LỜI CẢM ƠN Trên thực tế không có sự thành công nào mà không gắn liền với những sự giúp đỡ mọi người dù ít hay nhiều, dù trực tiếp hay gián tiếp. Trong suốt thời gian học tập nhất là trong quá trình thực tập, em đã nhận được rất nhiều sự quan tâm giúp đỡ nhiệt tình của các thầy cô, bạn bè và gia đình. Đầu tiên em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến ThS. Hoàng Minh Tân, là người đã trực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ em rất nhiều trong thời gian em làm niên luận này. Em xin cảm ơn Ban giám đốc công ty TNHHMTV Trắc Địa – Bản Đồ đã cho phép và tạo điều kiện thuận lợi cho em được thực tập ở công ty. Em cũng xin gửi lời cảm ơn đến thầy Ts.Hà Mạnh Đào, Trưởng khoa Công nghệ thông tin đồng thời cũng là giáo viên chủ nhiệm của lớp em, cùng các thầy cô giáo trong Khoa đã nhiệt tình giúp đỡ em trong quá trình học tập tại trường. Cuối cùng, em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới gia đình và bạn bè đã luôn giúp đỡ, động viên và tạo điều kiện tốt nhất cho em trong suốt quá trình học tập cũng như trong cuộc sống. Vì năng lực có hạn nên bài báo cáo của em còn nhiều hạn chế và không thể tránh khỏi những thiếu sót, mong thầy cô và các bạn có những ý kiến đóng góp để em có thể hoàn thiện và phát triển đề tài hơn. Em xin chân thành cảm ơn! Hà Nội, ngày 18 tháng 04 năm 2016 DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT CSDL - Cơ sở dữ liệu GIS - Geographic Information System (Hệ thống thông tin địa lý) ELIS - Environment Land Information Syste (Hệ thống thông tin quản lý đất đai) UML - Unified Modeling Language Hệ quản trị cơ sở dữ liệu (Database Management System - DBMS) DANH SÁCH HÌNH VẼ Hình 1.Bản đồ hành chính thành Tỉnh Hải Dương Hình 2: Geodatabase trong ArcGIS Hình 3: Các bước mô hình hóa Geodatabase sử dụng UML Hình 4: Giao diện của phần mềm hệ thống thông tin đất đai Elis Hình 5: Khởi động Visio Hình 6:Ký hiệu và các thuật ngữ sử dụng trong lược đồ Hình 7:Thực hiện trong Microsoft Visio Hình 8: Tạo các gói UML và các lược đồ(static structure diagrams) Hình 9: Tạo lớp (Feature class) Hình 10: Thiết lập mối quan hệ giữa các lớp(Class) trong một nhóm lớp (Pakage) Hình 11: Tạo Domain Hình 12: Trong Visio, chọn Tools\Add-Ons\ESRI XMI Export Hình 13: Nhập mô hình dữ liệu định dạng XML vào Personal Geodatabase Hình 14:Nhập hệ tọa độ cho các Feature dataset Hình 15: Kết quả Nhập MHDL vào CSDL Hình 16 : Các thành phần của CSDL đất đai MỞ ĐẦU Ngày nay, trong công cuộc đổi mới công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, nền kinh tế chuyển sang nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần, phát triển theo cớ chế thị trường kéo theo nhu cầu sử dụng đất ngày một tăng lên một cách nhanh chóng,tình hình biến động đất đai của các địa phương trong cả nước cũng ngày một đa dạng phức tạp. Đặc biệt ở các khu vực đang đô thị hóa rất nhiều biến động về quyền sử dụng đất, chuyển mục đích, thu hồi, giao đất, thế chấp...diễn ra rất sôi động. Vì vậy ngành quản lí đất đai cần phải có một hệ thống dữ liệu thông tin quản lý, cập nhật thông tin, dữ liệu một cách thường xuyên, đầy đủ chính xác. Đề tài " Sử dụng ngôn ngữ UML thiết kế, xây dựng cơ sở dữ liệu GeoDatabase cho hệ thống thông tin đất đai ELIS " được xây dựng trên cơ sở nghiên cứu, khảo sát hiện trạng dữ liệu và công tác quản lý đất đai thực tế tại Quảng Ninh, Từ đó đề tài đề xuất xây dựng cơ sở dữ kiệu đất đai theo mô hình tập trung, xây dựng cơ sở dữ liệu hỗ trợ công tác quản lý đất đai đến cấp xã và hỗ trợ nhu cầu tra cứu thông tin của tổ chức, cá nhân. Việc sử dụng UML trong thiết kế cơ sở dữ liệu cho Elis đã giảm bớt được nhiều thời gian trong việc quản lí thông tin đất đai. Việc thiết kế cơ sở dữ liệu bằng UML giúp cho quá trình cập nhật, tìm kiếm, sửa, xóa trở nên đơn giản hơn, giảm bớt công sức của con người, đưa ra được kết quả chính xác và hiệu quả cao. Đề tài nghiên cứu, ứng dụng đưa toàn bộ các dữ liệu không gian ( bao gồm dữ liệu đồ họa và thuộc tính, các quan hệ ... ) vào một cơ sở dữ liệu GeoDatabase phù hợp với công nghệ ngày nay. Kết quả đạt được của đề tài sẽ giúp các cơ quan quản lý nhà nước và đất đai ở địa phương có cơ sơ dữ liệu phục vụ cho công tác về quản lí, cập nhật biến động, cấp giấy chưng nhận quyền sử dụng đất và giải quyết các vấn đề về hồ sơ đất đai phục vụ người dân và doanh nghiệp một cách nhanh chóng,chính xác và thuận tiện. Đồ án gồm 3 chương : Chương I: TỔNG QUAN CHUNG VỀ CƠ SỞ THỰC TẬP Chương 1 tập trung giới thiệu về cơ sở thực tập, chức năng nhiệm vụ từng phòng ban. Chương II: TỔNG QUAN VỀ BÁO CÁO Khái quát các vấn đề cơ bản về khu vực nghiên cứu Tổng quan về cơ sở dữ liệu Tổng quan về cơ sở dữ liệu GIS Geodatabase Tổng quan về ngôn ngữ UML Cơ sở pháp lí thiết kế CSDL Chương III : GIỚI THIỆU PHẦN MỀM ELIS Thông tin hệ thống thông tin đất đai Elis Chương IV : THIẾT KẾ MÔ HÌNH CƠ SỞ DỮ LIỆU SỬ DỤNG PHẦN MỀM MICROSOFT VISIO 2003 Chương V : TÍCH HỢP DỮ LIỆU VÀO GEODATABASE Chương VI : THIẾT KẾ CSDL
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Trên thực tế không có sự thành công nào mà không gắn liền với những sự giúp
đỡ mọi người dù ít hay nhiều, dù trực tiếp hay gián tiếp Trong suốt thời gian học tậpnhất là trong quá trình thực tập, em đã nhận được rất nhiều sự quan tâm giúp đỡ nhiệttình của các thầy cô, bạn bè và gia đình
Đầu tiên em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến ThS Hoàng Minh Tân, là người đãtrực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ em rất nhiều trong thời gian em làm niên luận này
Em xin cảm ơn Ban giám đốc công ty TNHHMTV Trắc Địa – Bản Đồ đã chophép và tạo điều kiện thuận lợi cho em được thực tập ở công ty
Em cũng xin gửi lời cảm ơn đến thầy Ts.Hà Mạnh Đào, Trưởng khoa Công nghệthông tin đồng thời cũng là giáo viên chủ nhiệm của lớp em, cùng các thầy cô giáotrong Khoa đã nhiệt tình giúp đỡ em trong quá trình học tập tại trường
