MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN 3 LỜI CẢM ƠN 4 MỤC LỤC 5 DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 8 DANH MỤC BẢNG 9 DANH MỤC HÌNH 10 MỞ ĐẦU 1 1. Đặt vấn đề 1 2. Mục tiêu nghiên cứu 2 3. Nội dung nghiên cứu 2 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, LẬP VÀ QUẢN LÝ HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT PHƯỜNG ĐẠI YÊN, THÀNH PHỐ HẠ LONG, TỈNH QUẢNG NINH 3 1.1. Cơ sở khoa học về công tác đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận 3 1.1.1. Những vấn đề về đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận. 3 1.1.2. Những vấn đề về hồ sơ địa chính 11 1.1.3. Vị trí, vai trò, đặc điểm của công tác đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ đia chính, cấp giấy chứng nhận 16 1.2. Cơ sở pháp lý đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận 21 1.2.1. Các văn bản pháp lý đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận 21 1.2.2. Các quy định về đăng ký đất đai, cấp GCN. 26 1.2.3. Các quy định về hồ sơ địa chính 31 1.3. Tình hình công tác đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận ở Việt Nam từ khi thực hiện luật đất đai 2003. 35 CHƯƠNG 2: CÔNG TÁC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, LẬP VÀ QUẢN LÝ HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT PHƯỜNG ĐẠI YÊN, THÀNH PHỐ HẠ LONG, TỈNH QUẢNG NINH 37 2.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội 37 2.1.1. Điều kiện tự nhiên 37 2.1.2. Điều kiện kinh tế xã hội 40 2.2. Đánh giá tình hình quản lý và sử dụng đất trên địa bàn phường Đại Yên 44 2.2.1. Công tác quản lý Nhà nước về đất đai tại phường Đại Yên. 44 2.2.2. Tình hình sử dụng đất của phường Đại Yên năm 2015 52 2.3. Kết quả công tác cấp giấy chứng nhận tại phường Đại Yên 56 2.3.1. Trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận 56 2.3.2. Hồ sơ thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất của quá trình lập và quản lý hồ sơ địa chính. 59 2.3.2. Kết quả công tác cấp giấy chứng nhận cho hộ gia đình cá nhân trên địa bàn phường Đại Yên 61 2.3.3. Các hồ sơ đang thụ lý, đang tồn đọng 79 2.3.4. Kế hoạch cấp giấy chứng nhận 31122015 đến ngày 31122016 của phường Đại Yên 81 2.4. Thực trạng công tác lập và quản lý hồ sơ địa chính 83 CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP VỀ ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, LẬP VÀ QUẢN LÝ HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN PHƯỜNG ĐẠI YÊN, THÀNH PHỐ HẠ LONG, TỈNH QUẢNG NINH 93 3.1. Thuận lợi và khó khăn 93 3.1.1. Thuận lợi 93 3.1.2. Khó khăn 94 3.2 Đề xuất một số giải pháp 96 3.2.1. Nhóm các giải pháp chung 96 3.2.2. Nhóm các giải pháp cụ thể 98 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 100 1. Kết luận 100 2. Kiến nghị 101 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 103 PHỤ LỤC
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
ĐÀM MỸ DUNG
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, LẬP VÀQUẢN LÝ HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN PHƯỜNG ĐẠI YÊN, THÀNH PHỐ HẠ LONG, TỈNH QUẢNG NINH
Đại Yên, 2016
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
ĐÀM MỸ DUNG
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, LẬP VÀ QUẢN LÝ HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ
TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT PHƯỜNG ĐẠI YÊN, THÀNH PHỐ HẠ LONG, TỈNH QUẢNG NINH
Chuyên ngành: Quản lý đất đai
Mã ngành: 52850103
NGƯỜI HƯỚNG DẪN: TS PHẠM ANH TUẤN
Trang 3Đại Yên, 2016
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi và được sựhướng dẫn khoa học của TS Phạm Anh Tuấn Các nội dung nghiên cứu, kết quảtrong đề tài này là trung thực và chưa công bố dưới bất kỳ hình thức nào trước đây.Những số liệu trong các bảng biểu phục vụ cho việc phân tích, nhận xét, đánh giáđược chính tác giả thu thập từ các nguồn khác nhau có ghi rõ trong phần tài liệutham khảo Ngoài ra, trong luận văn còn sử dụng một số nhận xét, đánh giá cũngnhư số liệu của các tác giả khác, cơ quan tổ chức khác đều có trích dẫn và chú thíchnguồn gốc
Nếu phát hiện có bất kỳ sự gian lận nào tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm vềnội dung luận văn của mình Trường đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nộikhông liên quan đến những vi phạm tác quyền, bản quyền do tôi gây ra trong quátrình thực hiện (nếu có)
Đại Yên, Ngày 08 tháng 06 năm 2016
Sinh viên
Đàm Mỹ Dung
Trang 5LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập và rèn luyện tại trường Đại học Tài nguyên và Môitrường Hà Nội, nhận được sự chỉ bảo giảng dạy nhiệt tình, sự quan tâm, giúp đỡ củacác thầy, cô giáo trong trường, đặc biệt là các thầy cô Khoa Quản lý đất đai Cácthầy cô đã truyền đạt cho em những kiến thức về lý thuyết và thực hành trong suốtthời gian học tập Và trong thời gian thực tập tại Phường Đại Yên, Thành Phố HạLong em đã có cơ hội áp dụng những kiến thức học được vào thực tế, đồng thời họchỏi thêm nhiều kinh nghiệm Cùng với sự nỗ lực của bản thân, em đã hoàn thànhbáo cáo tốt nghiệp của mình
Từ những kết quả đạt được, em xin được cảm ơn:
Các thầy, cô Trường Đại học Tài nguyên và Môi Trường Hà Nội, thầy côtrong Khoa Quản lý đất đai, đặc biệt là sự hướng dẫn và chỉ bảo tận tình củaTS.Phạm Anh Tuấn đã giúp em hoàn thành tốt bài báo cáo tốt nghiệp này
Các cô chú, anh chị tại Phường Đại Yên, Thành Phố Hạ Long nói chung vàanh Nguyễn Văn Bảy nói riêng đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho em trong thờigian thực tập
Do kiến thức còn hạn hẹp nên không tránh khỏi những thiếu sót trong cáchhiểu, lỗi trình bày Em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của quý thầy cô, cácanh chị trong quý cơ quan để bài báo cáo tốt nghiệp đạt được kết quả tốt nhất
Em xin chân thành cảm ơn!
