1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá thực trạng hồ sơ địa chính và hoạt động cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại thị trấn đông khê huyện thạch an tỉnh cao bằng, giai đoạn 2012 2014

72 592 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 72
Dung lượng 840,43 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để khắc vụ tình trạng nêu trên thì công tác đăng ký đất đai ĐKĐĐ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất GCNQSDĐ và lập hồ sơ địa chính HSĐC có vai trò hết sức quan trọng.. Xuất phát từ th

Trang 1

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Quản lý đất đai

Khóa học : 2011 - 2015 Giảng viên hướng dẫn : Ths Nguyễn Thị Lợi

THÁI NGUYÊN – 2015

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Qua thời gian học tập và rèn luyện kiến thức cơ bản lẫn kiến thức chuyên môn tại trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên em đã được các quý thầy cô và toàn thể các cán bộ, nhân viên tại Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Thạch An, tỉnh Cao Bằng truyền đạt những kiến thức quý báu trong suốt quá trình học tập để hoàn thành báo cáo thực tập tốt nghiệp của em

Hoàn thành báo cáo này cho phép em được bày tỏ lời cảm ơn các thầy cô giáo trong khoa Quản lý Tài nguyên trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, đồng thời em gửi lời cảm ơn đặc biệt về sự hướng dẫn tận tình của cô Nguyễn Thị Lợi đã giúp đỡ em trong suốt quá trình làm khóa luận tốt nghiệp

Cùng sự giúp đỡ nhiệt tình, tạo điều kiện của các cán bộ, nhân viên Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Thạch An, tỉnh Cao Bằng, là cơ sở thuận lợi trong suốt thời gian thực tập

Tuy vậy, do thời gian có hạn cũng như kinh nghiệm còn hạn chế của bản thân nên trong bài báo cáo thực tập tốt nghiệp này sẽ không tránh khỏi những thiếu sót nhất định Vì vậy em rất mong nhận được sự chỉ bảo, đóng góp ý kiến của các thầy, cô cùng toàn thể các bạn để em có điều kiện bổ sung, nâng cao kiến thức của mình, phục vụ tốt hơn công tác thực tế sau này

Xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, ngày tháng năm 2015

Sinh viên thực hiện

Hứa Thị Thùy

Trang 3

DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang

Bảng 2.1: Tổng hợp tình hình cấp giấy chứng nhận đất ở, đất sản xuất nông nghiệp,

đất chuyên dùng 18

Bảng 2.2: Kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trước khi cấp đổi đồng loạt 19

Bảng 2.3: Tổng hợp tình hình cấp GCN đất lâm nghiệp 20

Bảng 2.4: Tổng hợp kết quả lập hồ sơ địa chính huyện Thạch An 21

Bảng 4.1: Tình hình sản xuất nông nghiệp năm 2013 30

Bảng 4.2: Biến động tình hình sử dụng đất trên địa bàn thị trấn Đông Khê qua các năm 2010 - 2013 33

Bảng 4.3: Kết quả cấp GCNQSDĐ cho hộ gia đình cá nhân trên địa bàn thị trấn Đông Khê giai đoạn 2012 - 2013 36

Bảng 4.4: Các trường hợp không đủ điều kiện cấp GCNQSDĐ 39

Bảng 4.5: Các trường hợp đề nghị kiểm tra lại 40

Bảng 4.6: Kết quả giải quyết hồ sơ xin cấp GCNQSDĐ cho hộ gia đình, cá nhân tồn đọng năm 2013 44

Bảng 4.7: Kết quả kiểm tra đánh giá tài liệu phục vụ công tác triển khai cấp GCNQSDĐ trên địa bàn thị trấn Đông Khê tính đến hết năm 2014 47

Bảng 4.8: Kết quả kiểm tra độ chính xác về tài liệu bản đồ địa chính 55

Trang 4

DANH MỤC CÁC HÌNH

Trang

Hình 2.1: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất 5

Hình 4.1: Hiện trạng sử dụng đất năm 2010 so với năm 2013 35

Hình 4.2: Biểu đồ kết quả cấp GCN theo diện tích của thị trấn 38

Hình 4.3: Biểu đồ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thị trấn Đông Khê từ năm 2012-2014 46

Hình 4.4: Sổ địa chính 49

Hình 4.5: Sổ mục kê đất đai 51

Hình 4.6: Sổ cấp giấy chứng nhận 54

Trang 5

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

ĐKĐĐ : Đăng ký đất đai

GCNQSDĐ : Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất GCN : Giấy chứng nhận

HSĐC : Hồ sơ địa chính

UBND : Ủy ban nhân dân

Trang 6

MỤC LỤC

Trang

PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.3 Yêu cầu của đề tài 3

1.4 Ý nghĩa của đề tài 3

PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 5

2.1 Cơ sở khoa học và cơ sở pháp lý của công tác ĐKĐĐ và cấp GCNQSDĐ 5

2.1.1 Cơ sở khoa học 5

2.1.2 Cơ sở pháp lý 8

2.2 Tình hình cấp GCNQSDĐ trên cả nước, tỉnh Cao Bằng và tại huyện Thạch An 14

2.2.1 Tình hình cấp GCNQSDĐ trên cả nước 14

2.2.2 Tình hình tại tỉnh Cao Bằng 15

2.2.3.Tình hình cấp GCNQSDĐ và lập HSĐC tại huyện Thạch An 17

PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22

3.1 Đối tượng, phạm vi, địa điểm và thời gian nghiên cứu 22

3.2 Nội dung nghiên cứu 22

3.2.1 Đánh giá sơ lược về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của thị trấn Đông Khê 22

3.2.2 Đánh giá thực trạng quản lý và sử dụng đất đai của thị trấn Đông Khê 22

3.2.3 Đánh giá thực trạng hồ sơ địa chính của thị trấn Đông Khê 22

3.2.4 Đánh giá kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của thị trấn Đông Khê 22

Trang 7

3.2.5 Đánh giá những thuận lợi, khó khăn và những giải pháp đối với công tác hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho thị

trấn Đông Khê 22

3.3 Phương pháp nghiên cứu 22

3.3.1 Phương pháp điều tra 22

3.3.2 Phương pháp thống kê 22

3.3.3 Phương pháp so sánh 23

3.3.4 Phương pháp phân tích tổng hợp 23

3.3.5 Phương pháp chuyên gia 23

PHẦN 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 24

4.1 Điều kiện cơ bản của thị trấn Đông Khê 24

4.1.1 Điều kiện tự nhiên 24

4.1.2 Đặc điểm kinh tế xã hội 27

4.1.3 Sơ lược tình hình quản lý đất đai trên địa bàn Đông Khê 31

4.2 Đánh giá công tác cấp GNQSDĐ trên địa bàn thị trấn Đông Khê giai đoạn 2012 - 2014 35

