1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đồ án thiết kế Phần mềm quản lý bãi đỗ xe của tòa nhà Hapulico

67 2K 6

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 2,84 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN MỤC LỤC DANH MỤC BẢNG DANH MỤC HÌNH MỞ ĐẦU 1 Chương 1. PHÂN TÍCH BÀI TOÁN 2 1.1. Mô tả bài toán 2 1.2. Chức năng chính của hệ thống 2 1.3. Khả thi về kỹ thuật 3 1.4. Khả thi về kinh tế 3 1.5. Khả thi về vận hành 3 1.6. Phạm vi của đề tài 3 1.6.1. Chức năng chính 3 1.6.2. Giao diện 4 1.6.3. Phạm vi 4 Chương 2. GIỚI THIỆU CÔNG NGHỆ SỬ DỤNG 5 2.1. Một số hệ quản trị cơ sở dữ liệu khả thi 5 2.1.1. Oracle 5 2.1.2. SQL Server 6 2.1.3. DB2 7 2.2. Đánh giá các công nghệ khác 8 2.2.1. CC++ 8 2.2.2. Visual C++ 9 2.2.3. Visual Basic 9 2.2.4. Visual C 10 2.2.5. Java 11 2.3. Kết luận và đánh giá 12 Chương 3. PHÂN TÍCH HỆ THỐNG 13 3.1. Sơ đồ chức năng 13 3.2. Biểu đồ chức năng 15 3.2.1. Chức năng tổng quát hệ thống 15 3.2.2. Quản lý nhận trả xe 15 3.2.3. Giải quyết sự cố và báo cáo 16 3.3. Sơ đồ hoạt động 16 3.3.1. Nhận xe vé ngày và vé tháng 16 3.3.2. Trả xe vé ngày và vé tháng 18 3.4. Class diagram tầng Entity 18 3.6. Thiết kế cơ sở dữ liệu 29 3.6.1. Thiết kế bảng 29 3.6.2 Sơ đồ thực thể quan hệ ERD 44 3.7.Thiết kế giao diện 46 3.8. Hướng dẫn cài đặt 55 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 59 TÀI LIỆU THAM KHẢO 60

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI

KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

NGUYỄN QUỲNH ANH

Phần mềm quản lý bãi đỗ xe của tòa nhà Hapulico

Hà Nội- 2015

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI

KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

NGUYỄN QUỲNH ANH

Phần mềm quản lý bãi đỗ xe của tòa nhà Hapulico

Chuyên ngành: Công nghệ thông tin

Mã ngành:

NGƯỜI HƯỚNG DẪN: Thạc Sĩ Phí Thị Hải Yến

Hà Nội - 2015

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN Tôi tên: NGUYỄN QUỲNH ANH, là sinh viên trường đại học tài nguyên

và môi trường Hà Nội

Tôi Xin cam đoan: Toàn bộ nội dung đồ án tốt nghiệp “PHẦN MỀM QUẢN LÝ BÃI ĐỖ XE CỦA TÒA NHÀ HAPULICO” Do tôi tự học tập từ bài

giảng các môn học của Quý thầy cô, nghiên cứu trên Internet, sách báo, và các tàiliệu trong và ngoài nước có liên quan Không sao chép hay sử dụng bài làm của bất

