1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

bao cao THUC TAP CO SO NGANH CÔNG TY CỔ PHẦN THỰC PHẨM HỮU NGHỊ.

33 1,8K 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 90,25 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nội dung bài báo cáo gồm 3 phần: Phần 1: Sơ lược về công ty cổ phần thực phẩm Hữu Nghị Phần 2: Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.. Sở hữu thương hiệu Hữu Nghị, một thươ

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Khoa quản lý kinh doanh Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

PHIẾU NHẬN XÉT

Về CHUYÊN MÔN và QUÁ TRÌNH THỰC TẬP CỦA SINH VIÊN

Họ và tên: Phạm Thị Mỹ Hạnh Mã sinh viên: 0541270153

Lớp: ĐH TCNH2, K5 Ngành: Tài Chính - Ngân Hàng

Địa điểm thực tập: Công ty Cổ phần thực phẩm Hữu Nghị

Giáo viên hướng dẫn: TH.S Nguyễn Thị Nguyệt Dung

Đánh giá chung của giáo viên hướng dẫn:

…., ngày… tháng… năm 2013

Giáo viên hướng dẫn

(ký và ghi rõ họ tên)

Trang 2

MỤC LỤC

MỤC LỤC 2

LỜI MỞ ĐẦU 4

BẢNG KÝ HIỆU 5

PHẦN 1 6

SƠ LƯỢC VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THỰC PHẨM HỮU NGHỊ 6

1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Thực phẩm Hữu Nghị 6

1.1.1 Tên, quy mô, và địa chỉ của Công ty cổ phần thực phẩm Hữu Nghị 6

1.1.2 Các cột mốc quan trọng trong quá trình phát triển 6

1.2 Lĩnh vực kinh doanh vàchiến lược hoạt động và mục tiêu của công ty 7

1.2.1 Lĩnh vực kinh doanh 7

1.2.2 Chiến lược hoạt động của công ty 7

1.2.3.Mục tiêu hoạt động của công ty 8

1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy hoạt động của Công ty 9

1.3.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý 9

1.4 Lực lượng sản xuất 11

CHƯƠNG 2: TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY 12

2.1 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty 12

2.1.1 Tình hình tiêu thụ sản phẩm của công ty 12

2.1.2 Các chiến lược phát triển thị trường trong tương lai gần của công ty 13

2.2 Công tác quản lý nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ trong công ty 13

Trang 3

2.2.1 Quy trình quản lý khi nhập và cấp phát NVL và CCDC trong công ty 13

2.2.2 Dự trữ NVL, CCDC cần dùng trong kỳ 13

2.3 Tài sản cố định của công ty 14

2.3.1 Đặc điểm công nghệ dây chuyền và quy trình sản xuất các sản phẩm của công ty 14

2.3.2 Tỷ lệ tự động hóa - cơ giới hóa các dây chuyền sản xuất trong công ty 15

2.3.2 Công tác quản lý TSCĐ trong công ty 15

2.4 Công tác quản lý lao động, tiền lương trong công ty 18

2.4.1 Cơ cấu lao động trong công ty 18

2.4.2.Tổng quỹ lương và cách xác định tổng quỹ lương trong công ty 18

2.4.2 Các công tác quản lý và trả lương cho lao động trong công ty 20

2.5 Công tác quản lý chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 22

2.5.1 Công tác quản lý chi phí sản xuất trong công ty 22

2.5.2 Công tác tính giá thành của công ty 22

2.5.3 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành trong công ty 23

2.6 Những vấn đề về huy động vốn và sử dụng vốn trong doanh nghiệp 23

2.6.1 Hoạt động huy động vốn trong doanh nghiệp 23

2.6.2 Hoạt động sử dụng vốn trong công ty 25

2.7 Phân tích các chỉ số tài chính của Công ty 26

CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ CHUNG VÀ ĐỀ XUẤT HOÀN THIỆN 28

3.1 Đánh giá chung 28

Trang 4

3.1.1 Các ưu điểm về công ty 28

3.1.2 Một số hạn chế còn tồn động trong công ty 29

KẾT LUẬN 30

TÀI LIỆU THAM KHẢO VÀ TRÍCH DẪN 31

PHỤ LỤC 32

Trang 5

LỜI MỞ ĐẦU

Sau 3 năm học tại trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội, được sự hướng dẫn vàgiảng dạy của đội ngũ giảng viên nhiệt huyết,trách nhiệm, mỗi sinh viên đều đượctrang bị cho mình những kiến thức cơ bản về ngành học.Và để khỏi bỡ ngỡ sau khi ratrường, nhà trường đã tạo điều kiện cho chúng em đi tìm hiểu thực tế Từ đó kết hợpvới lý thuyết đã học có thể nhận thức khách quan đối với các vấn đề xoay quanhnhững kiến thức về kinh tế

