1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp hoàn thiện và phát triển mô hình công ty tài chính trong tổng công ty nhà nước ở việt nam

33 187 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 579,35 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC ĐÍCH CỦA ĐỀ TÀI: - Nhìn nhận được một số vấn đề lý luận về Công ty Tài chính cũng như về mô hình công ty tài chính trong tập đoàn kinh tế.. KẾT CẤU NỘI DUNG: Xuất phát từ phạm vi đ

Trang 1

Thuviennet.vn

1

MỞ ĐẦU

I TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Thực hiện quan điểm chỉ đạo của Đảng về vấn đề đổi mới doanh nghiệp Nhà nước, Chính phủ đã ra các quyết định 90-91/1994/TTg thành lập các tổng Công ty Nhà nước trên cơ sở sắp xếp lại các Tổng Công ty và liên hiệp các xí nghiệp cũ Trong quá trình chỉ đạo thực hiện của mình, Chính phủ luôn lưu ý đến việc kiện toàn tổ chức bộ máy của các Tổng Công ty trong đó rất lưu ý đến các Công ty tài chính

Từ các quyết định 90 và 91/TTg, Nghị định 39/1995/CP Chính phủ đã cho phép thành lập các Công ty Tài chính tại các Tổng Công ty có đủ điều kiện nhằm tìm kiếm khơi thông các nguồn vốn nội bộ, thu hút vốn từ bên ngoài, quản lý và nâng cao việc sử dụng vốn của toàn bộ các Tổng Công ty

Cho đến nay đã có 5 Công ty tài chính như thế được thành lập là Công ty Tài chính dầu khí, Bưu điện, Công nghiệp tàu thủy, Dệt may và Cao su Tuy nhiên nhìn chung cho đến nay, chúng đều có quy mô nhỏ, chưa đáp ứng được những yêu cầu đặt ra, vì thế phải có định hướng phát triển và hoàn thiện chúng nhằm khai thác tốt hơn nguồn lực sẵn có của các Tổng Công ty, bản thân Công ty Tài chính và những vấn đề khác Việc làm này có tính chất chiến lược lâu dài, là một biện pháp rất quan trọng để tiến đến những hình thức sản xuất lớn Đó là điều quan tâm của toàn xã hội, nhất là đối với chính phủ và bản thân các Tổng Công ty

Những vấn đề bức xúc trên đã là điểm xuất phát để tôi chọn đề tài "Giải

pháp hoàn thiện và phát triển mô hình Công ty Tài chính trong Tổng Công ty Nhà nước ở Việt Nam”

II MỤC ĐÍCH CỦA ĐỀ TÀI:

- Nhìn nhận được một số vấn đề lý luận về Công ty Tài chính cũng như về

mô hình công ty tài chính trong tập đoàn kinh tế

- Đánh giá thực trạng hoạt động của các Công ty Tài chính trong các Tổng Công ty Nhà nước trong thời gian qua và rút ra những bài học bước đầu

- Nêu lên một số giải pháp và kiến nghị cơ bản để hoàn thiện mô hình

III PHẠM VI CỦA ĐỀ TÀI:

Đây là một nội dung lớn về vấn đề như: Hoàn thiện phát triển về cơ cấu tổ

Trang 2

Thuviennet.vn

2

chức, nghiệp vụ, cơ chế hoạt động Nhưng vấn đề này nếu xem xét kỹ thì đều có thể trở thành những vấnđề lớn cần nghiên cứu sâu Vì thế trong phạm vi đề tài chỉ đề cập chủ yếu đến vấn đề hoạt động nghiệp vụ, và các vấn đề khác liên quan chỉ đề cập ở mức độ thấp hơn

IV PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:

Phương pháp được sử dụng ở đây bao gồm phương pháp luận chung cho mọi khoa học: Duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, kết hợp với một số phương pháp khác như: phân tích, tổng hợp, thống kê

V KẾT CẤU NỘI DUNG:

Xuất phát từ phạm vi đã nêu ra, kết cấu nội dung của đề tài gồm có:

- Phần mở đầu

- Phần nội dung với 3 chương:

+ Chương I: Một số lý luận chung về mô hình Công ty Tài chính trong tập đoàn kinh tế

