1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

SỬ DỤNG ẢNH VỆ TINH LANDSAT 8 THÀNH LẬP BẢN ĐỒ LỚP PHỦ MẶT ĐẤTHUYỆN ĐAN PHƯỢNG

116 1,5K 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 116
Dung lượng 11,15 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤCLỜI MỞ ĐẦU5CHƯƠNG I: KHÁI QUÁT VỀ VIỄN THÁM VÀ GIS31.1 Khái quát về viễn thám31.1.1 Định nghĩa31.1.2 Lịch sử phát triển41.1.3 Nguyên lý cơ bản của viễn thám81.1.4 Khái niệm cơ bản về bức xạ điện từ, đặc tính phản xạ phổ của một số đối tượng tự nhiên101.1.5 Phân loại viễn thám191.1.6 Một số vệ tinh viễn thám231.1.7 Ứng dụng của viễn thám281.2 Khái quát về hệ thống thông tin địa lý291.2.1 Định nghĩa291.2.3 Lưu trữ dữ liệu trong GIS321.2.4 Dữ liệu cho GIS321.3 Giới thiệu một số phần mềm xử lý ảnh và thành lập bản đồ341.3.1 Giới thiệu phần mềm ENVI341.3.2 Giớ thiệu phần mềm ArcGis36CHƯƠNG II. CÁC PHƯƠNG PHÁP CHIẾT TÁCH THÔNG TIN VIỄN38THÁM THÀNH LẬP BẢN ĐỒ LỚP PHỦ MẶT ĐẤT382.1 Khái quát về bản đồ lớp phủ mặt đất382.1.1Khái niệm382.1.2 Phương pháp nghiên cứu382.2 Chiết tách thông tin viễn thám thành lập bản đồ lớp phủ mặt đất392.2.1 Các dạng dữ liệu viễn thám392.2.2 Giải đoán ảnh bằng mắt412.2.3 Phương pháp xử lý ảnh số viễn thám45CHƯƠNG III. SỬ DỤNG ẢNH VỆ TINH LANDSAT 8 THÀNH LẬP BẢN ĐỒ LỚP PHỦ MẶT ĐẤTHUYỆN ĐAN PHƯỢNG503.1 Tổng quan khu vực nghiên cứu503.1.1 Đặc điểm tự nhiên503.1.2 Tình hình kinh tế xã hội513.2 Thành lập bản đồ lớp phủ mặt đất huyện Đan Phượng523.2.1 Dữ liệu sử dụng523.2.2 Quy trình thành lập bản đồ lớp phủ mặt đất543.2.3 Tiền sử lý ảnh553.2.4 Phân loại ảnh có kiểm định633.2.5 Đánh giá độ chính xác783.2.6 Thành lập bản đồ lớp phủ81KẾT LUẬN101TÀI LIỆU THAM KHẢO103

Trang 1

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi và được sựhướng dẫn khoa học của Ths Lê Thị Thu Hà Các nội dung nghiên cứu, kết quảtrong đề tài này là trung thực và chưa công bố dưới bất kỳ hình thức nào trước đây.Những số liệu trong các bảng biểu phục vụ cho việc phân tích, nhận xét, đánh giáđược chính tác giả thu thập từ các nguồn khác nhau có ghi rõ trong phần tài liệutham khảo.

Nếu phát hiện có bất kỳ sự gian lận nào tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm vềnội dung luận văn của mình Trường đại học Tôn Đức Thắng không liên quan đếnnhững vi phạm tác quyền, bản quyền do tôi gây ra trong quá trình thực hiện (nếucó)