Đại Yên, Ngày 08 tháng 06 năm 2016
Sinh viên
Đàm Mỹ Dung
Trang 6MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN 3
LỜI CẢM ƠN 4
MỤC LỤC 5
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 8
DANH MỤC BẢNG 9
DANH MỤC HÌNH 10
MỞ ĐẦU 1
1 Đặt vấn đề 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Nội dung nghiên cứu 2
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, LẬP VÀ QUẢN LÝ HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT PHƯỜNG ĐẠI YÊN, THÀNH PHỐ HẠ LONG, TỈNH QUẢNG NINH 3
1.1 Cơ sở khoa học về công tác đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận 3
1.1.1 Những vấn đề về đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận 3
1.1.2 Những vấn đề về hồ sơ địa chính 11
1.1.3 Vị trí, vai trò, đặc điểm của công tác đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ đia chính, cấp giấy chứng nhận 16
1.2 Cơ sở pháp lý đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận 21
1.2.1 Các văn bản pháp lý đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận 21
1.2.2 Các quy định về đăng ký đất đai, cấp GCN 26
1.2.3 Các quy định về hồ sơ địa chính 31
Trang 71.3 Tình hình công tác đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy
chứng nhận ở Việt Nam từ khi thực hiện luật đất đai 2003 35
CHƯƠNG 2: CÔNG TÁC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, LẬP VÀ QUẢN LÝ HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT PHƯỜNG ĐẠI YÊN, THÀNH PHỐ HẠ LONG, TỈNH QUẢNG NINH 37
2.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội 37
2.1.1 Điều kiện tự nhiên 37
2.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 40
2.2 Đánh giá tình hình quản lý và sử dụng đất trên địa bàn phường Đại Yên 44
2.2.1 Công tác quản lý Nhà nước về đất đai tại phường Đại Yên 44
2.2.2 Tình hình sử dụng đất của phường Đại Yên năm 2015 52
2.3 Kết quả công tác cấp giấy chứng nhận tại phường Đại Yên 56
2.3.1 Trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận 56
2.3.2 Hồ sơ thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất của quá trình lập và quản lý hồ sơ địa chính 59
2.3.2 Kết quả công tác cấp giấy chứng nhận cho hộ gia đình cá nhân trên địa bàn phường Đại Yên 61
2.3.3 Các hồ sơ đang thụ lý, đang tồn đọng 79
2.3.4 Kế hoạch cấp giấy chứng nhận 31/12/2015 đến ngày 31/12/2016 của phường Đại Yên 81
2.4 Thực trạng công tác lập và quản lý hồ sơ địa chính 83
CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP VỀ ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, LẬP VÀ QUẢN LÝ HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN PHƯỜNG ĐẠI YÊN, THÀNH PHỐ HẠ LONG, TỈNH QUẢNG NINH 93
3.1 Thuận lợi và khó khăn 93
3.1.1 Thuận lợi 93
3.1.2 Khó khăn 94
3.2 Đề xuất một số giải pháp 96
Trang 83.2.1 Nhóm các giải pháp chung 96
3.2.2 Nhóm các giải pháp cụ thể 98
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 100
1 Kết luận 100
2 Kiến nghị 101
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 103 PHỤ LỤC
Trang 9VPĐKĐĐ Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất
Trang 10DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Dân số phường Đại Yên qua một số năm 43
Bảng 2.2: Bảng thống kê, kiểm kê diện tích đất đai phương Đại Yên 52
Bảng 2.3: Hiện trạng SDĐ theo đối tượng sử dụng và quản lý đất của phường Đại Yên năm 2015 52
Bảng 2.4: Hiện trạng SDĐ theo mục đích SDĐ của phường Đại Yên năm 2015 53
Bảng 2.5: Kết quả cấp GCN lần đầu cho hộ gia đình, cá nhân 61
tại Phường Đại Yên từ năm 2013 đến năm 2015 61
Bảng 2.6: Kết quả cấp GCN lần đầu cho hộ gia đình, cá nhân tại Phường Đại Yên năm 2013 62
Bảng 2.7: Kết quả cấp GCN lần đầu cho hộ gia đình, cá nhân 64
tại Phường Đại Yên năm 2014 64
Bảng 2.8: Kết quả cấp GCN lần đầu cho hộ gia đình, cá nhân tại Phường Đại Yên năm 2015 66
Bảng 2.9: Kết quả tách thửa chuyển nhượng; cấp đổi cấp lại GCN hộ gia đình, cá nhân tại phường Đại Yên từ năm 2013 đến năm 2015 68
Bảng 2.10: Kết quả cấp giấy chứng nhận đất nông nghiệp năm đo vẽ BĐĐC 70
Bảng 2.11: Kết quả cấp GCNQSDĐ đối với đất nông nghiệp 71
tại phường Đại Yên đến ngày 31/12/2015 71
Bảng 2.12: Kết quả cấp GCNQSDĐ đối với đất ở tại phường Đại Yên đến ngày 31/12/2015 73
Bảng 2.13: Kết quả cấp GCN đất nông nghiệp cho các hộ gia đình cá nhân theo các đơn vị hành chính của phường Đại Yên tính đến hết ngày 31/12/2015 75
Bảng 2.14: Kết quả cấp GCN đất ở cho các hộ gia đình cá nhân theo các đơn vị hành chính của phường Đại Yên tính đến hết ngày 31/12/2015 76
Bảng 2.15: Kết quả tách thửa, chuyển nhượng; cấp đổi cấp lại GCN hộ gia đình, cá nhân tại phường Đại Yên tính đến ngày 31/12/2015 77 Bảng 2.16: Số GCN cấp đổi, cấp lại của phường Đại Yên tính đến ngày 31/12/2015
Trang 11DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1: Hình ảnh trang 1 và trang 4 GCN 10
Hình 1.2: Hình ảnh trang 2 và trang 43GCN 10
Hình 2.1: Biểu đồ diện tích đất nông nghiệp cần cấp và đã cấp 72
tính đến hết ngày 31/12/2015 72
Hình 2.2: Biểu đồ diện tích đất ở cần cấp và đã cấp 74
tính đến hết ngày 31/12/2015 74
Trang 12MỞ ĐẦU
1 Đặt vấn đề
Đất đai là tài sản quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt không
gì có thể thay thế được, là thành phần quan trọng của môi trường sống, à địa bàn phân bố dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hóa-xã hội, an ninh và quốc phòng, có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc Các nhà kinh điển của chủ nghĩa Mác chỉ ra rằng trong sự phát triển của xã hộ, đất đai đóng vai trò kinh tế và chính trị hết sức to lớn Viêt Nam chúng ta đất chật người đông, so với thế giới thì nước ta là một trong những nước có số bình quân ruộng đất trên đầu người vào loại thấp Vì thế, quản lý đất đai, quản lý nguồn tài nguyên vô cùng quý giá là một trong nhữngvấn đề then chốt và cần thiết Ngày nay, sự phát triển của quá trình công nghiệphóa, hiện đại hóa của đất nước càng nhanh càng mạnh thì nhu cầu sử dụng đất ngàymột tăng lên Do đó vấn đề quản lí đất đai càng trở nên càng phức tạp hơn, việc cấpgiấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCN QSDĐ) là một vấn đề hết sức quan trọng
và là một trong 13 nội dung của công tác quản lý Nhà nước về đất đai, là hồ sơ đểNhà nước quản lý chặt chẽ toàn bộ quỹ đất trong phạm vi cả nước, đảm bảo đấtđược sử dụng đầy đủ, hợp lý và có hiệu quả nhất, là cơ sở để xác định, bảo vệ quyền
và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất, thúc đẩy sự phát triển của thị trường bấtđộng sản, góp phần vào sự phát triển kinh tế của đất nước…
Nhận thức được thực tiễn và tầm quan trọng của công tác điều tra đánh giátình hình quản lý và sử dụng đất, với vai trò là một sinh viên đang thực tập tốtnghiệp, được sự hướng dẫn tận tình của thầy giáo thầy Phạm Anh Tuấn, cùng với sựchấp nhận của phường Đại Yên, tôi đã tiến hành thực hiện đề tài “Đánh giá thựctrạng công tác đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất phường Đại Yên,Thành phố Hạ Long, Tỉnh Quảng Ninh.”
Trang 132 Mục tiêu nghiên cứu
- Tìm hiểu tình hình đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấychứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất trênđịa bàn xã phường Đại Yên, Thành phố Hạ Long, Tỉnh Quảng Ninh.”