Thựctập chính là cơ hội cho chúng em tiếp cận thực tế được áp dụng những lýthuyết mình đã học trong nhà trường, phát huy những ý tưởng mà trong quá trình họcchưa thực hiện được Trong thời gian này chúng em được tiếp cận với tình hình sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp, cũng như có thể quan sát học hỏi thêm về phongcách và kinh nghiệm làm việc Điều này đặc biệt quan trọng đối với mỗi sinh viên.Trong thời gian thực tập tại Công ty cổ phần thực phẩm Hữu Nghị, em đã có cơhội được tìm hiểu những vấn đề ở trong công ty, được học hỏi và ứng dụng những kiếnthức đã học, củng cố, rèn luyện được những kỹ năng chuyên ngành Ngoài ra, em cũngrèn luyện thêm được những kỹ năng giao tiếp, quan hệ xã hội, các mối quan hệ trongdoanh nghiệp Sau 4 tuần thực tập, em đã phần nào hiểu được tình hình kinh doanhcũng như các hoạt động khác của công ty và đã tóm tắt, phân tích, đánh giá thông quabáo cáo thực tập cơ cở ngành

Nội dung bài báo cáo gồm 3 phần:

Phần 1: Sơ lược về công ty cổ phần thực phẩm Hữu Nghị

Phần 2: Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.

Phần 3: Đánh giá chung và các đề xuất hoàn thiện.

Em xin cảm ơn sự hướng dẫn tận tình của cô Nguyễn Thị Nguyệt Dung và cácthầy cô giáo trong khoa Quản lý kinh doanh– Trường Đại học Công Nghiệp Hà Nội,cùng sự quan tâm giúp đỡ của các anh chị trong Công ty cổ phần Hữu Nghị đã giúp

em hoàn thành bài báo cáo này

Mặc dù được sự giúp đỡ tân tình của thầy giáo hướng dẫn cùng tập thể cán bộcông nhân viên công ty cùng với sự nỗ lực cố gắng của bản thân song do thời giannghiên cứu có hạn, trình độ còn hạn chế nên bài trong báo cáo khó tránh khỏi nhữngthiếu sót cả về mặt nội dung hay cách thể hiện,rất mong được sự thông cảm, đóng góp

ý kiến của cô và các anh chị trong công ty để em có thể hoàn thiện bài báo cáo củamình hơn nữa

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 6

BẢNG KÝ HIỆU

LNSTTDTDTTTSNHTSDHTTSTNVNVL CCDCGTGTTSCĐBQ

Lợi nhuận sau thuếTổng doanh thuDoanh thu thuầnTài sản ngắn hạnTài sản dài hạnTổng tài sảnTổng nguồn vốnNguyên vật liệuCông cụ dụng cụGiá trị gia tăngTài sản cố địnhBình quân

Trang 7

PHẦN 1

SƠ LƯỢC VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THỰC PHẨM HỮU NGHỊ.

1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Thực phẩm Hữu Nghị.

1.1.1 Tên, quy mô, và địa chỉ của Công ty cổ phần thực phẩm Hữu Nghị.

+ Tên công ty: Công ty cổ phần thực phẩm Hữu Nghị

+ Tên tiếng anh: Huunghifood Joint Stock Company

+ Vốn điều lệ: 100.000.000.000 VNĐ (Một trăm tỷ đồng Việt Nam)

+ Trụ sở chính: 112, Phường Định Công – Quận Hoàng Mai –Thành phố Hà Nội.+ Số điện thoại: (+84) 04.38642579

+ Fax: (+84) 04.38642579

+ Webside: www.huunghi.com.vn

1.1.2 Các cột mốc quan trọng trong quá trình phát triển.

Sở hữu thương hiệu Hữu Nghị, một thương hiệu nổi tiếng được biết đến từ nhữngnăm 50 của thế kỷ trước, công ty cổ phần thực phẩm Hữu Nghị (HUUNGHIFOOD)hiện là một trong những công ty uy tín hàng đầu Việt Nam chuyên về sản xuất, kinhdoanh các loại bánh, mứt kẹo, nông sản thực phẩm Không ngừng mở rộng sản xuất vàphát triển một cách bền vững, công ty cổ phần thực phẩm Hữu Nghị đã đạt được nhiềuthành tích và danh hiệu uy tín trong nước