Trang 2

LỜI MỞ ĐẦU 5

CHƯƠNG I: KHÁI QUÁT VỀ VIỄN THÁM VÀ GIS 3

1.1 Khái quát về viễn thám 3

1.1.1 Định nghĩa 3

1.1.2 Lịch sử phát triển 4

1.1.3 Nguyên lý cơ bản của viễn thám 8

1.1.4 Khái niệm cơ bản về bức xạ điện từ, đặc tính phản xạ phổ của một số đối tượng tự nhiên 10

1.1.5 Phân loại viễn thám 19

1.1.6 Một số vệ tinh viễn thám 23

1.1.7 Ứng dụng của viễn thám 28

1.2 Khái quát về hệ thống thông tin địa lý 29

1.2.1 Định nghĩa 29

1.2.3 Lưu trữ dữ liệu trong GIS 32

1.2.4 Dữ liệu cho GIS 32

1.3 Giới thiệu một số phần mềm xử lý ảnh và thành lập bản đồ 34

1.3.1 Giới thiệu phần mềm ENVI 34

1.3.2 Giớ thiệu phần mềm ArcGis 36

CHƯƠNG II CÁC PHƯƠNG PHÁP CHIẾT TÁCH THÔNG TIN VIỄN 38

THÁM THÀNH LẬP BẢN ĐỒ LỚP PHỦ MẶT ĐẤT 38

2.1 Khái quát về bản đồ lớp phủ mặt đất 38

2.1.1Khái niệm 38

2.1.2 Phương pháp nghiên cứu 38

2.2 Chiết tách thông tin viễn thám thành lập bản đồ lớp phủ mặt đất 39

2.2.1 Các dạng dữ liệu viễn thám 39

2.2.2 Giải đoán ảnh bằng mắt 41

2.2.3 Phương pháp xử lý ảnh số viễn thám 45

CHƯƠNG III SỬ DỤNG ẢNH VỆ TINH LANDSAT 8 THÀNH LẬP BẢN ĐỒ LỚP PHỦ MẶT ĐẤTHUYỆN ĐAN PHƯỢNG 50

3.1 Tổng quan khu vực nghiên cứu 50

3.1.1 Đặc điểm tự nhiên 50

Trang 3

3.2 Thành lập bản đồ lớp phủ mặt đất huyện Đan Phượng 52

3.2.1 Dữ liệu sử dụng 52

3.2.2 Quy trình thành lập bản đồ lớp phủ mặt đất 54

3.2.3 Tiền sử lý ảnh 55

3.2.4 Phân loại ảnh có kiểm định 63

3.2.5 Đánh giá độ chính xác 78

3.2.6 Thành lập bản đồ lớp phủ 81

KẾT LUẬN 101

TÀI LIỆU THAM KHẢO 103

Trang 4

Bảng 1.1 Tóm tắt sự phát triển của viễn thám qua các sự kiện 6

Bảng 1.2 Độ thấu quang của nước phụ thuộc vào bước sóng 19

Bảng 1.3 Số vệ tinh NASA đã phóng 23

Bảng 1.4 Đặc trưng chính của bộ cảm và độ phân giải không gian 24

Bảng 1.5 Đặc trưng chính của quỹ đạo và vệ tinh MOS 25

Bảng 1.6 Đặc trưng chính của quỹ đạo và vệ tinh IKONOS 26

Bảng 1.7 Các thông số ảnh của vệ tinh Spot 27

Bảng 2.1 Bộ chìa khóa giải đoán ảnh viễn thám 44

Bảng 2.2 Khóa giải đoán ảnh Landsat - TM 44

Bảng 3.1 Thống kê số lượng mẫu của từng loại lớp phủ 64

Bảng 3.2 Xây dựng hệ thống phân loại 65

Bảng 3.3 Ma trận sai số tương quan chéo theo pixcel 81

Trang 5

DANH MỤC HÌNH 5

Hình 1.1 Nguyên lý thu nhận dữ liệu viễn thám 9

Hình 1.2 Bức xạ sóng điện từ 11

Hình 1.3 Đặc tính phản xạ phổ của thực vật 13

Hình 1.4 Khả năng hấp thụ của lá cây và của nước 14

Hình 1.5 Đặc tính phản xạ phổ của thực vật 14

Hình 1.6 Đặc tính phản xạ phổ của thổ nhưỡng 15

Hình 1.7 Khả năng phản xạ phổ của đất phụ thuộc vào độ ẩm 16

Hình 1.8 Khả năng phản xạ và hấp thụ của nước 17

Hình 1.9 Khả năng phản xạ phổ của một số loại nước 18

Hình 1.10 Viễn thám chủ động và viễn thám bị động 20

Hình 1.11 Viễn thám chủ động 20

Hình 1.12 Viễn thám bị động 21

Hình 1.13 Vệ tinh địa tĩnh và vệ tinh quỹ đạo gần cực 21

Hình 1.14 Vệ tinh Landsat 8 23

Hình 1.15 Vệ tinh quân sự Cosmos-2504 của Nga 25

Hình 1.16 Vệ tinh IKONOS (Nguyễn Khắc Thời và nnk, 2012) 26

Hình1.17 Vệ tinh SPOT 5 28

Hình 1.18 Thành phần cơ bản của GIS 29

Hình 1.19 Các thành phần cứng của GIS 31

Hình 1.20 Lưu trữ dữ liệu vecter 32

Hình 1.21 Lưu trữ dữ liệu raster 32

Hình 1.22 Nguồn dữ liệu cho GIS 33

Hình 1.23 Dữ liệu đầu ra của GIS 34

Hình 1.24 Bộ phần mềm ứng dụng ArcGIS (Nguồn: ESRI) 37

Hình 2.1 Sơ đồ nguyên lý hoạt động truyền dữ liệu từ vệ tinh 40

Hình 2.2 Quy trình xử lý ảnh vệ tinh 40

Hình 3.1 Ảnh tổ hợp màu thật 432 52

Hình 3.2 File vector TP.Hà Nội bao gồm huyện Đan Phượng 53

Hình 3.3 Tăng cường chất lượng ảnh 55

Hình 3.4 Mở Vector file 56

Trang 6

Hình 3.6 Hộp thoại Available Vector List 57

Hình 3.7 Chọn huyện Đan Phượng cần cắt 58

Hình 3.8 Cửa sổ Available Vector List 58

Hình 3.9 File Vector quận, huyện đã được chọn (huyện Đan Phượng) 59

Hình 3.10 Chọn File dữ liệu để liên kết với file ROI mới 59

Hình 3.11 Cửa sổ Export EVF Layers 60

Hình 3.12 Mở thanh ROI Tool 60

Hình 3.13 Chọn Input, Output ROIs 61

Hình 3.14 Ảnh cắt khu vực huyện Đan Phượng 62

Hình 3.15 Ảnh cần nắn và ảnh gốc dùng để tham chiếu 63

Hình 3.16 Mở ảnh nắn tổ hợp màu 753 67

Hình 3.17 Hộp thoại ROI Tool 68

Hình 3.18 Chọn mẫu phân loại 69

Hình 3.19 Tính toán sự khác biệt giữa các mẫu 70

Hình 3.20 Chọn các mẫu cần tính toán 71

Hình 3.21 Bảng so sánh sự khác biệt giữaQ các mẫu phân loại 73

Hình 3.22 Chọn phương pháp phân loại có chọn mẫu 74

Hình 3.23 Hộp thoại phân loại theo phương pháp Maximum Likelihood 74

Hình 3.24 Ảnh phân loại bằng phương pháp Maximum Likelihood 75

Hình 3.25 Chọn thống kê lớp 76

Hình 3.26 Chọn các lớp để tiến hành phân loại 77

Hình 3.27 Kết quả thống kê phân loại 78

Hình 3.28 Mẫu kiểm tra ngoài thực địa 79

Hình 3.29 Ma trận sai số tương quan chéo 80

Hình 3.30 Chuyển sang ảnh hiện chỉnh 82

Hình 3.31 Hộp thoại Classification Input file 83

Hình 3.32 Hộp thoại Majority/Minority parameter 84

Hình 3.33 Ảnh hiệu chỉnh 85

Hình 3.34 Mở trên Classification 86

Hình 3.35 Hộp thoại Raster to Vector Input Band 87

Hình 3.36 Hộp thoại Raster to Vector Parameters 88

Trang 7

Hình 3.38 File vector 90

Hình 3.39 Lưu File shp 90

Hình 3.40 Mở dữ liệu 91

Hình 3.41 Kết quả chuyển từ raster sang vecter 92

Hình 3.42 Đổi tên các đối tượng 93

Hinh 3.43 Đổi màu các lớp đối tượng 93

Hinh 3.44 Ảnh sau khi đổi màu 94

Hinh 3.45 Chọn khổ giấy in bản đồ 94

Hinh 3.46.Chon tỷ lệ bản đồ 95

Hinh 3.47 Viết tiêu đề cho bản đồ 95

Hình 3.48 Tạo khung lưới cho bản đồ 96

Hinh 3.49 Bản đồ sau khi tạo khung lưới 96

Hinh 3.50 Tạo bảng chú giải 97

Hình 3.51 Bảng chú giải sau khi tạo 97

Hinh 3.52 Chọn thước tỉ lệ 98

Hinh 3.53 Chèn ghi chú tỷ lệ 98

Hình 3.54 Chọn thanh chỉ hướng 99

Hinh 3.55 Bản đồ lớp phủ mặt đất Huyện Đan Phượng 100

Trang 8

LỜI MỞ ĐẦU

Bản đồ là một trong những tài liệu quan trọng và cần thiết trong công tácthiết kế quy hoạch và quản lý đất đai Do tính chất lien tục thay đổi sử dụng đấttrong quá trình phát triển kinh tế xã hội và đô thị hóa của từng địa phương nên việcxây dựng bản đồ phản ánh hiện trạng sử dụng đất là một việc làm cần thiết Trướcyêu cầu đòi hỏi phải cập nhật thông tin một cách đầy đủ nhanh chóng và chính xácnhất nên việc áp dụng phương pháp thành lập bản đồ sử dụng tư liệu ảnh viễn thámkết hợp với GIS đã trở thành phương pháp thành lập bản đồ có ý nghĩa thực tiễn và

có tính khoa học cao

Trước đây các loại bản đồ được thành lập bằng phương pháp truyền thốngquá trình cập nhật chỉnh lý số liệu mất nhiều thời gian, sử dụng nhiều nhân lực cũngnhư chi phí tài chính Các kí hiệu và độ chính xác của bản đồ không thống nhất…những hạn chế này ảnh hưởng rất lớn tới công tác tự động hóa và cập nhật bản đồtrong giai đoạn hiện nay Việc áp dụng phương pháp thành lập bản đồ sử dụng tưliệu viễn thám và GIS cho phép chúng ta quan sát và xác định nhanh chóng về vị tríkhông gian và tính chất đối tượng Đồng thời dựa trên các độ phân giải phổ, độphân giải không gian trên nhiều băng tần và độ phân giải thời gian liên tục của ảnh

vệ tinh cho phép chúng ta xác định được thông tin từng thời điểm của đối tượng mộtcách chính xác và nhanh nhất, thậm chí ở những vùng sâu, vùng xa vẫn đảm bảođược tính đồng nhất về thời điểm thu nhận thông tin và khả năng cập nhật thườngxuyên Nhờ đó công nghệ viễn thám đã đem lại khả năng mới trong công tác quản

lý đất đai nói chung cũng như trong việc thành lập các bản đồ hiện trạng lớp phủmặt đất nói riêng

Viến thám là một phần của công nghệ vũ trụ, tuy mới phát triển nhưng nhanhchóng được áp dụng trong nhiều lĩnh vực và được phổ biến rộng rãi ở các nước pháttriển Dữ liệu viễn thám với đặc điểm đa thời gian, xử lý ngắn và phủ trùm khu vựcrộng là một công cụ hữu hiệu Hệ thống thông tin địa lý (GIS) là hệ thống thông tin

có khả năng xây dựng, cập nhât, lưu trữ, truy vấn, xử lý, phân tích và xuất ra các dữ

Trang 9

liệu có liên quan tới vị trí địa lý, nhằm hỗ trợ ra quyết định trong các công tác quyhoạch và quản lý tài nguyên thiên nhiên môi trường.

Vì vậy việc “SỬ DỤNG ẢNH VỆ TINH LANDSAT 8 THÀNH LẬP

BẢN ĐỒ LỚP PHỦ MẶT ĐẤTHUYỆN ĐAN PHƯỢNG” là một việc làm cấp

thiết và có ý nghĩa khoa học, thực tiễn cao

Trang 10

CHƯƠNG I: KHÁI QUÁT VỀ VIỄN THÁM VÀ GIS

1.1 Khái quát về viễn thám

1.1.1 Định nghĩa

Viễn thám (Remote sensing) được hiểu là một khoa học và nghệ thuật để thunhận thông tin về một đối tượng, một khu vực hoặc một hiện tượng thông qua việcphân tích tài liệu thu nhận bằng nghiên cứu

Có rất nhiều định nghĩa khác nhau về viễn thám, các phương tiện Nhữngphương pháp này không có sự tiếp xúc trực tiếp với đối tượng, khu vực hoặc hiệntượng nhưng mọi định nghĩa đều có nét chung nhấn mạnh “ viễn thám là khoa họcthu nhận từ xa các thông tin về các đối tượng, hiện tượng trên trái đất’’ Dưới đây làđịnh nghĩa về viễn thám theo quan niệm của nhiều tác giả khác nhau

- Viễn thám là một nghệ thuật, khoa học, nói ít nhiều về một vật không cần

phải chạm vào vật đó (Ficher và nnk, 1976)