- Đánh giá những hiệu quả và hạn chế, tìm ra những nguyên nhân và biệnpháp đẩy nhanh tiến độ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, nguyên nhân biệnpháp giúp lập và quản lý hồ sơ địa chính trong thời gian tới
- Tiếp xúc với công việc thực tế để học hỏi và củng cố kiến thức đã được học ở nhà trường
- Đánh giá hiệu quả và hạn chế, tìm ra những nguyên nhân, và biện pháp đẩynhanh tiến độ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địachính với mong muốn đánh giá tình hình cấp giấy chứng nhận, lập và quản lý hồ sơđịa chính trên địa bàn phường tốt hơn trong hiện tại cũng như trong tương lai
3 Nội dung nghiên cứu
- Khái quát điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội của phường Đại Yên
- Nghiên cứu thực trạng công tác đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địachính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắnliền với đất ở phường Đại Yên
- Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác đăng ký đất đai, lập vàquản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà
ở và tài sản gắn liền với đất ở phường Đại Yên
Trang 14CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, LẬP VÀ QUẢN LÝ HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT PHƯỜNG ĐẠI YÊN, THÀNH PHỐ HẠ LONG, TỈNH QUẢNG
- Đăng ký quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thực chất
là việc ghi vào hồ sơ địa chính về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liềnvới đất đối với một thửa đất xác định và cấp GCN đối với thửa đất, tài sản gắn liềnvới thửa đất đó nhằm chính thức xác lập quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất,chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thực hiện và có tính bắt buộc đối với mọi ngườiSDĐ;
- Đăng ký quyền sử dụng đất là thủ tục hành chính do Nhà nước quy định và
tổ chức thực hiện và có tính bắt buộc đối với mọi người SDĐ;
Đăng ký quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất không có tính bắt buộc mà donhu cầu của chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất
- Đăng ký đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất gồm đăng ký lần đầu
và đăng ký biến động, được thực hiện tại tổ chức đăng ký đất đai thuộc cơ quanquản lý đất đai, bằng hình thức đăng ký trên giấy hoặc đăng ký điện tử và có giá trịpháp lý như nhau
Trang 15* Đăng ký QSDĐ lần đầu
- Đăng ký quyền sử dụng đất lần đầu là việc đăng ký quyền sử dụng đất thựchiện đối với thửa đất đang có người sử dụng, chưa đăng ký, chưa được cấp một loạiGiấy chứng nhận nào (Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền
sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc Nhà nước giao đất, cho thuê đất
+ Hai là: Kết quả của đăng ký quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắnliền với đất lần đầu được ghi vào hồ sơ địa chính của Nhà nước và cấp Giấy chứngnhận cho người sử dụng, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất đủ điểu kiện
Đăng ký lần đầu được thực hiện trong các trường hợp sau đây:
(Khoản 3/ Điều 95/ LĐĐ 2013)
+ Thửa đất được giao, cho thuê để sử dụng;
+Thửa đất đang sử dụng mà chưa đăng ký;
+ Thửa đất được giao để quản lý mà chưa đăng ký;
+ Nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất chưa đăng ký
* Đăng ký biến động về QSD, QSH
Trang 16- Đăng ký biến động về sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất thực hiện
đối với thửa đất, tài sản gắn liền với đất đã được cấp Giấy chứng nhận mà có thayđổi về nội dung đã ghi trên Giấy chứng nhận
- Đăng ký biến động có những đặc điểm khác với đăng ký lần đầu:Đăng ký biến động thực hiện đối với một thửa đất, tài sản gắn liền với đất đã xácđịnh một chế độ sử dụng cụ thể; sự thay đổi bất kỳ nội dung nào liên quan đếnquyền sử dụng đất hay chế độ sử dụng của thửa đất đều phải phù hợp với quy địnhcủa pháp luật; do đó tính chất công việc của đăng ký biến động là xác nhận sự thayđổi của nội dung đã đăng ký theo quy định pháp luật
Vì vậy quá trình thực hiện đăng ký biến động phải xác lập căn cứ pháp lý của
sự thay đổi theo quy định của pháp luật (lập hợp đồng, tờ khai thực hiện các quyền,quyết định chuyển mục đích hoặc gia hạn sử dụng đất, quyết định đổi tên tổ chức;biên bản hiện trường sạt lở đất…); trên cơ sở đó thực hiện việc chỉnh lý hồ sơ địachính và chỉnh lý hoặc thu hồi giấy chứng nhận đã cấp
- Đăng ký biến động được thực hiện đối với trường hợp đã được cấp Giấychứng nhận hoặc đã đăng ký mà có thay đổi sau đây: (K4/Đ95/LĐĐ2013)
+ Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thực hiện các quyềnchuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụngđất, tài sản gắn liền với đất; thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắnliền với đất;
+ Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất được phép đổi tên;+ Có thay đổi về hình dạng, kích thước, diện tích, số hiệu, địa chỉ thửa đất;+ Có thay đổi về tài sản gắn liền với đất so với nội dung đã đăng ký;
+ Chuyển mục đích sử dụng đất;
+ Có thay đổi thời hạn sử dụng đất;
+ Chuyển từ hình thức Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm sanghình thức thuê đất thu tiền một lần cho cả thời gian thuê; từ hình thức Nhà nướcgiao đất không thu tiền sử dụng đất sang hình thức thuê đất; từ thuê đất sang giao
Trang 17+ Chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền vớiđất của vợ hoặc của chồng thành quyền sử dụng đất chung, quyền sở hữu tài sảnchung của vợ và chồng;
+ Chia tách quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liềnvới đất của tổ chức hoặc của hộ gia đình hoặc của vợ và chồng hoặc của nhómngười sử dụng đất chung, nhóm chủ sở hữu tài sản chung gắn liền với đất;
+ Thay đổi quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo kếtquả hòa giải thành về tranh chấp đất đai được Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyềncông nhận; thỏa thuận trong hợp đồng thế chấp để xử lý nợ; quyết định của cơ quannhà nước có thẩm quyền về giải quyết tranh chấp đất đai, khiếu nại, tố cáo về đấtđai, quyết định hoặc bản án của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơquan thi hành án đã được thi hành; văn bản công nhận kết quả đấu giá quyền sửdụng đất phù hợp với pháp luật;
+ Xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền sử dụng hạn chế thửa đất liền kề;+ Có thay đổi về những hạn chế quyền của người sử dụng đất
b Cấp GCN
*Khái niệm:
Theo khoản 16 điều 3 luật đất đai 2013 quy định
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là chứng thư pháp lý để Nhà nước xác nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất hợp pháp của người có quyền sử dụngđất, quyền sở hữu nhà ở và quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất
Như vậy việc Nhà nước cấp GCN cho người sử dụng hợp pháp là nhằm xáclập quyền và quy định nghĩa vụ của người được Nhà nước giao đất cho thuê đât,đồng thời thông qua GCN Nhà nước đạt được mục tiêu quản lý nguồn tài nguyênđất của quốc gia
* Mẫu GCN
- Hiện nay giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sảnkhác gắn liền với đất được cấp cho người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà
Trang 18ở, quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất theo một loại mẫu thống nhất trong cảnước.