Cuối cùng, em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới gia đình và bạn bè đã luôn giúp
đỡ, động viên và tạo điều kiện tốt nhất cho em trong suốt quá trình học tập cũng nhưtrong cuộc sống
Vì năng lực có hạn nên bài báo cáo của em còn nhiều hạn chế và không thể tránhkhỏi những thiếu sót, mong thầy cô và các bạn có những ý kiến đóng góp để em có thểhoàn thiện và phát triển đề tài hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 18 tháng 04 năm 2016
Trang 2DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
CSDL - Cơ sở dữ liệu
GIS - Geographic Information System (Hệ thống thông tin địa lý)
ELIS - Environment Land Information Syste (Hệ thống thông tin quản lýđất đai)
UML - Unified Modeling Language
Hệ quản trị cơ sở dữ liệu (Database Management System - DBMS)
Trang 3DANH SÁCH HÌNH VẼ
Hình 1.Bản đồ hành chính thành Tỉnh Hải Dương
Hình 2: Geodatabase trong ArcGIS
Hình 3: Các bước mô hình hóa Geodatabase sử dụng UML
Hình 4: Giao diện của phần mềm hệ thống thông tin đất đai Elis
Hình 5: Khởi động Visio
Hình 6:Ký hiệu và các thuật ngữ sử dụng trong lược đồ
Hình 7:Thực hiện trong Microsoft Visio
Hình 8: Tạo các gói UML và các lược đồ(static structure diagrams)
Hình 9: Tạo lớp (Feature class)
Hình 10: Thiết lập mối quan hệ giữa các lớp(Class) trong một nhóm lớp(Pakage)
Hình 11: Tạo Domain
Hình 12: Trong Visio, chọn Tools\Add-Ons\ESRI XMI Export
Hình 13: Nhập mô hình dữ liệu định dạng XML vào Personal GeodatabaseHình 14:Nhập hệ tọa độ cho các Feature dataset
Hình 15: Kết quả Nhập MHDL vào CSDL
Hình 16 : Các thành phần của CSDL đất đai
Trang 4MỞ ĐẦU
Ngày nay, trong công cuộc đổi mới công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước,nền kinh tế chuyển sang nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần, phát triển theo cớ chếthị trường kéo theo nhu cầu sử dụng đất ngày một tăng lên một cách nhanh chóng,tìnhhình biến động đất đai của các địa phương trong cả nước cũng ngày một đa dạng phứctạp Đặc biệt ở các khu vực đang đô thị hóa rất nhiều biến động về quyền sử dụng đất,chuyển mục đích, thu hồi, giao đất, thế chấp diễn ra rất sôi động Vì vậy ngành quản
lí đất đai cần phải có một hệ thống dữ liệu thông tin quản lý, cập nhật thông tin, dữliệu một cách thường xuyên, đầy đủ chính xác
Đề tài " Sử dụng ngôn ngữ UML thiết kế, xây dựng cơ sở dữ liệuGeoDatabase cho hệ thống thông tin đất đai ELIS " được xây dựng trên cơ sở nghiêncứu, khảo sát hiện trạng dữ liệu và công tác quản lý đất đai thực tế tại Quảng Ninh, Từ
đó đề tài đề xuất xây dựng cơ sở dữ kiệu đất đai theo mô hình tập trung, xây dựng cơsở dữ liệu hỗ trợ công tác quản lý đất đai đến cấp xã và hỗ trợ nhu cầu tra cứu thôngtin của tổ chức, cá nhân
Việc sử dụng UML trong thiết kế cơ sở dữ liệu cho Elis đã giảm bớt đượcnhiều thời gian trong việc quản lí thông tin đất đai Việc thiết kế cơ sở dữ liệu bằngUML giúp cho quá trình cập nhật, tìm kiếm, sửa, xóa trở nên đơn giản hơn, giảm bớtcông sức của con người, đưa ra được kết quả chính xác và hiệu quả cao
Đề tài nghiên cứu, ứng dụng đưa toàn bộ các dữ liệu không gian ( bao gồm
dữ liệu đồ họa và thuộc tính, các quan hệ ) vào một cơ sở dữ liệu GeoDatabase phùhợp với công nghệ ngày nay
Kết quả đạt được của đề tài sẽ giúp các cơ quan quản lý nhà nước và đất đai ởđịa phương có cơ sơ dữ liệu phục vụ cho công tác về quản lí, cập nhật biến động, cấpgiấy chưng nhận quyền sử dụng đất và giải quyết các vấn đề về hồ sơ đất đai phục vụngười dân và doanh nghiệp một cách nhanh chóng,chính xác và thuận tiện
Đồ án gồm 3 chương :
Chương I: TỔNG QUAN CHUNG VỀ CƠ SỞ THỰC TẬP
Chương 1 tập trung giới thiệu về cơ sở thực tập, chức năng nhiệm vụ từng phòngban
Chương II: TỔNG QUAN VỀ BÁO CÁO
Khái quát các vấn đề cơ bản về khu vực nghiên cứu
Tổng quan về cơ sở dữ liệu
Trang 5Tổng quan về cơ sở dữ liệu GIS Geodatabase
Tổng quan về ngôn ngữ UML
Cơ sở pháp lí thiết kế CSDL
Chương III : GIỚI THIỆU PHẦN MỀM ELIS
Thông tin hệ thống thông tin đất đai Elis
Chương IV : THIẾT KẾ MÔ HÌNH CƠ SỞ DỮ LIỆU SỬ DỤNG PHẦN MỀM MICROSOFT VISIO 2003
Chương V : TÍCH HỢP DỮ LIỆU VÀO GEODATABASE Chương VI : THIẾT KẾ CSDL
Trang 6
Chương I: TỔNG QUAN CHUNG VỀ CƠ SỞ THỰC TẬP
1 Giới thiệu về cơ sở thực tập
Tên Công ty : CÔNG TY TRẮC ĐỊA BẢN ĐỒ - BỘ QUỐC PHÒNG
Tên giao dịch tiếng Anh: SAMCOM
Điện thoại: (069) 662124; (08) 38110058; Fax: (08) 38110564
Trụ sở chính: Đường Trần Cung – Cổ Nhuế – Từ Liêm – Hà Nội
1.1 Quá trình hình thành và phát triển
Công ty Trắc địa Bản đồ – Bộ Quốc Phòng là doanh nghiệp công ích của BộQuốc Phòng – Tiền thân là Xí nghiệp liên hợp Trắc địa Bản đồ, được thành lập theoquyết định số 09/QĐ- QP ngày 09/01/1990 của Bộ trưởng Bộ Quốc Phòng
Sau 03 lần chấn chỉnh tổ chức biên chế (năm 1992, năm 1996 và năm 2008),ngày 13/1/2009 Tổng Tham mưu trưởng đã có quyết định số 65/QĐ-TM về việc tổchức lại Công ty Trắc địa Bản đồ thuộc Cục Bản đồ – Bộ tổng tham mưu
Công ty Trắc địa Bản đồ là doanh nghiệp nhà nước có tư cách pháp nhân, thựchiện hạch toán kinh tế độc lập có tài khoản tại ngân hàng (cả tài khoản ngoại tệ) có condấu riêng; Trụ sở chính: Đường Trần Cung - Cổ Nhuế - Từ Liêm - Hà Nội, Chi nhánh:
Số 2 – Đường Cửu Long - Tân Bình - Thành phố Hồ Chí Minh
Có 7 Đơn vị thành viên hạch toán kinh tế phụ thuộc
Công ty Trắc địa Bản đồ là doanh nghiệp hoạt động công ích được xếp doanhnghiệp hạng I
1.2 Cơ quan Công ty Trắc địa Bản đồ:
+ Ban Giám đốc
+ Phòng Kế hoạch tổng hợp
+ Phòng kiểm tra chất lượng sản phẩm ( KCS)
Trang 7+ Phòng kỹ thuật công nghệ
+ Phòng Tài chính
+ Văn phòng Công ty
+ Phòng Chính trị
+ Phòng Tổ chức Lao động tiền lương
+ Trung tâm Kỹ thuật Cứu hộ Cứu nạn
+ Chi nhánh Miền nam
+ Công ty liên doanh Sài Gòn Superbowl
- Chụp ảnh hàng không, cung cấp dịch vụ ảnh hàng không, vũ trụ
- Đo đạc, cung cấp các các tư liệu địa hình Khảo sát Trắc địa, địa chất côngtrình
- Đo vẽ thành lập bản đồ các loại Xây dựng cơ sở dữ liệu hệ thống thông tin địa
Trang 8- Dịch vụ sửa chữa bảo dưỡng lắp ráp máy Trắc địa, tin học và thiết bị đo vẽ bản
đồ.
