MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN LỜI CẢM ƠN MỤC LỤC MỞ ĐẦU 1 1. Tính cấp thiết của đề tài 1 2. Mục tiêu, yêu cầu nghiên cứu đề tài 2 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 3 1.1 Cơ sở lý luận về đô thị hoá 3 1.1.1 Đô thị 3 1.1.2 Đô thị hóa 7 1.1.3 Những vấn đề có tính quy luật thường phát sinh trong quá trình đô thị hóa ở Việt Nam 12 1.2 Cơ sở thực tiễn về đô thị hoá 14 1.2.1 Tình hình phát triển đô thị trên thế giới 14 1.2.2 Tình hình đô thị hoá ở Việt Nam 15 1.2.3 Quá trình đô thị hoá tại thủ đô Hà Nội 18 CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ 22 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22 2.1 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 22 2.2 Nội dung nghiên cứu. 22 2.3 Phương pháp nghiên cứu 22 2.3.1 Phương pháp thu thập tài liệu, điều tra số liệu. 22 2.3.2 Phương pháp tổng hợp, phân tích số liệu 23 2.3.3 Phương pháp minh họa bản đồ 23 CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 24 3.1 Điều kiện tự nhiên tại xã Tam Hiệp 24 3.1.1 Vị trí địa lý 24 3.1.2 Địa hình địa mạo 24 3.1.3 Khí hậu, thời tiết 24 3.1.4 Các nguồn tài nguyên 25 3.1.5 Cảnh quan môi trường 26 3.2 Điều kiện kinh tế xã hội 26 3.2.1 Tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế 26 3.2.2 Thực trạng phát triển kinh tế 28 3.2.3 Dân số và lao động 30 3.2.4 Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng 30 3.3 Hiện trạng sử dụng đất xã Tam Hiệp năm 2014 33 3.3.1. Đất nông nghiệp 34 3.3.2. Đất phi nông nghiệp 35 3.4. Đánh giá tác động của đô thị hoá đến tình hình sử dụng đất giai đoạn 2008 – 2014 trên địa bàn xã Tam Hiệp. 40 3.4.1 Tình hình biến động đất đai giai đoạn 2008 – 2014 tại xã Tam Hiệp. 40 3.4.2 Nguyên nhân của tình hình chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất xã Tam Hiệp giai đoạn 2008 2014. 50 3.4.3 Đánh giá ảnh hưởng của đô thị hóa đến tình hình sử dụng một số loại đất chính. 51 3.4.4 Đánh giá chung về ảnh hưởng của đô thị hóa đến xã Tam Hiệp. 65 3.5 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất xã Tam Hiệp 66 3.5.1. Quy hoạch sử dụng đất 66 3.5.2. Ứng dụng các tiến bộ vào sản xuất 67 3.5.3 Tổ chức thực hiện quy hoạch không gian phát triển kinh tế xã hội 67 3.5.4 Giải pháp về lao động và việc làm 68 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 71 1. Kết luận 71 2. Kiến nghị 71 TÀI LIỆU THAM KHẢO 73
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thu thập vàkết quả phân tích trong đề tài là trung thực xuất phát từ tình hình thực tế của đơn vịthực tập Những thông tin tham khảo trong khóa luận đều được trích dẫn cụ thểnguồn sử dụng
Hà Nội, ngày 06 tháng 6 năm 2015
Sinh viên thực hiện
Công Thu Trang
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành khóa luận này, em xin chân thành cảm ơn quý Thầy, Cô đãhướng dẫn, giảng dạy trong suốt quá trình học tập, rèn luyện ở Trường Đại Học Tàinguyên và Môi trường Hà Nội Với vốn kiến thức được tiếp thu trong quá trình họckhông chỉ là nền tảng cho quá trình nghiên cứu khóa luận mà còn là hành trang quíbáu để em bước vào đời một cách vững chắc và tự tin
Xin chân thành cảm ơn cô giáo - Thạc sĩ Đỗ Hải Hà đã tận tình, hướng dẫn
em hoàn thành khóa luận này
Đồng thời em cũng xin chân thành cảm ơn Ủy ban nhân dân, phòng địachính xã Tam Hiệp, huyện Thanh Trì đã tạo điều kiện thuận lợi cho em thực hiện đềtài
Mặc dù đã có nhiều cố gắng để thực hiện đề tài một cách hoàn chỉnh nhất.Song với thời gian có hạn và khả năng còn hạn chế nên đề tài không tránh khỏinhững thiếu sót Em mong có sự đóng góp của các thầy cô cùng các bạn để đề tàicủa mình được hoàn thiện hơn Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 06 tháng 6 năm 2015
Sinh viên thực hiện
Công Thu Trang
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu, yêu cầu nghiên cứu đề tài 2
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 3
1.1 Cơ sở lý luận về đô thị hoá 3
1.1.1 Đô thị 3
1.1.2 Đô thị hóa 7
1.1.3 Những vấn đề có tính quy luật thường phát sinh trong quá trình đô thị hóa ở Việt Nam 12
1.2 Cơ sở thực tiễn về đô thị hoá 14
1.2.1 Tình hình phát triển đô thị trên thế giới 14
1.2.2 Tình hình đô thị hoá ở Việt Nam 15
1.2.3 Quá trình đô thị hoá tại thủ đô Hà Nội 18
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ 22
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22
2.1 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 22
2.2 Nội dung nghiên cứu 22
