TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘIKHOA QUẢN LÝ KINH DOANH ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT Đề tài Hiệu quả sử dụng vốn kinh trong Doanh nghiệp tư nhân Trọng Tuấn Họ và tên sinh viên : Vũ Thị Hạnh Giáo v
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
KHOA QUẢN LÝ KINH DOANH
ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT
Đề tài
Hiệu quả sử dụng vốn kinh trong Doanh nghiệp tư nhân
Trọng Tuấn
Họ và tên sinh viên : Vũ Thị Hạnh
Giáo viên hướng dẫn : Th.s Nguyễn Thị Nguyệt Dung
Trang 2HÀ NỘI – 2014 MỤC LỤC
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển.
DN tư nhân Trọng Tuấn là một DN tư nhân, được thành lập vào ngày08/04/2005 Đăng kí kinh doanh trong lĩnh vực trao đổi mua bán hàng hóa,dịch vụ vận tải hành khách đường bộ, hàng hóa trong nước, hệ thống muabán vật liệu xây dựng, xăng dầu, công trình giao thông thủy lợi và đầu tưkinh doanh vào một số lĩnh vực thương mại nội địa
• Tên DN: DN tư nhân Trọng Tuấn
• Trụ sở kinh doanh: Km 38, Quốc lộ 5, thôn Cờ Đỏ, xã CẩmPhúc, huyện Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dương
• Điện thoại: 0320.354.6262
• Fax: 0320.354.6010
• Email: doanhnghieptrongtuan@gmail.com
• Mã số DN (mã số thuế): 0800295465
• Vốn đầu tư: 6.000.000.000 (Sáu tỷ đồng)
DN đã thành lập và phát triển gần 9 năm và cho đến nay DN có nhữngphát triển đáng kể trong quá trình sản xuất kinh doanh
Cụ thể:
- Năm 2007 : DN mở 1 cửa hàng ở thôn Gạch, xã Lai Cách, huyệnCẩm Giàng, tỉnh Hải Dương
- Năm 2010: DN mở rộng quy mô kinh doanh và mở thêm 1 cửa hàng
và địa điểm chính trụ sở của DN ở thôn Tân Hợp, xã Tân Kỳ, huyện
Tứ Kỳ, tỉnh Hải Dương
Trang 3- Năm 2012 : DN phát triển dự án nhập khẩu thiết bị máy móc sảnxuất kinh doanh trong nước.
Quá trình hoạt động của DN cho tới nay mới chỉ trải qua thời gianngắn song bằng sự tích cực và không ngừng sáng tạo trong kinh doanh DN
đã đạt được những thành tích đáng kể trong kinh doanh
1.2 Một số chỉ tiêu kinh tế cơ bản:
Do công ty chưa hạch toán đầy đủ được số liệu của năm 2013 nên em sẽ lấy số liệu 3 năm gần nhất của công ty là 2010-2012 để tính toán và nhận xét
Bảng 1.1: Bảng chỉ tiêu kinh tế cơ bản của DNTN Trọng Tuấn 3 năm 2010,
2011, 2012.
ĐVT: Đồng
1 Doanh thu các hoạt động (tr) 32.455 25.969 17.554
Trang 4càng giảm sút nên cần cắt giảm nhân công để tiết kiệm chi phí đầuvào.
2 Về tổng doanh thu: Năm 2011 so với năm 2010 giảm 6.486 triệuđồng tương ứng giảm 19.98% Năm 2012 so với năm 2011 giảm8.414 triệu đồng tương ứng với giảm 32.41% Tổng doanh thu càngngày càng giảm là do DN chưa linh động xem xét, nghiên cứu mởrộng thị trường để bán được nhiều hàng hóa cả thị trường trong vàngoài nước
3 Về tổng lợi nhuận: Năm 2011giảm so với năm 2010 là 1.164 triệuđồng, giảm tương ứng 46.98% Năm 2012 so với năm 2011 giảmmạnh 796 triệu đồng tương ứng giảm 60.58%
Nhìn chung hoạt động sản xuất kinh doanh của DN trong 3năm qua là chưa hiệu quả, với kết quả kinh doanh đạt được chưa gópphần nâng cao đời sống vật chất cho cán bộ công nhân viên, và chưagóp phần làm tăng tổng sản phẩm quốc dân