Hiện công ty có 1 nhà máy và 4 chi nhánh, mạng lưới phân phối nội địa vữngmạnh với hàng trăm nhà phân phối, hơn 140.000 đại lý bán lẻ Công ty đang hướng tớitìm kiếm đối tác, đặt văn phòng đại diện tại nhiều nước trên thế giới

Sản phẩm của Hữu Nghị được sản xuất trên dây chuyền hiện đại với quy trình sảnxuất đảm bảo các tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm được các cơ quan kiểm địnhkiểm chứng Hệ thống quản lý chất lượng của Hữu Nghị được kiểm soát nghiêm ngặttheo chiêu chuẩn ISO: 9001-2000

Một số các thành tích công ty đã đạt được có thể kể tới như:

+ Danh hiệu Anh hùng Lao động thời kỳ đổi mới do Chủ tịch nước trao tặng năm2007,

+ Huân chương Lao động hạng hai do Chủ tịch nước trao tặng năm 2004

+ Huân chương Lao động hạng ba do Chủ tịch nước tăng năm 2001, 2003

+ Cờ Thi đua xuất sắc do Bộ Thương Mại và Công đoàn Thương Mại và Du lịchViệt Nam trao tặng từ năm 1999-2007

+ Huy chương vàng hội chợ EXPO từ năm 1999 - 2006

+ Cờ Thi đua xuất sắc do Thủ tướng Chính phủ tặng từ năm 2001-2008

Trang 8

+ Danh hiệu hàng Việt Nam Chất Lượng Cao trong các năm 2000-2005.

+ Danh hiệu Sao Vàng Đất Việt

+ Huy chương vàng hội chợ EXPO

+ Cúp vàng giải thưởng 1000 năm Thăng Long

+ Hàng Việt Nam chất lượng cao 2010, 2011

1.2 Lĩnh vực kinh doanh vàchiến lược hoạt động và mục tiêu của công ty 1.2.1 Lĩnh vực kinh doanh.

Hiện nay HUUNGHIFOOD là công ty năng động trong lĩnh vực sản xuất cũngnhư kinh doanh xuất nhập khẩu, thương mại nội địa với rất nhiều lĩnh vực khác nhaunhư:

 Sản xuất và kinh doanh bia, nước giải khát, bánh kẹo;

 Sản xuất và kinh doanh chế biến nông sản, thực phẩm;

 Kinh doanh nhập khẩu và phân phối các mặt hàng tiêu dùng ngoại;

 Kinh doanh thuốc lá, cà phê, cao su, hạt tiêu, hạt điều;

 Kinh doanh thức ăn gia súc gia cầm; nuôi trồng, chế biến, kinh doanh thủy hảisản và vật tư phục vụ nuôi trồng thủy hải sản;

 Kinh doanh mặt hàng phân bón, vật tư phục vụ nông nghiệp, hóa chất các loại,sơn, xà phòng;

 Kinh doanh lữ hành nội địa;

 Kinh doanh bất động sản

1.2.2 Chiến lược hoạt động của công ty.

1.2.2.1 Chiến lược hoạt động của công ty.

Hiện tại các hoạt động sản xuất kinh doanh bia,nước giải khát,bánh kẹo, chế biếnnông sản, thực phẩm được công ty chú trọng phát triển nhất, đặc biệt là dây chuyềnsản xuất sản phẩm bánh mỳ mặn công nghiệp (lucky và staff) Đây là 2 sản phẩmthành công nhất của công ty, đang rất được ưa chuộng trên thị trường

Thị trường tiêu thụ sản phẩm của công ty chủ yếu là tiêu thụ trong nước (chiếm tới98%), và thị phần của công ty chiếm khoảng 14 - 16%

Công ty cũng đang chuyển dịch cơ cấu dần sang sản xuất bánh kẹo, thực phẩmtầm trung và cao cấp.Đặc biệt là đẩy mạnh các chiến dịch quảng cáo bán hàng vào cácmùa lễ tết như tết trung thu hay tết cổ truyền với các mặt hàng đặc trưng như bánhtrung thu,mứt tết, hộp quà biếu…

Ngoài ra công ty cũng đang thiết lập mối quan hệ kinh doanh với nhiều nước trênthế giới như Mỹ, Trung Quốc, Nga, Nhật Bản, Anh, Tây Ban Nha, Úc, Đài Loan, TháiLan, Singapore, Đông Timor, Campuchia v.v …để có thể đẩy mạnh việc xuất khẩu cácmặt hàng nông sản, thực phẩm như: cà phê, hạt tiêu, gạo, ngô, cao su, sắn lát, đậuphộng; thực phẩm chế biến như: cháo, mì ăn liền v.v Song song với đó là nhập khẩu

và phân phối các loại sản phẩm ngoại như: đường, bánh kẹo, thuốc lá, nguyên liệu,hương liệu chế biến bánh, mứt, kẹo…để phục vụ các nhu cầu trong nước

Trang 9

Gần đây công ty còn tham gia đầu tư trong lĩnh vực bất động sản và vận chuyểnhành khách.Đây là những hoạt động kinh doanh mới tuy nhiên chúng cũng mang lạikhá nhiều lợi nhuận cho công ty.

