So sánh ảnh hưởng của biện pháp cảm ứng ra hoa bằng Ethrel và đất đèn đến hàm lượng một sổ chất trong quả của giống dứa Victoria Xác định hàm lượng vitamin c bằng phương pháp quang phổ t
Trang 2Nông độ vitamin c (mg/ml)
2.2.3.3. So sánh ảnh hưởng của biện pháp cảm ứng ra hoa bằng Ethrel và đất đèn đến năng suất thực thu của giống dứa Victoria:
Năng suất thực thu của mỗi công thức thí nghiệm: Thu toàn bộ quả tại thời điểm thu hoạch và xác định bằng phương pháp cân
2.2.3.4. So sánh ảnh hưởng của biện pháp cảm ứng ra hoa bằng Ethrel và đất đèn đến hàm lượng một sổ chất trong quả của giống dứa Victoria
Xác định hàm lượng vitamin c bằng phương pháp quang phổ theo Fadhel D.H (2012) [27] có cải tiến:
Cân 5g thịt quả nghiền mịn với 10 ml nước cất trong cối chày sứ
Thu dịch, ly tâm 7000 vòng/phút trong 10 phút
Lấy 1 ml dịch chiết cho vào ống nghiệm, bổ sung 1 ml dung dịch axit KMn04 (cân 0,01g KMn04 hòa tan trong H2SO4 5M, dâng nước cất đến mức 100 ml)
Đo độ hấp phụ OD530 trên máy quang phổ
Tính hàm lượng vitamin c dựa trên phương trình đường chuẩn:
Cách dựng đường chuẩn vitamin C:
-Pha dãy dung dịch vitamin c trong dung dịch axit Kmn04: 0; 10; 25; 50; 75 (mg/ml)
Lấy 3 ml hỗn họp trên đo độ hấp thụ OD530 nm
30
2.2.3 Phương pháp xác định các chỉ tiêu nghiên cứu
2.2.3.1. So sảnh ảnh hưởng của biện pháp cảm ứng ra hoa bằng Ethrel và đất đèn đến thời gian và tỷ lệ ra hoa của giống dứa Victoria:
Thời gian xuất hiện hoa trong các ô thí nghiệm: được xác định bằng cách theo dõi liên tục và đếm trực tiếp từ khi xử lí thí nghiệm cho đến khi cây dứa ra hoa (khoảng 10% số cây trong công thức nghiên cứu ra hoa), theo dõi cho đến khi 100% số cây trong công thức nghiên cứu có hoa
Số cây ra hoa
- Tỷ lệ ra hoa (%) = -7 -7 - xioo
Tông sô cây của công thức nghiên cứu
2.2.3.2. So sảnh ảnh hưởng của biện pháp cảm ứng ra hoa bằng Ethrel và đất đèn đến một sổ chỉ tiêu hình thành và phát triển quả của giống dứa Vỉctorỉa:
Chiều cao quả và đường kính quả (cm): được xác định bằng thước thẳng, có độ chính xác mm, tiến hành đo 30 cây ngẫu nhiên, mỗi lần đo cách nhau 10 ngày
Động thái sinh trưởng quả của giống dứa Victoria: Đo chiều cao quả và đường kính quả, số liệu thu được được tính theo % tăng trưởng của quả sau mỗi lần đo
Khối lượng trung bình quả: Xác định bằng phương pháp cân (bằng cân kĩ thuật với
độ chính xác 10'2) của 30 quả trong các ô thí nghiệm
Thời gian và tỷ lệ quả chín trong mỗi ô thí nghiệm:
+ Xác định thời gian bắt đàu quả chín: Quan sát từ khi xử lý chế phẩm cảm ứng
ra hoa đến khi có khoảng 10% số cây trong công thức nghiên cứu có quả chúi, theo dõi cho đến khi 100% số cây có quả chín
Số cây có quả chín
+ Tỷ lệ quả chín (%) =
— - xioo Tổng số cây có quả của công thức nghiên cứu 29 CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu 2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN cứu -Mẩu thực vật: Giống dứa Victoria (nhóm dứa Queen) được trồng trên đất Suối Hai-Ba Vì-Hà Nội, có đặc điểm: lá hẹp, cứng, có nhiều gai ở mép Mặt ừong của lá có 3 đường vân trắng hình răng cưa chạy song song theo chiều dài của phiến lá Hoa có màu xanh hồng Quả có nhiều mắt, mắt nhỏ và lồi, cứng Thịt quả vàng, ít nước và có vị thơm hấp dẫn Hóa chất xử lý ra hoa trái vụ: Ethrel và đất đèn (mua tại Trường Đại học Nông nghiệp I- Gia Lâm - Hà Nội) 2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu 2.2.1 Bổ trí thí nghiệm Thí nghiệm ngoài đồng ruộng được bố trí theo khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh với 3 lần nhắc lại, diện tích mỗi ô thí nghiệm là 20m2gồm các công thức sau: Công thức thí nghiệm 1: Xử lí Ethrel: pha thuốc vào nước sạch với nồng độ 2 phần nghìn và cộng thêm 2% phân ure Lấy 20ml dung dịch đã pha nhỏ vào một nõn dứa Sau 2-3 ngày, xử lý nhắc lại làn 2 với liều lượng như ừên Xử lý khi cây dứa có 36-38 lá hoàn chỉnh (sau khi ừồng từ 8-12 tháng) Thời gian xử lí Ethrel từ 6 đến 7 giờ sáng Công thức thí nghiệm 2: Xử lí đất đèn: đập nhỏ đất đèn thành từng mẩu bằng hạt đậu xanh (cho vào nõn 0,8-l,0g/cây; lha khoảng 14kg đất đèn) Xử lý vào sáng sớm từ 6 đến 7 giờ sáng khi còn sương đọng ở nõn dứa, bỏ một mẩu đất đèn vào nõn dứa Xử lý khi cây dứa có 36-38 lá hoàn chinh 2.2.2 Kỹ thuật trồng và chăm sóc Kỹ thuật ừồng và chăm sóc: dựa theo tài liệu Kỹ thuật trồng dứa, cây dứa và kỹ thuật trồng [8], [13], [16], [19] 28 hợp với các mức độ K20 khác nhau, cụ thể ở các tỷ lệ: 1:1,5; 1:2 và 1:2,5 Tất cả các lô được sử dụng 50 kg p205/ha được coi là dạng super photphat đơn Kết quả là tỷ lệ N:K20 Ở mức 336 kg/ha làm tăng đáng kể tính axit và độ Brix của dịch chiết Không có sự liên quan nào giữa dinh dưỡng lá, năng suất và chất lượng Tác giả Razzaquea và cs (2001) [39] đã thiết kê hai thí nghiệm đồng mộng để nghiên cứu ảnh hưởng của к đến sinh trưởng, năng suất và chất lượng quả dứa được trồng trên đất than bùn nhiệt đới Các quan sát đã cho thất К không ảnh hưởng đến lượng đường và độ axit của dịch chiết Tuy nhiên, hàm lượng axit lại có xu hướng tăng lên khi nồng độ к xử lý tăng Spironello và cs (2004) [41] đã thực hiện một thí nghiệm ngoài đồng ruộng với giống dứa Smooth Cayenne để nghiên cứu ảnh hưởng của tỷ lệ NPK đến năng suất và chất lượng quả Kết quả cho thấy N có tương quan nghịch đến tổng lượng chất rắn và độ axit tổng số trong khi đó к lại làm tăng hàm lượng vitamin с. Omotoso và Akinrinde (2013) [36] đã thử nghiệm ngoài động mộng để xác định mức độ ảnh hưởng của nitơ đến sinh trưởng, năng suất và chất lượng quả dứa Các công thức được thiết kế với các mức nitơ (dùng ure làm nguồn cung cấp N): 0, 50, 100, 150 và 200 kg N/ha theo kiểu khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh nhắc lại 3 làn Kết quả cho thấy chất lượng quả (tổng lượng chất rắn tan, phần trăm axit và vitamin С) giảm xuống khi N sử dụng cao Ở Việt Nam cũng có một số tài liệu [5], [11], [26], [45] nói đến dùng Ethrel và đất đèn để kích thích dứa ra hoa trái vụ Tuy nhiên để so sánh ảnh hưởng của Ethrel và đất đèn một cách có hệ thống còn rất ít tài liệu bàn đến một cách cụ thể 27 Theo Suresh và cs (2010) [42] cũng nghiên cứu ảnh hưởng của NAA và ethrel đến năng suất và chất lượng quả dứa (giống Kew) thông qua 8 công thức nghiên cứu gồm: 10 ppm NAA (Tl), 50ppm ethrel (T2), ìooppm (T3), và 150ppm (T4) và kết hợp giữa 10 ppm NAA với 50ppm ethrel (T5), ìooppm (T6), hoặc 150 ppm (T7) với đối chứng là nước (T8) được phun lên cây, kết quả là quả chín sớm nhất ở công thức T6, năng suất cao nhất tính trên một hecta (không tính ngọn) là 62,46 tấn ở công thức TI trong khi thấp nhất là ở công thức đối chứng T8 là 19,95 tấn Năng suất quả cao tính cả ngọn tính trên hecta ở các công thức còn lại đạt lần lượt là 82,60 tấn ở Tl, 73,47 tấn ở T2 và 71,23 tấn ở T7 Tác giả Li và cs (2011) [29] đã nghiên cứu ảnh hưởng của GA3 lên sản lượng và chất lượng quả của giống dứa ‘Comte de Paris’ Quả dứa được phun bằng GA3 ở nồng độ 5, 20, 50 và 100 mg/1 một làn hoặc hai lần ở thời điểm 0 hoặc 15 ngày sau ra hoa Ket quả cho thấy việc xử lý bang GA3 ít ảnh hưởng đến lượng chất rắn tổng số và nước chiết quả, làm tâng hàm lượng vitamin с Ảnh hưởng của phân bón Theo Cannon (1957) [25] quan sát thấy rằng N có xu hướng làm giảm cả hàm lượng đường và axit dịch chiết Bổ sung N làm giảm đáng kể tổng lượng chất rắn tan tổng số ừong nước chiết và sự phối hợp giữa N và p cũng làm giảm tính axit của dịch chiết Thoe Abutiate và Eyeson (1973) [22], phản ứng với dinh dưỡng NPK đối với cây dứa giống Smooth Cayenne Kết quả cho thấy việc bổ sung N làm giảm đáng kết tổng lượng chất rắn tan của dịch chiết ừong khi к làm tăng tổng lượng chất rắn tan trong dịch chiết Sự phối hợp giữa N và p ảnh hưởng tới hàm lượng axit dịch chiết Theo Owusu-Bennoah và cs (1995) [37] đã tiến hành thí nghiệm ngoài đồng mộng để tìm hiểu tỷ lệ nitơ:K20 thích họp nhất để tăng năng suất của cây dứa gióng Smooth Cayenne Nitơ ở hai mức độ (224 và 336 kg N/ha) kết 26 300 mg/1 được sử dụng 1 hoặc 2 làn ở thời điểm 30-90 ngày sau xuất hiện hoa và ethrel [eứiephon] ở nồng độ 0,25 hoặc 0,5 ml/1 được sử dụng ở thời điểm 60-120 ngày Kết quả cho thấy việc xử lý một lần bằng NAA ở thời điểm 45 ngày hoặc xử lý hai lần ở thời điểm 45 ngày và 60 ngày đã cho năng suất quả cao nhất (81-81,8 tấn/ha), trong khi đó, việc xử lý bằng ethrel ở nồng độ 0,5 ml/1 vào thời điểm 60 ngày sau ra hoa cho năng suất cao nhất là 73,4 tấn/ha Biswas và cs (1981) [24] đã nghiên cứu các thay đổi liên quan đến sự ra hoa dưới ảnh hưởng của ethrel, acetylen và NAA vào các mùa khác nhau trong năm Việc sử dụng NAA ở các mùa khác nhau cho thấy ảnh hưởng đến sự ra hoa và giảm tò 260 ngày xuống còn 62 ngày nếu xử lý bằng NAA tò tháng 6 đến tháng 1 Xử lý bằng đất đèn, ethrel hoặc NAA vào tháng 2 giúp cây ra hoa trong khoảng 28 ngày sau đó Việc xử lý bằng các hóa chất về cơ bản cho thấy giảm tỷ lệ ra hoa tò tháng 6 đến tháng 1 Theo Li và Sun (2010) [28] đã tìm hiểu ảnh hưởng của GA3 và CPPU (N-(2- chloro-4-pyridyl)-N'-phenylurea) lên chất lượng và sản lượng dứa (giống Comte de Paris’) bằng cách sử dụng GA3 và CPPU với nồng độ 20, 50 và 100 mg/1 vào thời điểm 0 và 15 ngày sau khi ra hoa Kết quả cho thấy tất cả các nồng độ của GA3 được sử dụng đều làm tăng khối lượng quả, trong đó nồng độ thích họp nhất là 50 mg/1 làm khối lượng quả tăng tới 20,3% so với đối chứng Các nghiên cứu trước đây đã cho thấy GA3 giúp tế bào quả mở rộng, đây chính là nguyên nhân tăng khối lượng quả tươi Pal và cs (2010) [38] đã thiết kế một thí nghiệm đánh giá ảnh hưởng của 7 liều lượng khác nhau của NAA và ethrel để cảm ứng sự ra hoa ở cây dứa giống Kew với 8 công thức xử lý Khoảng thời gian ra hoa dài nhất và ngắn nhất lần lượt là ethrel 100 ppm và NAA 10 ppm Khối lượng quả, chiều dài quả, tỷ lệ phàn thịt quả: vỏ cao nhất ở công thức xử lý NAA 10 ppm so với đối chứng Các công thức kết họp giữa NAA và ethrel không cho ảnh hưởng rõ rệt 25 Một số tác giả khác như Liu Sheng-hui và es (2011)[30] cho thấy xử lí ethrel đối với giống dứa 'Smooth Cayenne' ừồng 14 tháng tuổi đa làm tăng mức độ ethylene nội sinh (C2H4), acid abscisic (ABA) và 2-isopentyl adenine (2-iP) trong khi nó làm giảm nồng độ của indole-3-acetic acid (IAA), axit gibberellic (GA3) và zeatin (ZT), và dẫn đến sự chuyển đổi của tốc độ tăng trưởng thực vật để khởi phát hoa Sau khi khởi phát hoa, các hormone nội sinh (C2H4, ABA và 2-iP) giảm, nhưng các hormone (IAA, ABA và ZT) lại tăng Những kết quả này chỉ ra rằng mức độ thấp của IAA, GA3 và ZT và mức độ cao của C2H4, ABA và 2-iP khởi phát tạo hoa Tác giả Norman, J c (1975) [35] đã nghiên cứu ảnh hưởng của một