MỤC LỤC MỞ ĐẦU CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP THƯỜNG DÙNG 5 1.1. Khái niệm cơ bản về đánh giá tác động môi trường 5 1.1.1. Khái niệm về ĐTM 5 1.1.2. Mục tiêu của ĐTM 5 1.1.3. Lợi ích của ĐTM 6 1.1.4. Quy trình thực hiện ĐTM ở Việt Nam 7 1.2. Tổng quan về phương pháp mô hình hóa 8 CHƯƠNG II: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 10 2.1. Đối tượng nghiên cứu 10 2.1.1. Vị trí địa lý 10 2.1.2. Mối tương quan khu vực nghiên cứu với các đối tượng tự nhiên 13 2.1.3. Khối lượng và quy mô các hạng mục của Dự án 14 2.1.4. Công nghệ sản xuất, vận hành 15 2.2. Phương pháp nghiên cứu 29 2.2.1. Phương pháp đánh giá nhanh trên cơ sở hệ số ô nhiêm 29 2.2.2. Phương pháp mô hình hóa môi trường 29 2.2.3. Phương pháp khác 33 CHƯƠNG III: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 34 3.1. Xác định nguồn gây tác động đến môi trường không khí 34 3.1.1. Trong giai đoạn thi công xây dựng 34 3.1.2. Trong giai đoạn vận hành 40 3.2. Phân tích tác động đến môi trường không khí 55 3.2.1. Tác động do bụi và khí thải từ lò nhiệt phân 55 3.2.2. Tác động do bụi và khí thải từ lò Tuynel 58 3.3. Biện pháp kỹ thuật giảm thiểu tác động tiêu cực 65 3.3.1. Xử lý bụi và khí thải từ các phương tiện GTVT 65 3.3.2. Xử lý bụi và khí thải từ các quá trình nhiệt phân và sấy nung Tuynel 66 3.3.3. Các biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, rung 70 3.4. Kế hoạch giám sát môi trường không khí 70 3.4.1. Trong giai đoạn xây dựng 70 3.4.2. Trong giai đoan vận hành 72 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 74 TÀI LIỆU THAM KHẢO 76 PHỤ LỤC 77
Trang 1MỤC LỤC
MỞ ĐẦU
TRƯỜNG VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP THƯỜNG DÙNG -5
1.1 Khái niệm cơ bản về đánh giá tác động môi trường 5
1.1.1 Khái niệm về ĐTM 5
1.1.2 Mục tiêu của ĐTM 5
1.1.3 Lợi ích của ĐTM 6
1.1.4 Quy trình thực hiện ĐTM ở Việt Nam 7
1.2 Tổng quan về phương pháp mô hình hóa 8
CHƯƠNG II: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU -10
2.1 Đối tượng nghiên cứu 10
2.1.1 Vị trí địa lý 10
2.1.2 Mối tương quan khu vực nghiên cứu với các đối tượng tự nhiên 13
2.1.3 Khối lượng và quy mô các hạng mục của Dự án 14
2.1.4 Công nghệ sản xuất, vận hành 15
2.2 Phương pháp nghiên cứu 29
2.2.1 Phương pháp đánh giá nhanh trên cơ sở hệ số ô nhiêm 29
2.2.2 Phương pháp mô hình hóa môi trường 29
2.2.3 Phương pháp khác 33
Trang 2CHƯƠNG III: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN -34
3.1 Xác định nguồn gây tác động đến môi trường không khí 34 3.1.1 Trong giai đoạn thi công xây dựng 34
3.1.2 Trong giai đoạn vận hành 40
3.2 Phân tích tác động đến môi trường không khí 55
3.2.1 Tác động do bụi và khí thải từ lò nhiệt phân 55
3.2.2 Tác động do bụi và khí thải từ lò Tuynel 58
3.3 Biện pháp kỹ thuật giảm thiểu tác động tiêu cực 65
3.3.1 Xử lý bụi và khí thải từ các phương tiện GTVT 65
3.3.2 Xử lý bụi và khí thải từ các quá trình nhiệt phân và sấy nung Tuynel 66
3.3.3 Các biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, rung 70
3.4 Kế hoạch giám sát môi trường không khí 70
3.4.1 Trong giai đoạn xây dựng 70
3.4.2 Trong giai đoan vận hành 72
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ -74
TÀI LIỆU THAM KHẢO -76
PHỤ LỤC -77
Trang 3MỞ ĐẦU
1 Đặt vấn đề
Trong những năm gần đây, kinh tế đang ngày càng phát triển, các dự án đầu tưphát triển ngày càng nhiều kéo theo đó là các vấn đề môi trường phát sinh khi thicông, xây dựng và vận hành các dự án Chính vì vậy việc đánh giá tác động môitrường cho một dự án là vô cùng quan trọng để có thể dự báo và đánh giá các tácđộng tới môi trường; dự báo thải lượng chất thải phát sinh trong quá trình thi công
và khi Dự án đi vào hoạt động; chỉ rõ những tác động của các chất ô nhiễm tới sứckhoẻ con người cũng như hệ sinh thái và các tác động khác của việc thực hiện Dự
án từ đó đề xuất các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường, giảm thiểu các tácđộng khác phù hợp về mặt khoa học, thực tiễn và năng lực của chủ đầu tư
Việt Nam được đánh giá là Quốc gia có nền kinh tế phát triển khá với mứctăng trưởng GDP bình quân hàng năm khoảng > 7% (theo WB) đứng thứ 2 trongkhu vực chỉ sau Trung Quốc Cùng với sự phát triển chung của nền kinh tế, tốc độ