4.2.1 Đánh giá tình hình cấp GCNQSDĐ trên địa bàn thị trấn Đông Khê giai đoạn 2012 - 2013 35

4.2.2 Kết quả triển khai công tác kê khai cấp GCNQSDĐ trên địa bàn thị trấn Đông Khê giai đoạn 1/1/2014 - 30/12/2014 41

4.3 Kết quả đánh giá các tài liệu phục vụ công tác đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 47

4.3.1 Kiểm tra chính xác về tài liệu bản đồ địa chính 55

4.4 Đánh giá những thuận lợi khó khăn và các giải pháp 57

4.4.1 Những thuận lợi 57

4.4.2 Những khó khăn 58

Trang 8

4.4.3 Một số giải pháp nhằm đẩy mạnh cấp GCNQSDĐ, hoàn thiện HSĐC

của thị trấn Đông Khê 59

PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 61

5.1 Kết luận 61

5.2 Đề Nghị 61

TÀI LIỆU THAM KHẢO 63

Trang 9

PHẦN 1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1.1 Đặt vấn đề

Đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá, đất đai là yếu tố cấu thành nên lãnh thổ của mỗi quốc gia, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hóa, an ninh, quốc phòng điều đó thể hiện rõ tầm quan trọng của đất đai trong đời sống xã hội

Hiến pháp nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam năm 1992 đã

nêu: “Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước thống nhất quản lý theo

quy hoạch, kế hoạch và pháp luật đảm bảo sử dụng đất tiết kiệm, đúng mục đích và có hiệu quả”[3]

Luật Đất đai năm 1987, năm 1993, luật sửa đổi bổ sung năm 1998, năm

2001, Luật Đất đai 2003, Luật Đất đai 2013 cùng với các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Đất đai đang từng bước đi sâu vào thực tiễn

Hiện nay nhu cầu sử dụng đất đai càng tăng do dân số tăng, kinh tế phát triển đặc biệt là quá trình công nghiệp hóa, hiện hóa đất nước đang diễn ra mạnh mẽ mà đất thì có hạn về diện tích Chính những điều này làm cho việc phân bố đất đai vào các mục đích khác nhau ngày càng trở nên khó khăn, các quan hệ đất đai càng thay đổi với tốc độ chóng mặt và ngày càng phức tạp

Để khắc vụ tình trạng nêu trên thì công tác đăng ký đất đai (ĐKĐĐ) cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ) và lập hồ sơ địa chính (HSĐC) có vai trò hết sức quan trọng ĐKĐĐ thực chất là thủ tục hành chính bắt buộc nhằm thiết lập một hệ thống hồ sơ đầy đủ và cấp GCNQSDĐ cho chủ sử dụng đất hợp pháp, nhằm thiết lập mối quan hệ giữa Nhà nước và chủ

sử dụng đất trên cơ sở đó Nhà nước nắm chắc và quản lý chặt toàn bộ đất đai

Trang 10

theo pháp luật Mặt khác, nó tạo điều kiện cho người sử dụng đất ổn định lâu dài đạt hiệu quả kinh tế cao nhất, điều đó góp phần ổn định kinh tế, chính trị,

xã hội người dân yên tâm sản xuất đầu tư, tạo được niềm tin cho nhân dân vào Đảng và Nhà nước ta

Trên thực tế hiện nay công tác này, ở một số địa phương diễn ra rất chậm, hiệu quả công việc chưa cao, tình trạng quản lý lỏng lẻo, tài liệu chưa chính xác, việc mua bán chuyển nhượng đất đai diễn ra ngầm chưa thông qua cơ quan Nhà nước, tình hình lấn chiếm tranh chấp đất đai vẫn còn xảy ra nhiều

Thị trấn Đông Khê cũng không nằm ngoài thực tế chung đó Xuất phát

từ thực tế nhận thức được vai trò, tầm quan trọng của vấn đề đồng thời với sự đồng ý nhất trí của ban chủ nhiệm khoa Quản lý Tài nguyên Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, với sự giúp đỡ của cô Nguyễn Thị Lợi, tôi tiến hành

xây dựng và triển khai nghiên cứu đề tài: “Đánh giá thực trạng hồ sơ địa chính và hoạt động cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại thị trấn Đông Khê, huyện Thạch An, tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2012 - 2014”

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

- Mục tiêu tổng quát: Đánh giá về hồ sơ địa chính và công tác cấp GCNQSDĐ trên địa bàn thị trấn Đông Khê - Thạch An - Cao Bằng giai đoạn

2012 – 2014 nhằm phục vụ công tác quản lý Nhà nước về đất đai Trên cơ sở

đó, đề xuất các biện pháp thúc đẩy nhanh công tác cấp giấy chứng nhận quyền

sử dụng đất trên địa bàn thị trấn Đông Khê

- Mục tiêu cụ thể:

+ Thực trạng hồ sơ địa chính trên địa bàn thị trấn Đông Khê

+ Thực trạng cấp GCNQSDĐ trên địa bàn thị trấn Đông Khê

+ Đánh giá hiệu quả và hạn chế của việc cấp giấy chứng nhận quyền

sử dụng đất trên địa bàn thị trấn Đông Khê, huyện Thạch An

Trang 11

+ Đề xuất các biện pháp thúc đẩy nhanh công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn thị trấn Đông Khê

1.3 Yêu cầu của đề tài

- Nắm vững các quy định trong Luật Đất đai và các văn bản dưới luật

về công tác ĐKĐĐ, lập hồ sơ địa chính và cấp GCNQSDĐ

- Tìm hiểu thu thập tình hình, số liệu phục vụ nghiên cứu đề tài khách

quan trung thực

- Phân tích, so sánh, đánh giá lấy các quy định trong văn bản pháp luật đất đai của các cấp ngành làm chuẩn

1.4 Ý nghĩa của đề tài

- Đối với việc học tập: Việc hoàn thành đề tài sẽ là cơ hội cho sinh viên củng cố kiến thức đã học trong nhà trường đồng thời là cơ hội để sinh viên bước đầu tiếp cận với thực tế nghề nghiệp trong tương lai

- Với thực tiễn sản xuất: Đề tài đánh giá và phân tích những thuận lợi

và khó khăn của công tác ĐKĐĐ và cấp GCNQSDĐ từ đó đề xuất những giải pháp thích hợp với thực tế địa phương, góp phần hoàn thành công tác trong thời gian tới

Trang 13

PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Cơ sở khoa học và cơ sở pháp lý của công tác ĐKĐĐ và cấp GCNQSDĐ