1.2.2.2 Các đối thủ cạnh tranh trên thị trường của công ty.

Hiện nay công ty có 3 đối thủ cạnh tranh lớn nhất là công ty bánh kẹo Kinh Đô,công ty bánh kẹo Hải Hà và công ty bánh kẹo Tràng An Ngoài ra còn có các công tytrong ngành khác như công ty cổ phần Bibica,công ty đường Quảng Ngãi với thươnghiệu bánh kẹo Biscafun, các cơ sở sản xuất tư nhân…Và các loại bánh kẹo, thực phẩmnhập khẩu của nước ngoài

Cả ba công ty này đều có trụ sở chính, các nhà máy sản xuất sản phẩm ở MiềnBắc, và thị trường tiêu thụ sản phẩm chính cũng ở trong nước

 Với Kinh Đô – là một công ty thực phẩm lớn nhất cả nước (chiếm 30 – 35% thịphần), có các sản phẩm rất đa dạng kể tới như bánh quy ngọt Cosy, bánh mặn AFC,bánh mềm Solite, thực phẩm xúc xích, thịt hộp,…Trong đó sản phẩm bánh mềm Solitecũng là mặt hàng cạnh tranh trực tiếp với bánh mềm Salsa của công ty.Tuy nhiên giábánh mềm Solite cao hơn so với giá bánh Sansa.Trong khi đó thì chất lượng và mẫu

mã của 2 lại bánh này là như nhau.Đây sẽ là lợi thế của công ty

 Với Hải Hà – là công ty bánh kẹo lâu đời nhất cả nước, có nhưng sản phẩm gắnliền với tuổi thơ của mỗi người dân Việt Nam ta như các sản phẩm kẹo sữa dừa, bánhquy bơ, bánh kem xốp…Và đặc biệt là sản phẩm kẹo Chew của Hải Hà đang là đối thủcạnh tranh trưc tiếp với sản phẩm kẹo dẻo hoa quả của công ty.Sản phẩm kẹo dẻo củacông ty tuy rất ngon nhưng về giá thành lại cao hơn so với sản phẩm của Hải Hà vàmẫu mã cũng như chủng loại hương vị cũng không nhiều và bắt mắt bằng.Do vậy công

ty cần phải cố gắng cắt giảm các chi phí sản xuất không cần thiết,sáng tao ra nhiềuhương vị mới,đổi mới bao bì cho đẹp mắt hơn để nâng cao khả năng cạnh tranh

 Với công ty bánh kẹo Tràng An – là công ty có vẻ yếu thế hơn so với hai công

ty trên nhưng mặt hàng bánh Belgi trứng sữa cũng đang là mặt hàng cạnh tranh vớibánh mỳ Typo của công ty

Ngoài ra trong các dịp lễ tết trung thu,tết cổ truyền các sản phẩm bánh trung thu,mứt kẹo của công ty cũng trực tiếp cạnh tranh với ba công ty lớn này Cùng với đó làcác sản phẩm của các cơ sở sản xuất tư nhân như Thu Hương Barkery, Long ĐìnhBarkery…

1.2.3.Mục tiêu hoạt động của công ty.

Công ty đang cố gắng nỗ lực phấn đấu không ngừng để có thể định vị thương hiệucủa mình vững chắc trong lòng người tiêu dùng và có chỗ đứng nhất định trên thịtrường sản xuất thực phẩm trong nước và nước ngoài.Thêm đó là không ngừng nângcao lợi ích của cổ đông.Cũng như tạo công ăn việc làm và thu nhập ổn định cho ngườilao động.Góp phần thiết thực vào việc thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xãhội của đất nước

Trang 10

Hội đồng quản trị

Tổng giám đốc

1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy hoạt động của Công ty.

1.3.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý.

Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý hiện nay của công ty trong nhiệm kỳ 5 năm 2017) được chia thành 11 phòng ban nghiệp vụ, 1 nhà máy, và 4 chi nhánh và đượcthực hiện theo sơ đồ sau:

(2012-Hình 1.1 Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty.