đô thị hoá, đầu tư xây dựng cơ bản ngày càng gia tăng kéo theo nhu cầu về vật liệuxây dựng ngày càng tăng cả về số lượng, chất lượng và chủng loại sản phẩm Tuynhiên việc sản xuất vật liệu xây dựng hiện nay đang sử dụng nhiên liệu hoá thạch làchủ yếu gây ảnh hưởng lớn tới môi trường Xuất phát từ nhu cầu ngày càng tăng củathị trường gạch ngói đất sét nung trong tỉnh Bắc Ninh cũng như các khu vực lân cận
và nhu cầu sử dụng nhiên liệu tái chế để bảo vệ môi trường, Công ty Sản xuất vàDịch vụ Thương mại Ngũ Minh Hưng – TNHH đã lập Dự án đầu tư xây dựng mởrộng nhà máy sản xuất gạch Tuynel sử dụng nhiên liệu dầu thải tái chế và dầu FO-R
từ quá trình nhiệt phân lốp cao su thải
Dự án trên khi đi vào thực hiện sẽ phát sinh ra rất nhiều các vấn đề về môitrường ảnh hưởng tới môi trường tự nhiên và kinh tế - xã hội Giai đoạn thi côngxây dựng của dự án với các hoạt động: san lấp, thi công các hạng mục công trình,gia cố đê, bảo dưỡng máy móc, hoạt động sinh hoạt của công nhân và Giai đoạn vậnhành là hai giai đoạn ảnh hưởng nhiều nhất tới môi trường đặc biệt là tới môi trường
Trang 4không khí sẽ chịu ảnh hưởng nặng nề từ do hoạt động của xe chở nguyên vật lệu,
khí thải từ sản xuất gạch Chính vì vậy, tôi lựa chọn đề tài: “Đánh giá tác động môi trường không khí cho dự án đầu tư xây dựng mở rộng nhà máy sản xuất gạch Tuynel sử dụng nhiên liệu dầu thải tái chế và dầu FO-R từ quá trình nhiệt phân lốp cao su thải thuộc xã Thanh Khương, huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh”
nhằm đưa ra dự báo và đề xuất các biện pháp giải quyết vấn đề môi trường
2 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
* Đối tượng nghiên cứu: Môi trường không khí thuộc dự án đầu tư xây dựng
mở rộng nhà máy sản xuất gạch Tuynel sử dụng nhiên liệu dầu thải tái chế và dầuFO-R từ quá trình nhiệt phân lốp cao su thải
* Phạm vi thực hiện:
- Về không gian: Dự án đầu tư xây dựng mở rộng nhà máy sản xuất gạchTuynel sử dụng nhiên liệu dầu thải tái chế và dầu FO-R từ quá trình nhiệt phân lốpcao su thải thuộc xã Thanh Khương, huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh
- Về thời gian: Trong thời gian thực hiện đồ án tốt nghiệp do Khoa Môitrường, trường Đại học Tài nguyên và môi trường quy định
3 Mục tiêu và nội dung
- Xác định nguồn gây tác dộng đến môi trường không khí
- Phân tích tác động đến môi trường không khí
- Biện pháp kỹ thuật giảm thiểu tác động tiêu cực
- Kế hoạch quản lỹ và giám sát môi trường
Trang 5CHƯƠNG I:
TỔNG QUAN VỀ ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG VÀ CÁC
PHƯƠNG PHÁP THƯỜNG DÙNG 1.1 Khái niệm cơ bản về đánh giá tác động môi trường
1.1.1 Khái niệm về ĐTM
Đánh giá tác động môi trường (Environmental Impact Assessment) về bảnchất là một quá trình dự báo, đánh giá tác động của một dự án đến môi trường baogồm môi trường tự nhiên, môi trường kinh tế - xã hội và đưa ra các biện pháp phòngtránh, giảm thiểu tác động xấu lên môi trường Cho đến nay đã có nhiều định nghĩa
về ĐTM được đưa ra như của Chương trình môi trường Liên hợp quốc 1991), của Ủy ban kinh tế - xã hội Châu Á và Thái Bình dương (ESCAP-1990), củaNgân hàng thế giới (WB)…, tuy nhiên, cho đến nay chưa có một định nghĩa thôngnhất
(UNEP-Khái niệm về ĐTM được hiểu thông qua định nghĩa về ĐTM nêu tại Luật
BVMT: “Đánh giá tác động môi trường là việc phân tích, dự báo các tác động đến
môi trường của dự án đầu tư cụ thể để đưa ra các biện pháp bảo vệ môi trường khi triển khai dự án đó”
1.1.2 Mục tiêu của ĐTM
Với khái niệm nêu trên, mục tiêu chính cần đạt được của quá trình ĐTM gồm:
- Chỉ danh một cách hệ thống các tác động lên môi trường tự nhiên và môitrường xã hội của một dự án;
- Đề xuất các biện pháp quản lý và công nghệ nhằm phòng ngừa và giảm thiểucác tác động xấu đối với môi trường;
- Xác định chương trình quản lý và giám sát môi trường nhằm đánh giá hiệuquả của các giải pháp hạn chế ô nhiễm và các tác động xảy ra trên thực tế
Như vậy, một ĐTM có chất lượng sẽ đáp ứng được các mục tiêu cơ bản sau:
Trang 6- Cung cấp kịp thời các thông tin đáng tin cậy về những vấn đề môi trường của
dự án cho Chủ Dự án và những người có thẩm quyền ra quyết định đối với dự ánđó;
- Đảm bảo những vấn đề môi trường được cân nhắc đầy đủ và cân bằng đốivới các yếu tố kỹ thuật và kinh tế của dự án làm căn cứ xem xét quyết định về dựán;
- Đảm bảo cho cộng đồng quan tâm về dự án hoặc chịu tác động của dự án có
cơ hội tham gia trực tiếp vào quá trình thiết kế và phê duyệt dự án
Chính vì vậy, ĐTM được xem là một công cụ quản lý môi trường hữu hiệuđồng thời cũng là phương tiện thích hợp nhất cho việc lồng ghép các vấn đề môitrường vào nội dung dự án