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định cụ thể về Giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
- Tuy nhiên,Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sởhữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấychứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đã được cấp theo quy định của phápluật về đất đai, pháp luật về nhà ở, pháp luật về xây dựng trước ngày 10 tháng 12năm 2009 vẫn có giá trị pháp lý và không phải đổi sang Giấy chứng nhận quyền sửdụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; trường hợp người đãđược cấp Giấy chứng nhận trước ngày 10 tháng 12 năm 2009 có nhu cầu cấp đổi thìđược đổi sang Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sảnkhác gắn liền với đất theo quy định của Luật này
+ GCN QSDĐ:
Được cấp theo quy định tại nghị định 64-CP ngày 27/9/1993 của Chính phủ
và thông tư số 346/1998 của Tổng cục địa chính để cấp cho đất nông nghiệp, đấtlâm nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản, làm muối, đất làm nhà ở thuộc nông thôn.Sổnày có màu đỏ do UBND cấp huyện cấp cho chủ sử dụng nhưng đa số cấp cho hộgia đình(vì thường gắn với đất nông nghiệp, lâm nghiệp…) nên khi chuyển nhượngcần có chữ ký của thành viên từ 18 tuổi trở lên không giống như sổ hồng chỉ cần cóchữ ký của chủ ghi trên giấy chứng nhận
Được lập theo các quy định của luật đất đai 2003, mẫu giấy theo Quyết định
số 24 20014/QĐ-BTNMT ngày 01/11/2004 và Quyết định số 08/2006/QĐ-BTNMTngày 21/07/2006 sửa đổi quyết định số 24/2004/QĐ-BTNMT.Giấy có 02 màu: màu
đỏ giao cho các chủ sử dụng đất và màu trắng lưu tại Phòng TN&MT
+ GCN QSH nhà ở và quyền sở hữu đất ở tại đô thị
Do Bộ xây dựng phát hành theo mẫu quy định tại Nghị định 60/ CP ngày05/07/1994 của Chính Phủ và theo LĐĐ 1993 GCN có 2 màu: màu hồng và màu
Trang 19TN&MT) trực thuộc Sau này để đẩy nhanh tiến độ UBND cấp tỉnh ủy quyền choUBND cấp huyện cấp sổ hồng trong phạm vi quản lý của mình
+ GCN QSH nhà ở màu trắng được cấp theo quy định tại Nghị định 02-CPngày 04/01/1979 của Hội đồng Chính phủ về ban hành điều lệ thống nhất quản lýnhà của ở các thành phố, thị xã, thị trấn và Pháp lệnh nhà ở ngày 26/03/1991 củaHội đồng Nhà nước
Sổ trắng hiện nay có nhiều loại:
Loại cấp trước ngày 30/04/1975 có văn tự đoạn mãi BĐS (gồm nhà và đất ở),bằng khoán điền thổ
Loại cấp sau 30/04/1975 có giấy phép mua bán nhà, giấy phép xây dựng,GCN( quyết đinh) của UBND cấp Huyện công nhận QSH nhà ở
Theo Nghị định 84/2007/NĐ-CP ngày 25/05/2007 nếu muốn giao dịch mớiphải chuyển sang sổ hồng
+ GCN QSH nhà ở màu hồng được ban hahf theo Luật nhà ở số56/2005/QH11 của Quốc hội ngày 29/11/2005, mẫu giấy theo Nghị định 90/2006/NĐ-CP ngày 06/09/2006 của thủ tướng Chính Phủ và do Bộ xây dựng phát hành.+ GCN QSH công trình màu xanh được ban hành theo Nghị định95/2005/NĐ-CP ngày 15/07/2005 của Thủ tướng Chính phủ và do Bộ xây dựngphát hành
- Theo thông tư số 23/2014/TT-BTNMT, Thông tư quy định về giấy chứngnhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất( gọi tắt làGCN)
Giấy chứng nhận do Bộ Tài nguyên và Môi trường phát hành theo một mẫuthống nhất và được áp dụng trong phạm vi cả nước đối với mọi loại đất, nhà ở và tàisản khác gắn liền với đất Giấy chứng nhận gồm một tờ có 04 trang, in nền hoa văntrống đồng màu hồng cánh sen (được gọi là phôi Giấy chứng nhận) và Trang bổsung nền trắng; mỗi trang có kích thước 190mm x 265mm; bao gồm các nội dungtheo quy định như sau:
Trang 20+ Trang 1 gồm Quốc hiệu, Quốc huy và dòng chữ "Giấy chứng nhận quyền sửdụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất" in màu đỏ; mục "I.Tên người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất" và số pháthành Giấy chứng nhận (số seri) gồm 02 chữ cái tiếng Việt và 06 chữ số, được inmàu đen; dấu nổi của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
+ Trang 2 in chữ màu đen gồm mục "II Thửa đất, nhà ở và tài sản khác gắnliền với đất", trong đó có các thông tin về thửa đất, nhà ở, công trình xây dựng khác,rừng sản xuất là rừng trồng, cây lâu năm và ghi chú; ngày tháng năm ký Giấy chứngnhận và cơ quan ký cấp Giấy chứng nhận; số vào sổ cấp Giấy chứng nhận;
+ Trang 3 in chữ màu đen gồm mục "III Sơ đồ thửa đất, nhà ở và tài sản khácgắn liền với đất" và mục "IV Những thay đổi sau khi cấp Giấy chứng nhận";
+ Trang 4 in chữ màu đen gồm nội dung tiếp theo của mục "IV Những thayđổi sau khi cấp Giấy chứng nhận"; nội dung lưu ý đối với người được cấp Giấychứng nhận; mã vạch;
+ Trang bổ sung Giấy chứng nhận in chữ màu đen gồm dòng chữ "Trang bổsung Giấy chứng nhận"; số hiệu thửa đất; số phát hành Giấy chứng nhận; số vào sổcấp Giấy chứng nhận và mục "IV Những thay đổi sau khi cấp Giấy chứng nhận"như trang 4 của Giấy chứng nhận;
+ Nội dung của Giấy chứng nhận quy định tại các Điểm a, b, c, d và đ Khoảnnày do Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai hoặcVăn phòng đăng ký quyền sử dụng đất (đối với nơi chưa thành lập Văn phòng đăng
ký đất đai) tự in, viết khi chuẩn bị hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấychứng nhận hoặc xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận đã cấp
Trang 21Hình 1.1: Hình ảnh trang 1 và trang 4 GCN
Hình 1.2: Hình ảnh trang 2 và trang 3GCN
Trang 221.1.2 Những vấn đề về hồ sơ địa chính
a Hồ sơ địa chính
* Khái niệm:
Hồ sơ địa chính là tập hợp tài liệu thể hiện thông tin chi tiết về hiện trạng và
tình trạng pháp lý của việc quản lý, sử dụng các thửa đất, tài sản gắn liền với đất đểphục vụ yêu cầu quản lý nhà nước về đất đai và nhu cầu thông tin của các tổ chức,
cá nhân có liên quan
* Thành phần: (Phụ lục 1: Các mẫu giấy trong hồ sơ địa chính)
Hồ sơ địa chính bao gồm các tài liệu dạng giấy hoặc dạng số thể hiện thôngtin chi tiết về từng thửa đất, người được giao quản lý đất, người sử dụng đất, chủ sởhữu tài sản gắn liền với đất, các quyền và thay đổi quyền sử dụng đất, quyền sở hữutài sản gắn liền với đất
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ địa chính và việclập, quản lý hồ sơ địa chính
- Địa phương xây dựng, vận hành cơ sở dữ liệu địa chính, hồ sơ địa chínhđược lập dưới dạng số và lưu trong cơ sở dữ liệu đất đai, gồm có các tài liệu sauđây:
+ Tài liệu điều tra đo đạc địa chính gồm bản đồ địa chính và sổ mục kê đấtđai;
+ Sổ địa chính;
+ Bản lưu Giấy chứng nhận
- Địa phương chưa xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính, hồ sơ địa chính gồm có:+ Tài liệu điều tra đo đạc địa chính gồm bản đồ địa chính và sổ mục kê đấtđai, bản lưu GCN lập dưới dạng giấy và dạng số (nếu có);
Trang 23+ Sổ theo dõi biến động đất đai lập dưới dạng giấy.