số hợp chất lên sự sinh trưởng và ra hoa của giống Ananas comosus Sugarloaf Bốn họp chất được sử dụng vào 35, 38, 42 và 46 tuần tuổi đối với giống Ananas comosus Sugarloaf ở ngoài đồng ruộng Các họp chất được sử dụng là NAA, BOH, đất đèn và ethrel, công thức đối chứng sử dụng nước Các họp chất này làm giảm rõ rệt sự sinh trưởng của lá Sự ra hoa được cảm ứng ở các cây thí nghiệm trong khoảng 35-47 ngày sau khi xử lý trong khi đó cây ở lô đối chứng vẫn tiếp tục sinh trưởng sinh dưỡng BOH, đất đèn và ethrel có hiệu quả tốt hơn so với NAA để cảm ứng ra hoa ừái vụ Sự ra hoa ở các cây được xử lý xảy ra trong khoảng 4-9 ngày Hiệu quả của BOH và đất đèn về cơ bản là giống nhau ở tất cả các lô trong khi đó NAA và ethrel cảm ứng ra hoa hiệu quả hơn khi cây 35-38 tuần tuổi Tác giả Dass và cs (1975) đã thực hiện một thí nghiệm để giảm nồng độ có hiệu quả của ethephon trong cảm ứng sự ra hoa ở cây dứa bằng cách bổ sung urea vào dung dịch eứiephon và điều chỉnh pH về 9,0 bằng natri cacbonat Kết quả cho thấy dung dịch chứa 2% urea được điều chỉnh pH về 9,0 và có chứa 10 ppm ethephon đã cảm ứng tới 90% số cây ra hoa trong khoảng 50-60 ngày sau xử lý Tác giả Roy và es (1980)[40] nghiên cứu ảnh hưởng của a-NAA và ethrel đến sự sinh trưởng và chất lượng quả dứa giống Kew NAA ở nồng độ 24 điểm mà thực vật trở nên dễ dàng được cảm ứng ra hoa để chuyển sang trạng thái sinh sản (Lanrcher, 1995) Các điều kiện môi trường thúc đẩy sự ra hoa tự nhiên cũng tăng mức độ nhạy cảm của thực vật đối với các biện pháp cảm ứng sự ra hoa nhân tạo Cảm ứng ra hoa có thể được thực hiện bằng nhiều yếu tố cảm ứng được sản xuất thương mại (Bartholomew và cs, 2003) Một trong số những hóa chất được sử dụng phổ biến nhất để cảm ứng ra hoa ở cây dứa là ethephon (2-chloroethylphosphonic acid) và khí ethylen Ethephon là một hóa chất giải phóng ethylen phụ thuộc pH nó thường ổn định khi pH<3,0 và bị phá vỡ dưới điều kiện kiềm (PH>5,0) khi đó sẽ giải phóng ethylen (Yang, 1969; Dass và cs,1976) Sản phẩm này được phun lên toàn bộ cây nhờ hệ thống phun lớn Biện pháp này được sử dụng thường xuyên để chắc chắn rằng hoa được cảm ngay khi điều kiện môi trường không thuận lợi cho sự ra hoa như nhiệt độ cao, độ ẩm tương đối thấp Ảnh hưởng của chất điều hòa sinh trưởng thực vật Theo N D Bondad (1976) [34] Ethephon (ethrel) thông qua một cơ chế sinh ethylene, là một chất tăng cường sự chín, ra hoa rất hiệu quả đối với một số cây trồng như chuối, cam, quýt, vả v.v Đặc biệt đối với cây dứa Vì vậy ethrel được ứng dụng rộng rãi trong trồng dứa qui mô lớn Theo MJ Hussain và cs (2008) [33] xử lí Ethrel cho dứa vào tháng 9 với cây dứa có tuổi trên 300 ngày có thể đạt 84% ra hoa và năng suất đạt 31.275 Kg/ha và có lợi nhuận cao nhất Một số tác giả khác như M Ávila và cs (2010)[32] khi nghiên cứu ứng dụng ethrel trên cây dứa cho thấy: Ethrel có ảnh hưởng đến hàm lượng một số chất như protein, carbohydrates và polyamine trong cây dứa (Ananas comosus (L) Merr Cv Smooth Cayenne cv Serrana, Sao Paulo.) Ethrel gây làm tăng nồng độ của protein trong nụ sau 60 giờ, trong khi các carbohydrates đạt nồng độ cao hơn giữa 48 và 60 giờ Chính sự tăng hàm lượng các chất đặc biệt là polyamine có vai trò cảm ứng ra hoa trái vụ 23 đối tốt Riêng đối với nhóm dứa Cayen, Ethrel có tác dụng tốt hơn so với đất đèn Ngoài ra, Ethrel cũng có thể xử lý ở dạng lỏng Ethrel dạng lỏng 480g/l, sản phẩm của hãng Rhone-Poulenc (Pháp) dùng nồng độ 0,2-0,4%: dùng 2ml Ethrel hòa trong 1 lít nước, khuấy đều rót vào nõn dứa 10-15ml (có thể làn tăng hiệu quả xử lý bằng cách pha thêm đạm urê với liều dùng 2ml Ethrel + 20g urê/1 lít nước Hoặc có thể dùng Ethrel 39,5% của Trung Quốc dạng dung dịch nước đóng chai nhựa, cách xử lý là: pha thuốc vào nước sạch với nồng độ 2 phần nghìn và cộng thêm 2% phân urê Lấy 20ml dung dịch đã pha nhỏ vào một nõn dứa [26], [45] Sau 2-3 ngày, xử lý nhắc lại lần 2 với liều lượng như trên Xử lý khi cây dứa có 36-38 lá hoàn chỉnh (sau khi trồng từ 8- 12 tháng) Thời gian xử lí Ethrel từ 6 đến 7 giờ sáng 1.3 CẢM ỨNG SƯ RA HOA VÀ NÂNG CAO NĂNG SUẤT DỨA BẰNG CÁC CHẤT ĐIỀU TIẾT SINH TRƯỞNG VÀ PHÂN BÓN Sự ra hoa tự nhiên của thực vật có thể được điều khiển dưới các điều kiện môi trường khác nhau chẳng hạn như nhiệt độ thấp vào ban đêm (van Overbeek và Cruzado, 1948a, Friend, 1981) [44], thời gian chiếu sáng ngắn (Friend và Lydon, 1979), sự thiếu hụt nước (Py và cs, 1984), ngập lụt (Py và cs, 1984), kích thích bởi ừọng lực (van Overbeek và Cruzado, 1948b) [44] Các điều kiện này kích thích sự biểu hiện tăng cường của gen ACC synthase, dẫn đến sự gia tăng sản phẩm là ACC và kết quả là ethylen được tổng họp (Botella và cs, 2000; Trusov và Botella, 2006) Ethylen là tín hiệu ừả lời quá trình chuyển từ ừạng thái sinh dưỡng sang sinh sản (Burg và Burg, 1966; Min và Bartholomew, 1997) Theo Das et al (1965,) cây dứa có thể ra hoa khi có ít nhất 21 lá trước khi chứng có thể được cảm ứng ra hoa Py và cs (1984) cho rằng cây dứa (giống “Smooth Cayenne”) ít nhất phải đạt 1 kg mới có thể xử lý để cảm ứng ra hoa Mức độ trưởng thành của thực vật có thể được định nghĩa là ở thời 22 tiến hành vào chiều tối hoặc sau những cơn mưa để nõn dứa có nước tham gia phản ứng tạo thành axetylen [17] Xử lý ướt: là hòa đất đèn vào nước tạo thành dung dịch rồi đổ vào nõn dứa hoặc phun lên toàn bộ lá Dùng 4g đất đèn pha trong 1 lít nước đổ vào nõn dứa cho 20 cây (50ml/cây) [21] Axetylen là một chất khí dễ nổ và có phản ứng tỏa nhiệt mạnh Pha ừong bình kín chịu được nhiệt và áp suất, lắc kĩ 5-10 phút cho đất đèn hòa tan hết trong nước rồi đem sử dụng.Thường người ta phải xử lý kép 2 đến 3 làn, làn sau cách lần trước 1 tuần Lượng đất đèn sử dụng là 20-25kg cho lha trong trường họp phun lên lá Trong trường họp dùng bơm thuốc trừ sâu nhỏ dung dịch vào từng nõn dứa, lượng sử dụng là 7- 10kg/lha Ethrel (Ethephon): Chất hữu hiệu trong Ethrel là axit 2-clorofan phosphoric Tương tự như CaC2 khi gặp nước Ethrel phân giải thành etylen theo phương trình sau: (Ethephon) C1-CH2-CH2-P03H2 + OH <-> CH2=CH2(etylen) + cr + H3PO4 Py.c Guyo đã bố trí hàng loạt các thí nghiệm để tìm hiểu tác dụng của Ethrel đối với sự ra hoa của dứa trong những điều kiện khác nhau Kết quả cho thấy cách sử dụng tốt nhất là phun lên toàn bộ lá [16] Nếu sau khi phun gặp mưa ngay (4-6 giờ) thì phải xử lý lại Lượng Ethrel sử dụng là 4kg/ha có tác dụng tương đương với xử lý bằng axetylen, nếu tăng thêm sẽ rút ngắn thời gian và hoa tự phân hóa tập trung hơn Ethrel là chất lỏng không màu, không mùi Nó được ổn định trong dạng axit và bị phá hủy ở pH lớn hơn 3,5 Hàm lượng hoạt chất: 400mg/l, tỷ trọng l,2g/ml, pH=3 Nó dễ hòa tan trong nước, ít độc với người và gia súc Ethrel không liên kết chặt chẽ ừong mô cây trồng, nó có thể được loại bỏ dễ dàng bằng cách rửa [21] Ở nước ta, Ethrel được bắt đầu sử dụng để kích thích hoa dứa đã được sử dụng ở một số nơi Đối với nhóm dứa Queen, kết quả sử dụng Ethrel tương 21 Khi pha dung dịch mẹ cần chú ý cho thêm cồn và dung dịch NH3 để ừánh kết tủa trước khi cho vào nước (10ml cồn 90° +1-2 giọt NH3 cho lg a- NAA nguyên chất trong 1 lít nước).Sau khi xử lý, cuống quả thường dài ra, cho nên trước đó cần bón thêm phân để cây có cuống quả to, cân đối, tránh sự 24.Л_2 đô quả 2,4D:Cách sử dụng tương tự như đối với a-NAA nhưng chỉ cần nhỏ hoặc phun một lần với liều lượng khoảng 0,4mg/cây chất hữu hiệu 2,4D không làm cho quả và cuống quả dài ra và quá trình ra chồi của cây cũng không bị ảnh hưởng Tuy nhiên do có tác dụng làm cho cây sinh trưởng chậm hẳn lại nên hóa chất này ừong thực tế ít được sử dụng BOH (beta-hidroxiethidrazin): Lượng phun được tính toán ừên cơ sở chất hữu hiệu là 0,10g/cây, có thể phun vào giữa khối lá của cây dứa, và tốt nhất là vào chiều tối hoặc ban đêm Sử dụng вон cây có xu hướng ra hoa sớm hơn và quả có kích thước đày đặn hơn so với việc dùng đất đèn hoặc ethrel Đất đèn (CaC2): Là biện pháp thông dụng và dễ thực hiện, nhất là đối với những nước có nền công nghiệp hóa học chưa phát triển như Việt Nam Tác dụng của việc sử dụng đất đèn đến sự phân hóa hoa thông qua vai trò của axetylen (C2H2) được hình thành khi có mặt của nước (H20) theo phương trình sau: (Đất đèn) СаСг + 2H20 «-> C2H2(axetilen) + Ca(OH)2 Xử lý đất đèn có thể bằng hai cách: Xử lý khô và xử lý ướt Xử lý khô: thực hiện bằng cách đật nhỏ đất đèn thành từng hạt bằng hạt đậu xanh, bỏ vào mỗi nõn cây một viên hoặc nghiền thành bột rồi cho vào đỉnh cây một thìa cà phê (cho vào nõn 0,8-l,0g/cây với dứa hoa; l,0-l,5g/cây với dứa ta và dứa Cayen).Thao tác này dễ làm nhưng tốn công và thường phải 20 nhau Như vậy có kéo dài thời gian hoạt động của nhà máy hoặc thời gian cung cấp quả tươi cho thị trường Trồng bằng nhiều loại chồi với kích thước, trọng lượng khác nhau vào các thời vụ khác nhau: Thông thường ở Việt Nam vụ dứa chính vụ có quả chùi vào khoảng thời gian từ tháng 6 đến tháng 8, hoa tự được phân hóa vào tháng 2, tháng 3 Ở một số nước khác như Ghine, Mactinic người ta nhận thấy có tới 2 vụ hoa và do vậy một năm có tới hai vụ quả Nguyên nhân là do các loại chồi khác nhau được trồng vào các thời vụ khác nhau, chồi nách bé (khoảng lOOgam) trồng vụ xuân, hoặc chồi nách lớn (khoảng trên 400gam) trồng tháng 5 Sử dụng phương pháp kích thích sự phân hóa hoa tự bằng biện pháp cơ giới và biện pháp hóa học Đây là phương pháp được sử dụng phổ biến và có tác dụng triệt để Kích thích bằng biện pháp cơ giới như thao tác “đạp dứa” thực hiện ở các vườn dứa tư nhân nhỏ nhưng tốn công, hiệu quả không cao Vì vậy biện pháp sử dụng hóa chất được quan tâm nhiều nhất, là biện pháp phổ biến ở hầu hết các vùng trồng dứa ở Việt Nam cũng như trên toàn thế giới Hóa chất thường được sử dụng là: a-NAA; 2,4D; BOH; CaC2 (đất đèn); Ethrel 1.2.2 Một số biện pháp cảm ứng sự ra hoa của cây dứa [8], [16], [21] a-NAA (anpha naphtin axetic axit: Đây là một chất kích thích sinh trưởng có hoạt tính khá mạnh, nồng độ sử dụng để kích thích hoa dứa rất thấp cho nên khi sử dụng nồng độ cần được pha chính xác để tránh tác động có hại Trong pha chế chia làm 2 bước: pha dung dịch mẹ (nồng độ 0,1% hay 1000 ppm) rồi sau đó pha loãng thành dung dịch sử dụng (lấy 5ml dung dịch mẹ hòa thêm 995ml nước để có nồng độ 4-5ppm) Đổ trực tiếp vào một ngọn dứa 50ml dung dịch đã pha Tiến hành xử lý 2-3 lần cách nhau 7 đến 10 ngày Nếu xử lý trong mùa mưa có thể tăng nồng độ lên 2 lần (8-10ppm) 19 chiếm 80-90% so với toàn vụ) nên đã gây nên một số khó khăn: căng thẳng về nhân lực và phương tiện vận chuyển sản phẩm; thời gian cung cấp quả tươi cho thị trường