- Khảo sát thiết kế, lập luận chứng kinh tế kỹ thuật trong lĩnh vực cải tạo và xử
lý môi trường ô nhiễm
- Nghiên cứu quy hoạch quản lý tổng hợp môi trường và tài nguyên thiên nhiên
- Nhập, nghiên cứu ứng dụng và chuyển giao công nghệ mới trong lĩnh vực môitrường
- Thiết kế công trình đường bộ
1.7 Các công trình tiêu biểu đã thực hiện và một số thành tích:
Bay chụp ảnh thành lập Bản đồ biên giới Việt-Trung
Tổng đồ Vịnh Bắc bộ
Bản đồ biên giới Việt-Lào
Khảo sát đường Hồ Chí Minh
Thành lập bản đồ trực ảnh địa hình 1/50 000 phu trùm lãnh thổ đất liền toànquốc
Thành lập bản đồ các công trình thủy điện ở Việt Nam, Lào, Mianma
Những phần thưởng cao quý Đảng, Nhà nước tặng trong sự nghiệp xây dựng vàbảo vệ tố quốc:
Xí nghiệp Bản đồ Đà Lạt: 02 Huân chương chiến công hạng III (1984, 1989)
Xí nghiệp Bản đồ 1: Huân chương chiến công hạng I (1980)
Xí nghiệp Trắc địa: Huân chương chiến công hạng I (1983)
Xí nghiệp chụp ảnh hàng không: Huân chương chiến công hạng III (01984),Huân chương chiến công hạng II (2000)
Trang 9Công ty Trắc địa Bản đồ: Cờ thưởng luân lưu Bộ Tổng Tham mưu – cơ quanBQP (1999)
2 Chức năng, nhiệm vụ của từng phòng ban
2.1 Văn phòng Công ty
* Chức năng nhiệm vụ:
Văn phòng có chức năng tham mưu cho Giám đốc thực hiện quản lý về các lĩnhvực: Đối ngoại, hành chính, hậu cần, doanh trại Duy trì trật tự nội vụ vệ sinh, đảm bảo
an toàn, an ninh trong Đơn vị
- Tổ chức công tác đối ngoại với các đối tác của Công ty
- Tổ chức lưu trữ và khai thác hồ sơ lưu trữ, tiếp nhận, phân loại và luân chuyểncác loại công văn, tổ chức lưu chuyển văn thư giữa Công ty với Cục Bản đồ, các Đơn
vị thành viên của Công ty và các cơ quan đối tác bên ngoài theo chức năng
- Quản lý và sử dụng con dấu theo đúng quy định của Nhà nước
- Quản lý toàn bộ quân số Báo cáo quân số về Cục theo qui định Giới thiệu cácđồng chí ốm đau đến điều trị tại tuyến Quân y theo qui định
- Quản lý và sắp xếp lịch công tác xe hàng ngày khi có nhu cầu sử dụng
- Thường xuyên đôn đốc, kiểm tra vệ sinh môi trường, phòng bệnh, trật tự nội vụtrong khu vực làm việc, đóng quân của trụ sở Công ty
- Thực hiện chủ trương của Công ty và Nhà nước về công tác Phòng cháy chữacháy, an toàn cơ quan, Phòng chống thiên tai, Phòng chống cháy nổ thực hiện tốt việckiểm tra định kỳ để phát hiện những sai sót và chấn chỉnh kịp thời
- Quản lý và bảo vệ cơ sở vật chất, trang thiết bị, phương tiện làm việc của cơquan, có trách nhiệm bảo quản, phát hiện, báo sửa chữa, mua sắm, thay thế các trangthiết bị văn Phòng khi bị hư hỏng Đảm bảo văn phòng phẩm cho cơ quan
- Tổ chức tham gia làm các nhiệm vụ đưa đón CBCNV đi công tác, đưa đónkhách, bố trí ăn ở đi lại cho khách của Công ty, phối hợp các Phòng ban tổ chức cáchội nghị, hội thảo
2.2 Phòng Tổ chức Lao động - Tiền lương
*Chức năng nhiệm vụ:
Là cơ quan tham mưu giúp việc cho Ban Giám đốc Công ty về thực hiện các mặtcông tác về quản lý lao động, tiền lương và bảo hiểm xã hội
Trang 10- Công tác quản lý lao động:
+ Xây dựng kế hoạch biên chế lao động hàng năm và từng thời kỳ theo phương
án sản xuất kinh doanh của Công ty.Đề xuất phương án sử dụng lao động phù hợp.+ Xây dựng qui chế tuyển dụng Hợp đồng lao động và soạn thảo các hợp đồnglao động
+ Phối hợp với các Phòng chức năng xây dựng tiêu chuẩn chuyên môn nghiệp
vụ, qui chế đào tạo và qui chế bồi dưỡng nâng bậc công nhân kỹ thuật, theo dõichương trình và kết quả đào tạo và đào tạo lại, quản lý hồ sơ lao động
+ Thực hịên chế độ bảo hộ lao động, bồi dưỡng độc hại, thời gian làm việc, nghỉngơi, chế độ thôi việc, nghỉ việc
- Công tác quản lý tiền lương:
+ Tổ chức xây dựng và quản lý định mức lao động
+ Hướng dẫn, xây dựng đơn giá tiền lương trên cơ sở định mức lao động, lập kế
hoạch, phân bổ đơn giá tiền lương cho các Xí nghiệp, xác định quỹ lương thực hiệntheo qui định của nhà nước, xây dựng qui chế trả lương Công ty
+ Phối hợp với các Phòng chức năng tổ chức thực hiện qui chế trả lương, trảthưởng Công ty
+ Xem xét và đề nghị xếp hạng doanh nghiệp của Công ty theo qui định của Nhànước và của Bộ Quốc Phòng
+ Theo dõi tổng hợp báo cáo tình hình thực hiện công tác lao động tiền lươngtrong Công ty
+ Nghiên cứu, tham gia ý kiến đề xuất chính sách về chế độ lao động – tiềnlương, nâng lương đối với người lao động
+ Định kỳ phối hợp với các Phòngchức năng kiểm tra tình hình thực hiện cácchế độ, chính sách về lao động tiền lương và bảo hiểm xã hội ở các Xí nghiệp
- Công tác quản lý về bảo hiểm xã hội:
+ Hướng dẫn người lao động thực hiện chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế
+ Thực hiện chế độ dưỡng sức theo hướng dẫn của cơ quan chính sách.