kỳ ai khác

Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan của mình trước Quý thầy

Cô và nhà trường

Hà Nội ngày 01 tháng 06 năm 2015

NGƯỜI CAM ĐOAN

Trang 4

MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC HÌNH

MỞ ĐẦU 1

Chương 1 PHÂN TÍCH BÀI TOÁN 2

1.1 Mô tả bài toán 2

1.2 Chức năng chính của hệ thống 2

1.3 Khả thi về kỹ thuật 3

1.4 Khả thi về kinh tế 3

1.5 Khả thi về vận hành 3

1.6 Phạm vi của đề tài 3

1.6.1 Chức năng chính 3

1.6.2 Giao diện 4

1.6.3 Phạm vi 4

Chương 2 GIỚI THIỆU CÔNG NGHỆ SỬ DỤNG 5

2.1 Một số hệ quản trị cơ sở dữ liệu khả thi 5

2.1.1 Oracle 5

2.1.2 SQL Server 6

2.1.3 DB2 7

2.2 Đánh giá các công nghệ khác 8

2.2.1 C/C++ 8

2.2.2 Visual C++ 9

2.2.3 Visual Basic 9

2.2.4 Visual C# 10

2.2.5 Java 11

2.3 Kết luận và đánh giá 12

Trang 5

Chương 3 PHÂN TÍCH HỆ THỐNG 13

3.1 Sơ đồ chức năng 13

3.2 Biểu đồ chức năng 15

3.2.1 Chức năng tổng quát hệ thống 15

3.2.2 Quản lý nhận trả xe 15

3.2.3 Giải quyết sự cố và báo cáo 16

3.3 Sơ đồ hoạt động 16

3.3.1 Nhận xe vé ngày và vé tháng 16

3.3.2 Trả xe vé ngày và vé tháng 18

3.4 Class diagram tầng Entity 18

3.6 Thiết kế cơ sở dữ liệu 29

3.6.1 Thiết kế bảng 29

3.6.2 Sơ đồ thực thể quan hệ ERD 44

3.7.Thiết kế giao diện 46

3.8 Hướng dẫn cài đặt 55

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 59

TÀI LIỆU THAM KHẢO 60

Trang 6

DANH MỤC BẢNG

Bảng 3.1 Các phần tử dữ liệu của khách hàng 29

Bảng 3.2 Bảng khách hàng 30

Bảng 3.3 Các phần tử dữ liệu của loại xe 31

Bảng 3.5 Các phần tử dữ liệu của loại vé 32

Bảng 3.6 Bảng Loại vé 32

Bảng 3.7 Các phần tử dữ liệu của khu 32

Bảng 3.8 Bảng Khu 33

Bảng 3.9 Các phần tử dữ liệu của phiếu bồi thường 33

Bảng 3.10 Bảng phiếu bồi thường 34

Bảng 3.11 Các phần tử dữ liệu của xe 34

Bảng 3.12 Bảng Xe 35

Bảng 3.13 Các phần tử dữ liệu của vé 36

Bảng 3.14 Bảng vé 37

Bảng 3.15 Các phần tử dữ liệu của phiếu thanh toán 37

Bảng 3.16 Phiếu thanh toán 38

Bảng 3.17 Các phần tử dữ liệu của nhân viên 38

Bảng 3.18 Bảng Nhân viên 39

Bảng 3.19 Các phần tử dữ liệu của lịch sử 40

Bảng 3.20 Bảng Lịch sử 40

Bảng 2.21 Các phần tử dữ liệu của biên bản 41

Bảng 2.22 Bảng Biên bản 41

Bảng 2.23 Các phần tử dữ liệu của quyền nhân viên 42

Bảng 2.24 Quyền nhân viên 43

Bảng 2.25 Các phần tử dữ liệu của quyền 43

Bảng 2.26 Bảng Quyền 44

Trang 7

DANH MỤC HÌNH

Hình 3.1: Sơ đồ phân rã chức năng 14

Hình 3.2: Biểu đồ chức năng tổng quát hệ thống 15

Hình 3.3: Biểu đồ quản lý nhận trả xe 15

Hình 3.4: Biểu đồ chức năng báo cáo và giải quyết sự cố 16

Hình 3.5: Sơ đồ hoạt động nhận xe vé tháng- ngày 17

Hình 3.6: Sơ đồ hoạt động trả xe vé tháng- ngày 18

Hình 3.7: Class diagram tầng Entity 22

Hình 3.8: Class diagram tầng DAL (Layer DataAccess) 29

Hình 3.9: Sơ đồ thực thể quan hệ ERD 45

Hình 3.10: Đăng nhập hệ thống 46

Hình 3.11: Menu quản lý thông tin hệ thống 46

Hình 3.12: Menu quản lý chức năng nhân – trả xe 46

Hình 3.13: Menu quản lý chức năng báo cáo 47

Hình 3.14: Menu chức năng chung hệ thống 47

Hình 3.15: Quản lý thông tin khách hàng 48

Hình 3.16: Tìm kiếm thông tin khách hàng 48

Hình 3.17: Chức năng cấp quyền tài khoản nhân viên 49

Hình 3.18: Chức năng kích hoạt và hủy kích hoạt tài khoản nhân viên 49

Hình 3.19: Quản lý thông tin vé 50

Hình 3.20: Chức năng kiểm tra khu trống 50

Hình 3.21: Chức năng thanh toán vé 51

Hình 3.22: Chức năng gia hạn vé tháng 51

Hình 3.23: Chức năng ghi lịch sử ra/ vào của xe sử dụng vé tháng 52

Hình 3.24: Quản lý thông tin phiếu bồi thường 52

Hình 3.25: Chức năng quản lý biên bản 53

Hình 3.26: Chức năng báo cáo vé trong ngày 53

Hình 3.27: Chức năng báo cáo vé trong tháng 54

Hình 3.28: Thông tin phần mềm 54

Trang 8

MỞ ĐẦU

Lý do chọn đề tài

Hiện nay, công nghệ thông tin ở nước ta đang phát triển rất mạnh mẽ tuynhiên đa số người dân, các doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức cỡ vừa và nhỏ vẫn chưatiếp cận được với các ứng dụng mà công nghệ thông tin đem lại

Quản lý thường là vấn đề khá phức tạp đối với bất kỳ một công việc nào đóbởi vì công việc dù lớn hay nhỏ đều có mối liên quan chặt chẽ bên trong nó, việc xử

lý số liệu không chặt chẽ cũng là một vấn đề khá nghiêm trọng…

Đặc biệt, Hapulico là tổ hợp các công trình thương mại, văn phòng, nhà ởcao cấp Do đó việc sắp xếp xe đỗ hợp lý đã là một vấn đề rất phức tạp nhưng việcquản lý dữ liệu của bãi đỗ xe sẽ còn phức tạp và khó khăn hơn Quản lý dữ liệu bãi