Lập bản đồ địa chính và sổ mục kê đất đai
+ Bản đồ địa chính là thành phần của hồ sơ địa chính; thể hiện vị trí, ranhgiới, diện tích các thửa đất và các đối tượng chiếm đất không tạo thành thửa đất;được lập để đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận và các nội dung khác của quản lýnhà nước về đất đai
+ Sổ mục kê đất đai là sản phẩm của việc điều tra, đo đạc địa chính, để tổnghợp các thông tin thuộc tính của thửa đất và các đối tượng chiếm đất không tạothành thửa đất gồm: Số hiệu tờ bản đồ, số hiệu thửa đất, diện tích, loại đất, tênngười sử dụng đất và người được giao quản lý đất để phục vụ yêu cầu quản lý đấtđai
+ Bản đồ địa chính, sổ mục kê đất đai được lập dưới dạng số và được lưu giữtrong cơ sở dữ liệu địa chính để sử dụng cho quản lý đất đai ở các cấp; được in ragiấy để sử dụng ở những nơi chưa hoàn thành việc xây dựng cơ sở dữ liệu địa chínhhoặc chưa có điều kiện để khai thác sử dụng bản đồ địa chính, sổ mục kê đất đaidạng số
Sổ địa chính được lập ở dạng số, được Thủ trưởng cơ quan đăng ký đất đai
ký duyệt bằng chữ ký điện tử theo quy định và được lưu giữ trong cơ sở dữliệu địa chính theo Mẫu số 01/ĐK ban hành kèm theo Thông tư này
Trang 24Địa phương chưa xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính và chưa có điều kiện lập
sổ địa chính dạng số theo quy định tại Thông tư này thì tiếp tục cập nhật vào sổ địachính dạng giấy đang sử dụng theo quy định tại Thông tư số 09/2007/TT-BTNMTngày 02 tháng 8 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫnviệc lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính; nội dung thông tin ghi vào sổ theo hướngdẫn sửa đổi, bổ sung tại Phụ lục số 03 ban hành kèm theo Thông tư này
2006 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quy định về Giấychứng nhận quyền sử dụng đất;
- Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở (bản màuxanh) được cơ quan có thẩm quyền ký để lưu theo quy định tại Nghị định số 60/CPngày 05 tháng 7 năm 1994 của Chính phủ về quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụngđất ở tại đô thị;
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắnliền với đất được sao để lưu theo quy định tại Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT vàThông tư số 23/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 5 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tàinguyên và Môi trường quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sởhữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;
Trang 25- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở
và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhậnquyền sở hữu công trình xây dựng do người sử dụng đất nộp khi thực hiện thủ tụcđăng ký biến động được sao theo hình thức sao y bản chính, đóng dấu của cơ quanđăng ký đất đai tại trang 1 của bản sao Giấy chứng nhận để lưu
Khi xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính mà chưa quét bản gốc Giấy chứngnhận thì quét bản lưu Giấy chứng nhận quy định; khi thực hiện đăng ký biến độngthì quét bản gốc Giấy chứng nhận để thay thế
* Mẫu giấy tờ thực hiện thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụngđất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu ( điều 12 của thông
tư 24/2014/tt-tnmt quy đinh về hồ sơ địa chính)
- Mẫu sổ sử dụng trong đăng ký gồm có:
+ Sổ địa chính (điện tử): Mẫu số 01/ĐK;
+ Sổ tiếp nhận và trả kết quả đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụngđất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất: Mẫu số 02/ĐK;
+ Sổ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sảnkhác gắn liền với đất: Mẫu số 03/ĐK
- Mẫu giấy tờ thực hiện thủ tục đăng ký lần đầu gồm có:
+ Đơn đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở
và tài sản khác gắn liền với đất: Mẫu số 04a/ĐK;
+ Danh sách người sử dụng chung thửa đất, chủ sở hữu chung tài sản gắn liềnvới đất (kèm theo Đơn đăng ký, cấp Giấy chứng nhận): Mẫu số 04b/ĐK;
Trang 26+ Danh sách các thửa đất nông nghiệp của cùng một người sử dụng, ngườiđược quản lý (kèm theo Đơn đăng ký, cấp Giấy chứng nhận): Mẫu số 04c/ĐK;
+ Danh sách tài sản gắn liền với đất trên cùng một thửa đất (kèm theo Đơnđăng ký, cấp Giấy chứng nhận): Mẫu số 04d/ĐK;
+ Phiếu lấy ý kiến của khu dân cư về nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất:Mẫu số 05/ĐK;
+ Danh sách công khai kết quả kiểm tra hồ sơ đăng ký, cấp Giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất: Mẫu số 06/ĐK;
+ Phiếu lấy ý kiến về việc chứng nhận quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất:Mẫu số 07/ĐK;
+ Báo cáo kết quả rà soát hiện trạng sử dụng đất của tổ chức, cơ sở tôn giáo
và bản thống kê các thửa đất: Mẫu số 08/ĐK
- Mẫu giấy tờ thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền vớiđất quy định kèm theo Thông tư này gồm có:
+ Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất: Mẫu số 09/ĐK;+ Đơn đề nghị cấp lại, cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sởhữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất: Mẫu số 10/ĐK;
+ Đơn đề nghị tách thửa đất, hợp thửa đất: Mẫu số 11/ĐK;
+ Thông báo về việc cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính: Mẫu số 12/ĐK;
+ Quyết định về việc gia hạn sử dụng đất của Ủy ban nhân dân: Mẫu số
Trang 27- Nội dung, hình thức các mẫu sổ, văn bản, giấy tờ quy định tại các Khoản 1,
2 và 3 Điều 12 được quy định chi tiết tại Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Thông tưnày
- Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất được sử dụng cácmẫu quy định tại Khoản 2 và Khoản 3 Điều 12 thông tư 24 này trên trang thông tinđiện tử của Bộ Tài nguyên và Môi trường hoặc Tổng cục Quản lý đất đai để lập hồ
sơ thực hiện thủ tục đăng ký
b Quản lý hồ sơ địa chính
*Khái niệm:
Quản lý hồ sơ địa chính là việc kiểm tra, chỉnh lý hồ sơ địa chính
Kiểm tra hồ sơ địa chính bao gồm:
+ Kiểm tra sau khi xây dựng ban đầu trước khi đưa vào sử dụng;
+ Kiểm tra trong quá trình cập nhật, chỉnh lý biến động
* Nội dung kiểm tra hồ sơ địa chính
- Kiểm tra hình thức trình bày tài liệu hồ sơ địa chính;
- Kiểm tra tính thống nhất của từng thông tin giữa các tài liệu bao gồm:
+ Sự thống nhất của thông tin số hiệu thửa, diện tích, loại đất giữa tài liệu đođạc sử dụng để đăng ký và sổ mục kê đất đai;
+ Sự thống nhất của thông tin mục đích sử dụng đất theo quy hoạch giữa sổmục kê đất đai với bản đồ quy hoạch sử dụng đất;
Trang 28+ Sự thống nhất của thông tin số hiệu thửa, diện tích, loại đất giữa sổ địachính và sổ mục kê đất đai;
+ Sự thống nhất của các thông tin đăng ký lần đầu giữa sổ địa chính với hồ sơthủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất và bản lưu Giấy chứng nhận hoặcbản quét Giấy chứng nhận lưu trong cơ sở dữ liệu địa chính (nếu có);
+ Sự thống nhất của các thông tin đăng ký biến động giữa hồ sơ thủ tục đăng
ký biến động với sổ địa chính, bản lưu (hoặc bản quét) Giấy chứng nhận, tài liệu đođạc sử dụng, sổ mục kê đất đai;
+ Sự thống nhất của việc chỉnh lý ranh giới, diện tích thửa đất giữa hồ sơ thủtục đăng ký biến động đất đai với bản đồ địa chính (hoặc tài liệu đo đạc khác đã sửdụng để đăng ký);
- Kiểm tra tính đầy đủ nội dung của từng tài liệu hồ sơ bao gồm:
+ Kiểm tra số lượng thửa đất đã vào sổ mục kê đất đai;
+ Kiểm tra số lượng hồ sơ thủ tục đăng ký ban đầu, hồ sơ thủ tục đăng kýbiến động về đất đai, tài sản gắn liền với đất đã được cập nhật, chỉnh lý vào sổ địachính;
+ Kiểm tra số lượng bản quét của Giấy chứng nhận và các giấy tờ pháp lý vềquyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất lưu trong cơ sở dữ liệu địachính so với số lượng giấy tờ cùng loại hiện có;