+ Theo dõi giải quyết chế độ BHXH đối với người lao động: cấp, lập, di chuyển
sổ BHXH
Trang 11- Công tác tổ chức:
+ Nghiên cứu đề xuất chủ trương, kế hoạch và biện pháp sắp xếp, kiện toàn cơcấu hệ thống tổ chức của Công ty phù hợp với nhiệm vụ kinh doanh và yêu cầu pháttriển của Công ty trong từng thời kỳ
+ Tổ chức theo dõi kiểm tra Đơn vị trực thuộc, các Phòng liên quan thực hiệncác quy định của Nhà nước và Công ty về công tác tổ chức, theo Điều lệ tổ chức vàhoạt động của Công ty
+ Kết hợp với các Phòng chức năng của Công ty Chi nhánh để xây dựng chứcnăng, nhiệm vụ, quyền hạn, biên chế của các Phòng Xây dựng các quy chế, quy địnhnội quy thuộc lĩnh vực được phân công trình Giám đốc Công ty phê duyệt và banhành
- Công tác cán bộ và đào tạo:
+ Tham mưu cho Giám đốc thực hiện quản lý cán bộ
+ Tổ chức quản lý lưu trữ hồ sơ nhân sự và hồ sơ đào tạo
+ Tham mưu cho Giám đốc về các quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, nânglương, khen thưởng, kỷ luật, điều động, giải quyết các chế độ cho các cán bộ thuộcthẩm quyền Công ty quản lý
+ Hướng dẫn Đơn vị trực thuộc thực hiện quy chế về quản lý hồ sơ, lý lịch cán
bộ công nhân viên
+ Đề xuất với Giám đốc về chương trình, loại hình đào tạo nâng cao và luânchuyển vị trí công tác để đào tạo, mở manh kiến thức toàn diện cho CBNV, đáp ứngyêu cầu hoạt động và phát triển kinh doanh của Công ty
2.3 Phòng Tài chính
* Chức năng nhiệm vụ:
- Phòng Tài chính có chức năng giúp Giám đốc Công ty chỉ đạo và tổ chức thựchiện công tác kế toán tài chính, thống kê và giá cả của Công ty theo đúng các quy địnhcủa luật pháp Nhà nước và Bộ Quốc Phòng
- Công tác Tài chính kế toán:
+ Xây dựng trình lãnh đạo Công ty ban hành các quy định về quản lý Tài chính
kế toán, giá cả trong phạm vi toàn Công ty
+ Hướng dẫn tổ chức và thực hiện công tác tài chính kế toán của các Đơn vị trựcthuộc phù hợp với tình hình kinh doanh của Đơn vị
Trang 12+ Đề xuất với Giám đốc Công ty xem xét, phân bổ các nguồn vốn và nguồn lựckhác của Công ty cho phù hợp với yêu cầu hoạt động kinh doanh.
+ Chủ động đề xuất với lãnh đạo Công ty về phương án huy động vốn và sửdụng vốn có hiệu quả và phát triển nguồn vốn, đáp ứng nhiệm vụ kinh doanh của Côngty
+ Tổ chức đánh giá tài sản thế chấp theo đúng quy định của Nhà nước, hạn chếtối đa những rủi ro trong kinh doanh
+ Theo dõi, giám sát và đôn đốc thu hồi công nợ đảm bảo hiệu quả sử dụng vốn.+ Không ngừng cải tiến và nâng cao chất lượng công tác nghiệp vụ tài chính kếtoán trong nội bộ Công ty Phối hợp có hiệu quả với Đơn vị trực thuộc trên các mặtcông tác nghiệp vụ như hạch toán kế toán, lập báo cáo tài chính thống kê theo quy địnhcủa Nhà nước và Công ty ban hành
+ Phối hợp với Phòng Tổ chức Lao động Tiền lương hoàn thiện các kế hoạch vềđơn giá tiền lương
+ Phối hợp với các đơn vị xây dựng các định mức quản lý chi phí hành chínhcho phù hợp với yêu cầu chung của Đơn vị
+ Phối hợp với Phòng Kế hoạch Tổng hợp và các bộ phận có liên quan hoànthiện KHSXKD toàn Công ty để báo cáo cấn trên phê duyệt
+ Xây dựng kế hoạch tài chính định kỳ theo quy định chung của Nhà nước.+ Thực hiện việc phân tích kết quả hoạt động kinh doanh để phục vụ cho yêucầu quản lý và điều hành chung của Giám đốc Công ty và cơ quan cấp trên
+ Phối hợp với các bộ phận liên quan thực hiện các phương án về thanh lý,nhượng bán, cho thuê, cầm cố tài sản của Đơn vị trên cơ sở phân cấp của Công ty.+ Tham mưu cho Giám đốc Công ty bảo lãnh vay vốn cho các Xí nghiệp và một
số đối tượng khác khi cần thiết
+ Xây dựng phương án, lập báo cáo trích và sử dụng các quỹ của Đơn vị trìnhGiám đốc Công ty và tổ chức thực hiện
+ Tham gia với các bộ phận liên quan lập kế hoạch đầu tư, xây dựng cơ bản, lậpbáo cáo quyết toán vốn đầu tư theo quy định của Nhà nước
+ Tổ chức thực hiện và hướng dẫn Đơn vị trực thuộc thực hiện công tác kiểm kêvốn và tài sản của Công ty định kỳ hoặc đột xuất theo đúng quy định của pháp luật.Tổng hợp và kiểm tra tình hình thực hiện quản lý vốn và tài sản của Công ty
Trang 13- Công tác quản lý giá cả và thống kê:
+ Tham mưu cho Lãnh đạo thực hiện việc xây dựng và kiểm tra các vấn đề liênquan đến giá cả trong hoạt động kinh doanh và đầu tư xây dựng cơ bản
+ Theo dõi và đôn đốc thực hiện việc quản lý chi phí, giảm và tiết kiệm chi phíhoạt động kinh doanh và hoạt động khác, không ngừng nâng cao hiệu quả sử dụngvốn
+ Phối hợp với các bộ phận liên quan xây dựng các định mức chi tiêu tài chínhtrong phạm vi quyền hạn của Đơn vị
+ Tổ chức thực hiện tốt công tác thống kê kế toán Ghi chép, phản ánh kịp thờicác tình hình biến động vốn và tài sản, tình hình hoạt động kinh doanh và thực hiệnnghĩa vụ với ngân sách Nhà nước của Công ty
2.4 Phòng Kế hoạch Tổng hợp
*Chức năng nhiệm vụ:
- Tham mưu cho Ban Giám đốc Công ty về các hoạt động sản xuất kinh doanh(SXKD) Tổ chức triển khai, kiểm tra, giám sát, bảo đảm các hoạt động SXKD củaCông ty đạt hiệu quả cao nhất
- Công tác kế hoạch
+ Phối hợp với các Phòng chức năng xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanhđịnh kỳ (6 tháng, một năm) và biện pháp thực hiện Tổng hợp, quản lý kế hoạch cácmặt công tác trong toàn Công ty để đề xuất điều chỉnh kế hoạch (nếu cần thiết) trongquá trình thực hiện
+ Phối hợp với các Phòng chức năng xây dựng các phương án quản lý nhân lực,vật tư trang thiết bị phù hợp với yêu cầu hiện tại và định hướng phát triển lâu dài + Tổ chức phân công, điều phối sản xuất giúp các xí nghiệp thực hiện theo chỉtiêu pháp lệnh hoặc hợp đồng do Công ty ký hoặc Xí nghiệp ký theo ủy quyền
+ Xây dựng các dự án đầu tư của Công ty
+ Lập hồ sơ dự thầu, thảo các hợp đồng kinh tế, phiếu khoán việc, chỉ thị giaonhiệm vụ, thanh lý các hợp đồng kinh tế do Công ty ký Tham mưu, tổ chức và phốihợp với các Đơn vị của Công ty trong hoạt động Maketing
+ Giám sát kiểm tra thực hiện kế hoạch SXKD, chỉ đạo và quản lý nghiệp vụchuyên ngành đối với các XN
+ Xây dựng định mức lao động kỹ thuật, vật tư
Trang 14+ Thống kê, tổng hợp toàn bộ tình hình hoạt động SXKD của toàn Công ty hàngtuần, tháng, quí, năm, kịp thời phát hiện và báo cáo với giám đốc những vướng mắctrong SXKD, tìm nguyên nhân và đề xuất phương án giải quyết.