- Khái niệm về GCNQSDĐ: Tại khoản 16 Điều 3 Luật Đất đai 2013

quy định: “GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

là chứng thư pháp lý để Nhà nước xác nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất hợp pháp của người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất”[4]

Hình 2.1: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất

- Khái niệm về ĐKĐĐ: Tại khoản 15 Điều 3 Luật Đất đai 2013 quy

định: “Đăng ký đất đai, nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất là việc kê khai và

Trang 14

ghi nhận tình trạng pháp lý về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất đối với một thửa đất vào hồ sơ địa chính”[4]

- Khái niệm HSĐC: “Là hệ thống tài liệu, số liệu, bản đồ, sổ

sách,…chứa đựng những thông tin cần thiết về các mặt tự nhiên, kinh tế, xã hội, pháp lý của đất đai được thiết lập trong quá trình đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký ban đầu, đăng ký biến động đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất”[5]

Các tài liệu của hồ sơ địa chính theo quy định tại Điều 47 của Luật Đất

đai gồm có [3]:

- Sổ địa chính (Mẫu 01/ĐK);

- Sổ mục kê đất đai (Mẫu 02/ĐK);

- Sổ theo dõi biến động đất đai (Mẫu 03/ĐK);

- Hoàn thiện hơn các quy định về trình tự thủ tục trong hoạt động cấp CNQSDĐ

- Đối với công tác điều tra, đo đạc thì kết quả điều tra, đo đạc là cơ sở kỹ thuật cho việc xác định vị trí, hình thể kích thước, diện tích, loại đất và tên chủ

sử dụng đất để phục vụ yêu cầu tổ chức kê khai xét duyệt đăng ký đất đai

- Đối với công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đó sẽ là căn cứ định hướng cho việc giao đất để đảm bảo việc sử dụng quỹ đất một cách ổn định, hợp lý có hiệu quả

Trang 15

- Trong công tác phân hạng và định giá đất là cơ sở cho việc xác định trách nhiệm tài chính của người sử dụng đất trước và sau khi đăng ký cấp GCNQSDĐ

- Là cơ sở để thực hiện công tác thanh tra và giải quyết tranh chấp đất đai

- Là cơ sở để tiến hành thống kê đất đai và kiểm kê đất đai

- Đăng ký cấp GCNQSDĐ là cơ sở để quyền sử dụng đất được tham gia thị trường bất động sản một cách thuận lợi

2.1.1.2 Quan hệ đất đai của Nhà nước cách mạng Việt Nam (từ cách mạng tháng 8 năm 1945 đến nay)

Thời kỳ tháng 8/1945 - 1979: Năm 1960 hưởng ứng phong trào hợp tác

xã hóa sản xuất đại bộ phận nhân dân đã góp ruộng vào hợp tác xã làm cho hiện trạng sử dụng đất có nhiều biến động Thêm vào đó là điều kiện đất nước khó khăn có nhiều hệ thống HSĐC giai đoạn đó độ chính xác thấp do vậy không thể sử dụng được vào những năm tiếp theo Trước tình hình đó ngày 3/7/1958, Chính phủ đã ban hành chỉ thị số 344/TTg cho tái lập hệ thống Địa chính trong Bộ Tài chính[16].

Thời kỳ từ năm 1980 - 1988: Hiến pháp năm 1980 ra đời quy định:

“Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước thống nhất quản lý”[1] Tuy

nhiên trong giai đoạn này, Nhà nước mới chỉ quan tâm đến quản lý đất nông nghiệp cho nên mới xảy ra tình trạng giao đất, sử dụng đất tùy tiện đối với các loại đất khác[16].

Thời kỳ từ năm 1988 - 1993: Năm 1988 Luật Đất đai đầu tiên được ban

hành nhằm đưa công tác quản lý đất đai vào nề nếp[16].

Thời kỳ từ khi Luật Đất đai 1993 ra đời đến trước khi Luật 2003 ra đời:

Luật Đất đai 1993 ra đời khẳng định đất đai có giá trị và người dân có các quyền sau: Chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho và thế chấp[16].

Trang 16

Do vậy công tác cấp GCNQSDĐ giai đoạn này là việc làm cấp thiết để người dân khai thác được hiệu quả cao nhất từ đất

Thời kỳ Luật Đất đai năm 2003 ra đời: Trong thời kỳ Bộ trưởng Bộ Tài

nguyên Môi trường đã ban hành quyết định số 24/2004/QĐ-BTNMT ngày 1/11/2004 quy định về GCNQSDĐ Bộ Tài nguyên Môi trường đã ban hành quyết định số 29/2004/QĐ - BTNMT về việc hướng dẫn lập, chỉnh lý, quản lý HSĐC

Ngày 25/5/2007, Chính phủ đã ban hành Quyết định 84/2007/QĐ-CP quy định bổ sung việc cấp GCNQSDĐ, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi dưỡng, hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai. [16].

Thời kỳ Luật Đất đai 2013 ra đời: Quốc hội đã thông qua Luật Đất đai năm

2013 ngày 29/11/2013 So với Luật Đất đai năm 2003, Luật Đất đai năm 2013 có

14 chương với 212 Điều, tăng 7 chương và 66 Điều, đã khắc phục, giải quyết được những tồn tại, hạn chế phát sinh trong quá trình thi hành Luật Đất đai năm

2003 Đây là đạo luật quan trọng, có tác động sâu rộng đến chính trị, kinh tế, xã hội của đất nước, thu hút được sự quan tâm rộng rãi của nhân dân

- Ngày 08/11/1988, Luật Đất đai ra đời Trong đó có nêu: “ĐKĐĐ, lập

và quản lý HSĐC, quản lý các hợp đồng sử dụng đất, thống kê, kiểm kê, cấp GCNQSDĐ”, đây là một trong nội dung quản lý Nhà nước về đất đai

Trang 17

- Quyết định số 499/QĐ-ĐC ngày 27/07/1995 của Tổng cục Địa chính quy định mẫu sổ địa chính, sổ mục kê, sổ cấp GCNQSDĐ, sổ theo dõi biến động đất đai

- Thông tư 346/TT-TCĐC ngày 16/03/1998 của Tổng cục Địa chính hướng dẫn thủ tục ĐKĐĐ, cấp GCNQSDĐ, lập HSĐC

- Thông tư 1990/2001/TT-TCĐC ngày 30/11/2001 của Tổng cục Địa chính hướng dẫn các thủ tục ĐKĐĐ, cấp GCNQSDĐ, lập HSĐC thay thế cho Thông tư 346/TT-TCĐC ngày 16/03/1998

- Quyết định số 24/2004/QĐ-BTNMT ngày 01/11/2004 của Bộ Tài nguyên Môi trường về ban hành các quy định cấp GCNQSDĐ