1.1.3 Lợi ích của ĐTM
ĐTM mang lại lợi ích không chỉ cho Chủ dự án, là công cụ hữu hiệu quản lýmôi trường của cơ quan quản lý mà còn cho cả cộng đồng quan tâm hoặc chịu tácđộng bởi dự án Những lợi ích cơ bản của ĐTM gồm:
- ĐTM là công cụ cho việc xem xét thấu đáo các vấn đề môi trường ngangbằng với các yếu tố về kinh tế, xã hội trong quá trình xây dựng, thiết kế dự án nhằmđảm bảo phát triển bền vững;
- Là căn cứ để Chủ dự án lựa chọn phương án đầu tư bao gồm vị trí, quy mô,công nghệ, nguyên vật liệu, sản phẩm của dự án một cách phù hợp, đạt hiệu quảkinh tế và khả thi nhất, đồng thời tiết kiệm tiền của và thời gian cho Chủ dự án;
- Chủ động phòng tránh và giảm thiểu một cách hiệu quả nhất các tác độngxấu của dự án lên môi trường;
- Cung cấp thông tin chuẩn xác, tin cậy về những vấn đề môi trường của dự
án cho cơ quan thẩm quyền trong việc xem xét ra quyết định đầu tư dự án một cáchminh bạch và có tính bền vững cao;
Trang 7- Tránh được những xung đột với cộng đồng dân cư trong quá trình thực hiện
dự án
1.1.4 Quy trình thực hiện ĐTM ở Việt Nam
Các bước thực hiện trong quy trình ĐTM được thể hiện trong biểu đồ dưới
Xác định phạm vi
Tiến hành ĐTM và lập báo cáo ĐTM
Phê duyệt với các điềukhoản và điều kiện
Thực hiện quản lý môi
trường
Đánh giá sau thẩm định
● Quyết định mức độ thực hiện ĐTM
● Xây dựng TOR cho thực hiện ĐTM
● Lập TOR theo mẫu
● Phân tích, đánh giá tác động
● Các biện giảm thiều
● Kế hoạch giám sát
● Phê duyệt hoặc không phê duyệt
● Các điều khoản và điều kiện kèmtheo về :
- Bảo vệ môi trường
- Giám sát
● Tham gia của cộng đồng (có thể)
● Thực hiện chương trình quản lý môi trường
● Các biện pháp giảm thiểu
● Kiểm tra mức độ thực hiện chương trình quản lý môi trường
Tham
gia của
cộng
đồng
Trang 81.2 Tổng quan về phương pháp mô hình hóa
Phương pháp mô hình hóa là dùng các mô hình toán học tính toán và dự báo
sự lan truyền các chất ô nhiễm theo không gian và thời gian, sau đó kết hợp với sốliệu đo đạc thực nghiệm để kiểm chứng độ chính xác của mô hình Trên thế giới cóhơn 20 dạng mô hình tính toán và dự báo môi trường không khí, nhưng có thể tậphợp thành các hướng chính sau đây:
Hướng 1: Mô hình thống kê kinh nghiệm dựa trên cơ sở lý thuyết của Gaussvới giả thiết rằng sự phân bố nồng độ ô nhiễm tuân theo quy luật phân bố chuẩn.Các nhà khoa học đầu tiên áp dụng và cải tiến theo hướng này là Tunner và Sutton(vì thế được gọi là mô hình Sutton) Hiện nay các nhà khoa học trên thế giới đangứng dụng và hoàn thiện mô hình sao cho phù hợp với điều kiện của mỗi nước
Hướng 2: Mô hình thống kê thủy động của Berliand là sử dụng lý thuyếtkhuếch tán rối trong điều kiện khí quyển có phân tầng kết nhiệt Mô hình này đượcBerliand hoàn thiện và áp dụng thành công ở Nga
Hướng 3 : Mô hình số trị dựa trên việc giải hệ phương trình đầy đủ của nhiệtđộng lực học khí quyển bằng phương pháp số Hướng này còn gặp khó khăn trong
lý thuyết động lực học vùng vĩ độ thấp, vì vậy ứng dụng vào nước ta còn hạn chế Hai mô hình Berliand và Sutton (dạng cải tiến của Gauss) hiện nay được sửdụng rộng rãi trên thế giới và ở Việt Nam để đánh giá, dự báo các chất ô nhiễmkhông khí thải ra từ các nguồn thải công nghiệp, đô thị và khai khoáng Các môhình kể trên đều là mô hình của nước ngoài do vậy khi áp dụng vào Việt Nam cầncải tiến mô hình phù hợp với vùng nghiên cứu Hiện nay mô hình Gauss được ápdụng nhiều hơn ở Việt Nam vì số liệu đầu vào phù hợp với điều kiện trong nước
Mô hình vệt khói Gauss là một trong số những mô hình được sử dụng rộng rãitrên thế giới hiện nay Mô hình này được áp dụng cho các nguồn thải điểm Cơ sởcủa mô hình này là biểu thức đối với phân bố chuẩn hay còn gọi là phân bố Gauss
● Kiểm tra mức độ thực hiện chương trình quản lý môi trường
● Đánh giá hiệu quả của các biện pháp giảm thiểu
Trang 9các chất ô nhiễm trong khí quyển Phương pháp tương tự như vậy đã được Cơ quanbảo vệ môi trường liên bang của Mỹ khuyến cáo cho các tính toán mang tính quyphạm Các mô hình dạng này thích hợp cả ñối với những dự báo ngắn hạn lẫn dàihạn Các dự báo ngắn hạn được thực hiện với sự trợ giúp của các mô hình tính toán
vẽ bản đồ ô nhiễm của vùng đối với một giai đoạn tương ứng với các ñiều kiệntương đối ổn định Các mô hình này cũng có thể được sử dụng cho các dự báo dàihạn nếu khoảng thời gian dự báo có thể được chia ra thành các khoảng thời gian tựadừng (gần với điều kiện dừng) của điều kiện khí tượng