+ Xây dựng kế hoạch sử dụng kinh phí để giao nhiệm vụ và quyết toán côngtrình cho các đơn vị sản xuất
+ Lập, hoàn thiện và quản lý hồ sơ các công trình Tham gia thu hồi vốn
+ Tiếp nhận sản phẩm các đơn vị giao nộp và hướng dẫn sửa chữa (nếu có).Đóng gói giao nộp sản phẩm cho khách hàng
+ Tổ chức bảo đảm các tư liệu, tài liệu, thông tin trắc địa bản đồ và lưu giữ, bảomật hồ sơ, tài liệu về nghiệp vụ chuyên môn theo đúng chế độ qui định
+ Quản lý và điều phối sử dụng một số thiết bị trong toàn Công ty
+ Tổ chức tốt việc thực hiện các nhiệm vụ đột xuất Ban Giám đốc giao
2.5 Phòng kiểm tra chất lượng sản phẩm
* Chức năng nhiệm vụ:
- Tham mưu cho Ban Giám đốc Công ty về xây dựng và quản lý điều hành hoạtđộng kiểm tra chất lượng sản phẩm, theo các quy định
- Kiểm tra chất lượng sản phẩm trắc địa bản đồ theo qui định kỹ thuật
- Kiểm tra các tư liệu, tài liệu đưa vào sản xuất Kiểm tra tính đồng bộ của cácloại tài liệu được sử dụng cũng như việc bảo quản chúng ở Đơn vị sản xuất
- Kiểm tra tình trạng kho tư liệu, kho thành phẩm và phương tiện đo lường
- Kiểm tra việc chấp hành các qui phạm, qui trình kỹ thuật và các văn bản kháctại tất cả các công đoạn sản xuất Phát hiện những sai sót, yếu kém trong quá trình sảnxuất để kịp thời đề xuất các biện pháp khắc phục ngăn ngừa việc sản xuất ra các sảnphẩm có chất lượng kém
- Hoàn thiện các phương pháp và hình thức kiểm tra chất lượng sản phẩm Phốihợp cùng Phòng KTCN và các Xí nghiệp trong Công ty tìm các biện pháp cơ chế tốtnhất để quản lý chất lượng sản phẩm
- Nghiệm thu sản phẩm của các Đơn vị sản xuất do Công ty giao, đánh giá, kếtluận về chất lượng sản phẩm trình Ban Giám đốc Công ty trước khi giao nộp
- Phối hợp cùng Phòng KTCN và Đơn vị sản xuất có liên quan xem xét nhữngkhiếu nại về chất lượng sản phẩm, nghiên cứu nguyên nhân sai sót, tìm các biện pháp
xử lý thích hợp Xây dựng các tiêu chí đánh giá chất lượng sản phẩm
Trang 152.6 Phòng kỹ thuật công nghệ
* Chức năng nhiệm vụ:
- Tham mưu, giúp việc Ban Giám đốc Công ty trong điều hành, quản lý công tác
kỹ thuật, nghiên cứu ứng dụng khoa học công nghệ trong lĩnh vực trắc địa bản đồ
- Lập dự án, phương án kinh tế kỹ thuật, chỉ thị kỹ thuật
- Quản lý, hỗ trợ, thẩm định sáng kiến cải tiến kỹ thuật Tổ chức huấn luyện taynghề, thi nâng bậc, thi thợ giỏi Phát hiện và kiểm tra phục vụ tuyển chọn lao độngmới
- Chủ trì, phối hợp với các Phòng liên quan xây dựng, cập nhật, chỉnh sửa “tiêuchuẩn chuyên môn trợ lý, nhân viên kỹ thuật và nghiệp vụ” đáp ứng các yêu cầu
- Nghiên cứu, cải tiến mẫu mã và phát triển sản phẩm Tổ chức sản xuất thử sảnphẩm mới
- Tiếp nhận, chuyển giao, sử dụng thiết bị công nghệ mới
- Nghiên cứu xây dựng phần mềm ứng dụng chuyên ngành
- Nghiên cứu ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và sản xuất
+ Thực hiện sơ, tổng kết rút kinh nghiệm các mặt hoạt động công tác Đảng, côngtác chính trị
Trang 16+ Xây dựng kế hoạch phân phối, sử dụng kinh phí, trang bị, vật tư Công tácĐảng, công tác chính trị trình Ban Giám đốc phê duyệt; hướng dẫn, kiểm tra cơ quan,đơn vị thực hiện đúng qui định.
2.8 Trung tâm kỹ thuật Cứu hộ cứu nạn
- Quản trị hệ thống mạng Internet, Server tòa nhà trụ sở Công ty Đảm bảo hoạtđộng của toàn bộ thiết bị tin học của cơ quan Công ty
- Tham gia các nhiệm vụ đột xuất khác do Ban Giám đốc giao
Trang 17Chương II: TỔNG QUAN VỀ BÁO CÁO
1 Khu vực nghiên cứu
Tỉnh Hải Dương
Giới thiệu về tỉnh Hải Dương: Cái tên xứ Đông từ lâu đã trở thành thân quen vớibao người làm hoặc kinh doanh phên dậu trước đây Còn với giới trẻ ngày nay, họ biếtđến nơi này qua các tấm bản đồ, qua gói bánh đậu xanh thơm ngon đến kì lạ - mộttrong những đặc sản của tỉnh Hải Dương Với truyền thống văn hiến lâu đời, đâykhông chỉ là niềm tự hào của người dân mà còn là sức sống mãnh liệt cho công cuộcxây dựng quê hương đất nước ngày nay của tỉnh Hải Dương Nằm ngay gọn trên bản
đồ Hải Dương online trực tuyến với tổng diện tích 1652.8 km2, tính đến năm 2012 dân
số của tỉnh Hải Dương đạt 1.735.100 người với mật độ dân số cao 1048 người/km²
Vị trí tỉnh Hải Dương: Theo bản đồ Hải Dương online trực tuyến, từ thủ đô HàNội đi về phía đông khoảng 57 km chính là trung tâm hành chính của tỉnh Hải Dương
và trung tâm tỉnh này cũng cách thành phố Hải Phòng khoảng 45 km ở phía Tây Với
vị trí gần các trung tâm kinh tế lớn của cả nước, giao thông hoàn thiện, Hải Dương cónhiều điều kiện để phát triển toàn diện.Ở phía Đông tỉnh Hải Dương giáp với HảiPhòng, Đông Bắc giáp với tỉnh Quảng Ninh, phía Tây Bắc giáp với Bắc Ninh và phíaTây giáp với Hưng Yên Còn ở phía Bắc, Hải Dương giáp với tỉnh Bắc Giang Cuốicùng, ở phía Nam Hải Dương giáp với tỉnh Thái Bình
Đơn vị hành chính tỉnh Hải Dương: Hải Dương gồm thành phố Hải Dương thuộc
đô thị loại 2, thị xã Chí Linh và 10 huyện: Bình Giang, Cẩm Giàng, Gia Lộc, KimThành, Kinh Môn, Nam Sách, Ninh Giang, Thanh Hà, Thanh Miện, Tứ Kỳ; Các đơn
vị hành chính này được sắp xếp một cách hợp lý trên bản đồ Hải Dương online trựctuyến
Trang 18
Hình 1.Bản đồ hành chính Tỉnh Hải Dương
2 Tổng quan về cơ sở dữ liệu
Cơ sở dữ liệu là một bộ sưu tập rất lớn về các loại dữ liệu tác nghiệp, bao gồmcác bộ dữ liệu âm thanh, tiếng nói, chữ viết, văn bản, đồ họa, hình ảnh tĩnh hay động,