- Thông tư 29/2004/TT-BTNMT ngày 01/11/2004 của Bộ Tài nguyên

và Môi trường hướng dẫn lập, chỉnh lý quản lý HSĐC

- Thông tư 06/2007/TT-BTNMT ngày 25/05/2006 của Bộ Tài nguyên

và Môi trường ban hành quy định bổ sung về việc cấp GCNQSDĐ, thu hồi đất thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự thủ tục bồi thường , hỗ trợ, tái định

cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai

- Thông tư 09/2007/TT-BTNMT ngày 01/01/2004 của Bộ Tài nguyên

và Môi trường ban hành hướng dẫn lập, chỉnh lý và quản lý HSĐC

- Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/05/2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp giấy chứng nhận (GCN), thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết tình khiếu nại về đất đai

- Nghị định 88/2009/NĐ-CP quy định về GCNQSDĐ

- Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT quy định về GCNQSDĐ và quyền

sở hữu tài sản gắn liền với đất

Trang 18

- Thông tư 20/2010/TT-BTNMT ngày 22/10/2010 của Bộ Tài nguyên

và Môi trường quy định bổ sung về GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

- Thông tư 23/2014/TT-BTNMT về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (có hiệu lực từ 05/07/2014)

Tại Điều 6 Luật Đất đai năm 2003 quy định: “nội dung quản lý Nhà nước về đất đai” bao gồm[3]:

Nội dung 1: Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và tổ chức thực hiện các văn bản đó;

Nội dung 2: Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồ hành chính;

Nội dung 3: Khảo sát, đo đạc, đánh giá, phân hạng đất; lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất;

Nội dung 4: Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;

Nội dung 5: Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất;

Trang 19

Nội dung 6: Đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

Nội dung 7: Thống kê, kiểm kê đất đai;

Nội dung 8: Quản lý tài chính về đất đai;

Nội dung 9: Quản lý và phát triển thị trường quyền sử dụng đất trong thị trường bất động sản;

Nội dung 10: Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người

Nội dung 13: Quản lý các hoạt động dịch vụ công về đất đai

Tại Điều 22 Luật Đất đai năm 2013 quy định: “Nội dung quản lý nhà nước về đất đai” bao gồm[4]:

Nội dung 1: Ban hành văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và tổ chức thực hiện văn bản đó;

Nội dung 2: Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồ hành chính;

Nội dung 3: Khảo sát, đo đạc, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng

sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất; điều tra, đánh giá tài nguyên đất; điều tra xây dựng giá đất;

Nội dung 4: Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;

Trang 20

Nội dung 5: Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất;

Nội dung 6: Quản lý việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thu hồi đất;

Nội dung 7: Đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

Nội dung 8: Thống kê, kiểm kê đất đai;

Nội dung 9: Xây dựng hệ thống thông tin đất đai;

Nội dung 10: Quản lý tài chính về đất đai và giá đất;

Nội dung 11: Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất;

Nội dung 12: Thanh tra, kiểm tra, giám sát, theo dõi, đánh giá việc chấp hành quy định của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai;

Nội dung 13: Phổ biến, giáo dục pháp luật về đất đai;

Nội dung 14: Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quản lý và sử dụng đất đai;

Nội dung 15: Quản lý hoạt động dịch vụ về đất đai

2.1.2.2 Những quy định về công tác cấp GCNQSDĐ trong Luật Đất đai 2003

và trong Luật Đất đai 2013

Sự ra đời của lần lượt của các Luật Đất đai nhất là Luật Đất đai 2003 và mới đây Luật Đất đai 2013 đã đánh dấu sự hoàn thiện hơn về chính sách và pháp luật đất đai ở nước ta trong giai đoạn đổi mới đó là giai đoạn phát triển

và hội nhập Nó đã thể hiện được quan điểm về việc quản lý đất đai của Đảng, Nhà nước ta trong giai đoạn đổi mới

Những quy định về công tác cấp GCNQSDĐ:

Trang 21

* Điều kiện được cấp GCNQSDĐ:

Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đang sử dụng đất có các giấy tờ về quyền sử dụng đất được quy định trong Điều 50 Luật Đất đai năm 2003[3] và trong Luật Đất đai 2013 quy định tại Điều 100[4]

* Nguyên tắc cấp GCNQSDĐ:

Nguyên tắc cấp GCNQSDĐ được quy định rõ trong Điều 48 Luật Đất đai 2003[3] và quy định tại Điều 97, Điều 98 Luật Đất đai 2013[4] có nội dung như sau:

- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp cho người sử dụng đất theo một mẫu thống nhất trong cả nước đối với mọi loại đất

- GCNQSDĐ do Bộ Tài nguyên và Môi trường phát hành

- GCNQSDĐ được cấp theo từng thửa đất

- Một số trường hợp cụ thể khác quy định trong luật

2.1.2.3 Các quy định về trình tự thủ tục tiến hành cấp GCNQSDD trong các văn bản dưới luật

Trình tự, thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất được quy định cụ thể tại Nghị định 43/NĐ-CP/2014[6] gồm các bước chung sau:

Bước 1: Người sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định để làm thủ

tục đăng ký

Bước 2: Ủy ban nhân dân (UBND) cấp xã có trách nhiệm kiểm tra hồ

sơ thuộc thẩm quyền và thực hiện các công việc như sau:

- Xác nhận hiện trạng sử dụng đất so với nội dung kê khai đăng ký;

- Trường hợp chưa có bản đồ địa chính thì trước khi thực hiện các công việc xác nhận hiện trạng sử dụng đất, Ủy ban nhân dân cấp xã phải thông báo cho Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện trích đo địa chính thửa đất

Trang 22

- Niêm yết công khai kết quả kiểm tra hồ sơ tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và khu dân cư nơi có đất, tài sản gắn liền với đất trong thời hạn 15 ngày; xem xét giải quyết các ý kiến phản ánh về nội dung công khai và gửi hồ

sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai

Bước 3: Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện các công việc như sau: Kiểm

tra, xác minh hồ sơ, trích đo trích lục địa chính thửa đất Trường hợp hộ gia đình,

cá nhân, cộng đồng dân cư nộp hồ sơ tại Văn phòng đăng ký đất đai thì gửi hồ sơ đến UBND cấp xã để lấy ý kiến xác nhận Cập nhật thông tin thửa đất, tài sản gắn liền với đất, đăng ký vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai (nếu có) Trường hợp người sử dụng đất đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì gửi số liệu địa chính đến cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính

Bước 4: Cơ quan Tài nguyên và Môi trường thực hiện các công việc sau:

