 Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Trang 4

LỜI MỞ ĐẦU

Thực tập cơ sở ngành là một điều quan trọng và cần thiết đối với mỗi sinh viên,giúp cho sinh viên rèn luyện tốt kỹ năng giao tiếp xã hội đồng thời xây dựng các mốiquan hệ với đơn vị thực tập, thu thập các thông tin, dữ liệu để phục vụ cho việc hoànthiện báo cáo thực tập

Trong quá trình thực tập, sinh viên có điều kiện cọ sát với thực tế, ứng dụngnhững kiến thức và kỹ năng có được trong quá trình học tập vào các hoạt động thựctiễn của đơn vị thực tập, qua đó củng cố kiến thức chuyên sâu của ngành học Nhưvậy, thực tập cơ sở ngành có ý nghĩa rất quan trọng trong quá trình học tập của sinhviên, nó không những giúp cho sinh viên tích lũy được kinh nghiệm sống mà còn có

cơ hội để củng cố, nâng cao kiến thức chuyên ngành

Trong thời gian thực tập tại công ty TNHH Tín Thành, em đã nhận được sự giúp

đỡ nhiệt tình của Ban lãnh đạo công ty, các anh, các chị trong phòng nhân sự Cùngvới sự chỉ bảo tận tình của cô giáo Ths Nguyễn Thị Nguyệt Dung, giảng viên trườngĐại học Công nghiệp Hà Nội Với sự giúp đỡ và chỉ bảo tận tình của các nhân viêntrong Công ty đã giúp em có điều kiện thu thập các thông tin và số liệu cần thiết đểhoàn thành tốt báo cáo thực tập

Nội dung chính của báo cáo bao gồm 3 phần chính sau:

Phần 1: Tổng quan về công ty TNHH Tín Thành.

Phần 2: Thực trạng một số vấn đề chính tại công ty TNHH Tín Thành

Phần 3: Đánh giá chung và đưa ra đề xuất chọn đề tài tốt nghiệp

Qua nhiều lần xem xét và chỉnh sửa tuy nhiên vẫn không thể tránh khỏi những

sai sót, vì vậy rất mong nhận được sự góp ý từ phía quý Thầy Cô và Công ty TNHHTín Thành giúp em hoàn thiện bài báo cáo thực tập

Em xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc tới quý Công ty, tới gia đình, Thầy

Cô và bạn bè và những người đã giúp đỡ em trong đợt thực tập này

Sinh viên

Trần Thị Thương Nguyên

Trần Thị Thương Nguyên 4 Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Trang 5

Phần 1 Tổng quan về Công ty TNHH Tín Thành.

1.1 Lịch sử hình thành và phát triển.

1.1.1 Tên, địa chỉ và quy mô hiện tại của công ty.

- Tên gọi: Công ty TNHH Tín Thành

- Tên giao dịch: Công ty TNHH Tín Thành

- Địa chỉ: : Đường TS7 - KCN Tiên Sơn – Huyện Tiên Du – Bắc Ninh trên diệntích 36.000 m2

- Điện thoại: 0241.3734.340

- Fax: 0241.373.4341

- Ngành nghề kinh doanh: Chuyên sản xuất kinh doanh các sản phẩm Bao bì.Carton (đa dạng về chủng loại, kích thước, màu sắc ), với năng lực sản xuất:50.000.000 đơn vị SP/ năm

- Tư cách pháp nhân: có tư cách pháp nhân theo quy định của pháp luật, có condấu riêng

- Giấy phép thành lập: do Sở Kế hoạch Đầu tư Tỉnh Bắc Ninh cấp Giấy phépĐăng ký Kinh doanh ngày 07/02/2007

- Quy mô: số vốn điều lệ: 33.000.000.000đ

Đầu tư phát triển sản xuất qua các năm gần đây:

- Năm 2007: Đầu tư dây chuyền sản xuất bao bì thùng carton sản lượng 14.400.000

SP/Năm

- Năm 2008 – 2010: Đầu tư bổ sung thiết bị đồng bộ sản xuất, thiết bị phương tiên

nâng hạ sản phẩm Đồng bộ hóa toàn bộ các khâu trong sản xuất

- Năm 2011: Đầu tư dây chuyền máy sóng mới công suất 160.000 M2 /ngày & hệ

Trang 6

Các giai đoạn phát triển của công ty.