đỗ xe đòi hỏi phải có tính chất tổng quát đồng thời phải thiết kế các trường dữ liệusao cho phù hợp và có hiệu quả trong tìm kiếm, báo cáo thống kê Việc xây dựng dữliệu phải đồng bộ với việc quản lý tuy nhiên do trình độ khoa học đang trên đà pháttriển công tác quản lý chưa đồng bộ với công tác xây dựng cơ sở dữ liệu cho nênluôn đi sau khá xa Hiện tại, việc quản lý vẫn còn phụ thuộc vào thống kê trên giấy

và việc tìm kiếm, tổng hợp thống kê mất rất nhiều thời gian Hơn nữa trong quản lý

dữ liệu lại đòi hỏi có tính chất tổng hợp mà hiện tại dữ liệu bãi đỗ xe đã thống kêbao giờ cũng thiếu thông tin, không đồng bộ dữ liệu, thất lạc dữ liệu Đặc biệt,nhân viên quản lý không thể tra cứu thông tin một cách nhanh chóng, chính xác khi

có yêu cầu Để giải quyết bất cập nêu trên và giúp cho công việc quản lý bãi đỗ xecủa tòa nhà Hapulico đơn giản hơn, mang lại hiệu quả, tính liền mạch nhất quántrong các hoạt động hàng ngày, tránh được những sai sót không đáng có Bằngnhững kiến thức được học, em đã xây dựng lên “Phần mềm quản lý bãi đỗ xe củatòa nhà Hapulico”

Cấu trúc đồ án như sau:

 Chương 1: Phân tích bài toán

 Chương 2: Giới thiệu công nghệ sử dụng

 Chương 3: Phân tích hệ thống

Trang 9

Chương 1 PHÂN TÍCH BÀI TOÁN

1.1 Mô tả bài toán

Sau khi khảo sát Tòa nhà Hapulico số 1, Nguyễn Huy Tường, Thanh Xuân,

Hà Nội có tổ chức như sau:

Trong bộ phận quản lý có: người quản lý, các nhân viên: nhân viên bảo vệ,nhân viên kiểm kê

Tòa nhà Hapulico gồm nhiều tòa nhà khác nhau, nhưng có đặc điểm chungđều để xe dưới tầng hầm Tầng hầm mỗi tòa nhà gồm 2 lối: lối cho xe vào và lốicho xe ra Tầng hầm được chia thành 4 khu dành cho 3 loại xe: 1 khu để xe máy, 1khu để xe đạp, 2 khu để xe ôtô Xe ôtô yêu cầu không được quá 16 chỗ Khi kháchđến gửi xe, nhân viên bảo vệ trông xe phải nhận dạng xe theo bảng phân loại, kiểmtra chỗ trống trong tầng hầm Sau đó, ghi vé đưa cho khách và hướng dẫn xe vàokhu, đồng thời ghi những thông tin trên vé vào sổ xe vào

Khi khách lấy xe, người coi xe kiểm tra vé xem vé thật hay giả, đối chiếuvới vé xe Nếu vé giả hay không đúng xe thì nhân viên bảo vệ không cho nhận xe.Ngược lại, thì viết phiếu thanh toán và thu tiền của khách, đồng thời ghi các thôngtin cần thiết vào sổ xe ra

Khi khách đến báo cáo có sự cố thì kiểm tra xe trong sổ xe vào và sổ xe ra

để xác minh xem xe có gửi không và đã lấy ra chưa Nếu không đúng như vậy thìkhông giải quyết Trong trường hợp ngược lại, tiến hành kiểm tra xe ở hiện trường.Nếu đúng như sự việc xảy ra thì nhân viên kiểm kê tiến hành lập biên bản giảiquyết và trong trường hợp cần thiết thì viết phiếu chi bồi thường cho khách, thống

kê tổng hợp tình hình trong giữ xe, lập báo cáo để báo cáo lên bộ phận quản lý củatòa nhà

Trang 10

- Giải quyết sự cố: Cho phép kiểm tra sổ gửi xe, kiểm tra hiện trường, lập biênbản trường hợp vi phạm và lập phiếu bồi thường.

- Báo cáo: Tổng hợp, thống kê số vé xe trong ngày và số vé trong tháng, kháchhàng vi phạm và khách hàng được bồi thường

1.3 Khả thi về kỹ thuật

Đa số các hệ quản trị cơ sở dữ liệu ngày nay cung cấp cho chúng ta các khảnăng lưu trữ và xử lý một khối lượng dữ liệu lớn có liên kết chặt chẽ với nhau, chophép thực hiện các tác vụ quản lý mà vẫn đảm bảo tính nhất quán, không dư thừa

dữ liệu, tính bảo mật… Các công cụ lập trình cho phép ánh xạ đến các cơ sở dữliệu và thực hiện tương tác qua lại giữa giao diện phần mềm và cơ sở dữ liệu, một

số công cụ lập trình còn cho phép người lập trình có thể thiết kế giao diện trực tiếpthông qua việc kéo, thả Về các công nghệ này chúng ta sẽ đề cập chi tiết trongchương sau