PHẦN 2: NHIỆM VỤ CHÍNH VÀ NHIỆM VỤ KHÁC CỦA
DN TƯ NHÂN TRỌNG TUẤN
2.1 Nhiệm vụ chính của DN tư nhân Trọng Tuấn.
- Vận tải hành khách đường bộ khác: Vận tải hành khách bằng xe ô tôtheo tuyến cố định, theo hợp đồng vận chuyển khách du lịch bằng ôtô
- Kinh doanh bánh kẹo, rượu bia, thuốc lá, dịch vụ ăn uống
- Mua bán vật liệu xây dựng
- Thu gom phế liệu, xử lý chất thải rắn
- Xử lý nước sạch
- Xây dựng công trình giao thông thủy lợi
Trang 5Phòng xây dựng Phòng DV ăn uống
Phòng SX-KD Phòng vận tải
Phòng tổ chức Phònghành chính Phòng kếtoán Phòng kế hoạch
Giám đốc
Phó giám đốc
2.2 Nhiệm vụ khác của DN tư nhân Trọng Tuấn.
- Trong thời gian hoạt động của mình DN luôn thực hiện chấp hành đầy
đủ các chính sách, chế độ pháp luật của nhà nước Đào tạo đội ngũ cán
bộ công nhân viên đáp ứng được yêu cầu sản xuất kinh doanh của DN.Thực hiện đầy đủ các chế độ về tiền lương, BHXH, an toàn lao độngđối với công nhân sản xuất và hành chính và cán bộ hành chính
- Cải tạo nâng cấp các cửa hàng đồng thời chuyển đổi mặt hàng cho phùhợp với tuyến phố trên cơ sở chức năng nhiệm vụ được giao theophương pháp cuốn chiếu đúng hướng, hiệu quả Chấm dứt hiện tượngbán hàng không có địa chỉ sản xuất, hàng kém phẩm chất, ẩn doanhsố
- Nâng cao lợi ích nhà nước, DN và người lao động
- Tăng tích lũy và phát triển sản xuất kinh doanh của DN
- Giúp phần thiết thực vào việc thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh
tế xã hội của đất nước
- Sử dụng có hiệu quả các nguồn lực nhằm đảm bảo phù hợp giữaphương thức kinh doanh với tình hình thị trường
PHẦN 3: CƠ CẤU BỘ MÁY TỔ CHỨC QUẢN LÝ CỦA DN
TƯ NHÂN TRỌNG TUẤN
3.1 Sơ đồ khối về cơ cấu bộ máy tổ chức quản lí và mối quan hệ giữa các bộ phận.
3.1.1 Sơ đồ bộ máy quản lý của DN
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ bộ máy quản lý của DN tư nhân Trọng Tuấn.