rất ngắn, nhất là với mục đích chế biến sẽ ảnh hưởng lớn đến hoạt động của nhà máy Vì vậy, rải vụ thu hoạch dứa là một yêu cầu cấp thiết của thực tiễn sản xuất Bằng việc áp dụng các biện pháp kỹ thuật hợp lý, con người chủ động làm cho dứa ra hoa và chín vào những thời kỳ khác nhau, khắc phục được các mặt khó khăn nêu trên, nâng cao hiệu quả kinh tế của việc trồng trọt Người ta có thể thực hiện rải vụ thu hoạch dứa bằng nhiều biện pháp khác nhau: Trồng nhiều giống dứa khác nhau trong cùng một cơ sở sản xuất, theo những lô hoặc vườn riêng biệt Vì mỗi nhóm giống có thời gian chín khác nhau cho nên thời gian thu hoạch có thể được kéo dài hơn Chẳng hạn ừong điều kiện ở miền Bắc, nhóm dứa Queen chùi vào khoảng tháng 5, 6; dứa Spanish chín vào tháng 6, 7; còn dứa Cayen chín vào tháng 7, 8 Như vậy nếu ừồng cả 3 nhóm giống thì thời gian thu hoạch có thể kéo dài tò tháng 5 đến tháng 8 Xây dựng các khu vực trồng dứa ở các vĩ độ khác nhau hoặc cùng một vĩ độ với các độ cao khác nhau Cơ sở của biện pháp này là dựa vào phản ứng ra hoa của cây dứa ừong các điều kiện sinh thái khác nhau Một số công trình khoa học đã chứng minh rằng: mặc dù cây dứa không phải là cây ngày ngắn thật điển hình nhưng nói chung thời gian chiếu sáng ngắn cộng với nhiệt độ thấp có tác dụng thúc đẩy quá trình phân hóa hoa tự sớm hơn Ở Việt Nam, thời gian chín của dứa chậm dàn tò Nam ra Bắc, và càng lên vĩ độ cao hơn thời gian chín càng muộn Đe cung cấp dứa cho nhà máy vào các thời gian khác nhau, chúng ta có thể qui hoạch và xây dựng các khu vực trồng ở các vĩ độ khác nhau hoặc nếu cùng vĩ độ thì ở các độ cao so với mực nước biển khác 18 quả hộp và đông lạnh Năm 1990 có 12 nhà máy chế biến đồ hộp với tổng công suất 45.000 tấn/năm Để phát triển sản xuất công nghệ chế biến đồ hộp, Nhà nước ta đã quy hoạch thêm một số nhà máy chế biến với tổng công suất 120.000 tấn ở Hà Tĩnh, Kiên Giang, Bình Phước
1.1.5.2. Tình hình sản xuất, tiêu thụ dứa trên Thế giới [9], [16] Dứa có một vị trí quan trọng trong nền kinh tế của nhiều nước Theo Bộ Nông nghiệp và phát triển Nông thôn, sản lượng dứa năm 2001 trên thế giới là 13,739 triệu tấn Trong đó nước xuất khẩu chính là Thái Lan và Philipines; nhập khẩu dứa tươi chủ yếu là Châu Âu chiếm 44%, Châu Mỹ 40%, riêng Hoa Kỳ khoảng 300 nghìn tấn [9].Theo thống kê của FAO (2004), trung bình hơn 80 nước trên thế giới sản xuất gàn 14 triệu tấn dứa Thái Lan (2,3 triệu tấn), Philipines (1,5 triệu tấn), Brazil (1,4 triệu tấn), Trung Quốc (1,4 triệu tấn) và Ân Độ (1 triệu tấn) là 5 nước sản xuất dứa chính ừên thế giới Năm 2007, sản xuất dứa của thế giới đạt 18,9 triệu tấn (theo FAOSTAT 2009- http://www.faostat.fao.org) [46], so với năm 2002, sản lượng đã tăng 19% Thái Lan, Philipines và Indonesia là những nước sản xuất chính mặt hàng dứa đã chế biến cho thị trường xuất khẩu (gồm cả dứa tươi, dứa đóng hộp và nước dứa) Nhật Bản đứng đầu thế giới về nhập khẩu dứa tươi (khoảng 140.000 tấn/năm) chủ yếu tò Philipines 1.2 CÁC PHƯƠNG PHÁP RẢI VỤ THU HOẠCH DỨA VÀ CÁC BIỆN • • PHÁP sử DỤNG HÓA CHẤT THƯỜNG DÙNG TRONG RẢI vụ THU HOẠCH DỨA 1.2.1 Khái quát về các phương pháp rải vụ thu hoạch dứa [6], [8], [13], [16], [17], [21] Đối với các vùng trồng dứa tập trung thì việc rải vụ là một vấn đề quan ừọng Do thời gian chín của dứa rất tập trung và ừong một thời gian ngắn (như với dứa Queen ừồng vụ thu, trong 2 tháng 6 và 7 sản lượng thu hoạch 17 Bệnh luộc lá: Cây dứa có hiện tượng lá bị mất dần chất diệp lục và từ màu xanh chuyển sang ừắng nhợt rồi bạc hẳn như luộc trong nước sôi Nguyên nhân bệnh cho đến nay chưa được kết luận, nhưng một số thí nghiệm cho thấy bón đầy đủ phân N, p, K, Mg, Ca theo tỉ lệ 8 : 4 : 1 2 : 4 : 3g/cây có tác dụng làm giảm bệnh 1.1.5 Tình hình sản xuất, tiều thụ dứa ở Việt Nam và trên thế giới 1.1.5.1. Tình hình sản xuất, tiêu thụ dứa ở Việt Nam [3], [16], [18] Cây dứa đã có mặt ở Việt Nam cách đây hơn 100 năm (theo J.Lan, 1928 và Nguyễn Công Huân, 1939) Còn “dứa tây” người Pháp đưa đến trồng đầu tiên ở Trại canh nông Thanh ba năm 1913 sau đó được trồng ở các trại Phú Hộ, Tuyên Quang Từ năm 1960, ngành đồ hộp phát triển, giống dứa tây được nhân và trồng rộng rãi ở nhiều nông trường và hợp tác xã, được xem là giống dứa chủ đạo Theo số liệu thống kê của Tổng cục thống kê năm 2013: diện tích trồng dứa cả nước ước tính sơ bộ là 40.400 ha; năng suất bình quân cả nước mới chỉ đạt 13,7 tấn/ha (năm 1992) đến 2013 đạt 16,67 tấn/ha; sản lượng dứa năm 1993 đạt 260.509 tấn, năm 2013 đạt 585.600 tấn Theo Trịnh Đình Thảo và cộng sự (1990) [20], giá trị thu được từ 1 ha trồng dứa cao gấp 2 lần so với trồng cây ăn quả khác và gấp 3 lần so với trồng dứa xuất khẩu Đây thực sự là bước tăng trưởng đáng kể của ngành dứa Việt Nam, góp phần vào phát triển sản xuất nông hộ, tạo thu nhập, việc làm cho người sản xuất và đẩy mạnh tăng trưởng xuất khẩu nông sản Các sản phẩm dứa của Việt Nam bao gồm dứa tươi, dứa chế biến (dứa hộp, nước dứa, dứa đông lạnh) Đối với dứa tươi, hàu hết được tiêu thụ ở thị trường nội địa dưới dạng ăn tươi, làm thực phẩm, làm nguyên liệu cho nhà máy chế biến.về chế biến dứa: cùng với chủ trương đẩy mạnh sản xuất dứa, trong những năm qua Nhà nước đã đầu tư xây dựng các cơ sở chế biến rau 16 Trừ cỏ: Các loại hóa chất thường dùng là các chất Ametryn (có các thuốc Ameừex, Gesapax ), chất Aừazin (các thuốc Aừanex, Mizin ), chất Diuron (các thuốc Ansaron, Maduron ) và chất Paraquat (các thuốc Gramoxon, Pesle ) Các thuốc trên đều phải phun sau khi làm đất lần cuối trước khi trồng dứa hay sau khi trồng dứa cây cỏ còn nhỏ Riêng chất Parquat chỉ phun lên cỏ trước khi làm đất, không được phun trên mộng đã có dứa vì sẽ làm cháy lá Bón phân: Bón lót: Chủ yếu là phân hữu cơ (phân chuồng,phân vi sinh, phân xanh, phân lân và vôi) Lượng phân hữu cơ bón 10-15tấn / ha, hoặc mỗi gốc lkg phân chuồng hoai mục Bón thúc: Lượng NPK nguyên chất bón cho một cây là 8g N + 4g p +12g K Chia làm ba lần để bón : + Lần 1: sau khi trồng 2-3 tháng + Lần 2: sau lần một 4 tháng + Lần 3: sau lần hai 4 tháng Phòng trừ sâu bệnh: Rệp sáp: Có thể cư trú trên tất cả các bộ phận cây dứa, thường tập trung ở phần gần mặt đất như các gốc lá Thu nhặt sạch các loại tàn dư cây ngay từ giai đoạn làm đất, các tàn dư thực vật thu gom được đem đốt Phun thuốc diệt rệp, có thể dùng các loại thuốc như bassa, decis theo hướng dẫn ở bao bì Tuyến trùng: Làm hại rễ, vàng lá, cây chậm lớn Đe phòng trừ cần làm sạch cỏ dại triệt để Bệnh thối nõn: Dùng Falizan 0,2% hoặc Maneb 0,5% dể phun Bệnh héo virut: Thường phát triển qua bốn giai đoạn: xâm nhập, lây lan, gây héo lá, gây chết cây Khi bệnh xuất hiện, khoanh các lô bi bệnh và áp dụng các biện pháp phòng trừ 15 Thời vụ trồng: Thời vụ trồng dứa thích họp ở mỗi vùng phụ thuộc vào điều kiện khí hậu có liên quan đến chất lượng chồi giống và thời gian ra hoa Miền Bắc: có 2 thời vụ ừồng chủ yếu là vụ xuân (tháng 3-4) và vụ thu (tháng 8-9) Miền Nam: trồng vào đàu mùa mưa, từ tháng 4-6 Miền Trung: trồng vào 2 thời gian là tháng 4-5 và tháng 10-11 Chọn đất và làm đất trồng: Đất càn có kết cấu nhẹ, đảm bảo thoát nước tốt, mực nước ngầm thấp và hơi dốc Đất trồng dứa có thể là cày xới toàn bộ diện tích hoặc theo từng hàng Nếu phải đào mương lên lớp thì trồng theo từng hốc nhỏ Xử lý chồi: Xử lý chồi nhằm mục đích cho cây mau bén rễ phát triển và phòng ngừa sâu bệnh Nhúng ngập 1/3 chồi từ phía gốc vào dung dịch thuốc sâu Pyrinex, Basudin, Vomoca, Oncol, để phòng trừ rệp và tuyến trùng hại rễ Khoảng cách và mật độ trồng: Dứa được trồng theo hàng kép, tức là trồng thành từng băng 2 hàng một Khoảng cách giữa các băng là 80cm, giữa 2 hàng trên băng là 40cm; trên hàng cây cách nhau 30cm, với khoảng cách này, mật độ khoảng 55.000 cây/ha 1.1.4.2 Kỹ thuật chăm sóc Tưới nước và giữ ẩm: Dứa là cây chịu hạn Tuy vậy, nước đối với dứa có ý nghĩa rất lớn trong việc đảm bảo sinh trưởng và phát triển tốt Có thể giữ ẩm cho dứa bằng các vật liệu phủ đất: nilông, cây phân xanh, rơm rạ, thân lá dứa sau khi thu hoạch Tỉa chồi: Chồi cần tỉa bỏ trước hết là chồi ngọn và chồi cuống vì những chồi này không dùng làm giống.Dùng tay hoặc dao tách nhẹ ra khỏi cuống từ phía trên xuống Riêng với chồi ngọn nếu bẻ trực tiếp sẽ ảnh hưởng đến quả, tạo ra vết thương dễ làm thối quả, nếu không cẩn thận có thể làm gãy cả quả 14 sản lượng quả từ vùng nhiệt đới và trong số đó có đến 70% được sử dụng là quả tươi (Anonymous, 2011) [23].Quả dứa ngoài sử dụng ăn tươi còn dùng làm nguyên liệu chế biến đồ hộp, mứt dứa, kẹo dứa, rượu vang, nước giải khát Sau khi thu hoạch quả, lá dứa có thể dùng để lấy sợi (trong lá dứa có 2-2,5% xen!ulozo) Sản phẩm dệt từ sợi dứa bền, đẹp, tốt hơn sợi đay Thân cây dứa chứa 12,5% tinh bột, là nguyên liệu dùng để lên men chuyển hóa thành môi trường nuôi cấy nấm và vi khuẩn Thân lá dứa làm bột giấy Bã dứa sau khi ủ dùng làm phân bón, toàn bộ thân lá và chồi sau thu hoạch ép thành tấm dùng làm thức ăn cho gia súc.Ngoài ra, người ta đã chiết xuất và sản xuất ra chế phẩm bromelin dùng trong công nghiệp thực phẩm, thuộc da, vật liệu làm phim 1.1.4 Kỹ thuật trồng và chăm sóc cây dứa [4], [8], [16], [17], [19] 1.1.4.1. Kỹ thuật trồng Nhân giống: Bằng chồi, có thể sử dụng 3 loại chồi chính phát sinh từ cây mẹ để làm giống khi trồng: chồi ngọn, chồi cuống, chồi nách Chồi nách là loại chồi dùng để nhân giống tốt nhất và giữ được những tính trạng tốt của cây mẹ, chọn những chồi nách ở những khóm dứa xanh tốt, quả to cân đối Chồi ngọn biến dị nhiều, sau trồng có khả năng một số sẽ bị thoái hóa Chồi cuống là loại trung gian giữa hai loại chồi trên Tiêu chuẩn chồi tốt là: chồi ngắn, to, khỏe, lá xanh đậm, phiến lá rộng và dày, trọng lượng ừên 150-200gr/chồi với nhóm giống dứa Queen và 200- 300gr/chồi với nhóm giống dứa Cayen Trước khi trồng phải phân loại các chồi cùng loại trồng vào lkhu, đảm bảo độ đồng đều của vườn dứa Chồi sau khi đã chọn bóc bỏ lá vàng khô ở gốc chồi rồi bó 15-25 chồi thành một bó để ngâm phần gốc cả bó vào dung dịch diệt nấm ừong 1-2 phút bằng Aliete, nồng độ 0,3% và diệt rệp sáp truyền bệnh héo virut bằng Decis hoặc Supracide, nồng độ 0,2-0,3% 13 Dứa có tác dụng kích thích tiêu hóa: các enzim bromelin có trong dứa giúp kích thích tiêu hóa Dứa cũng được coi là thực phẩm làm giảm bớt buồn bã, tốt cho dạ dày và giảm chứng ợ nóng Dứa giúp tăng quá trình phát triển xương, sụn, răng lợi: với nguồn vitamin c dồi dào cùng các chất khoáng đã đóng góp hữu hiệu trong quá trình phát triển của xương, sụn, răng lợi Dứa chống ho và cảm lạnh: chất bromelin tìm thấy trong dứa giúp ngăn chặn ho và