Bảng 1.1: sản lượng tiêu thụ của công ty

Nguồn:phòng kế toán công ty TNHH Tín Thành

Giai đoạn 1: giai đoạn mới hình thành và thành lập (năm 2007)

- Trong giai đoạn này công ty bắt đầu thành lập Trong giai đoạn này công ty mớibắt đầu đi tiềm kiếm những khách hàng cho mình Vì vậy tình hình tiêu thụ sảnphẩm còn rất khiêm tốn với mức sản lượng chỉ đạt 9.567.534 sản phẩm trên mộtnăm Có thể nói với mức sản phẩm tiêu thụ như vậy công ty làm ăn chưa đủ đểhòa vốn điều này hoàn toàn dễ hiểu vì khi bắt đầu thành lập khách hàng chưanhiều, đồng thời số lượng đơn đặt hàng cũng ít

Giai đoạn 2: giai đoạn công ty bước đầu tìm kiếm cho mình những khách hàng tiềm

năng (năm 2008 – năm 2010)

- Có thể nói đây là giai đoạn cồn ty bước đầu có những khách hàng cho mình.Những khách hàng đầu tiên của công ty đã có thể tin tưởng được sản phẩmcông ty sản xuất ra và tiếp tục đặt hàng cũng như tăng số lượng đơn đặt hàng.Ngoài ra, với những chiến lược marketing của mình, công ty đã tìm thêm nhữngkhách hàng mới mặc dù vẫn gặp nhiều khó khăn Sản lượng tiêu thụ tăng đáng

kể so với năm trước tổng sản lượng tiêu thụ đã đạt tới mức trung bình khoảng40% - 50% năng lực sản xuất với một công ty mới thành lập chưa được lâu thìsản lượng tiêu thụ như vậy là một bước tiến đáng kể từ việc với những kháchhàng lẻ tẻ ban đầu bây giờ công ty có những khách hàng tương đối

Giai đoạn từ năm 2011 cho đến nay: giai đoạn này công ty đã phát triển ổn định

- Sản lượng của công ty đã tăng đáng kể từ việc đạt năng suất ở mức trung bìnhcon số này đã tăng lên Trong 2 năm gần đây ngoài những khách hàng từ trướccông ty đang đẩy mạnh công tác marketing để tăng hiệu quả hoạt động củacông ty không những tạo được chữ tín trên thương trường mà công ty đang dầnkhẳng định được tên tuổi của mình

Trần Thị Thương Nguyên 6 Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Trang 7

1.2 Nhiệm vụ chính và nhiệm vụ khác của Công ty TNHH Tín Thành.

1.2.1 chức năng, nhiệm vụ theo giấy phép kinh doanh.

- Công ty TNHH Tín Thành là một doanh nghiệp có tư cách pháp nhân hoạt độngsản xuất kinh doanh theo chức năng nhiệm vụ của mình và được pháp luật bảo vệ.Công ty có chức năng, nhiệm vụ sau:

- Xây dựng, tổ chức và thực hiện các mục tiêu kế hoạch đã đề ra, sản xuất kinhdoanh theo đúng ngành nghề đã đăng ký, đúng mục đích thành lập doanh nghiệp

- Tuân thủ chính sách, chế độ pháp luật của nhà nước về quản lý quá trình thựchiện sản xuất và tuân thủ các quy định trong các hợp đồng kinh doanh với các bạ hàngtrong và ngoài nước

- Chịu sự kiểm tra và thanh tra của các cơ quan Nhà nước, tổ chức có thẩm quyềntheo quy định của pháp luật