Trang 10Tọa độ các điểm góc của Dự án như sau:
- Điểm 1: X-2327007; Y-0557763 - Điểm 2: X-2326975; Y-0557989
- Điểm 3: X-2326548; Y-0557916 - Điểm 4: X-2326575; Y-0557710
Vị trí địa giới của mặt bằng xây dựng nhà máy như sau:
- Phía Đông giáp xã Gia Đông, huyện Thuận Thành, Bắc Ninh;
- Phía Tây giáp Công ty Nghiệp Quảng;
- Phía Nam giáp đất canh tác thôn Khương Tự, xã Thanh Khương;
- Phía Bắc giáp đường tỉnh Lộ 282
Toàn bộ Dự án gồm 2 khu đất, có diện tích tổng cộng là 74.915,1 m2 (~ 75.000
m2 hay 7,5 ha) Trong đó, khu 1 có diện tích là 41.403,6 m2 (~ 4,1 ha) đã được sửdụng để xây dựng các công trình của dây chuyền sản xuất gạch Tuynel Khu 2 códiện tích là 33.511,5 m2 (~ 3,4 ha) là khu vực đất dự phòng mở rộng sản xuất củaCông ty Hợp đồng thuê đất các khu đất này được đính kèm trong Phụ lục của Báocáo
Trang 11Nhà xưởng lắp đặt dây chuyền nhiệt phân lốp cao su thải và tái chế dầu thảiđược xây dựng tại một phần đất của Khu 2 với diện tích xây dựng là 3.200 m2
Vị trí Nhà máy thể hiện tại Hình 1.1
Trang 12Hình 2.1 Vị trí địa lý của Dự án
Vị trí Dự án
Trang 132.1.2 Mối tương quan khu vực nghiên cứu với các đối tượng tự nhiên
a) Xã Thanh Khương
Xã Thanh Khương là một xã trung tâm nằm ở phía Tây Nam của huyện ThuậnThành và rất gần với thủ đô Hà Nội Xã có tỉnh lộ 282 chạy qua với chiều dài trên 3km; có khu công nghiệp tập trung, có trung tâm chợ Dâu nơi buôn bán của nhiều xãtrong và ngoài địa bàn huyện, xã Thanh Khương có Chùa Dâu - Thành Luy Lâu vànhiều công trình di tích lịch sử văn hóa cấp quốc gia, trong đó Chùa Dâu là mộttrung tâm phật giáo nổi tiếng trong và ngoài nước, là nơi lập lên nhiều thiền pháiđầu tiên ở Việt Nam, tạo điều kiện cho Thanh Khương có tiềm năng để phát triển về
du lịch Với những đặc điểm trên có thể nói Thanh Khương có vị trí địa lý kháthuận lợi để phát triển kinh tế - văn hóa - xã hội
Kinh tế - xã hội: Xã Thanh Khương là địa bàn sớm được tỉnh Bắc Ninh quyhoạch để phát triển công nghiệp Năm 2001 quy hoạch Cụm công nghiệp ThanhKhương với diện tích 10 ha; năm 2007 quy hoạch khu công nghiệp Thuận Thành 3với 140 ha; năm 2009 quy hoạch khu công nghiệp Thuận Thành 3 tại xã ThanhKhương thuộc phân khu B với diện tích 296 ha trong đó diện tích của ThanhKhương là 15 ha; Đây là điều kiện khá thuận lợi để Thanh Khương phát triển trởthành vùng công nghiệp - dịch vụ tập trung và hướng tới phát triển thành khu thị tứ,thị trấn của huyện
Kinh tế - xã hội: Xã Gia Đông luôn khai thác tiềm năng sức lao động và nguồnđất đai phong phú, luôn chú trọng đến công tác trồng trọt, chăn nuôi vì vậy sản xuấtnông nghiệp đạt kết cao, thu nhập bình quân đầu người ngày một tăng lên rõ rệt
Trang 14Bản đồ hiện trạng khu vực Dự án được thể hiện trên Hình 2.2.
2.1.3 Khối lượng và quy mô các hạng mục của Dự án
Dự án đầu tư xây dựng mở rộng nhà máy sản xuất gạch Tuynel sử dụngnhiên liệu dầu thải tái chế và dầu FO-R từ quá trình nhiệt phân lốp cao su thải giữnguyên công suất dây chuyền thiết bị sản xuất gạch Tuynel là 25 triệu viênQTC/năm
Đầu tư mới hai hai hệ thống nhiệt phân lốp cao su thải và nhiệt phân dầu thải
để cung cấp nhiên liệu cho dây chuyền sản xuất gạch:
- Công suất tái chế dầu thải: 300 tấn/năm (300 ngày) ~ 1.000 L/ngày
- Công suất nhiệt phân lốp thải cao su: 6.000 tấn/năm (300 ngày) ~ 20tấn/ngày
- Xây dựng nhà xưởng phục vụ hoạt động của hai hệ thống nhiệt phân lốp cao
su thải và tái chế dầu thải với S = 3.200 m2
Các hạng mục công trình của Dự án đã đầu tư xây dựng bao gồm:
Nhà chứa đất:
Theo tính toán, nhu cầu nhà chứa đất dự trữ trong 15 ngày, nhu cầu xây dựng1.350 m² Nhà cấp 4, cột vì kèo thép, xà gồ thép chữ I, bước cột 5 m, rộng 15 m.Mái lợp Ausnam, tân nền cao hơn so với mặt bằng nhà máy, đầm kỹ đổ bê tôngkhông xây tường bao che
Nhà bao che chế biến tạo hình:
Nhà 1 tầng, diện tích 3.250 m², kết cấu cột và vì kèo thép, bước cột 4 m, xà
gồ thép, mái lợp tôn Ausnam, tường xây gạch 220 chịu lực cao 3,5 m Bố trí các cửatheo thiết kế, nền đổ bê tông M150 dày 20 cm
Nhà phơi gạch mộc (cáng khô):
Nhà có diện tích 9.750 m², kết cấu xây dựng cột bê tông cốt thép, vì kèo thépcao 2,7 m, bước cột 6 m Khẩu độ vì kèo 7 m xà gồ thép, mái lợp tấm nhựa trong
Trang 15Sân phơi được xây dựng 2 thành, giữa 2 mái nhà giáp nhau có bố trí mángthoát nước bằng tôn để không cho nước chảy xuống nền nhà cáng, xung quanhkhông xây tường để thông thoáng.