nới lỏng niêm dịch Tăng cường sức đề kháng của cơ thể: ăn dứa hàng ngày giúp cơ thể tăng cường quá trình hấp thụ chất sắt từ các loại rau quả và đẩy nhanh quá trình lành sẹo Ngoài ra, dứa còn có tác dụng làm giảm nguy cơ thoái hóa điểm vàng, chữa viêm thận, cao huyết áp Tuy nhiên, có một số người sau khi ăn dứa xuất hiện dị ứng “ngộ độc dứa” Thường sau 15 phút hoặc 1 giờ, bệnh nhân thấy đau bụng, buồn nôn, đi lỏng, đồng thời có các biểu hiện mẫn cảm như đau đàu, chóng mặt, mẩn đỏ da, ngứa toàn thân, tay chân và lưỡi cứng đờ, nghiêm ừọng hơn có thể ngất đột ngột Do đó những người bị dị ứng dứa không được ăn Một số bài thuốc chữa bệnh bằng dứa: Viêm ruột, tiêu chảy: Lá dứa 30g sắc lấy nước uống Cảm nóng phiền khát: 1 quả dứa giã nát lấy nước, hòa nước sôi để nguội uống Viêm thận: Dứa quả 60g, rễ cỏ ừanh tươi 30g, sắc uống thay nước Rối loạn tiêu hóa: Dứa 1 quả, quýt 2 quả, ép lấy nước uống Viêm phế quản: Dứa quả 120g, mật ong 30g, lá tỳ bà 30g, sắc uống Giá trị kinh tế: Dứa là một trong những loại quả chiếm lượng lớn nhất trong số các loại quả được sản xuất thương mại Quả dứa chiếm khoảng 20% 12 hưởng đến màu sắc quả, nếu được chiếu sáng đầy đủ, có nhiệt độ trung bình tương đối yếu thường thu được những quả dứa có màu sắc vỏ rất đẹp trên nền đỏ thẫm Đất đai: cây dứa có bộ rễ phát triểnyếu,90% số lượng rễ tập trung ở lớp đất mặt 0-30cm và cách gốc 40cm Do đó để dứa sinh trưởng tốt cần có đất tơi xốp, thoáng, có kết cấu hạt, không có nước đọng trong mùa mưa Các loại đất trồng dứa sau một thời gian có kết cấu xấu đi, độ xốp giảm, độ ẩm cực đại thấp, khả năng giữ nước và thấm nước kém dàn Hàm lượng mùn và đạm giảm, pHKCL giảm xuống trong khi đó nhôm di động lại tăng lên Vì vậy đất trồng dứa càn được luân canh và có chế độ canh tác thích họp Dứa thích hợp ở độ pH từ 4,5-5,5 nhưng các giống dứa khác nhau có yêu cầu độ pH khác nhau: giống Cayen trơn yêu càu pH = 5,6-6,0 và có thể chịu được pH = 7,5; giống dứa tây nhóm Queen sinh trưởng tốt trên đất phèn có độ pH < 4,0; giống dứa ta thuộc nhóm Spanish đỏ yêu cầu pH 4,5-5,0 1.1.3 Giá trị dinh dưỡng, y học và kinh tế của dứa [16], [17], [19] Giá trị dinh dưỡng:Hàm lượng đường ừong dứa trung bình từ 8-12%, độ axit vào khoảng 0,6% Dứa có các vitamin Bl, B2, c Trong lOOg phàn ăn đượccho 25kcal, 0,03mg caroten, 0,08mg vitamin Bl, 0,02mg vitamin B2, 16mg vitamin c (dứa tây) Các chất khoáng: 16mg Ca, llmg lân, 0,3mg Fe, 0,07mg Cu, 0,4g protein, 0,2g lipit, 13,7g hydrat cacbon, 85,3g nước, 0,4g xơ.Trong quả dứa còn có một loại enzim là bromelin có tác dụng tiêu hóa chất protein rất tốt Ngoài ra, dứa còn được chế biến và sử dụng trong các món ăn hàng ngày Giá trị y học:Dứa cùng với nhiều loại trái cây khác rất bổ dưỡng với sức khỏe Trong dứa không có cholesterol lại giàu chất xơ Đông y phân loại dứa thuộc vị ngọt chát, tính bình, có tác dụng giải khát nóng, lợi tiêu hóa, ngừng tả Một số nghiên cứu khoa học cũng đã chứng minh: 11 1.1.2 Đặc điểm sinh thái của cây dứa [6], [8], [11], [16] Khí hậu: Nhiệt độ: Dứa sinh trưởng, phát triển thuận lợi ở 21-27°c Dứa rất mẫn cảm với nhiệt độ thấp Mùa đông khi nhiệt độ hạ thấp đến 10°c cây dứa đã ngừng sinh trưởng, ở 5°c cây đã bị rét gây hại, ở 0°c bị rét cóng Phản ứng với nhiệt độ thấp của các giống cũng có khác nhau (dứa Cayen kém hơn dứa Queen) Ở nhiệt độ cao từ 38°c ừở lên thường xảy ra hiện tượng lớp biểu bì và một bộ phận dưới biểu bì của quả bị cháy gây ra triệu chứng nám quả, đặc biệt với giống dứa Cayen Nhiệt độ có ảnh hưởng đặc biệt quan trọng đến quá trình hình thành và chín quả Khi quả chín vào thời kỳ lạnh và ẩm, độ chiếu sáng yếu thì quả thường bé, không cân đối, mã quả xấu, ăn rất chua, độ ngọt thấp và có khi thấy có vết nâu trong ruột quả Nước: Lượng mưa hàng năm và phân bố mưa qua các tháng có ý nghĩa rất lớn đối với sinh trưởng, phát triển và năng suất của dứa Lượng mưa thích hợp cho dứa là 1000-1500mm Nơi có lượng mưa thấp, dứa cũng có thể phát triển được nếu ở đó có độ ẩm không khí cao hoặc cần phải áp dụng một số biện pháp đặc biệt như dùng nilon che phủ, dùng các loại cây phủ đất về mặt nông nghiệp việc phân bố lượng mưa hàng tháng trong năm rất quan trọng, có ý nghĩa hơn là lượng mưa tổng cộng trong năm Do vậy có thể nói một vùng có chế độ mưa đều đặn thích họp cho việc ừồng dứa hơn là vùng khác tuy mưa nhiều mà phân bố mưa lại không đều nhau qua các tháng Ánh sáng: Dứa có nguồn gốc ở rừng nhiệt đới ừong điều kiện có bóng râm che phủ, cây dứa thích ánh sáng tán xạ hơn ánh sáng trực xạ Lượng chiếu sáng thích hợp làm tăng năng suất và cải thiện phẩm chất hương vị quả Thiếu ánh sáng cây mọc yếu, quả nhỏ, khả năng ra quả thấp (với giống dứa Cayen lượng ánh sáng giảm 20% thì sản lượng giảm 10%) Ngược lại nếu ánh sáng quá mạnh kèm theo nhiệt độ cao lá sẽ bị vàng hoặc đỏ Độ sáng còn ảnh 10 bởi một lớp biểu bì và gốc lá Trong điều kiện nhiệt độ từ 25°c trở lên thân mọc khỏe, nếu dưới 5°c thì ở đỉnh thân và gốc lá bị những vết cháy do rét Lá:Mọc ừên thân theo hình xoắn ốc Phiến lá dày, bề ngang hẹp và dài Lá không có cuống, mặt lá và lưng có một lớp phấn trắng hoặc một lớp sáp có tác dụng làm giảm độ bốc hơi cho lá Hình dạng lá, rìa lá có gai hay không là một trong những tiêu chuẩn để phân biệt các giống dứa Một cây dứa trưởng thành có từ 40-80 lá tùy giống dứa, số lá dứa và độ lớn bé của lá cũng thay đổi tùy theo giống Lá dứa có chức năng quan trọng trong đời sống của cây: quang hợp, hô hấp tích lũy các chất dinh dưỡng để nuôi cây, nuôi quả Hoa: Gồm có 3 lá đài, 3 cánh hoa, 6 nhị đực xếp thành hai vòng, 1 nhị cái có 3 tâm bì và bầu hạ Cánh hoa màu xanh, đỏ tía, gốc có màu trắng nhạt, trên mặt cánh hoa có nhiều vảy Cả tràng hoa có dạng một ống dài hơi loe ở phía đầu, ở giữa lồi lên 3 núm nhụy có màu tím mờ của vòi nhụy Ba tuyến mật thông ra gốc vòi nhị cái qua các ống dẫn Hoa dứa tự bất thụ, do đó noãn không đậu Ở nhiệt độ 13°c hoa không nở, từ 16°c trở lên hoa mới bắt đầu nở, trong một năm dứa có thể ra hoa nhiều vụ Ở các tỉnh miền Bắc dứa ra hoa vào tháng 2-3 là chính Thu hoạch quả vào tháng 6-7 gọi là dứa chính vụ Còn ra hoa các tháng khác gọi là dứa trái vụ Quả: Là loại quả kép do 100 - 150 quả đơn hợp lại mà thành Hình dáng quả và mắt quả thay đổi tùy thuộc vào giống Ví dụ dứa tây hình bầu dục, mắt quả lồi; dứa ta hình ống, mắt quả to và bằng Bộ phận ăn được của dứa chính là trụ của chùm hoa và lá bắc phát triển mà có Sau khi hoa tàn thì quả bắt đầu phát triển Độ lớn của quả dứa phụ thuộc vào giống, loại chồi, sức sinh trưởng của cây, kỹ thuật thâm canh và điều kiện khí hậu như nhiệt độ, ẩm độ quyết định Theo Cl.Py và Tisseau (1960) nhiệt độ thích họp cho quả chín là 25°c Nhiệt độ quá cao độ chua ừong quả tăng, phẩm chất quả kém 9 to, hoa bé, do đó dứa Suối Hai rất to, trọng lượng từ 0,7kg đến l,2kg/quả, thơm, ngon, ngọt Mỗi hecta cho thu hoạch từ 4,5 vạn đến 5 vạn quả, lợi nhuận đạt ừên 200 triệu đồng/ha So với các loại cây ừồng thì dứa là cây cho giá trị kinh tế cao nhất 1.1.1 Đặc điểm thực vật học của cây dứa[l],[8], [11], [16], [17] Dứa là cây thân thảo lâu năm; lá mọc hình hoa thị; hoa đều, lưỡng tính; đài màu xanh; cánh hoa màu tím; quả phức gồm nhiều quả mọng nằm trong các mắt dứa Sau khi thu hoạch quả các mầm nách ở thân tiếp tục phát triển và hình thành một cây mới giống như cây trước; quả thứ hai thường bé hơn quả trước.Cây trưởng thành cao 1 - l,2m và đứng gọn ừong hình khối một con cù đường kính l,3-l,5m có đáy bẹt Rễ: Rễ dứa thuộc loại ăn nông, phần lớn do nhân giống bằng chồi (nhân giống vô tính) nên mọc từ thân ra, rễ dứa nhỏ và phân nhiều nhánh,phân bố tập trung ở độ sâu 15-30cm (một số ăn sâu tới 60cm nếu đất tơi xốp) Rễ dứa phát triển tốt ở 21-35°c, nhiệt độ xuống 7°c hoặc cao tới 43°c thì rễ dứa ngừng sinh trưởng Từ tháng 2-3, rễ dứa bắt đầu mọc, tháng 5- 8 phát triển nhanh nhất, đến tháng 10-11 yếu dần và đến tháng 12-1 thì ngừng sinh trưởng Thân: Thân cây dứa trưởng thảnh dài 20-30cm, đường kính 3-7cm, trọng lượng 200-400g tùy giống và điều kiện canh tác Thân chia làm hai phần: một phần ở ừên mặt đất và một phần ở dưới mặt đất Thân ngắn, mập chứng tỏ cây khỏe, ngược lại thân bé, dài là cây yếu Trong thời kì sinh trưởng của thân, ở đỉnh sinh trưởng liên tục hình thành các lá, các đốt thân, mầm, chồi ngủ và rễ khiến cho lá và rễ tăng về số lượng Tiếp đến giai đoạn sinh trưởng sinh thực, cây hình thảnh hoa tự, ra hoa và kết quả Ở trung tâm thân là một mô rỗng, mềm, chứa các chất dinh dưỡng có nhiều tinh bột ở giữa, nối tiếp là một lớp bó mạch có nhiều xơ, và ngoài cùng được bao bọc 8 Nhược điểm của nhóm dứa này là quả nhỏ, dạng quả hơi bầu dục khó thao tác ừong khi chế biến Thịt quả có nhiều khe hở, không chặt nên nếu dùng làm đồ hộp khó đạt tỉ lệ về trọng lượng cái, hạn chế khả năng xuất khẩu Nhóm dứa Spanish hay nhóm Tây ban nha: gồm các giống: Dứa ta, dứa mật Lá mềm, mép lá cong, hơi ngả về phía lưng, hoa tự có màu đỏ nhạt Quả ngắn, kích thước to hơn so với nhóm Queen nhưng bé hơn Cayen, ừọng lượng quả trung bình xấp xỉ 1 kg Khi chín, vỏ quả có màu nâu đỏ, quả cân đối, hơi hình trụ Thịt quả màu vàng trắng không đều, độ đường thấp, mắt quả sâu Chồi ngọn và nhất là chồi cuống nhiều, ảnh hưởng đến phẩm chất quả Nhìn chung, các giống dứa trong nhóm Spanish tuy dễ trồng, chịu được bóng nhưng vì phẩm chất kém nên chỉ sử dụng chủ yếu trong vườn gia đình, không nên tập trung thành vùng lớn Nhóm dứa Cayen: hay còn gọi là dứa Hồng Kông, dứa độc bình không gai, dứa Cayen không gai Lá dài, các lá đều không có gai (trừ một vài gai ở đầu mút lá), dày, lòng máng lá sâu, có thể dài hơn 100cm, hoa có màu xanh nhạt, hơi đỏ, quả có dạng hình trụ, mắt rất nông, quả nặng bình quân 1,5- 2,0kg, nhiều nước, thịt vàng ngà,thích hợp với quy cách chế biến làm đồ hộp Khi chưa chín quả màu xanh đen, sau đó chuyển dần và đến lúc chùi hoàn toàn quả có màu đỏ hơi pha da đồng Cây đẻ yếu, trung binh chỉ có 1 -2 chồi một gốc ừong một năm, nếu chăm sóc kém có thể không có chồi cuống Cây dứa được đưa vào trồng tại Ba Vì từ năm 1971 với giống Queen (giống Victoria hay dứa hoa, dứa Phú Thọ) do người Pháp nhập vào Phú Thọ và “di trú” theo đường sông sang đất Ba Vì Cũng trong năm 1971 với kế hoạch phát triển ngành đồ hộp xuất khẩu, Nông trường Suối Hai (nay là Công ty Dịch vụ-Sản xuất dứa Suối Hai, thuộc Công ty TNHH nhà nước một thành viên Đầu tư và phát triển nông nghiệp Hà Nội-HADICO) là đơn vị đầu tiên đưa cây dứa vào trồng Đặc thù riêng của dứa Suối Hai là quả rắn chắc, mắt 7 Năm 1835, Muro đã sưu tầm và liệt kê được 52 “dạng” dứa trồng ở nước Anh Tác giả đã phân