- Kiểm tra hồ sơ và trình cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

- Chuyển hồ sơ đã giải quyết cho Văn phòng đăng ký đất đai

Bước 5: Trường hợp người sử dụng đất đã đăng ký đất đai theo quy

định của pháp luật mà nay có nhu cầu cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì nộp đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận; Văn phòng đăng ký đất đai, cơ quan Tài nguyên và Môi trường thực hiện các công việc quy định tại bước 3 và bước 4 nói trên

2.2 Tình hình cấp GCNQSDĐ trên cả nước, tỉnh Cao Bằng và tại huyện Thạch An

2.2.1 Tình hình cấp GCNQSDĐ trên cả nước

Có thể nói quản lý chặt chẽ nguồn tài nguyên đất đai luôn là vấn đề quan tâm của bất cứ một Nhà nước nào Công tác đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính, cấp GCNQSDĐ là nội dung quan trọng nhất trong công tác quản lý của Nhà nước đối với đất đai

Trang 23

Tổng cục quản lý ruộng đất đã ban hành các văn bản sau:

- Quyết định số 201/QĐ-ĐKTK ngày 14/7/1989 của Tổng cục quản lý ruộng đất hướng dẫn thi hành quyết định về cấp GCNQSDĐ

Để đẩy mạnh hơn nữa công tác đăng ký cấp GCNQSDĐ trong cả nước nhằm đáp ứng cho yêu cầu phát triển kinh tế xã hội Từ sau Luật Đất đai năm

1993, Chính phủ và Tổng cục địa chính đã ban hành các văn bản luật sau:

- Công văn số 1427/CV-ĐK ngày 13/10/1995 của Tổng cục địa chính hướng dẫn xử lý một số vấn đề về đất đai để cấp GCNQSDĐ

- Nghị định 60/CP ngày 5/7/1994 về quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở tại đô thị, ngành địa chính các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được giao nhiệm vụ chủ trì phối hợp với các ban, ngành có liên quan và chính quyền các cấp triển khai thực hiện NĐ 60/CP trên địa bàn thành phố

- Luật Đất đai 2003 được ban hành ngày 26/11/2003 và có hiệu lực ngày 01/7/2004 Sau Luật Đất đai 2003 Chính phủ đã ban hành Nghị định 181

về hướng dẫn thi hành Luật Đất đai

- Gần đây nhất là Luật Đất đai 2013 và Nghị định 43/NĐ-CP (quy định chi tiết thi hành một số Điều của Luật Đất đai) Trong đó có 10 đổi mới quan trọng trong Luật Đất đai có hiệu lực từ ngày 1/7/2014

2.2.2 Tình hình tại tỉnh Cao Bằng

Trong những năm qua, được sự quan tâm chỉ đạo của Tỉnh ủy, UBND tỉnh và chỉ đạo sát sao của Ban Giám đốc sở, Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Cao Bằng đã thực hiện một số giải pháp thiết thực để đẩy mạnh công tác cấp giấy chứng nhận theo đúng quy định của Luật Đất đai, Nghị quyết số 30/2012/QH13 của Quốc hội và Chỉ thị số 1474/CT-TTg ngày 24/8/2011 của Thủ tướng Chính phủ

Trang 24

Sở Tài nguyên và Môi trường đã tham mưu cho UBND tỉnh và đã có các văn bản như: Công văn số 564/STNMT-QLĐĐ ngày 30/5/2012 hướng dẫn việc lập hồ sơ đất đai, đăng ký cấp GCNQSDĐ; Công văn số 1084/STNMT-QLĐĐ ngày 12/9/2012 gửi UBND các huyện, thị xã về việc đẩy mạnh cấp giấy chứng nhận theo yêu cầu của Quốc hội khóa XIII; Công văn số 589/STNMT - QLĐĐ ngày 03/5/2013, công văn số 748/STNMT-QLĐĐ ngày 24/5/2013 hướng dẫn một số nội dung về cấp GCNQSDĐ lần đầu gửi Phòng Tài nguyên và Môi trường các huyện[15]

Trong năm 2013, toàn tỉnh đã cấp được 226 GCN cho các tổ chức đạt 90,4%

so với kế hoạch, với diện tích cấp 11.736,91 ha Thực hiện cấp GCNQSDĐ cho hộ gia đình, cá nhân theo Nghị quyết 30/2012/QH-13 của Quốc hội: Được triển khai thực hiện trên địa bàn 164/199 xã, phường, thị trấn[15]

Đến nay trên địa bàn toàn tỉnh đã cấp được 442.529 giấy chứng nhận[15].Trong đó:

* Cấp GCN cho hộ gia đình, cá nhân:

- Đất sản xuất nông nghiệp cấp được 218.315 GCN với diện tích 79.706,76 ha đạt 86,78 % diện tích cần cấp;

- Đất ở nông thôn cấp được 92.167 GCN với diện tích 3.541,01 ha đạt 96,54 % diện tích cần cấp;

- Đất ở đô thị 26.939 GCN với diện tích 706,12 ha đạt 93,5 % diện tích cần cấp;

- Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lâm nghiệp: Được 103.875 GCN; diện tích cấp 399.503,59 ha đạt 90,12 % diện tích cần cấp

* Cấp giấy chứng nhận cho các tổ chức: 1.231 GCN; diện tích 37.155,52 ha Trong đó:

Trang 25

- Đất chuyên dùng: 941 GCN, diện tích: 1.200,56 ha đạt 81,05 % diện tích cần cấp;

- Đất lâm nghiệp: 285 GCN, diện tích: 35.912,64 ha đạt 99,37 % diện tích cần cấp;

- Các loại đất khác: 5 GCN, diện tích 42,32 ha

Để công tác cấp giấy chứng nhận nhanh, gọn, hiệu quả và đảm bảo đúng quy định trong thời gian tới cần sự quan tâm chỉ đạo của cả hệ thống chính trị và của toàn xã hội Đặc biệt là công tác tuyên truyền, vận động người sử dụng đất hiểu được tầm quan trọng của giấy chứng nhận và những lợi ích mang lại sau khi được cấp giấy chứng nhận, và đẩy mạnh hơn nữa việc ứng dụng công nghệ thông tin, hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về cấp giấy chứng nhận, đặc biệt

Trang 26

(Nguồn: Phòng Tài nguyên môi Trường huyện Thạch An)

Ngoài ra trước khi cấp đổi đồng loạt GCN trên địa bàn huyện đã cấp 10.007 giấy (đất ở 5.239 giấy; đất sản xuất nông nghiệp 4.838 giấy), cụ thể:

Trang 27

Bảng 2.2: Kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trước

khi cấp đổi đồng loạt STT Đơn vị hành chính Số GCN đã cấp (Giấy)

(Nguồn: Phòng Tài nguyên môi Trường huyện Thạch An)