+ Chương II: Thực trạng hoạt động của các Công ty Tài chính trong Tổng Công ty Nhà nước

+ Chương III: Giải pháp hoàn thiện và phát triển mô hình Công ty Tài chính trong Tổng Công ty ở Việt Nam

- Phần kết luận chung

Để có được những kiến thức phục vụ cho quá trình tìm hiểu này, em đã được sự giúp đỡ của các thầy cô của khoa tiền tệ - thị trường vốn Nhân đây em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của thầy cô

Hà Nội, tháng 09 năm 2003 Sinh viên

Lê Lương Hùng

Trang 3

Thuviennet.vn

3

CHƯƠNG I MỘT SỐ LÝ LUẬN CHUNG VỀ MÔ HÌNH CÔNG TY TÀI CHÍNH TRONG

TẬP ĐOÀN KINH TẾ

I KHÁI QUÁT VỀ TỔ CHỨC TÀI CHÍNH PHI NGÂN HÀNG

1 Khái niệm về tổ chức tài chính phi ngân hàng

Dưới sự phát triển mạnh mẽ của thị trường tài chính, bản thân các chủ thể của nó cũng có những bước phát triển không ngừng Các hoạt động của hệ thống ngân hàng càng được mở rộng về tiền gửi, cho vay, dịch vụ thanh toán, từ các hình thức mang tính chất ngắn hạn đến trung và dài hạn… Đồng thời chúng đã được chuyên môn hóa theo các lĩnh vực khác nhau để đáp ứng nhu cầu thị trường

Tuy nhiên trước sự phát triển rất mạnh của thị trường tài chính, có những nơi, những lĩnh vực mà bản thân các ngân hàng không thể bao quát hết, vì thế đòi hỏi phải có những tổ chức nhất định đảm nhận công việc này Đó là các tổ chức tài chính phi ngân hàng “Những tổ chức này kinh doanh trong lĩnh vực tài chính - tiền tệ, được thực hiện một số hoạt động ngân hàng nhưng không được nhận tiền gửi không kỳ hạn và không cung cấp hệ thống thanh toán”

2 Đặc điểm và vai trò

Các tổ chức tài chính phi ngân hàng có đặc điểm khác biệt với các ngân hàng

ở chỗ: Chúng không nhận tiền gửi không kỳ hạn, chỉ được nhận tiền gửi có kỳ hạn nhất định, không được làm các dịch vụ thanh toán như các ngân hàng Do đó chúng không tham gia quá trình tạo tiền gửi và không bị điều hành chặt chẽ của Ngân hàng Trung ương như các Ngân hàng Thương mại Với đặc thù của mình, chúng đã đưa các khoản tiết kiệm nhỏ lẻ vào phục vụ quá trình sản xuất và đời sống theo các hoạt động thế mạnh của mình như: chứng khoán, cho vay tiêu dùng, thế chấp đồng thời làm các dịch vụ như: môi giới, đại lý.Với những đặc thù của mình, các tổ chức tài chính phi ngân hàng có vai trò quan trọng trong đời sống kinh tế - xã hội.Chúng góp phần làm đa dạng hóa các dịch vụ, tài chính cho nền kinh tế, đem lại những lợi ích thiết thực: tạo cơ hội sinh lời cho các nguồn tiết kiệm nhỏ lẻ thúc đẩy cạnh tranh và tiến bộ tài chính…

Các hoạt động của các tổ chức tài chính phi ngân hàng đem lại các hợp đồng bảo hiểm, các dịch vụ cung cấp thông tin… cho các khách hàng, giúp họ được bảo

Trang 4

Nhìn chung các tổ chức tài chính phi ngân hàng chủ yếu gồm:

- Các trung gian đầu tư: Đặc trưng của loại này là huy động vốn trung và dài hạn để đầu tư vào một số lĩnh vực Các quỹ đầu tư bao gồm 2 loại hình cơ bản: Công ty tài chính và các quỹ đầu tư

- Các tổ chức tiết kiệm theo hợp đồng: Thuộc loại hình này có các Công ty Bảo hiểm và các quỹ trợ cấp Tại đây, tài sản nợ của tổ chức được hình thành từ các hợp đồng, bằng cách nhận được các khoản nộp theo định kỳ và có trách nhiệm chi trả khi có sự kiện nảy sinh Sự chênh lệch thời gian thu và chi tạo cơ hội cho các tổ chức này sử dụng vốn nhàn rỗi để đầu tư