loại giống dứa theo hình dạng quả, đặc điểm gai và màu sắc hoa, lá Năm 1904, Hume và Miller đã phân những giống dứa hiện có ở Florida (Mỹ) thành 3 nhóm chính: nhóm dứa Cayene, nhóm Nữ Hoàng (Queen) và nhóm Tây Ban Nha (Spanish), về sau Pytisan (1965) có bổ sung thêm nhóm thứ tư là Abacaxi mà trước đây cũng xếp cùng nhóm với Spanish [16],[43] Dứa là cây ăn quả khá quen thuộc với người dân Việt Nam Quả dứa không có cholesterol, giàu chất xơ, các enzym tiêu hóa, vitamin c, canxi và kali Cây dứa khá dễ trồng, ít vốn đầu tư nhưng mang lại hiệu quả cao Dứa có các lá gai mọc thành cụm hình hoa thị, lá mọc ở gốc, cứng và thường có gai [14] Cụm hoa hình đầu ở tận cùng, mỗi hoa có các đài hoa riêng của nó Quả phức do lá bắc, bàu cuống hoa và trục cụm phát triển dính nhau tạo nên quả giả có chứa dịch ngọt Ở Việt Nam, dứa được trồng khá phổ biến từ Bắc vào Nam với các nhóm giống dứa chính khác nhau tùy vào điều kiện khí hậu, đất đai: [5], [8], [16], [17] Nhóm dứa Queen hay nhóm “Hoàng hậu”: gồm các giống: Dứa hoa hay còn được gọi với nhiều tên khác như dứa Victoria, dứa Tây, dứa Phú Thọ, dứa Hoàng hậu : Lá hẹp, cứng, có nhiều gai ở mép Mặt trong của lá có 3 đường vân trắng hình răng cưa chạy song song theo chiều dài, hoa có màu xanh hồng Quả có nhiều mắt, mắt nhỏ và lồi, cứng Thịt quả mịn, màu vàng đậm, ăn dòn, ngọt đậm và rất thơm Ưu diểm của nhóm dứa này là không kén đất, có thể ừồng trên các loại đất nghèo dinh dưỡng, cây có hệ số nhân giống cao (trung bình 4-6 chồi trên một gốc), có thể chịu được bóng râm dưới tán các cây to, thịt quả giòn, hương vị phù hợp để ăn tươi 6 Hình 2.1 Cây dứaịAnanas comosus (L) Merr) Cây dứa có nguồn gốc từ Nam Mỹ Theo K.F.Baker và J.L.Collin (1939) cho rằng nguồn gốc của cây dứa là một vùng rộng lớn nằm giữa vĩ tuyến nam 15 - 30°, kinh tuyến Tây 40 - 60° bao gồmchủ yếu miền Nam Braxin, miền Bắc Achentina và Paragoay Đó là dạng hoang dại thuộc các loài dứa Ananas ananassoides, Ananabracteatus và Pseudananas sageriusị 15],[43]. Theo Võ Văn Chi, Dương Đức Tiến (1978) [7] và Hoàng Thị Sản (2003) [12], cây dứa có tên khoa học là (Ananas comosus (L) Merr), thuộc họ Bromeliaceae (lớp Đơn tử diệp), bộ dứa Bromelỉales, chi Ananas,có số lượng nhiễm sắc thể 2n = 50[8], [11] Họ dứa có khoảng 50 chi và 2000 loài, phân bố ở các vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới Ở Việt Nam, loài phổ biến và có giá trị kinh tế là loài dứa (Ananas comosus (L) Merr) với nhiều thứ khác nhau [12]. NỘI DUNG CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 GIỚI THIỆU CHUNG VÈ CÂY DỨA VÀ CÁC GIỐNG DỨA 5 5.2 Ý nghĩa thực tiễn Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ góp phần so sánh ảnh hưởng của Ethrel và đất đèn đến khả năng ra hoa ừái vụ, sinh trưởng, phát triển quả, năng suất và hàm lượng một số chất trong quả của cây dứa và khuyến cáo người nông dân sử dụng loại hóa chất nào nhằm mang lại hiệu quả kinh tế cao 4 cây dứa hiện đang được người nông dân trồng phổ biến ở khu vực Suối Hai- Ba Vì-Hà Nội Trên cơ sở đã khuyến cáo cách dùng các sản phẩm này cho người nông dân Nhiệm vụ nghiên cứu Trong đề tài này chúng tôi tiến hành nghiên cứu so sánh ảnh hưởng của biện pháp cảm ứng ra hoa bằng Ethrel và đất đèn đến: Thời gian ra hoa, tỷ lệ ra hoa - Động thái sinh trưởng của quả dứa giống Victoria gồm: chiều cao quả, đường kính quả, khối lượng quả Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất - Một số chỉ tiêu chất lượng quả: pH dịch chiết quả, hàm lượng vitamin c, hàm lượng đường tan tổng số, hàm lượng đường khử Hiệu quả kinh tế khi sử dụng hai biện pháp này Phạm vi nghiên cứu So sánh ảnh hưởng của việc xử lí Ethrel và đất đèn lên giống dứa Victoria (dứa hoa, dứa tây, dứa hoàng hậu ) thông qua một số chỉ tiêu sinh lí (thời gian ra hoa, quả chín, khả năng sinh trưởng quả, năng suất), chỉ tiêu sinh hóa (hàm lượng một số chất trong quả) thực hiện trên mảnh đất Suối Hai-Ba Vì-Hà Nội để rút ra kết luận cần thiết về ảnh hưởng của hai loại hóa chất này Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 5.1 Ý nghĩa khoa học Kết quả nghiên cứu của đề tài bổ sung các tài liệu nghiên cứu ảnh hưởng của Ethrel và đất đèn đến khả năng ra hoa trái vụ, sinh trưởng, phát triển quả, năng suất và hàm lượng một số chất trong quả của cây dứa 3 tháng 9-10 Từ khi ra hoa đến thu hoạch trung bình khoảng 4-5 tháng Cây dứa có thời vụ chín rất tập trung nên lúc thu hoạch sản phẩm quá nhiều, sử dụng không kịp, bảo quản khó khăn, giá thành rẻ, người trồng ừọt thường bị ép giá
Đe khắc phục tình trạng dứa chín đồng loạt trong cùng một thời vụ, những cơ sở sản xuất diện tích lớn và những hộ nông dân trồng dứa trên diện tích nhiều càn phải tiến hành các biện pháp rải vụ thu hoạch nhằm thu hoạch dứa ở các thời điểm khác nhau trong năm Hiện nay có rất nhiều biện pháp rải vụ thu hoạch khác nhau đang được con người sử dụng như chọn giống phù hợp, dùng các hormone thực vật, ánh sáng nhân tạo nhằm kích thích cây trồng ra hoa trái vụ, ra hoa đồng loạt, nuôi trái to hơn, ngọt hơn, màu sắc sáng hơn và mùi vị thơm hơn trên nhiều đối tượng cây trồng như dứa, thanh long, xoài v.v Với cây dứa nói riêng cũng đã có nhiều biện pháp để rải vụ thu hoạch như: trồng các giống dứa khác nhau, rải vụ thu hoạch theo vĩ độ địa lý, tuổi và khối lượng của lượng chồi, xử lí các chất điều hòa sinh trưởng [6],[16],[17],[30],[33], [34],[26],[45] Ở Việt Nam hiện nay thường dùng hai loại hóa chất để xử lý ra hoa dứa là Ethrel và đất đèn (khí đá) Tuy nhiên, hiệu quả của hai loại hóa chất này ảnh hưởng như thế nào đến năng suất, chất lượng của quả dứa nói chung còn ít các tài liệu bàn đến Chính vì vậy tôi chọn đề tài: “So sánh ảnh hưởng của xử lí Ethrel, đất đèn đến ra hoa trái vụ, sinh trưởng, phát triển quả, năng suất và hàm lượng một số chất trong quả cây dứa” nhằm đánh giá hiệu quả sử dụng của biện pháp này đến các chỉ tiêu: sinh trưởng, phát triển, năng suất và chất lượng quả của cây ừồng, tò đó khuyến cáo cho người dân Mục đích nghiên cứu So sánh ảnh hưởng của Ethrel và đất đèn đến khả năng ra hoa trái vụ, sinh trưởng, phát triển quả, năng suất và hàm lượng một số chất trong quả của 2 MỞ ĐẦU Lý do chọn đề tài Cây dứa (Ananas comosus{L) Meư), có nơi gọi là thơm hay khóm, là một trong những loại cây ăn quả được ưa chuộng trên thị trường thế giới bởi hương vị đặc trưng và giàu chất dinh dưỡng có nguồn gốc từ Nam Mỹ, được trồng hầu hết ở các nước nhiệt đới và một số nước á nhiệt đới Quả dứa được coi là một trong những cây ăn quả nhiệt đới hàng đầu, loại quả “vua”, rất được ưa chuộng ở các nước phương Tây Quả dứa có mùi thơm mạnh, chứa nhiều đường, lượng calo khá cao, giàu chất khoáng, nhất là Kali, có đủ các loại vitamin cần thiết như A, Bl, B2, pp, c Đặc biệt trong cây và quả dứa có chất Bromelin-là một loại men thủy phân protein (giống như chất Papain ở đu đủ), có thể chữa được các bệnh rối loạn tiêu hóa, ức chế phù nề và tụ huyết, làm vết thương mau lành sẹo [8] Trong công nghiệp, chất Bromelin dùng làm mềm thịt để chế biến thực phẩm, nước chấm [13] Ngoài ăn tươi, quả dứa được chế biến thành dứa hộp và nước dứa, là những mặt hàng xuất khẩu lớn Xác bã quả dứa sau khi chế biến dùng làm thức ăn gia súc và phân bón Thân lá dứa làm bột giấy Ở nước ta, dứa trồng tò Bắc đến Nam, diện tích ừồng cả nước hiện khoảng 40.000 ha với sản lượng khoảng 500.000 tấn, ừong đó 90% là phía Nam Các tỉnh trồng dứa nhiều ở miền Nam là Kiên Giang, Cà Mau, cần Thơ, Long An Miền Bắc có Thanh Hóa, Tuyên Quang, Phú Thọ Miền Trung có Nghệ An, Quảng Nam, Bình Định Năng suất quả bình quân một năm ở các tỉnh phía Bắc khoảng 10 tấn, phía Nam 15 tấn/ha [19] Trong năm, do đặc điểm thời tiết, khí hậu mà cây dứa thường chỉ ra hoa theo vụ: miền Bắc vụ chính ra hoa tháng 2-3, thu hoạch tháng 6-7; ở miền Nam, dứa có thể ra hoa quanh năm, song thường tập trung vào tháng 4-5 và 1 Hình 2.1 Cây dứa (Ananas comosus (L) MeưJ 5
Hình 3.1 Anh hưởng của xử lý Ethrel và đất đèn đến thời gian và tỷ lệ ra hoa (%) của giống dứa Victoria 36
Hình 3.1 A: Giai đoạn cây dứa ra hoa (xử lý bằng Ethrel) 36
Hình 3.1 B: Giai đoạn cây dứa ra hoa (xử lý bằng đất đèn) 37
Hình 3.2 Anh hưởng của xử lý Ethrel và đất đèn đếnchiều cao quả của giống dứa Victoria 39
Hình 3.3 Ảnh hưởng của xử lý Ethrel (Anh bên trái) và đất đèn (Anh bên phải) đến chiều cao quả dứa 40
Hình 3.4 Ảnh hưởng của xử lý Ethrel và đất đèn đến đường kính quả dứa 41 Hình 3.5 Ảnh hưởng của xử lý Ethrel và đất đèn đến đường kính quả dứa 42 Hình 3.6 Anh hưởng của xử lý Ethrel và đất đèn đến thời gian bắt đầu chín và tỷ lệ quả chín của giống dứa Victoria 44
Hình 3.7 Anh hưởng của xử lý Ethrel và đất đèn đến thời gian bắt đầu chín và tỷ lệ quả chín của giống dứa Victoria 44
Hình 3.8 Anh hưởng của xử lý Ethrel và đất đèn đến năng suất thực thu (NSTT) của giống dứa Victoria 46
Hình 3.9 Ảnh hưởng của xử lý Ethrel và đất đèn đến pH dịch chiết quảcủa giống dứa Victoria 47
Hình 3.10 Anh hưởng của xử lý Ethrel và đất đèn đến hàm lượng vitamin С trong dịch chiết quả của giống dứa Victoria 48
Hình 3.11 Anh hưởng của xử lý Ethrel và đất đèn đến hàm lượng đường tan (%) ừong dịch chiết quả của giống dứa Victoria 48
Hình 3.12 Anh hưởng của xử lý Ethrel và đất đèn đến hàm lượng đường khử (ng/g) ừong dịch chiết quả của giống dứa Victoria 49
Hình 3.13 So sánh ảnh hưởng của xử lý Ethrel và đất đèn đến hàm lượng nước trong quả giống dứa Victoria khi thu hoạch 50
DANH MỤC HÌNH DANH MỤC BẢNG• Bảng 3.1 Anh hưởng của xử lý Ethrel và đất đèn đến thời gian và tỷ lệ ra hoa (%) của giống dứa Victoria 35
Bảng 3.2 Anh hưởng của xử lý Ethrel và đất đèn đến chiều cao quả của giống dứa Victoria 38
Bảng 3.3 Anh hưởng của xử lý Ethrel và đất đèn đến đường kính quả dứa (cm) 41
Bảng 3.4 Ảnh hưởng của xử lý Ethrel và đất đèn đến thời gian bắt đầu chín và tỷ lệ quả chín (%) của giống dứa Victoria 43
Bảng 3.5 Anh hưởng của xử lý Ethrel và đất đèn đến năng suất thực thu (NSTT) của giống dứa Victoria 46
Bảng 3.6 Anh hưởng của xử lý Ethrel và đất đèn đến pH, vitminC, đường tan và đường khử ừong dịch chiết quả 47
Bảng 3.7 Anh hưởng của xử lý Ethrel và đất đèn đến hàm lượng nước trong quả giống dứa Victoria khi thu hoạch 49
Bảng 3.8 So sánh hiệu quả kinh tế của xử lý Ethrel và đất đèn trên giống dứa Victoria 51
3.6. so SÁNH HIỆU QUẢ KINH TẾ KHI xử LÍ ETHREL VÀ ĐẤT ĐÈN TRÊN GIỐNG DỨA VICTORIA 50
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 52
Kết luận 52
Kiến nghị 53
TÀI LIỆU THAM KHẢO 54
2.2.PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu 28
2.2.1. Bố trí thí nghiệm 28
2.2.2. Kỹ thuật trồng và chăm sóc 28