Đối với đất lâm nghiệp: Đã cơ bản hoàn thành cấp giấy lần đầu theo dự

án đo đạc lập bản đồ địa chính bằng tư liệu ảnh hàng không

Kết quả cụ thể như sau:

Trang 29

cũng đã được thực hiện, tuy nhiên chưa đầy đủ chưa cập nhật hết biến động

Trang 30

PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Đối tượng, phạm vi, địa điểm và thời gian nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng về hoạt động cấp GCNQSDD trên

địa bàn thị trấn Đông Khê

- Phạm vi nghiên cứu: Tình hình cấp GCNQSDĐ trên địa bàn thị trấn Đông Khê giai đoạn 2012 - 2014

- Địa điểm: Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Thạch An, tỉnh Cao Bằng

- Thời gian: Từ 18/08/2014 đến 31/12/2014

3.2 Nội dung nghiên cứu

3.2.1 Đánh giá sơ lược về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của thị trấn Đông Khê

3.2.2 Đánh giá thực trạng quản lý và sử dụng đất đai của thị trấn Đông Khê 3.2.3 Đánh giá thực trạng hồ sơ địa chính của thị trấn Đông Khê

3.2.4 Đánh giá kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của thị trấn Đông Khê

3.2.5 Đánh giá những thuận lợi, khó khăn và những giải pháp đối với công tác hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho thị trấn Đông Khê

3.3 Phương pháp nghiên cứu

3.3.1 Phương pháp điều tra

Thu thập các thông tin, số liệu, tài liệu và những thông tin cần thiết tại các phòng ban thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường, qua mạng internet, qua sách…

3.3.2 Phương pháp thống kê

Thống kê các số liệu, tài liệu địa chính và các số liệu, tài liệu khác có liên quan, thể hiện số liệu qua hệ thống bảng biểu và phân tích số liệu Trên

Trang 31

cơ sở đó đánh giá mức độ chính xác của số liệu, tài liệu thu thập được từ đó tổng hợp, đánh giá kết quả thực hiện cũng như những tồn đọng cần giải quyết

Tổng hợp các số liệu về tình hình cấp giấy để đưa ra nhận xét

3.3.5 Phương pháp chuyên gia

Tham khảo ý kiến của những người hiểu biết đặc biệt là cán bộ địa phương để đi đến giải pháp ĐKĐĐ, cấp GCNQSDĐ, lập hồ sơ địa chính của thị trấn Đông Khê

Từ kết quả điều tra tiến hành tổng hợp đánh giá, viết báo cáo và đưa

ra những đề xuất cho công tác cấp GCNQSDĐ

Trang 32

PHẦN 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 4.1 Điều kiện cơ bản của thị trấn Đông Khê

4.1.1 Điều kiện tự nhiên

4.1.1.1 Vị trí địa lý

Đông Khê là thị trấn huyện lị của huyện Thạch An tỉnh Cao Bằng Là trung tâm kinh tế, văn hóa, chính trị của huyện Thạch An Thị trấn có vị trí tiếp giáp như sau:

- Phía Bắc giáp xã Lê Lai, xã Danh Sĩ

- Phía Đông giáp xã Danh Sĩ, xã Lê Lợi

- Phía Nam giáp xã Lê Lợi, xã Đức Xuân

- Phía Tây giáp xã Lê Lai

Tọa độ: 22° 25′ 27″ Bắc, 106° 26′ 23″ Đông

Thị trấn Đông Khê được thành lập vào ngày 11 tháng 08 năm 1999 trên

cơ sở toàn bộ diện tích và dân số của xã Thượng Pha Thị trấn Đông Khê gồm

15 khu dân cư Trên địa bàn thị trấn có khau (đồi) Bằng và đồi Nà Cúm Các suối trên địa bàn là suối Pò Bửu, suối Bó Bửn Thị trấn có tượng đài chiến thắng Đông Khê trong Chiến dịch Biên giới Thu đông 1950

4.1.1.2 Khí hậu

Thị trấn Đông khê nằm ở vùng khí hậu miền bắc nước ta do đó có những đặc trưng sau:

- Chịu ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới gió mùa và địa hình núi đá cao,

độ dốc lớn, mùa hè mát mẻ, mùa đông lạnh hơn các vùng khác Khí hậu nói chung nóng ẩm mà không chịu nhiều ảnh hưởng của gió bão, nhưng khi mưa lại có giông tố mạnh và thời gian tồn tại ngắn

- Lượng mưa trung bình năm là 1398 mm mưa nhiều nhất vào các tháng 6, 7, 8 số ngày mưa trong năm trung bình 120 ngày

Trang 33

- Nhiệt độ trung bình năm: 21,80C

- Độ ẩm trung bình năm: 81 %

4.1.1.3 Địa hình

Thị trấn Đông khê huyện Thạch An có địa hình dốc thoải về 2 phía: Nam và Tây độ dốc trung bình từ 1 - 6 %

- Còn lại các khu chức năng và dân cư bám theo dọc đường Quốc lộ 4

và đường đi Phục Hòa

- Độ dốc các sườn đồi, núi trung bình 10 - 30 % rất khó khăn cho việc xây dựng

4.1.1.4 Tài nguyên đất

Kết quả nghiên cứu xây dựng bản đồ đất tỉ lệ 1:50.000 cho thấy trên địa bàn thị trấn Đông Khê, huyện Thạch An có các loại đất chủ yếu sau:

- Đất phù sa ngòi suối: Đất có thành phần cơ giới cát pha đến thịt nhẹ,

độ dày tầng đất trên 120 cm Phần lớn loại đất này được sử dụng trồng 1 hoặc

2 vụ lúa, năng suất trung bình thấp

- Đất phù xa có tầng loang lổ đỏ vàng: Đất có thành phần cát pha, độ dày tầng đất trên 120 cm Do điều kiện tưới khó khăn nên loại đất này chỉ gieo trồng được 1 vụ lúa mùa

- Đất phù sa được bồi hàng năm: Đất có thành phần cơ giới cát pha, độ dày tầng đất trên 120 cm Đất này thường bị ngập vào mùa mưa lũ, mùa khô không được tưới nên hàng năm chỉ gieo trồng các cây màu ngắn ngày như ngô, lạc, đậu, đỗ, năng suất đạt ở mức trung bình

- Đất phù sa không được bồi hàng năm: Đất có thành phần cơ giới thịt nhẹ, độ dày tầng đất trên 120 cm, phần lớn trên đất này đã được trồng các loại cây ngắn ngày như lúa, hoa màu nhưng năng suất thấp

- Đất vàng đỏ trên đá Granit: Đất được hình thành trên đá mẹ Granit, thành phần cơ giới cát pha, độ dày tầng đất có ở cả 3 cấp: Dưới 50 cm, từ 50 -