- Viễn thám là quan sát về một đối tượng bằng một phương tiện cách xa vật

trên một khoảng cách nhất định (Barret và Curtis, 1976)

- Viễn thám là một khoa học về lấy thông tin từ một đối tượng, được đo từ

một khoảng cách cách xa vật không cần tiếp xúc với nó Năng lượng được đo trongcác hệ viễn thám hiện nay là năng lượng điện từ phát ra từ vật quan tâm (D A.Land Grete, 1978)

- Viễn thám là ứng dụng vào việc lấy thông tin về mặt đất và mặt nước của

trái đất, bằng việc sử dụng các ảnh thu được từ một đầu chụp ảnh sử dụng bức xạphổ điện từ, đơn kênh hoặc đa phổ, bức xạ hoặc phản xạ từ bề mặt trái đất ( Janes

B Capbell, 1966)

- Viễn thám là “ khoa học và nghệ thuật thu nhận thông tin về một vật thể,

một vùng, hoặc một hiện tượng, qua phân tích dữ liệu thu được bởi phương tiệnkhông tiếp xúc với vật, vùng, hoặc các hiện tượng khi khảo sát”, ( Lillesand vàKiefer, 1986)

Trang 11

Phương pháp viễn thám là phương pháp sử dụng năng lượng điện từ như ánhsáng, nhiệt, sóng cực ngắn như một phương tiện để điều tra và đo đạc những đặctính của đối tượng ( Floy Sabin 1987) Định nghĩa này loại trừ những quan trắc vềđiện từ và trọng lực vì những quan trắc đó thuộc lĩnh vực địa vật lý, sử dụng để đonhững trường lực nhiều hơn là đo các bức xạ điện từ.

Thuật ngữ viễn thám được sử dụng đầu tiên ở Mỹ vào năm 1960, bao gồmtất cả các lĩnh vực như không gian ảnh, giải đoán ảnh, địa chất ảnh

Về bản chất, do các tính chất của vật thể có thể xác định thông qua nănglượng bức xạ hay phản xạ từ vật thể nên viễn thám còn là một công nghệ nhằmxác định và nhận biết đối tượng hoặc các điều kiện môi trường thông qua nhữngđặc trưng riêng về sự phản xạ và bức xạ

Trang 12

không khác, gọi là ngành chụp ảnh hàng không Các ảnh thu được từ ngành chụpảnh hàng không gọi là không ảnh Bức ảnh đầu tiên chụp từ máy bay, được thựchiện vào năm 1910, do Wilbur Wright, một nhà nhiếp ảnh người Ý, bằng việc thunhận ảnh di động trên vùng gần Centoceli thuộc nước Ý (bảng 1-1) Chiến tranh thếgiới thứ nhất (1914 - 1918) đánh dấu giai đoạn khởi đầu của công nghệ chụp ảnh từmáy bay cho mục đích quân sự Công nghệ chụp ảnh từ máy bay đã kéo theo nhiềungười hoạt động trong lĩnh vực này, đặc biệt trong việc làm ảnh và đo đạc ảnh.Những năm sau đó, các thiết kế khác nhau về các loại máy chụp ảnh được phát triểnmạnh mẽ Đồng thời, nghệ thuật giải đoán không ảnh và đo đạc từ ảnh đã phát triểnmạnh, là cơ sở hình thành một ngành khoa học mới là đo đạc ảnh (photogrametry).Đây là ngành ứng dụng thực tế trong việc đo đạc chính xác các đối tượng từ dữ liệuảnh chụp Yêu cầu trên đòi hỏi việc phát triển các thiết bị chính xác cao, đáp ứngcho việc phân tích không ảnh Trong chiến tranh thế giới thứ hai (1939 - 2 1945)không ảnh đã dùng chủ yếu cho mục đích quân sự Trong thời kỳ này, ngoài việcphát triển công nghệ radar, còn đánh dấu bởi sự phát triển ảnh chụp sử dụng phổhồng ngoại Các bức ảnh thu được từ nguồn năng lượng nhân tạo là radar, đã được

sử dụng rộng rãi trong quân sự Các ảnh chụp với kênh phổ hồng ngoại cho ra khảnăng triết lọc thông tin nhiều hơn Ảnh mầu, chụp bằng máy ảnh, đã được dùngtrong chiến tranh thế giới thứ hai Việc chạy đua vào vũ trụ giữa Liên Xô cũ và Hoa

Kỳ đã thúc đẩy việc nghiên cứu trái đất bằng viễn thám với các phương tiện kỹthuật hiện đại Các trung tâm nghiên cứu mặt đất được ra đời, như cơ quan vũ trụchâu Âu ESA (Aeropian Remote sensing Agency), Chương trình Vũ trụ NASA(Nationmal Aeromautics and Space Administration) Mỹ Ngoài các thống kê ở trên,

có thể kể đến các chương trình nghiên cứu trái đất bằng viễn thám tại các nước nhưCanada, Nhật, Pháp, Ấn Độ và Trung Quốc Bức ảnh đầu tiên, chụp về trái đất từ vũtrụ, được cung cấp từ tàu Explorer-6 vào năm 1959 Tiếp theo là chương trình vũ trụMercury (1960), cho ra các sản phẩm ảnh chụp từ quỹ đạo trái đất có chất lượngcao, ảnh màu có kích thước 70mm, được chụp từ một máy tự động Vệ tinh khítượng đầu tiên (TIR0S-1), được phóng lên quĩ đạo trái đất vào tháng 4 năm 1960,

Trang 13

mở đầu cho việc quan sát và dự báo khí tượng Vệ tinh khí tượng NOAA, đã hoạtđộng từ sau năm 1972, cho ra dữ liệu ảnh có độ phân giải thời gian cao nhất, đánhdấu cho việc nghiên cứu khí tượng trái đất từ vũ trụ một cách tổng thể và cập nhậttừng ngày.

Bảng 1.1 Tóm tắt sự phát triển của viễn thám qua các sự kiện

Xây dựng học thuyết về phổ điện từChụp ảnh từ máy bay

Giải đoán từ không trungPhát triển ngành chụp và đo ảnh hàng không Phát triển kỹ thuật radar (Đức, Mỹ, Anh)Phân tích và ứng dụng ảnh chụp từ máy bayXác định dải phổ từ vùng nhìn thấy đến không nhìn thấyNghiên cứu sâu về ảnh cho mục đích quân sự

Liên xô phóng tàu vũ trụ có người lái và chụp ảnh trái đất từ ngoài vũ trụ

Lần đầu tiên sử dụng thuật ngữ viễn thám

Mỹ phóng vệ tinh Landsat-1 Phát triển mạnh mẽ phương pháp xử lý ảnh số

Mỹ phát triển thế hệ mới của vệ tinh LandsatPháp phóng vệ tinh SPOT vào quĩ đạo Phát triển bộ cảm thu đa phổ, tăng dải phổ và kênh phổ, tăng độ phân giải bộ bộ cảm Phát triển nhiều kỹ thuật xử lý mới

Trang 14

Sự phát triển của viễn thám, đi liền với sự phát triển của công nghệ nghiêncứu vũ trụ, phục vụ cho nghiên cứu trái đất và các hành tinh và quyển khí Các ảnhchụp nổi (stereo), thực hiện theo phương đứng và xiên, cung cấp từ vệ tinh Gemini(1965), đã thể hiện ưu thế của công việc nghiên cứu trái đất Tiếp theo, tầu Apolocho ra sản phẩm ảnh chụp nổi và đa phổ, có kích thước ảnh 70mm, chụp về trái đất,

đã cho ra các thông tin vô cùng hữu ích trong nghiên cứu mặt đất Ngành hàngkhông vũ trụ Nga đã đóng vai trò tiên phong trong nghiên cứu Trái Đất từ vũ trụ

Việc nghiên cứu trái đất đã được thực hiện trên các con tàu vũ trụ có ngườinhư Soyuz, các tàu Meteor và Cosmos (từ năm 1961), hoặc trên các trạm chàomừng Salyut Sản phẩm thu được là các ảnh chụp trên các thiết bị quét đa phổ phângiải cao, như MSU-E (trên Meteor - priroda) Các bức ảnh chụp từ vệ tinh Cosmos

có dải phổ nằm trên 5 kênh khác nhau, với kích thước ảnh 18 x 18cm Ngoài ra, cácảnh chụp từ thiết bị chụp KATE-140, MKF-6M trên trạm quỹ đạo Salyut, cho ra 6kênh ảnh thuộc dải phổ 0.40 đến 0.89μm Độ phân giải mặt đất tại tâm ảnh đạt 20 xm Độ phân giải mặt đất tại tâm ảnh đạt 20 x20m