2.2.3. Phương pháp xác định các chỉ tiêu nghiên cứu 29
2.2.4. Phương pháp xử lý số liệu thí nghiệm 34
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 35
3.1. SO SÁNH ẢNH HƯỞNG CỦA BIỆN PHÁP CẢM ỨNG RA HOA BẰNG ETHREL VÀ ĐẤT ĐÈN ĐẾN THỜI GIAN VÀ TỶ LỆ RA HOA CỦA CÂY DỨA 35
3.2. so SÁNH ẢNH HƯỞNG CỦA BIỆN PHÁP CẢM ỨNG RA HOA BẰNG ETHREL VÀ ĐẤT ĐÈN ĐẾN SINH TRƯỞNG CỦA QUẢ CỦA GIỐNG DỨA VICTORIA 38
3.2.1. So sánh ảnh hưởng của biện pháp cảm ứng ra hoa bằng Ethrel và đất đèn đến chiều cao quả của giống dứa Victoria 38
3.2.2. So sánh ảnh hưởng của biện pháp cảm ứng ra hoa bằng Ethrel và đất đèn đến đường kính quả của giống dứa Victoria 40
3.3. SO SÁNH ẢNH HƯỞNG CỦA BIỆN PHÁP CẢM ỨNG RA HOA BẰNG ETHREL VÀ ĐẤT ĐÈN ĐẾN THỜI GIAN BẮT ĐẦU QUẢ CHÍN VÀ TỶ LỆ QUẢ CHÍN CỦA GIỐNG DỨA VICTORIA 43
3.4. SO SÁNH ẢNH HƯỞNG CỦA BIỆN PHÁP CẢM ỨNG RA HOA BẰNG ETHREL VÀ ĐẤT ĐÈN ĐẾN NĂNG SUẤT THựC THƯ (NSTT) CỦA GIỐNG DỨA VICTORIA 45
3.5. so SÁNH ẢNH HƯỞNG CỦA BIỆN PHÁP CẢM ỨNG RA HOA BẰNG ETHREL VÀ ĐẤT ĐÈN ĐẾN CHẤT LƯỢNG QUẢ DỨA GIỐNG VICTORIA 47
3.5.1. pH, vitminC, đường tan và đường khử ừong dịch chiết quả 47
3.5.2. Hàm lượng nước trong quả 49
MỞ ĐẦU 1
Lý do chọn đề tài 1
Mục đích nghiên cứu 2
Nhiệm vụ nghiên cứu 3
Phạm vi nghiên cứu 3
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 3
5.1.Ý nghĩa khoa học 3
5.2.Ý nghĩa thực tiễn 4
NỘI DƯNG 5
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 5
1.1.GIỚI THIỆU CHƯNG VỀ CÂY DỨA VÀ CÁC GIỐNG DỨA 5
1.1.1. Đặc điểm thực vật học của cây dứa 8
1.1.2. Đặc điểm sinh thái của cây dứa 10
1.1.3. Giá ừị dinh dưỡng, y học và kỉnh tế của dứa 11
1.1.4. Kỹ thuật trồng và chăm sóc cây dứa 13
1.1.5. Tình hình sản xuất, tiêu thụ dứa ở Việt Nam và ừên thế giới 16
1.2.CÁC PHƯƠNG PHÁP RẢI VỤ THU HOẠCH DỨA VÀ CÁC BIỆN PHÁP SỬ DỤNG HÓA CHẤT THƯỜNG DÙNG TRONG RẢI VỤ THƯ HOẠCH DỨA 17
1.2.1. Khái quát về các phương pháp rải vụ thu hoạch dứa 17
1.2.2. Một số biện pháp cảm ứng sự ra hoa của cây dứa 19
1.3.CẢM ỨNG Sự RA HOA VÀ NÂNG CAO NĂNG SUẤT DỨA BẰNG CÁC CHẤT ĐIỀU TIẾT SINH TRƯỞNG VÀ PHÂN BÓN 22
CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu 28
2.1.ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN cứu 28
MỤC LỤC
Nguyễn Thị Lan Hương
Đây là đề tài nghiên cứu khoa học do tôi thực hiện trên đất trồng dứa tại khu vực địa phương Suối Hai - Ba Vì - Hà Nội dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Nguyễn Văn Đính
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng mình Các số liệu, kết quả trong luận văn là trung thực, chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình khoa học nào khác và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều rõ nguồn gốc
Hà Nội, ngày 25 tháng 6 năm 2015 Tác giả
LỜI CAM ĐOAN
Nguyễn Thị Lan Hương
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Nguyễn Văn Đính đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới các Thày, Cô trong Ban Giám hiệu trường ĐHSP Hà Nội 2 cùng các Thầy, Cô trong Ban Chủ nhiệm khoa Sinh- KTNN trường ĐHSP Hà Nội 2, Phòng Sau đại học trường ĐHSP Hà Nội 2 đã tạo mọi điều kiện ừong thời gian tôi học tập chương trình thạc sĩ
Tôi xin chân thành cảm ơn ThS La Việt Hồng - Trưởng phòng thí nghiệm Sinh lí thực vật và tập thể cán bộ phòng thí nghiệm Sinh lí thực vật - trường ĐHSP
Hà Nội 2 đã tạo điều kiện thuận lợi về thiết bị, phương tiện và có những đóng góp quý báu để tôi có thể hoàn thành luận văn này
Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể lãnh đạo, các cô, chú công nhân Công ty Dịch vụ-Sản xuất dứa Suối Hai - Ba Vì - Hà Nội và gia đình Ông Nguyễn Xuân Chiến (Suối Hai - Ba Vì - Hà Nội) đã tạo mọi điều kiện tốt nhất giúp tôi có thể hoàn thành luận văn
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành tới gia đình và bạn bè, đồng nghiệp
đã luôn động viên, góp ý cho tôi ừong thời gian qua
Hà Nội, tháng 6 năm 2015 Tác giả
LỜI CẢM ƠN
HÀ NỘI, 2015
Người hướng dẫn khoa học: PGS TS Nguyễn Văn Đính
LUẬN VĂN THẠC Sĩ SINH HỌC
so SÁNH ẢNH HƯỞNG CỦA xử LÍ ETHREL, ĐẤT ĐÈN ĐẾN RA HOA TRÁI
vụ, SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN QUẢ, NĂNG SUẤT VÀ HÀM LƯỢNG
MỘT SỐ CHẤT TRONG QUẢ CÂY DỨA
Chuyên ngành: Sinh học thực nghiệm Mã số: 60 42 0114
NGUYỄN THỊ LAN HƯƠNG
Bộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐAI HÓC Sư PHAM HÀ NÔI 2
• • • •
- Lập phương trình tương quan giữa nồng độ vitamin c và OD530 nm (phương
trình đường chuẩn)
Trang 3Công Tổng thu nhập
(VNĐ) NS
TT
(kg/
360
m2)
Gi á lkg (V N Đ)
rT^ A
• A Tông tiên (VNĐ)
Mua chồi giốn g (VN
Mua hóa chất và phân bón (VNĐ)
Công chăm sóc (VNĐ)
m A Tông tiền chi (VNĐ)
Xử lý
đất
đèn
213
8,4 6.500 13.899.600 2.160.000 2.010.000 3.000.000 7.170.000 6.729.600
Xử lý
Ethrel
172
8 6.300 10.886.400 2.160.000 1.980.000 3.000.000 7.140.000 3.746.400
Bảng 3.8 So sánh hiệu quả kinh tế của biện pháp cảm ứng ra hoa bằng Ethrel và đất
đèn trên giống dứa Victorỉa
51
Hình 3.13 Ảnh hưởng của xử ỉỷ Ethrel và đất đèn đểnhàm lượng nước trong quả giống dứa Victoria khỉ thu hoạch Phân tích kết quả Bảng 3.7 và Hình 3.13 cho thấy
hàm lượng nước trong quả khi có ngọn và không có ngọn ở công thức xử lý Ethrel đều cao hơn công thức xử lý đất đèn Theo chúng tôi có thể do công thức xử lý Ethrel
có phàn ngọn dài hơn nên quá trình hút nước, quang hợp mạnh hơn dẫn đến tích lũy nhiều nước hơn công thức xử lý bằng đất đèn
3.6 SO SÁNH HIỆU QUẢ KINH TẾ KHI xử LÍ ETHREL VÀ ĐẤT ĐÈN TRÊN GIỐNG DỨA VICTORIA
Lợi nhuận là mục đích của mọi ngành nghề, mọi nhà kinh doanh Lợi nhuận là phần thưởng cho sức lao động, sáng tạo, năng động của con người ừong quá trình sản xuất kỉnh doanh Dựa vào năng suất thực thu, dựa vào chi phí hóa chất, công xử lí hóa chất và công chăm sóc để sơ bộ tính toán hiệu quả kinh tế Hiệu quả xử lý được thể hiện ở bảng sau:
Xù lý Ethrel I Xù lý đầt đèn Không có ngọn
Xù lý Ethrel I Xù lý đầt đèn Có ngọn
50
Trong cùng một dòng, kỷ tự theo sau (a,b) khác nhau thê hiện sự sai khác giữa
CT xử lý Ethrel và đất đèn có ỷ nghĩa thong kê với a=0,05
Không có ngọn
Xử lý Ethrel Xử lý đât đèn Xử lý Ethrel Xử lý đât đèn
quả giống dứa Victoria khi thu hoạch
Hình 3.12 Ánh hưởng của xử lỉ Ethrel và đất đèn đến hàm lượng đường khử (fig/g) trong dịch chiết quả của giống dứa Victoria Phân tích kết quả Bảng 3.6, Hình 3.9,
Hình 3.10, Hình 3.11 và Hình
3.12 cho thấy chỉ số pH dịch quả ở công thức xử lý Ethrel (4,29) cao hơn xử lý đất đèn (3,97) Hàm lượng đường tan, đường khử ở công thức xử lý Ethrel đều cao hơn công thức xử lý đất đèn vì vậy độ ngọt quả dứa khi xử lý Ethrel hơn hẳn dịch chiết từ
quả thuộc lô được xử lý bằng đất đèn Ngược lại hàm lượng vitamin c ở công thức
xử lý đất đèn (416,79 mg/g) cao hơn công thức xử lý Ethrel (397,21 mg/g) Theo chúng tôi có thể do công thức xử lý Ethrel có phần ngọn dài hơn nên quá trình hút nước, quang họp mạnh hơn dẫn đến tích lũy nhiều đường hơn làm cho quả ngọt hơn dẫn đến pH dịch quả có pH cao hơn (gần với trung tính hơn/kém chua hơn)
3.5.2. Hàm lượng nước trong quả Bảng 3.7.Ảnh hưởng của xử lỷ Ethrel và đất đèn
đến hàm ỉượng nước trong
Xử lý Ethrel Xù lý đất đèn
-1.86
49
Hình 3.11 Ảnh hưởng của xử lí Ethrel và đất đèn đến hàm lượng đường tan (%)
trong dịch chiết quả của giống dứa Victoria
Xử lý Ethrel Xử lý đất đèn
18.3 18.4
Hình 3.10 Ảnh hưởng của xử lỉ Ethrel và đất đèn đến hàm lượng vitamin с trong
dịch chiết quả của giống dứa Victoria
Xử lý Ethrel đèn Xù lýđất
48
Hình 3.9 Ảnh hưởng của xử lỉ Ethrel và đất đèn đểnpH dịch chiết quả của
giống dứa Victoria
Xử lý Ethrel Xửlý đất đèn
Trong cùng một dòng, kỷ tự theo sau (a,b) khác nhau thể hiện sự sai khác giữa
CT xử lý Ethrel và đất đèn có ỷ nghĩa thong kê với a=0,05
Hàm lưọmg vitamin c (mg/g)
Xử lý Ethrel Xử lý đất đèn Xử lý Ethrel Xử lý đất đèn 4,29 ± 0,1 la 3,97 + 0,06b 397,21 +
0,18a 416,79 + l,20b
Hàm lượng đường tan (%) Hàm lưọmg đường khử (pg/g)
Xử lý Ethrel Xử lý đât đèn Xử lý Ethrel Xử lý đât đèn
3.5 SO SÁNH ẢNH HƯỞNG CỦA BIỆN PHÁP CẢM ỨNG RA HOA■
BẰNG ETHREL VÀ ĐẤT ĐÈN ĐẾN CHẤT LƯỢNG QUẢ DỨA GIỐNG VICTORIA
3.5.1 pH, vỉtmỉnC, đường tan và đường khử trong dịch chiết quả
Hàm lượngmột số chất trong quả dứa là một trong các tiêu chí đánh giá phẩm chất quả Trên giống dứa Victoria nghiên cứu, hàm lượng một số chất trong quả tại thời điểm thu hoạch được thể hiện ở Bảng 3.6
Bảng 3.6 Ảnh hưởng của xử lỷ Ethrel và đất đèn đến xử ỉỷ Ethrel, đất đèn đến pH,
vỉtmỉnC, đường tan và đường khử trong dịch chiết quả
47
Hình 3.8 Ảnh hưởng của xử lỷ Ethrel và đất đèn đến năng suất thực thu
(NSTT) của giống dứa Vỉctorỉa Năng suất thực thu khi xử
lý bằng đất đèn cho giống dứa Victoria cao hơn khi xử lý bằng Ethrel Cụ thể: năng suất thực thu ở công thức xử lý đất đèn (2138,4kg) cao hơn khi xử lý bằng Ethrel (1728 kg) Theo chúng tôi nguyên nhân tăng năng suất ở công thức xử lý đất đèn so với xử lý Ethrel là do chế phẩm đất đèn phù hợp hơn với chế phẩm Ethrel khi xử lý đối với cây dứa Victoria, từ đó giúp dẫn đến tăng khối lượng sản phẩm
Xử lý bằng Ethrel Xử lý bằng đất đèn
2500
2000
1500
1000
500
0
Trong cùng một dòng, kỷ tự theo sau (a,b) khác nhau thê hiện sự sai khác giữa hai công thức thí nghiệm có ỷ nghĩa thống kê với a=0,05
Công thức
Xử lý băng Ethrel Xử lý băng đât đèn
Bảng 3.5 Ảnh hưởng của xử lỷ Ethrel và đất đèn đến năng suất thực thu
(NSTT) của giống dứa Victorỉa
46
Phân tích kết quả bảng 3.4,Hình3.6 và Hình 3.7: thời gian từ khi xử lý ra hoa ừái vụ đến khi có 10% quả chín ở công thức thí nghiệm với Ethrel chm sớm hơn (sau
140 ngày) so với công thức xử lý bằng đất đèn (sau 150 ngày) là 10 ngày Thời gian
từ khi bắt đầu chín cho đến khi 100% số quả chín ở công thức xử lý Ethrel kéo dài (5 ngày) còn xử lý đất đèn chín tập trung hơn (3 ngày) Kết quả nghiên cứu của chúng tôi về thời gian tò khi xử lí đến khi quả bắt đầu chín tương đương với một số tác giả như Liu Sheng-hui và cộng sự [30], Nguyễn Văn Tuyến [19] Tuy nhiên, thời gian từ khi bắt đầu chín đến khi 100% quả chín của chúng tôi ngắn hơn (từ 3 đến 5 ngày so với 7 ngày), theo chúng tôi có thể do đặc điểm của giống khác nhau
3.4 SO SÁNH ẢNH HƯỞNG CỦA BIỆN PHÁP CẢM ỨNG RA HOA
■
BẰNG ETHREL VÀ ĐẤT ĐÈN ĐẾN NĂNG SUẤT THựC THU (NSTT) CỦA GIỐNG DỨA VICTORIA
Năng suất là kết quả tổng họp các quá trình sinh lí trong cây và chịu ảnh hưởng của các yếu tố bên trong (đặc điểm di truyền của giống và các quá trình sinh lí trong cây) cũng như các yếu tố bên ngoài như nhiệt độ, ánh sáng, nước
Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của xử lý Ethrel và đất đèn đến khối lượng quả/cây và năng suất thực tế được thể hiện qua Bảng 3.5 và Hình 3.8
45
9 Г Г
Г У Hì
nh
3.