II CÔNG TY TÀI CHÍNH VÀ MÔ HÌNH CÔNG TY TÀI CHÍNH TRONG TẬP ĐOÀN KINH TẾ

1 Công ty tài chính

1.1 Khái niệm:

Công ty tài chính là trung gian tài chính thành nguồn vốn bằng cách huy động tiền gửi có kỳ hạn hoặc phát hành các chứng khoán nợ hay vay của các ngân hàng Nguồn vốn này được dùng để cho vay sản xuất tiêu dùng, thực hiện nghiệp vụ phục vụ riêng hay thuê mua.Bản thân Công ty tài chính là một trung gian đầu tư, vì thế một trong những nội dung quan trọng của chúng hướng tới là tham gia các hoạt động đầu tư để thu lãi

1.2 Các loại hình Công ty tài chính

Căn cứ vào hoạt động kinh doanh, Công ty tài chính được phân loại thành ba loại hình chủ yếu:

* Các Công ty tài chính tiêu dùng: Cung ứng phần lớn vốn cho các gia đình

và cá nhân này, phục vụ mục đích mua sắm tiêu dùng Hầu hết các khoản cho vay đều được trả góp theo định kỳ Loại cho vay này thường là các món nhỏ với lãi suất cao hơn lãi suất thị trường để giảm rủi ro

* Các Công ty tài chính bán hàng: Cung cấp tín dụng gián tiếp cho người

tiêu dùng để mua sắm các loại hàng do Công ty mẹ hay một nhà sản xuất nào đó bán ra Các Công ty tài chính này mua lại khoản nợ của người mua hàng, từ người

Trang 5

Thuviennet.vn

5

bán hàng và thu nợ từ người mua hàng

* Công ty tài chính - thương mại: Chúng mua những khoản tiền phải thu

hoặc chiết khấu các khoản phải thu của doanh nghiệp Các khoản phải thu này là vốn lưu động phí dịch vụ chưa thu tiền Ngoài cách này, các Công ty tài chính còn cung cấp các loại hình như: cho thuê tín dụng, thuê thiết bị…

Như vậy, mỗi loại hình Công ty có những khách hàng riêng biệt của mình và

đi đôi với nó là một phạm vi cung ứng dịch vụ riêng.Tuy nhiên thời gian gần đây,

sự phân biệt trên đã dần mờ nhạt dần

2 Về mô hình Công ty tài chính trong tập đoàn kinh tế

2.1 Những điểm chính về Tập đoàn kinh tế

Tập đoàn kinh tế đã ra đời, tồn tại và phát triển từ lâu trong lịch sử phát triển kinh tế thế giới Quá trình tích tụ, tập trung sản xuất đã tạo ra một làn sóng chưa từng có để hình thành các tập đoàn lớn hoạt động trong các ngành, các lĩnh vực then chốt có lợi nhuận cao Tập đoàn là một hình thức sản xuất tiên tiến, đại diện cho trình độ phát triển cao của lực lượng sản xuất, đóng vai trò chi phối mạnh mẽ đến toàn bộ nền kinh tế các nước trong giai đoạn hiện nay Chúng có một số đặc điểm sau:

Một là: Có quy mô rất lớn về vốn, doanh thu và thị trường

Hai là: Phạm vi hoạt động rất rộng; đa số các tập đoàn lớn trên thế giới là

các Công ty đa quốc gia hoạt động trên toàn cầu

Ba là: Tập đoàn có thể sản xuất theo đơn ngành hay đa ngành Xu thế hiện

nay là mở rộng ra đa ngành mà lĩnh vực tài chính là đặc biệt quan trọng

Bốn là: Tập đoàn là một tổ hợp các Công ty, trong đó các Công ty đóng vai trò là

Công ty mẹ chi phối các thành viên về các mặt tài chính và chiến lược phát triển

Để thúc đẩy sự phát triển nhanh chóng của mình đồng thời đảm bảo sự vững chắc cho sự phát triển đó, đòi hỏi trong mỗi tập đoàn phải có Công ty tài chính trong mô hình của mình