Tiếp theo vệ tinh nghiên cứu trái đất ERTS(sau đổi tên là Landsat-1), là các

vệ tinh thế hệ mới hơn như Landsat-2, Landsat-3, Landsat-4 và Landsat-5 Ngay từđầu, ERTS-1 mang theo bộ cảm quét đa phổ MSS với bốn kênh phổ khác nhau, và

bộ cảm RBV (Return Beam Vidicon) với ba kênh phổ khác nhau Ngoài các vệ tinhLandsat-2, Landsat-3, còn có các vệ tinh khác là SKYLAB (1973) và HCMM(1978) Từ 1982, các ảnh chuyên đề được thực hiện trên các vệ tinh Landsat TM-4

và Landsat TM-5 với 7 kênh phổ từ dải sóng nhìn thấy đến hồng ngoại nhiệt Điềunày tạo nên một ưu thế mới trong nghiên cứu trái đất từ nhiều dải phổ khác nhau.Ngày nay, ảnh vệ tinh chuyên đề từ Landsat-7 đã được phổ biến với giá rẻ hơn cácảnh vệ tinh Landsat TM-5, cho phép người sử dụng ngày càng có điều kiện để tiếpcận với phương pháp nghiên cứu môi trường qua các dữ liệu vệ tinh

Dữ liệu ảnh vệ tinh SPOT của Pháp khởi đầu từ năm 1986, trải qua các thế

hệ SPOT-1, SPOT-2, SPOT-3, SPOT-4 và SPOT-5, đã đưa ra sản phẩm ảnh sốthuộc hai kiểu phổ, đơn kênh (panchoromatic) với độ phân dải không gian từ 10 x

Trang 15

10m đến 2,5 x 2,5m, và đa kênh SPOT- XS (hai kênh thuộc dải phổ nhìn thấy, mộtkênh thuộc dải phổ hồng ngoại) với độ phân giải không gian 20 x 20m Đặc tính củaảnh vệ tinh SPOT là cho ra các cặp ảnh phủ chồng cho phép nhìn đối tượng nổi(stereo) trong không gian ba chiều Điều này giúp cho việc nghiên cứu bề mặt tráiđất đạt kết quả cao, nhất là trong việc phân tích các yếu tố địa hình Các ảnh vệ tinhcủa Nhật, như MOS-1, phục vụ cho quan sát biển (Marine Observation Satellite).Công nghệ thu ảnh vệ tinh cũng được thực hiện trên các vệ tinh của Ấn Độ IRS-1A,tạo ra các ảnh vệ tinh như LISS thuộc nhiều hệ khác nhau.

Trong nghiên cứu môi trường và khí hậu trái đất, các ảnh vệ tinh NOAA có

độ phủ lớn và có sự lặp lại hàng ngày, đã cho phép nghiên cứu các hiện tượng khíhậu xảy ra trong quyển khí như nhiệt độ, áp suất nhiệt đới hoặc dự báo bão

Sự phát triển trong lĩnh vực nghiên cứu trái đất bằng viễn thám được đẩymạnh do áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật mới với việc sử dụng các ảnh radar.Viễn thám radar tích cực, thu nhận ảnh bằng việc phát sóng dài siêu tần và thu tiaphản hồi, cho phép thực hiện các nghiên cứu độc lập, không phụ thuộc vào mây.Sóng radar có đặc tính xuyên qua mây, lớp đất mỏng và thực vật và là nguồn sóngnhân tạo, nên nó có khả năng hoạt động cả độ ghồ ghề của bề mặt vật, được chùmtia radar phát tới, vì vậy nó được ứng dụng cho ngày và đêm, không phụ thuộc vàonguồn năng lượng mặt trời Các bức ảnh tạo nên bởi hệ radar kiểu SLAR được ghinhận đầu tiên trên bộ cảm Seasat Đặc tính của sóng radar là thu tia phản hồi từnguồn phát với góc xiên rất đa dạng Sóng này hết sức nhạy cảm với nghiên cứu cấutrúc một khu vực nào đó

Công nghệ kiện cho máy tính ngày nay đã phát triển mạnh mẽ cùng với cácsản phẩm phần mềm chuyên dụng, tạo điều phân tích ảnh vệ tinh dạng số hoặc ảnhradar Thời đại bùng nổ của Internet, công nghệ tin học với kỹ thuật xử lý ảnh số,kết hợp với Hệ thông tin Địa lý (GIS), cho khả năng nghiên cứu trái đất bằng viễnthám ngày càng thuận lợi và đạt hiệu quả cao hơn

1.1.3 Nguyên lý cơ bản của viễn thám

Trang 16

Sóng điện từ được phản xạ hoặc bức xạ từ vật thể là nguồn cung cấp thôngtin chủ yếu về đặc tính của đối tượng Ảnh viễn thám cung cấp thông tin về các vậtthể tương ứng với năng lượng bức xạ ứng với từng bước Đo lường và phân tíchnăng lượng phản xạ phổ ghi nhận bởi ảnh viễn thám, cho phép tách thông tin sóng

đã xác định hữu ích về từng lớp phủ mặt đất khác nhau do sự tương tác giữa bức xạđiện từ và vật thể

Thiết bị dùng để cảm nhận sóng điện từ phản xạ hay bức xạ từ vật thể đượcgọi là bộ cảm biến.Bộ cảm biến có thể là các máy chụp ảnh hoặc máy quét.Phươngtiện mang các bộ cảm biến được gọi là vật mang (máy bay, khinh khí cầu, tàu conthoi hoặc vệ tinh…) Hình 1.1 thể hiện sơ đồ nguyên lý thu nhận ảnh viễn thám

Nguồn năng lượng chính thường sử dụng trong viễn thám là bức xạ mặt trời,năng lượng của sóng điện từ do các vật thể phản xạ hay bức xạ được bộ cảm biếnđặt trên vật mang thu nhận

Thông tin về năng lượng phản xạ của các vật thể được ảnh viễn thám thunhận và xử lí tự động trên máy hoặc giải đoán trực tiếp từ ảnh dựa trên kinh nghiệmcủa chuyên gia Cuối cùng, các dữ liệu hoặc thông tin liên quan đến các vật thể vàhiện thượng khác nhau trên mặt đất sẽ được ứng dụng vào trong nhiều lĩnh vực khácnhau như: nông lâm nghiệp, địa chất, khí tượng, môi trường…

Hình 1.1 Nguyên lý thu nhận dữ liệu viễn thám.

Toàn bộ quá trình thu nhận và xử lí ảnh viễn thám có thể chia thành 5 phần

cơ bản như sau:

- Nguồn cung cấp năng lượng

Trang 17

- Sự tương tác của năng lượng với khí quyển

- Sự tương tác với các vật thể trên bề mặt đất

- Chuyển đổi năng lượng phản xạ từ vật thể thành dữ liệu ảnh

- Hiển thị ảnh số cho việc giải đoán và xử lí

Năng lượng của sóng điện từ khi lan truyền qua môi trường khí quyển sẽ bịcác phân tử khí hấp thụ dưới các hình thức khác nhau tuỳ thuộc vào từng bước sóng

cụ thể Trong viễn thám, người ta thường quan tâm đến khả năng truyền sóng điện

từ trong khí quyển, vì các hiện tưọng và cơ chế tương tác giữa sóng điện từ với khíquyển sẽ có tác động mạnh đến thông tin do bộ cảm biến thu nhận được Khí quyển

có đặc điểm quan trọng đó là tưong tác khác nhau đối với bức xạ điện từ có bướcsóng khác nhau Đối với viễn thám quang học, nguồn năng lượng cung cấp chủ yếu

là do mặt trời và sự có mặt cũng như thay đổi các các phân tử nước và khí (theokhông gian và thời gian) có trong lớp khí quyển là nguyên nhân gây chủ yếu gâynên sụ biến đổi năng lượng phản xạ từ mặt đất đến bộ cảm biến Khoảng 75% nănglượng mặt tròi khi chạm đến lớp ngoài của khí quyển được truyền xuống mặt đất vàtrong quá trình lan truyền sóng điện từ luôn bị khí quyển hấp thụ, tán xạ và khúc xạtrước khi đến bộ cảm biến Các loại khí như oxy, nitơ, cacbonic, ôzôn, hơinước…

và các phân tử lơ lửng trong khí quyển là tác nhân chính ảnh hưỏng đến sự suy giảmnăng lưọng sóng điện từ trong quá trình lan truyền

Để hiểu rõ cơ chế tương tác giữa sóng điện từ và khí quyển và việc chọn phổđiện từ để sử dụng cho việc thu nhận ảnh viễn thám, bảng 1-2 thể hiện đặc điểm cuảdải phổ điện từ thường được sử dụng trong kỹ thuật viễn thám

1.1.4 Khái niệm cơ bản về bức xạ điện từ, đặc tính phản xạ phổ của một số đối tượng tự nhiên

a Bức xạ điện từ

Bức xạ điện từ là quá trình truyền năng lượng điện từ trên cơ sở các daođộng của điện trường và từ trường trong không gian hoặc trong lòng các vật chất.Quá trình lan truyền của sóng điện từ tuân theo định luật Maxwell Bức xạ điện từ

có tính chất sóng và tính chất hạt

Trang 18

Hình 1.2 Bức xạ sóng điện từ.