1.4 Khả thi về kinh tế

Em xây dựng chương trình quản lý bãi đỗ xe của tòa nhà Hapulico với mụctiêu hoàn thành tốt đồ án, rèn luyện và trau dồi thêm kiến thức phục vụ công việcsau khi trường Sau khi hoàn thành sẽ liên hệ với các công ty, tập thể có nhu cầu đểbiến đồ án này thành sản phẩm thực

1.5 Khả thi về vận hành

Hệ thống không đòi hỏi cao về mặt cấu hình (so với các máy tính phổ thônghiện nay) Ngày nay công nghệ thông tin rất phát triển, các hệ thống máy tính rađời với cấu hình tốt được cải thiện rất nhiều so với trước đây Vì vậy, trong thực tếhoàn toàn có thể đáp ứng yêu cầu hệ thống với các thông số:

- Chip set: Intel

Trang 11

a Đăng nhập/ Đăng xuất

b Quản lý hệ thống: Cho phép quản lý khách hàng, quản lý nhân viên, quản lý

vé, quản lý khu, quản lý quyền, quản lý xe và loại xe

c Nhận xe – Trả xe: Cho phép ghi vé nhận xe, phân loại vé, nhận – trả xe véngày: kiểm tra khu trống, thanh toán, nhận xe vé tháng: gia hạn vé tháng, lịch

sử ra vào, xem thông tin khách hàng sử dụng, xem lịch sử vé ngày và xem lịch

sử vé tháng

d Báo cáo: Cho phép lập phiếu bồi thường, lập biên bản, báo cáo số vé trongngày, báo cáo số vé trong tháng, xem danh sách xe khách hàng vi phạm vàxem danh sách xe khách hàng được bồi thường

1.6.2 Giao diện

Giao diện tương đối dễ sử dụng Các thao tác, nghiệp vụ cần thuận tiện,nhanh chóng Giao diện hài hòa gần gũi với người sử dụng

1.6.3 Phạm vi

 Hệ thống đáp ứng việc cập nhật dữ liệu thường xuyên liên tục hàng ngày

 Đáp ứng lưu trữ với khối lượng dữ liệu lớn

 Cho phép truy xuất thông tin, dữ liệu một cách nhanh chóng

Trang 12

Chương 2 GIỚI THIỆU CÔNG NGHỆ SỬ DỤNG

2.1 Một số hệ quản trị cơ sở dữ liệu khả thi

Hệ quản trị cơ sở dữ liệu là phần mềm hay hệ thống được thiết kế để quảntrị một cơ sở dữ liệu [6] Cụ thể, các chương trình thuộc loại này hỗ trợ khả nănglưu trữ, sửa chữa, xóa và tìm kiếm thông tin trong một cơ sở dữ liệu Có rất nhiềuloại hệ quản trị Cơ sở dữ liệu khác nhau: từ phần mềm nhỏ chạy trên máy tính cánhân cho đến những hệ quản trị phức tạp chạy trên một hoặc nhiều siêu máy tính

Tuy nhiên, đa số hệ quản trị cơ sở dữ liệu trên thị trường đều có một đặcđiểm chung là sử dụng ngôn ngữ truy vấn theo cấu trúc (Structured QueryLanguage - SQL)

Các hệ quản trị cơ sở dữ liệu phổ biến được nhiều người biết đến

là MySQL, Oracle, PostgreSQL, SQL Server, DB2, Infomix, v.v

Phần lớn các hệ quản trị Cơ sở dữ liệu kể trên hoạt động tốt trên nhiều hệđiều hành khác nhau như Linux, Unix và MacOS ngoại trừ SQL Servercủa Microsoft chỉ chạy trên hệ điều hành Windows

Ưu điểm của hệ quản trị cơ sở dữ liệu:

 Quản lý được dữ liệu dư thừa

 Đảm báo tính nhất quán cho dữ liệu

 Tạo khả năng chia sẻ dữ liệu nhiều hơn

 Cải tiến tính toàn vẹn cho dữ liệu

Nhược điểm:

 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu tốt thì khá phức tạp

 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu tốt thường rất lớn chiếm nhiều dung lượng bộ nhớ

 Giá cả khác nhau tùy theo môi trường và chức năng

 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu được viết tổng quát cho nhiều người dùng thì thườngchậm

2.1.1 Oracle

Oracle bao gồm nhiều sản phẩm xây dựng ứng dụng và người dùng cuốiđược trang bị các giải pháp kỹ thuật thông tin hoàn hảo Oracle dễ dàng sử dụng

Trang 13

trên các hệ điều hành từ các máy tính cá nhân đến các hệ thống xử lý song songlớn [6].