2.2 Sự cần thiết của mô hình công ty tài chính trong tập đoàn kinh tế

- Thứ nhất: Các Công ty tài chính giúp tập đoàn tìm hiểu và khai thông các

nguồn vốn; huy động các nguồn vốn cho Công ty mẹ từ nguồn bên ngoài đáp ứng

đủ và kịp thời nhu cầu về vốn

- Thứ hai: Công ty tài chính giúp quản lý một cách có hiệu quả thông qua sử

dụng vốn đúng mục đích, đúng dự án đem lại hiệu quả kinh tế

Trang 6

Thuviennet.vn

6

- Thứ ba: Các Công ty tài chính giúp tập đoàn mở rộng lĩnh vực, đa dạng hóa

ngành nghề kinh doanh, nhằm giảm thiểu rủi ro vì nâng cao lợi nhuận

- Thứ tư: Với sự hoạt động của mình, các Công ty tài chính giúp các tập đoàn

đạt được sự thống nhất cao, khai thác được tất cả các nguồn lực của tập đoàn thông qua một số cơ chế tài chính chung

Nói chung, với một xu thế là tiền tệ hóa các mối quan hệ kinh tế, tiến đến một nền kinh tế tiền tệ, thì các Công ty tài chính ngày càng trở thành bộ phận then chốt của tập đoàn

- Về phạm vi hoạt động: Thị trường đầu tiên và chủ yếu của nó là các thành viên của tập đoàn, sau đó là mở rộng phạm vi ra bên ngoài gắn liền với phạm vi và thị trường hoạt động của tập đoàn

- Về mối quan hệ giữa Công ty Tài chính và các thành viên: Gắn bó chặt chẽ với nhau; vừa là khách hàng và bạn hàng của nhau Chúng cùng quan hệ với nhau thông qua một mức lãi suất nội bộ

Để thấy rõ hơn phần nào đặc điểm của các Công ty tài chính trong các tập đoàn kinh tế ta sẽ so sánh một số điểm giữa Công ty tài chính và các phòng ban tài chính trong các doanh nghiệp Sự khác biệt được thể hiện dưới bảng sau:

STT Phòng ban tài chính Công ty tài chính

1 Là cơ quan chuyên môn, nghiệp vụ có

chức năng tham mưu cho lãnh đạo

Là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực tài chính - tiền tệ

2 Không có tư cách pháp nhân Hạch toán độc lập và có tư cách pháp

nhân

3

Theo dõi, kiểm tra, giám sát về lĩnh

vực kế toán, thống kê, tài chính của

Trang 7

Thực hiện chức năng kế hoạch hóa tài

chính: Kế hoạch tài chính, cân đối và

quản lý các nguồn vốn, các quỹ

- Là trung gian giữa các thành viên, giữa tập đoàn với các tổ chức tín dụng và thị trường tài chính

Như vậy quy mô và phạm vi hoạt động của Công ty tài chính là rộng hơn nhiều so với phòng ban tài chính, chúng hoạt động với tư cách là doanh nghiệp thực

* Phát hành trái phiếu trung và dài hạn với quy định không được nhận tiền gửi không kỳ hạn, thì loại hình huy động vốn này trở thành công cụ chủ yếu để huy động vốn từ bên ngoài của các Công ty tài chính

* Phát hành chứng chỉ nợ: Đó là giấy nhận nợ của Công ty, nó sẽ phát hành loại này khi có nhu cầu cấp thiết về vốn ngắn hạn Có hai loại chủ yếu là:

- Chứng chỉ nợ loại lớn: Ghi rõ thời hạn trả và mức lãi suất

- Hợp đồng mua lại: Đó là các hợp đồng bán chứng khoán cho các đối tượng, thửa tiền mặt và thỏa thuận mua lại trong thời gian ngắn

2.4.1.2 Vay từ các tổ chức tín dụng:

- Các Công ty tài chính có thể vay các nguồn vốn từ các tổ chức tín dụng theo những điều kiện nhất định Tùy theo cơ chế hoạt động mà vay các hình thức như: vay mượn trực tiếp, tiếp nhận vốn ủy thác đầu tư từ các tổ chức tín dụng để cho vay các dự án phát triển