- Quản lý vốn theo đúng quy định và đảm bảo có lãi

- Thực hiện quy định của nhà nước về đảm bảo quyền lợi của người lao động, vệsinh an toàn lao động, bảo vệ môi trường sinh thái, đảm bảo phát triển bền vững, thựchiện đúng những tiêu chuẩn kỹ thuật mà công ty áp dụng cũng như những quy định cóliên quan tới hoạt động của công ty

1.2.2 Các hàng hóa và dịch vụ chính mà công ty đang kinh doanh.

Ngành nghề Sản xuất, kinh doanh: Bao bì Carton cao cấp với các chủng loại đa dạng 3,5,7 lớp, tương ứng với các loại sóng A,B,E,F

Sản phẩm sản xuất của Tín Thành đáp ứng cho các đối tượng khách hàng thuộc

nhiều lĩnh vục nghành nghề khác nhau: Thực phẩm, May mặc, Điện tử, Vật liệu xây dựng

Trang 8

1.3 Cơ cấu bộ máy tổ chức quản lý của công ty.

1.3.1 Sơ đồ khối về bộ máy tổ chức quản lý và mối quan hệ giữa các bộ phận.

Hình 1.1: Bộ máy tổ chức của công ty TNHH Tín Thành

Nguồn: phòng hành chính nhân sự công ty TNHH Tín Thành

Trần Thị Thương Nguyên 8 Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Phòng kinh doanh

Phòng điều hành sản xuất

Phòng kỹ thuật

Phòng

kế toán

Phòng kế hoạch

Phân

x ưởng ng in

Trang 9

1.3.2 Chức năng, quyền hạn, nhiệm vụ của từng bộ phận.

- Chức năng là người đứng đầu trong công ty, trực tiếp lãnh đạo và điều hành

mọi hoạt động sản xuất của công ty Đồng thời giám sát các mục tiêu, chiếnlược trên thị trường để triển khai các phương án sản xuất

- Chức năng: Phụ trách công tác kỹ thuật công nghệ, chất lượng sản phẩm và là

người trực tiếp xuống kho nắm bắt hoạt động về lượng NVL

- Nhiệm vụ: Điều hành kế hoạch sản xuất xuống trực tiếp các phân xưởng,

phòng ban có liên quan

- Trong công ty gồm 6 phòng ban:

- Chức năng: tiếp nhận và làm hồ sơ tuyển lao động, các cuộc họp chuyển giao

công văn, giấy tờ quy định, nội bộ các công việc trong công ty Đề xuất vàtriển khai thực hiện mọi chế độ của Công ty đối với người lao động

- Nhiệm vụ: Thường xuyên nắm vững tình hình sản xuất, tình hình quản lý để

nghiên cứu xây dựng, triển khai kế hoạch lao động tiền lương, quy hoạch cán

bộ, bồi dưỡng cán bộ công nhân viên

- Chức năng: Thu nhập và xử lý các số liệu thông tin kế toán, quản lý chi tiêu tài

chính kinh tế và các số liệu kế toán, thống kê giúp Tổng chỉ đạo hoạt động kinhdoanh có hiệu quả cao nhất, đồng thời giám sát mọi hoạt động sản xuất kinhdoanh của công ty Xuất và nhập khẩu hàng hoá theo đơn hàng của đối táckhách hàng

- Làm nhiệm vụ quản lý và nắm bắt toàn bộ các thông tin kinh tế tài chính và

hạch toán kinh tế của công ty, hàng tháng, quý phải tổng hợp, lập báo cáo tàichính để nắm bắt được thực trạng tài chính của công ty và thực hiện nghĩa vụđối với Nhà nước

- Chịu trách nhiệm thiết kế các mẫu mã sản phẩm, đưa ra các thông số kỹ thuật

Trang 10

Phòng thanh toán quốc tế: có nhiệm vụ thu tiền và thanh toán tiền với đối tác

nước ngoài

- Mỗi phân xưởng chịu trách nhiệm từng khâu sản xuất và liên hệ với nhau để

hoàn thành sản phẩm

Tuy mỗi phòng, ban, phân xưởng đều có những chức năng, nhiệm vụ khác nhaunhưng liên kết chặt chẽ với nhau tạo ra một khối thống nhất giúp cho công ty phát triểnmạnh mẽ và có quy mô