Trang 6Chú thích: Quan hệ trực tuyến
Quan hệ chức năng
3.1.2 Chức năng, quyền hạn, nhiệm vụ của từng bộ phận.
•Giám đốc: là người có quyền hành cao nhất trong DN, là người điều
hành quản lý chung, là đại diện pháp nhân trước pháp luật của DN và
là người chịu trách nhiệm về hoạt động sản xuất kinh doanh của DN
•Phó giám đốc: là người giữa nhiệm vụ trợ giúp, tham mưu cho Giám
đốc, là người chịu trách nhiệm về những công việc mà Giám đốc ủyquyền hoặc phân công, trợ giúp Giám đốc trong công việc theo dõi,giám sát, đôn đốc, chỉ đạo mọi hoạt động kinh doanh
•Các bộ phận chức năng:
Trang 7- Phòng tổ chức: Chịu trách nhiệm về nhân sự, tuyển dụng, đào tạocông nhân, thực hiện các chính sách nâng lương, bảo hộ lao động,các phong trào thi đua khen thưởng, kí kết các hợp đồng với ngườilao động…
- Phòng hành chính: Chịu trách nhiệm về việc thực hiện công tác hànhchính văn phòng, công tác hành chính pháp chế như văn thư bảo mật.Phụ trách tiếp khách, hội nghị trong DN …
- Phòng kế toán: Chịu trách nhiệm lập các kế hoạch tài chính, kế hoạchtín dụng hàng năm, quản lý tiền hàng của DN , tham mưu cho Giámđốc, chịu trách nhiệm về nguồn vốn cho hoạt động kinh doanh của
DN
- Phòng kế hoạch: Có trách nhiệm tham mưu cho Giám đốc về các kếhoạch kinh doanh của DN Xây dựng các kế hoạch hàng năm về thịtrường, công tác tiêu thụ, thực hiện các hợp đồng kinh tế, hoạch địnhcác phương án kinh doanh, tổ chức tuyên truyền, quảng cáo, tổ chứchội nghị khách hàng…
•Các đơn vị khối kinh doanh
- Phòng vận tải: Có nhiệm vụ giải quyết các vấn đề liên quan đến hoạtđộng vận tải hành khách, hàng hóa bằng đường bộ và ô tô
- Phòng kinh doanh: Có nhiệm vụ giải quyết các vấn đề liên quan đếnhoạt động kinh doanh bánh kẹo, rượu bia, thuốc lá, dịch vụ ăn uống,quản lý các đại lý mua bán xăng dầu, Sản xuất sản phẩm cơ khí, inox
và việc xếp dỡ hàng hóa
- Phòng dịch vụ ăn uống: Cung cấp các món ăn phục vụ cho việc đặttiệc, ăn uống…như: hoa quả tươi, thực phẩm tươi sống, nguyên liệuthuốc lá…
Trang 8- Phòng xây dựng: Thực hiện việc kinh doanh các mặt hàng như vật liệuxây dựng, công trình giao thông thủy lợi, công trình dân dụng côngnghiệp, xử lý nước sạch và các phế liệu rắn.
PHẦN 4: TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA
DN TƯ NHÂN TRỌNG TUẤN
Hoạt động SXKD của DNTN Trọng Tuấn không giống như những DNkhác bởi lẽ DN này vừa tạo ra sản phẩm cũng vừa làm tăng thêm giá trị hànghóa, giá trị này chính là sức lao động của công nhân viên và giá trị hao mòncủa tài sản chuyển vào hàng hóa khi DN tiến hành hoạt động SXKD DNkinh doanh nhiều ngành nghề nên việc tổ chức SXKD rất chuyên nghiệp thìmới có thể phát triển lâu dài
4.1 Các nhóm sản phẩm chính của DN.
Hoạt động chính của DNTN Trọng Tuấn là kinh doanh các dịch vụ ănuống, vật liệu xây dựng, vận tải và xử lý chất thải rắn Ngoài ra, DN cònkinh doanh các loại bánh kẹo, rượu bia, thuốc lá, xăng dầu…