- Nội dung kiểm tra việc đo đạc, thành lập bản đồ địa chính, sổ mục kê đất đaithực hiện theo quy định về bản đồ địa chính của Bộ Tài nguyên và Môi trường
1.1.3 Vị trí, vai trò, đặc điểm của công tác đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ đia chính, cấp giấy chứng nhận
Trang 29* Đăng ký, cấp giấy chứng nhận là cơ sở để bảo vệ độ sở hữu toàn dân đối vớiđất đai
Ở nước ta, đất đai thuộc sở hữu toàn dân, do nhà nước thống nhất quản lýnhằm đảm bảo vệc SDĐ một cách hợp lý, đầy đủ, tiết kiệm và có hiệu quả cao nhất.Nhà nước chỉ giao cho QSDĐ, QSĐ nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho các
tổ chức, hộ gia đình, cá nhân Người SDĐ được hưởng quyền lợi và có trách nhiệmthực hiện nghĩa vụ SDĐ theo các quy định của pháp luật
Bảo vệ chế độ sở hữu toàn dân về đất đai thực chất là việc bảo vệ lợi ích hợppháp của người SDĐ, đồng thời giám sát họ trong việc thực hiện các nghĩa vụ SDĐtheo pháp luật nhằm đảm bảo lợi ích của Nhà nước và lợi ích chung của toàn xã hộitrong SDĐ
Thông qua việc lập hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận QSDĐ, QSH nhà
ở và tài sản khác gắn liền với đất; đăng ký, cấp GCN quy định trách nhiệm pháp lýgiữ cơ quan nhà nước về quản lý đất đai và người SDĐ trong việc chấp hành phápluật đất đai Hồ sơ địa chính và GCN cung cấp thong tin đầy đủ nhất và là cơ sởpháp lý chặt chẽ để xác định các quyền của người SDĐ được bảo vệ khi bị tranhchấp, xâm phạm; cũng như xác định các nghĩa vụ mà người SDĐ phải tuân theopháp luật , như nghĩa vụ tài chính về SDĐ, nghĩa vụ bảo vệ và SDĐ có hiệu quả …
* Đăng ký, cấp GCN là điều kiện đảm bảo để nhà nước quản lý chặt chẽ toàn
bộ quỹ đất trong phạm vi lãnh thổ; đảm bảo cho đất đai được sử dụng tiết kiệm, cóhiệu quả, bảo vệ môi trường và không làm tổn hại đến lợi ích chính đáng của người
sử dụng đất xung quanh
Đối tương của quản lý nhà nước về đất đai là toàn bộ diện tích các laoij đấttrong phạm vi lãnh thổ của các cấp hành chính Vì vậy, Nhà nước muốn quản lýchặt chẽ toàn bộ đất đai thì trước hết phải nắm chắc thông tin về tình hình đất đaitheo yêu cầu của quản lý đất
Trang 30Theo hệ thống chính sách đất đai và chiến lược phát triển ngành địa chính, cácthông tin cần thiết để phục vụ cho quản lý nhà nước về đất đai gồm có:
- Đối với đất đai Nhà nước đã giao quyền sử dụng, các thông tin cần thiết baogồm: tên chủ sử dụng, vị trí, hình thể, kích thước ( góc, cạnh ), diện tích, hạng đất,mục đích sử dụng, thời hạn sử dụng, những rằng buộc về quyền sử dụng, nhữngtahy đổi trong quá trình SDĐ và cơ sở pháp lý
- Đối với đất chưa giao quyền sử dụng, các thông tin cần thiết gồm : vị trí,hình thể, diện tích, loại đất ( thảm thực vật hoặc trạng thái tự nhiên bề mặt đất
Tất cả các thông tin trên phải được thực hiện chi tiết tới từng thửa đất Đây làđơn vị nhỏ nhất chứa đựng các thông tin về tình hình tự nhiên, kinh tế, xã hội vàpháp lý của đất theo yêu cầu quản lý nhà nước về đất đai
Với những yêu cầu về thông tin đất đai đó, qua việc thực hiện đăng ký đất,thiết lập hệ thống hồ sơ địa chính đầy đủ , chi tiết tới từng thửa đất trên cơ sở thựchiện đồng bộ với các nội dung: đo đạc lập bản đồ đại chính quy hoạch SDĐ giaođất, cho thuê đất … phân hạng và định gái đất, Nhà nước mới thực sự quản lý đượctình hình đất đai trong toàn bộ phạm vi lãnh thổ hành chính các cấp và thực hiệnquản lý chặt chẽ mọi biến động đất đai theo đúng pháp luật
* Đăng ký, cấp giấy chứng nhận là một nội dung quan trọng có quan hệ hữu
cơ với các nội dung khác của quản lý Nhà nước về đất đai
Đăng ký QSDĐ nhằm thiết lập nên hệ thống hồ sơ địa chính và cấp GCN vớiđầy đủ các thông tin về tự nhiên, kinh tế, xã hội pháp lý của thửa đất Hệ thống cácthông tin đó chính là sản phẩm kế thừa từ việc thực hiện nội dung quản lý nhà nước
về đất đai
Trang 31Việc ban hành và xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý và sửdụng đất đai là cơ sở pháp lý cho việc đăng ký, cấp GCN đúng thủ tục, đúng đốitượng, đúng quyền và nghĩa vụ của người SDĐ.
Kết quả của công tác điều tra đo đạc là cơ sở khoa học cho việc xác định vịtrí, hình thể kích thước, diện tích, loại đất, tên chủ SDĐ… phục vụ cho yêu cầu tổchức kê khai đăng ký
Kết quả của công tác quy hoạch, kế hoạch SDĐ là căn cứ khoa học địnhhướng cho việc giao đất, cho thuê đất, chuyên mục đích SDĐ, đảm bảo cho việcSDĐ một cách ổn định, hợp lý, có hiệu quả Thông qua việc giao đất, cho thuê đất,quy hoach, kế hoạch SDĐ có tác động gián tiếp đến đăng ký, cấp GCN đảm bảo choviệc thiết lập nên hệ thống hồ sơ địa chính ban đầu đơn giản, ổn định, tiết kiệm.Công tác quy hoạch kế hoạch SDĐ sẽ không thể giải quyết triệt để hoàn thành côngtác đăng ký, cấp GCN nhanh gọn, rứt điểm
Theo quy định về thủ tục giao đất, cho thuê đất thì UBND các cấp có quyếtđịnh giao đất, cho thuê đất, đây là cơ sở pháp lý ban đầu để người được giao đấtthực hiện nghia vụ tài chính và các cơ quan chức năng tổ chức bàn giao đất ngoàithực địa Sau khi người được giao đất, cho thuê đất thực hiện đăng ký, cấp GCNmới chính thức có sự ràng buộc trách nhiệm pháp lý cao nhất để xác định các quyềnlợi và nghĩa vụ của người SDĐ theo quy định của pháp luật
Trong quá trình thực hiện đăng ký QSDĐ ban đầu, thanh tra và giải quyếttranh chấp đất đai có vai trò quan trọng giúp xác định đúng đối tượng được đăng ký( trong những trường hợp có nguồn gốc sử dụng phức tạp) cũng như xử lý triệt đểnhững tồn tại của lịch sử trong quan hệ SDĐ, chấm dứt tình trạng SDĐ ngoài sổsách, ngoài sự quản lý của nhà nước
Như vậy để đảm bảo thực hiện đăng ký, cấp GCN với chất lượng cao nhất đápứng được các yêu cầu kỹ thuật và pháp lý hồ sơ địa chính và GCN, trước hết đòi hỏi
Trang 32phải triển khai thực hiện đồng bộ các nội dung quản lý nhà nước về đất đai: xâydựng và ban hành đầy đủ các văn bản chính sách đất đai; đo đạc, lập bản đồ đạichính; quy hoạch và kế hoạch SDĐ; thanh tra xử lý vi phạm và tranh chấp đất đai…
Ngược lại, đăng ký, cấp GCN là cơ sở cần thiết và tạo tiền đề cho việc triểnkhai thực hiện tốt tất cả các nội dung, nhiệm vụ quản lý nhà nước về đất đai, kết quảđăng ký, cấp GCN cung cấp nhưng thông tin đầy đủ, chính xác thực trạng tình hình
sử dụng đất để đánh gái và đề xuất, bổ sung hoặc điều chỉnh các chủ trương chínhsách, chiến lược quản lý và sử dụng đất Hồ sơ địa chính còn căn cứ đầy đủ, tin cậynhất cho công tác thanh tra và giải quyết tranh chấp đất đai, công tác quy hoạch và
kế hoạch sử dụng đất, giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, thống kê đất đai Qua đăng
ký đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, chất lượng tài liệu đo đạc sẽ đượcnâng cao do những sai sót được người sử dụng đất phát hiện và được sử lý triệt để,kết quả đo đạc và thống kê đất đai có đầy đủ cơ sở pháp lý về từng thửa đất và trởlên có hiệu quả thiết thực trong thực tiễn quản lý đất đai
* Đăng ký đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cũng có những đặcđiểm chung như các loại hình đăng ký khác, song đăng ký đất đai, nhà ở và tài sảnkhác gắn liền với đất có một số đặc biệt sau đây:
Đăng ký đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là một nội dung mangtính đặc thù của quản lý nhà nước về đất đai
Tính đặc thù của đăng ký đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đượcthể hiện ở các mặt sau đây:
- Thứ nhất, đăng ký đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là một thủtục hành chính bắt buộc đối với mọi người sử dụng đất nhằm thiết lập mối quan hệràng buộc về pháp lý giữa Nhà nước và nhưng người sử dụng đất cùng thi hành luậtđất đai Mọi quốc gia, mọi chế độ xã hội khác nhau trên thế giới, dù có hình thức sở
Trang 33hữu đất đai khách nhau đều quy định bắt buộc người sử dụng đất phải đăng ký đểchịu sự quản lý thống nhất của Nhà nước theo pháp luật.