Nền sân được bó bờ, để nhiều lối đi vận chuyển gạch mộc từ khu vực nhà chếbiến tạo hình ra sân phơi và từ sân phơi vận chuyển xếp lên xe goòng
Hầm nung sấy Tuynel:
Khu vực hầm sấy nung có diện tích khoảng 550 m2
Nền được đổ bê tông M200, có mạch dãn nở, chiều cao nền cho phép bằngchiều cao nền nhà chế biến tạo hình và hầm sấy nung để vận chuyển dễ dàng, xungquanh có rãnh thoát nước có đậy tấm đan
Nhà điều hành và giới thiệu sản phẩm:
- 3 tầng diện tích chiếm đất: 309 m²
- Diện tích xây dựng: 929 m²
- Nhà khung cột bê tông cốt thép chịu lực, chiều cao tầng 1: 3,9 m; tầng 2,3:3,6 m Tường xây gạch đặc 220 bằng vữa xi măng mác 50, cả 2 tầng đổ bê tông cốtthép, mái xây thu hồi lợp tôn Ausnam chống nóng, nền lát gạch granit, cửa đi vàcửa sổ gỗ nhóm 3, công trình phụ chung cho cả tầng
Nhà ăn nghỉ cán bộ, công nhân viên:
Tầng 1 bố trí làm nhà ăn, nhà bếp và nhà kho bếp ăn Tầng 2 bố trí làm nơi ănnghỉ cho cán bộ công nhân viên
- Diện tích chiếm đất: 420 m²
2.1.4 Công nghệ sản xuất, vận hành
2.1.4.1 Quy trình công nghệ nhiệt phân lốp cao su thải
Sơ đồ quy trình công nghệ nhiệt phân lốp cao su thải được thể hiện trên Hình2.3
Trang 16Thuyết minh sơ đồ công nghệ:
Lốp cao su thải được thu gom về bãi tập kết nguyên liệu và chuyển về bộphận cắt lốp Sau khi được cắt tới kích thước nhất định, lốp cao su sẽ được chuyểnvào lò nhiệt phân theo mẻ (10 tấn/mẻ)
Trang 17Hình 2.3 Mô hình thiết bị dây chuyền nhiệt phân lốp cao su thải
1 Lò nhiệt phân; 2 Buồng xúc tác; 3 Ống ngưng tụ; 4 Thiết bị tách dầu - nước; 5, 6 Thiết bị ngưng tụ nằm ngang;
7, 8 Bể chứa dầu; 9 Thiết bị chân không; 10 Buồng đệm; 11, 12 Tháp rửa khí; 13, 14 Thiết bị chốngnổ; 15 Cyclon khử bụi; 16 Quạt hút; 17 Bể rửa; 18 Ống khói
Trang 18Lò nhiệt phân (1) được gia nhiệt ban đầu bằng dầu đến nhiệt độ khoảng 4500Ctrong điều kiện không có oxy Trong lò sẽ xảy ra quá trình phân hủy lốp cao su dướitác dụng của nhiệt Sản phẩm của quá trình phân hủy (thực chất là quá trình đốtcháy không có oxy) là tro và hỗn hợp khí hydrocacbon Sản phẩm tro sẽ bao gồmdây thép và than cacbon đen Hỗn hợp khí hydrocacbon sẽ được đẩy qua Buồng xúctác (2) Các chất xúc tác sẽ cracking các hợp chất hydrocacbon cao phân tử về dạngmạch ngắn để tăng hiệu quả thu hồi dầu và khí đốt Buồng xúc tác cũng có chứcnăng khử bụi sinh ra từ quá trình nhiệt phân.
Sau khi qua Buồng xúc tác (2), hỗn hợp khí được dẫn qua Ống ngưng tụ (3)
đề ngưng tụ sơ bộ Tại đây, toàn bộ hơi nước và một phần khí bị ngưng tụ thành hỗnhợp chất lỏng dầu - nước Hỗn hợp chất lỏng sẽ được dẫn về Thiết bị tách dầu -nước (4) Dầu được tách ra sẽ được dẫn về Bể chứa dầu (7)
Hỗn hợp khí sau ngưng tụ sơ bộ được dẫn qua Buồng đệm trung gian (10) đểđiều chỉnh áp suất và ổn định lưu lượng, sau đó được dẫn qua hệ thống Thiết bịngưng tụ lần hai (5, 6) Các hợp chất khí hydrocacbon (từ C15 trở lên) bị ngưng tụthành dầu và được dẫn về Bể chứa dầu (8) Hỗn hợp khí không ngưng được dẫn về
2 Tháp rửa khí (11, 12), và sau đó được dẫn hồi lưu làm nhiên liệu đốt gia nhiệt cho
Trang 19Cấp nhiệt
Khí
LỏngKhí
Tháo Carbon đen
Xi lô, bể chứa Cacbon đen
Tháp chứa khí gas
(khí không ngưng)
Thép
BụiDầu nặng
Bụi, khí thải, mùi
BụiCyclon
Hơi nước
Bể nước tuần hoàn
Hình 2.4 Sơ đồ công nghệ nhiệt phân lốp cao su kèm các dòng thải
19
Trang 202.1.4.2 Quy trình công nghệ tái chế dầu thải
Sơ đồ quy trình công nghệ tái chế dầu thải được thể hiện trên Hình 2.5
Thuyết minh sơ đồ công nghệ:
Dầu thải được thu gom về bãi tập kết nguyên liệu và được bơm vào Lò phảnứng (1) với công suất khoảng 1.000 L/ngày Lò phản ứng được gia nhiệt ban đầubằng dầu đến nhiệt độ khoảng 800C (nhiệt độ hoạt động là từ 800C - 1800C) trongđiều kiện không có oxy Hỗn hợp dầu thải sẽ bị hóa hơi ở nhiệt độ cao, chuyển hóathành hỗn hợp khí hydrocacbon Hỗn hợp khí hydrocacbon sẽ được đẩy qua Buồngxúc tác (2) Các chất xúc tác sẽ cracking các hợp chất hydrocacbon cao phân tử vềdạng mạch ngắn để tăng hiệu quả thu hồi dầu Buồng xúc tác cũng có chức năngkhử bụi sinh ra từ quá trình nhiệt hóa hơi
Sau khi qua Buồng xúc tác (2), hỗn hợp khí được dẫn qua Thiết bị ngưng tụ(3) đề ngưng tụ lần 1 hỗn hợp khí hydrocacbon Tại đây, toàn bộ hơi nước và mộtphần khí bị ngưng tụ thành hỗn hợp chất lỏng dầu - nước Hỗn hợp chất lỏng sẽđược dẫn về Thiết bị tách dầu - nước (4) Dầu được tách ra sẽ được dẫn về Bể chứadầu (5, 17)
Hỗn hợp khí sau ngưng tụ lần 1 được dẫn qua Thiết bị ngưng tụ lần 1 (6).Dầu thu được từ thiết bị ngưng tụ này được dẫn về Bể chứa dầu + khí (8) Hỗn hợpkhí không ngưng được dẫn về Buồng đệm trung gian (10) để điều chỉnh áp suất và
ổn định lưu lượng, sau đó được dẫn hồi lưu làm nhiên liệu đốt gia nhiệt cho lò phảnứng
Khí đốt hồi lưu được đốt cháy hoàn toàn tại lò nhiệt phân Khí thải của quátrình đốt cháy này chủ yếu là bụi, CO2, và hơi H2O Khí thải được dẫn về hệ thống
xử lý khí thải bao gồm Cyclon (13), Bể rửa (15) và sau đó được thải qua Ống khói(16)
Trang 21Dầu thu được từ quá trình ngưng tụ được thu về Bể chứa (17) Từ bể này,dầu được bơm qua các Bể làm sạch dầu (18, 19, 20), sau đó qua Thiết bị lọc (21).Dầu DO sạch được chứa tại Bể (22).