Oracle Server có chức năng lưu giữ và quản lý các thông tin Phiên bảnOracle 7 quản lý cơ sở dữ liệu với tất cả các ưu điểm của cấu trúc cơ sở dữ liệu,khả năng lưu giữ và thực thi các đối tượng cơ sở dữ liệu như các procedure và cáctrigger

Oracle Server là một hệ quản trị cơ sở dữ liệu điều khiển:

 Lưu giữ dữ liệu trên các vùng dữ liệu đã thiết kế

 Truy xuất dữ liệu cho ứng dụng, dùng các kỹ thuật tương đối tối ưu

 Bảo mật dữ liệu, cấp quyền khác nhau cho các user

 Liên kết và toàn vẹn dữ liệu khi cơ sở dữ liệu được phân bố trên mạng

 Ngoài các chức năng chuẩn cung cấp các tiện ích cơ sở dữ liệu, Oracle Server

có thêm một số chức năng sau: Procedural Option, Distributed Option, ParallelServer Option, Trusted Oracle

Các sản phẩm của Oracle bao gồm:

SQL: Là ngôn ngữ dùng để truy xuất cơ sở dữ liệu quan hệ, kể cả Oracle

Có thể được dùng với mỗi công cụ Oracle khi có yêu cầu truy xuất dữ liệu

PL/SQL: Dùng để viết các ứng dụng luận lý và thao tác dữ liệu bên ngoài

cơ sở dữ liệu

SQL Plus: Là sản phẩm Oracle, trong đó có thể dùng cả SQL và PL/SQL

Có các ngôn ngữ lệnh riêng để điều khiển hành vi của sản phẩm và định dạngoutput từ các truy vấn SQL

Đây là hệ Cơ sở dữ liệu mạnh với một số ưu điểm là tính bảo mật cao, độ

an toàn dữ liệu cao, cơ chế quyền hạn rõ ràng, ổn định, dễ cài đặt, dễ triển khai và

dễ nâng cấp lên phiên bản mới Ngoài ra phần mềm này còn tích hợp thêmPL/SQL- Structure Language Tạo thuận lợi cho các lập trình viện viết cácTrigger, StoreProcedure, Package

2.1.2 SQL Server

Trang 14

SQL (Structured Query Language – ngôn ngữ truy vấn có cấu trúc) là phầnmềm được phát triển bởi hãng Microsoft SQL server là một ngôn ngữ máy tínhphổ biến để tạo, sửa và lấy dữ liệu từ một hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL Server là

hệ thống quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ sử dụng Transaction-SQL để trao đổi dữliệu giữa Client Computer và Server Computer [5] Một hệ quản trị cơ sở dữ liệuquan hệ gồm database, database engine và các ứng dụng để quản lý dữ liệu và các

bộ phận khác Khả năng SQL phát triển vượt xa so với việc phục vụ các hệ quản trị

cơ sở dữ liệu đối tượng-quan hệ, mặc dù đây là mục đích ban đầu khi xây dựngSQL và truy xuất dữ liệu vẫn là chức năng quan trọng của nó

 SQL hỗ trợ trong việc triển khai cơ sở dữ liệuphân tán và phát triển ứng dụngtrên Internet

 SQL cho phép chúng ta lập trình kết nối với nhiều ngôn ngữ lập trình khác đểxây dựng các ứng dụng(VB, C, C++, )

 SQL là ngôn ngữ có tính tương thích cao dễ tiếp cận và dễ sử dụng phù hợpvới các doanh nghiệp vừa và nhỏ

Trang 15

phiên bản là giống nhau và 10% còn lại được dành riêng cho việc tối ưu hóa nềntảng Về mặt kỹ thuật, đây là một tin tốt do hệ thống database có thể hoạt động vớibất cứ nền tảng nào mà khách hàng đang sử dụng Tuy nhiên, IBM dường như

"quên" việc phải quảng bá rộng những điều này Có người cho rằng họ quá hàilòng vì nắm trong tay cơ sở dữ liệu mạnh và chờ đợi mọi người tự khám phá Dovậy, DB2 được gọi là "secret database"(cơ sở dữ liệu ngầm)

2.2 Đánh giá các công nghệ khác

Để xây dựng hoàn chỉnh phần mềm quản lý, ngoài DBMS( DatabaseManagement System ) ta còn cần công cụ lập trình đủ mạnh, thích hợp để viếtphần mềm Một số lựa chọn có thể cân nhắc:

Chương trình viết bằng C là tập hợp các hàm riêng biệt, giúp cho việc chegiấu mã và giữ liệu trở nên dễ dàng Hàm được viết bởi những người lập trình khácnhau không ảnh hưởng đến nhau và có thể được biên dịch riêng biệt trước khi rápnối thành chương trình

Một chương trình được viết bằng ngôn ngữ lập trình C sẽ tối tối ưu, chạyvới tốc độ cao và tiết kiệm bộ nhớ.ngôn ngữ lập trình C có tính mềm dẻo rất cao từcach khai báo biến có thể trùng lặp trinh cũng một chương trình do C có con trỏ

Trang 16

nên có thể can thiệp sâu vào các hệ điều hành, các phân vùng dữ liệu quan trọng.

do C có tính mềm dẻo như trên lên C cũng có nhược điểm của nó Khi chạy nhữngchương trình lớn cần các thuật toán phức tạp