- Thứ hai, đăng ký đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là công viêccủa cả bộ máy Nhà nước ở các cấp do Bộ Tài nguyên và Môi trường trực tiếp chỉđạo và được thực hiện theo hệ thống ngành dọc Ngành Tài nguyên và Môi trườngđược xác định là ngành chịu trách nhiệm trước Chính phủ và Ủy ban nhân dân cáccấp trong việc quản lý nhả nước về đất đai Đăng ký đất đai, nhà ở và tài sản khácgắn liền với đất thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường cấp tỉnh và Phòng Tài nguyên
và Môi trường cấp huyện
Đăng ký đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất được thực hiện với mộtđối tượng đặc biệt là đất đai
Đất đai là tài sản đặc biệt có giá trị: giá trị đặc biệt vừa thể hiện ở giá trị sửdung không thể thiếu và có ý nghĩa song còn với mọi tổ chức, cá nhân, nhưng chỉ cógiới hạn về diện tích trong khi nhu cầu sử dụng cảu xã hội ngày càng tăng; giá trịđặc biệt của đất đai còn được thể hiện ở giá đất và luôn có xu hướng tăng lên
Đất thuộc sở hữu của toàn dân: người đăng ký chỉ được hường quyền sủ dụngđất; trong khi đó quyền sử dung đất theo quy định của pháp luật lại không đồng nhấtgiữa các thửa đất có mục đích sử dụng khác nhau, do loại đối tượng( tổ chức, cánhân…) khác nhau sử dụng;
Đất đai thương có các tài sản gắn liền; Gồm : nhà, công trình xây dựng, câyrừng, cây lâu năm … mà các tài sản này chỉ có giá trị nếu gắn liền với một thửa đấttại vị trí nhất định; trong thực tế đời sống xã hội có nhiều trường hợp tài sản gắnliền với đất không thuộc quyền sở hữu của người sử dụng đất;
Đăng ký đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất phải thực hiện đồngthời cả hai việc; vừa ghi vào hồ sơ địa chính của cơ quan nhà nước để phục vụ cho
Trang 34yêu cầu quản lý nhà nước đối với đất đai theo quy hoạch và theo pháp luật; vừa cấpgiấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất yên tâm đầu tư vào việc
sử dụng đất và có điều kiện thực hiện các quyền của người sử dụng đất theo phápluât
Đăng ký đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất được tổ chức thực hiệntheo phạm vi hành vi hành chính từng xã, phường, thị trấn
Ở Việt Nam, bộ máy nhà nước được tổ chức thành 4 cấp: Trung ương, tỉnh,huyện, xã Cấp xã là đầu mối quan hệ tiếp xúc giữa nhà nước với nhân dân, thaymặt nhà nước trực tiếp quản lý toàn bộ đất đai trong địa giới hành chính xã Việc tổchức đăng ký đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo phạm vi từng xã sẽđảm bảo:
Tạo điều kiện thuận lợi nhất cho người sử dụng đất thực hiện đăng ký đầy đủ,thể hiện đúng bản chất của nhà nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa: “Nhà nước củadân, do dân, vì dân”;
Phát huy vai trò và sự hiểu biết về lịc sử, thực trạng sử dụng đất ở địa phươngcủa đội ngũ cán bộ xã, làm chỗ dựa tin cậy để các cấp thẩm quyền xét duyệt đăng
ký đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, cấp giấy chứng nhận quyền sửdụng đất theo đúng quy định của pháp luật;
Góp phần nâng cao tinh thần trách nhiệm, nhận thức pháp luật đất đai cho cán
bộ chính quyền cấp xã
Giúp cán bộ địa chính cấp xã nắm vững và khai thác có hiệu quả hệ thống hồ
sơ địa chính, phục vụ cho yêu cầu quản lý của nhà nước
1.2 Cơ sở pháp lý đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận
Trang 351.2.1 Các văn bản pháp lý đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận
Sau cách mạng Tháng 8 năm 1945, cuộc kháng chiến chống thực dân Phápgiành thắng lợi, công cuộc cải cách ruộng đất diễn ra thành công năm 1975, hìnhthức đưa ruộng đất vào sở hữu tập thể diễn ra một cách nhanh chóng Do tình hìnhđất nước chiến tranh kéo dài, hệ thống hồ sơ quản lý chế độ cũ để lại không sử dụngđược do cũ nát, không còn nguyên hiện trạng Hồ sơ giai đoạn đó còn hạn chế, chỉsau khi Nhà nước ban hành Hiến pháp, quyết định, chỉ thị thì việc đăng ký đất đaimới được thực hiện lại ở Việt Nam Các quyết định, chỉ thị đó là:
- Chỉ thị 299/TTg ngày 10/11/1980 về công tác đo đạc, phân hạng đất và đăng
- Công tác đăng ký đất đai được tiến hành triển khai thực hiện theo tinh thầncủa chỉ thị 299/1980/TTg Đến năm 1989, Tổng cục địa chính đã ban hành quyếtđịnh 201/ĐKTK ngày 14/07/1989 về việc cấp GCN QSDĐ và Thông tư 302/ĐKTKngày 28/10/1989 hướng dẫn thực hiện quyết định này Chính quy định này đã tạonên sự biến đổi lớn trong hệ thống đăng ký đất đai của Việt Nam
- Từ năm 1993 Nhà nước Việt Nam đã có những hệ thống văn bản pháp luật
về đất đai phù hợp với từng thời kỳ phát triển của kinh tế - xã hội Đến khi LĐĐnăm 1993 ra đời ngày 14/07/1993 đã đánh dấu một mốc quan trọng về sự đổi mớichính sách đất đai của Nhà nước ta với những thay đổi quan trọng như đất đai đượckhẳng định có giá trị, ruộng đất nông lâm nghiệp được giao sử dụng ổn định lâu dàicho các hộ gia đình, cá nhân, người sử dụng đất đai được hưởng các quyền chuyển
Trang 36đổi chuyển nhượng, thừa kế, cho thuê, thế chấp QSDĐ,… Tuy nhiên, quá trình thựchiện LĐĐ 1993 đã xuất hiện một số vấn đề bất cập, do đó LĐĐ 2003 ra đời thay thếcho LĐĐ 1993 trong đó nêu lên 13 nội dung quản lý Nhà nước về đất đai và nộidung đăng ký cấp GCN, lập và quản lý hồ sơ địa chính là một nội dung quan trọngđược tái khẳng định.