2.4.1.3 Vay từ tâp đoàn:

Theo hình thức này, các tập đoàn với uy tín của mình đưa ra phát hành các giấy tờ có giá để huy động vốn rồi chuyển chúng cho Công ty tài chính vay

2.4.2 Hoạt động đầu tư vốn:

Trang 8

Thuviennet.vn

8

2.4.2.1 Cho vay Đây là hoạt động chủ yếu của các Công ty tài chính để tạo

lợi nhuận Hoạt động này rất đa dạng, phong phú, bao gồm:

* Nếu căn cứ vào thể thức cho vay, bao gồm:

- Tín dụng ứng trước:

- Thấu chi:

- Chiết khấu thương phiếu:

* Nếu căn cứ vào đối tượng, hoạt động cho vay gồm:

- Cho vay theo ngành nghề

- Cho vay tiêu dùng

- Cho các tập đoàn và thành viên vay

- Cho các tổ chức tín dụng khác vay

2.4.2.2 Đầu tư chứng khoán:

Các Công ty tài chính còn là nhà đầu tư trên thị trường tài chính Đầu tư chứng khoán là nguồn lợi quan trọng thứ hai sau cho vay Hoạt động này giúp Công

ty tài chính có thể phân tán rủi ro trong hoạt động của mình

2.4.2.3 Cho thuê tài sản

Đó là hình thức mà theo đó, khách hàng có thể sử dụng tài sản vào mục đích nhất định Đáng chú ý là: nếu trong hợp đồng có kèm theo lời hứa của người cho thuê sẽ bán lại tài sản này cho người đi thuê chậm nhát là khi kết thúc hợp đồng thì gọi là cho thuê tài chính; nếu không có thì gọi là cho thuê hoạt động

Hợp đồng thuê tài chính đƣợc nêu ở trên có 4 tiêu chuẩn đó là:

* Quyền sở hữu tài sản được chuyển giao khi kết thúc hợp đồng

* Hợp đồng có quy định quyền chọn mua

* Thời hạn hợp đồng: Phần lớn thời gian hoạt động của tài sản

* Hiện giá tiền thuê cao hỏn giá trị tài sản

2.4.3 Các hoạt động kinh doanh khác

* Các dịch vụ kinh doanh ngoại hối: mua- bán ngoại tệ huy động vốn ngoại

tệ, đầu tư tài chính trên thị trường tài chính quốc tế

* Bao thanh toán: Hoạt động này gần giống chiết khấu thương phiếu nhưng

có điểm khác là: Các khoản nợ được mua là có hóa đơn; Công ty tài chính thường giữ lại từ 10 -20% số tiền nợ để dự phòng hàng hóa bị trả lại Lãi suất người mua được hưởng là cao bởi vì hoạt động này có tính rủi ro cao

Trang 9

- Tạo dựng môi trường kinh tế - xã hội, thực hiện các chính sách phát triển từ

đó tác động đến xu hướng phát triển, hỗ trợ các trung gian tài chính phát triển

- Đầu tư vào các ngành quan trọng có vai trò là cơ sở hạ tầng cho nền kinh tế

từ đó giúp các chủ thể kinh tế phát triển

sự chồng chéo, cạnh tranh lẫn nhau Bản thân các Công ty tài chính phải tự vận động trong cơ chế đó

Trong công cuộc đổi mới kinh tế ở nước ta, cải cách doanh nghiệp Nhà nước

là một trong những nhiệm vụ quan trọng Những Nghị quyết của Đảng và chính

Trang 10

có 5 Tổng Công ty 91 thành lập Công ty tài chính trong cơ cấu của mình, đó là: Bưu chính Viễn thông, Dầu khí, Cao su, Dệt may và Công nghiệp Tàu thủy Những Công ty tài chính này hoạt động trong khuôn khổ điều chỉnh của hai luật là: Luật doanh nghiệp Nhà nước và luật các tổ chức tín dụng

Mục tiêu thành lập là góp phần làm đa dạng hóa các dịch vụ và các loại hình

tổ chức tín dụng Việt Nam, thực hiện chủ trương phát huy nội lực và nhất là tạo thêm kênh dẫn vốn để bổ sung cho các hoạt động ngân hàng truyền thống ở nước ta