4.2 Quy trình sản xuất một loại sản phẩm chính.
Do DN chủ yếu kinh doanh đa dạng các mặt hàng, không tập trungvào một loại sản phẩm nên quy trinh sản xuất không diễn ra Thay vào đó làquá trình xử lý các loại chất rắn phế liệu
Trang 9BÁO CÁO THỰC TẬP TÔT NGHIỆP TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
Trang 10BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
PHẦN 6: TÌNH HÌNH LAO ĐỘNG, TIỀN LƯƠNG CỦA
DNTN TRỌNG TUẤN
DNTN Trọng Tuấn là DN chuyên về kinh doanh nhiều mặt hàng vàlĩnh vực nên số lượng và nhân viên của DN không tập trung ở một chỗ màđược phân tán ở các phòng ban trong DN, chủ yếu là phòng kế toán,maketting, kinh doanh…Chính vì vậy việc bố trí và sử dụng lao động mộtcách hợp lý, chặt chẽ là vấn đề được DN rất quan tâm DN chỉ tổ chức tuyểndụng khi có nhu cầu cần thiết cho các vị trí làm việc mới hoặc thay thế các
vị trí cũ Bộ phận tổ chức tuyển dụng phải có tờ trình xin Giám đốc DN phêduyệt, đồng ý Khi có nhu cầu lao động trong phục vụ kinh doanh DN tiếnhành tổ chức thuê lao động ở bên ngoài
- Qua đó DN không ngừng bồi dưỡng kiến thức cho cán bộ công nhânviên nhằm nâng cao năng lực làm việc, tại hiệu quả cao trong hoạtđộng sản xuất kinh doanh nhằm mang lại doanh thu lớn cho DN
- DN tư nhân Trọng Tuấn phân loại hợp đồng theo quan hệ với quátrình sản xuất:
Lao động trực tiếp: Là lao động trực tiếp tham gia vào quá trìnhmua bán hàng hóa của DN
Lao động gián tiếp: Là lao động làm việc trong khối văn phòng
6.1 Cơ cấu lao động của DN.
Bảng 1.3:Cơ cấu lao động của DN 2 năm 2011 –2012
Chỉ tiêu
Năm 2011 Năm 2012
Số LĐ ( người ) %
Số LĐ (người) %
2 Theo trình độ lao động
SV: VŨ THỊ HẠNH_TCNH2_K5 10 GVHD: NGUYỄN THỊ NGUYỆT DUNG
Trang 11BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
6.2 Tổng quỹ lương, các hình thức trả lương của DN.
- DNTN Trọng Tuấn trả lương theo thời gian và trả lương khoán
ü Trả lương theo thời gian: Là hình thức trả lương cho người lao độngcăn cứ vào thời gian làm việc thực tế, hệ số cấp bậc kỹ thuật và đơngiá tiền lương theo thời gian DN trả lương cố định theo tháng trên
cơ sở hợp đồng lao động (Trả bằng tiền mặt vào ngày mùng 10 hàngtháng)
Lương thời gian bằng mức lương cơ bản của từng vị trí (mức lươngtối thiểu nhân bậc lương) chia cho số ngày hành chính trong thángnhân với thời gian làm việc (tăng ca bình thường * 1.5, tăng ca chủnhật * 2.0…)
Mức lương tối thiểu mà công ty áp dụng cho nhân viên toàn DN làmức lương 1.050.000VND, trong trường hợp nhân viên làm đủ sốngày công trong tháng DN chia làm 02 ngạch là ngạch quản lý vàngạch nhân viên, ngạch quản lý gồm:
Bảng 1.4: Bậc lương cho ngạch quản lý
Trang 12BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
Nhân viên bán hàng tại cửa hàng 1.7
Ghi chú:( Bậc lương được tăng theo thâm niên với tốc độ tăng khoảng 8% tùy vào kết quả kinh doanh của DN).