Ghi chú:Thông tin chỉ đạo

Báo cáo phản hồi

Thông tin ngang hàng

( Nguồn: Văn phòng)

Phó tổng giám đốc

kỹ thuật

Phó tổng giám đốckinh doanh

Phó tổng giám đốchành chính – nhân sự

Phòng công nghệ thông tin

Phòng marketing

Phòng bán hàng

Phòng tổ chức nhân sự

Phòng tài chính kết toán

Văn phòng

Nhà máy tại

Hà Nội

Chi nhánh Hà Nam

Chi nhánh Bình Dương

Chi nhánh Quy Nhơn

Chi nhánh TP

Hồ Chí Minh

Trang 11

Trong đó:

 Đại hội đồng cổ đông là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của công ty Quyếtđịnh các vấn đề liên quan tới phương hướng hoạt động, vốn điều lệ, kế hoạch pháttriển ngắn và dài hạn của công ty, nhân sự Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát và nhữngvấn đề khác được quy định trong Điều lệ công ty

 Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý công ty.Các hoạt động kinh doanh và côngviệc khác của công ty phải chịu sự quản lý hoặc chỉ đạo thực hiện của Hội đồng quảntrị Hội đồng quản trị có đầy đủ quyền hạn để thực hiện tất cả các quyền nhân danhcông ty trừ những thẩm quyền thuộc về Đại hội đồng cổ đông Và do Đại hội đồng cổđông bầu ra Trong nhiệm kỳ (2012-2017) này Hội đồng quản trị gồm các thành viênchủ chốt như:

- Bà Quách Kim Anh

+ Phòng R&D có chức năng nghiên cứu và phát triển bao gồm việc đầu tư, hoặcmua bán các nghiên cứu, công nghệ mớinhằm khám phá những tri thức mới về các sảnphẩm, quá trình, và dịch vụ, sau đó áp dụng những tri thức đó để tạo ra sản phẩm, quátrình và dịch vụ mới, có tính cải tiến để đáp ứng nhu cầu của khách hàng hoặc của thịtrường tốt hơn, phục vụ cho quá trình tồn tại và phát triển của công ty

+ Phòng tài chính kế toán có chức năng giúp việc và tham mưu cho giám đốc công

ty trong công tác tổ chức, quản lý và giám sát hoạt động kinh tế, tài chính, hạch toán

và thống kê.Theo dõi, phân tích và phản ảnh tình hình biến động tài sản, nguồn vốn tạicông ty và cung cấp thông tin về tình hình tài chính, kinh tế cho ban giám đốc trongcông tác điều hành và hoạch định sản xuất kinh doanh

+ Phòng kỹ thuật và quản lý chất lượng có chức năng nghiên cứu các loại sảnphẩm mới cho công ty, phát triển chúng để có thể đưa vào quá trình sản xuất kinhdoanh hàng loạt Cùng với đó là kiểm tra, giám sát các quá trình sản xuất sản phẩmcủa công ty cũng như thành thẩm hoàn thành theo đúng quy trình, đảm bảo an toàn vệsinh thực phẩm

+ Phòng kế hoạch và đầu tư có chức năng chính là tham mưu cho ban giám đốc,lập ra các kế hoạch sản xuất kinh doanh trong ngắn hạn, trung hạn và dài hạn và ngay

cả trong các thương vụ riêng lẻ

+Phòng cơ điện có nhiệm vụ là: giám sát và kiểm tra tình trạng hoạt động toàn bộcác thiết bị máy móc Tham mưu cho giám đốc quyết định về việc sửa chữa, thay thế

và nâng cấp các hệ thống thiết bị máy móc trong công ty

+ Phòng marketing có chức năng là nghiên cứu thị trường, tìm kiếm các kháchhàng mới cho công ty Lên các kế hoạch quảng cáo, xúc tiến bán hàng cho công ty, đặtbiệt là khi công ty cho ra mắt sản phẩm mới hay vào các dịp lễ tết

Trang 12

+ Phòng Tổ chức nhân sự là đơn vị tham mưu, giúp việc cho giám đốc thực hiệnchức năng tổ chức, quản lý và điều hành các hoạt động liên quan đến công tác tổ chức

và nhân sự của công ty

+ Văn phòng là nơi lưu trữ các hồ sơ của công ty, cũng là nơi chịu trách nhiệmtiếp đón khách, lên kế hoạch và thực hiện các cuộc họp lớn trong công ty

 Ban kiểm soát là 1 bộ phận riêng biệt của công ty, do Đại hội đồng cổ đông bầu

ra, có trách nhiệm kiểm tra báo cáo tài chính hàng năm, xem xét các báo cáo kháccủa công ty về các hệ thống kiểm soát nội bộ và các nhiệm vụ khác thuộc thẩm quyềnđược quy định trong Điều lệ công ty gồm các Ông/Bà:

- Ông Nguyễn Quang Huy

Trang 13

CHƯƠNG 2:

TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA

CÔNG TY

2.1 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.