Có thể nói C++ là sự mở rộng (đáng kể) của C Điều đó có nghĩa là mọi khảnăng, mọi khái niệm trong C đều dùng được trong C++

Vì trong C++ sử dụng gần như toàn bộ các khái niệm, định nghĩa, các kiểu

dữ liệu, các cấu trúc lệnh, các hàm và các công cụ khác của C, nên yêu cầu bắtbuộc đối với các đọc giả C++ là phải biết sử dụng tương đối thành thạo ngôn ngữC

Trong C có thể dùng một hàm chuẩn mà bỏ qua câu lệnh #include để khaibáo nguyên mẫu của hàm được dùng Điều này không báo lỗi khi biên dịch, nhưng

có thể dẫn đến kết quả sai khi chạy chương trình

2.2.2 Visual C++

Microsoft Visual C++ (còn được gọi là MSVC) là một sản phẩm Môitrường phát triển tích hợp (IDE) cho các ngôn ngữ lập trình C, C++, và C++/CLIcủa Microsoft Nó có các công cụ cho phát triển và gỡ lỗi mã nguồn C++, đặc biệt

là các mã nguồn viết cho Microsoft Windows API, DirectX API, vàMicrosoft NET Framework

Visual C++ là môt phần mềm lập trình hướng đối tượng được phát triển trên

cơ sở là ngôn ngữ lập trình C và C++

Phương pháp thiết kế hướng đối tượng vừa mới phát triển nhằm giúp nhàphát triển khai thác được sức mạnh của đối tượng và ngôn ngữ lập trình hướng đốitượng, dùng các lớp và đối tượng như là khối xây dựng cơ sở

OOP (ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng ) là ngôn ngữ hiện thực trong đóchương trình được tổ chức như tập hợp những đối tượng hợp tác với nhau, mỗi đốitượng đại diện cho một instance của một vài lớp và những lớp mà chúng là thànhviên của một lớp phân cấp thông qua quan hệ thừa kế

2.2.3 Visual Basic

Trang 17

Visual Basic (viết tắt VB) là một ngôn ngữ lập trình hướng sự kiện driven) và môi trường phát triển tích hợp (IDE) kết bó được phát triển đầu tiên bởiAlan Cooper dưới tên Dự án Ruby (Project Ruby), và sau đó được Microsoft mua

(event-và cải tiến nhiều [2] Phiên bản cũ của Visual Basic bắt nguồn phần lớn từ BASIC

và để lập trình viên phát triển các giao diện người dùng đồ họa (GUI) theo mô hìnhphát triển ứng dụng nhanh (Rapid Application Development, RAD); truy cập các

cơ sở dữ liệu dùng DAO (Data Access Objects), RDO (Remote Data Objects), hayADO (ActiveX Data Objects); lập các điều khiển và đối tượng ActiveX Ngày nay,Visual Basic đã được thay thế bằng Visual Basic NET

Dùng VB6 là cách nhanh và tốt nhất để lập trình cho Microsoft Windows vìVB6 sẽ cung cấp cho bạn một bộ công cụ hoàn chỉnh để đơn giản hóa việc triểnkhai lập trình ứng dụng cho MS Windows

Visual Basic còn có hai dạng khác là Visual Basic for Application(VBA) vàVBScrip VBA là ngôn ngữ nằm phía sau các chương trình Word, Excel,MSAccess, MSProject, v.v còn gọi là Macros Dùng VBA trong MS Office, ta

có thể làm tăng chức năng bằng cách tự động hóa các chương trình Còn VBScriptđược dùng cho Internet và trong chính hệ điều hành Window

Visual Basic chứa đến hàng trăm câu lệnh (commands), hàm (functions) và

từ khóa (keywords) Rất nhiều commands, functions liên hệ trực tiếp đến MSWindows GUI Những người mới bắt đầu có thể viết chương trình bằng cách họcchỉ một vài command, functions và keywords Khả năng của ngôn ngữ này chophép những người chuyên nghiệp hoàn thành bất kỳ điều gì nhờ sử dụng ngôn ngữlập trình MS Windows nào khác

2.2.4 Visual C#

Visual C# là một ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng được phát triển bởiMicrosoft, là phần khởi đầu cho kế hoạch NET của họ Tên của ngôn ngữ baogồm ký tự thăng theo Microsoft nhưng theo ECMA là C#, chỉ bao gồm dấu sốthường Microsoft phát triển C# dựa trên C++ và Java C# được miêu tả là ngônngữ có được sự cân bằng giữa C++, Visual Basic, Delphi và Java

Trang 18

C# được thiết kế chủ yếu bởi Anders Hejlsberg kiến trúc sư phần mềm nổitiếng với các sản phẩm Turbo Pascal, Delphi, J++, WFC.