Việc ra đời các Công ty tài chính góp phần thu hút nhiều nguồn vốn cho Tổng Công ty như: vay ưu đãi, tiếp nhận vốn ủy thác đầu tư phát hành giấy tờ có giá… tạo điều kiện thuận lợi cho các Tổng Công ty Các Công ty tài chính này

có sự hiểu biết trong ngành, vì vậy nó có lợi thế về khả năng tiếp cận thông tin của các thành viên, nắm bắt được tình hình, đồng thời thời gian thẩm định, chi phí thẩm định dự án thấp hơn so với các ngân hàng Sau một thời gian hoạt động, các Công ty này đã đáp ứng phần nào yêu cầu đề ra là: Tạo ra định hướng phát triển lâu dài cho mô hình Tổng Công ty; cung cấp vốn và khâu trung gian về vốn cho Tổng Công ty và các thành viên Đặc biệt là chưa thấy xuất hiện nợ xấu, tất

cả đều kinh doanh có lãi do biết tận dụng ưu thế của mình

Tuy nhiên, mô hình này vẫn còn là mới mẻ ở nước ta, do đó trong quá trình hoạt động còn rất nhiều vướng mắc cần tháo gỡ Những nội dung này sẽ được làm rõ hơn khi tìm hiểu hoạt động của mô hình được thực hiện ở chương sau

Trang 11

Thuviennet.vn

11

Trang 12

đa dạng, trong đó một hình thức phổ biến là Công ty tài chính trong các tập đoàn kinh tế Sự tồn tại của mô hình này là một sản phẩm tất yếu của nền kinh tế thị trường Công ty tài chính trong tập đoàn kinh tế đã góp phần làm tăng thêm các nguồn huy động và sử dụng vốn của tập đoàn, góp phần làm đa dạng hình thức kinh doanh của các tập đoàn kinh tế, từ đó đưa các tập đoàn tiến sâu hơn vào lĩnh vực tài chính - tiền tệ Quá trình này được Công ty tài chính thực hiện tuần tự từ các nghiệp

vụ trong nội bộ tập đoàn sau đó là vươn ra bên ngoài Phần lớn các Công ty tài chính trong tập đoàn lớn có phạm vi hoạt động rất rộng, vượt qua biên giới quốc gia Phạm vi đa quốc gia này giúp cho bản thân các Công ty tài chính cũng như các tập đoàn tăng phạm vi, sức mạnh của mình trên thế giới

Mô hình Công ty tài chính trong Tổng Công ty ở nước ta đã bắt đầu được chú ý phát triển từ các Quyết định 90 - 91/TTg ngày 7/3/1994 của Thủ tướng Chính phủ Ban đầu nó được triển khai tại một số TCT 91 và cho đến nay đã có 5 Công ty tài chính được thành lập Hiệu quả ban đầu đem lại của các Công ty này là đáng khích lệ, tuy nhiên, trong quá trình hoạt động bản thân các Công ty này còn rất nhiều khó khăn và vướng mắc

Trang 13

Thuviennet.vn

13

CHƯƠNG II

THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY TÀI CHÍNH

TRONG TỔNG CÔNG TY NHÀ NƯỚC Ở NƯỚC TA

I NHỮNG THÀNH TỰU BAN ĐẦU:

Bảng 1 Tỷ lệ vốn huy động so với vốn tự có của Công ty tài chính

Đơn vị: %

Tên Cty

Năm

Bưu điện Dầu khí Công nghiệp

tàu thủy Dệt may Cao su

- Một chỉ tiêu đáng lưu ý là vốn điều lệ của Công ty là khá thấp (như trên) Trong đó: Duy nhất Công ty tài chính dầu khí có vốn Điều lệ là 100 tỷ, còn lại chỉ

từ 30 đến 70 tỷ đồng

Trang 14

Thuviennet.vn

14

- Nguồn vốn từ phát hành giấy tờ có giá gần như không có gì bởi phải sau 3 năm hoạt động có lãi mới được xem xét cấp giấy phép, và phải có dưới sự bảo lãnh của một tổ chức tín dụng có uy tín Hơn nữa các Tổng Công ty mẹ vẫn chưa thực hiện bất cứ nghiệp vụ nào loại này