Tính chất sóng được xác định bởi bước sóng, tần số và tốc độ lan truyền,tính chất hạt được mô tả theo tính chất quang lượng tử hay photon Bức xạ điện

từ có 4 tính chất cơ bản đó là tần số, hướng lan truyền, biên độ và mặt phân cực

Bốn thuộc tính của bức xạ điện từ liên quan đến các nội dung thông tin khácnhau, ví dụ như tần số hay bước sóng liên quan tới mầu sắc, sự phân cực liên quanđến hình dạng của vật thể

Tất cả các vật thể đều phản xạ và hấp thụ, phân tách và bức xạ sóng điện từtheo các cách khác nhau và đặc trưng này thường được gọi là đặc trưng phổ Dảisóng điện từ được coi là dải sóng từ 0.1 µm đến 10km

Dải sóng nhìn thấy còn gọi là vùng sóng chụp ảnh tức là sóng điện từ ở vùngnày có thể ghi nhận được trên phim ảnh Trong phương pháp viễn thám các thôngtin ở phổ nhìn thấy có thể ghi lên phim ảnh như là tài liệu gốc đo trực tiếp nănglượng phản xạ phổ ở dạng liên tục

Trang 19

b Đặc tính của phản xạ phổ của một số đối tượng tự nhiên

Tất cả các vật thể đều phản xạ và hấp thụ, phân tách và bức xạ sóng điện từkhác nhau Đặc tính này gọi là đặc trưng phổ đặc tính phản xạ phổ của các đốitượng tự nhiên liên quan đến nhiều yếu tố Các đặc trưng này phụ thuộc vào điềukiện ánh sáng, môi trường khí quyển, bề mặt đối tượng cũng như bản thân đốitượng đó Việc nghiên cứu phản xạ phổ có ý nghĩa rất quan trọng trong viến thám.Phản xạ phổ khác nhau với từng loại lớp phủ mặt đất do sự tương tác giữa bức xạđiện từ và đối tượng đó Độ phản xạ phổ được đo theo công thức

Trang 20

0,54μ tức là vùng sóng ánh sáng lục Do đó lá cây tươi được mắt ta cảm nhận cómàu lục Khi lá úa hoặc có bệnh, hàm lượng clorophin trong lá giảm đi lúc đó khảnăng phản xạ phổ cũng sẽ bị thay đổi và lá cây sẽ có mầu vàng đỏ

Hình 1.3 Đặc tính phản xạ phổ của thực vật.

Ở vùng hồng ngoại ảnh hưởng chủ yếu lên khả năng phản xạ phổ của lá cây

là hàm lượng nước trong lá Khả năng hấp thụ năng lượng (rλ) mạnh nhất ở các) mạnh nhất ở cácbước sóng 1,4μ; 1,9μ và 2,7μ Bước sóng 2,7μ hấp thụ mạnh nhất gọi là dải sóngcộng hưởng hấp thụ, ở đây sự hấp thụ mạnh diễn ra đối với sóng trong khoảng từ2,66μ - 2,73μ

Trên hình 1.4 cho thấy ở dải hồng ngoại khả năng phản xạ phổ của lá mạnhnhất ở bước sóng 1,6μ và 2,2μ - tương ứng với vùng ít hấp thụ của nước

Trang 21

Tóm lại: Khả năng phản xạ phổ của mỗi loại thực vật là khác nhau và đặctính chung nhất về khả năng phản xạ phổ của thực vật là:

Ở vùng ánh sáng nhìn thấy, cận hồng ngoại và hồng ngoại khả năng phản xạphổ khác biệt rõ rệt

Ở vùng ánh sáng nhìn thấy phần lớn năng lượng bị hấp thụ bởi clorophin cótrong lá cây, một phần nhỏ thấu qua lá còn lại bị phản xạ Ở vùng hồng ngoại nhân

tố ảnh hưởng lớn đến khả năng phản xạ phổ của lá là hàm lượng nước, ở vùng nàykhi độ ẩm trong lá cao, năng lượng hấp thụ là cực đại Ảnh hưởng của các cấu trúc

tế bào lá ở vùng hồng ngoại đối với khả năng phản xạ phổ là không lớn bằng hàmlượng nước trong lá

Hình 1.4 Khả năng hấp thụ của lá cây và của nước.

Khi hàm lượng nước trong lá giảm đi thì khả năng phản xạ phổ của lá câycũng tăng lên đáng kể (hình 1.5)

Trang 22

Hình 1.5 Đặc tính phản xạ phổ của thực vật.

- Khả năng phản xạ phổ của thổ nhưỡng:

Đường đặc trưng phản xạ phổ của đa số thổ nhưỡng không phức tạp nhưcủa thực vật Hình 1.6 thể hiện khả năng phản xạ phổ của ba loại đất ở trạng tháikhô

Đặc tính chung nhất của chúng là khả năng phản xạ phổ tăng theo độ dàibước sóng, đặc biệt là ở vùng cận hồng ngoại và hồng ngoại Ở đây chỉ có nănglượng hấp thụ và năng lượng phản xạ, mà không có năng lượng thấu quang Tuynhiên với các loại đất cát có thành phần cấu tạo, các chất hữu cơ và vô cơ khácnhau, khả năng phản xạ phổ sẽ khác nhau Tùy thuộc vào thành phần hợp chất màbiên độ của đồ thị phản xạ phổ sẽ khác nhau Các yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đếnphản xạ phổ của đất là cấu trúc bề mặt của đất, độ ẩm của đất, hợp chất hữu cơ,

vô cơ

Cấu trúc của đất phụ thuộc vào tỷ lệ sét, bụi, cát Sét là hạt mịn đường kínhnhỏ hơn 0,002mm, bụi có đường kính 0,002mm - 0,05mm, cát có đường kính0,05mm - 2mm Tùy thuộc tỷ lệ thành phần của ba loại đất cơ bản trên mà tạo nêncác loại đất có tên khác nhau

Trang 23

Hình 1.6 Đặc tính phản xạ phổ của thổ nhưỡng.

Với đất hạt mịn thì khoảng cách giữa các hạt cũng nhỏ vì chúng ở sít gầnnhau hơn Với hạt lớn khoảng cách giữa chúng lớn hơn, do vậy khả năng vậnchuyển không khí và độ ẩm cũng dễ dàng hơn Khi ẩm ướt, trên mỗi hạt cát sẽ bọcmột màng mỏng nước, do vậy độ ẩm và lượng nước trong loại đất này sẽ cao hơn

và do đó độ ẩm cũng sẽ ảnh hưởng lớn đến khả năng phản xạ phổ của chúng

Trang 24

Hình 1.7 Khả năng phản xạ phổ của đất phụ thuộc vào độ ẩm.

Khi độ ẩm tăng khả năng phản xạ phổ cũng sẽ bị giảm (hình 1.7) Do vậy khihạt nước rơi vào cát khô ta sẽ thấy cát bị thẫm hơn, đó là do sự chênh lệch rõ rệtgiữa các đường đặc trưng 1, 2, 3 Tuy nhiên nếu cát đã ẩm mà có thêm nước cũng

sẽ không thẫm màu đi mấy (do sự chênh lệch ít giữa đường 2 và đường 3)

Một yếu tố nữa ảnh hưởng đến khả năng phản xạ phổ là hợp chất hữu cơtrong đất Với hàm lượng chất hữu cơ từ 0,5 - 5,0% đất có mầu nâu xẫm Nếu hàmlượng hữu cơ thấp hơn đất sẽ có mầu nâu sáng

Ô xít sắt cũng ảnh hưởng tới khả năng phản xạ phổ của đất Khả năng phản

xạ phổ tăng khi hàm lượng ô xít sắt trong đất giảm xuống, nhất là ở vùng phổ nhìnthấy (có thể làm giảm tới 40% khả năng phản xạ phổ khi hàm lượng ô xít sắt tănglên)

Khi bỏ ô xít sắt ra khỏi đất, thì khả năng phản xạ phổ của đất tăng lên rõ rệt

ở dải sóng từ 0,5μ - 1,1μ nhưng với bước sóng lớn hơn 1,0μ hầu như không có tácdụng