Lương sản phẩm được dung để trả cho nhân viên trực tiếp sản xuất
ở xưởng
Bảng 1.6: Tổng quỹ tiền lương
Mức (trđ) Tỷ Mức (trđ) Tỷ lệ Mức (trđ) Tỷ lệ
SV: VŨ THỊ HẠNH_TCNH2_K5 12 GVHD: NGUYỄN THỊ NGUYỆT DUNG
Trang 13BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
Lương tính theo
sản phẩm 1.330 61,57 1.997 61.71 667 50,15Lương tính theo
thời gian 830 38,43 1.293 38.29 463 55,78
(Nguồn: Phòng tài chính kế toán)
PHẦN 7: ĐÁNH GIÁ KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH TÀI
CHÍNH CỦA DNTN TRỌNG TUẤN
7.1 Phân tích nguốn vốn và cơ cấu nguồn vốn của DN
Cơ cấu vốn kinh doanh của DNTN Trọng Tuấn được thể hiện trong bảngdưới đây:
Bảng 1.7: Bảng cơ cấu nguồn vổn của DNTN Trọng Tuấn năm 2011, 2012
SV: VŨ THỊ HẠNH_TCNH2_K5 13 GVHD: NGUYỄN THỊ NGUYỆT DUNG
Trang 14BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
của DN tăng lên Khả năng về cuối kỳ quy mô SXKD của DN được mởrộng
Tổng VKD tăng lên cả ở hai bộ phận: vốn cố định và vốn lưu động,trong đó:
- VLĐ tại thời điểm cuối năm so với đầu kỳ tăng với tỷ lệ tăng tươngứng là 6,06% VLĐ tăng lên chủ yếu là do các khoản phải thu ngắnhạn tăng mà phần lớn là phải thu của khách hàng, lượng tiền của DNcũng tăng lên
- VCĐ tại thời điểm cuối năm 2012 so với đầu kỳ tăng với tỷ lệ tăngtương ứng là 129,92% Tỷ trọng VCĐ trong tổng VKD tăng lên 6,35%chiếm 12,57% trong tổng nguồn vốn vào thời điểm cuối năm Nguyênnhân chủ yếu là do trong năm 2012 DN tiến hành mua sắm thêm một
số phương tiện vận tải phục vụ cho việc vận tải và đầu tư mua sắmthêm thiết bị dụng cụ quản lý làm số VCĐ năm 2012 cao hơn năm2011
Hoạt động trong ngành kinh doanh nhiều ngành nghề thường có giá trịkhông lớn, xoay vốn nhanh, vì thế mà DN thường có VLĐ chiếm tỷ lệ lớn.Tuy nhiên, DN có tỷ lệ VLĐ quá lớn so với VCĐ trong tổng số VKD của
DN, điều này sẽ ảnh hưởng tới hiệu quả hoạt động kinh doanh cũng nhưhiệu quả sử dụng vốn của DN
Cơ cấu nguồn vốn kinh doanh
Qua bảng số liệu ta nhận thấy:
Tổng nguồn vốn của DN trong kỳ tăng 1.080tr với tỷ lệ tăng là 13,75%,trong đó:
- Nợ phải trả cuối năm tăng 562tr với tỷ lệ tăng là 21,8%
- Vốn chủ sở hữu cuối năm tăng 518tr với tỷ lệ tăng là 9,83%
Cả đầu năm và cuối năm nợ phải trả đều chiếm tỷ trọng lớn trong NVKDcủa DN
SV: VŨ THỊ HẠNH_TCNH2_K5 14 GVHD: NGUYỄN THỊ NGUYỆT DUNG
Trang 15BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
Như vậy, việc tăng lên của tổng NVKD chứng tỏ nhu cầu vốn của DN trong
kỳ tăng lên và tổng nguồn vốn tăng chủ yếu do tăng nợ phải trả Điều đó chothấy chính sách tài trợ của DN phụ thuộc vào nguồn vốn bên ngoài rất lớn,