- Nguồn vốn ngắn hạn vay từ các ngân hàng thương mại có tỷ lệ cao (từ 80%

- 90% vốn thu hút là của Ngân hàng thương mại là ngắn han và ủy thác đầu tư, nguồn vốn trung và dài hạn là quá ít

- Nguồn vốn từ vốn vay ưu đãi Nhà nước lại phụ thuộc vào quỹ hỗ trợ phát triển với nguồn này, con số vay lúc dồi dào nhất cũng không vượt quá 100 tỷ đồng

2 Về sử dụng vốn:

- Theo báo cáo chưa đầy đủ, trong 2 năm 1999 - 2000: Ba Công ty tài chính

là Cao su, Dệt may, Bưu điện: Tăng dư nợ cho vay ủy thác mới đạt gần 580 tỷ, còn lại các hoạt động khác bằng vốn tự có và huy động được, chỉ chiếm 1/3 tổng tài sản

có, như vậy, khó có thể nói các Công ty tài chính có những dự án đích thực Đặc biệt, đối với 2 ngành dầu khí và tàu thủy, một dự án thuộc nhóm B cần vốn từ 50 đến 400 tỷ thì với nguồn vốn hạn chế không thể được của hàng chục dự án mỗi năm

- Với cơ cấu nguồn vốn là ngắn hạn chiếm tỷ trọng cao, tỷ trọng dư nợ ngắn hạn của các Công ty tài chính khá cao Trong khi đó vốn trung và dài hạn khá khiêm tốn

Trang 15

Thuviennet.vn

15

- Một trong những điều cần quan tâm là khả năng cho vay nội bộ trong các Tổng Công ty Đến năm 2002, 65% số đơn vị thành viên của Tổng Công ty Bưu chính viễn thông, 44% ở Tổng Công ty công nghiệp tàu thuỷ và 100% ở Tổng Công

ty Dầu khí Tuy nhiên quy mô vốn cho vay thấp, điều đó thể hiện ở tỷ lệ vốn vay của các thành viên với Công ty tài chính so với tổng vốn vay của các đơn vị này là rất thấp, lần lượt là: 0,21%; 10%, 10% ở 3 Tổng Công ty trên vào năm 2000 Điều này xuất phát từ nghịch lý là: Nhu cầu vốn của các Tổng Công ty 91 là rất lớn nhưng năng lực của các Công ty Tài chính thì có hạn Ngay bản thân các Ngân hàng thương mại lớn khi cho các Tổng Công ty 91 vay vốn phải áp dụng hình thức đồng tài trợ do gặp phải các quy định về hạn chế cho vay

Kết quả sử dụng vốn được thể hiện ở bảng dưới dây

Bảng 3: Chỉ tiêu sử dụng vốn

Đơn vị: Triệu đồng

1 Tiền mặt - Tiền gửi tại NHNN 333 1.979 11.420

2 Tiền gửi tại các tổ chức tín dụng 68.150 81.028 185.909

* Đầu tư tài chính và dịch vụ tài chính tiền tệ:

Theo quy định các Công ty tài chính được phép đầu tư với mức tối đa là 40% vốn Điều lệ Mặt khác, trong quy chế tài chính của Tổng Công ty, đầu tư vốn của công ty tài chính chỉ được coi là đầu tư vào các đơn vị sản xuất thông thường Nó

đã lãng quên một chức năng của Công ty tài chính là giúp Tổng Công ty đầu tư vốn

ra ngoài Vì thế hạn chế việc đầu tư tài chính của Công ty tài chính

Về các hoạt động dịch vụ tài chính tiền tệ tại Công ty tài chính đã giúp các

Trang 16

Thuviennet.vn

16

Công ty mẹ và các thành viên về các vấn đề như: cổ phần hóa, thẩm định dự án Nhưng các khoản phí thu từ dịch vụ này khá thấp Đơn cử tại Công ty tài chính Bưu điện Năm 2001 đã giúp thẩm định 640 dự án với tổng vốn đầu tư 2.240 tỷ; nghiên cứu các phương án hỗ trợ về quản lý vốn, tài sản, cổ phần hóa… Tổng phí dịch vụ thu được chỉ đạt khoảng 600 triệu, khá thấp so với yêu cầu đề ra