Như trên đã nói có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến khả năng phản xạ phổ củađất, tuy nhiên chúng có liên quan chặt chẽ với nhau Cấu trúc, độ ẩm, độ mịn bề

Trang 25

mặt, hàm lượng chất hữu cơ và ô xít sắt là những yếu tố quan trọng Vùng phản xạ

và bức xạ phổ có thể sử dụng để ghi nhận thông tin hữu ích về đất còn hình ảnh ởhai vùng phổ này là dấu hiệu để đoán đọc điều vẽ các đặc tính của đất

Một điểm quan trọng cần lưu ý là mặc dù biên độ đồ thị khả năng phản xạphổ của các loại đất có thể khác xa nhau nhưng nhìn chung những khác nhau này

ổn định ở nhiều dải sóng khác nhau Đối với thực vật chúng ta phải nhờ khả năngphản xạ phổ phụ thuộc bước sóng (tức là đoán đọc điều vẽ ở các kênh khác nhau),nhưng với thổ nhưỡng không thể làm được như vậy, mặc dù sự khác biệt về khảnăng phản xạ phổ là quan trọng nhưng nhiều đặc tính phản xạ phổ của chúng phảiđoán đọc điều vẽ ở các dải sóng nhìn thấy

- Khả năng phản xạ phổ của nước:

Khả năng phản xạ phổ của nước thay đổi theo bước sóng của bức xạ chiếutới và thành phần vật chất có trong nước Khả năng phản xạ phổ ở đây còn phụthuộc vào bề mặt nước và trạng thái của nước Trên kênh hồng ngoại và cận hồngngoại đường bờ nước được phát hiện rất dễ dàng, còn một số đặc tính của nướccần phải sử dụng dải sóng nhìn thấy để nhận biết

Hình 1.8 Khả năng phản xạ và hấp thụ của nước.

Trang 26

Trong điều kiện tự nhiên, mặt nước hoặc một lớp mỏng nước sẽ hấp thụ rấtmạnh năng lượng ở dải cận hồng ngoại và hồng ngoại (hình 1.8) do vậy, nănglượng phản xạ rất ít Vì khả năng phản xạ phổ của nước ở dải sóng dài khá nhỏ nênviệc sử dụng các kênh sóng dài để chụp cho ta khả năng đoán đọc điều vẽ thủyvăn, ao hồ Ở dải sóng nhìn thấy khả năng phản xạ phổ của nước tương đối phứctạp Viết phương trình cân bằng năng lượng và nghiên cứu khả năng phản xạ phổcủa nước ở dải sóng nhìn thấy:

E(λ) = Eρ(λ) + EH(λ) + ET(λ)) = Eρ(λ) = Eρ(λ) + EH(λ) + ET(λ)) + EH(λ) = Eρ(λ) + EH(λ) + ET(λ)) + ET(λ) = Eρ(λ) + EH(λ) + ET(λ))

E(λ) = Eρ(λ) + EH(λ) + ET(λ)) = Eρ(λ) = Eρ(λ) + EH(λ) + ET(λ)) + Eα(λ) = Eρ(λ) + EH(λ) + ET(λ)) + E

Như hình 1.9 nước cất bị hấp thụ ít năng lượng ở dải sóng nhỏ hơn 0,6μ vàthấu quang nhiều năng lượng ở dải sóng ngắn Nước biển, nước ngọt và nước cất

có chung đặc tính thấu quang, tuy nhiên độ thấu quang của nước đục giảm rõ rệt

và bước sóng càng dài có độ thấu quang càng lớn

Hình 1.9 Khả năng phản xạ phổ của một số loại nước.

Khả năng thấu quang cao và hấp thụ ít ở dải sóng nhìn thấy chứng tỏ rằngđối với lớp nước mỏng (ao, hồ nông) và trong thì hình ảnh viễn thám ghi nhậnđược ở dải sóng nhìn thấy là nhờ năng lượng phản xạ của chất đáy: cát, đá

Trang 27

Tuy nhiên trong điều kiện tự nhiên không phải lúc nào cũng lý tưởng nhưnước cất Thông thường trong nước chứa nhiều tạp chất hữu cơ và vô cơ vì vậykhả năng phản xạ phổ của nước phụ thuộc vào thành phần và trạng thái của nước.Các nghiên cứu cho thấy nước đục có khả năng phản xạ phổ cao hơn nước trong,nhất là những dải sóng dài Người ta xác định rằng với độ sâu tối thiểu là 30m,nồng độ tạp chất gây đục là 10mg/ lít, thì khả năng phản xạ phổ lúc đó là hàm sốcủa thành phần nước chứ không còn là ảnh hưởng của chất đáy.

Bảng 1.2 Độ thấu quang của nước phụ thuộc vào bước sóng.

Hàm lượng clorophin trong nước cũng là một yếu tố ảnh hưởng tới khảnăng phản xạ phổ của nước Nó làm giảm khả năng phản xạ phổ của nước ở bướcsóng ngắn và tăng khả năng phản xạ phổ của nước ở bước sóng có mầu xanh lácây

Ngoài ra còn một số yếu tố khác có ảnh hưởng lớn tới khả năng phản xạ phổcủa nước, nhưng cũng có nhiều đặc tính quan trọng khác của nước không thể hiệnđược rõ qua sự khác biệt của phổ như độ mặn của nước biển, hàm lượng khímêtan, ôxi, nitơ, cacbonic… trong nước

1.1.5 Phân loại viễn thám

a Phân loại theo nguồn tín hiệu

Sự phân biệt các loại viễn thám căn cứ vào các yếu tố sau:

- Hình dạng quỹ đạo của vệ tinh.

Trang 28

- Độ cao bay của vệ tinh, thời gian còn lại của một quỹ đạo.

- Dải phổ của các thiết bị thu.

- Loại nguồn phát và tín hiệu thu nhận.

Căn cứ vào nguồn của tia tới mà viễn thám được chia làm hai loại: viễnthám chủ động và viễn thám bị động

Trang 29

Hình 1.12 Viễn thám bị động.

Hiện nay, việc ứng dụng phối hợp giữa viễn thám và các công nghệ vũ trụ đãtrở lên phổ biến trên phạm vi toàn cầu Các nước có nền công nghệ vũ trụ pháttriển đã phóng nhiều vệ tinh lên quỹ đạo, trên đó có mang nhiều thiết bị viễn thámkhác nhau Các trạm thu mặt đất phân bố đều trên toàn cầu có khả năng thu nhậnnhiều loại tư liệu viễn thám do vệ tinh truyền xuống

b Phân loại theo đặc điểm quỹ đạo

Có hai loại chính là viễn thám vệ tinh địa tĩnh và viễn thám vệ tinh quỹ đạocực (hay gần cực)

Hình 1.13 Vệ tinh địa tĩnh và vệ tinh quỹ đạo gần cực.

Vệ tinh địa tĩnh là vệ tinh có tốc độ quay bằng tốc độ quay của trái đất nghĩa

là vị trí tương đối của vệ tinh so với trái đất là đứng yên

Trang 30

Vệ tinh quỹ đạo địa cực (hay gần cực) là vệ tinh có mặt phẳng quỹ đạovuông góc so với mặt phăng xích đạo của trái đất Tốc độ quay của vệ tinh khác vớitốc độ quay của trái đất và được thiết kế riêng sao cho thời gian thu ảnh trên mỗivùng lãnh thổ trên mặt đất là cùng giờ địa phương và thời gian thu là lặp lại đối vớimỗi vệ tinh Ví dụ Landsat là 18 ngày, SPOT là 26 ngày.

Trên hai nhóm vệ tinh nói trên đều có thể áp dụng nhiều phương pháp thunhận thông tin khác nhau tùy theo sự thiết kế của nơi chế tạo Có các nguyên tắcthu nhận hình ảnh như sau (chủ động, bị động, chụp khung, quét dọc, quét ngang,quét bên sườn )

c Phân loại theo dải sóng thu nhận

Theo bước sóng sử dụng có thể chia viễn thám thành 3 loại cơ bản :

- Viễn thám trong dải sóng nhìn thấy và hồng ngoại.

- Viễn thám hồng ngoại nhiệt.

- Viễn thám siêu cao tần.