… Cấu trúc lưu trữ dữ liệu tuân theo các quy tắc dựa trên lý thuyết toán học Cơ sở dữliệu phản ánh trung thực thế giới dữ liệu hiện thực khách quan Cơ sở dữ liệu đã cóảnh hưởng rất lớn đến việc sử dụng máy tính Có thể nói rằng cơ sở dữ liệu đóng vaitrò quan trọng trong mọi lĩnh vực có sử dụng máy tính như giáo dục, thương mại, kỹnghệ, khoa học, thư viện, … Thuật ngữ cơ sở dữ liệu trở thành một thuật ngữ phổdụng Cơ sở dữ liệu được các hệ ứng dụng khai thác bằng ngôn ngữ con dữ liệu hoặcbằng các chương trình ứng dụng để xử lý, tìm kiếm, tra cứu, sửa đổi, bổ sung hay loại
bỏ dữ liệu Tìm kiếm và tra cứu thông tin là một trong những chức năng quan trọng vàphổ biến nhất của dịch vụ cơ sở dữ liệu Hệ quản trị cơ sở dữ liệu (DatabaseManagement System - DBMS) là phần mềm điều khiển các chiến lược truy cập cơ sở
dữ liệu, là phần chương trình để có thể xử lý, thay đổi dữ liệu Hệ quản trị cơ sở dữliệu có nhiệm vụ rất quan trọng như một bộ diễn dịch với ngôn ngữ bậc cao nhằm giúpngười sử dụng có thể dùng được hệ thống mà ít nhiều không cần quan tâm đến thuậttoán chi tiết hoặc biểu diễn dữ liệu trong máy
Trang 19Đối tượng nghiên cứu của cơ sở dữ liệu là các thực thể và mối quan hệ giữa cácthực thể Thực thể và mối quan hệ giữa các thực thể là hai đối tượng khác nhau về cănbản Mối quan hệ giữa các thực thể cũng là một loại thực thể đặc biệt.
Một cơ sở dữ liệu có thể phân thành các mức khác nhau Mô hình kiến trúc 3 lớpcủa cơ sở dữ liệu được phân thành: mức trong, mức mô hình dữ liệu (mức quan niệm)
và mức ngoài Giữa các mức tồn tại các ánh xạ quan niệm trong và ánh xạ quan niệmngoài Trung tâm của hệ thống là mức quan niệm, tức là mức mô hình dữ liệu Tập hợpcác thông tin được lưu trữ trong cơ sở dữ liệu tại một thời điểm cụ thể được gọi là mộtthể hiện của cơ sở dữ liệu Bản thiết kế tổng thể của cơ sở dữ liệu được gọi lược đồ cơsở dữ liệu
Mô hình cơ sở dữ liệu sẽ làm nền tảng cho cấu trúc của một cơ sở dữ liệu, nghĩa
là liên quan đến phương pháp tổ chức dữ liệu trong một cơ sở dữ liệu khái niệm hoặcliên quan đến cấu trúc logic của dữ liệu trong một cơ sở dữ liệu Trong đó, những môhình cơ sở dữ liệu này thường thông qua mô hình dữ liệu phân cấp, mô hình mạng, và
cơ sở dữ liệu quan hệ Có 4 loại mô hình cơ sở dữ liệu:
- Mô hình phân cấp (Hierarchical Model)
- Mô hình mạng (Network Model)
- Mô hình quan hệ (Relationship Model)
- Mô hình quan hệ thực thể (Entity Relationship Model)
- Mô hình hướng đối tượng (Object Oriented Model)
Cơ sở dữ liệu hiện nay được xây dựng theo các chuẩn, với từng ngành có nhữngchuẩn cơ sở dữ liệu khác nhau Chuẩn thông tin địa lý là hệ thống các tiêu chuẩn vềcách thức, qui định cách mô tả, biểu thị, cách xây dựng cơ sở dữ liệu từ nhận thức thếgiới thực đến cơ sở dữ liệu địa lý được lưu trữ theo cấu trúc, khuôn dạng nào đó Cácthành phần trong cơ sở dữ liệu và các phần tử trong mô hình, tất cả các yếu tố này đềuđược qui định theo các chuẩn thống nhất Chuẩn thông tin địa lý GIS được chia ra làm
2 loại:
- Chuẩn thông tin địa lý cơ sở
- Chuẩn thông tin địa lý ứng dụng
Các chuẩn được thực hiện trong cơ sở dữ liệu (về cơ bản tuân theo chuẩn kỹthuật quốc gia về thông tin địa lý do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành)
- Chuẩn thuật ngữ
Trang 20- Chuẩn về tham chiếu không gian
- Chuẩn về mô hình cấu trúc dữ liệu
- Chuẩn về phân loại đối tượng
- Chuẩn về thể hiện trình bày
- Chuẩn về Metadata
- Chuẩn mã hóa và trao đổi dữ liệu
Mỗi mô hình cơ sở dữ liệu đều có cấu trúc và kiểu dữ liệu riêng tủy thuộc vàoyêu cầu của mô hình Cấu trúc dữ liệu: tập hợp các biến có thể thuộc một hoặc vài kiểu
dữ liệu khác nhau được nối kết với nhau tạo thành những phần tử Các phần tử nàychính là thành phần cơ bản xây dựng nên cấu trúc dữ liệu Kiểu dữ liệu (data type):kiểu dữ liệu của một biến là tập hợp các giá trị mà biến đó có thể nhận
Như chúng ta đã biết, cơ sở dữ liệu chiếm khoảng 70% giá trị của hệ thống tinđịa lí, hay nói cách khác cơ sở dữ liệu chính là “linh hồn” của hệ thông tin địa lí
Cơ sở dữ liệu của hệ thông tin địa lí là tập hợp dữ liệu có liên quan với nhauđược lưu trữ dưới dạng số Vì cơ sở dữ liệu của hệ thống có mối liên quan với cácđiểm đặc trưng trên bề mặt trái đất nên nó bao gồm hai nhóm là cơ sở dữ liệu khônggian và cơ sở dữ liệu thuộc tính Mỗi loại có những đặc điểm riêng và chúng khácnhau về yêu cầu lưu trữ số liệu, hiệu quả, xử lý và hiển thị
- Cơ sở dữ liệu không gian là cơ sở dữ liệu có chứa trong nó những thông tin vềđịnh vị của đối tượng Nó là những dữ liệu phản ánh, thể hiện những đối tượng có kíchthước vật lý nhất định Nếu là những cơ sở dữ liệu không gian địa lý thì đó là những
dữ liệu phản ánh những đối tượng có trên bề mặt hoặc ở trong vỏ quả đất
- Cơ sở dữ liệu thuộc tính hay còn gọi là cơ sở dữ liệu phi không gian là cơ sở
dữ liệu phản ánh tính chất của các đối tượng khác nhau Dữ liệu thuộc tính được sắpxếp theo hàng và cột, mỗi hàng bao gồm nhiều loại thông tin về một đối tượng nào đónhư tên, diện tích … Mỗi loại thông tin khác nhau này gọi là một trường, mỗi trườngđược sắp xếp tương ứng với một cột
3.Tổng quan về cơ sở dữ liệu GIS Geodatabase
Phần mềm ArcGIS đã thiết kế mô hình cơ sở dữ liệu GIS Geodatabase nhằmcung cấp các công cụ dùng để triển khai xây dựng và quản lý một hệ thông tin địa lýthông minh
Trang 21Quan điểm thiết kế các ứng dụng GIS sử dụng công nghệ ESRI ngày nay là đưatoàn bộ các dữ liệu không gian (bao gồm cả dữ liệu đồ họa và thuộc tính, các quan
hệ ) vào một cơ sở dữ liệu Geodatabase Việc thiết kế Geodatabase là thiết kế lược
đồ lớp (Class Diagram)
Geodatabase là một cơ sở dữ liệu chứa dữ liệu thuộc tính, dữ liệu không gian vàquan hệ tồn tại giữa chúng Có thể nói Geodatabase còn là một cơ sở dữ liệu địa lýhướng đối tượng và được quản lý thông qua một chuẩn Hệ quản trị cơ sở dữ liệu Vìvây, các thực thi trên đối tượng trong Geodatabase chính là các luật chuẩn hóa, liên kết