Trần Thị Thương Nguyên 10 Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Trang 11

1.4 Tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty TNHH Tín Thành.

1.4.1 Các sản phẩm chính của Công ty.

Bao bì carton 3 lớp

Bao bì carton 5 lớp

Bao bì carton đựng trái cây

Bao bì carton ngành điện tử

Bao bì carton ngành dược phẩm

Bao bì carton ngành may mặc

Bao bì carton ngành nông sản

Bao bì carton ngành nước giải khát

Trang 12

1.4.2 Quy trình sản xuất một loại sản phẩm chính.

Hình 1.2 Quy trình sản xuất bao bì 3 lớp

Nguồn:phòng điều hành sản xuất công ty TNHH Tín Thành

Trần Thị Thương Nguyên 12 Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Trang 13

Phần 2: Thực trạng một số vấn đề tài chính của công ty TNHH

Tín Thành.

2.1 Tình hình sử dụng TSCĐ của Công ty TNHH Tín Thành.

2.1.1 Đánh giá tình hình sử dụng TSCĐ của Công ty giai đoạn 2011– 2013

Trang 14

Bảng 2 1 Tình hình sử dụng TSCĐ của công ty giai đoạn 2011 – 2013 (Đơn vị: triệu

đồng)

Nguyêngiá

Haomòn lũykế

Giá trịcòn lại

Hệ sốhaomòn

Nguyêngiá

Haomòn lũykế

Giá trịcòn lại

Hệ sốhaomòn

Nguyêngiá

Haomònlũy kế

Giá trịcòn lại

Hệ sốhaomòn

Nguồn:phòng kế toán công ty TNHH Tín Thành

Trần Thị Thương Nguyên 14 Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Trang 15

Nhận xét:

 Trong giai đoạn năm 2011-2012, tình hình sử dụng TSCĐ của Công ty TNHHTín Thành có sự thay đổi đáng kể Do trong giai đoạn này công ty xây dựngthêm nhà xưởng, mua sắm thiết bị mới, đặc biệt là trong năm 2011, tuy nhiênvẫn chưa đi vào vận hành sử dụng

 Hệ số hao mòn nhà xưởng, vật kiến trúc vẫn ở mức nhỏ năm 2011 là11,82%, và băm 2012 là 17,34%

 Tuy nhiên hệ số hao mòn máy móc thiết bị là khá lớn do những máy mócnày được mua sắm từ khi công ty mới bắt đầu thành lập và ở mức trên40%, năm 2011 là 43,87% và 46,51% trong năm 2012

 Về thiết bị, dụng cụ quản lý do mang tính chất sử dụng không lâu dài,thường xuyên thay mới nên hệ số hao mòn cũng khá lớn

 Công ty không sử dụng TSCĐ thuê tài chính

 Về TSCĐ vô hình hầu như không có sự thay đổi đáng kể

 Trong năm 2011 chi phí xây dựng cơ bản dở dang khá lớn, cụ thể là36.926 triệu đồng Chi phí này khá lớn do trong năm 2011 công ty tiếnxây lắp thêm một nhà xưởng đồng thời đầu tư vào dự án dây chuyền máysóng, in, bế mới

 Công ty có sự đầu tư khá lớn vào tài sản cố định với mục đíchtăng năng lực sản xuất cũng như tìm kiếm những khách hàng mới,tăng hiệu quả sản xuất của Công ty

 Trong năm 2012, tình hình sử dụng TSCĐ của Công ty TNHH Tín Thành có sựthay đổi lớn

TSCĐ hữu hình tăng từ 19.326 triệu đồng năm 2012 lên 45.383 triệuđồng năm 2012 Sự thay đổi này là do năm 2012 một nhà xưởng mớiđược xây dựng trong năm 2011 đã hoàn thành, cũng dây chuyền thiết bịsản xuất mới đã được lắp đặt xong

