MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN 1 MỤC LỤC 2 MỞ ĐẦU 1 1. Tính cấp thiết của đề tài 1 2. Mục tiêu nghiên cứu 2 3. Yêu cầu của đề tài 2 CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 3 1.1. Đất đai và vai trò của đất trong sản xuất nông nghiệp 3 1.1.1. Khái niệm về đất 3 1.1.2. Vai trò và ý nghĩa của đất đai trong sản xuất nông nghiệp 4 1.2. Sử dụng đất và những nhân tố ảnh hưởng tới việc sử dụng đất 5 1.2.1. Sử dụng đất là gì? 5 1.2.2. Những nhân tố ảnh hưởng đến việc sử dụng nông nghiệp 6 1.3. Loại hình sử dụng đất, phương pháp đánh giá hiệu quả loại hình sử dụng đất. 11 1.3.1. Khái niệm về loại hình sử dụng đất. 11 1.3.2. Sự cần thiết phải đánh giá hiệu quả sử dụng đất. 12 1.3.2.1. Khái niệm về hiệu quả sử dụng đất 14 1.3.3. Tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả sử dụng đất 18 CHƯƠNG 2 20 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 20 2.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 20 2.1.1. Đối tượng nghiên cứu 20 2.1.2. Phạm vi nghiên cứu 20 2.2. Nội dung nghiên cứu 20 2.2.1. Điều tra, đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội 20 2.2.2. Đánh giá hiện trạng và biến động đất sản xuất nông nghiệp giai đoạn 2010 2015 của xã Thái Thượng 20 2.3. Phương pháp nghiên cứu 20 2.3.1. Phương pháp điều tra thu thập và xử lý số liệu 20 2.3.2. Đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường 21 2.3.3. Phương pháp so sánh 23 2.3.5. Phương pháp kế thừa 23 2.3.6. Phương pháp xử lý số liệu 23 CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 24 3.1. Đánh giá điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội 24 3.1.1. Điều kiện tự nhiên 24 3.1.2. Điều kiện kinh tế xã hội 26 3.1.3. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội 30 3.2. Hiện trạng sử dụng đất và biến động đất nông nghiệp của xã Thái Thượng. 31 3.2.1. Hiện trạng sử dụng đất năm 2015 trên địa bàn xã Thái Thượng 31 3.2.2. Biến động diện tích đất nông nghiệp giai đoạn 20102015 33 3.3. Thực trạng sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã Thái Thượng 35 3.3.1. Hệ thống cây trồng chủ yếu 35 3.3.2. Loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp ở xã Thái Thượng 36 3.4. Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp 42 3.4.2. Đánh giá hiệu quả kinh tế sử dụng đất nông nghiệp 42 3.4.3. Hiệu quả xã hội trong sử dụng đất nông nghiệp 47 3.4.4. Hiệu quả về môi trường 51 3.5. Lựa chọn loại hình sử dụng đất nông nghiệp 55 3.5.1. Nguyên tắc lựa chọn 55 3.5.2. Tiêu chuẩn lựa chọn 56 3.5.3. Đánh giá hiệu quả tổng hợp 56 3.5.4. Hướng dẫn sử dụng loại hình sử dụng đất 57 3.6. Định hướng sử dụng đất nông nghiệp cho xã Thái Thượng 59 3.6.1. Quan điểm khai thác sử dụng đất 59 3.6.2. Đề xuất các loại hình sử dụng đất trên địa bàn 59 3.7. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp cho xã 62 3.7.1. Nhóm giải pháp chung 62 3.7.2. Giải pháp cụ thể 64 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 66 1. Kết luận 66 2. Kiến nghị 67 TÀI LIỆU THAM KHẢO 68 PHỤ LỤC 69
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện đề tài, bản thân em luôn nhận được sự quan tâmgiúp đỡ chỉ bảo tận tình của các thầy, cô giáo trong khoa Quản lý đất đai - TrườngĐại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội, cùng các phòng, ban của nhà trường vàđịa phương đã tạo điều kiện thuận lợi nhất để em hoàn thành đề tà i nà y
Lời đầu tiên, em xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo trong Trường Đạihọc Tài nguyên và Môi trường Hà Nội nói chung, các thầy, cô giáo trong khoaQuản lý đất đai nói riêng đã tận tình dạy dỗ, chỉ bảo ân cần trong suốt thời gian
em học tập tại trường; trong đó đặc biệt Ths Đỗ Hải Hà người đã trực tiếp hướngdẫn, chỉ bảo em trong suốt thời gian em thực hiện đề tài
Em xin chân thành cảm ơn UBND xã Thái Thượng đã tạo mọi điều kiệnthuận lợi giúp đỡ em trong thời gian nghiên cứu làm đề tài tại xã Cuối cùng từđáy lòng mình, em xin kính chúc các thầy, cô giáo và các cô, chú mạnh khỏe,hạnh phúc, thành đạt trong cuộc sống
Em xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày 01 tháng 04 năm 2015
Sinh viên
Đỗ Thị Trang
Trang 2MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN 1
MỤC LỤC 2
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Yêu cầu của đề tài 2
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 3
1.1 Đất đai và vai trò của đất trong sản xuất nông nghiệp 3
1.1.1 Khái niệm về đất 3
1.1.2 Vai trò và ý nghĩa của đất đai trong sản xuất nông nghiệp 4
1.2 Sử dụng đất và những nhân tố ảnh hưởng tới việc sử dụng đất 5
1.2.1 Sử dụng đất là gì? 5
1.2.2 Những nhân tố ảnh hưởng đến việc sử dụng nông nghiệp 6
1.3 Loại hình sử dụng đất, phương pháp đánh giá hiệu quả loại hình sử dụng đất.11 1.3.1 Khái niệm về loại hình sử dụng đất 11
1.3.2 Sự cần thiết phải đánh giá hiệu quả sử dụng đất 12
1.3.2.1 Khái niệm về hiệu quả sử dụng đất 14
1.3.3 Tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả sử dụng đất 18
CHƯƠNG 2 20
ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 20
2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 20
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 20
2.1.2 Phạm vi nghiên cứu 20
2.2 Nội dung nghiên cứu 20
2.2.1 Điều tra, đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội 20
2.2.2 Đánh giá hiện trạng và biến động đất sản xuất nông nghiệp giai đoạn 2010 -2015 của xã Thái Thượng 20
2.3 Phương pháp nghiên cứu 20
2.3.1 Phương pháp điều tra thu thập và xử lý số liệu 20
2.3.2 Đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường 21
2.3.3 Phương pháp so sánh 23
Trang 32.3.5 Phương pháp kế thừa 23
2.3.6 Phương pháp xử lý số liệu 23
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 24
3.1 Đánh giá điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội 24
3.1.1 Điều kiện tự nhiên 24
3.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội 26
3.1.3 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội 30
3.2 Hiện trạng sử dụng đất và biến động đất nông nghiệp của xã Thái Thượng 31
3.2.1 Hiện trạng sử dụng đất năm 2015 trên địa bàn xã Thái Thượng 31
3.2.2 Biến động diện tích đất nông nghiệp giai đoạn 2010-2015 33
3.3 Thực trạng sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã Thái Thượng 35
3.3.1 Hệ thống cây trồng chủ yếu 35
3.3.2 Loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp ở xã Thái Thượng 36
3.4 Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp 42
3.4.2 Đánh giá hiệu quả kinh tế sử dụng đất nông nghiệp 42
3.4.3 Hiệu quả xã hội trong sử dụng đất nông nghiệp 47
3.4.4 Hiệu quả về môi trường 51
3.5 Lựa chọn loại hình sử dụng đất nông nghiệp 55
3.5.1 Nguyên tắc lựa chọn 55
3.5.2 Tiêu chuẩn lựa chọn 56
3.5.3 Đánh giá hiệu quả tổng hợp 56
3.5.4 Hướng dẫn sử dụng loại hình sử dụng đất 57
3.6 Định hướng sử dụng đất nông nghiệp cho xã Thái Thượng 59
3.6.1 Quan điểm khai thác sử dụng đất 59
3.6.2 Đề xuất các loại hình sử dụng đất trên địa bàn 59
3.7 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp cho xã 62
3.7.1 Nhóm giải pháp chung 62
3.7.2 Giải pháp cụ thể 64
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 66
1 Kết luận 66 2 Kiến nghị 67
TÀI LIỆU THAM KHẢO 68
PHỤ LỤC 69
Trang 4MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá của mỗi quốc gia và cũng là yếu
tố mang tính quyết định sự tồn tại và phát triển của con người và các sinh vật kháctrên trái đất Đất đai được sử dụng hầu hết trong tất cả các ngành sản xuất và các lĩnhvực Đất là nền tảng, là yếu tố đầu vào tác động mạnh mẽ đến hiệu quả sử dụng đấtnông nghiệp, đồng thời cũng là môi trường duy nhất sản xuất ra lương thực thựcphẩm để nuôi sống con người
Con người đã tìm đủ mọi cách để khai thác đất đai nhằm thỏa mãn những nhucầu ngày càng tăng của xã hội Do đó đất đai, đặc biệt là đất nông nghiệp mặc dù hạn
về diện tích nhưng lại có nguy cơ suy thoái cao do tác động của thiên nhiên và chính
sự thiếu ý thức của con người trong quá trình sử dụng Việc sử dụng đất có hiệu quả
và bền vững đang trở thành vấn đề cấp thiết của mỗi quốc gia, nhằm duy trì và cảitạo đất cho hiện tại và cho tương lai
Quá trình đô thị hóa diễn ra mạnh mẽ đã làm cho diện tích đất nông nghiệp đãnghèo nay còn nghèo hơn Việc dân số tăng nhanh dẫn đến nhu cầu về lương thực,thực phẩm cũng tăng theo tạo sức ép cho đất nông nghiệp Đối với một nước sản xuấtnông nghiệp như Việt Nam thì việc cần có đất nông nghiệp để làm tư liệu sản xuất là
vô cùng quan trọng Do vậy, việc đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp càngcần thiết hơn bao giờ hết
Tại xã Thái Thượng, huyện Thái Thụy,tỉnh Thái Bình bằng nghề sản xuấtnông nghiệp là chủ yếu, tuy nhiên việc sản xuất lại chưa mang lại được lợi ích cao,bên cạnh đó diện tích đất nông nghiệp đang ngày càng bị thu hẹp Vì vậy, vấn đề đặt
ra là làm sao để có thể sử dụng đất nông nghiệp hiệu quả và hợp lý nhất, vừa manglại lợi ích cao, vừa có khả năng cải tạo chất lượng của đất trên địa bàn xã là việc rấtquan trọng
Xuất phát từ ý nghĩa thực tiễn và nhu cầu sử dụng đất, được sự đồng ý củaban chủ nhiệm khoa Quản lý Đất đai – trường Đại học Tài nguyên và Môi trường HàNội, đồng thời dưới sự hướng dẫn trực tiếp của Th.s Đỗ Hải Hà tôi tiến hành nghiên
Trang 5cứu đề tài “Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn xã Thái Thượng, huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình”
2 Mục tiêu nghiên cứu
- Đánh giá thực trạng hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp và xác định các yếu
tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn xã Thái Thượng
- So sánh và đánh giá hiệu quả các loại hình sử dụng đất chính trên địa bàn
xã Tòng Bạt
- Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn
xã Thái Thượng
3 Yêu cầu của đề tài
- Nghiên cứu các điều kiện tự nhiên, KT-XH đầy đủ và chính xác, các chỉ tiêu
phải đảm bảo tính thống nhất và tính hệ thống
- Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp được áp dụng phương pháp theo hệ
thống tài khoản quốc gia với những chỉ tiêu phù hợp với điều kiện cụ thể của xã
- Các giải pháp đề xuất phải hợp lý về mặt khoa học và phải có tính khả thi.