và quan hệ topology
Hình 2: Geodatabase trong ArcGIS
Có hai mô hình Geodatabase: Mô hình Geodatabase một người dùng (PersonalGeodatabase) và mô hình Geodatabase nhiều người dùng (Enterprise Geodatabase)
Thành phần trong
Geodatabase
Tập dữ liệu đối tượng
địa lý
Là một tập chứa các feature class, cáctopology và các đối tượng mạng liên kết cócùng tham chiếu không gian
Lớp đối tượng
(Feature Class)
Là một bảng chứa một trường “shape” xácđịnh dạng hình học điểm, đường, vùng chocác đối tượng địa lý Mỗi hàng là một đốitượng địa lý
Bảng Là một tập các hàng với các trường giống
nhau Các lớp đối tượng địa lý là các bảng
Trang 22Lớp quan hệ
(Relationship class)
Là lớp liên kết đối tượng trọng một lớp đốitượng địa lý với đối tượng trong một lớp đốitượng địa lý khác Thông thường, các lớpquan hệ có các trường do người sử dụng địnhnghĩa
Topology (Topology) Bao gồm các luật thống nhất về hình học giữa
các đối tượng địa lý Mạng hình học
Công cụ xử lý thông
tin địa lý
Là một tập luồng dữ liệu và luồng công việcquản lý, phân tích và mô hình hóa dữ liệu
Tổng quan về ngôn ngữ UML
Ngôn ngữ UML là ngôn ngữ mô hình hóa đối tượng phổ biến UML ra mắt vàonăm 1996 do Jacobson và Booch viết nên UML được tạo ra nhằm chuẩn hóa ngônngữ mô hình hóa, dùng để đặc tả, trực quan hóa và tư liệu hóa phần mềm hướng đốitượng UML là một ngôn ngữ mô hình hoá thống nhất có phần chính bao gồm những
ký hiệu hình học, được các phương pháp hướng đối tượng sử dụng để thể hiện và miêu
tả các thiết kế của một hệ thống Nó là một ngôn ngữ để đặc tả, trực quan hoá, xâydựng và làm sưu liệu cho nhiều khía cạnh khác nhau của một hệ thống có nồng độphần mềm cao UML có thể được sử dụng làm công cụ giao tiếp giữa người dùng, nhàphân tích, nhà thiết kế và nhà phát triển phần mềm Hiện nay các ứng dụng của GIS sửdựng công nghệ của ESRI đều sử dựng UML là ngôn ngữ mô hình hóa chuẩn để thiết
kế cơ sở dữ liệu không gian và thuộc tính
Trang 23Hình 3: Các bước mô hình hóa Geodatabase sử dụng UMLĐầu tiên tạo một mô hình đối tượng UML cho cấu trúc Geodatabase Mô hìnhnày có thể dựa trên mẫu sẵn có được cung cấp bởi ESRI trong ArcGIS Những mẫunày được tích hợp trong Microsoft Visio hay Rational Software Corporation’s RationalRose và có thể tìm thấy trong CASE Tools trong bộ cài ArcGIS Các mẫu này baogồm lược đồ UML của mô hình đối tượng ArcGIS cần thiết để mô hình hóa mộtGeodatabase Sau khi tạo được và kiểm tra mô hình, cần phải xuất nó ra file XML hayMicrosoft Repository Định dạng lựa chọn phụ thuộc vào phần mềm mô hình hóa.XMI (XML Metadata Interchange) được sử dụng nhiều hơn Repository Có thể tạolược đồ Geodatabase cho mô hình dữ liệu sử dụng ESRI Schema Wizard trongArcCatalog.
Ngôn ngữ mô hình hóa UML cũng được Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định
là ngôn ngữ biểu diễn mô hình cấu trúc dữ liệu địa lý
Lựa chọn công nghệ: ArcGIS là một bộ các sản phầm phần mềm của hãng ESRIbao gồm các gói sản phẩm độc lập, là ArcView, ArcEditor và ArcInfo Trên thực tếArcGIS là một khái niệm chung và khi cài đặt người dùng phải xác định và lựa chọnmột trong các gói sản phẩm trên
ArcView là sản phẩm có giá thành thấp và cũng là sản phẩm cơ bản nhất với cáctính năng đáp ứng việc tạo, quan sát, hiển thị và phân tích dữ liệu GIS hay việc tạo bản
đồ, báo cáo ArcView được sử dụng phổ biến và rộng rãi vì nó cung cấp cho người sử
Trang 24dụng các công cụ làm việc với thông tin địa lý, đặc biệt là việc quản trị và cập nhật dữliệu trở nên dễ dàng hơn, phù hợp với nhu cầu người sử dụng.
ArcEditor và ArcInfo cũng tương tự như Arcview, tuy nhiên ở mỗi gói sản phầmthì cấp độ cũng như các công cụ phân tích nâng cao sẽ được bổ sung và tăng dần từArcEditor đến ArcInfo ArcInfo là sản phẩm được phát triền đầy đủ nhất với mọi tínhnăng mà ESRI cung cấp Đặc biệt chỉ trong ArcInfo mới có các công cụ để nhập vàxuất các định dạng dữ liệu khác nhau ArcGIS có hệ quản trị cơ sở dữ liệu là DB2,Dbase, DS, Foxbase, Infomix, Info, Ingres, Oracle, RDB, Inernal database.Theo nhữngkết quả từ thực tiễn thì công nghệ phần mềm ArcGIS là một hệ thống phần mềm GISkhá hoàn chỉnh từ việc thiết kế mô hình dữ liệu, lưu trữ, phân tích dữ liệu, hiển thịtrình bày dữ liệu, đặc biệt là cho phép phân phối trao đổi dữ liệu (có thể xuất, nhập cácđịnh dạng dữ liệu khác nhau, đặc biệt là định dạng UML) Các chuẩn dữ liệu củaArcGIS cũng phù hợp với các tiểu chuẩn quốc tế về thông tin địa lý Vì vậy, việc lựachọn công nghệ ArcGIS với gói sản phẩm ArcInfo là đúng đắn và thích hợp
Luận văn này sử dụng chương trình Microsoft Visio (MS.Visio) để thiết kế môhình cơ sở dữ liệu MS.Visio là một chương trình vẽ sơ đồ thông minh, được tích hợpvào bộ Microsoft Office từ phiên bản MS2003 MS.Visio cho phép thể hiện bản vẽmột cách trực quan Hơn nữa, trong ArcGIS có tệp Visio ArcInfo UML Models mẫu.Lược đồ ArcInfo UML Model bao gồm các đối tượng cần thiết sử dụng UML để môhình hóa cơ sở dữ liệu không gian
- Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT của Bộ tài nguyên và môi trường Quy định
về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liềnvới đất
- Thông tư số 17/2010/TT-BTNMT ngày 04/10/2010 của Bộ Tài nguyên và Môitrường Quy định kỹ thuật về chuẩn dữ liệu địa chính;
- Thông tư số 20/2010/TT-BTNMT ngày 22/10/2010 của Bộ Tài nguyên và Môitrường Quy định bổ sung về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở
Trang 25và tài sản khác gắn liền với đất.