C#, theo một hướng nào đó, là ngôn ngữ lập trình phản ánh trực tiếp nhấtđến NET Framework mà tất cả các chương trình NET chạy, và nó phụ thuộcmạnh mẽ vào Framework này Mọi dữ liệu cơ sở đều là đối tượng, được cấp phát

và hủy bỏ bởi trình dọn rác Garbage-Collector (GC), và nhiều kiểu trừu tượngkhác chẳng hạn như class, delegate, interface, exception, v.v, phản ánh rõ ràngnhững đặc trưng của NET runtime

So sánh với C và C++, ngôn ngữ này bị giới hạn và được nâng cao ở một vài đặc điểm nào đó, nhưng không bao gồm các giới hạn sau đây:

 Các con trỏ chỉ có thể được sử dụng trong chế độ không an toàn Hầu hết cácđối tượng được tham chiếu an toàn, và các phép tính đều được kiểm tra tràn bộđệm Các con trỏ chỉ được sử dụng để gọi các loại kiểu giá trị; còn những đốitượng thuộc bộ thu rác (garbage-collector) thì chỉ được gọi bằng cách thamchiếu

 Các đối tượng không thể được giải phóng tường minh

 Chỉ có đơn kế thừa, nhưng có thể cài đặt nhiều interface trừu tượng (abstractinterfaces) Chức năng này làm đơn giản hóa sự thực thi của thời gian thực thi

 C# thì an-toàn-kiểu (typesafe) hơn C++

 Cú pháp khai báo mảng khác nhau("int[] a = new int[5]" thay vì "int a[5]")

 Kiểu thứ tự được thay thế bằng tên miền không gian (namespace)

Trang 19

Có các môi trường lập trình đồ họa như Visual Java, Symantec Cafe

Có khả năng truy cập dữ liệu từ xa thông qua cầu nối JDBC (Java DataBaseConnectivity)

Hỗ trợ các lớp hữu ích, tiện lợi trong lập trình các ứng dụng mạng (Socket)cũng như truy xuất Web

Hỗ trợ lập trình phân tán (Remote Method Invocation ) cho phép một ứngdụng có thể được xử lý phân tán trên các máy tính khác nhau

Ngôn ngữ hoàn toàn hướng đối tượng

Ngôn ngữ đa nền cho phép một chương trình có thể thực thi trên các hệ điềuhành khác nhau (MS Windows, UNIX, Linux) mà không phải biên dịch lại chươngtrình Phương châm của java là "Viết một lần , Chạy trên nhiều nền" (Write Once,Run Anywhere)

Ngôn ngữ đa luồng, cho phép trong một chương trình có thể có nhiều luồngđiều khiển được thực thi song song nhau, rất hữu ích cho các xử lý song song

Ngôn ngữ phân tán, cho phép các đối tượng của một ứng dụng được phân

bố và thực thi trên các máy tính khác nhau

Ngôn ngữ động, cho phép mã lệnh của một chương trình được tải từ mộtmáy tính về máy của người yêu cầu thực thi chương trình

Ngôn ngữ an toàn, tất cả các thao tác truy xuất vào các thiết bị vào ra đềuthực hiện trên máy ảo nhờ đó hạn chế các thao tác nguy hiểm cho máy tính thật

Ngôn ngữ đơn giản, dễ học, kiến trúc chương trình đơn giản, trong sáng

2.3 Kết luận và đánh giá

Với đề này, trong khuôn khổ của mình, em sẽ sử dụng các công cụ chính sau:

 SQL Server vì công cụ này có khá nhiều ưu điểm phù hợp với khôn khổ project

Đa số người dùng máy tính khá quen với các hệ điều hành Windows nên việc sửdụng SQL Server cũng có ít có trục trặc khi tiến hành ứng dụng

 Visual C# là công cụ cho phép người lập trình nhìn trước được phần giao diệncủa chương trình, kết nối đến các hệ quản trị cơ sở dữ liệu linh hoạt