21
Trang 22Hình 2.5 Mô hình thiết bị dây chuyền công nghệ tái chế dầu thải
1 Lò phản ứng; 2 Buồng xúc tác; 3, 6 Thiết bị ngưng tụ; 4 Thiết bị tách dầu; 5, 17 Bể chứa dầu trung gian;
7 Thiết bị thu khí; 8 Bể chứa khí đốt; 9 Thiết bị chống nổ; 10 Buồng đệm; 11 Thiết bị chân không;
Trang 2312 Khí thải; 13 Cyclon lọc bụi; 14 Quạt hút; 15 Bể hấp thụ; 16 Ống khói;18-20 Bể làm sạch dầu; 21 Bể lọc
Trang 24Khí
Khí LỏngKhí Lỏng
Khí
Cấp nhiệt
Khí
Khí Thiết bị tách dầu - nước
Trang 25Hình 2.6 Sơ đồ công nghệ tái chế dầu kèm các dòng thải
1.2.1.1 Quy trình công nghệ sản xuất gạch
Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất gạch tại Nhà máy được thể hiện trên Hình2.7 và Hình 2.8
Thuyết minh quy trình sản xuất:
Khai thác và dự trữ nguyên liệu: Đất làm gạch được khai thác, tập kết trong khochứa, tại đây đất được ngâm phong hóa 4 - 5 tháng Các tạp chất hữu cơ có thời gian đểphân hủy, làm tăng chất lượng của đất
- Gia công nguyên liệu và tạo hình sản phẩm:
Nguyên liệu tại bãi ngoài trời sau khi đã phong hóa được đưa vào kho có máiche, sau đó đưa vào cấp liệu thùng, qua hệ thống cắt thái, đất được thái nhỏ và làm tơi,sau đó rơi xuống băng tải cao su số 1
Than qua lửa đã nghiền mịn (cỡ hạt 0,8 mm) được máy pha than tự động rải đềuxuống mặt băng tải số 1 để trộn với đất thành phối liệu, với lượng pha than khoảng 80 -
100 kg/1000 viên gạch mộc tiêu chuẩn Nước cấp vào máy để làm ẩm phối liệu đồngthời giảm độ bụi sinh ra
Sau đó, phối liệu từ băng tải 1 được đưa vào máy cán thô Tại đây, đất và thanđược ép, phá vỡ cấu trúc ban đầu và được bằng tải cao su lõm số 2 đưa vào máy cánmịn với khe hở giữa hai bánh cán là 2 mm Tại đây, phối liệu được phá vỡ cấu trúc mộtlần nữa và rơi vào máy nhào hai trục có lưới lọc và được nhào trộn đồng đều, điềuchỉnh độ ẩm phù hợp Tại máy nhào trộn có lưới lọc, các tạp chất cỏ, rác, sỏi, sạn đượcgiữ lại tại lưới lọc, còn đất được đùn ra khỏi máy
Phối liệu được băng tải số 3 đưa vào máy nhào bùn liên hợp hút chân không.Sau khi qua hệ thống nhào trộn của máy, phối liệu được đưa vào buồng chân không,nhờ hệ thống bơm chân không, không khí được rút hết ra khỏi phối liệu, làm tăng độ
25
Trang 26đặc sắc của gạch mộc, tạo ra cường độ ban đầu của gạch mộc, tạo ra cường độ ban đầunhất định, giúp cho quá trình vận chuyển đem phơi không bị biến dạng.
Sau khi qua máy, nhờ khuôn tạo hình và máy cắt, các sản phẩm tạo hình sẽ đượctạo hình tùy theo kích thước, hình dáng đã định Gạch mộc sau tạo hình được côngnhân xếp lên xe chuyên dùng vận chuyển đem đi phơi trong nhà cáng
Trang 27Kho nguyên liệu Máy ủi Cấp liệu thùng máy thái đất
Than qua lửa
Nước bổ sung
Bụi Bụi, tiếng ồn, khí thải.