Chương III : Giới thiệu phần mềm Elis
1 Thông tin hệ thống thông tin đất đai Elis
Giao diện của phần mềm hệ thống thông tin đất đai Elis
Các chức năng của Elis
ELIS là một hệ thống phần mềm với rất nhiều phân hệ Trong đó, mỗi phân hệ
có những chức năng, mục tiêu hoạt động riêng Nhưng đều chạy trên một nền tảngcông nghệ và sử dụng một cơ sở dữ liệu tập trung, thống nhất Nhờ thế, tất cả việcthông tin về quy hoạch đất đai, tình trạng pháp lý, diện tích của thửa đất sẽ được kiểmtra lập tức, đầy đủ, hệ thống chỉ với một yêu cầu Thời gian dành cho việc kiểm tra,thẩm định sẽ nhanh hơn hẳn các phần mềm về tra cứu, xây dựng CSDL đất đai đang
sử dụng Đồng thời, việc sử dụng hệ phần mềm ELIS sẽ cho phép người dân có thểtruy xuất dữ liệu trực tuyến về thửa đất, lô đất, dự án, công trình đang thi công, quyhoạch mà họ quan tâm
Các phân hệ của hệ thống ELIS:
- ELIS-PMD: Phân hệ Quản lý nghiệp vụ và Luân chuyển hồ sơ đất đai
Trang 26Hoạt động theo cơ chế một cửa, quản lý quy trình nghiệp vụ và luân chuyển hồ
sơ trong suốt quá trình xử lý theo quy trình đã thiết kế bắt đầu từ khâu tiếp nhận hồ sơcho đến khi trả kết quả
Cung cấp dữ liệu cho các phân hệ khác, chủ yếu là cổng thông tin điện tử Portal
ELIS ELISELIS EIM: Phân hệ Quản lý thông tin môi trường
Mục tiêu và chức năng của phân hệ: Cho phép quản lý chỉ thông tin thuộc tính
khi chưa có thông tin đồ họa hoặc ngược lại Cung cấp dữ liệu cho các phân hệ khác,chủ yếu là cổng thông tin điện tử ELIS-Portal
- ELIS-REV: Phân hệ Hỗ trợ định giá bất động sản
Hỗ trợ định giá các thửa đất áp dụng trong công tác giải phóng bồi thường, tínhthuế sử dụng đất…
Hỗ trợ xây dựng bản đồ chuyên đề giá đất
- ELIS-LAP: Phân hệ Hỗ trợ quy hoạch
Hỗ trợ xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất từ các nguồn dữ liệu số
Mục tiêu và chức năng của phân hệ: Cung cấp cho người dùng chức năng cập
nhật, lưu trữ số liệu Đồng thời cho phép tổng hợp và kết xuất ra các báo cáo bằng vănbản được hỗ trợ bởi công cụ Microsoft Word
- ELIS-PE: Phân hệ Thiết kế quy trình
Mục tiêu và chức năng chính: Là nơi thực hiện trao đổi thông tin, dữ liệu với các
hệ thống thông tin, đồng thời thực hiện cung cấp và trao đổi thông tin với người sửdụng thông qua một phương thức thống nhất trên nền tảng Web tại bất kỳ thời điểmnào và từ bất kỳ đâu
Công khai hóa tối đa thông tin một các tùy biến từ các phân hệ khác trong hệthống ELIS cung cấp Tùy biến giao diện và chức năng đối với từng đối tượng sửdụng Cụ thể:
Đối với người dùng trong hệ thống ELIS: Có thể tra cứu tất cả các thông tin về
hồ sơ, đất đai, môi trường,
Đối với người dân: Họ có thể tra cứu thông tin hồ sơ, đất đai, của mình, có thểgửi yêu cầu tới cơ quan thụ lý hồ sơ, có thể đưa thêm các thông tin mô tả, hình ảnhminh họa về thửa đất của mình, và có quyền công khai thông tin về chi tiết thửa đất đócho cộng đồng
Trang 27Đối với người/doanh nghiệp khai thác dịch vụ: Họ có thể đăng ký sử dụng cácdịch vụ mà hệ thống cung cấp.
ELIS được xây dựng như là một giải pháp tổng thể cho thông tin ngành Tàinguyên và Môi trường, và đã được Bộ Tài nguyên và Môi trường thẩm định, côngnhận tại Thông báo số 106/BTNMT-CNTT ngày 12/01/2012
Việc ứng dụng phần mềm ELIS sẽ đem lại hiệu quả thiết thực, quản lý chặt chẽđất đai, đặc biệt là công tác quản lý biến động đất đai
Chương IV : THIẾT KẾ MÔ HÌNH CƠ SỞ DỮ LIỆU SỬ DỤNG PHẦN MỀM MICROSOFT VISIO 2003
1 Ký hiệu và các thuật ngữ sử dụng trong lược đồ
1.1 Gói (Package) là một tập hợp các lớp có quan hệ với nhau theo một chủ
đề nhất định
1.2 Lớp (Class) là mô tả một tập hợp các đối tượng (đối tượng được hiểu
theo nghĩa khái quát) có chung các thuộc tính, các quan hệ và các phương thức
xử lý (ví dụ: lớp đường bộ có các thuộc tính là tên đường, độ dài, độ rộng; có các quan
hệ với lớp cầu; có phương thức xử lý là đổi tên đường, tính độ dài, tính độ rộng);1.3 Liên kết (Association) là quan hệ giữa hai hay nhiều đối tượng, mỗi đối
tượng tham gia vào quan hệ có mối liên hệ nhất định với các đối tượng còn lại.1.4 Tổng quát hoá (Generalization) là quan hệ giữa các đối tượng được phân cấp theo
Trang 281.5 Kết tập (Aggregation) là một loại quan hệ liên kết giữa hai đối tượng;
trong đó đối tượng này chứa đối tượng kia, đối tượng bị chứa có thể tồn tại độclập hoặc tham gia vào các kết tập khác
1.6 Tổ hợp (Composition) là một dạng đặc biệt của quan hệ kết tập trong đó
khi đối tượng chứa không tồn tại thì các đối tượng bị chứa cũng không tồn tại;đối tượng bị chứa không thể tham gia đồng thời vào nhiều tổ hợp
1.7 Phụ thuộc (Dependency) là quan hệ giữa các đối tượng mà khi một đối
tượng thay đổi sẽ ảnh hưởng tới đối tượng khác
2 Thiết kế Mô hình dữ liệu
Mô hình dữ liệu các lớp thông tin được thiết kế bằng ngôn ngữ UML (Ngôn ngữ
mô hình hóa thống nhất: là một ngôn ngữ mô hình bao gồm các ký hiệu đồ họa mà cácphương pháp hướng đối tượng sử dụng để thiết kế hệ thống thông tin) sử dụngMicrosoft Visio, sau đó xuất mô hình dữ liệu theo định dạng XML và trực tiếp vào cơsở dữ liệu Geodatabase SDE thông qua công cụ ArcCatalog
Thực hành thiết kế mô hình dữ liệu cho lớp thông tin Cơ sở sản xuất thuộc góiDân cư và cơ sở hạ tầng
Lớp thông tin: Trạm quan trắc