Trang 21

2.2 Đối chiếu vé_xe

2.3 Thanh toán vé

2.4 Ghi sổ xe ra

3.1 Kiểm tra sổ gửi

3.2 Kiểm tra hiện trường

3.3 Lập biên bản

3.4 Bồi thường sự cố

Hình 3.1: Sơ đồ phân rã chức năng

Trang 23

3.2.3 Giải quyết sự cố và báo cáo

Hình 3.4: Biểu đồ chức năng báo cáo và giải quyết sự cố

3.3 Sơ đồ hoạt động

3.3.1 Nhận xe vé ngày và vé tháng

Trang 24

Hình 3.5: Sơ đồ hoạt động nhận xe vé tháng- ngày

Trang 25

3.3.2 Trả xe vé ngày và vé tháng

Hình 3.6: Sơ đồ hoạt động trả xe vé tháng- ngày

3.4 Class diagram tầng Entity

Trang 29

Hình 3.7: Class diagram tầng Entity

Trang 30

3.5 Class diagram tầng DAL (DataAccess)

Ngày đăng: 22/06/2016, 13:56

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] TS. Lê Văn Phùng (2014), Hệ thống thông tin quản lý, Nxb Thông tin và truyền thông, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ thống thông tin quản lý
Tác giả: TS. Lê Văn Phùng
Nhà XB: Nxb Thông tin và truyền thông
Năm: 2014
[2] TS. Đặng Quế Vinh, Lập trình visual basic 6.0 cơ bản, Nxb Khoa học và kỹ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lập trình visual basic 6.0 cơ bản
Nhà XB: Nxb Khoa học và kỹ thuật
[3] Đoàn Văn Ban, Phân tích thiết kế hướng đối tượng bằng UML, Nxb Thông tin và truyền thông, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích thiết kế hướng đối tượng bằng UML
Nhà XB: Nxb Thông tin và truyền thông
[4] Vũ Thị Dương, Phân tích thiết kế hướng đối tượng, Website tailieu.vn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích thiết kế hướng đối tượng
[5] Trần Thị Lượng, Thực hành SQL Server, Websiter tailieu.vn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực hành SQL Server
[6] Website hutonline.net, Oracle cơ bản – SQL và PL/SQL Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3.2: Biểu đồ chức năng tổng quát hệ thống - Đồ án thiết kế Phần mềm quản lý bãi đỗ xe của tòa nhà Hapulico
Hình 3.2 Biểu đồ chức năng tổng quát hệ thống (Trang 21)
Hình 3.4: Biểu đồ chức năng báo cáo và giải quyết sự cố 3.3. Sơ đồ hoạt động - Đồ án thiết kế Phần mềm quản lý bãi đỗ xe của tòa nhà Hapulico
Hình 3.4 Biểu đồ chức năng báo cáo và giải quyết sự cố 3.3. Sơ đồ hoạt động (Trang 22)
Hình 3.5: Sơ đồ hoạt động nhận xe vé tháng- ngày - Đồ án thiết kế Phần mềm quản lý bãi đỗ xe của tòa nhà Hapulico
Hình 3.5 Sơ đồ hoạt động nhận xe vé tháng- ngày (Trang 23)
Hình 3.6: Sơ đồ hoạt động trả xe vé tháng- ngày 3.4. Class diagram tầng Entity - Đồ án thiết kế Phần mềm quản lý bãi đỗ xe của tòa nhà Hapulico
Hình 3.6 Sơ đồ hoạt động trả xe vé tháng- ngày 3.4. Class diagram tầng Entity (Trang 24)
Hình 3.7: Class diagram tầng Entity - Đồ án thiết kế Phần mềm quản lý bãi đỗ xe của tòa nhà Hapulico
Hình 3.7 Class diagram tầng Entity (Trang 28)
Bảng 3.9. Các phần tử dữ liệu của phiếu bồi thường - Đồ án thiết kế Phần mềm quản lý bãi đỗ xe của tòa nhà Hapulico
Bảng 3.9. Các phần tử dữ liệu của phiếu bồi thường (Trang 39)
Bảng 3.13. Các phần tử dữ liệu của vé STT Tên phần tử dữ liệu - Đồ án thiết kế Phần mềm quản lý bãi đỗ xe của tòa nhà Hapulico
Bảng 3.13. Các phần tử dữ liệu của vé STT Tên phần tử dữ liệu (Trang 42)
Bảng 2.26. Bảng Quyền - Đồ án thiết kế Phần mềm quản lý bãi đỗ xe của tòa nhà Hapulico
Bảng 2.26. Bảng Quyền (Trang 50)
Hình 3.9:  Sơ đồ thực thể quan hệ ERD - Đồ án thiết kế Phần mềm quản lý bãi đỗ xe của tòa nhà Hapulico
Hình 3.9 Sơ đồ thực thể quan hệ ERD (Trang 51)
Hình 3.10: Đăng nhập hệ thống - Đồ án thiết kế Phần mềm quản lý bãi đỗ xe của tòa nhà Hapulico
Hình 3.10 Đăng nhập hệ thống (Trang 52)
Hình 3.20: Chức năng kiểm tra khu trống - Đồ án thiết kế Phần mềm quản lý bãi đỗ xe của tòa nhà Hapulico
Hình 3.20 Chức năng kiểm tra khu trống (Trang 56)
Hình 3.22: Chức năng gia hạn vé tháng - Đồ án thiết kế Phần mềm quản lý bãi đỗ xe của tòa nhà Hapulico
Hình 3.22 Chức năng gia hạn vé tháng (Trang 57)
Hình 3.23: Chức năng ghi lịch sử ra/ vào của xe sử dụng vé tháng - Đồ án thiết kế Phần mềm quản lý bãi đỗ xe của tòa nhà Hapulico
Hình 3.23 Chức năng ghi lịch sử ra/ vào của xe sử dụng vé tháng (Trang 58)
Hình 3.24: Quản lý thông tin phiếu bồi thường - Đồ án thiết kế Phần mềm quản lý bãi đỗ xe của tòa nhà Hapulico
Hình 3.24 Quản lý thông tin phiếu bồi thường (Trang 58)
Hình 3.26: Chức năng báo cáo vé trong ngày - Đồ án thiết kế Phần mềm quản lý bãi đỗ xe của tòa nhà Hapulico
Hình 3.26 Chức năng báo cáo vé trong ngày (Trang 59)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w