Trang 6CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
1.1 Đất đai và vai trò của đất trong sản xuất nông nghiệp
Nhà bác học Đocutraiep (1846-1903) người đặt nền móng đầu tiên cho khoahọc đất cho rằng Đất là một vật thể có lịch sử tự nhiên hoàn toàn độc lập, nó làsản phẩm tổng hợp của đá mẹ, khí hậu, sinh vật, địa hình và thời gian Đất đượcxem như một thể sống, nó luôn vận động, biến đổi và phát triển, (Nguyễn ThếĐặng, Nguyễn Thế Hùng, 1999)
Những năm gần đây trên những tạp chí quốc tế đã xuất hiện một cụm từ mới
“land husbandry” và được hiểu là chúng ta phải nuôi dưỡng đất Đất là một vật thểsống cũng tuân thủ theo những quy luật sống, phát sinh, phát triển, thoái hoá và giàcỗi Tùy thuộc vào thái độ ứng xử của con người đối với đất mà đất có thể trở nênphì nhiêu hơn, cho năng suất cây trồng cao hơn hay ngược lại
Trong đánh giá đất theo FAO, đất đai được nhìn nhận là một yếu tố sinhthái (FAO, 1976) có thể hiểu rộng ra rằng: đất đai bao gồm tất cả các thuộc tínhsinh học và tự nhiên của bề mặt trái đất có ảnh hưởng nhất định đến tiềm năng vàhiện trạng sử dụng đất, các thuộc tính đó bao gồm: khí hậu, dáng đất, địa hình, địamạo thổ nhưỡng, thực vật, thảm thực vật tự nhiên, cỏ dại trên đồng ruộng, độngvật tự nhiên và những biến đổi của đất do hoạt động của con người (Đào ChâuThu,1998)
Như vậy đã có rất nhiều khái niệm và định nghĩa khác nhau về đấtnhưng khái niệm chung nhất có thể hiểu: Đất đai là một khoảng không gian cógiới hạn, theo chiều thẳng đứng gồm: lớp đất bề mặt, thảm thực vật, động vật, diện
Trang 7tích mặt nước, mặt nước ngầm và khoáng sản trong lòng đất theo chiều nằmngang - trên bề mặt đất, giữ vai trò quan trọng và có ý nghĩa hết sức to lớn đối
với hoạt động sản xuất và cuộc sống của xã hội loài người (Hội khoa học đất Việt
Nam, 2000)
* Khái niệm đất nông nghiệp: theo quan điểm truyền thống của người Việt
Nam thì đất nông nghiệp thường được hiểu là đất trồng lúa, trồng cây hoa màunhư: ngô, khoai, sắn và những loại cây được coi là cây lương thực Tuy nhiên,trên thực tế việc sử dụng đất nông nghiệp tương đối phong phú, không chỉ đơnthuần là để trồng lúa, hoa màu mà còn dùng vào mục đích chăn nuôi gia súc, nuôitrồng thủy sản hay để trồng cây lâu năm
Như vậy có thể nói: đất nông nghiệp (ký hiệu NNP) là đất sử dụng vào mục đíchsản xuất, nghiên cứu, thí nghiệm về nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làmmuối và mục đích bảo vệ, phát triển rừng Đất nông nghiệp bao gồm đất sản xuất nôngnghiệp, đất lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, đất làm muối và đất nông nghiệp khác (BộTài nguyên và Môi Trường, 2007)
1.1.2. Vai trò và ý nghĩa của đất đai trong sản xuất nông nghiệp
Đất là khoảng không gian lãnh thổ cần thiết đối với mọi quá trình sản xuấttrong các ngành kinh tế quốc dân và hoạt động của con người Nói về tầm quantrọng của đất C.Mac viết: “Đất là một phòng thí nghiệm vĩ đại, kho tàng cung cấpcác tư liệu lao động, vật chất, là vị trí để định cư, là nền tảng của tập thể” (C.Mac1949)
Đối với nông nghiệp: đất đai là yếu tố tích cực của quá trình sản xuất là điềukiện vật chất đồng thời là đối tượng lao động (luôn chịu tác động trong quá trìnhsản xuất như: cầy, bừa, xới, xáo ) và là tư liệu sản xuất hay công cụ lao động (sửdụng để trồng trọt, chăn nuôi ) Quá trình sản xuất luôn có mối quan hệ chặt chẽvới độ phì nhiêu và quá trình sinh học tự nhiên của đất
Thực tế cho thấy trong quá trình phát triển xã hội loài người, sự hình thành
và phát triển của mọi nền văn minh, các thành tựu khoa học công nghệ đều đượcxây dụng trên nền tảng cơ bản - sử dụng đất Trong nông nghiệp ngoài vai trò là
cơ sở không gian đất còn có hai chức năng đặc biệt quan trọng:
Trang 8+ Là đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của con người trong quá trình sảnxuất.
+ Tham gia tích cực vào quá trình sản xuất, cung cấp cho cây trồng nướcmuối khoáng, không khí và các chất dinh dưỡng cần thiết cho cây trồng sinh trưởng
và phát triển của cây trồng Như vậy, đất trở thành công cụ sản xuất Năng suất
và chất lượng sản phẩm phụ thuộc vào độ phì nhiêu của đất Trong tất cả các loại
tư liệu sản xuất dùng trong nông nghiệp chỉ có đất mới có chức năng này Vì vậy
có thể nói rằng đất là tư liệu sản xuất chủ yếu và đặc biệt trong nông nghiệp
1.2 Sử dụng đất và những nhân tố ảnh hưởng tới việc sử dụng đất
1.2.1. Sử dụng đất là gì?
Sử dụng đất là một hệ thống các biện pháp nhằm điều hòa mối quan hệ người
- đất trong tổ hợp với nguồn tài nguyên thiên nhiên khác và môi trường Căn cứ vàoquy luật phát triển kinh tế xã hội cùng với yêu cầu không ngừng ổn định và bềnvững về mặt sinh thái, quyết định phương hướng chung và mục tiêu sử dụng đất hợp
lý nhất là tài nguyên đất đai, phát huy tối đa công dụng của đất nhằm đạt tới hiệu íchsinh thái, kinh tế, xã hội cao nhất Vì vậy, sử dụng đất thuộc phạm trù hoạt độngkinh tế của nhân loại Trong mỗi phương thức sản xuất nhất định, việc sử dụng đấttheo yêu cầu của sản xuất và đời sống cần căn cứ vào thuộc tính tự nhiên của đất đai.Với vai trò là nhân tố sản xuất, các nhiệm vụ và nội dung sử dụng đất đai được thểhiện ở các khía cạnh sau:
Sử dụng đất hợp lý về không gian, hình thành hiệu quả kinh tế không gian sửdụng đất
Phân phối hợp lý cơ cấu đất đai trên diện tích đất đai được sử dụng, hìnhthành cơ cấu kinh tế sử dụng đất
Quy mô sử dụng đất cần có sự tập trung thích hợp, hình thành quy mô kinh tế
sử dụng đất
Giữ mật độ sử dụng đất đai thích hợp, hình thành việc sử dụng đất đai mộtcách kinh tế, tập trung, thâm canh
Trang 91.2.2. Những nhân tố ảnh hưởng đến việc sử dụng nông nghiệp
a Nhóm yếu tố về điều kiện tự nhiên.
Điều kiện tự nhiên (đất, nước, khí hậu, thời tiết ) có ảnh hưởng trực tiếpđến sản xuất nông nghiệp Bởi các yếu tố của điều kiện tự nhiên là tài nguyên đểsinh vật tạo nên sinh khối Do vậy, cần đánh giá đúng điều kiện tự nhiên trên cơ sở
đó xác định cây trồng vật nuôi chủ lực phù hợp và định hướng đầu tư thâm canhđung
Theo Mác, điều kiện tự nhiên là cơ sở hình thành địa tô chênh lệch I TheoN.Borlang - người được giải Noben về giải quyết lương thực cho các nước pháttriển cho rằng: yếu tố duy nhất quan trọng hạn chế năng suất cây trồng ở tầm cỡthế giới của các nước đang phát triển, đặc biệt đối với nông dân thiếu vốn là độphì của đất
Điều kiện về đất đai, khí hậu thời tiết có ý nghĩa quan trọng đối với sản xuấtnông nghiệp Nếu điều kiện tự nhiên thuận lợi, các hộ nông dân có thể lợi dụngnhững yếu tố đầu vào trong kinh tế, thuận lợi để tạo ra nông sản hàng hoá với giá rẻ
Sản xuất nông nghiệp là ngành kinh doanh năng lượng ánh sáng mặt trờidựa trên các điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội khác
- Yếu tố khí hậu
Thực vật nói chung và cây trồng nói riêng muốn sống, sinh trưởng và pháttriển đòi hỏi phải có đầy đủ các yếu tố sinh trưởng là ánh sáng, nhiệt độ, không khínước và dinh dưỡng Trong đó, ánh sáng, nhiệt độ, lượng mưa và độ ẩm khôngkhí chính là các yếu tố khí hậu Chính vì thế, khí hậu là một trong những yếu tốảnh hưởng trực tiếp đến sinh trưởng, năng suất và sản lượng cây trồng, ảnhhưởng đến hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp
Việt Nam có khí hậu nhiệt đới gió mùa Tuy nhiên, vì sự khác biệt về vĩ độđịa lý và địa hình nên khí hậu có khuynh hướng khác biệt nhau khá rõ nét theotừng vùng Miền bắc có nhiệt độ trung bình 22,2 - 23,50C, lượng mưa trung bình
từ 1.500 - 2.400 mm, tổng số giờ nắng từ 1.650 - 1.750 giờ/năm Trong khi đó, ởmiền nam khí hậu mang tính chất xích đạo, nhiệt độ trung bình 22,6 - 27,50C,lượng mưa trung bình 1.400 - 2.400 mm, nắng trên 2.000 giờ/năm
Trang 10Khí hậu là yếu tố quan trọng, ảnh hưởng rất lớn đến việc phân bố các loạicây trồng, cũng như thời vụ cây trồng trong sản xuất nông nghiệp Nếu như ởtrung du và miền núi phía Bắc có thể trồng mận, hồng, đào, chuối, đậu côve, súp lơxanh ở đồng bằng sông Hồng có thể trồng các loại rau vụ đông có nguồn gốc ônđới thì ở đồng bằng sông Cửu Long có thể trồng cây đặc sản như sầu riêng,măng cụt hay miền Đông Nam bộ có thể trồng chôm chôm, trái bơ, và TâyNguyên trồng cây công nghiệp lâu năm cao su, cà phê, điều là những cây nhiệt đớiđiển hình.
Yếu tố khí hậu nhiều khi ảnh hưởng rõ nét đến hiệu quả sử dụng đất nôngnghiệp với các mức độ khác nhau Ở đồng bằng sông Hồng và Bắc Trung bộ,nhiệt độ thấp vào vụ đông và thời kỳ đầu vụ xuân kèm theo ẩm ướt, mưa phùn, thiếuánh sáng làm hạn chế sinh trưởng và phát triển của cây trồng ưa nắng, ưa nhiệtnhưng lại phù hợp cho cây trồng ưa lạnh có nguồn gốc ôn đới Trời âm u thiếuánh sáng cũng là điều kiện cho sâu bệnh phát triển phá hại mùa màng
- Yếu tố đất đai.
Cùng với khí hậu, đất tạo nên môi trường sống của cây trồng Đất trồng vớicác đặc tính như loại đất, thành phần cơ giới, chế độ nước, độ phì, có vai trò quantrọng đối với sự sinh trưởng, phát triển và năng suất của cây trồng, ảnh hưởng đếnhiệu quả sử dụng đất nông nghiệp
Đất giữ cây đứng vững trong không gian, cung cấp cho cây các yếu tố sinhtrưởng như nước, dinh dưỡng và không khí Độ phì là một trong những yếu tốquan trọng nhất của đất Vị trí từng mảnh đất có ảnh hưởng đến quá trình hìnhthành độ phì của đất Độ phì nhiêu của đất liên quan trực tiếp đến năng suất câytrồng Do vậy, tuỳ theo vị trí địa hình, chất đất mà lựa chọn, bố trí cây trồng thíchhợp trên từng loại đất mới cho năng suất, hiệu quả sử dụng đất cao
- Yếu tố cây trồng.
Trong sử dụng đất nông nghiệp, cây trồng là yếu tố trung tâm Con ngườihưởng lợi trực tiếp từ những sản phẩm của cây trồng Những sản phẩm này cung cấplương thực cho các nhu cầu thiết yếu cho con người và cho xuất khẩu
Việc bố trí cây trồng và kiểu sử dụng đất hợp lý trên đất đem lại những giá trịcao về mặt hiệu quả cho cả người sản xuất và môi trường đất Ngược lại, nếu
Trang 11cây trồng được bố trí bất hợp lý, sử dụng đất bừa bãi không những gây thất thucho người nông dân mà còn ảnh hưởng xấu đến đất.
Ngày nay với sự phát triển nhanh chóng của những tiến bộ khoa học, kỹ thuật,các giống cây trồng mới với chất lượng và năng suất cao, thời gian sinh trưởng ngắnxuất hiện ngày càng nhiều Sản xuất nông nghiệp hàng hoá phát triển gắn với việctăng hệ số sử dụng đất Vì vậy, những tiến bộ trong công tác giống cây trồng đã tạo
cơ hội cho việc phát triển nông nghiệp hàng hoá
b Nhóm yếu tố về điều kiện kinh tế, xã hội
- Yếu tố con người
Con người là nhân tố tác động trực tiếp tới đất và hưởng lợi từ đất Khi dân
số còn thấp, trình độ và nhu cầu thấp, việc khai thác quỹ đất nông nghiệp còn ởmức hạn chế, hiệu quả không cao nhưng sự bền vững trong sử dụng đất nông nghiệpđược đảm bảo Ngược lại, ngày nay khi dân số tăng nhanh kéo theo sự gia tăngcác nhu cầu thì tài nguyên đất nông nghiệp bị khai thác nhiều, triệt để hơnnhằm đạt năng suất và hiệu quả cao hơn Vì vậy, quy luật sinh thái và tự nhiên bịxâm phạm, tính bền vững tài nguyên đất kém hơn Việc đảm bảo cân bằng giữa
sử dụng và bảo vệ đất trở thành vấn đề cấp thiết
Đối với các hoạt động kinh tế nói chung, sản xuất nông nghiệp nóiriêng, dân số vừa là thị trường của sản phẩm hàng hoá và dịch vụ, vừa lànguồn cung về lao động cho sản xuất Các hoạt động kinh tế sẽ không thể pháttriển nếu không có thị trường tiêu thụ các sản phẩm do chúng tạo ra Đặc biệt, đốivới một nền sản xuất nông nghiệp hàng hoá thì điều này lại càng trở nên quantrọng
Chất lượng nguồn lao động cũng đóng vai trò quan trọng trong các hoạt độngsản xuất nông nghiệp Nếu người nông dân có kinh nghiệm, kỹ thuật, có ý thứctrong sản xuất thì việc sử dụng đất nông nghiệp sẽ đạt hiệu quả cao
- Yếu tố kinh tế.
Đối với mỗi quốc gia, mức độ phát triển của nền kinh tế quốc dân có ảnhhưởng lớn đến các hoạt động sản xuất nói chung và sử dụng đất nông nghiệpnói riêng và ngược lại Nếu sử dụng đất có hiệu quả sẽ góp phần thúc đẩy nền kinh
tế phát triển Khi kinh tế phát triển là tiền đề cho quá trình sử dụng đất đạt được
Trang 12hiệu quả cao hơn, thông qua việc đầu tư, áp dụng tiến bộ kỹ thuật, công nghệ cao,nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm cây trồng.
Cơ chế chính sách
Do có tầm quan trọng đặc biệt nên nông nghiệp, nông thôn luôn giành đượcnhững ưu tiên trong chính sách phát triển kinh tế - xã hội Trong mỗi nền kinh tế,người nông dân tiến hành sản xuất, kinh doanh ở những điều kiện khác nhau, đặcbiệt là các điều kiện về tự nhiên và kinh tế, gây ra bất bình đẳng về thu nhập.Mặt khác, thị trường luôn hàm chứa các hoạt động cạnh tranh không lành mạnhdẫn đến một số người giàu lên do có những việc làm bất chính Vì vậy, nhà nướccần can thiệp vào thị trường thông qua những chính sách có tính chất trợ giúp vàphân phối lại thu nhập nhằm đảm bảo sự công bằng xã hội Các chính sách đầu tưcho nông nghiệp và nông thôn, chính sách tín dụng nông thôn, chính sách về giảiquyết việc làm và xoá đói giảm nghèo, khuyến nông thực sự đã giúp ích rấtnhiều trong quá trình sử dụng đất nông nghiệp của những người nông dân
Trong sản xuất nông nghiệp, đặc biệt là sản xuất nông nghiệp hàng hoá, ngườinông dân thường chịu thiệt thòi do hạn chế về kiến thức thị trường, thông tin thịtrường, sức mua hơn nữa các hiệu ứng tràn ra ngoài trong sản xuất nông nghiệpcũng làm cho sản xuất không hiệu quả: việc sử dụng bừa bãi phân hoá học thuốc trừsâu, thuốc trừ cỏ có tác động tiêu cực đến môi trường, nguồn nước không khí vàđất Do vậy, việc Nhà nước can thiệp bằng các chính sách và pháp luật thích hợp đãtạo điều kiện, khuyến khích, hướng dẫn sản xuất nông nghiệp và đảm bảo tính bềnvững của các yếu tố nguồn lực trong sản xuất nông nghiệp, góp phần nâng cao hiệuquả sử dụng đất nông nghiệp
Cũng bằng các chính sách thích hợp, sử dụng đất nông nghiệp được đảmbảo ổn định và lâu dài Trong những năm qua, Chính phủ đã không ngừng banhành sửa đổi và bổ sung những chủ trương, chính sách về đất đai nhằm mục đíchthúc đẩy sự phát triển sản xuất nông nghiệp nông thôn Luật đất đai sửa đổi (chínhthức có hiệu lực vào ngày 1/7/2003) đã thể chế hoá và nới rộng quyền của người
sử dụng đất Đây là một chính sách khuyến khích người nông dân đầu tư vào sảnxuất dài hạn, thay đổi cơ cấu cây trồng nhằm phát triển sản xuất hàng hoá mộtcách có hiệu quả Mặc dù đất đai thuộc sở hữu toàn dân nhưng pháp luật công
Trang 13nhận quyền sử dụng lâu dài đối với đất Người sử dụng đất không chỉ được quyền
sử dụng lâu dài mà còn được quyền thừa kế những đầu tư trên đất Điều đó đã trởthành động lực quan trọng trong phát triển nông nghiệp Nó làm cho người nôngdân yên tâm đầu tư trên đất, sử dụng đất nông nghiệp một cách chủ động và hiệuquả, phát huy được lợi thế so sánh của từng vùng, từng miền Thực tế cho thấy,chính sách về đất đai thông thoáng sẽ là cơ sở để hình thành các phương thứcsản xuất mới như thâm canh, tăng vụ, nâng cao hiệu quả sử dụng đất canh tác,đặc biệt là sử dụng để sản xuất cây trồng có giá trị hàng hoá cao Các quy hoạch,
kế hoạch sử dụng đất nông nghiệp cũng là cơ sở để phát triển hệ thống cây trồng,vật nuôi và khai thác đất một cách đầy đủ và hợp lý, đồng thời tạo điều kiện thuậnlợi để đầu tư thâm canh và tiến hành tập trung hoá, chuyên môn hoá, hiện đại hoánhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp
c Nhóm yếu tố các biện pháp kỹ thuật canh tác.
Biện pháp kỹ thuật canh tác là tác động của con người vào đất đai, cây trồngvật nuôi, nhằm tạo nên sự hài hoà giữa các yếu tố của quá trình sản xuất để hìnhthành, phân bố và tích luỹ năng suất kinh tế Đây là những vấn đề thể hiện sự hiểubiết về đối tượng sản xuất, về thời tiết, về điều kiện môi trường và thể hiện những
dự báo thông minh của người sản xuất Lựa chọn các tác động kỹ thuật, lựa chọnchủng loại và cách sử dụng các đầu vào phù hợp với các quy luật tự nhiên của sinhvật nhằm đạt được các mục tiêu đề ra là cơ sở để phát triển sản xuất nông nghiệphàng hoá Theo Frank Elli và Douglass C.North, ở các nước phát triển, khi có tácđộng tích cực của kỹ thuật, giống mới, thuỷ lợi, phân bón tới hiệu quả thì cũngđặt ra yêu cầu mới đối với tổ chức sử dụng đất Có nghĩa là ứng dụng công nghệsản xuất tiến bộ là một đảm bảo vật chất cho kinh tế nông nghiệp tăng trưởngnhanh dựa trên việc chuyển đổi sử dụng đất Cho đến giữa thế kỷ 20, trong nôngnghiệp nước ta các quy trình kỹ thuật đã đóng góp đến 30% năng suất kinh tế.Như vậy nhóm các biện pháp kỹ thuật đặc biệt có ý nghĩa quan trọng trong quátrình khai thác đất theo chiều sâu và nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp
Khoa học kỹ thuật đóng vai trò quan trọng trong quá trình công nghiệp hoáhiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn Cải tiến kỹ thuật trước hết làm tăng cung vềhàng hoá nông sản, cũng tức là làm phát triển kinh tế Áp dụng khoa học (kiến
Trang 14thức), kỹ thuật (công cụ), công nghệ (kỹ năng) để tăng năng suất, hiệu quả sảnxuất kinh doanh, phát triển nông nghiệp và kinh tế nông thôn một cách bền vững.Thông qua việc áp dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất nông nghiệpnhư giống cây trồng vật nuôi mới, các quy trình kỹ thuật trong canh tác, trong chếbiến bảo quản…làm tăng năng suất, chất lượng cây trồng vật nuôi, tăng hiệu quả sửdụng nguồn lực như đất đai, lao động, vốn.
Lựa chọn các tác động khoa học kỹ thuật, lựa chọn chủng loại và cách sửdụng các đầu vào phù hợp với các quy luật tự nhiên của sinh vật sẽ đạt đượcmục tiêu đề ra
1.3 Loại hình sử dụng đất, phương pháp đánh giá hiệu quả loại hình sử dụng
đất.
1.3.1. Khái niệm về loại hình sử dụng đất.
Loại hình sử dụng đất là bức tranh mô tả thực trạng sử dụng đất của mộtvùng đất với những phương thức quản lý sản xuất trong các điều kiện kinh tế xãhội và kỹ thuật được xác định
Những loại hình sử dụng đất này có thể hiểu theo nghĩa rộng là các loại hình
sử dụng đất chính (Major type of land use), hoặc có thể được mô tả chi tiết hơnvới khái niệm là các loại hình sử dụng đất (Land use type, LUT)
* Loại hình sử dụng đất chính: là sự phân nhỏ của sử dụng đất trong khuvực hoặc vùng nông lâm nghiệp, chủ yếu dựa trên cơ sở của sản xuất các cây trồnghàng năm, lâu năm, lúa, đồng cỏ, rừng
Tuy nhiên trong trong đánh giá đất (LE), nếu chỉ xem xét việc sử dụng đất quacác loại hình sử dụng đất chính thì chưa đủ, vì chúng chưa phản ánh được:
Những loại cây trồng hay những giống loài cây gì được trồng? Điều này rấtquan trọng vì mỗi loài, giống cây khác nhau sẽ đòi hỏi điều kiện đất đai khácnhau
Các loại phân bón được dùng đã đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng của các loạicây trồng chưa? Đôi khi việc sử dụng phân bón không hợp lý còn làm giảm độ phì đấthoặc chưa ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế của việc sử dụng đất đó
Trang 15Để trả lời được những vấn đề trên, cần phải có những mô tả chi tiết hơn trongviệc sử dụng đất, vì vậy một khái niệm “Loại hình sử dụng đất” (LUT) được đề cậpđến trong LE.
* Loại hình sử dụng sử dụng đất (Land Use Type - LUT): là loại hình đặcbiệt của sử dụng đất được mô tả theo các thuộc tính nhất định TheoH.Hulzing (1993) các thuộc tính đó bao gồm:
Thuộc tính sinh học: các sản phẩm và lợi ích khác
Thuộc tính kinh tế - xã hội: định hướng thị trường, khả năng vốn, khả nănglao động; kĩ thuật, kiến thức và quan điểm
Thuộc tính kỹ thuật và quản lý: sở hữu đất đai và quy mô quản lý đất; sứckéo/cơ giới hóa; các đặc điểm trồng trọt, đầu tư vật tư, công nghệ được sử dụngnăng suất và sản lượng; thông tin kinh tế có liên quan đến đầu vào và đầu ra
Thuộc tính về cơ sở hạ tầng: các yêu cầu về hạ tầng cơ sở
Không phải tất cả các thuộc tính trên đều được đề cập đến như nhau trongtrong các dự án LE mà việc lựa chọn các thuộc tính và mức độ mô tả chi tiết phụthuộc vào tình hình sử dụng đất của địa phương cũng như cấp độ, yêu cầu chi tiết vàmục tiêu của mỗi dự án LE khác
1.3.2. Sự cần thiết phải đánh giá hiệu quả sử dụng đất.
Đất nông nghiệp là một tài nguyên quan trọng đối với sự tồn tại và phát triểncủa mỗi quốc gia Muốn quy hoạch và sử dụng nguồn tài nguyên đất này một cáchhiệu quả, cần đánh giá thực trạng hiệu quả sử dụng đất để tìm ra lời giải cho cácvấn đề như: diện tích các loại đất nông nghiệp bằng bao nhiêu? Cơ cấu mỗi loạiđất như thế nào? Đất nông nghiệp đang được sử dụng ra sao? Hiệu quả sử dụng caohay thấp? Những nhân tố nào ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp?Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp
Việt Nam là một nước nông nghiệp, diện tích đất nông nghiệp có vai tròđặc biệt quan trọng Trong những năm qua dù đã có nhiều đổi mới phù hợp vớiđiều kiện thực tế hơn, diện tích đất nông nghiệp có sự tăng đáng kể theo thờigian, song diện tích đất lúa lại giảm đi, kèm theo đó công tác quy hoạch sử dụngđất, đặc biệt là đất nông nghiệp vẫn còn nhiều bất cập, dẫn đến hiệu quả sử dụng đấtthấp, gây lãng phí lớn Nhiều diện tích đất nông nghiệp đã chuyển mục đích sử
Trang 16dụng nhưng vẫn bỏ hoang trong khi có biết bao nhiêu người dân phải rơi vào cảnhthiếu đất sản xuất.
Cũng do việc quản lý và sử dụng còn nhiều bất cập nên nguồn thu từ đất đaicũng rất hạn chế Theo báo cáo Bộ tài chính, thuế đất không tạo ra nguồn thu đáng
kể, tổng các nguồn thu từ đất của nước ta chỉ chiếm khoảng từ 5 - 8% tổng thu ngânsách nhà nước, trong đó chủ yếu là tiền sử dụng đất Đây là mức thấp so với cácnước trên thế giới Giải quyết tận gốc vấn đề này để nguồn tài nguyên đất thực sựphát huy hiệu quả, trở thành động lực cho việc phát triển kinh tế - xã hội đang lànhiệm vụ cấp bách hiện nay, năng lực quản lý đất đai đã được đề cập chi tiết Năm
2012, Tổng Bí Thư Nguyễn Phú Trọng đã ký ban hành Nghị quyết 19-NQ/TƯ - Nghịquyết hội nghị lần thứ sáu Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa XI) về "Tiếp tụcđổi mới chính sách, pháp luật về đất đai" Nghị quyết nêu rõ: “Đẩy mạnh công tácđiều tra, đánh giá chất lượng tiềm năng đất đai đáp ứng yêu cầu quản lý, sử dụngđất, ứng phó với biến đổi khí hậu và phát triển bền vững Phổ biến, giáo dục chínhsách, pháp luật đất đai cho cộng đồng "Ưu tiên đầu tư xây dựng cơ sở dữ liệu, hạ
tầng thông tin về đất đai, công khai, minh bạch, phục vụ đa mục tiêu…".