sự độc lập về tài chính thấp, rủi ro là khá cao
7.2 Phân tích doanh thu, chi phí, lợi nhuận của DNTN Trọng Tuấn.
Bảng 1.8: Bảng phân tích BCKQKD của DNTN Trọng Tuấn
Từ bảng phân tích trên ta thấy:
Từ năm 2012 sang đầu năm 2013, LNST tăng nhanh, cụ thể là 316135 nghìnđồng tương ứng với 160,94% do các biến động sau:
ü Cả doanh thu và giá vốn đếu tăng mạnh và tương đương nhau, trong
đó DT tăng 10,863,108 nghìn đồng tương đương 162,34% và GVHBtăng 9,458,905 nghìn đồng tương đương 160,09% Điều này chứng tỏ chỉ
3 tháng đầu của năm 2013 mà kết quả hoạt động kinh doanh của DN đã
SV: VŨ THỊ HẠNH_TCNH2_K5 15 GVHD: NGUYỄN THỊ NGUYỆT DUNG
Trang 16BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
tiến triển rất tốt làm tăng doanh thu nhưng kéo theo đó chi phí bỏ ra cũngtăng theo
ü Đặc biệt là chi phí lãi vay tăng khá mạnh, tăng 257,570 nghìn đồng tươngứng với 266.16% như vậy DN đã tăng các khoản vay ngân hàng và bênngoài làm cho các khoản lãi phải trả tăng lên rất nhiều Nếu tình trạng nàykéo dài thì sẽ ảnh hưởng không tốt tới DN
ü CP QLDN cũng tăng khá mạnh 724,123 tương ứng với 171.79% Có thếnói chi phí hoạt động và quản lý DN cũng tăng theo khi doanh thu manglại tăng mạnh
Như vậy, với việc quản lý tốt các nguồn chi phí phát sinh và đẩy mạnhhoạt động kinh doanh đem lại nhiều lợi nhuận cho DN nhưng DN vẫncần áp dụng các biện pháp làm giảm chi phí lãi vay xuống mức thíchhợp để đem lại nhiều lợi nhuận hơn cho DN
7.3 Phân tích các hệ số tài chính của DNTN Trọng Tuấn
Từ các số liệu trong bảng CĐKT và BCKQKD của DNTN Trọng Tuấn
ta tính được các chỉ tiêu tài chính sau:
Bảng 1.9: Các chỉ tiêu tài chính của DNTN Trọng Tuấn năm 2012.
Các tỷ số về khả năng thanh toán
1 Tỷ số khả năng thanh toán tạm thời K HH % 2,48
2 Tỷ số khả năng thanh toán nhanh K N % 0,67
Các tỷ số về cơ cấu tài chính
1 Tỷ số cơ cấu tài sản lưu động C TSLĐ % 0,87
2 Tỷ số cơ cấu tài sản cố định C TSCĐ % 0,13
Các tỷ số về khả năng sinh lời
SV: VŨ THỊ HẠNH_TCNH2_K5 16 GVHD: NGUYỄN THỊ NGUYỆT DUNG
Trang 17BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
1 Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS) L ĐT % 2,95
2 Tỷ suất sinh lời vốn CSH (ROE) L VC % 8,95
3 Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA) L TTS % 8,95
Nhận xét:
Tỷ số khả năng thanh toán tạm thời là 2,48 > 1 chứng tỏ giá trịTSLĐ của Công ty đủ đảm bảo cho việc thanh toán các khoản nợngắn hạn và đã đảm bảo được nguyên tắc cân bằng tài chính, tìnhhình tài chính đã tương đối ổn định và an toàn Tuy nhiên tỷ số khảnăng thanh toán nhanh là 0,67< 1 chứng tỏ TSLĐ có thể sử dụngngay của DN chỉ đủ đảm bảo cho việc thanh toán ngay cho mộtphần nợ ngắn hạn, nếu chủ nợ đòi tiền cùng một lúc, DN có thể gặpkhó khăn trong thanh toán các khoản nợ ngắn hạn do ảnh hưởngcủa hàng tồn kho làm cho tỷ lệ thanh toán chung cao hơn rất nhiều
so với tỷ lệ thanh toán nhanh
Tỷ số cơ cấu TSCĐ < tỷ số tài trợ dài hạn chứng tỏ tình hình tàichính của DN vững chắc
Tỷ số tự tài trợ > 1 chứng tỏ mức độ tài chính của DN càng nhỏ
3 tỷ số về khả năng hoạt động của DN tương đối thấp chứng tỏ khảnăng luân chuyển tài sản của DN không cao
Trong các tỷ số về khả năng sinh lời, ROS là thấp nhất 2,95 , ROE
và ROA bằng nhau đều là 8,95 chứng tỏ mức khả năng sinh lời củavốn kinh doanh bằng với của DN do đây là DNTN không phải công
ty cổ phần nên vốn CSH bằng với tổng nguồn vốn Và giá trị đạtđược của chủ DN là rất cao trên một đồng vốn CSH bỏ ra
SV: VŨ THỊ HẠNH_TCNH2_K5 17 GVHD: NGUYỄN THỊ NGUYỆT DUNG