Trang 34

120 cm và trên 120 cm Đất có địa hình đồi dốc lớn, chia cắt xen kẽ với các đồi đá cát và phiến sét, khả năng khai thác sử dụng cho sản xuất nông nghiệp

bị hạn chế

4.1.1.5 Tài nguyên nước

Nguồn nước mặt: Nguồn nước mặt của thị trấn chủ yếu được cung cấp bởi hai con suối Slằng Péc và Bó Loỏng cùng với nhiều ao, hồ chứa nước đã tạo cho nguồn nước mặt khá phong phú Tuy nhiên nguồn nước mặt phân bố không đồng đều giữa các tháng trong năm và chất lượng nước cũng thay đổi theo mùa Vào những tháng đầu mùa mưa, chất lượng nước mặt không ổn định, độ đục lớn, về mùa Đông trữ lượng nước mặt hạn chế vì vậy khả năng mở rộng diện tích gieo trồng vụ đông như trồng rau, ngô, đậu tương gặp nhiều khó khăn

Về mùa mưa do địa hình cao, dốc, thảm thực vật rừng bị tàn phá nên nước tập trung đổ vào các sông, suối có lưu tốc dòng chảy lớn nên gây ra lũ quét đột ngột hoặc ngập lụt ở một số nơi

- Nguồn nước ngầm: Nguồn nước ngầm dồi dào, có ở khắp địa bàn thị trấn với chất lượng tốt đủ tiêu chuẩn dùng cho sinh hoạt, mực nước ngầm không sâu và tương đối ổn định, thuận lợi cho khai thác, kể cả khai thác đơn giản cho sinh hoạt của người dân

4.1.1.6 Tài nguyên rừng

Theo kết quả kiểm kê đất đai năm 2010 đất lâm nghiệp của thị trấn có 1.171,69 ha, chiếm 72,2 % tổng diện tích tự nhiên của thị trấn trong đó:

- Đất rừng sản xuất: 459,27 ha chiếm 28,31 % tổng diện tích tự nhiên

- Đất rừng phòng hộ: 712,42 ha chiếm 43,92 % tổng diện tích tự nhiên

- Độ che phủ của rừng năm 2011 đạt 60,00 % tổng diện tích tự nhiên

4.1.1.7 Tài nguyên nhân văn

Số liệu thống kê cho thấy số nhân khẩu đến cuối năm 2011 của xã là

3674 nhân khẩu (bao gồm 5 dân tộc chính là Tày, Nùng, Kinh, Dao, H'Mông)

Trang 35

bình quân 250 người/Km2

Đông Khê từ trước tới nay luôn là mảnh đất có truyền thống lao động sản xuất, chiến đấu bảo vệ tổ quốc là nơi sinh ra và lớn lên của nhiều cán bộ chiến sĩ đang công tác trong và ngoài tỉnh Cao Bằng Nhân dân trong thị trấn cần cù, chịu khó, trình độ dân trí ở mức trung bình

Đã có nhiều con em của địa phương đang công tác và giữ những vụ quan trọng ở trong tỉnh Cao Bằng và huyện Thạch An

4.1.2 Đặc điểm kinh tế xã hội

4.1.2.1 Dân số

- Tổng dân số toàn huyện: 31.586 người

- Dân số thị trấn Đông Khê: Số nhân khẩu là 3674 người, tổng số hộ

1127 hộ (cả hộ tập thể)

Trong đó:

+ Lao động phi nông nghiệp tại thị trấn chiếm 44 %

+ Lao động nông nghiệp chiếm 56 %

4.1.2.2 Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng

Là một thị trấn miền núi nhưng điều kiện phát triển kinh tế - xã hội trong những năm gần đây cơ sở hạ tầng cũng đã và đang xây dựng kiên cố

* Các công trình xây dựng cơ bản

UBND thị trấn được xây dựng nhà 3 tầng kiên cố trang thiết bị phục vụ cho công việc còn chưa được đầy đủ lắm

Trường học đã được xây dựng khá khang trang nhưng cơ sở vật chất trang thiết bị phục vụ cho giảng dạy còn hạn chế, thiếu thốn

* Hệ thống giao thông

Có đường Quốc lộ 4 đi qua trung tâm thị trấn, tại thị trấn Đông Khê hiện nay ngoài những tuyến đường trục chính thì các tổ dân phố đã tu sửa đường giao thông nông thôn như xóm Nà Báng; Đoỏng Lẹnh; Pò Hẩu tổng số công 173 công với chiều dài 2150 m Đến nay đã đổ bê tông mặt đường xong

Trang 36

12/12 tuyến đường theo dự án PSARD - CB Các hệ thống đường giao thông theo quy hoạch năm 1998 đã được cắm mốc chỉ giới đường đỏ theo quy hoạch được phê duyệt

* Hệ thống thủy văn

- Cấp nước: Thị trấn Đông Khê đã có nguồn nước ngầm cung cấp nước cho thị trấn có bể áp lực 120 m3 và có đường ống nước phân phối cho các cơ quan và một số nhà dân trong thị trấn

- Thoát nước bẩn vệ sinh môi trường: Hiện nay tại thị trấn đã có một số

hệ thống thoát nước bẩn dọc theo 2 bên đường nhựa và mới xây dựng khoảng 3.722 m Có địa điểm để xử lý rác thải tại xóm Slằng Kheo, xã Lê Lai cách trung tâm thị trấn khoảng 7,5 km

Khu nghĩa địa nhân dân hiện nay có 3 khu, nhưng chỉ là những khu nghĩa địa tập trung chưa được đầu tư xây dựng và quản lý

* Trung tâm y tế huyện

Đã được đầu tư xây dựng kiên cố, đội ngũ cán bộ y, bác sỹ có chuyên môn nghiệp vụ, cơ bản đáp ứng được nhiệm vụ chăm sóc sức khỏe ban đầu

cho nhân dân

* Hệ thống điện

Là thị trấn trung tâm của huyện nên hệ thống điện lưới quốc gia cung

cấp cho sinh hoạt và sản xuất đã đến từng hộ gia đình và cá nhân trong thị trấn Tuy nhiên do địa hình phức tạp nên hệ thống lưới điện đi các thôn, xóm

trong thị trấn chưa được tốt

* Lĩnh vực thông tin văn hóa - xã hội

Cơ bản đáp ứng được nhu cầu thư báo, điện thoại phục vụ nhân dân trong thị trấn, phát thanh truyền hình được phát đi thường xuyên đầy đủ đáp ứng nhu cầu thông tin thời sự cho nhân dân Sóng điện thoại mạng Viettel,