Bụi
Bụi, tiếng ồn Bụi, tiếng ồn
27
Trang 28Xếp xe vận chuyển Sân phơi
Hình 2.7 Sơ đồ công nghệ chế biến tạo hình kèm các dòng thải
-Sấy, nung sản phẩm trong lò Tuynel:
Sản phẩm mộc sau khi được sấy tự nhiên tới độ ẩm 16 - 18% (với lò thủ công,
độ ẩm sau khi phơi tự nhiên phải đạt 10 - 14%) được công nhân xếp lên xe goòng đưavào hầm sấy Tuynel nhờ kích thủy lực đặt ở đầu hầm Tác nhân sấy là khí nóng thu hồi
từ vùng làm nguội của lò nung
Hình 2.8 Sơ đồ công nghệ sấy, nung sản phẩm kèm dòng thải
Hầm sấy Tuynel được thiết kế trên cơ sở tận dụng tối đa khí nóng từ vùng làmnguội và khí thải của lò nung thông qua quạt có công suất 3.500 – 4.500 m³/h Với việckéo dài hầm sấy, gạch mộc được sấy dịu tránh phế phẩm sau khi sấy
Thời gian sấy 45 phút/goòng
Nhiệt độ sấy: 150 - 200˚C
Trang 29Do lò Tuynel có khả năng sấy tốt với gạch mộc có độ ẩm tối đa tới 16 - 18% nêngiảm thời gian phơi trên sân cáng, giảm nhân công phơi đảo gạch mộc, chủ động gạchmộc cung cấp cho lò nung, để lò hoạt động hết công suất trong mọi điều kiện thời tiết.
Lò nung được thiết kế cải tiến kéo dài cho phép độ chênh lệch nhiệt độ trên mặtcắt ngang của lò ở mức độ thấp nhất, sản phẩm ra lò đạt chất lượng đồng đều tại mọi vịtrí trên xe goòng đặc biệt là sản phẩm thành móng đạt chất lượng cao Các kênh dẫnkhí nóng thu hồi từ lò nung sang hầm sấy được thiết kế nằm trong khối xây dựng trênnóc lò cho phép giảm thất thoát nhiệt, giảm chi phí vật liệu cách nhiệt cho kênh dẫncũng như tăng độ thông thoáng trên mặt lò và đảm bảo mỹ quan cho công trình Hệthống than nhiệt độ rải dọc theo chiều dài lò nung và hầm sấy sẽ truyền tín hiệu về tủđiều khiển trung tâm, sẵn sàng cho việc can thiệp điều chỉnh khi cần thiết Gạch xâyvòm và thành trong của lò là gạch chịu lửa (gạch Dinát hoặc gạch chịu lửa tam tầng);ống khói và thành lò được xây bằng gạch đặc Tuynel
Nhà máy nung gạch theo công nghệ gạch đi, lửa đứng
Sau khi qua lò sấy, độ ẩm gạch mộc giảm còn 0 - 5% được xe phà, kích đẩythủy lực đưa vào lò nung
Nhiên liệu được cung cấp để nung chín sản phẩm là dầu được tái chế từ lốp cao
su thải và dầu thải Dầu từ bể chứa được bơm cấp vào các cửa lò theo đúng yêu cầucông nghệ từ tủ điều khiển trung tâm, đảm bảo nung chín sản phẩm
Sơ đồ cấp nhiên liệu cho lò Tuynel được thể hiện trên Hình 1.11
Nhiệt độ nung cao nhất: 1.050˚C
-Ra lò, phân loại sản phẩm:
Sản phẩm sau khi ra khỏi vùng nung được làm nguội ở cuối lò nhờ hệ thống thuhồi khí nóng và lượng không khí cấp vào từ cuối lò Sản phẩm ra lò lúc này có nhiệt độ
29
Trang 30350 - 450˚C Sau khi nguội, sản phẩm được công nhân bốc dỡ, phân loại theo tiêuchuẩn kỹ thuật và tập kết về bãi thành phẩm bằng xe vận chuyển 2 bánh.
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Phương pháp đánh giá nhanh trên cơ sở hệ số ô nhiêm
- Phương pháp này do Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) thiết lập và được Ngân hàngThế giới (WB) phát triển thành tài liệu nhằm dự báo tải lượng các chất ô nhiễm (khí thải, nước thải, chất thải rắn) Trên cơ sở các hệ số ô nhiễm tuỳ theo từng ngành sản xuất và các biện pháp BVMT kèm theo, phương pháp cho phép dự báo các tải lượng ô nhiễm về không khí, nước, chất thải rắn khi Dự án triển khai
2.2.2 Phương pháp mô hình hóa môi trường
-Sử dụng mô hình Gauss để tính toán: Mô hình vệt khói Gauss là một trong
số những mô hình được sử dụng rộng rãi trên thế giới hiện nay Mô hình này được
áp dụng cho các nguồn thải điểm Cơ sở của mô hình này là biểu thức đối với phân
bố chuẩn hay còn gọi là phân bố Gauss các chất ô nhiễm trong khí quyển Phươngpháp tương tự như vậy đã được Cơ quan bảo vệ môi trường liên bang của Mỹkhuyến cáo cho các tính toán mang tính quy phạm Các mô hình dạng này thíchhợp cả ñối với những dự báo ngắn hạn lẫn dài hạn Các dự báo ngắn hạn được thựchiện với sự trợ giúp của các mô hình tính toán vẽ bản đồ ô nhiễm của vùng đối vớimột giai đoạn tương ứng với các ñiều kiện tương đối ổn định Các mô hình nàycũng có thể được sử dụng cho các dự báo dài hạn nếu khoảng thời gian dự báo cóthể được chia ra thành các khoảng thời gian tựa dừng (gần với điều kiện dừng) củađiều kiện khí tượng
-Mô hình này tính toán khuyếch tán chất ô nhiễm từ nguồn điểm cao liên tục.Biểu thức toán học như sau:
Trang 31(1)Khi xác định nồng độ chất ô nhiễm gần mặt đất (phạm vi con người sống và hệsinh thái tồn tại) xem như z = 0, thay z = 0 vào phương trình (1) ta có:
Trang 32-h: Chiều cao ống khói;
-∆h: Chiều cao tự nâng của ống khói;
-M: Lượng phát thải chất ô nhiễm (mg/s)
Dựa trên kết quả thực nghiệm Davidson W.F đã đưa ra công thức sau đây – cònđược gọi là công thức Brayant – Davidson
(4)Trong công thức trên:
-D: Đường kính của miệng ống khói (m);
- : Vận tốc ban đầu của luồng khói tại miệng ống khói, m/s;
-u: Vận tốc gió, m/s; lấy ở các giá trị 1 m/s và 5 m/s;
-Tkhoi : Nhiệt độ tuyệt đối của khói tại miệng ống khói, K;
- : Chênh lệch nhiệt độ giữa khói và không khí xung quanh, oC hoặc K;
Việc xác định độ bền vững khí quyển rất quan trọng để xác định các thông số củacác mô hình Phân loại Pasquill cho phép nhóm các điều kiện thời tiết rất khác nhau lại
để cần một thông số trung bình thông qua giá trị độ bền vững khí quyển
Nắng vừa phải
Không nắng
Mây che phủ mỏng ≥ 4/8
Trời quang mây hay
độ che phủ ≤ 3/8
Trang 33Các hệ số a, c, d và f phụ thuộc vào độ bền vững khí quyển như sau:
Bảng 2.2 Giá trị các hệ số a, c, d, f theo độ bền vững khí quyển
Trang 34- Phương pháp chuyên gia: Tổ chức các nhóm chuyên gia chuyên ngành, thamkhảo ý kiến chuyên gia chuyên ngành để đưa ra hướng giải pháp tốt nhất.