6
Ản
h
hư
ởn
g
củ
a
xử
lý
Et
hr
el
và
đâ
t
đè
n
đê
n
th
ời
gi
an
bă
t
đâ
u
ch
ỉn
va
ty
le qu
a ch
in cu
a gi on
g du
a Vi ct or ia
Ty If qua chin (%)
UJ N IK , a
Sr-
;s-§
Qr q
0 s &
S
-1 c§
o>
&'
3'
&
■
§>
'
§•
Sr
°S o' a Q-o<
, o>
„
a
Sr-C 5 S
C S s
&
&
q I"
O
s a, J S
o>
Băt đâu quả chúi:
Ngày 13/3/2015
(sau xử lý ra hoa
140 ngày)
Ngày 14/3/2015
Ngày 15/3/2015
Ngày 16/3/2015
Ngày 17/3/2015
Ngày 18/3/2015
Xử lý bằng đỉ t đèn Băt đâu quả chúi:
Ngày
28/3/2015(sau
xử lỷ ra hoa 150
Ngày 29/3/2015
Ngày 30/3/2015
Ngày 31/3/2015
và tỷ lệ quả chỉn (%)của giống dứa Victoria
3.3 so SÁNH ẢNH HƯỞNG CỦA BIỆN PHÁP CẢM ỨNG RA HOA■
BẰNG ETHREL VÀ ĐẤT ĐÈN ĐẾN THỜI GIAN BẮT ĐẦU QUẢ CHÍN VÀ
TỶ LỆ QUẢ CHÍN CỦA GIỐNG DỨA VICTORIA
So sánh ảnh hưởng của xử lý Ethrel và đất đèn đến thời gian bắt đầu chín (khoảng 10%) đến khi 100% chín được thể hiện ở Bảng 3.4, Hình 3.6 và Hình 3.7
Bảng 3.4 Ảnh hưởng của xử ỉỷ Ethrel và đất đèn đến thời gian bắt đầu chín
43
Phân tích kết quả bảng 3.3,hình 3.4 và hình 3.5cho thấy đường kính quả dứa ở công thức được xử lý bằng Ethrel cao hơn so với đường kính quả ở công thức được
xử lý bằng đất đèn, đạt làn lượt là 10,5 và 9,60 Ở giai đoạn đầu, đường kính quả tăng nhanh ở cả hai công thức (thời điểm đo 1-11) Khi quả gần đạt kích thước tối đa, đường kính quả có xu hướng tăng chậm ở cả hai công thức (thời điểm đo 12)
Như vậy khi cây dứa được cảm ra hoa bằng Ethrel, quả dứa có xu thế phát triển đường kính quả, còn cảm ứng bằng đất đèn quả có xu hướng phát triển chiều cao quả
-■-Xử lý Ethrel —♦—Xử lý đất đèn Hình 3.5 Ánh hưởng của xử lỷ Ethrel và
đất đèn đến đường kính quả dứa
Lần
đo
Giá trị thể hiện ỉà trung bình của 3 lần nhắc lại và độ lệch chuẩn Khoảng cách mỗi lần đo là 10 ngày
Trong cùng một dòng, kỷ tự theo sau (a,b) khác nhau thể hiện sự sai khác giữa hai công thức thí nghiệm có ỷ nghĩa thống kê với a=0,05
42
Đường kính quả (cm)
X+SD
% tăng
trưởng
Hình 3.4 Ảnh hưởng của xử ỉỷ Ethrel và đất đèn đến đường kỉnh quả dứa Bảng
3.3.Ảnh hưởng của xử ỉỷ Ethrel và đất đèn đến đường kỉnh quả dứa
phải) đến chiều cao quả dứa Qua phân tích kết quả Bảng
3.2 và Hình 3.2 và Hình 3.3 chúng tôi thấy khả năng tăng trưởng về kích thước (chiều cao) quả ở cả hai công thức không có sự khác biệt lớn trong quá trinh tăng trưởng chiều cao quả tò thời điểm đo 1 đến thời điểm đo thứ 7 Ở thời điểm đo thứ 8 trở đi, chiều cao quả tăng nhanh ở công thức được xử lý bằng đất đèn so với công thức được xử lý bằng Ethrel, vào thời điểm đo cuối cùng, chiều cao quả ở công thức
xử lý đất đèn (21,0 cm) lớn hơn kích thước quả ở công thức xử lý Ethrel (16,7 cm)
3.2.2 So sánh ảnh hưởng của biện pháp cảm ứng ra hoa bằng Ethrel và đất đèn đến đường kính quả của giống dứa Victoria
Đồng thời với sự tăng chiều cao của quả, mức độ tăng đường kính quả cũng được theo dõi và so sánh giữa các công thức thí nghiệm và được thể hiện ở Bảng 3.3
Hình 3.3 Ảnh hưởng của xử ỉỷ Ethrel (Ảnh bên trái) và đất đèn (Ảnh bên
40
-■-Xử lý Ethrel -±-Xử lý đất đèn
Hình 3.2 Ảnh hưởng của xử ỉỷ Ethrel và đất đèn đểnchiều cao quả của giống
dứa Vỉctorỉa
Lần đo
Giá trị thể hiện là ừung bình của 3 lần nhắc lại và độ lệch chuẩn Khoảng cách mỗi lần đo là 10 ngày
Trong cùng một dòng, kỷ tự theo sau (a,b) khác nhau thể hiện sự sai khác giữa hai công thức thí nghiệm có ỷ nghĩa thong kê với a=0,05
13 16,7 ± l,17 a 100,00 21,0 ±
39
Chiều cao quá (cm)
X+SD
% tăng trưởng
X+SD
% tăng trưởng
dứa Victoria
hơn 10 ngày, nguyên nhân có thể do Ethrel dễ chuyển hóa thành etylene hơn đất đèn dẫn đến thay đổi tỷ lệ etylene với acid abscisic (ABA) và 2-isopentyl adenine (2-iP) Chính sự thay đổi tỷ lệ này đã khởi phát ra hoa Kết quả về tỷ lệ ra hoa của chúng tôi
đạt 100% cao hơn kết quả nghiên cứu của MJ Hussain và cs (2008) [33] có thể do
giống hoặc do điều kiện sinh sống
3.2 SO SÁNH ẢNH HƯỞNG CỦA BIỆN PHÁP CẢM ỨNG RA HOA BẰNG ETHREL VÀ ĐẤT ĐÈN ĐẾN SINH TRƯỞNG CỦA QUẢ CỦA GIỐNG DỨA VICTORIA
3.2.1 So sánh ảnh hưởng của biện pháp cảm ứng ra hoa bằng Ethrel và đất đèn đến chiều cao quả của giống dứa Victoria
Chiều cao quả là một trong những đặc trưng hình thái cơ bản để phân biệt giống, là đặc tính di truyền, chịu tác động của ngoại cảnh Tăng trưởng chiều cao quả
ở hai công thức thí nghiệm được thể hiện ở Bảng 3.2
Bảng 3.2.Ảnh hưởng của xử lỷ Ethrel và đất đèn đến chiều cao quả của giống
38
Hình 3.1 В: Giai đoạn cây dứa ra hoa (xử lý bằng đất đèn)
Phân tích Bảng 3.1 và Hình 3.1 cho thấy: hai lô thí nghiệm cùng được xử lý vào ngày 25/9/2014 nhưng thời điểm ra hoa sau khi xử lý và tỷ lệ ra hoa ở hailô thí nghiệm lại khác nhau Cụ thể ở công thức được xử lý bằng Ethrel, cây ra hoa vào ngày 24/10/2014, tức là khoảng 28 ngày sau xử lý Trong khi đó, ở công thức xử lý bằng đất đèn, ngày 2/11/2014 mới bắt đầu ra hoa, tức là khoảng 38 ngày sau xử lý
Từ kết quả đó có thể thấy công thức được xử lý bằng Ethrel ra hoa sớm hơn so với công thức được xử lý bằng đất đèn là 10 ngày
về tỷ lệ ra hoa (%) và tốc độ ra hoa cũng khác nhau ở hai lô thí nghiệm, ở
công thức xử lý bằng Ethrel cây ra hoa sau 28 ngày xử lý đạt tỷ lệ khoảng 10%, sau
29 ngày xử lý (26/11/2014) đạt tỷ lệ là 92,51%, sau 30 ngày xử lý đạt 100% ra hoa Trong khi đó, ở công thức được xử lý bằng đất đèn, thời gian cảm ứng ra ra chậm hơn, khoảng 38 ngày Sau xử lý 39 ngày (3/11/2014), tỷ lệ ra hoa đạt 98,72% Như vậy, so với công thức được xử lý bằng Ethrel, công thức được xử lý bằng đất đèn được cảm ứng ra hoa muộn
37
Hình 3.1 A: Giai đoạn cây dứa ra hoa (xử lỷ bằng Ethrel)
Hình 3.1 Ảnh hưởng của xử lỷ Ethrel và đất đèn đến thời gian và tỷ lệ ra hoa
(%) của giống dứa Victoria
100
120
36
T
ỷ
lệ
ra
h
o
a
Xử lý bằng đất đèn
Ngày bắt đầu xử lý: 25/9/2014
24/10/2014 25/10/201
4 26/10/2014 2/11/2014 3/11/20 14 4/11/2014
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
3.1 SO SÁNH ẢNH HƯỞNG CỦA BIỆN PHÁP CẢM ỨNG RA HOA BẰNG ETHREL VÀ ĐẤT ĐÈN ĐẾN THỜI GIAN VÀ TỶ LỆ RA HOA CỦA CÂY DỨA
Nghiên cứu thời gian tò khi xử lý hóa chất đến khi ra hoa, tốc độ ra, tỷ lệ ra hoa
có ý nghĩa với người sản xuất dứa có thể chọn thời điểm thích hợp để kích thích ra hoa trái vụ theo hướng tập trung số lượng dứa chín lớn hay rải vụ Kết quả nghiên
cứu của chúng tôi được thể hiện ở Bảng 3.1 và Hình 3.1 Bảng 3.1 Ảnh hưởng của
xử lỷ Ethrel và đất đèn đến thời gian và tỷ lệ ra hoa
(%)của giống dứa Victoria
35
>95%
md
Độ tin cậy của hai sô trung bình được tính theo công thức
- 1
Giá trị trung bình: X =
-thí nghiệm; X ị : trung bình đối chứng; ni! sai số mẫu đối chứng, m2 sai số mẫu -thí
nghiệm)
So sánh td với t a lấy từ bảng phân phối Student Fisher với (ni + n2 -2) bậc tự do:
Nếu \td\ < ta thì 2 số trung bình khác nhau không có ý nghĩa với xác suất >95%
Nếu \td\ > ta thì 2 số trung bình khác nhau có ý nghĩa với xác suất
/ 2 2 _ _ _
td = -; md = J m ị + m ị ; d = x 2 - X ị (trong đã x 2trung bình
2.2.3.5 So sánh hiệu quả kỉnh tể khỉ xử lỉ Ethrel và đất đèn lên giống dứaVictoria:
Dựa vào năng suất thực thu, dựa vào chi phí hóa chất, công trồng và chăm sóc
để sơ bộ tính toán hiệu quả kinh tế.Đe đánh giá hiệu quả kinh tế (lợi nhuận thu được) của việc sử dụng hai hóa chất chúng tôi tiến hành tính năng suất quả dứa thu được tại thời điểm thu hoạch từ các công thức thí nghiệm, tính giá 1 kg quả theo giá thị trường thời điểm bán ra hiện tại trừ đi kinh phí dùng mua chồi giống, mua chế phẩm và công chăm sóc (tính cho 360 m2)
2.2.4 Phương pháp xử lý số liệu thí nghiệm
Số liệu thí nghiệm được xử lý nhờ phần mềm thống kê Excel 2007 với các tham
số thống kê theo Nguyễn Văn Mã và cs (2013) [10]:
34
150 100
50
♦ OD Linear(OD)
y = 0.001x + 0.944 R2=
0.957
1.14
-1.12
-0
+ Phương trình đường chuẩn:
Y = 0,001.x + 0,944 (R2 = 0,957) Trong đó: X - nồng độ glucoz (ng/ml), Y - giá ừị OD tương ứng
OD585
- Cách dựng đường chuẩn glucoz:
+Lấy 5 ống nghiệm đánh số thứ tự từ 1 đến 5, cho vào từng ống khối lượng đường tương ứng như sau: 20,40, 60, 80, lOOmg ừong 2ml dung dịch
+ Sau đó tiến hành tương tự như ống thí nghiệm, so màu, xác định OD585nm + Dựng đồ thị chuẩn +
Kết quả đồ thị chuẩn:
33
Nguyên tắc thí nghiệm: Trong môi trường kiềm, đường khử kaliferixianua thành kaliferoxianua Với sự có mặt của gelatin, kaliferoxianua kết hợp với sắt sunfat axit tạo thành phức chất xanh bền
Thiết bị, vật liệu:
+ Dịch chiết tò thịt quả: cân 5g mẫu, nghiền kĩ trong 10 ml nước cất, li tâm 7.000 vòng/15 phút Thu dịch ừong phía ừên để phân tích
+ Dung dịch kaliferixianua: hòa tan l,65g K3Fe(CN)6 và lOg Na2C03trong lOOOml nước cất Bảo quản trong lọ thủy tinh màu nâu
+ Dung dịch sắt sunfat axit: hòa tan lg Fe2(S04)3 trong lOml H2SO4 đặc Đổ
từ tò dung dịch vào nước cất có sẵn ừong bình định mức, pha loãng đến mức lOOOml
+ Gelatin 10%: cân lOg gelatin với lOOml nước cất, để lên máy gia nhiệt ở nhiệt độ 50°c để hòa tan gelatin
+ Dung dịch sắt sunfat axit gelatin: trộn lẫn dung dịch sắt sunfat axit với gelatin 10% theo tỷ lệ 20:1 Hỗn hợp chỉ sử dụng trong ngày
+ Cối chày sứ, cốc thủy tinh, bình định mức, pipette
+ Máy ly tâm
+ Máy gia nhiệt
+Máy quang phổ tử ngoại khả kiến ƯV-vis 2450(Shimadzu, Nhật Bản), Cách tiến hành:
+ Cho vào ống nghiệm 2ml dịch chiết đường và 2ml dung dịch kaliferixianua khuấy đều, đun sôi trong 15 phút, vừa đun vừa khuấy
+ Sau đó để nguội, thêm vào ống 4ml dung dịch sắt sunfat axit gelatin, khuấy đều, dẫn nước đến mức 20ml
+ Đo cường độ màu dung dịch trên máy so màu OD585nm
+ Hàm lượng đường khử trong dung dịch đường suy ra từ đường chuẩn glucoz
32
= 489.5X - 87.75! R2 = 1 4
4
Xác định hàm lượng nước ừong quả (%):
Cân quả tươi (FW)
Cắt quả dứa nguyên vẹn thành miếng nhỏ
Sấy ở 105°c đến khối lượng không đổi (DW)
Tính hàm lượng nước theo công thức: % nước = (FW-DW)xl00/FW
Xác định pH dịch chiết quả:
Cắt phàn thịt quả, nghiền nhỏ trong cối chày sứ, thu dịch và xác định pH bằng máy đo pH bằng cách nhúng trực tiếp điện cực của máy đo vào dịch chiết
Xác định hàm lượng đường tan trong nước (biểu diễn bằng độ Brix): Đo bằng máy Reíractometry
(°Brỉx) là lượng đường tan trong một dung dịch l°Brix tương đương với 1 gam saccarozơ trong 100 gam dung dịch Nầi dung dịch có chứa các chất rắn hòa tan khác ngoài đường saccarozơ, °Brvc xấp xỉ với lượng chất rắn hòa tan: Total soluble solid-TSS).