2.1.1 Tình hình tiêu thụ sản phẩm của công ty.

Bảng 2.1 Tình hình tiêu thụ các sản phẩm của công ty.

1/2013Sản lượng sản phẩm

11.4926.3063.682

6.7395.8353.441

2.8571.990791Doanh thu bán hàng

và cung cấp dịch vụ

Triệuđồng

+ Về doanh thu, năm 2011 tăng 1 lượng là 42.631,8 triệu đồng tương đương tăng4,13% so với năm 2010 Năm 2012 giảm 1 lượng là 131.678,48 tương đương giảm12,18%

 Nguyên nhân là do công ty đã giảm sản xuất các mặt hàng tốn nhiều chi phínhưng lại có lợi nhuận thấp như bánh kem xốp, lương khô…và chuyển đổi cơ cấu sảnxuất từ sản xuất các sản phẩm bánh kẹo, thực phẩm đại trà sang sản xuất bánh kẹo ,thực phẩm tầm trung và cao cấp đặ biệt phục vụ cho nhu cầu quà biếu trong các dịp lễtết như tết trung thu, tết cổ truyền…

Hơn nữa do ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế trên thế giới nên nền kinh tếtnước ta trong vài năm gần đây cũng gặp nhiều khó khăn đặc biệt là trong năm 2012vừa qua Trong năm 2013 này thì nền kinh tế cũng đã có thêm nhiều biến chuyển tíchcực mới và công ty đang cố gắng hoàn thành kế hoạch đã đề ra

Trang 14

2.1.2 Các chiến lược phát triển thị trường trong tương lai gần của công ty.

 Công ty đã thay đổi cơ cấu sản xuất kinh doanh các sản phẩm đại trà sang kinhdoanh các sản phẩm tầm trung vào cao cấp

Đặc biệt là với các chương trình quảng cáo bán hàng, mở thêm nhiều các gianhàng bán tự động trong các dịp lễ lớn như tết trung thu tết cổ truyền với định vị thươnghiệu uy tín mang đậm tính cổ truyền của dân tộc như bánh trung thu, mứt kẹo…

 Đẩy mạnh việc mở chi nhánh sản xuất và bán hàng trong khu vực miền namnhư khu vực Tây Nam Bộ và khu vực đồng bằng Sông Cửu Long Đây là những thịtrường tiềm năng nếu phát triển được sẽ mở rộng khả năng phủ sóng của công ty

 Kết hợp với các đối tác nước ngoài để mở rộng thị trường xuất khẩu và nhậpkhẩu các mặt hàng ngoại về phân phối trong nước như thị trường EU và Trung Quốc

2.2 Công tác quản lý nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ trong công ty.

2.2.1 Quy trình quản lý khi nhập và cấp phát NVL và CCDC trong công ty.

 Kho dự trữ NVL, CCDC của công ty được chi làm 3 khu vực chính:

+ Khu vực dự trữ NVL khô như bột mỳ, đường, vỏ bao bì…

+ Khu vực dự trữ thực phẩm tươi (khu đông lạnh) như trứng, thịt, rau củ, bơ,sữa…

+ Khu vực dự trữ và lưu trữ CCDC

 Quy trình nhập và cấp phát NVL, CCDC

+ Khi nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ được các nhà cung cấp đưa tới cho công

ty, công ty sẽ kiểm nhập và sau đó đưa vào kho dự trữ thông qua thủ kho và sau đó thìthủ kho sẽ báo cáo lên phòng kế toán của công ty

+ Khi có nhu cầu cần dùng NVL hay CCDC, quản lý phân xưởng sẽ báo cáo lênphòng kế toán, phòng kế toán duyệt và chuyển xuống cho thủ kho và NVL hay CCDC

Thường công ty sẽ lên kế hoạch dự trù NVL, CCDC cho kỳ kế hoạch vào đầu kỳtrước đó

Do các nhà máy của công ty đều được đặt ở vị trí đắc địa thuận lợi trong vậnchuyển và công ty đã thiết lập được các mối quan hệ lâu dài với các nhà cung cấp nêncông ty rất chủ động trong việc dự trữ NVL, CCDC cho việc sản xuất

Trang 15

 Với các mặt hàng dễ hư hỏng như thịt, rau quả thì công ty dự trữ trong ngày.