* Về hoạt động ngoại hối: Do những yêu cầu từ phía Ngân hàng Nhà nước

nên chưa Công ty tài chính nào được phép hoạt động trong lĩnh vực này Đã có một

số Công ty hội tụ đủ điều kiện nhưng vẫn chưa được cấp phép

Nhìn chung sau một thời gian hoạt động, các Công ty đã ổn định tổ chức và bắt đầu thu được hiệu quả nhất định Theo đó thu nhập hàng năm trước thuế của các Công ty là khoảng 4 - 5 tỷ / năm Như vậy hoạt động của các Công ty là bước đầu

có lãi, tuy vẫn còn nhiều điểm hết sức hạn chế

II NHỮNG KHÓ KHĂN, HẠN CHẾ:

1 Khó khăn trong hoạt động nghiệp vụ:

* Đối với huy động vốn: Do được quy định một cách hạn hẹp nên không thể

huy động vốn một cách rộng rãi, hơn nữa các nguồn đi vay khác lãi suất cao hơn do

đó gây bất lợi cho các Công ty tài chính

* Đối với việc cho vay: Do không được cho vay quá 15% vốn tự có nên khả

năng cho vay thấp (do vốn tự có thấp, hơn nữa khách chủ yếu của các Công ty tài chính là các đơn vị hạch toán độc lập (theo Quyết định 296/1999/NHNN của Ngân hàng Nhà nước) nên đối tượng cho vay bị hạn chế

Hơn thế nữa việc cho vay phần lớn là dưới hình thức ngắn hạn do đó chưa thực sự đem lại hiệu quả rõ rệt

* Đối với việc kinh doanh ngoại hối: Do chưa được cấp phép nên gặp nhiều

khó khăn trong thực hiện cấp tín dụng cho các vấn đề có liên quan đến các yếu tố nước ngoài như: đầu tư, loại hoạt động xuất nhập khẩu…

* Chất lượng dịch vụ về tài chính tiền tệ còn thấp do bản thân các Công ty

còn chưa thực sự nhập cuộc về lĩnh vực này

* Khả năng sử dụng vốn của các Công ty còn hạn chế, tỷ trọng tiền gửi của

tại các tổ chức tín dụng của các Công ty lớn, do đó doanh thu hàng năm của các Công ty xuất phát từ các hoạt động này là chủ yếu, kéo theo nó là hạn chế về hoạt động ngân quỹ

Rõ ràng là các hoạt động nghiệp vụ mà các Công ty này thực hiện là hết sức

Ngày đăng: 22/06/2016, 13:04

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Học viên Ngân hàng, Giáo trình Lý thuyết tiền tệ Ngân hàng, NXB Thống kê 2001 Khác
2. F.Miskhin: Tiền tệ ngân hàng và thị trường tài chính, NXB Khoa học - Kỹ thuật 1997 Khác
3. Tạp chí Ngân hàng các số năm 2002; số 8/2003 Khác
4. Tạp chí Ngân hàng, số chuyên đề 2002: "Hoàn thiện luật các tổ chức tín dụng trước yêu cầu tiếp tục đổi mới&#34 Khác
5. Tạp chí nghiên cứu kinh tế số 01/2003 6. Tạp chí Tài chính ác số 4 /2002 Khác
7. Tạp chí Chứng khoán các số 5, 6/ 2002 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1. Tỷ lệ vốn huy động so với vốn tự có của Công ty tài chính. - Giải pháp hoàn thiện và phát triển mô hình công ty tài chính trong tổng công ty nhà nước ở việt nam
Bảng 1. Tỷ lệ vốn huy động so với vốn tự có của Công ty tài chính (Trang 13)
Bảng 2: Các chỉ tiêu nguồn vốn - Giải pháp hoàn thiện và phát triển mô hình công ty tài chính trong tổng công ty nhà nước ở việt nam
Bảng 2 Các chỉ tiêu nguồn vốn (Trang 14)
Bảng 3: Chỉ tiêu sử dụng vốn - Giải pháp hoàn thiện và phát triển mô hình công ty tài chính trong tổng công ty nhà nước ở việt nam
Bảng 3 Chỉ tiêu sử dụng vốn (Trang 15)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w