- LĐĐ 2003 ngày 26/11/2003 có hiệu lực thi hành vào ngày 01/07/2004, trong
đó các trường hợp được cấp GCN, thực hiện nghĩa vụ tài chính khi cấp GCN, trình
tự thủ tục hành chính để cấp GCN, lập và quản lý hồ sơ địa chính, xác định diệntích đất ở đối với các trường hợp thửa đất có nhiều vườn ao gắn liền với nhà ở
- Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính Phủ hướng dẫn thihành LĐĐ 2003, trong đó quy định cụ thể hóa những quy định của LĐĐ
- Nghị định 142/2004/NĐ-CP của Chính Phủ về thu tiền thuê đất, trong đóquy định cụ thể hóa LĐĐ về thu tiền thuê đất
- Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/05/2007 của Chính phủ quy định bổsung về việc cấp GCNQSDĐ, thu hồi đât, thực hiện QSDD, trình tự, thủ tục bồithường, hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đấtđai
- Thông tư số 01/2005/TT-BTNMT ngày 13/04/2005 của Bộ TN&MT hướngdẫn thực hiện một số điều của NĐ 181/2004/NĐ-CP về thi hành LĐĐ
- Thông tư 06/2007/ TT-BTNMT ngày 15/06/2007 của Bộ TN&MT hướngdẫn thực hiện một số điều của nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/05/2007 củaChính phủ quy định bổ sung về việc cấp GCNQSDĐ, thu hồi đât, thực hiện QSDD,trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giảiquyết khiếu nại về đất đai
- Nghị đinh số 88/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ quy định về cấpGCNQSDĐ, QSH nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
- Thông tư 17/2009/TT-BTNMT ngày 21/10/2009 của Bộ TN&MT quy định
về GCNQSDĐ, QSH nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
Trang 37-Nghị định số 120/2010/NĐ-CP ngày 30/12/2010 của Chính phủ về sửa đổi,
bổ sung một số điều nghị định 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ vềthu tiền sử dụng đất
- Thông tư 106/2010/TT-BTC ngày 23/06/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn
lệ phí cấp GCNQSDĐ, QSH nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
- Thông tư 20/2010/TT-BTNMT ngày 22/10/2010 của Bộ TN&MT quy định
bổ sung về GCNQSDĐ, QSH nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
- Thông tư 16/2011/TT-BTNMT ngày 20/05/2011 của Bộ TN&MT quy địnhsửa đổi, bổ sung một số nội dung liên quan đến thủ tục hành chính về lĩnh vực đấtđai
Với sự phát triển kinh tế-xã hội cùng với đó là nhu cầu về đất đai, bất độngsản có sự thay đổi dẫn đến tình trạng LĐĐ 2003 còn nhiều điểm chưa phù hợp vớithực tế vì vậy mà LĐĐ 2013 ra đời sửa đổi bổ sung LĐĐ 2003 LĐĐ 2013 đã giảiquyết được những tồn tại, hạn chế phát sinh trong quá trình thi hành Luật đất đainăm 2003 Đây là đạo luật quan trọng, có tác động sâu rộng đến chính trị, kinh tế,
xã hội của đất nước, thu hút được sự quan tâm rộng rãi của nhân dân
- Luật đất đai số 45/2013/QH13 ra đời ngày 29/11/2013 của Quốc hội ban hành(Có hiệu lực từ 01/07/2014)
- Nghị định 43/2014/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của luậtđất đai (Có hiệu lực từ 01/07/2014)
- Thông tư 23/2014/TT-BTNMT về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (Có hiệu lực từ 05/07/2014)
- Thông tư 24/2014/TT-BTNMT về hồ sơ địa chính (Có hiệu lực từ05/07/2014)
- Thông tư 25/2014/TT-BTNMT về bản đồ địa chính (Có hiệu lực từ05/07/2014)
- Thông tư 26/2014/TT-BTNMT về Quy trình và Định mức kinh tế - kỹ thuật
xây dựng cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và
Môi trường ban hành (Có hiệu lực từ 15/07/2014).
Trang 38- Thông tư 29/2014/TT-BTNMT về Quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quyhoạch, kế hoạch sử dụng đất (Có hiệu lực từ 17/07/2014).
- Thông tư 30/2014/TT-BTNMT về Quy định quy định về hồ sơ giao đất, chothuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất (Có hiệu lực từ 17/07/2014)
- Nghị định 44/2014/NĐ-CP quy định về giá đất (Có hiệu lực từ 01/07/2014).
- Thông tư 36/2014/TT-BTNMT ngày 30/06/2014 quy định chi tiết phươngpháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấnxác định giá đất
- Nghị định 45/2014/NĐ-CP quy định về thu tiền sử dụng đất (Có hiệu lực từ01/07/2014)
- Thông tư 76/2014/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 45 về thu tiền sử dụngđất(Có hiệu lực từ 01/08/2014)
- Nghị định 46/2014/NĐ-CP quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước (Có
hiệu lực từ 01/07/2014)
-Thông tư 77/2014/TT- BTC hướng dẫn Nghị định 46 về thu tiền thuê đất,thuê mặt nước (Có hiệu lực từ 01/08/2014)
- Nghị định 47/2014/NĐ-CP quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi
nhà nước thu hồi đất (Có hiệu lực từ 01/07/2014)
- Thông tư 37/2014/TT-BTNMT quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất.
Các văn bản quy phạm pháp luật đã ban hành chỉ đạo công tác thi hành LĐĐ
2013 và quản lý đất đai từ năm 2013 đến nay thuộc thẩm quyền UBND thành phố
Hạ Long chỉ đạo thực hiện đến phường Đại Yên:
- Quyết định số 1334/2014QĐ-UBND ngày 07/10/2014 ban hành quy địnhtạm thời về trình tự thủ tục giao đất, cho thuê đất và cấp GCNQSDĐ nông nghiệpcho hộ gia đình, cá nhân, người sử dụng đất có thời hạn trên địa bàn phường ĐạiYên
Trang 39- Quyết định số 187/2014QĐ-UBND ngày 11/11/2014 về việc thành lập Banchỉ đạo cấp GCNQSDĐ, lập và quản lý hồ sơ địa chính trên địa bàn phường ĐạiYên.
- Quyết định số 1200/2015 ngày 9/03/2010 về việc ban hành quy trình cấpGCN, chuyển QSDĐ, QSH, đăng ký chuyển mục đích SDĐ, đăng ký thế chap vàxóa thế chấp bằng QSDĐ cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người ViệtNam định cư ở nước ngoài, cá nhân nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền QSDĐ
ở tại Việt Nam trên địa bàn phường Đại Yên
- Văn bản số 902/2015/UBND ngày 23/02/2015 của UBND thành phố HạLong chỉ đạo việc cấp GCN theo nghị quyết của Quốc hội và chỉ thị của Thủ tướngChính Phủ”
- Văn bản số 2683/2015/UBND ngày 12/04/2015 của UBND phường Đại Yên
về việc cấp GCN lần đầu trên địa bàn phường Đại Yên
1.2.2 Các quy định về đăng ký đất đai, cấp GCN.
a Điều kiện cấp giấy chứng nhận
* Điều 100 - LĐĐ2013 quy định: Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộngđồng dân cư đang sử dụng đất có giấy tờ về quyền sử dụng đất
- Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định mà có một trong các loại giấy
tờ sau đây thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở vàtài sản khác gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất:
+ Những giấy tờ về quyền được sử dụng đất trước ngày 15 tháng 10 năm
1993 do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai củaNhà nước Việt Nam dân chủ Cộng hòa, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòamiền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan nhà nước cóthẩm quyền cấp hoặc có tên trong Sổ đăng ký ruộng đất, Sổ địa chính trước ngày 15tháng 10 năm 1993;
Trang 40+ Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắnliền với đất; giấy tờ giao nhà tình nghĩa, nhà tình thương gắn liền với đất;
+ Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đất
ở trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đã sửdụng trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;
+ Giấy tờ thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; giấy tờ mua nhà ở thuộc
sở hữu nhà nước theo quy định của pháp luật;
+ Giấy tờ về quyền sử dụng đất do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũcấp cho người sử dụng đất;
+ Các loại giấy tờ khác được xác lập trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 theoquy định của Chính phủ
- Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ quyđịnh tại khoản 1 Điều này mà trên giấy tờ đó ghi tên người khác, kèm theo giấy tờ
về việc chuyển quyền sử dụng đất có chữ ký của các bên có liên quan, nhưng đếntrước ngày Luật này có hiệu lực thi hành chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền sửdụng đất theo quy định của pháp luật và đất đó không có tranh chấp thì được cấpGiấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liềnvới đất và không phải nộp tiền sử dụng đất
- Hộ gia đình, cá nhân được sử dụng đất theo bản án hoặc quyết định của Tòa
án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án, văn bản công nhận kếtquả hòa giải thành, quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai của
cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành thì được cấp Giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; trường hợpchưa thực hiện nghĩa vụ tài chính thì phải thực hiện theo quy định của pháp luật
- Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất được Nhà nước giao đất, cho thuê đất
từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến ngày Luật này có hiệu lực thi hành mà chưađược cấp Giấy chứng nhận thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; trường hợp chưa thực hiện nghĩa vụ