Trang 35CHƯƠNG III:
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 3.1 Xác định nguồn gây tác động đến môi trường không khí
3.1.1 Trong giai đoạn thi công xây dựng
3.1.1.1.Các tác động bụi, khi thải
a) Tác động do bụi phát tán từ quá trình thi công xây dựng
Đối với bụi phát sinh từ quá trình xây dựng cơ bản, có thể áp dụng hệ số phát thảibụi TSP do US-EPA đã nghiên cứu cho một công trình xây dựng là: E = 2,69Mg/ha/tháng hoạt động, tương ứng 2.690.000 g/ha.tháng hoạt động Từ hệ số trên cóthể tính toán lượng phát thải bụi của công trường xây dựng Dự án như sau:
Bảng 3.1 Tính toán phát thải bụi trên công trường xây dựng của Dự án
E (g/ha.tháng) (*) g/m 2 tháng g/m 2 ngày g/m 2 h g/m 2 s E
(mg/m 2 s)
Diện tích thi công (m2) 33.512
Thải lượng bụi trên toàn bộ diện tích Dự án
Trang 360,2989 0,0125 0,0000 0,0035Nồng độ bụi trung bình 1 giờ (mg/m3) 12,45
Kết quả cho thấy: Nồng độ phát thải bụi tính toán gấp 6,2 lần tiêu chuẩn cho phép
của bộ Y tế (3733/2002/ QĐ-BYT) về nồng độ bụi nơi làm việc.
b) Tác động do bụi và khói thải từ các phương tiện vận tải
Khối lượng nguyên vật liệu thi công xây dựng và hệ thống dây chuyền thiết bịcủa Dự án là: 4620 tấn Lấy cung độ vận tải trung bình (cả 2 chiều) là 1 km tính từQuốc lộ 18B vào vị trí Dự án
Loại xe vận tải dự kiến có tải trọng bình quân 15 tấn (thuộc loại xe < 16 tấn).Theo tài liệu của Tổ chức Y tế thế giới (WHO), thải lượng chất ô nhiễm do các loại ô
tô tải chạy dầu như sau:
Bảng 3.2 Thải lượng chất ô nhiễm đối với xe tải
Chất ô
nhiễm
Thải lượng (g/km) Tải trọng xe < 3,5 tấn Tải trọng xe 3,5 - 16 tấn Trong TP Ngoài TP Đ.cao tốc Trong TP Ngoài TP Đ.cao tốc
Trang 37Ghi chú: S là hàm lượng của lưu huỳnh trong xăng dầu (0,5%)
Khu vực Dự án là khu vực nằm ngoài thành phố Do đó, thải lượng bụi và khíthải từ các phương tiện vận tải được tính toán như sau:
Khối lượng nguyên vật liệu cần vận
Tải trọng xe tải sử dụng để vận chuyển: 15 tấn/chuyến
Số chuyến xe vận chuyển cần thiết: 308 chuyến
Tổng chiều dài quãng đường xe chạy: 1 km
Bảng 3.3 Thải lượng bụi TSP và khí thải từ hoạt động vận tải giai đoạn xây dựng
nhiễm
Hệ số phát thải (g/km.xe)
Quãng đường (km)
Lượt xe chạy (chuyến/ngày)
Trang 38- Tiếng ồn từ các công việc khoan, đào và đóng cọc móng các trụ, trong các hoạtđộng đổ bê tông, lắp đặt các kết cấu thép, v.v;
Tiếng ồn từ hoạt động đóng cọc móng, máy đào có thể lên tới 100 dBA và vượt
100 dBA Khi lan truyền trong môi trường không khí, mức ồn sẽ giảm dần theo khoảngcách tác động và được xác định theo công thức (*) dưới đây:
LP(x) = LP(x0) + 20.lg(x0/x)1+a (*)Trong đó:
- LP(x0) : mức ồn cách nguồn 1 m (dBA);
- x0 : x0 = 1 m;
- LP(x) : mức ồn tại vị trí tính toán (dBA);
- x: khoảng cách từ nguồn tới vị trí tính toán (m)
- a: Hệ số trạng thái địa hình
a = 0 đối với địa hình bằng phẳng không có cây cối và chướng ngại vật
Trang 39a = 0,1 đối với mặt cỏ.
a = -0,1 đối với mặt đất là bê tông hay trải nhựa đường
Mức ồn tổng cộng tại một điểm được xác định theo công thức sau đây:
dBA
L n
, 10 lg 10
1 , 0 1
Bảng 3.4 Mức ồn sinh ra từ hoạt động của các thiết bị thi công xây dựng
TIẾNG ỒN
L 0 (dB)
GIÁ TRỊ L i (dB) TẠI KHOẢNG
Trang 40TT NGUỒN GÂY
TIẾNG ỒN
L 0 (dB)
GIÁ TRỊ L i (dB) TẠI KHOẢNG
10 Máy trộn bê tông 81,50 47,52 41,50 37,98 27,52 17,98
12 Máy đập bê tông 85,00 51,02 45,00 41,48 31,02 21,48