Riêng về quyền sử dụng đất công ty là quyền sử dụng đất có thời hạn nên

sẽ được phân bổ đều theo thời gian vì vậy thời gian sử dụng đất theo quyđịnh trong thông tư 18/2011/TT-BTC

 Năm 2013, ngoài việc đầu tư thêm một số thiết bị nhỏ thì công tư không có sựđầu tư đáng kể nào vào TSCĐ vì vậy tình hình sử dụng TSCĐ năm 2013 so vớinăm 2012 không có sự thay đổi lớn, chỉ tăng nhẹ

Trang 16

2.1.2 Thống kê số lượng máy móc- thiết bị sản xuất trong Công ty.

Bảng 2.2: Cấu thành số lượng máy móc – thiết bị (MM-TB) hiện có của công ty.

(Đơn vị: chiếc)

Số máy móc – thiết bị hiện có: 50 (chiếc)

Số máy móc – thiết bị đã lắp: 47 Số MM-TBchưa lắp

Số MM-TB

thực tế làm

việc

Số MM-TBsửa chữatheo kếhoạch

Số MM-TB

sự phòng Số MM-TBbảo dưỡng

Số MM-TBngừng làmviệc

3

Nguồn: Phòng kế toán công ty TNHH Tín Thành

Do công ty TNHH Tín Thành là doanh nghiệp sản xuất bao bì vì vậy máy móc được đầu tư chủ yếu là máy sóng, in, bế Với việc tăng quy mô sản xuất nên trong năm 2012

số lượng máy móc cũng có sự tăng khá lớn

Tuy nhiên, các máy móc này hầu hết đều được vận hành tự động vì vậy không yêu cầu

số lượng công nhân đông

Trần Thị Thương Nguyên 16 Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Trang 17

2.2 Công tác quản lý lao động tiền lương trong doanh nghiệp.

2.2.1.Cơ cấu lao động trong công ty.

Bảng 2.3: cơ cấu lao động theo giới tính, hình thức làm việc, trình độ chuyên môn,

Trang 18

2.2.2 Phương pháp xây dựng định mức lao động cho các sản phẩm.

Định mức lao động là việc xác định các hao phí lao động cần thiết để hoàn thành một

công việc, bước công việc hoặc sản xuất ra một đơn vị sản phẩm trong điều kiện tổchức kỹ thuật nhất định đối với người lao động có trình độ lành nghề và mức độ thànhthạo công việc phù hợp với công việc của sản xuất

Pháp pháp xây dựng định mức lao động tại công ty

Tại công ty TNHH Tín Thành áp dụng phương pháp xây dựng mức lao động tổng hợpcho đơn vị sản phẩm phương pháp này dựa trên nguyên tắc:

Mức lao động tổng hợp cho đơn vị sản phẩm phải được tính trên cơ sở xem xét, kiểmtra, xác định từ hao phí lao động hợp lý để thực hiện các nguyên công(nguyên côngcông nghệ, nguyên công phục vụ)

Trong quá trình tính toán xây dựng mức phải căn cứ vào các thông số kỹ thuật quyđịnh cho sản phẩm, quá trình công nghệ sản xuất sản phẩm, chế độ làm việc của thiết

bị, kết hợp với những kinh nghiệm tiên tiến có điều kiện áp dụng rộng rãi và các yêucầu về chấn chỉnh tổ chức sản xuất tổ chức lao động và quản lý

Định mức lao động tổng hợp tính cho đơn vị sản phẩm nào phải theo đúng quy trìnhcông nghệ sản xuất ra sản phẩm đó, không tính sót, tính trùng các khâu công việc.Không được tính những hao phí lao động làm sản phẩm phụ, sửa chữa lớn và hiện đạihoá thiết bị, sửa chữa lớn nhà xưởng, công trình xây dựng cơ bản, chế tạo lắp đặt thiết

bị và các việc khác Những hao phí lao động cho các loại công việc này được tính mứclao động riêng như tính cho đơn vị sản phẩm