Ngày đăng: 22/06/2016, 11:37

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Hiến pháp năm 1980 - Nhà xuất bản Lao động Khác
2. Hiến pháp năm 1992 - Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia Khác
3. Luật Đất đai năm 2003 - Nhà xuất bản Lao động, được sửa đổi bổ sung năm 2009 Khác
4. Luật Đất đai năm 2013 - Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia Khác
5. Nguyễn Thị Lợi (2013) Giáo trình Đăng ký thống kê đất đai, trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên Khác
6. Nghị định 43/2014/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai Khác
7. Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Thạch An: Thuyết minh tổng hợp điều chỉnh quy hoạch chi tiết thị trấn Đông Khê huyện Thạch An tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2010-2020 Khác
8. Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Thạch An: Sổ Địa chính của thị trấn Đông khê Khác
9. Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Thạch An: Sổ Mục kê của thị trấn Đông khê Khác
10. Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Thạch An: Bản đồ địa chính của thị trấn Đông khê Khác
11. Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Thạch An: Các biểu thống kê, kiểm kê diện tích đất đai năm 2010, năm 2013 Khác
12. UBND thị trấn Đông Khê: Báo cáo tổng kết công tác thực hiện nhiệm vụ năm 2013 và phương hướng nhiệm vụ trọng tâm năm 2014 Khác
13. UBND thị trấn Đông Khê: Thông báo về việc công khai hồ sơ đăng ký đất đai ngày 14/6/2013 Khác
14. UBND thị trấn Đông Khê: Biên bản rà xoát đơn xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất năm 2013.II. Wedsite Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất. - Đánh giá thực trạng hồ sơ địa chính và hoạt động cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại thị trấn đông khê   huyện thạch an   tỉnh cao bằng, giai đoạn 2012   2014
Hình 2.1 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất (Trang 13)
Bảng 2.1: Tổng hợp tình hình cấp giấy chứng nhận đất ở, đất sản xuất - Đánh giá thực trạng hồ sơ địa chính và hoạt động cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại thị trấn đông khê   huyện thạch an   tỉnh cao bằng, giai đoạn 2012   2014
Bảng 2.1 Tổng hợp tình hình cấp giấy chứng nhận đất ở, đất sản xuất (Trang 26)
Bảng 2.2: Kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trước - Đánh giá thực trạng hồ sơ địa chính và hoạt động cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại thị trấn đông khê   huyện thạch an   tỉnh cao bằng, giai đoạn 2012   2014
Bảng 2.2 Kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trước (Trang 27)
Bảng 2.4: Tổng hợp kết quả lập hồ sơ địa chính huyện Thạch An - Đánh giá thực trạng hồ sơ địa chính và hoạt động cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại thị trấn đông khê   huyện thạch an   tỉnh cao bằng, giai đoạn 2012   2014
Bảng 2.4 Tổng hợp kết quả lập hồ sơ địa chính huyện Thạch An (Trang 29)
Bảng 4.1: Tình hình sản xuất nông nghiệp năm 2013 - Đánh giá thực trạng hồ sơ địa chính và hoạt động cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại thị trấn đông khê   huyện thạch an   tỉnh cao bằng, giai đoạn 2012   2014
Bảng 4.1 Tình hình sản xuất nông nghiệp năm 2013 (Trang 38)
Hình 4.1: Hiện trạng sử dụng đất năm 2010 so với năm 2013 - Đánh giá thực trạng hồ sơ địa chính và hoạt động cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại thị trấn đông khê   huyện thạch an   tỉnh cao bằng, giai đoạn 2012   2014
Hình 4.1 Hiện trạng sử dụng đất năm 2010 so với năm 2013 (Trang 43)
Hình 4.2: Biểu đồ kết quả cấp GCN theo diện tích của thị trấn - Đánh giá thực trạng hồ sơ địa chính và hoạt động cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại thị trấn đông khê   huyện thạch an   tỉnh cao bằng, giai đoạn 2012   2014
Hình 4.2 Biểu đồ kết quả cấp GCN theo diện tích của thị trấn (Trang 46)
Bảng 4.4: Các trường hợp không đủ điều kiện cấp GCNQSDĐ - Đánh giá thực trạng hồ sơ địa chính và hoạt động cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại thị trấn đông khê   huyện thạch an   tỉnh cao bằng, giai đoạn 2012   2014
Bảng 4.4 Các trường hợp không đủ điều kiện cấp GCNQSDĐ (Trang 47)
Bảng 4.5: Các trường hợp đề nghị kiểm tra lại - Đánh giá thực trạng hồ sơ địa chính và hoạt động cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại thị trấn đông khê   huyện thạch an   tỉnh cao bằng, giai đoạn 2012   2014
Bảng 4.5 Các trường hợp đề nghị kiểm tra lại (Trang 48)
Bảng 4.6: Kết quả giải quyết hồ sơ xin cấp GCNQSDĐ cho hộ gia đình, - Đánh giá thực trạng hồ sơ địa chính và hoạt động cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại thị trấn đông khê   huyện thạch an   tỉnh cao bằng, giai đoạn 2012   2014
Bảng 4.6 Kết quả giải quyết hồ sơ xin cấp GCNQSDĐ cho hộ gia đình, (Trang 52)
Hình 4.3: Biểu đồ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất - Đánh giá thực trạng hồ sơ địa chính và hoạt động cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại thị trấn đông khê   huyện thạch an   tỉnh cao bằng, giai đoạn 2012   2014
Hình 4.3 Biểu đồ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Trang 54)
Hình 4.4: Sổ địa chính - Đánh giá thực trạng hồ sơ địa chính và hoạt động cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại thị trấn đông khê   huyện thạch an   tỉnh cao bằng, giai đoạn 2012   2014
Hình 4.4 Sổ địa chính (Trang 57)
Hình 4.5: Sổ mục kê đất đai - Đánh giá thực trạng hồ sơ địa chính và hoạt động cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại thị trấn đông khê   huyện thạch an   tỉnh cao bằng, giai đoạn 2012   2014
Hình 4.5 Sổ mục kê đất đai (Trang 59)
Hình 4.6: Sổ cấp giấy chứng nhận - Đánh giá thực trạng hồ sơ địa chính và hoạt động cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại thị trấn đông khê   huyện thạch an   tỉnh cao bằng, giai đoạn 2012   2014
Hình 4.6 Sổ cấp giấy chứng nhận (Trang 62)
Bảng 4.8: Kết quả kiểm tra độ chính xác về tài liệu bản đồ địa chính - Đánh giá thực trạng hồ sơ địa chính và hoạt động cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại thị trấn đông khê   huyện thạch an   tỉnh cao bằng, giai đoạn 2012   2014
Bảng 4.8 Kết quả kiểm tra độ chính xác về tài liệu bản đồ địa chính (Trang 63)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm