Đánh giá của người dân về ảnh hưởng của công tác bồi thường và giải phóng mặt bằng khi Nhà nước thu hồi đất đến đời sống nhân dân khu vực GPMB .... 55 4.4.Đánh giá của người dân về công
Trang 1HỨA ĐỨC CHIẾN
Tên đề tài:
"ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC BỒI THƯỜNG, GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG
DỰ ÁN ĐƯỜNG QUỐC LỘ 279 MỚI ĐOẠN QUA THỊ TRẤN CHỢ RÃ
VÀ XÃ THƯỢNG GIÁO KM 28+278,7 ĐẾN KM 30+334
HUYỆN BA BỂ, TỈNH BẮC KẠN ”
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Thực hiện phương trâm “học đi đôi với hành, lý luận gắn liền với thực tế” Thực tập tốt nghiệp là thời gian để mỗi sinh viên sau khi học tập, nghiên cứu tại trường có điều kiện củng cố và vận dụng kiến thức đã học vào thực tế Đây là giai đoạn không thể thiếu được đối với mỗi sinh viên các trường đại học nói chung và sinh viên Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên nói riêng
Với lòng kính trọng và biết ơn, em xin cảm ơn thầy giáo Nguyễn Quang Thi giảng viên khoa Quản lý Tài nguyên đã tận tình hướng dẫn và giúp
đỡ em trong suốt thời gian thực hiện đề tài này
Em xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm Khoa Quản lý Tài nguyên, các thầy giáo, cô giáo, cán bộ trong khoa đã truyền đạt cho em những kiến thức, kinh nghiệm quý báu trong quá trình học tập và rèn luyện tại trường
Em xin gửi lời cảm ơn tới các đồng chí lãnh đạo, các chuyên viên Phòng Tài Nguyên và Môi trường huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn đã giúp đỡ em trong suốt thời gian thực tập tốt nghiệp
Em cũng gửi lời cảm ơn tới gia đình, người thân và bạn bè đã luôn ở bên cạnh động viên, khích lệ em trong suốt quá trình học tập và thời gian em thực hiện khóa luận tốt nghiệp này
Trong quá trình học tập và thực hiện đề tài, em đã cố gắng hết mình nhưng do kinh nghiệm còn thiếu và kiến thức còn hạn chế nên bài khóa luận tốt nghiệp này chắc chắn sẽ không tránh khỏi thiếu sót Em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô và bạn bè để bài khóa luận được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn !
Thái Nguyên, ngày 20 tháng 5 năm 2015
Sinh viên
Hứa Đức Chiến
Trang 3DANH MỤC BẢNG
Bảng 4.1: Hiện trạng sử dụng đất thị trấn Chợ Rã và xã Thượng Giáo 2014 33
Bảng 4.2: Phương án bồi thường của dự án đường quốc lộ 279 mới km 42
Bảng 4.3: Kết quả thực hiện về hình thức bồi thường GPMB 42
Bảng 4.4 : Kết quả thu hồi đất để thực hiện dự án xây dựng Quốc lộ 279 mới. 43
Bảng 4.5 Thống kê diện tích về các loại đât thuộc dự án 43
Bảng 4.6 Kết quả bồi thường đất nông nghiệp 45
Bảng 4.7 Kết quả bồi thường đất phi nông nghiệp 46
Bảng 4.8: Kết quả bồi thường cây cối và hoa màu 47
Bảng 4.9: Tổng hợp kết quả bồi thường nhà cửa, vật kiến trúc 48
Bảng 4.10: Kết quả hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp 49
Bảng 4.11 Kết quả chi phí hỗ trợ ổn định đời sống 50
Bảng 4.12 : Kết quả chi phí hỗ trợ ổn định sản xuất 51
Bảng 4.13: Kết quả hỗ trợ di chuyển chỗ ở, thuê nhà ở tạm 52
Bảng 4.14: Kết quả hỗ trợ các hộ nghèo GPMB QL 279 km 28+278.7 đên km 30+334 53
Bảng 4.15: Bảng chí phí hỗ trợ đất liền kề 54
Bảng 4.16: Tổng hợp kinh phí bồi thường, hỗ trợ 55
Bảng 4.17: Tổng hợp kết quả từ ý kiến người dân 56
Trang 4DANH MỤC HÌNH
Hình 4.1.Biểu đồ thể hiện tỷ lệ diện tích đất đã bị thu hồi của dự án 44
Trang 5DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
BT & GPMB Bồi thường và giải phóng mặt bằng BTHT&TĐC Bồi thường hỗ trợ và tái định cư
Trang 6MỤC LỤC
PHẦN 1 : MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục đích của đề tài 2
1.3 Yêu cầu của đề tài 2
1.4 Ý nghĩa của đề tài 2
1.4.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu 2
1.4.2 Ý nghĩa trong thực tiễn 3
PHẦN 2 : TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
2.1 Khái quát về công tác bồi thường GPMB 4
2.1.1 Khái niệm về bồi thường 4
2.1.2 Khái niệm về giải phóng mặt bằng (GPMB) 4
2.1.3 Khái niệm về hỗ trợ 4
2.1.4 Khái niệm về tái định cư 5
2.1.5 Đặc điểm của công tác bồi thường và giải phóng mặt bằng 6
2.1.6 Những yếu tố tác động đến công tác bồi thường GPMB 6
2.2 Cơ sở pháp lý của đề tài 7
2.2.1 Các văn bản pháp quy của Nhà nước có liên quan đến công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng. 7
2.2.2 Các văn bản pháp quy của địa phương có liên quan đến công tác bồi thường, hỗ trợ tái định cư. 8
2.3 Công tác bồi thường giải phóng mặt bằng trên Thế giới và tại Việt Nam 9
2.3.1 Công tác bồi thường giải phóng mặt bằng trên Thế giới 9
2.3.2 Công tác giải phóng mặt bằng tại Việt Nam 11
Trang 7PHẦN 3 : ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU 14
3.1 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 14
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 14
3.1.2 Phạm vi nghiên cứu 14
3.2 Thời gian, địa điểm nghiên cứu 14
3.2.1 Thời gian 14
3.2.2 Địa điểm 14
3.3 Nội dung nghiên cứu 14
3.3.1 Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Ba Bể 14
3.3.2 Tình hình sử dụng và quản lý đất đai tại địa bàn huyện Ba Bể 14
3.3.3.Đánh giá thực trang công tác bồi thường giải phóng mặt bằng dự án đường Quốc lộ 279 mới huyện Ba Bể - tỉnh Bắc Kạn 14
3.3.4 Đánh giá của người dân về ảnh hưởng của công tác bồi thường và giải phóng mặt bằng khi Nhà nước thu hồi đất đến đời sống nhân dân khu vực GPMB 14
3.3.5 Đánh giá những thuận lợi và khó khăn trong công tác BT&GPMB và đề xuất phương án giải quyết 14
3.4 Phương pháp nghiên cứu: 15
3.4.1 Điều tra số liệu thứ cấp 15
3.4.2 Điều tra số liệu sơ cấp 15
3.4.3 Phương pháp thu thập, phân tích, tổng hợp, xử lý số liệu : 15
PHẦN 4 : KẾT QỦA NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 16
4.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Ba Bể 16
4.1.1 Điều kiện tự nhiên 16
4.1.2 Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội 22
4.2 Tình hình sử dụng và quản lí đất đai tại địa bàn huyện Ba Bể 33
Trang 84.2.1 Tình hình quản lý và sử dụng đất đai trên địa bàn thị trấn Chợ Rã 34
4.2.2 Tình hình quản lý và sử dụng đất đai trên địa bàn xã Thượng Giáo 35
4.3 Đánh giá công tác BT&GPMB dự án đường Quốc lộ 279 mới đoạn qua địa phận thị trấn Chợ Rã và xã Thượng Giáo km 28+278.7 đến km 30+334 huyện Ba Bể - tỉnh Bắc Kạn 35
4.3.1 Giới thiệu về dự án 35
4.3.2 Đánh giá phương án bồi thường, hỗ trợ của dự án 37
4.3.3 Hình thức bồi thường của dự án 42
4.3.4 Kết quả thực hiên công tác bồi thường 43
4.3.5 Kết quả thực hiện công tác hỗ trợ 49
4.3.6 Tổng hợp kinh phí bồi thường và hỗ trợ dự án đường Quốc lộ 279 mới huyện Ba Bể - tỉnh Bắc Kạn. 55
4.4.Đánh giá của người dân về công tác bồi thường và giải phóng mặt bằng khi Nhà nước thu hồi đất. 56
4.5 Những thuận lợi và khó khăn, đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả công tác BT&GPMB tại huyện Ba Bể - tỉnh Bắc Kạn 57
4.5.1 Thuận lợi 57
4.5.2.Khó khăn, tồn tại 58
4.5.3 Đề xuất phương án giải quyết 60
PHẦN 5 : KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 61
5.1.Kết luận 61
5.2 Đề nghị 62
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 9Nước ta đang trong thời kỳ thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, nhiều dự án như các khu công nghiệp, nhà máy, các khu đô thị mới, khu dân cư đang được triển khai một cách mạnh mẽ Vậy, để thực hiện các
dự án phát triển kinh tế - xã hội Nhà nước phải thu hồi một phần đất của người dân đang sử dụng
Công tác bồi thường giải phóng mặt bằng là một việc hết sức khó khăn, phức tạp và được xã hội đặc biệt quan tâm Bởi công tác bồi thường giải phóng mặt bằng liên quan đến một loại tài sản có giá trị rất lớn, ảnh hưởng trực tiếp đến quyền lợi của các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân Thực tế, qua nhiều dự án đã cho thấy công tác giải phóng mặt bằng vẫn tồn tại nhiều bất cập Khó khăn lớn nhất của công tác giải phóng mặt bằng là việc xác định giá bồi thường nhưng giá bồi thường lại luôn thấp hơn so với giá thị trường, do vậy ảnh hưởng rất lớn đến tâm lý của người dân, họ luôn cảm thấy mức giá bồi thường là chưa thỏa đáng Đó cũng là lí do chính khiến cho người dân không tình nguyện chuyển đi, không ủng hộ công tác giải phóng mặt bằng Cùng với sự phát triển của cả nước nói chung và huyện Ba Bể nói riêng trong những năm gần đây đã có nhiều công trình, dự án được triển khai nhằm mục đích đẩy mạnh nền kinh tế của tỉnh, nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân và góp phần không nhỏ vào sự nghiệp phát triển chung của cả
Trang 10nước Để đảm bảo tiến độ thực hiện các dự án trên địa bàn xã thì công tác thu hồi, bồi thường và giải phóng mặt bằng phải được thực hiện một cách nhanh chóng, hiệu quả Tuy nhiên, trên thực tế thì công tác bồi thường và giải phóng mặt bằng còn gặp những trở ngại, khó khăn dẫn đến việc bàn giao mặt bằng cho đơn vị thi công còn chưa kịp thời, làm ảnh hưởng đến tiến độ thi công của các dự án trên địa bàn xã
Xuất phát từ những vấn đề trên và nhận thức được tầm quan trọng của công tác giải phóng mặt bằng, được sự đồng ý và giúp đỡ của Ban giám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa Quản lý Tài nguyên, cùng với sự giúp đỡ của UBND huyện Ba Bể Đặc biệt dưới sự hướng dẫn trực tiếp của giảng
viên Th.S Nguyễn Quang Thi em tiến hành nghiên cứu đề tài:
“ Đánh giá công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng dự án đường Quốc lộ 279 mới đoạn qua địa phận thị trấn Chợ Rã và xã Thượng Giáo
km 28+278.7 đến km 30+334 huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn ”
1.2 Mục đích của đề tài
- Đánh giá được kết quả công tác bồi thường giải phóng mặt bằng của
dự án xây dựng QL 279 mới đoạn qua địa phận thị trấn Chợ Rã và xã Thượng Giáo km 28+278.7 đến km 30+334 huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn
1.3 Yêu cầu của đề tài
- Nắm vững luật, các văn bản luật, các nghị định, thông tư có liên quan hướng dẫn thực hiện công tác bồi thường và giải phóng mặt bằng
- Nguồn số liệu, tài liệu điều tra thu thập phải có độ tin cậy , chính xác, trung thực và khách quan , phản ánh đúng quá trình thực hiện các chính sách bồi thường giải phóng mặt bằng qua một số dự án đã được thực h iện trên địa bàn nghiên cứu
1.4 Ý nghĩa của đề tài
1.4.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu
Trang 11- Giúp cho người học tập nghiên cứu củng cố lại những kiến thức đã học, biết cách thực hiện một đề tài khoa học và hoàn thành khóa luận tôt nghiệp
- Nắm chắc các quyết định về bồi thường và giải phóng mặt bằng bằng việc áp dụng trực tiếp vào thực tế
1.4.2 Ý nghĩa trong thực tiễn
- Góp phần đề xuất các giải pháp để thực hiện công tác BT & GPMB khi Nhà nước thu hồi đất ngày càng có hiệu quả hơn
- Đánh giá được thực trạng sử dụng đất, xác định những tồn tại chủ yếu trong công tác thực hiện BT&GPMB, nguyên nhân và giả pháp khắc phục cho huyện Ba Bể trong việc thục hiện BT&GPMB đạt được hiệu quả
cao nhất
Trang 12PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Khái quát về công tác bồi thường GPMB
2.1.1 Khái niệm về bồi thường
Bồi thường là đền bù những tổn hại đã gây ra Đền bù là trả lại tương
xứng với giá trị hoặc công lao Như vậy bồi thường là trả lại tương xứng với
giá trị hoặc công lao cho một chủ thể nào đó bị thiệt hại vì hành vi của chủ
thể khác
Bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất là việc Nhà nước trả lại giá trị
quyền sử dụng đất đối với diện tích đất bị thu hồi cho người bị thu hồi đất (Tại Khoản 6 Điều 4 Luật Đất đai 2003)[6]
2.1.2 Khái niệm về giải phóng mặt bằng (GPMB)
- Công tác BT&GPMB là việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà
nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích công
cộng, mục đích phát triển kinh tế;
- Thu hồi đất là việc Nhà nước ra quyết định hành chính để thu lại
quyền sử dụng đất đã được giao cho tổ chức, UBND xã, phường, thị trấn quản
lý theo quy định của Luật Đất đai 2003 (Tại Khoản 5 Điều 4 Luật Đất đai
2003)[6]
2.1.3 Khái niệm về hỗ trợ
Hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất là việc Nhà nước giúp đỡ người bị thu
hồi đất thông qua đào tạo nghề mới, bố trí việc làm mới, cấp kinh phí để di
dời đến địa điểm mới
- Hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất là việc Nhà nước giúp đỡ người bị thu
hồi đất thông qua đào tạo nghề mới, bố trí việc làm mới, cấp kinh phí di dời
đến địa điểm mới (Tại Khoản 7 Điều 4 Luật Đất đai 2003)[6]
Trang 132.1.4 Khái niệm về tái định cư
Tái định cư là việc di chuyển đến một nơi khác với nơi ở trước đấy
để sinh sống và làm ăn Tái định cư bắt buộc đó là sự di chuyển không thể tránh khỏi khi Nhà nước thu hồi hoặc trưng thu đất để thực hiện các dự án phát triển
Tái định cư được hiểu là một quá trình từ bồi thường thiệt hại về đất, tài sản, di chuyển đến nơi ở mới và các hoạt động hỗ trợ để xây dựng lại cuộc sống, thu nhập, cơ sở vật chất tinh thần tại đó Như vậy tái đinh cư là hoạt động nhằm giảm nhẹ các tác động xấu về KT- XH đối với một bộ phận dân
cư đã gánh chịu vì sự phát triển chung
Hiện nay ở nước ta khi Nhà nước thu hồi đất mà phải di chuyển chỗ ở thì người sử dụng đất được bố trí tái định cư bằng một trong các hình thức sau:
- Bồi thường bằng nhà ở
- Bồi thường bằng giao đất ở mới
- Bồi thường bằng tiền để người dân tự lo chỗ ở
Tái định cư là một bộ phận không thể tách rời và giữ vị trí rất quan trọng trong chính sách giải phóng mặt bằng Các dự án tái định cư cũng được gọi là các dự án phát triển và được thực hiện như các dự án khác
- Tái định cư:
+ Theo từ điển Tiếng Việt: Tái nghĩa là "hai lần hoặc lần thứ hai, lại một lần nữa" Định cư nghĩa là "ở một nơi nhất định để sinh sống, làm ăn" + Theo Ngân hàng phát triển Châu Á (ADB): Tái định cư là xây dựng khu dân cư mới, có đất để sản xuất và cơ sở hạ tầng công cộng tại một địa điểm khác
+ Các hình thức tái định cư: Tái định cư tập trung, tái định cư tại chỗ, tái định cư xen ghép (phân tán)
Trang 142.1.5 Đặc điểm của công tác bồi thường và giải phóng mặt bằng
BT&GPMB là quá trình đa dạng và phức tạp, nó thể hiện sự khác nhau giữa các dự án, nó liên quan trực tiếp đến lợi ích quốc gia của các bên tham gia
và lợi ích của toàn xã hội Chính vì vậy quá trình BT&GPMB có đặc điểm sau:
- Tính đa dạng: Mỗi dự án được tiến hành trên một vùng đất khác nhau với điều kiện kinh tế, xã hội và trình độ dân trí nhất định Đối với khu vực nội thành, khu vực ven đô, khu vực ngoại thành mật độ dân cư khác nhau, ngành nghề đa dạng và đều hoạt động sản xuất theo một đặc trưng riêng của vùng đó Do đó, GPMB cũng được tiến hành với những đặc điểm riêng biệt
- Tính phức tạp: Đất đai là tái sản có giá trị cao, có vai trò quan trọng trong đời sống kinh tế - xã hội đối với mọi người dân Ở khu vực nông thôn, dân cư sống chủ yếu nhờ vào hoạt động sản xuất nông nghiệp mà đất đai là tư liệu sản xuất quan trọng trong khi trình độ sản xuất của nông dân thấp, khả năng chuyển đổi nghề nghiệp khó khăn do đó tâm lý dân cư là giữ được đất
để sản xuất, thậm chí họ cho thuê đất cũng được lợi nhuận cao hơn là sản xuất nhưng họ vẫn không cho thuê Trước tình hình đó dẫn đến công tác tuyên truyền, vận động dân cư tham gia di chuyển là rất khó khan và việc hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp là điều cần thiết để đảm bảo đời sống dân cư sau này
2.1.6 Những yếu tố tác động đến công tác bồi thường GPMB
Quá trình BT&GPMB nhanh hay chậm phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố, tuy nhiên một só yếu tố chính mà chúng ta cần quan tâm trong khâu tổ chức thực hiện công tác BT&GPMB là :
- Công tác quản lý Nhà nước về đất đai
- Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
- Việc ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản pháp luật về quản lí
và sử dụng đất đến công tác BT&GPMB
- Công tác giao đất, cho thuê đất
Trang 15- Đăng kí đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính, quản lý hợp đồng sử dụng đất tác dộng đến công tác BT&GPMB
- Thanh tra chấp hành các chế độ, thể lệ quản lý và sử dụng đất
- Giải quyết tranh chấp đất đai, khiếu nại, tố cáo các vi phạm trong quản lý và sử dụng đất đai
- Nhận thức và thái độ của người dân bị thu hồi đất, công tác tuyên truyền, vận động người dân thực hiện theo chính sách pháp luật của Nhà nước
2.2 Cơ sở pháp lý của đề tài
2.2.1 Các văn bản pháp quy của Nhà nước có liên quan đến công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng
- Luật đất đai 1993;
- Luật đất đai 26/11/2003;
- Bộ Luật Dân sự 2005;
- Nghị định số 222/1998/NĐ-CP ngày 24/08/1998 của Chính phủ về việc đền bù thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất để dử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng;
- Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ về thi hành luật đất đai 2003;
- Nghị định 197/2004/NĐ-CP của Chính Phủ ngày 03/12/2004 về bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;
- Thông tư số: 16/2004/TT-BTC ngày 7/12/2004 hướng dẫn thực hiện Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 3/12/2004 của Chính phủ về bồi thường thiệt hại, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;
- Thông tư 116/2004/TT-BTC của Bộ tài chính về việc hướng dân thực hiện Nghị định số 188/2004/NĐ- CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất;
Trang 16-Thông tư số: 28/2004/TT-BTNMT ngày 01/11/2004 của Bộ Tài Nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất;
- Nghị định 17/2006/NĐ-CP của Chính phủ ngày 27/01/2006 về sủa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 197/2004/NĐ-CP;
- Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp giấy chứng nhận QSD đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai;
- Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;
-Nghị định số 43/2014/NĐ-CP của Chính Phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
- Nghị định số 44/2014/NĐ-CP của Chính Phủ Quy định về Giá đất;
- Nghị định số 45/2014/NĐ-CP của Chính Phủ Quy định về Thu tiền sử dụng đất;
- Nghị định số 46/2014/NĐ-CP của Chính Phủ Quy định về Thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
- Nghị định số 47/2014/NĐ-CP của Chính Phủ Quy định về Bồi thường
hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;
2.2.2 Các văn bản pháp quy của địa phương có liên quan đến công tác bồi thường, hỗ trợ tái định cư
- Quyết định số 2532/QĐ-UBND ngày 21/12/2007 của UBND tỉnh Bắc Kạn “ V/v phân cấp thẩm định, phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi Nhà Nước thu hồi đất trên địa bàn”
- Quyết định số 732/QĐ-UBND ngày 24/4/2008 của UBND tỉnh Bắc Kạn “ V/v thu hồi và giao đất cho UBND huyện ba Bể tổ chức thực hiện công tác
Trang 17GPMB dự án đầu tư xây dựng QL 279 đoạn nối QL3 vơi QL2 thuộc địa phận thi trấn Chợ Rã và xã Thương Giáo, huyện Ba Bể (từ km 28+278,7 đến km 30+334 ) ”
- Quyết định số 594/QĐ-UBND ngày 04/06/2008 của UBND huyện Ba Bể
“ V/v thu hồi đất để dử dụng vào mục đích xây dựng đường QL 279 thuộc địa phận thị trấn Chợ Rã và xã Thượng Giáo (đoạn từ km 28+278,7 đến km 30+334) ”
- Biên bản thống nhất điều chỉnh loại đất ( lý trình từ km 28+278,7 đến km 30+334) của hội đồng bồi thường GPMB huyện Ba Bể ngày 15/10/2008
- Quyết định số 2854/QĐ-BGTVT ngày 16/10/2007 của Bộ giao thông vận tải “ V/v đầu tư xây dựng QL 279 đoạn nối QL2 với QL3 thuộc địa bàn 2 tỉnh Bắc Kạn và Tuyên Quang (giai đoạn I) ”
- Quyết định số 475/QĐ-UBND ngày 14/03/2006 của UBND tỉnh Bắc Kạn ban hành quy định trình tự thủ tục hành chính trong việc quản lý Nhà nước về đất đai đối với các tổ chức trong nước để phục vụ xây dựng cơ bản và phát triển linh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
- Quyết định số 1645/QĐ-UBND ngày 12/09/2007 của UBND tỉnh “ V/v giao nhiệm vụ tổ chức thực hiện tiểu dự án GPMB QL 279 địa phận tỉnh Bắc Kạn thuộc dự án QL279 đoạn nối QL2 với QL ”
2.3 Công tác bồi thường giải phóng mặt bằng trên Thế giới và tại Việt Nam
2.3.1 Công tác bồi thường giải phóng mặt bằng trên Thế giới
2.3.1.1 Công tác giải phóng mặt bằng tại Australia
Ở Australia, mỗi Bang đều có một Cục quản lý đất đai và một Cục định giá Trước đây, các cục này đều là cơ quan hành chính của Bang Sau đó, các
cơ quan này được chuyển dần sang thành các cơ quan dịch vụ công, thực hiện
Trang 18các dịch vụ về quản lý đất đai và định giá theo yêu cầu của nhà nước cũng như của thị trường
Giá tính mức bồi thường là giá thị trường; được xác định là số tiền mà tài sản đó có thể bán được một cách tự nguyện, sẵn sàng ở một thời điểm nhất định Nguyên tắc chung khi thực hiện bồi thường là phải thực hiện đàm phán, thỏa thuận về giá vào giai đoạn một; khi không đạt được thỏa thuận giữa tổ chức có thẩm quyền và người có đất thì tổ chức có thẩm quyền áp dụng cơ chế chiếm giữ đất đai bắt buộc vào giai đoạn hai (Phương Thảo, 2013)[16]
2.3.1.2 Công tác giải phóng mặt bằng tại Trung Quốc
Ở Trung Quốc, có thể nói, mục tiêu bao trùm lên chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư là hạn chế đến mức tối đa việc thu hồi đất, giải tỏa mặt bằng, cũng như số lượng người bị ảnh hưởng bởi việc thu hồi đất để thực hiện dự án đầu tư Nếu như việc thu hồi đất là không thể tránh khỏi thì có sự chuẩn bị cẩn thận phương án đền bù, trên cơ sở tính toán đầy đủ lợi ích của nhà nước, tập thể và cá nhân, đảm bảo cho những người bị thu hồi đất có thể khôi phục lại hoặc cải thiện mức sống so với trước khi bị thu hồi
Theo quy định của pháp luật Trung Quốc, khi Nhà nước thu hồi đất thì người nào sử dụng đất sau đó sẽ có trách nhiệm bồi thường Người bị thu hồi đất được thanh toán ba loại tiền: tiền bồi thường đất đai, tiền trợ cấp về tái định cư, tiền trợ cấp bồi thường hoa màu trên đất Cách tính tiền bồi thường đất đai và tiền trợ cấp tái định cư căn cứ theo tổng giá trị tổng sản lượng của đất đai những năm trước đây rồi nhân với hệ số Tiền bồi thường cho hoa màu, cho các loại tài sản trên đất được tính theo giá cả hiện tại
Mức bồi thường cho giải tỏa mặt bằng được thực hiện theo nguyên tắc đảm bảo cho người dân có cuộc sống bằng hoặc cao hơn nơi ở cũ Việc quản
lý giải phóng mặt bằng được giao cho các cục quản lý tài nguyên đất đai ở địa
Trang 19phương đảm nhiệm Tổ chức, cá nhân được quyền sử dụng thửa đất nào sẽ trả tiền thuê một đơn vị xây dựng giải tỏa mặt bằng
Để giải quyết nhà ở cho người dân khi giải phóng mặt bằng, phương thức chủ yếu của Trung Quốc là trả tiền và hỗ trợ bằng cách tính ba khoản sau: Một là, giá cả xây dựng lại, chênh lệch giữa giá xây dựng lại nhà mới và nhà cũ; Hai là, giá đất tiêu chuẩn; Ba là, trợ cấp về giá cả Ba khoản này cộng lại là tiền bồi thường về nhà ở
Việc bồi thường nhà ở cho dân ở thành phố khác với việc bồi thường cho dân ở nông thôn, bởi có sự khác nhau về hình thức sở hữu đất đai ở thành thị và nông thôn Đối với nhà ở của người dân thành phố, nhà nước bồi thường bằng tiền là chính, với mức giá do thị trường bất động sản quyết định qua các tổ chức trung gian để đánh giá, xác định giá Với người dân nông thôn, nhà nước thực hiện theo những cách thức rất linh hoạt, theo đó, mỗi đối tượng khác nhau sẽ có cách bồi thường khác nhau: tiền bồi thường về sử dụng đất đai, tiền bồi thường về hoa màu, bồi thường tài sản tập thể (Nguyễn Thị Dung, 2009)[17]
2.3.2 Công tác giải phóng mặt bằng tại Việt Nam
2.3.2.1 Công tác bồi thường giải phóng mặt bằng ở Hà Nội
Công tác GPMB ngoài mục tiêu hoành thành nhiệm vụ phát triển kinh tế-
xã hội của thành phố, bảo đảm tiến độ các công trình trọng điểm, còn góp phần thiết thực trong việc thực hiền các nhóm giải pháp kích cầu của Chính phủ
Với nhưng nỗ lực và giải pháp đồng bộ,kịp thời, năm 2013 thành phố
đã hoàn thành toàn bộ và phân kỳ công tác GPMB của 428 dự án, bàn giao 1.987 ha đất, chi trả hơn 5.911 tỷ dồng và bố trí tái định cư cho 2.681 hộ, trong đó có nhiều dự án còn tồn đọng qua nhiều năm như vàng đai 3, đường
32, khu lien cơ Vân Hồ, đường Láng Hòa Lạc, quốc lộ 3 mới Hà Nội - Thái Nguyên, đường cao tốc Hà Nội – Hải Phòng, Hà Nội – Lào Cai, mở rộng khu
Trang 20xử lý rác thải Nam Sơn Trong 5 năm (2005-2010) thành phố Hà Nội đã GPMB 5.567 ha của 1.217 dự án, chỉ trả số tiền hơn 17.679 tỷ dồng cho gần
161 nghìn tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, bố trí tái định cư cho 11.722 hộ dân
Năm 2010, trên địa bàn thành phố còn có chín dự án trong danh mục các công trình trọng điểm chào mừng kỷ niệm 1000 năm Thăng Long – Hà Nội chưa đủ điều kiện triển khai thu hồi đất GPMB Thành phố đặt mục tiêu tiếp tục quán triệt trách nhiệm của các cấp, các nghành, tổ chức chính trị xã hội trong khi thực hiện nhiệm vụ GPMB, coi nhiệm vu này là tiêu chiws đánh giá kết quả thự hiện nhiệm vụ chính trị, bình xét thi đua, đánh giá cán bộ
2.3.2.2 Công tác bồi thường giải phóng mặt bằng tại tỉnh Bắc Kạn
Trong những năm qua nhiều công trình trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn đã hoàn thành đúng tiến độ, đảm bảo chất lượng góp phần phục vụ các chương trình phát triển kinh tế - xã hội
Nhưng quá trình triển khai cũng còn nhiều dự án vướng mắc kéo dài bởi nhiều nguyên nhân như: Người dân cản trở không cho xây dựng, không nhận tiền bồi thường do thắc mắc về giá hoặc chưa bố trí được khu tái định cư hợp lý Trình độ năng lực một số cán bộ làm công tác BT&GPMB còn yếu, thậm chí còn có cán bộ lợi dụng nhũng nhiễu, cố tình vi phạm gây thắc mắc bất bình thường trong nhân dân dẫn đến kiến nghị, khiệu nại kéo dài
Nhưng tỉnh Bắc Kạn đã tổ chức khởi công mới được 47/54 dự án trong
số các dự án khởi công mới, có một số dự án tiến độ chậm do vướng mắc mặt bằng không triển khai thi công được
Dự án cải tạo, nâng cấp tuyến đường 257 Bắc Kạn - Chợ Đồn đã được khởi công xây dựng từ năm 2010, tuy nhiên đoạn qua thị xã Bắc Kạn dài hơn 5km vẫn còn vướng mắc trong khâu giải phóng mặt bằng (GPMB) Sau rất nhiều nỗ lực của chính quyền và người dân, những vướng mắc này cơ bản đã được tháo gỡ
Trang 21Ban GPMB thị xã Bắc Kạn đã thống kê bồi thường cho 462 hộ dân dọc theo tuyến đường, chủ yếu thuộc phường Sông Cầu với tổng mức lên tới gần
40 tỷ đồng Hầu hết các hộ dân đều đã nhận tiền và bàn giao mặt bằng để chủ đầu tư tổ chức thi công Duy chỉ còn 15 hộ thuộc diện tái định cư được thị xã vận dụng theo Quyết định 628/2010/QĐ-UBND ngày 8/4/2010 về việc “Ban hành Quy định một số chính sách cụ thể về bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi nhà nước thu hồi đất áp dụng trên địa bàn tỉnh” nên các hộ dân không đồng tình Nguyên nhân là tại Điểm a, khoản 3, điều 16 của quy định nêu rõ: “Hộ gia đình cá nhân có đất thu hồi, đủ điều kiện được tái định cư, khi được giao đất tái định cư thì phải nộp tiền sử dụng đất theo đơn giá đã được phê duyệt tại khu tái định cư Trường hợp tiền bồi thường về đất (tại nơi giải phóng mặt bằng) nhỏ hơn giá trị một suất tại nơi tái định cư thì được hỗ trợ phần chênh lệch đó” Như vậy, cụ thể đối với hộ bà Lê Thị Tuyết ở tổ 17, phường Sông Cầu bị thu hồi 243m2 đất ở, được bồi thường mỗi mét vuông 1 triệu đồng, cộng với 80m2 đất liền kề được bồi thường 400 nghìn đồng/m2, tổng cộng hộ
bà Tuyết được 275 triệu đồng Khi tái định cư bà Tuyết được cấp 1 lô đất rộng 75m2 giá trị 525 triệu đồng, bà Tuyết phải nộp 275 triệu đồng (toàn bộ
số tiền được bồi thường) phần chênh lệch còn lại là 250 triệu được nhà nước
hỗ trợ Trong khi đó, hộ kế bên mất 50m2 đất ở, được bồi thường 50 triệu đồng và cũng được cấp 1 lô đất rộng 75m2, tuy nhiên hộ này chỉ phải nộp 50 triệu, còn lại Nhà nước hỗ trợ 475 triệu đồng Có thể nói, mặc dù cả 2 hộ trên đều được hỗ trợ nhưng nghịch lý là hộ mất đất nhiều thì được hỗ trợ ít hoặc không được hỗ trợ và hộ mất đất ít thì được hỗ trợ nhiều Chính những bất cập trên mà các hộ dân cho rằng cơ chế bồi thường không công bằng và nhất quyết không chịu di dời để bàn giao mặt bằng, gây rất nhiều khó khăn cho đơn vị thi công
Trang 22PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu
- Người dân trong vùng dự án
- Số tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
3.3 Nội dung nghiên cứu
3.3.1 Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Ba Bể
3.3.2 Tình hình sử dụng và quản lý đất đai tại địa bàn huyện Ba Bể
3.3.3.Đánh giá thực trang công tác bồi thường giải phóng mặt bằng dự án đường Quốc lộ 279 mới huyện Ba Bể - tỉnh Bắc Kạn
3.3.4 Đánh giá của người dân về ảnh hưởng của công tác bồi thường và giải phóng mặt bằng khi Nhà nước thu hồi đất đến đời sống nhân dân khu vực GPMB
3.3.5 Đánh giá những thuận lợi và khó khăn trong công tác BT&GPMB và
đề xuất phương án giải quyết
Trang 233.4 Phương pháp nghiên cứu:
3.4.1 Điều tra số liệu thứ cấp
- Các thông tin, số liệu thứ cấp được thu thập từ các bài báo, bài viết, sách, các báo cáo và các văn bản đã được công bố
- Thu thập tài liệu, số liệu có liên quan tại các phòng ban chứ c năng
3.4.2 Điều tra số liệu sơ cấp
Điều tra phỏng vấn 30 hô ̣ gia đình nằm trong khu vực dự án được bồi thường theo bô ̣ câu hỏi
Điều tra phỏng vấn 30 cán bộ , chuyên viên thực hiê ̣n công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng của dự án theo bô ̣ câu hỏi
3.4.3 Phương pháp thu thập, phân tích, tổng hợp, xử lý số liệu :
- Phương pháp thống kê:
Là phương pháp tập hợp các số liệu, tài liệu thu thập được, chọn lọc các
số liệu có độ tin cậy cao, sát với thực tế địa phương, phân tích và xử lý các số liệu cho phù hợp và chính xác
- Phương pháp so sánh:
Từ số liệu về diện tích và tổng số tiền bồi thường đã thống kê và điều tra trong phạm vi của dự án so sánh với giá thị trường , khung giá của chính phủ và quyết định bảng giá của tỉnh
- Phương pháp xử lý thông tin, số liệu:
Số liệu, thông tin thứ cấp: Được phân tích, tổng hợp sao cho phù hợp với các mục tiêu của đề tài
Số liệu sơ cấp: Được xử lý trên bảng tính Excel
Trang 24PHẦN 4 KẾT QỦA NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 4.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Ba Bể
4.1.1 Điều kiện tự nhiên
4.1.1.1 Vị trí địa lý
a) Thị trấn Chợ rã
Thị trấn Chợ Rã là trung tâm văn hóa, kinh tế chính trị xã hội của huyện Ba Bể, có tổng diện tích tự nhiên là 456,49 ha, vị trí tiếp giáp của thị trấn như sau:
- Phía Bắc giáp xã Thượng Giáo;
- Phía Tây và Tây Nam giáp xã Thượng Giáo;
- Phía Đông giáp xã Bành Trạch;
- Phía Nam giáp xã Địa Linh;
Thị trấn Chợ Rã có vị trí đặc biệt quan trọng về nhiều mặt, là nơi tập trung hầu hết các công trình công cộng, phúc lợi, văn hóa xã hội, là đầu mối giao lưu và trao đổi hang hóa với các xã trong huyện Ba Bể Nơi đây có cở sở
hạ tầng tương đối phát triển
b) Xã Thượng Giáo
Thượng giáo là xã miền núi cao, nằm bao quanh thị trấn Chợ Rã huyện
Ba Bể với tộng diện tích tự nhiên là 32700,55 ha, bao gồm 15 thôn Ranh giới hành chính của xã được quy định như sau:
- Phía Bắc giáp xã Nghiên Loan;
- Phía Đông giáp Thị trấn Chợ Rã;
- Phía Tấy giáp xã Cao Trĩ, Khang Ninh
So với các xã trong huyện, Thượng Giáo có vị trí địa lý khá thuận lợi, tiếp giáp với nhiều xã, trong đó có thị trấn Chợ Rã là trung tâm kinh tế, văn hóa, chính trị của huyện Ba Bể, là đầu mối nối liền huyện Ba Bể với các
Trang 25huyện Pắc Nặm Đây là điều kiện hết sức thuận lợi trong việc giao lưu phát triển kinh tế xã hội giữa Thượng Giáo với các xã trong huyện Ba Bể
4.1.1.2 Địa hình địa mạo
a) Thị Trấn Chợ Rã
- Địa hình : Địa hình thị trấn Chợ Rã khá đa dạng, trên địa bàn có địa
hình núi cao, đồi bát úp và địa hình bằng phẳng, độ cao trung bình khoảng
150 m so với mặt nước biển Phía Tấy Bắc của thị trấn là những dãy núi xen lẫn đồi gò có độ cao khoảng từ 200 – 250 m so với mặt nước biển, phía Nam
và Tây Nam là nhưng cánh đồng có diện tích nhỏ Địa hình của thị trấn nghiêng dần từ phía Đông sang phía Tây Nam
- Địa chất công trình : Đất đai của thị trấn được hình thành trên nền địa
chất ổn định, kết cấu đất tốt Tuy chưa có tài liệu nghiên cứu địa chất công trình, nhưng cắn cứ vào tài liệu địa chất của những công trình đã được xây dựng, có thể đánh giá địa chất công trình của thị trấn thuận lợi cho xây dựng
và phát triển cơ sở hạ tầng
b) Xã Thượng Giáo
Địa hình địa mạo xã Thượng Giáo rất đa dạng, trên địa bàn có địa hình núi cao, đồi bát úp và địa hình bằng phẳng Phía Đông Bắc và Tây Nam của xã là những dãy núi cao khoảng từ 600 đến 800m so với mặt nước biển, vùng trung tâm xã là các gò có độ cao trung bình nằm xen giũa là các khu dân cư và những cánh dồng có diện tích nhỏ Địa hình của xã Nghiêng dần từ phía Đông Bắc sang phía Tây Nam
4.1.1.3 Khí hậu
a) Thị trấn Chợ Rã
Thị trấn Chợ Rã có khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng ẩm, mang đặc trưng của khí hậu miền Bắc nước ta
Trang 26- Nhiệt độ : Nhiệt độ trung bình trong năm đạt 21 220C Có sự chênh lệch nhiệt độ giữa ngày và đêm khoảng 2 – 50C Nhiệt độ trung bình tháng cao nhất 26,800C và trung bình tháng thấp nhất 130
C
- Nắng : Số giờ nắng trong năm đạt 1.600 – 1.700 giờ Tháng 5; 6; 7; 8 có
số giờ nắng cao nhất (đạt 165 – 180 giờ) và tháng 2; 3 có số giờ nắng thấp nhất (đạt 40 – 50 giờ)
- Mưa : Lượng mưa trung bình năm là 1.785mm, tập trung chủ yếu vào mùa mưa (tháng 6, 7, 8, 9) chiếm 85% lượng mữa cả năm, trong đó thang 7, 8
có số ngày mưa nhiều nhất
- Độ ẩm : Trung bình đạt khoảng 83%, nhìn chung không ổn định và có sự
biến thiên theo mùa, cao nhất vào tháng 7, 8 lên đến 86 – 87% thấp nhất vào tháng 3 là 70%
- Gió : Hướng gió thình hành chủ yếu là gió mùa Đông Nam (từ tháng 4 đến tháng 10) và gió mùa Đông Bắc (từ tháng 11 đến thang 3 năm sau)
- Bão : Do nằm ở xa biển nên ít chịu ảnh hưởng trực tiếp của bão
b) Xã Thượng Giáo
Thượng Giáo nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa : có hai mùa rõ rệt trong năm Nhiệt độ trung bình hang năm khoảng 200C Chênh lệch nhiệt độ các tháng trong năm tương đối cao Lượng mưa trung bình năm 1.248mm, phân bố không đều giữa các tháng trong năm
Nhìn chung khí hậu thời tiết của xã tương đối thuận lợi cho cuộc sống sinh hoạt và sản xuất nông nghiệp Tuy nhiên là xã vùng cao nên vào mùa đông có sương mù, mưa phùn, thời tiết hanh khô, có khi phải chịu hạn hán, vào mùa mưa do địa hình cao, độ dốc lớn, có mưa nhiều gây ra lũ cuốn, lũ quyets làm xói mòn, lở đất của các dãy đồi, núi
Trang 274.1.1.4.Thủy văn
a) Thị trấn Chợ Rã
Thị trấn Chợ Rã có một số ít hệ thống các ao, hồ trên địa bàn, lượng nước phụ thuộc chủ yếu vào lượng mưa hàng năm, đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp nước tưới, tiêu thoát nước cũng như tạo cảnh quan, điều hòa môi trường sinh thái trên địa bàn
b) Xã Thượng Giáo
Trên địa bàn xã Thượng Giáo có hệ thống sông, suối, khe rạch khá dày đặc Đặc biệt là hệ thống sông Năng, những ngày mưa to, nước lớn thường xảy ra hiện tượng lụt cục bộ tại những khu vực quanh sông, suối Một phần nguồn nước này phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt và sản xuất của nhân dân
4.1.1.5 Các nguồn tài nguyên khác
* Tài nguyên đất:
a) Thị trấn Chợ Rã
Thị trấn có 456,49 ha diện tích đất tự nhiên Về mặt thổ nhưỡng, đất đai của thị trấn chủ yếu là đất phù sa được hình thành do quá trình bồi đắp của sông Năng Nhìn chung đất đai của thị trấn thuận lợi cho nhiều loại cây trồng b) Xã Thượng Giáo
Đất đai xã Thượng Giáo được chia làm các loại chính sau:
+ Đất đồi núi chiếm 80% tổng diện tích tự nhiên Đất được hình thành trên phiến thạnh và đá mẹ có màu vàng đỏ, tầng đất mỏng, thành phần cơ giới thịt nhẹ đến trung bình, nghèo dinh dưỡng và có độ dốc khá Loại đất này thích hợp loại cây lầm nghiệp và công nghiệp lâu năm
+ Đất ruông chiếm 15% chủ yếu do tích tụ phù sa của các sông suối, đất có tang dày, hàm lượng mùn, đạm ở mức khá, hàm lượng lân, kali ở mức trung bình đến khá, loại đất này thích hợp cho các loại cây lương thực và các loại cây màu
Trang 28+ Các loại đất khác chiếm 5% tổng diện tích tự nhiên toàn xã
* Tài nguyên rừng:
a) Thị trấn Chợ Rã
Theo số liệu tổng kiểm kê đất đai năm 2014, toàn trị trấn có 275,49 ha diện tích đất lâm nghiệp, trong đó toàn bộ là đất rừng sản xuất Trong những năm tới dự báo đất rừng sẽ bị giảm diện tích chuyển sang các loại đất phi nông nghiệp phục vụ cho quá trình đô thị hóa và phát triển kinh tế - xã hội b) Xã Thượng Giáo
Theo số liệu thống kê đến hết tháng 1/2014, diện tích rừng của xã Thượng Giáo là 2557,71 ha chiếm 78,20% tổng diện tích tự nhiên, trong đó diện tích rừng sản xuất là 1694,00 ha, còn lại 863,71 ha rừng tự nhiên phòng hộ Đây là diện tích rừng quý giá cần được bảo vệ chặt chẽ góp phần quan trọng trong việc nâng cao chất lượng môi trường sinh thái, giữ nước đầu nguồn hạn chế sói mòn, rửa trôi
* Tài nguyên nước:
a) Thị trấn Chợ Rã
+ Nguồn nước mặt: phụ thuộc chủ yếu vào lượng nước sông Năng, trong các ao, và lượng nước mưa tự nhiên cung cấp cho sản xuất và sinh hoạt của nhân dân Tuy nhiên do chịu ảnh hưởng nước thải sinh hoạt cũng như một số
cơ sở sản xuất trên địa bàn thị trấn nên cũng gây ô nhiễm cục bộ tại một số vị trí làm ảnh hưởng đến chất lượng nước sinh hoạt của người dân trên địa bàn + Nguồn nước ngầm: Nước ngầm chủ yếu ở độ sâu 30 -100m, đây là nguồn nước có thể khai thác phục vụ cho sản xuất và sinh hoạt của nhân dân Tuy nhiên lượng nước ngầm khi khai thác đưa vào sử dụng tùy theo mục đích phải qua hệ thống lọc, phải được kiểm định các chỉ số hóa học
Trang 29b) Xã Thượng Giáo
Toàn xã có 45,90 ha sông suối và mặt nước chuyên dung, 2,20 ha đất mặt nước nuôi trồng thủy sản Đây là nguồn mặt nước tự nhiên quý giá phục vụ cho một phần nhu cầu sản xuất và sinh hoạt của nhân dân, nhưng chưa được khai thác một cách triệt để và có hiệu quả để đưa vào sản xuất, dinh hoạt Qua khảo sát và đánh giá sơ bộ, nguồn nước ngầm ở dộ sâu trung bình từ 10 – 15m, đây là nguồn nước tương đối sạch cung cấp nước sinh hoạt cho nhân dân trong xã
Ngoài ra còn phải kể đến các nguồn nước mặt của hệ thống sông Năng chảy qua địa bàn xã Đây là nguồn nước mặt tự nhiên quý giá, không những phục vụ sinh hoạt mà còn là nguồn khai thác cát sỏi phục vụ cho nhu cầu về vật liệu xây dựng trên địa bàn xã nói riêng và toàn huyện nói chung
* Tài nguyên nhân văn:
a) Thị trấn Chợ Rã
Trải qua quá trình xây dựng hình thành và phát triển cùng với huyện Ba
Bể, nhân dân thị trấn Chợ Rã đã viết nên trang sử rực rỡ, với truyền thống cách mạng, người dân thị trấn cần cù sang tạo, ý chí tự lực tự cường, biết khắc phục khó khăn, kế thừa và phát huy những kinh nghiệm, thành quả đạt được cùng với đông đảo đội ngũ tri thức, cán bộ khoa học làm tiền đề để phát triển kinh tế - xã hội trong giai đoạn tới
b) Xã Thượng Giáo
Tính đến hết tháng 5 năm 2010 toàn xã có 3,421 khẩu và 817 hộ, gồm các dân tộc Kinh, Tày, Nung, Giao, Mông Trên địa bàn xã hầu như không có làng nghề truyền thống nhân dân trong xã đoàn kết, cần cù chịu khó, trình độ dân trí ở mức trung bình
Trang 30xã hội Điều này đã tác động đến môi trường trên địa bàn thị trấn Vì vậy cần
có những biện pháp hữu hiệu, kịp thời để ngăn ngừa, hạn chế, khắc phục, giảm thiểu ô nhiễm môi trường, nhất là khi quá trình dô thị hóa diễn ra ngày càng mạnh.Đây cũng là vấn đề được quan tâm nhiều nhằm phát triển kinh tế -
xã hội một cách bền vững
b) Xã Thượng Giáo
Môi trường tại xã Thượng Giáo đã xuất hiện hiện tượng ô nhiễm tại một số khu vực, đặc biệt là khu vực ranh giới tiếp giáp với thị trấn Chợ Rã các chất thải sinh hoạt còn tồn tại khá nhiều Thêm đó nữa là tình trạng ô nhiễm khói bụi trên địa bàn xã vần còn rất lớn do một phần lớn diện tích đường giao thông đoạn qua thị trấn Chợ Rã đang tiến hành tu sửa Chính vì vậy, trước mắt cũng như lâu dài, vấn đề môi trường cần được xem xét và quan tâm một cách đúng mức để giảm thiểu đến mức thấp nhất hiện tượng ô nhiễm môi trường
4.1.2 Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội
4.1.2.1 Tăng trưởng kinh tế
a) Thị trấn Chợ Rã
Trong những năm qua, tốc độ chuyển dịch cơ cấu kinh tế giữa các ngành trên địa bàn thị trấn có những thay đổi đáng kể, cơ cấu kinh tế có sự chuyển dịch theo xu hướng tiến bộ, giảm dần tỷ trọng ngành nông nghiệp và tang tỷ trọng ngành công nghiệp – tiểu thủ công; dịch vụ - thương mại Giá trị sản
Trang 31xuất nông nghiệp, công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp; thương mại - dịch vụ, đều tăng năm sau cao hơn năm trước
Phát triển thương mại dịch vụ, số hộ kinh doanh hàng năm tăng từ 10 – 12% Về tiểu thủ công nghiệp chủ yếu là các hộ gia công cơ khí, kinh doanh xây dựng, bình quân mỗi năm tăng từ 7 – 10% Trên địa bàn thị trấn có 03 cơ
sở sản xuất tiểu thủ công nghiệp
b) Xã Thượng Giáo
Trong những năm gần đây nhờ có đường lối đổi mới có chủ trương chính sách của Đảng và nhà nước, sự quan tâm chỉ đạo của các cấp, chính quyền địa phương, nền kinh tế của xã đạt mức tang trưởng ổn định, an ninh, chính trị, trật tự an toàn được giữ vững, đời sống vật chất tinh thần của nhân dân ngày càng được nâng cao Thực trạng phát triển kinh tế của xã trong những năm qua có những bước đột phá, tổng giá trị sản phẩm toàn xã và tốc đọ tang trưởng kinh tế hàng năm liên tục tăng, đặc biệt là công nghiệp tiểu thủ công nghiệp và thương mại dịch vụ rất nhanh, tạo công ăn việc làm và tăng thu nhập cho người dân Năm 2014, bình quân thu nhập đầu người khoảng 8 triệu đồng/năm
4.1.2.2 Thực trang phát triển các ngành kinh tế
* Khu vực các ngành kinh tế nông nghiệp :
a) Thị trấn Chợ Rã
Sản xuất nông nghiệp được duy trì giữ vững đạt năng suất, chất lượng sản xuất ngày một cao Năm 2014, sản suất nông lâm thủy sản đạt được một số kết quả sau đây :
+ Trồng trọt :
Diện tích gieo cây lúa cả năm được 112/105 ha đạt 106% chỉ tiêu kế hoạch giao Tổng sản lượng thu được đạt 614/480 tấn đạt 127,9% chỉ tiêu, giảm 3 tấn so với năm 2013
Trang 32+ Lâm nghiệp :
Bảo vệ và chăm sóc tốt diện tích rừng hiện có và diện tích rừng trồng mới, làm tốt công tác phòng chữa cháy rừng, trong năm không để xảy ra cháy rừng Tiếp tục đăng kí giống cây để trồng mới vào các năm tiếp theo chương trình Nghị Quyết 30a và Quyết định 147
b) Xã Thượng Giáo
Trong nông nghiệp từng bước chuyển dịch cơ cấu cây trồng vật nuôi, đầu
tư sản xuất gắn liền với chế biến sản phẩm Quan tâm phát triển một số loại cây trồng, vật nuôi phù hợp với điều kiện sinh thái, thổ nhưỡng của xã nhằm
đa dạng hóa sản phẩm nông nghiệp
+ Ngành trồng trọt :
Những năm qua mặc dù thời tiết không thuận lợi nhưng bằng sự cố gắng khắc phục khó khăn, cần cù chịu khó của nhân dân trong xã nên sản lượng lương thực hành năm đều tăng
Chỉ đạo việc xây dựng và mở rộng các mô hình vườn ruộng, vườn trại, vùng sản xuất có giá trị cao Tích cực tuyên truyền, vận động nhân sân chuyển dịch cơ cấu cây trồng lúa, ứng dụng các tiến bộ khoa học kinh tế kỹ thuật, đưa các giống cây trồng có giá trị hàng hóa năng suất cao vào sản xuất Thường xuyên lãnh đạo, chỉ đạo hệ thống sản xuất nông nghiệp trong việc chủ dộng xây dựng kế hoạch sản xuất và đảm bảo các chuyên khâu phục vụ sản xuất nông nghiệp đảm bảo đúng thời vụ, đúng năng suất, công tác khuyến
Trang 33nông được triển khai tích cực Công tác phòng chống lụt bão úng được quan tâm, chỉ đạo thường xuyên, đảm bảo hệ thống mương máng tưới tiêu phục sản xuất Cây lương thực trên địa bàn xã chủ yếu là lúa
+ Ngành chăn nuôi :
Là ngành mang lại nguồn thu nhập thêm cho nhân dân, các mô hình chăn nuôi thường theo kiểu chăn nuôi trung bình và một số hộ chăn nuôi nhỏ lẻ Thường xuyên tuyên truyền, vận động nhân dân thực hiện các biện pháp phòng chống dịch bệnh Chuyển dịch cơ cấu chăn nuôi sang sản xuất hàng hóa Tổng đàn trâu tính đến năm 2010 là 550 con, đàn bò là 400 con, đàn lợn
là 3200 con Trong những năm tới sẽ phát triển mạnh về số lượng đàn lợn và gia cầm
4.1.2.3 Khu vực kinh tế công nghiệp
Nhìn chung cả thị trấn Chợ Rã và xã Thượng Giáo trong những năm qua các hoạt động công nghiệp trên địa bàn phát triển chưa mạnh chiếm một tỷ lệ khiêm tốn trong cơ cấu các ngành kinh tế chủ yếu là khu vực sản xuất nhỏ lẻ
4.1.2.4 Khu vực kinh tế dịch vụ - thương mại
a) Thị trấn Chợ Rã
Những năm qua, kinh tế thương mại dịch vụ trên địa bàn thị trấn phát triển khá ổn định với mức độ tăng trưởng khá cao, có những chuyển biến tích cức cả về số lượng cũng như quy mô hoạt động, góp phần giải quyết việc làm cho người lao động Đẩy nhanh tốc độ chuyển dịch cơ cấu kinh tế của địa phương với tỷ trọng ngành thương mại dịch vụ đã đạt 45,7%
Việc đổi mới cơ cấu kinh tế theo cơ chế thị trường đã thúc đẩy các hoạt động kinh doanh dịch vụ - thương mại đáp ứng nhu cầu giao lưu trao đổi hàng hóa trên địa bàn thị trấn Đặc biệt khi các ngành công nghiệp ngày càng phát triển, tạo ra sản phẩm hàng hóa ngày càng nhiều Điều này được thể hiện
Trang 34thông qua số lượng các cơ sở hoạt động kinh doanh dịch vụ ngày càng tang và
mở rộng cả quy mô cũng như chủng loại mặt hàng
Nhìn chung, hoạt động thương mại trên địa bàn thị trấn những năm qua không ngừng được củng cố và mở rộng với sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế quốc doanh, tập thể và tư nhân Thị trường hành hóa phong phú, đa dạng đáp ứng được yêu cầu sản xuất và đời sống dân cư
Trong thời gian tới, cần có những chiến lược phát triển thương mại – dịch
vụ phù hợp, đa dạng hóa mặt hàng, nâng cao tỷ lệ lao động hoạt động trong lĩnh vực thương mại - dịch vụ, mở rộng thị trường nhằm đáp ứng được yêu cầu phát triển
a) Xã Thượng Giáo
Các dịch vụ buôn bán kinh doanh tổng hợp với quy mô vừa và nhỏ, quy
mô lớn trong toàn xã vẫn tiếp tục phát triển Bên cạnh đó, do tiếp giáp với trung tâm huyện là thị trấn Chợ Rã nên ngành kinh tế đã và đang ngày càng phát triển mang lại nguồn thu nhập đáng kể cho người dân, góp phần thúc đẩy nền kinh tế của xã phát triển Năm 2010 ngành thương mại dịch vụ chiếm 10% cơ cấu kinh tế của xã
4.1.2.5.Tình hình dân số
a) Thị trấn Chợ Rã
Theo số liệu thống kê năm 2011 dân số thị trấn Chợ Rã là 3.817 người, với
954 hộ, mật độ dân số bình quân đạt 813 người/km2, phân bố trong 11 tổ dân phố Tỷ lệ gia tăng dân số tự nhiên của thị trấn là 0,98%
Mặt khác dân số của thị trấn còn có nhiều biến động về mặt cơ học do thường xuyên có một lượng lao động nhập cư từ các nơi khác về, trong đó tập trung chủ yếu tại các cơ sở sản xuất kinh doanh
Trong những năm qua công tác dân số kế hoạch hoá gia đình trên địa bàn thị trấn được thực hiện khá tốt, tỷ lệ sinh con thứ ba giảm Thị trấn đã tiến
Trang 35hành việc ký kết giữa các các khu xóm trong việc đăng ký cam kết thực hiện không có người sinh con thứ 3 trở lên, đây cũng là một trong những việc làm cần được nhân rộng và phát huy trong công tác dân số và kế hoạch hoá gia đình b) Xã Thượng Giáo
Năm 2010, tỷ lệ phát triển dân số là 1,06% với 3421 nhân khẩu Số hộ phát sinh tăng khá nhanh, trong tương lai cần cấp đất ở cho các dối tượng này
và cần chú ý bố trí các khu vực đất đấu giá đất ở, các công trình công cộng lại các thôn có dân số và số hộ lớn
Tổng số lao động xã tang qua các năm tạo ra lực lượng lao động dồi dào cho xã Tuy nhiên lao động nông nghiệp vẫn chiếm tỷ lệ lớn Trong giai đoạn tới cần đào tạo để nâng cao trình độ cho lực lượng lao động trong xã
Số nhân khẩu của năm 2005 của xã Thượng Giáo 3.313 người Năm 2006
là 3.330 người, dân số năm 2007 là 3.350 người đến năm 2008 là 3.365 người Năm 2009 dân số xã là 3.385 người Đến năm 2010 dân số có mức 3.421 người
4.1.2.6.Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng
a) Thị trấn Chợ Rã
* Giao thông vận tải:
Với mục tiêu đô thị hoá, nhiều dự án về giao thông đã, đang và sẽ được đầu tư triển khai thực hiện đảm bảo cho nhu cầu giao thông của thị trấn, huyện và của vùng theo quy hoạch đã được phê duyệt
- Quốc lộ: Có tuyến QL279 chạy qua là hệ thống giao thông chính nối thị trấn với các địa phương khác, mặt đường trải thảm nhựa, khả năng lưu thông tốt
- Các tuyến đường trong các khu dân cư được tu bổ thường xuyên đáp ứng được một phần nhu cầu đi lại của người dân Hiện nay các tuyến đường
Trang 36này cơ bản đáp ứng được nhu cầu giao thông, trong tương lai cần mở rộng hơn nữa để đáp ứng được yêu cầu phát triển kinh tế xã hội
* Thuỷ lợi:
Trên địa bàn thị trấn có một số hệ thống kênh mương, sông suối nhỏ có chức năng chứa nước, tưới, tiêu thoát nước phục vụ sản xuất nông nghiệp Ngoài ra trên địa bàn có hệ thống cấp thoát nước theo quy hoạch xây dựng của huyện Tuy nhiên do chất lượng công trình cũ đã bị xuống cấp đã hạn chế đến khả năng tiêu thoát nước trong mùa mưa, ảnh hưởng đến thoát nước ở một số khu vực trong khu dân cư
* Năng lượng:
Hiện tại 100% số hộ đã được sử dụng điện lưới quốc gia Nguồn điện tương đối ổn định nhưng do các trạm hạ thế, trạm trung chuyển Đường dây vào các thôn xóm chủ yếu là dây tiết diện nhỏ, trạm cung cấp điện có công suất nhỏ gây ảnh hưởng đến việc cung cấp điện và vấn đề an toàn khi sử dụng điện
Nguồn nước sinh hoạt của người dân trên địa bàn thị trấn chủ yếu được dùng từ nguồn nước giếng khoan Trong những năm tới, thị trấn cần có những
đề xuất, kiến nghị với huyện để đầu tư cơ sở hạ tầng, nâng cấp hệ thống các trạm biến áp, đường dây tải điện, nâng cấp cũng như làm mới hệ thống đường ống dẫn nước đến từng hộ gia đình
*Bưu chính viễn thông:
Hệ thống thông tin liên lạc, bưu chính viễn thông trên địa bàn thị trấn tương đối tốt, nhu cầu thông tin liên lạc của nhân dân không ngừng được cải thiện, mạng lưới các dịch vụ liên lạc công cộng rộng rãi tới các tiểu khu Tỷ lệ các hộ lắp đặt điện thoại cố định ngày càng cao, sóng liên lạc di động được phủ kín hoàn toàn đáp ứng mọi nhu cầu liên lạc của nhân dân