Phương pháp xây dựng mức lao động tổng hợp cho đơn vị sản phẩm từ các thành phầnkết cấu theo công thức:

- Mức hao phí lao động của công nhân chính;

- Mức hao phí lao động của công nhân phụ trợ và phục vụ;

- Mức hao phí lao động của lao động quản lý

Công thức tổng quát như sau:

Đơn vị tính mức lao động tổng hợp cho đơn vị sản phẩm là giờ-người / sản phẩm

- Tính Tcn: bằng tổng thời gian định mức(có căn cứ kỹ thuật theo thống kê kinhnghiệm) của những công nhân chính thực hiện các nguyên công theo quy trình côngnghệ và các công việc ( không thuộc nguyên công ) để sản xuất ra sản phẩm đó trongđiều kiện tổ chức , kỹ thuật xác định

Trần Thị Thương Nguyên 18 Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Trang 19

- Tính Tpv: bằng tổng thời gian định mức đối với lao động phụ trợ trong các phânxưởng phụ trợ thực hiện các chức năng phục vụ cho việc sản xuất ra sản phẩm đó đượctính bằng tỉ lệ % so với Tcn.

- Tính Tql: bằng tổng thời gian lao động quản lý doanh nghiệp Tql của các đối tượngtrên được tính theo tính theo tỉ lệ (%) so với mức lao động sản xuất (Tsx) và bằng 30%

2.2.3 Năng suất lao động chung của công ty.

Năng suất lao động là năng lực sản xuất của người lao động, nó được tính bằng sốlượng sản phẩm sản xuất ra trong đơn vị thời gian hoặc số lượng thời gian cần thiết sảnxuất ra hàng hóa càng giảm lượng giá trị của một đơn vị sản phẩm càng ít Ngược lạinăng suất lao động càng giảm thì thời gian cần thiết để sản xuất càng tăng và lượng giátrị của một sản phẩm càng nhiều

Công ty TNHH Tín Thành đầu tư rất lớn vào dây chuyền sản xuất tự động vì vậynăng suất lao đông không những phụ thuộc vào người lao động mà còn phụ thuộc vào

sự hoạt động ổn định của hệ thống máy móc

Trang 20

2.2.4 Xác định quỹ lương công ty, nguyên tắc trả lương và hình thức trả lương.

2.2.4.1 Xác định quỹ lương của công ty.

* Xác định quỹ lương kế hoạch: quỹ lương kế hoạch được xác định theo công thức

sau:

VKH = [Lđb×TLmin DN×(Hcb+Hpc)+V vc]×12 tháng

Trong đó:

VKH Tổng quỹ tiền lương năm kế hoạch

Lđb Lao động định biên: được tính trên cơ sở định mức lao động tổng hợp của sảnphẩm dịch vụ hoặc sản phẩm dịch vụ quy đổi

TLmin DN Mức lương tối thiểu điều chỉnh trong doanh nghiệp, do doanh nghiệp lựa chọntrong khu quy định

Hcb Hệ số cấp bậc công việc bình quân: được xác định căn cứ vào tổ chức sản xuất, tổchức lao động, trình độ công nghệ, tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật, chuyên môn nghiệp vụ

và định mức lao động

Hcp Hệ số các khoản phụ cấp lương bình quân được tính trong đơn giá tiền lương

Vvc Quỹ tiền lương của bộ máy gián tiếp mà số lao động này chưa tính trong định mứclao động tổng hợp

Bảng 2.4: Quỹ lương lao động định biên trong năm 2013

Lao động

Năm 2013

Hệ sốlươngbìnhquân

Lương tốithiểu

Sốtháng Tiền lươngNăm

2011

Năm2012

Nguồn: Phòng nhân sự Công ty TNHH Tín thành

Bảng 2.5: Hệ số các khoản phụ cấp bình quân được tính trong đơn giá tiền lương của công ty (đơn vị: đồng)