Nội dung, Nghị quyết cho thấy, hơn lúc nào hết, nâng cao hiệu quả côngtác quản lý đất đai nói chung và đất nông nghiệp nói riêng cần được coi là nhiệm
vụ cấp bách Việc tìm kiếm các giải pháp đồng bộ, tăng cường áp dụng khoa học
kỹ thuật để nâng cao chuỗi giá trị sản phẩm, cải thiện thu nhập từ đất nông nghiệpcho người dân… để người nông dân yên tâm sản xuất trên đất nông nghiệp, sốngđược bằng nghề nông là hết sức cần thiết
Để lựa chọn được những giải pháp và thứ tự ưu tiên cho mỗi giải pháp, đánhgiá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp là một việc có ý nghĩa quan trọng, có chấtquyết định Phải dựa trên bức tranh thực trạng về hiệu quả sử dụng đất nông nghiệpmỗi địa phương, mỗi quốc gia mới có thể hoạch định được chính sách phù hợp, hiệuquả
Đánh giá hiệu quả mỗi loại hình sử dụng đất là một việc làm cụ thể và có ýnghĩa, giúp cho các địa phương lựa chọn được những phương án sản xuất kinhdoanh, vừa mang lại thu nhập cao, ổn định, tăng khả năng ứng phó biến đổi khíhậu, vừa giảm bớt các nguy cơ làm giảm suy thoái môi trường
Trang 171.3.2.1 Khái niệm về hiệu quả sử dụng đất
Có nhiều quan điểm khác nhau về hiệu quả Trước đây, người ta thườngquan niệm kết quả chính là hiệu quả Sau này, người ta nhận thấy rõ sự khác nhaugiữa hiệu quả và kết quả Nói một cách tổng quát và chung nhất thì hiệu quả chính
là kết quả như yêu cầu của công việc mang lại
Hiệu quả là kết quả mong muốn, cái sinh ra kết quả mà con người chờ đợihướng tới nó có những nội dung khác nhau Trong sản xuất, hiệu quả có nghĩa làhiệu suất, là năng suất Trong kinh doanh, hiệu quả là lãi suất, lợi nhuận Tronglao động nói chung, hiệu quả là năng suất lao động được đánh giá bằng số lượngthời gian hao phí để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm, hoặc bằng số lượng sản phẩmđược sản xuất ra trong một đơn vị thời gian
Kết quả, mà là kết quả hữu ích là một đại lượng vật chất tạo ra do mục đíchcủa con người, được biểu hiện bằng những chỉ tiêu cụ thể, xác định Do tính chấtmâu thuẫn giữa nguồn tài nguyên hữu hạn với nhu cầu tăng lên của con người mà
ta phải xem xét kết quả đó được tạo ra như thế nào? Chi phí bỏ ra bao nhiêu? Cóđưa lại kết quả hữu ích hay không? Chính vì vậy khi đánh giá kết quả hoạt độngsản xuất kinh doanh không chỉ dừng lại ở việc đánh giá kết quả mà phải đánh giáchất lượng hoạt động tạo ra sản phẩm đó Đánh giá chất lượng hoạt động sản xuấtkinh doanh là nội dung của đánh giá hiệu quả
Từ những khái niệm chung về hiệu quả, ta xem xét trong lĩnh vực sử dụngđất thì hiệu quả là chỉ tiêu chất lượng đánh giá kết quả sử dụng đất trong hoạt độngkinh tế, thể hiện qua lượng sản phẩm, lượng giá trị thu được bằng tiền Đồng thời
về mặt hiệu quả xã hội là thể hiện mức thu hút lao động trong quá trình hoạt độngkinh tế để khai thác sử dụng đất Riêng đối với ngành nông nghiệp, cùng vớihiệu quả kinh tế về giá trị và hiệu quả về mặt sử dụng lao động trong nhiều trườnghợp phải coi trọng hiệu quả về mặt hiện vật là sản lượng nông sản thu hoạchđược, nhất là các loại nông sản cơ bản có ý nghĩa chiến lược (lương thực, sảnphẩm xuất khẩu…) để đảm bảo sự ổn định về kinh tế - xã hội đất nước
Như vậy, hiệu quả sử dụng đất là kết quả của cả một hệ thống các biện pháp
tổ chức sản xuất, khoa học, kỹ thuật, quản lý kinh tế và phát huy các lợi thế, khắcphục các khó khăn khách quan của điều kiện tự nhiên, trong những hoàn cảnh cụ
Trang 18thể còn gắn sản xuất nông nghiệp với các ngành khác của nền kinh tế quốc dân,gắn sản xuất trong nước với thị trường quốc tế.
Hiện nay, các nhà khoa học đều cho rằng vấn đề đánh giá hiệu quả sử dụngđất không chỉ xem xét đơn thuần ở một mặt hay một khía cạnh nào đó mà phảixem xét trên tổng thể các mặt bao gồm: hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội và hiệuquả môi trường
* Hiệu quả kinh tế
Hiệu quả kinh tế là phạm trù chung nhất, nó liên quan trực tiếp tới nền sảnxuất hàng hoá với tất cả các phạm trù và các quy luật kinh tế khác nhau Vì thế,hiệu quả kinh tế phải đáp ứng được 3 vấn đề:
Một là mọi hoạt động của con người đều phải quan tâm và tuân theo quyluật “tiết kiệm thời gian”
Hai là hiệu quả kinh tế phải được xem xét trên quan điểm của lý thuyết
hệ thống
Ba là hiệu quả kinh tế là một phạm trù phản ánh mặt chất lượng của cáchoạt động kinh tế bằng quá trình tăng cường các nguồn lực sẵn có phục vụ các lợiích của con người
Hiệu quả kinh tế được hiểu là mối tương quan so sánh giữa lượng kết quảđạt được và lượng chi phí bỏ ra trong hoạt động sản xuất kinh doanh Kết quả đạtđược là phần giá trị thu được của sản phẩm đầu ra, lượng chi phí bỏ ra là phần giátrị của nguồn lực đầu vào Mối tương quan đó cần xem xét cả về phần so sánhtuyệt đối và tương đối cũng như xem xét mối quan hệ chặt chẽ giữa hai đại lượngđó
Từ những vấn đề trên có thể kết luận rằng: Bản chất của phạm trù kinh tế sửdụng đất là “với một diện tích đất đai nhất định sản xuất ra một khối lượng củacải vật chất nhiều nhất với một lượng chi phí về vật chất và lao động thấp nhằmđáp ứng nhu cầu ngày càng tăng về vật chất của xã hội”
Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế:
Bản chất của hiệu quả là mối quan hệ giữa kết quả và chi phí Mối quan hệnày là mối quan hệ hiệu số hoặc là quan hệ thương số, nên dạng tổng quát của hệthống chỉ tiêu hiệu quả sẽ là:
Trang 19+ 1, 0 là chỉ số thời gian (năm)
+ Hiệu quả kinh tế tính trên 1 ha đất nông nghiệp
Giá trị sản xuất (GTSX): Là toàn bộ giá trị sản phẩm vật chất và dịch vụđược tạo ra trong 1 kỳ nhất định (thường là một năm)
Chi phí trung gian (CPTG): Là toàn bộ các khoản chi phí vật chất thườngxuyên bằng tiền mà chủ thể bỏ ra để thuê và mua các yếu tố đầu vào và dịch vụ sửdụng trong quá trình sản xuất
Giá trị gia tăng ( GTGT)
Giá trị gia tăng được tính theo công thức: GTGT = GTSX - CPTG
Hiệu quả đồng vốn (H): H = GTGT/CPSX
+ Hiệu quả kinh tế tính trên 1 đồng chi phí trung gian (GTSX/CPTGGTGT/CPTG): Đây là chỉ tiêu tương đối của hiệu quả, nó chỉ ra hiệu quả sử dụngcác chi phí biến đổi và thu dịch vụ
+ Hiệu quả kinh tế trên ngày công lao động quy đổi, gồm có (GTSX/LĐGTGT/LĐ) Thực chất là đánh giá kết quả đầu tư lao động sống cho từng kiểu sửdụng đất và từng cây trồng cơ sở để so sánh với chi phí cơ hội của người lao động
* Hiệu quả xã hội
Hiệu quả xã hội là mối tương quan so sánh giữa kết quả xét về mặt xã hội
và tổng chi phí bỏ ra Hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội có mối quan hệ mật thiếtvới nhau và là một phạm trù thống nhất Theo Nguyễn Duy Tính (1995), hiệuquả về mặt xã hội của sử dụng đất nông nghiệp chủ yếu được xác định bằng khảnăng tạo việc làm trên một đơn vị diện tích đất nông nghiệp
Hiệu quả xã hội được thể hiện thông qua mức thu hút lao động, thu nhập củanhân dân Hiệu quả xã hội cao góp phần thúc đẩy xã hội phát triển, phát huy được
Trang 20nguồn lực của địa phương, nâng cao mức sống của nhân dân Sử dụng đất phảiphù hợp với tập quán, nền văn hoá của địa phương thì việc sử dụng đất bền vữnghơn Hiệu quả xã hội được phân tích bởi các chỉ tiêu sau:
+ Đảm bảo an toàn lương thực, gia tăng lợi ích của người nông dân
+ Đáp ứng mục tiêu chiến lược phát triển của vùng
+ Thu hút nhiều lao động, giải quyết công ăn việc làm cho nông dân
+ Góp phần định canh định cư, chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật
* Hiệu quả môi trường
Hiệu quả môi trường được thể hiện ở chỗ: Loại hình sử dụng đất phải bảo
vệ được độ màu mỡ của đất đai, ngăn chặn được sự thoái hoá đất bảo vệ môitrường sinh thái Độ che phủ tối thiểu phải đạt ngưỡng an toàn sinh thái (>35%) đadạng sinh học biểu hiện qua thành phần loài
Trong thực tế, tác động của môi trường sinh thái diễn ra rất phức tạp và theochiều hướng khác nhau Cây trồng phát triển tốt khi phù hợp với đặc tính, tính chấtcủa đất Tuy nhiên, trong quá trình sản xuất dưới tác động của các hoạt động sảnxuất, phương thức quản lý của con người, hệ thống cây trồng sẽ tạo nên những ảnhhưởng rất khác nhau đến môi trường
Hiệu quả môi trường được phân ra theo nguyên nhân gây nên gồm: hiệuquả hoá học, hiệu quả vật lý và hiệu quả sinh học môi trường
Trong sản xuất nông nghiệp, hiệu quả hoá học môi trường được đánh giáthông qua mức độ sử dụng các chất hoá học trong nông nghiệp Đó là việc sử dụngphân bón và thuốc bảo vệ thực vật trong quá trình sản xuất đảm bảo cho cây trồngsinh trưởng và phát triển tốt, cho năng suất cao và không gây ô nhiễm môi trường
Hiệu quả sinh học môi trường được thể hiện qua mối tác động qua lại giữacây trồng với đất, giữa cây trồng với các loại dịch hại nhằm giảm thiểu việc sửdụng hoá chất trong nông nghiệp mà vẫn đạt được mục tiêu đề ra
Hiệu quả vật lý môi trường được thể hiện thông qua việc lợi dụng tốt nhấttài nguyên khí hậu như ánh sáng, nhiệt độ, nước mưa của các kiểu sử dụng đất
để đạt được sản lượng cao và tiết kiệm chi phí đầu vào
Theo Đỗ Nguyên Hải, (1999) chỉ tiêu đánh giá chất lượng môi trường trongquản lý sử dụng đất bền vững ở vùng nông nghiệp được tưới là: Quản lý đối với đất
Trang 21đai rừng đầu nguồn; Đánh giá các tài nguyên nước bền vững; Đánh giá quản lýđất đai; Đánh giá hệ thống cây trồng; Đánh giá về tính bền vững đối với việc duytrì độ phì nhiêu của đất và bảo vệ cây trồng; Đánh giá về quản lý và bảo vệ tựnhiên; Sự thích hợp của môi trường đất khi thay đổi kiểu sử dụng đất.
Việc xác định hiệu quả về mặt môi trường của quá trình sử dụng đất nôngnghiệp là rất phức tạp, rất khó định lượng, nó đòi hỏi phải được nghiên cứu, phântích trong thời gian dài Vì vậy, đề tài nghiên cứu của chúng tôi chỉ dừng lại ở việcđánh giá hiệu quả môi trường thông qua kết quả điều tra về việc đầu tư phân bónthuốc bảo vệ thực vật và nhận xét của nông dân đối với các loại hình sử dụng đấthiện tại
Khi đánh giá một kiểu sử dụng đất hay một loại hình sử dụng đất về mặt
xã hội phải xét đến những yêu cầu sau: Đảm bảo an ninh lương thực; Phải được sựchấp nhận và ủng hộ của người dân; Giải quyết công ăn việc làm cho người laođộng địa phương; Phải đảm bảo đời sống, tăng thu nhập cho người lao động (xéttrên cơ sở: số công lao động, giá trị ngày công lao động); Trình độ dân trí, trình độhiểu biết khoa học kỹ thuật: khả năng ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sảnxuất
1.3.3. Tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả sử dụng đất
Tuỳ theo nội dung của hiệu quả mà có những tiêu chuẩn đánh giá hiệu quảkhác nhau ở mỗi thời kỳ phát triển kinh tế - xã hội khác nhau Theo đa số các nhàkinh tế cho rằng, tiêu chuẩn cơ bản và tổng quát khi đánh giá hiệu quả là mức độđáp ứng nhu cầu xã hội và sự tiết kiệm lớn nhất về chi phí các nguồn tàinguyên, sự ổn định lâu dài của hiệu quả
Trên cơ sở đó, tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp có thểxem xét ở các mặt sau:
+ Đối với nông nghiệp, tiêu chuẩn để đánh giá hiệu quả là mức đạt đượccác mục tiêu kinh tế - xã hội, môi trường do xã hội đặt ra như: tăng năng suất câytrồng vật nuôi, tăng chất lượng và tổng sản phẩm hướng tới thoả mãn tốt nhun cầunông sản cho thị trường trong nước và tăng xuất khẩu, đồng thời đáp ứng yêu cầu vềbảo vệ hệ sinh thái nông nghiệp bền vững
Trang 22+ Sử dụng đất phải đảm bảo cực tiểu hoá chi phí các yếu tố đầu vào, theonguyên tắc tiết kiệm khi cần sản xuất ra một lượng nông sản nhất định, hoặc thựchiện cực đại hoá lượng nông sản khi có mọt lượng nhất định đất nông nghiệp vàcác yếu tố đầu vào khác.
+ Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp có đặc thù riêng, trên 1 đơn
vị đất nông nghiệp nhất định có thể sản xuất sẽ đạt được kết quả cao nhất với chi phí
bỏ ra ít nhất và hạn chế ảnh hưởng môi trường Đó là phản ánh kết quả quá trìnhđầu tư sử dụng các nguồn lực thông qua đất, cây trồng, thực hiện quá trình sinhhọc để tạo ra những sản phẩm đáp ứng nhu cầu của thị trường xã hội với hiệuquả cao
+ Tiêu chuẩn đảm bảo hợp tác trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, trongcung cấp tư liệu sản xuất, xử lý chất thải có hiệu quả
+ Hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp có ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuấtngành nông nghiệp, đến hệ thống môi trường sinh thái nông nghiệp, đến nhữngngười sống bằng nông nghiệp Vì vậy, đánh giá hiệu quả sử dụng đất phải theoquan điểm sử dụng bền vững hướng vào 3 tiêu chuẩn chung như sau:
Bền vững về mặt kinh tế: Hệ thống cây trồng cho hiệu quả kinh tế cao pháttriển ổn định, được thị trường chấp nhận Do đó, phát triển sản xuất nông nghiệp làthực hiện tập trung, chuyên canh kết hợp với đa dạng hoá sản phẩm
Bền vững về mặt xã hội: Thu hút nguồn lao động trong nông nghiệp, tăngthu nhập, tăng năng suất lao động, đảm bảo đời sống xã hội
Bảo vệ về môi trường: Loại hình sử dụng đất có hiệu quả cao phải bảo vệ độphì đất, ngăn ngừa sự thoái hoá về độ phì đất, ngăn ngừa sự thoái hoá đất, bảo vệmôi trường tự nhiên
Trang 23CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
2.1.1.Đối tượng nghiên cứu
- Các loại hình sử dụng đất và hiệu quả các loại hình sử dụng đất nông nghiệptrên địa bàn xã Thái Thượng, huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình
2.1.2 Phạm vi nghiên cứu
+ Phạm vi không gian: Phạm vi nghiên cứu là xã Thái Thượng, huyện Thái
Thụy, tỉnh Thái Bình
+ Giới hạn về thời gian: Các số liệu thống kê được lấy từ năm 2010 – 2015.
Số liệu giá cả vật tư và nông sản phẩm hàng hoá điều tra vào thời điểm năm 2015
2.2. Nội dung nghiên cứu
2.2.1 Điều tra, đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội
Đánh giá về điều kiện tự nhiên: Vị trí địa lý, đất đai, khí hậu, thời tiết, thuỷvăn,…
Đánh giá điều kiện kinh tế xã hội: dân số và lao động, trình độ dân trí, cơ sở
hạ tầng, cơ cấu kinh tế, thực trạng sản xuất nông nghiệp của huyện, thị trường tiêuthụ nông sản phẩm, Từ đó rút ra những thuận lợi và hạn chế trong sản xuấtnông nghiệp
2.2.2 Đánh giá hiện trạng và biến động đất sản xuất nông nghiệp giai đoạn 2010
- 2015 của xã Thái Thượng
- Đánh giá hiện trạng sử dụng đất
- Xác định các loại hình sử dụng đất
- Đánh giá hiệu quả các loại hình sử dụng đất: Kinh tế, xã hội, môi trường
- Đề xuất hướng sử dụng đất
2.3 Phương pháp nghiên cứu
2.3.1 Phương pháp điều tra thu thập và xử lý số liệu
Nguồn số liệu thứ cấp: Thu thập tư liệu, số liệu có sẵn từ các cơ quan nhànước
Trang 24Nguồn số liệu sơ cấp: Thu thập bằng phương pháp điều tra nông hộ thôngqua bộ câu hỏi có sẵn.
2.3.2 Đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường
* Hiệu quả kinh tế
- Hiệu quả kinh tế được tính trên 1 ha đất nông nghiệp, bao gồm các chỉ tiêusau:
+ Giá trị sản xuất (GTSX): là toàn bộ giá trị sản phẩm vật chất và dịch vụđược tạo ra trong một kỳ nhất định (thường là 1 năm)
+ Chi phí trung gian (CPTG): là toàn bộ các khoản chi phí vật chấtthường xuyên bằng tiền mà chủ thể bỏ ra để thuê và mua các yếu tố đầu vào vàdịch vụ sử dụng trong quá trình sản xuất
+ Giá trị gia tăng (GTGT): là hiệu số giữa giá trị sản xuất và chi phí trung gian, là giátrị sản phẩm xã hội được tạo ra thêm trong thời kỳ sản xuất đó
GTGT = GTSX – CPTG
- Hiệu quả kinh tế tính trên 1 đồng chi phí trung gian (GTSX/CPTG,GTGT/CPTG): đây là chỉ tiêu tương đối của hiệu quả, nó chỉ ra hiệu quả sử dụngcác chi phí biến đổi và thu dịch vụ
- Hiệu quả kinh tế trên ngày công lao động quy đổi, bao gồm: GTSX/LĐ,GTGT/LĐ Thực chất là đánh giá kết quả đầu tư lao động sống cho từng kiểu sửdụng đất và từng cây trồng làm cơ sở để so sánh với chi phí cơ hội của người laođộng
* Hiệu quả xã hội
Được đánh giá thông qua các chỉ tiêu sau: Góp phần giải quyết việc làm, thuhút nhiều công lao động tại chỗ; Tạo ra sản phẩm, đảm bảo ATLT; Nâng cao giá trịthu nhập/công lao động, phù hợp với năng lực sản xuất của hộ
* Hiệu quả môi trường
+ Mức độ phù hợp của mô hình với đặc tính tự nhiên của khu vựcnghiên cứu; Khả năng bón phân cân đối và hợp lý của các mô hình theo dõi
+ Khả năng tạo cảnh quan môi trường sinh thái của các mô hình lựa chọntheo dõi
* Phân cấp đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp
Trang 25Việc so sánh, đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp dựa trên tiêu chuẩnngành của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn năm 2006.
- Hiệu quả kinh tế:
Bảng 2.1: Phân cấp mức độ đánh giá hiệu quả kinh tế sử dụng đất
(Nguồn: Tiêu chuẩn phân cấp của bộ NN&PTNT năm 2011)
- Hiệu quả xã hội:
Bảng 2.2: Phân cấp các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả xã hội
(Nguồn: Tiêu chuẩn phân cấp của bộ NN&PTNT năm 2011)
- Hiệu quả môi trường:
Bảng 2.3: Phân cấp các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả môi trường
Chỉ tiêu phân
Bảo vệ nguồn nước
Đa dạng cây trồng
Luân canh
Thích hợp
trung bình (C)
Có tác động nhẹ làmgiảm độ phì nhiêu củađất
Không gây ô nhiễmnguồn nước Chuyên canhKém thích hợp
Trang 27CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1 Đánh giá điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội
3.1.1.Điều kiện tự nhiên
3.1.1.1 Vị trí địa lý
Xã Thái Thượng nằm về phía Đông Nam huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình làmột xã thuộc vùng đồng bằng sông Hồng, nằm ở phía Đông huyện Thái Thụy,ranhgiới xã được xác định như sau:
- Phía Bắc giáp xã Thụy Hải và Thị trấn Diêm Điền
- Phía Nam giáp xã Thái Đô và Thái Hòa
- Phía Đông giáp biển
- Phía Tây giáp xã Thái Nguyên, Thụy Hà, TT Diêm Điền
Thái Thượng là xã thuộc trung tâm của huyện Thái Thụy, cách trung tâm Thịtrấn Diêm Điền khoảng 5 km về phía Nam, cách thị trấn Tiền Hải 15 km về phía Bắc
và cách thành phố Thái Bình khoảng 25 km về phía Đông Bắc Trung tâm xã cáchđường 39B khoảng 0,5 km Thái Thượng là khu vực có vị trí hết sức thuận lợi choviệc giao thương trong và ngoài tỉnh
3.1.1.2.Địa hình địa mạo
Thái Thượng là xã có địa hình bằng phẳng, mang nét đặc trưng của vùng châuthổ sông Hồng được bồi đắp bởi hai con sông lớn (sông Thái Bình và sông Trà Lý)tạo địa hình của xã khá bằng phẳng với độ dốc < 1% thấp dần từ khu dân cư ra sông,tính chất bằng phẳng của địa hình chỉ bị chia cắt bởi các sông ngòi kênh mương vàmột số gò nằm rải rác Địa hình nơi cao nhất khoảng 1,25 m, nơi thấp nhất khoảng0,7 m so với mực nước biển
Địa hình xã Thái Thượng nhìn chung bằng phẳng dốc dần từ Tây Bắc xuốngĐông Nam
3.1.1.3 Thời tiết, khí hậu
- Xã Thái Thượng mang tính chất của khí hậu nhiệt gió mùa của vùng đồngbằng Bắc Bộ (hàng năm có 4 mùa rõ rệt: xuân, hạ, thu, đông), song với đặc thù làmột xã gần biển nên ở đây ngoài khí hậu lục địa còn mang đặc trưng của vùng khí
Trang 28hậu duyên hải được điều hoà bởi gió biển (mùa đông thường ấm hơn, mùa hè thườngmát hơn so với khu vực nằm sâu trong lục địa).
- Nhiệt độ: Nhiệt độ trung bình năm từ 20 - 240C, nhiệt độ cao nhất lên tới390C , nhiệt độ thấp nhất từ 4,10C
- Độ ẩm không khí: Vào cuối mùa đông khí hậu ẩm ướt, nồm, mưa phùn, độ
ẩm khá cao từ 86 94% Mùa hè do ảnh hưởng của biển nên dịu nắng, độ ẩm từ 80 92%
Gió bão và áp thấp nhiệt đới: Là một xã đồng bằng ven biển nên TháiThượng có 2 hướng gió chính: gió Đông Bắc thổi vào mùa lạnh, từ tháng 12 đếntháng 2 năm sau có những đợt rét đậm kéo dài; gió Đông Nam thổi vào mùa nóng.Hàng năm, Thái Thượng phải chịu ảnh hưởng từ 2 – 3 trận bão, có năm lên tới 6 – 10trận kèm theo gió xoáy, gió giật, mưa lớn gây thiệt hại cho sản xuất và tài sản làmảnh hưởng đến đời sống của nhân dân trong xã
Nhìn chung khí hậu của xã Thái Thượng thuận lợi cho phát triển nông nghiệp,song sự phân hoá của thời tiết theo mùa với những hiện tượng thời tiết như bão,giông, gió mùa đông Bắc khô hanh đòi hỏi phải có các biện pháp phòng chống bão lũlụt, hạn hán
Trang 293.1.1.6.Tài nguyên nước
Nguồn nước cửa xã Thái Thượng được cung cấp thù hai nguồn nước chính lànước ngầm và nước mặt nước mặt bao gồm song Diêm Hộ và hệ thống ao hồ, sôngngòi khác cung cấp lượng nước khá lớn đáp ứng được nhu cầu sản xuất và sinh hoạtcủa người dân
3.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội
3.1.2.4.Về kinh tế
Tổng giá trị sản xuất năm 2015 ước đạt: 134,587 tỷ đồng Đạt 112% so với kếhoạch; tăng 12,8% so với năm 2014
Trong đó:
- Giá trị sản xuất nông nghiệp đạt: 30,922 triệu đồng, đạt 98,9 % so với kế hoạch
- Kinh tế biển ước đạt: 57,778 triệu đồng, đạt 129 % so với kế hoạch
- TTCN - TMDV và XDCB đạt: 45,887 triệu đồng, đạt 105 % so với kế hoạch
Cơ cấu kinh tế: Nông nghiệp chiếm 22,9 %, Kinh tế biển chiếm 42,9 %, TTCN TMDV và XDCB chiếm 34,2 %
-Bảng 3.1 -Bảng cơ cấu kinh tế xã Thái Thượng năm 2015
Trang 3041.76%
35.94%
Nông nghiệpKinh tế biểnTTCN-TMDV và XDCB
Biểu đồ 3.1 Biểu đồ cơ cấu kinh tế xã Thái thượng năm 2015
*Về sản xuất nông nghiệp
Sản xuất nông nghiệp đã chủ động chỉ đạo, điều hành, đề án sản xuất cả nămđược xây dựng và triển khai từ đầu vụ xuân, về cơ cấu các giống lúa được bố trí phùhợp với điều kiện sản xuất cảu địa phương, thực hiện tốt công thức luân canh, xen
vụ, các tiến bộ khoa học kỹ thuật được áp dụng rộng rãi trong sản xuất thâm canh.Công tác phòng trừ sâu bệnh được quan tâm, chú trọng, giải quyết kịp thời nhữngvấn đề phát sinh trong quá trình sản xuất nên cả 2 vụ mùa đều cho năng suất cao
*Chăn nuôi: từng bước phát triển gia trại, trang trại, phát triển chăn nuôi theo
hướng hàng hóa và tích cực làm tốt công tác dịch bệnh
- tổng đàn gia súc, gia cầm năm 2015 là 16.086 con
- Tổng giá trị đạt được trong năm 2015 là 30.922 triệu đồng
*Tiểu thủ công nghiệp và xây dựng cơ bản
Năm 2015, ngành nghề tiểu thủ công nghiệp, thương mại dịch vụ tổng thunhập ước đạt 5.120 triệu đồng
- Tổng giá trị xây dựng cơ bản đạt 41 tỷ 097 triệu đồng
- Xây dựng tập thể là 11 tỷ đồng
- Nhân dân xây dựng 29 tỷ 767 triệu đồng
- Đã hoàn thành và đưa vào sử dụng nhà hội trường văn hóa xã, nhà làm việccủa Ban công an xã, trường trung học cơ sở và trường tiểu học
- Hoàn thành xây dựng cầu vào nghĩa trang liệt sỹ, đường gia thong, san lấpmặt bằng, đường vào trường mầm non và các sông tiêu đầm nuôi trồng thủy sản
Trang 313.1.2.5.Về văn hóa xã hội
a Dân số và lao động
Xã Thái Thượng có tổng số hộ là 1743 hộ trên 3 thôn với tổng số dân là
6721 người Trong đó hộ làm nông nghiệp là 1300 hộ Số người trong độ tuổi lao
động là 4570 người
Thái Thượng là một xã có nguồn lao động dồi dào, cần cù sang tạo nhưng lựclượng lao động còn ở mức thấp nên ảnh hưởng rất lướn đến việc tiếp cận các tiến bộkhoa học kỹ thuật và đưa chúng vào sản xuất nên hiệu quả sản xuất chưa được hiệuquả tối đa
Trong những năm gần đây, Nhà nước đã có nhũng chính sách phát triển tạocông ăn việc làm cho nhân dân như: phát triển làng nghề, miễn giảm thuế nôngnghiệp,… đã tạo cho nhân dân có thu nhập và cuộc sống ổn định hơn
b Cơ sở hạ tầng
- Hệ thống giao thông:
Gồm tuyến đường giao thông liên xã và hệ thồng giao thông nội đồng
Có tuyến đường 39B dài 4 km là cầu nối của xã với các xã lân cận như TháiHòa, xã Thái Nguyên và thị trấn Diêm điền Hệ thống giao thông của xã đang được
bê tông hóa dần qua các năm để thuận tiện cho việc di chuyển cũng như vận chuyểnhàng hóa trong và ngoài xã
- Hệ thống thủy lợi:
Các công trình thủy lợi của xã được kiên cố hóa còn ít, chỉ chiếm 30% còn lại
là kênh đất Do đặc điểm của xã là một địa phương ven biển nên việc điều tiết nguồnnước phục vụ nông nghiệp chủ yếu dựa vào thủy triều Hiện nay với việc sản xuấtnông nghiệp đang chuyển đổi đa dạng hóa cây trồng và đòi hỏi tính tưới tiêu chủđộng nên xã đã tiên bổ sung các trạm bơm, cống kênh mới để có thể chủ động nguồnnước phục vụ sản xuất một cách tôt hơn
- Cấp thoát nước
Dân cư trong xã chủ yếu dung nước giếng khoan, nước ngầm để sinh hoạt.Hiện nay xã đang triển khai hệ thống cung cấp nước sạch từ nhà máy nước DiêmĐiền để phục vụ, cung cấp nguồn nước sạch cho nhân dân trong xã
- Y tế
Trang 32Công tác y tế thường xuyên dược quan tâm chỉ đạo, cơ sở vật chất tiếp tụcđược đầu tư tăng cường phục vụ cho công tác khám chữa bệnh, đội ngũ cán bộ Trạm