 Với các sản phẩm như trứng, sữa, bơ…có thời hạn bảo quản lâu hơn công tythường dự trữ trong khoảng 5 ngày

 Và với các loại NVL, CCDC khô dễ bảo quản như bột mỳ, vỏ bao bì công ty cóthời hạn dự trữ khoảng 15 ngày

2.3 Tài sản cố định của công ty.

2.3.1 Đặc điểm công nghệ dây chuyền và quy trình sản xuất các sản phẩm của công ty.

2.3.1.1 Các dây chuyền sản xuất một số các sản phẩm chính của công ty.

Hiện tai công ty đang vận hành 7 dây chuyền sản xuất chính gồm:

 Hai dây chuyền sản xuất bánh mỳ được lắp tại cơ sở Hà Nam gồm các thiết bịnhư: máy trộn NVL, máy cắt bánh mỳ, máy định hình, lò nướng, máy đóng gói đượcnhập khẩu từ Nhật bản năm 2007 và Đức năm 2008 với tổng giá trị là 30 tỷ đồng, cócông suất thiết kế cho mỗi dây chuyền là 0,3 tấn/ngày

 Một dây chuyền sản xuất bánh quy cao cấp được lắp tại cơ sở Hà Nam gồm cácthiết bị chính: máy khuấy trộn NVL, máy viên hoa- máy căt, máy định hình bánh, lònướng, máy đóng gói được nhập khẩu từ Thái Lan năm 2010 với tổng giá trị đầu tư là

25 tỷ đồng có công suất thiết kế là 0,3 tấn/ngày

 Một dây chuyền sản xuất rượu lắp tai cơ sở Hà Nội gồm các máy thùng chứadung tích lớn, máy trộn, lò chưng cất, máy đóng chai được mua trong nước với tổnggiá trị 4 tỷ đồng

 Một dây chuyền sản xuất bánh kem xốpđược lắp tại cơ sở Hà Nội gồm máy trộnNVL, lò nướng, máy đánh-phết kem, máy ép trợ lực, máy cắt định hình, máy đóng góiđược nhập từ Nga năm 2006 với giá trị 12 tỷ đồng có công suất thiết kế là 0,2tấn/ngày

+ Ngoài ra công ty còn tận dụng một số máy móc trong dây chuyền sản xuất bánhkem xốp để sản xuất bánh mềm Salsa

 Một dây chuyền sản xuất kẹo mềm được lắp tại cơ sở Hà Nam gồm các thiết bịchính như: máy khuấy, máy nấu chân không, máy định hình kẹo, hầm làm lạnh, máyđóng gói, được nhập khẩu từ Đài Loan giá trị 21 tỷ đồng với công suất thiết kế là 0,2tấn ngày

 Một dây chuyền sản xuất ruốc lắp tại Hà Nội gồm các thiết bị như: máy cắt thịt,máy khuấy thịt, chảo xao thịt, máy đóng gói được mua trong nước trị giá 3 tỷ đồng vớicông suất là 0,1 tấn/ngày

Một số máy móc của dây chuyền sản xuất ruốc như máy cắt thịt, máy khuấy thịt,máy đóng gói, và thêm nồi luộc được sử dụng để chế biến giò lụa khi không sản xuấtruốc

 Một dây chuyền sản xuất thức ăn chăn nuôi lắp tại chi nhánh Bình Dương vớicông suất thiết kế 0,5 tấn/ngày được nhập từ Đức năm 2011 với tổng giá trị 14 tỷđồng

Trang 16

2.3.2 Tỷ lệ tự động hóa - cơ giới hóa các dây chuyền sản xuất trong công ty.

Bảng 2.9 Tỷ lệ tự động hóa – cơ giới hóa một số dây chuyền sản xuất trong công ty.

Dây chuyền Tỷ lệ tự động hóa - cơ giới hóa

Dây chuyền sản xuất thức ăn chăn nuôi 80%

(Nguồn: Phòng tài chính kế toán)

Khả năng tự động hóa của các dây chuyền sản xuất trong công ty còn chưa cao sovới các dây chuyền sản xuất của các công ty đối thủ, duy chỉ có dây chuyền sản xuấtbánh quy cao cấp mới nhập của Thái Lan năm 2010 và dây chuyền sản xuất thức ănchăn nuôi của Đức nhập năm 2011 là 80% là tương đương, điều này đồng nghĩa vớiviệc công ty sẽ phải sử dụng thêm nhiều lao động, và mất thêm nhiều chi phí sản xuất,đặc biệt với 1 số dây chuyển sản xuất đã cũ như dây chuyền sản xuất lương khô, bánhxốp từ năm được lắp đặt từ năm 2006 trở về trước thì tỷ lệ tự động hóa còn kém hơn.Công ty cũng đã giảm vận hành sản xuất của các dây chuyền này và đang cố gắng cảitạo nâng cấp mua mới các dây chuyền sản xuất hiện đại hơn có khả năng tự động hóacao hơn và công suất cao hơn