Xác định hàm lượng đường khửbằng phương pháp vi phân tích (theo Nguyễn Văn
Mã và cs, 2013) [10]
®®S30
90 80 70
60
u
'I 50
Ổ 40 ặ
30 20 10
0
31
Từ kết quả Bảng 3.8 chúng tôi thấy rằng lợi nhuận thu được khi xử lý ra hoa trái vụ ở giống dứa Victoria bằng đất đèn (6.729.600đ/360m2/) cao hơn so với khi xử
lý bằng Ethrel 3.746.400đ/360m2) Với mức lợi nhuận như trên thì đối với người nông dân rất có ý nghĩa khi tổng thu nhập từ nông nghiệp còn hạn chế Do vậy, theo chúng tôi người nông dân sử dụng đất đèn nhằm kích thích ra hoa trái vụ ừên giống dứa Victoria sẽ có hiệu quả kinh tế lớn hơn khi sử dụng Ethrel
52
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
Kết luân
So sánh ảnh hưởng của Ethrel và đất đèn đến một số chỉ tiêu sinh lí, sinh hóa và năng suất của giống dứa Victoria được trồng trên đất Suối Hai-Ba Vì- Hà Nội chứng tôi đưa ra một số kết luận sau:
Khi tiến hành xử lýcho dứa ra hoa trái vụ (rải vụ thu hoạch dứa) thì xử lý Ethrel sau
28 ngày cây dứa bắt đầu ra hoa, xử lý đất đèn thì sau 38 ngày cây dứa bắt đầu ra hoa Vậy xử lý bằng Ethrel giúp cây ra hoa sớm hơn xử lý đất đèn là 10 ngày Thời gian từ khi cây dứa ra hoa đến khi quả bắt đầu chín ở cả hai công thức là gần tương đương như nhau
Khi xử lý bằng Ethrel đường kính quả tăng cao hơn khi xử lý bằng đất đèn, ngược lại khi xử lý bằng đất đèn lại làm tăng chiều cao quả nhiều hơn so với khi xử lý bằng Ethrel
Khối lượng trung bình/quả ở công thức xử lý đất đèn khi có ngọn và bỏ ngọn lần lượt
là (992,75g/quả; 928,70g/quả) đều cao hơn xử lý Ethrel làn lượt là (797,45g/quả; 673,20g/quả), tỷ lệ khối lượng quả khi bỏ ngọn so với có ngọn ở công thức xử lý đất đèn đạt 93,54% còn công thức xử lý Ethrel chỉ đạt 84,11%
Hàm lượng nước, hàm lượng đường tan, đường khử trong quả ở công thức xử lý Ethrel đều cao hơn công thức xử lý đất đèn Ngược lại hàm lượng vitamin С ở công thức xử lý đất đèn (416,79 mg/g) cao hơn công thức xử lý Ethrel (397,21 mg/g).Chỉ
số pH dịch quả ở công thức xử lý Ethrel (4,29) cao hơn xử lý đất đèn (3,97)
Lợi nhuận kinh tế thu được khi sử dụng đất đèn để xử lý ra hoa trái vụ đạt cao hơn rất nhiều so với khi sử dụng Ethrel để xử lý
53
Kiến nghị
Do thí nghiệm mới được thực hiện một lần ừên diện tích đất nhất định ở khu vực Suối Hai-Ba Vì-Hà Nội cho một giống dứa Victoria và đã rút ra các kết luận về thực nghiệm ban đầu Đe có kết quả mang tính phổ quát hơn càn mở rộng diện tích và giống thí nghiệm
Người sản xuất dứa càn xác định rõ mục đích, dự kiến thời điểm dứa chín để chọn cách xử lý dứa ra hoa trái vụ để có sản phẩm phù hợp với thị hiếu nhằm tăng hiệu quả sản xuất Với giống dứa Victoria được trồng trên đất Ba Vì-Hà Nội thì dùng đất đèn
để xử lý ra hoa ừái vụ sẽ cho năng suất và thu nhập cao hơn
54
TÀI LIỆU THAM KHẢO • Tài liệu Tiếng Việt
1. Nguyễn Bá (2010) Hình thái học thực vật, NXB Giáo dục Việt Nam, tr 274.
2. Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn (2005), 575 giống cây trồng nông nghiệp mới, 262- 265, NXB Nông nghiệp Hà Nội.
3. Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn (1999) Đề án phát triển rau, quả và hoa, cây cảnh thời kỳ 1999-2010, Hà Nội.
4. Ngô Hồng Bình (2005) Kỹ thuật trồng một sổ cây ăn quả vùng duyên hải miềnTrung, NXB Nông nghiệp Hà Nội.
5. Cây dứa (1978), tài liệu dịch NXB nông thôn
6. Phạm Văn Côn (2004), Các biện pháp điều khiển sinh trưởng, phát Men, ra hoa, kểtquả cây ăn trái, NXB Nông nghiệp Hà Nội (tr 58-59; tr 142- 149).
7. Võ Văn Chi, Dương Đức Tiến (1978) Phân loại thực vật bậc cao, NXB Đại học
và THCN
8. Đường Hồng Dật (2003) Cây dứa và kỹ thuật trồng, 68 tr., NXB Lao động - Xã
hội
9. Nguyễn Thị Mỹ Hạnh, Lê Hữu Phan (2001) “Tình hình sản xuất rau tại Lâm Đồng-Kỹ thuật trồng rau trong nhà lưới có mái che tại Đà Lạt”, Hội thảo Huấn luyện và trao đổi kinh nghiệm sản xuất rau trái vụ ở các tỉnh phía Nam, tập I,
Viện Khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp miền Nam, Tổ chức họp tác phát triển Thụy Sỹ (SDC), Trung tâm nghiên cứu phát ừiển rau đậu Châu Á (AVRDC), 22-27/10/2001, thành phố Hồ Chí Minh
10. Nguyễn Văn Mã, La Việt Hồng, Ong Xuân Phong (2013) Phương pháp nghiên cứu sinh lý học thực vật, NXB Đại học quốc gia Hà Nội.
55
11. Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật (1972) Cây ăn quả nhiệt đới (tập 1), tr 306.
12. Hoàng Thị Sản (2003) Phân loại học thực vật, NXB Giáo dục.
13. Nguyễn Văn Siêu, Nguyễn Trọng Khiêm, Cù Xuân Dư (1978) sổ tay kỹ thuật trồng cây ăn quả, NXB Nông nghiệp.
14. Hà Minh Tâm (2012) Bài giảng phân loại học thực vật, Trường ĐHSP Hà Nội 2.
15. Trần Thế Tục, Vũ Mạnh Hải (1996) Kỹ thuật trồng dứa, NXB Nông nghiệp
(ừ6-trl7)
16. Trần Thế Tục, Vũ Mạnh Hải (2000) Kỹ thuật trồng dứa, NXB Nông nghiệp
(158tr)
17. Tràn Thế Tục, Nguyễn Ngọc Kính (2009) Kỹ thuật trồng một sổ cây rau quả giàu vitamin, NXB Nông nghiệp (trl09-trll3).
18. Tổng cục thống kê, vụ Nông nghiệp - lâm nghiệp - thủy sản (1996), sổ liệu thống
kê nông - lâm nghiệp - thủy sản Việt Nam 1985-1995 NXB Thống kê Hà Nội
(trl99-tr204)
19. Nguyễn Văn Tuyến (2012) Kỹ thuật trồng dứa, 56 tr., NXB Thanh niên.
20. Trịnh Đình Thảo và cs (1990) Kinh tế sản xuất và chính sách khuyến khích phát triển dứa xuất khẩu, Viện kinh tế nông nghiệp, Bộ Nông nghiệp và Công nghệ thực phẩm
21. Nguyễn Quang Thạch, Nguyễn Mạnh Khải, Trần Hạnh Phúc (2000) Etylen và ứng dụng trong trồng trọt, NXB Nông nghiệp Hà Nội (Ừ54- tr56)
Tài liệu Tiếng Anh
22. Abutitate, w s., Eyeson, K K The response of pineapple (Ananas comosus) var Smooth Cayenne to nitrogen, phosphorus and potassium in the forest zone of Ghana,Ghana Jnl agric Sci 6, 155-159, 1973
56
pineapple_statistics_EN.aspx 2011
24. Biswas S.D., Dhua R.S., Mitra, S.K and Bose, т.к., physiological studies on
flowering of pineapple in response to chemicals and environment, ISHS Acta Horticulture 137: Growth Regulators, XXIIHC, 1981
25. Cannon R c., Pineapple fertilizer investigations in South-Eastern Queensland,
Qd J agric Sei 14:93, 1957 Collins J.L., History, taxonomy and culture of pineapple, Economic botany 3: 335, 1949
26. Để khóm cho trái quanh năm
http://www.vietlinh.vn/library/agiiculture_plant
ation/dua_rahoa.asp
27. Fadhel D.H (2012) spectrophotometric Determination of Ascorbic Acid in
Aqueous Solutions Journal ofAl-Nahrain University.15(3), pp.88-94.
28. Li Y.H and Sun G.M., Effect of gibberellic acid and N-(2-chloro-4- pyridyl)-N'-phenylurea treatments on fruit quality of pineapple Newsletter of the pineapple Working Group, International Society Horticultural Science, Hawaii, У.17, p.18, 2010
29. Li Y.H., Wu YJ , Wu B., Zou M.H., Zhang, z and Sun, G.M., Exogenous
gibberellic acid increases the fruit weight of ‘Comte de Paris’ pineapple by enlarging flesh cells without negative effects on fruit quality, Acta Physiol Plant 33:1715- 1722, 2011
30. Liu Sheng-hui, Zang Xiao-ping and Sun Guang-ming (2011), Changes in
endogenous hormone concentrations during inflorescence induction and development in pineapple (Ananas comosus cv Smooth Cayenne) by ethphon
African Journal of Biotechnology Vol 10(53), pp 10892-10899, 14 September,
2011 Available o nlin e at
57
31. Luiz Francisco da Silva Souza, Domingo Haroldo Reinhardt (2005),
dharoldo @ cnpmf.embrapa.br
32. M Avila, M.A Blanco, N Nieves, J Gonzalez, P Marrero, A Gonzalez, J
Quinones, T Martinez (2010) Effect ofethrel on flowering induction in pineapple (Ananas comosus (L) Merr) Smooth Cayenne CV Serrana.I Changer
in levels of polyamines, proteins and carbohydrates,
33. M.J Hussain, M.A Ulla, M.M.R Salim, M.M.Rahman and M.M.R Sarker
(2008), Ejfect of diffeerent application time of Ethrel on offseason pineapple, Int
J Sustain Crop Prod 3(6):68-71 (October 2008)
34. N D Bondad (1976), Response of some tropical and subtropical fruits to Pre- and Post- Harvest applications of Ethephon, January-March 1976, Volume 30,
Issue 1, pp 67-80
35. Norman J.C., The influence of flowering compounds on ‘Sugarloaf pineapple UBRITISH-231 ISSN 2349-9419 www.ijbritish.com 37 I I J B R I T I S H Volume 2 2015 Issue 1 JAN-FEB IJBRITISH (Ananascomosus(L.) Merr.) in Ghana,Acta Horticulturae, Wageningen, n 49: 157-165, 1975
36. Omotoso S O and Akinrinde E A., Effect of nitrogen fertilizer on some growth, yield and fruit quality parameters in pineapple (Ananas comosus) plant at Ado-Ekiti Southwestern, Nigeria, International Research Journal of Agricultural Science and Soil Science (ISSN: 2251-0044) Vol 3(1) : 11-16, 2013
37. Owusu-Bennoah E., Nutsukpo D.K., Adamankwa P.and Ahenkorah Y., Effect of different levels of N/K20 ratios on the yield and quality of pineapple in forest-savannaecotoneof Ghana, Ghana Jnl agric Sci 28- 29:45-51,1995