Mặt trời là nguồn năng lượng chủ yếu đối với nhóm viễn thám trong dảisóng nhìn thấy và hồng ngoại Mặt trời cung cấp một bức xạ có bước sóng ưu thế0,5µm Tư liệu viễn thám thu được trong dải sóng nhìn thấy phụ thuộc chủ yếu vào

sự phản xạ từ bề mặt vật thể và bề mặt trái đất Các thông tin từ vật thể được xácđịnh từ các phổ phản xạ

Viễn thám siêu cao tần sử dụng bức xạ siêu cao tần có bước sóng từ 1 đếnvài chục centimet Nguồn năng lượng sử dụng đối với viễn thám siêu cao tần chủđộng được chủ động phát ra từ máy phát Kỹ thuật rada thuộc viễn thám siêu caotần chủ động Rada chủ động phát ra nguồn năng lượng tới các vật thể sau đó lạithu lại được những bức xạ, tán xạ hoặc phản xạ từ vật thể

Nguồn năng lượng sử dụng đối với viễn thám siêu cao tần bị động do chínhvật thể phát ra Bức xạ kế siêu cao tần là bộ cảm thu nhận và phân tích bức xạ siêucao tần của vật thể

Trang 31

1.1.6 Một số vệ tinh viễn thám

a Vệ tinh Landsat

Vào năm 1967, tổ chức hàng không và vệ tinh quốc gia (NASA) được sự hỗtrợ của Bộ nội vụ Mỹ đã tiến hành chương trình nghiên cứu thăm dò tài nguyêntrái đất ERTS (ERTS - Earth Resources Technology Satellite: Vệ tinh kỹ thuật thăm

dò tài nguyên trái đất) Vệ tinh ERTS-1 được phóng vào ngày 23/6/1972 Sau đóNASA đổi tên chương trình ERTS thành Landsat, ERTS -1 được đổi tên thànhLandsat 1 Vệ tinh Landsat bay qua xích đạo lúc 9h39 phút sáng Cho đến nay,NASA đã phóng được 7 vệ tinh trong hệ thống Landsat (bảng 1.3)

Tư liệu vệ tinh Landsat là tư liệu viễn thám đang được sử dụng rộng rãi trêntoàn thế giới và Việt Nam

Hình 1.14 Vệ tinh Landsat 8.

Trang 32

Nguồn

(http://ledaingoc.blogspot.com/2014/10/anh-ve-tinh-landsat-8-phuc-vu-hien.html).

Qũy đạo của vệ tinh LANDSAT

+ Độ cao bay: 705 km, góc nghiêng mặt phẳng quỹ đạo là 98

+ Qũy đạo đồng bộ mặt trời và bán lặp

+ Thời điểm bay qua xích đạo: 9h39’ sáng

và độ phân giải không gian của ảnh vệ tinh MOS được liệt kê ở bàng 1.4 và bảng 1.5

Bảng 1.4 Đặc trưng chính của bộ cảm và độ phân giải không gian

Độ phân giải MESSR

Bức xạ kế tự quét

Đa phổ

Kênh 1 Kênh 2 Kênh 3Kênh 4

0,51 ÷ 0,590,61 ÷ 0,690,72 ÷ 0,800,80 ÷ 1,10

LụcĐỏCận hồng ngoạiCận hồng ngoại

Vô tuyến cao tần

Vô tuyến cao tần

0,5 ÷ 0,76,0 ÷ 7,010,5 ÷ 11,511,5 ÷ 12,5

Nhìn thấyHồng ngoại nhiệt Hồng ngoại nhiệt Hồng ngoại nhiệt

900 km 2700

km 2700

Trang 33

km 2700km

Bảng 1.5 Đặc trưng chính của quỹ đạo và vệ tinh MOS

Độ cao

Thời gian hoàn tất chu

kỳ quỹ đạo Khoảng 103 phút

Trang 34

đô thị và quy hoạch tại các thành phố lớn trên thế giới đã chứng minh cho ưu thếcủa ảnh IKONOS độ phân giải cao, trong tương lai ảnh độ phân giải cao sẽ giữ vaitrò quan trọng trong việc thành lập bản đồ và quan sát thành phố IKONOS chuyểnđộng theo quỹ đạo đồng bộ mặt trời ở độ cao 680km và góc nghiêng của mặt phẳngquỹ đạo là 98,2 độ Vệ tinh IKONOS có chu kỳ lặp lại là 14 ngày (thời gian chụp lạitrên cùng vùng đất chỉ từ 1 đến 3 ngày) và thời gian đi qua xích đạo là 10h30 sáng,với bề rộng tuyến chụp là 11km Các thông số cơ bản của bộ cảm biến và độ phângiải không gian của ảnh vệ tinh IKONOS được kê ra ở bảng 1.6 lại trên cùng vùngđất chỉ từ 1 đến 3 ngày) và thời gian đi qua xích đạo là 10h30 sáng, với bề rộngtuyến chụp là 11km Các thông số cơ bản của bộ cảm biến và độ phân giải khônggian của ảnh vệ tinh IKONOS được kê ra ở bảng 1.6.

Bảng 1.6 Đặc trưng chính của quỹ đạo và vệ tinh IKONOS

OSA

Bộ cảm toàn sắc Bộ

cảm đa phổ

PKênh 1Kênh 2Kênh 3Kênh 4

0,45 ÷ 0,900,45 ÷ 0,520,52 ÷ 0,600,63 ÷ 0,690,76 ÷ 0,90

1m4m

Hình 1.16 Vệ tinh IKONOS (Nguyễn Khắc Thời và nnk, 2012).

d Vệ tinh SPOT

Trang 35

Trên mỗi vệ tinh Spot được trang bị một hệ thống tạo ảnh nhìn thấy có độphân giải cao HRV (High Resolution Visible imaging system) Các thế hệ vệ tinhSPOT 1 đến 3 có 3 kênh phổ phân bố trong vùng sóng nhìn thấy ở các bước sóngxanh lục, đỏ và gần hồng ngoại Năm 1998 Pháp phóng vệ tinh SPOT 4 với hai bộcảm HRVIR và thực vật (Vegetation Instrument) Ba kênh phổ đầu của HRVIRtương đương với 3 kênh phổ truyền thống của HRV Năm 2002 Pháp đã phóngthành công vệ tinh SPOT 5 với độ phân giải cao hơn: 2,5 m; 5m; 10m Vệ tinhSPOT bay ở độ cao 832 km, nghiêng so với mặt phẳng quỹ đạo 9807, bay qua xíchđạo lúc 10h30' sáng với chu kỳ lặp lại là 23 ngày Mỗi cảnh có độ phủ là 60 km x

60 km Tư liệu SPOT được sử dụng nhiều không chỉ cho việc nghiên cứu tài nguyên

mà còn sử dụng cho công tác xây dựng, hiệu chỉnh bản đồ và quy hoạch sử dụngđất Bộ cảm HRV là máy quét điện tử CCD - HRV có thể thay đổi góc quan sát nhờmột gương định hướng Gương này cho phép thay đổi hướng quan sát ± 270 so vớitrục thẳng đứng nên dễ dàng thu được ảnh lập thể

Các thông số của ảnh vệ tinh Spot như ở bảng 1.7

Bảng 1.7 Các thông số ảnh của vệ tinh Spot

: green (Xanh lục)B2 : red (Đỏ)B3 : near infrared (Cận hồngngoại)B4: mid infrared (MIR) (Giữa HN)

B1 : greenB2 : redB3 : near infraredB4 : mid infrared (MIR)

SPOT 2

PanchromaticB1 : green

10 m

20 m

0.50 - 0.73 µm 0.50 - 0.59 µm

Trang 36

Hình1.17 Vệ tinh SPOT 5 1.1.7 Ứng dụng của viễn thám

Ngày nay công nghệ viễn thám kết hợp với hệ thông tin địa lý (GIS) được

áp dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực khác nhau:

Quản lý tài nguyên và môi trường:

- Quản lý tài nguyên đất: lập bản đồ và theo dõi biến động sử dụng đất, lậpbản đồ thổ nhưỡng, nghiên cứu xói mòn, thoái hóa đất, sa mạc hóa,…

- Quản lý và giám sát tài nguyên nước: lập bản đồ phân bố mạng lưới thủyvăn, bản đồ phân bố nước ngầm, theo dõi biến động lòng sông, giám sát chất lượngnước, …

- Giám sát tài nguyên và môi trường biển: lập bản đồ các hệ sinh thái nhạycảm như rừng ngập mặn, đất ngập nước, rạn san hô; theo dõi biến động đường bờ;theo dõi tràn dầu,…

khối, theo dõi diễn biến diện tích rừng, theo dõi cháy rừng,…

nghiệp, theo dõi mùa màng (sinh trưởng, năng suất, lịch gieo trồng, sâu bệnh)…

Trang 37

 Nghiên cứu địa chất: thành lập bản đồ địa chất, bản đồ phân bốkhoáng sản, bản đồ phân bố nước ngầm,…

 Quản lý tai biến: theo dõi, dự báo tai biến sạt trượt lở, ngập lụt, taibiến địa chất, cháy rừng…