y tế có tinh thần trách nhiệm phục vụ nhiệt tình, đã làm tốt công tác khám chữa bệnhcho nhân dân, triển khai thực hiện tốt các chương trình y tế có mục tiêu Đã tổ chứckhám và điều trị cho 5.285 lượt người, trong đó có 250 ca điều trị tại trạm, 5.035 cađiều trị tại gia đình, trạm đã thực hiện tốt việc phòng chống dịch bệnh, không để cácdịch bệnh xẩy ra, kết quả công tác y tế được cấp trên công nhận chuẩn quốc gia côngtác y tế giai đoạn 2
Công tác dân số - gia đình trẻ em luôn được quan tâm 100 % bà mẹ mang thaiđược tiêm phòng uốn ván đủ 3 mũi, chị em phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ được khám vàđiều trị các bệnh phụ khoa theo định kỳ, 100 % số trẻ từ 6 - 36 tháng tuổi được uốngVitamin A, tổ chức tốt 2 đợt tiêm phòng sởi Rubenla, trẻ em suy dinh dưỡng giảm 1 -
2 %, trẻ em khuyết tật có hoàn cảnh khó khăn được quan tâm thăm hỏi kịp thời Đặcbiệt các cặp vợ chồng trong độ tuổi sinh đẻ áp dụng biện pháp tránh thai ngày càngrộng rãi hơn Tỷ lệ sinh năm 2014 là 1,59 %; 15 trường hợp sinh con thứ 3, tỷ lệ 14,5
%
- Giáo dục và đào tạo
Trên địa bàn xã có 1 trường tiểu học, 1 trường trung học cơ sở, 2 trường mầmnon Quy mô các cấp học ổn định, chất lượng giáo dục nâng lên, cơ sở vật chất, trangthiết bị dạy học tiếp tục được đầu tư theo hướng chuẩn hóa Trong năm các trường đãtranh thủ sự quan tâm của các cơ quan cấp trên và địa phương đầu tư xây dựng cơ sởvật chất trường lớp và các trang thiết bị phục vụ cho nhu cầu dạy và học
- Công tác văn hoá - văn nghệ, thông tin tuyên truyền:
Tổng kết 10 năm khai trương quy ước thôn, làng văn hóa, số gia đình đạt tiêuchuẩn văn hóa từ 88% - 95%, có 3/8 thôn đạt thôn văn hóa cấp huyện năm 2014, 3/8thôn đạt thôn văn hóa cấp xã, 2 họ giáo đạt họ giáo 4 gương mẫu Phong trào “ Toàndân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa khu dân cư ” được duy trì và thực hiện khátốt, đã kẻ vẽ 17 khẩu hiệu bảng tường, 60 khẩu hiệu qua đường, 35 panô áp phíchhàng cây, 03 làng 8 thôn đề có đội văn nghệ quần chúng
Đài truyền thanh: Đã làm tốt công tác tuyên truyền các nhiệm vụ chính trị củađịa phương, đặc biệt trong năm thực hiện tốt công tác tuyên truyền cấp giấy chứngnhận quyền sử dụng tài sản gắn liền với đất, duy trì thường xuyên phát thanh truyền
Trang 33thanh ngày 2 buổi sáng, chiều Đã tiết âm 1.360 buổi, đài tỉnh 460 buổi, đài huyện
480 buổi, duy trì đài xã 420 buổi bằng 470 tin bài
- Quốc phòng và an ninh:
Công tác an ninh: Phong trào quần chúng bảo vệ ANTQ vẫn duy trì thực hiện,được các cấp lớp nhân dân tham gia tích cực Thường xuyên duy trì tiếng kẻng 3phòng vào 22h đêm trên hệ thống đài truyền thanh xã và điện sáng các đường trục,góp phần hỗ trợ công tác an ninh Ban công an đã làm tốt công tác tham mưu với cấp
ủy chính quyền, phối hợp với đồn BP Trà lý, công an huyện; Tổ biên phòng đóng tạiđịa phương và các tổ tự quản ở 8 thôn, tổ chức tốt việc tuần tra bảo vệ an ninh chínhtrị, trật tự an toàn xã hội trên địa bàn toàn xã Thực hiện nghiêm Nghị định 36/ CP vàPháp lệnh 16 Tập trung ngăn chặn xử lý các vụ việc phát sinh, trong năm xẩy ra 35
vụ việc đã xử lý giải quyết tại địa phương 33 vụ, xử lý vi phạm hành chính 28 vụ là
49 người, giảm so với năm 2013 là 19 vụ Số tiền thu phạt VPHC được 12.650.000đồng, chuyển lên cấp trên 2 vụ Năm 2014 được huyện đã công nhận đạt tiêu chíANTT về XDMTM
Công tác quân sự quốc phòng địa phương: Trong năm đã tổ chức tiễn 10 namthanh niên lên đường nhập ngũ xây dựng quân đội, đạt 100 % tỷ lệ giao quân Tổchức giáo dục chính trị, Quốc phòng an ninh cho 111 đồng chí quân nhân trong biênchế theo chương trình huấn luyện Hội thảo quân sự xếp thứ 3 toàn huyện, phối hợpvới huyện tổ chức 2 lớp giáo dục Quốc phòng, kết hợp với hội CCB tổ chức gặp mặtđộng viên Bồ đội chống Pháp nhân kỷ niệm 60 năm chiến thắng Điện Biên Phủ.Tham mưu cho cấp ủy chính quyền tổ chức thành công lễ kỷ niệm 70 năm ngàythành lập quân đội nhân dân Việt Nam Phối hợp với lực lượng công an, tham giatuần tra bảo vệ an ninh trật tự
3.1.3 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội
- Thuận lợi: Với vị trí xã là 1 xã ven biển của huyện Thái Thụy, tỉnh TháiBình Địa bàn chạy dọc đường bờ biển và quốc lộ 39B nên có điều kiện thuận lợi đểgiao lưu kinh tế với các vùng trong khu vực và là điều kiện để phát triển nền kinh tếtheo hướng công – nông lâm ngư nghiệp và du lịch
xã có hệ thống thủy lợi tương đối hoàn chỉnh đảm bảo có nước tưới tiêu chủđộng sản xuất lúa, chăn nuôi thuỷ sản
Trang 34Nguồn lao động dồi dào, cần cù và có kinh nghiệm trong sản xuất hàng hoá cây
vụ đông, chăn nuôi lợn theo hướng hàng hoá Giao thông nông thôn (đường liên thôn,nội thôn, nội đồng) đáp ứng được yêu cầu cho sản xuất, trao đổi hàng hoá
- Khó khăn: Chưa quy hoạch được vùng sản xuất hàng hoá nông sản tậptrung, sản xuất thủ công nghiệp; chưa lập được các dự án sản xuất có hiệu quả để tạoviệc làm và đào tạo lao động theo dự án
Về môi trường: Các hộ đã sử dụng nước giếng hợp vệ sinh, tỷ lệ hộ có nhàtắm, nhà tiêu đạt tiêu chuẩn, nghĩa trang chưa được quy hoạch tập trung mà phân tán
ở nhiều thôn
3.2 Hiện trạng sử dụng đất và biến động đất nông nghiệp của xã Thái Thượng.
3.2.1 Hiện trạng sử dụng đất năm 2015 trên địa bàn xã Thái Thượng
Bảng 3.2: Hiện trạng sử dụng đất xã Thái Thượng năm 2015
(Dvt: ha)
(%)
Cơ cấu (%)
2.5 Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà
tang lễ, NHT
2.6 Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối SON
(Nguồn: UBND xã Thái Thượng)
Trang 35Đất nông nghiệp; 66.92%
Đất phi nông nghiệp; 33.07%
Đất chưa sử dụng; 0.01%
Biểu đồ 3.2: Cơ cấu sử dụng đất xã Thái Thượng năm 2015
Đất nông nghiệp có diện tích lớn nhất là 518,99 ha, chiếm 66,92% tổng diệntích tự nhiên
Đất phi nông nghiệp là 255,49 ha, chiếm 33,07% tổng diện tích đất tự nhiên.Đất chưa sử dụng là 0,07 ha, chiếm 0,01% tổng diện tích đất tự nhiên
Trang 36Đất sản xuất nông nghiệp có diện tích 190,63 ha, chiếm 24,68 % diện tích tự
nhiên Đất sản xuất nông nghiệp được chia ra như sau:
- Đất trồng cây hàng năm có 152,86ha, chiếm 19,79 % diện tích tự nhiên.Trong đó, đất trồng lúa có 117,56 ha chiếm 15,22 % diện tích tự nhiên và đất trồngcây hàng năm khác có 35,31 ha chiếm 4,5.7 % diện tích tự nhiên
- Đất trồng cây lâu năm có 37,77 ha, chiếm 4,89 % diện tích tự nhiên
3.2.2 Biến động diện tích đất nông nghiệp giai đoạn 2010-2015
Diện tích đất nông nghiệp của xã Thái Thượng giai đoạn 2010-2015 biếnđộng như sau:
Bảng 3.4: Biến động diện tích đất nông nghiệp giai đoạn 2010-2015
Diện tích năm 2015
So với năm Diện tích năm 2010
Tăng(+) giảm(-)
Trang 37STT MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG Mã
Diện tích năm 2015
So với năm Diện tích năm 2010
Tăng(+) giảm(-)
(Nguồn: UBND xã Thái Thượng)
Đất nông nghiệpĐất lâm nghiệp Đất nuôi trồng thủy sản Đất nông nghiệp khác
Biểu đồ 3.3: Biểu đồ biến động đất đai từ 2010-1015
Trong giai đoạn 2010 – 2015, diện tích đất nông nghiệp giảm 58,29 ha so vớinăm 2010, trong đó:
- Đất sản xuất nông nghiệp 190,63 ha giảm 13,61 ha so với năm 2010 gồm:
+ Đất trồng cây hàng năm 152,86 ha giảm 12,05 ha, trong đó đất trồng lúanước giảm 10,52 ha; đất trồng cây hàng năm khác giảm 1,52 ha, cụ thể:
Đất trồng lúa 117,56 ha giảm 10,52 ha do chuyển sang: đất trồng cây hàngnăm khác 0,90 ha; đất nuôi trồng thủy sản 2,22 ha; đất ở 0,03 ha; đất công trình sựnghiệp 0,40 ha; đất sử dụng vào mục đích công cộng 6,09 ha; đất nghĩa trang nghĩađịa 0,92 ha và tăng 0,04 ha do lấy từ đất bằng chưa sử dụng sang