Các quy trình sản xuất các sản phẩm của công ty tổ chức khá chặt chẽ, vận hànhlinh hoạt song do nhập đã lâu nên còn khá nhiều công đoạn nhỏ lẻ, công ty cần nângcấp đổi mới các thiết bị máy móc trong dây chuyền để có thể giảm thiểu các bước nhỏ

lẻ trong sản xuất sản phẩm như thay vì có máy phết kem, máy ép bánh trong quy trìnhsản xuất bánh kem xốp ta có thể thay bằng 1 máy vừa phết vừa ép bánh

2.3.2 Công tác quản lý TSCĐ trong công ty.

 TSCĐ của công ty gồm TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình, TSCĐ đi thuê tàichính, chi phí xây dựng cơ bản dở dang và được chia ra làm 3 loại:

+ TSCĐ dùng trong sản xuất kinh doanh cơ bản gồm:

- Nhà cửa, vật kiến trúc như: khu sản xuất, nhà kho, kho lạnh, khu bếp và nhà ăn, hệthống trạm biến áp, bể nước sạch, nhà phân loại rác…ở mỗi chi nhánh

- Máy móc,các dây chuyền sản xuất: dây chuyền sản xuất bánh mỳ, bánh quy, bánhkem xốp, kẹo dẻo,ruốc… quạt công nghiệp, máy điều hòa cỡ lớn, máy phát điện, tủbảo quản, hệ thống băng chuyền ghép nối các máy móc…

Ngày đăng: 22/06/2016, 15:19

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Thân Thanh Sơn ,Thống kê doanh nghiệp, ĐHCNHN: Hà Nội,2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thống kê doanh nghiệp
3. Khoa kinh tế Đại học Công nghiệp Hà Nội, Đề cương bài giảng “Kế hoạch doanh nghiệp” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế hoạch doanhnghiệp
4. Khoa quản lý kinh doanh Đại học Công Nghiệp Hà Nội, giáo trình “Phân tích hoạt động kinh tế” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tíchhoạt động kinh tế
1. Khoa quản lý kinh doanh Đại học Công Nghiệp Hà Nội, Tài liệu hướng dẫn thực tập cơ sở nghành kinh tế,2013 Khác
5. Khoa kinh tế Đại học Công Nghiệp Hà Nội, Giáo trình Marketing căn bản, 2007 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.10 Bảng thống kê một số các máy móc dây chuyền sản xuất của công ty. - bao cao THUC TAP CO SO NGANH CÔNG TY CỔ PHẦN THỰC PHẨM HỮU NGHỊ.
Bảng 2.10 Bảng thống kê một số các máy móc dây chuyền sản xuất của công ty (Trang 16)
Bảng 2.12 Bảng thống kê một số các trang thiết bị phục vụ cho công - bao cao THUC TAP CO SO NGANH CÔNG TY CỔ PHẦN THỰC PHẨM HỮU NGHỊ.
Bảng 2.12 Bảng thống kê một số các trang thiết bị phục vụ cho công (Trang 17)
Bảng 2.13  Bảng thống kê giá trị TSCĐ qua các năm.    Đvt: triệu đồng. - bao cao THUC TAP CO SO NGANH CÔNG TY CỔ PHẦN THỰC PHẨM HỮU NGHỊ.
Bảng 2.13 Bảng thống kê giá trị TSCĐ qua các năm. Đvt: triệu đồng (Trang 18)
Bảng 2.14.Tổng quỹ lương của công ty trong các năm gần đây . - bao cao THUC TAP CO SO NGANH CÔNG TY CỔ PHẦN THỰC PHẨM HỮU NGHỊ.
Bảng 2.14. Tổng quỹ lương của công ty trong các năm gần đây (Trang 19)
Bảng 2.16. Các chỉ tiêu tài chính chính của công ty trong 2 năm gần đây nhất. - bao cao THUC TAP CO SO NGANH CÔNG TY CỔ PHẦN THỰC PHẨM HỮU NGHỊ.
Bảng 2.16. Các chỉ tiêu tài chính chính của công ty trong 2 năm gần đây nhất (Trang 26)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w