 Quản lý đô thị: quản lý cơ sở hạ tầng đô thị, theo dõi biến động đôthị, quy hoạch đô thị, nghiên cứu hiện tượng đảo nhiệt đô thị,…

thời tiết (nhiệt độ, độ ẩm, lượng mưa,…), sự thay đổi chất lượng môi trường (khôngkhí, nước,…)… qua đó đánh giá, dự báo các tác động đến sức khỏe cộng đồng

1.2 Khái quát về hệ thống thông tin địa lý

1.2.1 Định nghĩa

Hệ thông tin địa lý (Geographical Information System gọi tắt là GIS) là một

hệ thống phần mềm, phần cứng máy tính, dữ liệu và con người để thực hiện, phântích và biểu diễn thông tin bị ràng buộc bởi vị trí không gian

- Vị trí không gian: Thông thường là vị trí các yếu tố địa lý

- Thông tin: Sự phân tích dữ liệu trực quan

Trang 38

Hình 1.18 Thành phần cơ bản của GIS

Trang 39

Bộ phận điều khiển trung tâm (CPU) được nối với các bộ phận lưu trữ

(diskdrive) làm nhiệm vụ lưu trữ dữ liệu và chương trình máy tính Các thiết

bị ngoại vi khác như máy in, máy vẽ (plotter) thường được dùng để trình bày, hiểnthị và in các dữ liệu kết quả đã được xử lý Các ổ đĩa DVD, CD, modem được sửdụng đồng thời trong việc lưu trữ các dữ liệu đầu vào và ra của hệ thống hay đóngvai trò chuyển dữ liệu giữa các hệ thống thông tin với nhau Người sử dụng có thểthể hiện dữ liệu như bản đồ trên màn hình từ máy tính hoặc các thiết bị ngoại vi nhưmáy quét, máy in

Trang 40

Hình 1.19 Các thành phần cứng của GIS

b Phần mềm

Phần mềm GIS cung cấp các chức năng và các công cụ cần thiết để lưu giữ,phân tích và hiển thị thông tin địa lý Các thành phần chính trong phần mềm GIS là:

• Công cụ nhập và thao tác trên các thông tin địa lý

• Hệ quản trị cơ sở dữ liệu(DBMS)

• Công cụ hỗ trợ hỏi đáp, phân tích và hiển thị địa lý

• Giao diện đồ hoạ người-máy (GUI) để truy cập các công cụ dễ dàng

c Dữ liệu

Có thể coi thành phần quan trọng nhất trong một hệ GIS là dữ liệu Các dữliệu địa lý và dữ liệu thuộc tính liên quan có thể được người sử dụng tự tập hợphoặc được mua từ nhà cung cấp dữ liệu thương mại Hệ GIS sẽ kết hợp dữ liệukhông gian với các nguồn dữ liệu khác, thậm chí có thể sử dụng DBMS để tổ chứclưu giữ và quản lý dữ liệu

Ngày đăng: 22/06/2016, 15:06

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.2. Bức xạ sóng điện từ. - SỬ DỤNG ẢNH VỆ TINH LANDSAT 8 THÀNH LẬP BẢN ĐỒ LỚP PHỦ MẶT ĐẤTHUYỆN ĐAN PHƯỢNG
Hình 1.2. Bức xạ sóng điện từ (Trang 17)
Hình 1.3. Đặc tính phản xạ phổ của thực vật. - SỬ DỤNG ẢNH VỆ TINH LANDSAT 8 THÀNH LẬP BẢN ĐỒ LỚP PHỦ MẶT ĐẤTHUYỆN ĐAN PHƯỢNG
Hình 1.3. Đặc tính phản xạ phổ của thực vật (Trang 19)
Bảng 1.2. Độ thấu quang của nước phụ thuộc vào bước sóng. - SỬ DỤNG ẢNH VỆ TINH LANDSAT 8 THÀNH LẬP BẢN ĐỒ LỚP PHỦ MẶT ĐẤTHUYỆN ĐAN PHƯỢNG
Bảng 1.2. Độ thấu quang của nước phụ thuộc vào bước sóng (Trang 26)
Hình 1.10. Viễn thám chủ động và viễn thám bị động. - SỬ DỤNG ẢNH VỆ TINH LANDSAT 8 THÀNH LẬP BẢN ĐỒ LỚP PHỦ MẶT ĐẤTHUYỆN ĐAN PHƯỢNG
Hình 1.10. Viễn thám chủ động và viễn thám bị động (Trang 27)
Bảng 1.3 Số vệ tinh NASA đã phóng - SỬ DỤNG ẢNH VỆ TINH LANDSAT 8 THÀNH LẬP BẢN ĐỒ LỚP PHỦ MẶT ĐẤTHUYỆN ĐAN PHƯỢNG
Bảng 1.3 Số vệ tinh NASA đã phóng (Trang 30)
Hình 1.14. Vệ tinh Landsat 8. - SỬ DỤNG ẢNH VỆ TINH LANDSAT 8 THÀNH LẬP BẢN ĐỒ LỚP PHỦ MẶT ĐẤTHUYỆN ĐAN PHƯỢNG
Hình 1.14. Vệ tinh Landsat 8 (Trang 31)
Bảng 1.5. Đặc trưng chính của quỹ đạo và vệ tinh MOS - SỬ DỤNG ẢNH VỆ TINH LANDSAT 8 THÀNH LẬP BẢN ĐỒ LỚP PHỦ MẶT ĐẤTHUYỆN ĐAN PHƯỢNG
Bảng 1.5. Đặc trưng chính của quỹ đạo và vệ tinh MOS (Trang 33)
Hình 1.15. Vệ tinh quân sự Cosmos-2504 của Nga. - SỬ DỤNG ẢNH VỆ TINH LANDSAT 8 THÀNH LẬP BẢN ĐỒ LỚP PHỦ MẶT ĐẤTHUYỆN ĐAN PHƯỢNG
Hình 1.15. Vệ tinh quân sự Cosmos-2504 của Nga (Trang 34)
Bảng 1.6. Đặc trưng chính của quỹ đạo và vệ tinh IKONOS - SỬ DỤNG ẢNH VỆ TINH LANDSAT 8 THÀNH LẬP BẢN ĐỒ LỚP PHỦ MẶT ĐẤTHUYỆN ĐAN PHƯỢNG
Bảng 1.6. Đặc trưng chính của quỹ đạo và vệ tinh IKONOS (Trang 35)
Hình 1.16. Vệ tinh IKONOS (Nguyễn Khắc Thời và nnk, 2012). - SỬ DỤNG ẢNH VỆ TINH LANDSAT 8 THÀNH LẬP BẢN ĐỒ LỚP PHỦ MẶT ĐẤTHUYỆN ĐAN PHƯỢNG
Hình 1.16. Vệ tinh IKONOS (Nguyễn Khắc Thời và nnk, 2012) (Trang 36)
Hình 1.18. Thành phần cơ bản của GIS - SỬ DỤNG ẢNH VỆ TINH LANDSAT 8 THÀNH LẬP BẢN ĐỒ LỚP PHỦ MẶT ĐẤTHUYỆN ĐAN PHƯỢNG
Hình 1.18. Thành phần cơ bản của GIS (Trang 40)
Hình 1.19. Các thành phần cứng của GIS - SỬ DỤNG ẢNH VỆ TINH LANDSAT 8 THÀNH LẬP BẢN ĐỒ LỚP PHỦ MẶT ĐẤTHUYỆN ĐAN PHƯỢNG
Hình 1.19. Các thành phần cứng của GIS (Trang 42)
Hình 1.22. Nguồn dữ liệu cho GIS - SỬ DỤNG ẢNH VỆ TINH LANDSAT 8 THÀNH LẬP BẢN ĐỒ LỚP PHỦ MẶT ĐẤTHUYỆN ĐAN PHƯỢNG
Hình 1.22. Nguồn dữ liệu cho GIS (Trang 45)
Hình 1.23. Dữ liệu đầu ra của GIS - SỬ DỤNG ẢNH VỆ TINH LANDSAT 8 THÀNH LẬP BẢN ĐỒ LỚP PHỦ MẶT ĐẤTHUYỆN ĐAN PHƯỢNG
Hình 1.23. Dữ liệu đầu ra của GIS (Trang 46)
Hình 1.24. Bộ phần mềm ứng dụng ArcGIS (Nguồn: ESRI) - SỬ DỤNG ẢNH VỆ TINH LANDSAT 8 THÀNH LẬP BẢN ĐỒ LỚP PHỦ MẶT ĐẤTHUYỆN ĐAN PHƯỢNG
Hình 1.24. Bộ phần mềm ứng dụng ArcGIS (Nguồn: ESRI) (Trang 50)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w