Trang 21

Vậy tổng quỹ lương năm 2013 của công ty là:

Lương bình quân cho tổng số lao động: 5.743.332.000

Quỹ phụ cấp: 1.586.512.000

Tổng quỹ lương: 7.329.844.000

2.2.4.2 Nguyên tắc trả lương tại công ty

Đảm bảo cho tái sản xuất sức lao động và không ngừng nâng cao đời sống vật chất,tinh thần cho người lao động Làm cho năng suất lao động không ngừng tăng công ty

đã áp dụng các nguyên tắc trong trả lương như sau:

Nguyên tắc 1: trả lương như nhau cho những người lao động như nhau

Nguyên tắc 2: đảm bảo tốc độ tăng năng suất lao động nhanh hơn so với tốc độ tăngtiền lương bình quân

Nguyên tắc 3: đảm bảo mối quan hệ hợp lý về tiền lương giữa những người làm nghềkhác nhau trong nền kinh tế quốc dân

2.2.4.3 Các hình thức trả lương

Do đặc thù hoạt động sản xuất của công ty, phải trải qua nhiều công đoạn, sản phẩmcủa quá trình này là NVL của quá trình khác và không biểu hiện thành hiện vật nêncông ty áp dụng chủ yếu hình thức trả lương theo thời gian còn theo hình thức sảnphẩm thì không có

Tiền lương = thời gian × đơn giá thời gian

Trường hợp áp dụng: người sử dụng lao động đã định mức chuẩn hoá trong mộtđơn vị thời gian người lao động làm việc đạt hiệu quả như thế nào và đảm bảo chắcchắn đạt được hiệu quả đó hoặc không có cơ sở khoa học nào để tính toán hình thứclương khác

Tiền lương mỗi người được nhận trong tháng bao gồm hai phần: lương cơ bản

và tiền thưởng năng suất lao động

Tiền lương cơ bản được xác định trên cơ sở tiền lương cấp bậc và thời gian làmviệc thực tế của từng người trong tháng Được xác định như sau:

Lcơ bản = Lmin × n

Trong đó:

Lcơ bản: lương theo hệ số lương cấp bậc

Lmin: mức lương tối thiểu do nhà nước quy định (đồng/ngày)

n: ngày công thực tế

Số ngày thực tế của từng người được xác định dựa vào bảng chấm công.việcchấm công do các trưởng phòng đảm nhiệm cuối thàng các bộ phận phải gửi bảngchấm công về phòng tài chính kế toán, căn cứ vào đó kế toán tiền lương tính ra số tiền

Ngày đăng: 22/06/2016, 15:19

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.3: cơ cấu lao động theo giới tính, hình thức làm việc, trình độ chuyên môn, - Thực trạng một số vấn đề tài chính của công ty TNHH Tín Thành.
Bảng 2.3 cơ cấu lao động theo giới tính, hình thức làm việc, trình độ chuyên môn, (Trang 16)
Bảng 2.5: Hệ số các khoản phụ cấp bình quân được tính trong đơn giá tiền lương của công ty                                                                                       (đơn vị: đồng) - Thực trạng một số vấn đề tài chính của công ty TNHH Tín Thành.
Bảng 2.5 Hệ số các khoản phụ cấp bình quân được tính trong đơn giá tiền lương của công ty (đơn vị: đồng) (Trang 20)
Bảng 2.5:Tình hình biến động và kết cấu tài sản của công ty giai đoạn 2011-2013 - Thực trạng một số vấn đề tài chính của công ty TNHH Tín Thành.
Bảng 2.5 Tình hình biến động và kết cấu tài sản của công ty giai đoạn 2011-2013 (Trang 23)
Bảng 2.7 Hiệu quả sử dụng vốn cố định của công ty TNHH Tín Thành. - Thực trạng một số vấn đề tài chính của công ty TNHH Tín Thành.
Bảng 2.7 Hiệu quả sử dụng vốn cố định của công ty TNHH Tín Thành (Trang 29)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w