2.3 Phương pháp nghiên cứu 22
2.3.1 Phương pháp thu thập tài liệu, điều tra số liệu 22
2.3.2 Phương pháp tổng hợp, phân tích số liệu 23
2.3.3 Phương pháp minh họa bản đồ 23
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 24
3.1 Điều kiện tự nhiên tại xã Tam Hiệp 24
3.1.1 Vị trí địa lý 24
3.1.2 Địa hình địa mạo 24
Trang 43.1.3 Khí hậu, thời tiết 24
3.1.4 Các nguồn tài nguyên 25
3.1.5 Cảnh quan môi trường 26
3.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 26
3.2.1 Tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế 26
3.2.2 Thực trạng phát triển kinh tế 28
3.2.3 Dân số và lao động 30
3.2.4 Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng 30
3.3 Hiện trạng sử dụng đất xã Tam Hiệp năm 2014 33
3.3.1 Đất nông nghiệp 34
3.3.2 Đất phi nông nghiệp 35
3.4 Đánh giá tác động của đô thị hoá đến tình hình sử dụng đất giai đoạn 2008 – 2014 trên địa bàn xã Tam Hiệp 40
3.4.1 Tình hình biến động đất đai giai đoạn 2008 – 2014 tại xã Tam Hiệp 40
3.4.2 Nguyên nhân của tình hình chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất xã Tam Hiệp giai đoạn 2008 - 2014 50
3.4.3 Đánh giá ảnh hưởng của đô thị hóa đến tình hình sử dụng một số loại đất chính 51
3.4.4 Đánh giá chung về ảnh hưởng của đô thị hóa đến xã Tam Hiệp 65
3.5 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất xã Tam Hiệp 66
3.5.1 Quy hoạch sử dụng đất 66
3.5.2 Ứng dụng các tiến bộ vào sản xuất 67
3.5.3 Tổ chức thực hiện quy hoạch không gian phát triển kinh tế - xã hội 67
3.5.4 Giải pháp về lao động và việc làm 68
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 71
1 Kết luận 71
2 Kiến nghị 71
TÀI LIỆU THAM KHẢO 73
Trang 5DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1: Một số tiêu chí kinh tế của Hà Nội (1996 – 2009) 20
Bảng 3.1: Tổng thu nhập theo giá trị sản xuất (ĐVT: Tỷ đồng) 27
Bảng 3.2: Hiện trạng sử dụng các loại đất chính xã Tam Hiệp năm 2014 34
Bảng 3.3: Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp xã Tam Hiệp năm 2014 34
Bảng 3.4: Hiện trạng sử dụng đất phi nông nghiệp xã Tam Hiệp năm 2014 35
Bảng 3.5: Biến động sử dụng đất giai đoạn 2008 – 2014 40
Bảng 3.6: Sự thay đổi về hướng sử dụng đất của các hộ dân trong quá trình đô thị hoá 51
Bảng 3.7: Hiện trạng các loại hình sử dụng đất của xã Tam Hiệp năm 2014 55
Bảng 3.8: Hiện trạng các công trình cơ quan trên địa bàn xã Tam Hiệp 58
Trang 6DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 1.1: Tỷ lệ dân số đô thị Hà Nội (1986 – 1996) 19
Biểu đồ 1.2: Số cơ sở doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài 19
Biểu đồ 3.1: So sánh cơ cấu các ngành kinh tế xã Tam Hiệp năm 2010 và năm 2014 28
Biểu đồ 3.2: Cơ cấu kinh tế các ngành của xã Tam Hiệp năm 2014 29
Biểu đồ 3.3: Cơ cấu sử dụng đất xã Tam Hiệp năm 2014 39
Biểu đồ 3.4: Thu nhập bình quân đầu người (triệu đồng/người/năm) 61
Trang 7MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Đô thị hoá là quá trình tất yếu diễn ra không chỉ đối với Việt Nam mà còn đốivới tất cả các nước khác trên thế giới, đặc biệt là các nước châu Á Những năm gầnđây, quá trình đô thị hoá đang diễn ra với tốc độ hết sức nhanh chóng trên địa bànthành phố Hà Nội Thành phố ngày càng mở rộng hơn và phát triển mạnh mẽ ra cácvùng ven đô và phụ cận Để đáp ứng nhu cầu đó, một loạt các dự án đầu tư xâydựng các khu đô thị mới đã được thu hút ra các vùng ngoại vi để làm cơ sở kinh tếvững chắc cho phát triển đô thị, kèm theo đó là sự phát triển của hệ thống cơ sở hạtầng chất lượng cao Theo đó, diện tích đất đặc biệt là đất nông nghiệp của cáchuyện ngoại thành có xu hướng giảm mạnh
Quá trình đô thị hóa ở nước ta đã bước đầu đem lại những thành quả, chẳngnhững làm cho bộ mặt và cuộc sống đô thị thay đổi khá hơn trước mà còn tác độngtích cực đến sự đổi mới bộ mặt và cuộc sống nông thôn, làm cho cuộc sống củanông dân trở nên khá giả hơn, nông nghiệp phát triển hơn Ngược lại, sự phát triểncủa nông thôn và nông nghiệp lại tạo điều kiện, tiền đề cho sự phát triển côngnghiệp và đô thị Tuy nhiên bên cạnh những mặt tích cực, quá trình đô thị hóa cũngphát sinh nhiều vấn đề cần giải quyết như vấn đề sử dụng đất đai, lao động và việclàm của người nông dân, cách thức đền bù khi giải phóng mặt bằng, cách thức didân, giãn dân Vì vậy việc đánh giá những vấn đề phát sinh trong quá trình đô thịhoá ở ngoại thành Hà Nội, từ đó đề xuất những giải pháp giải quyết các vấn đề mộtcách cơ bản là việc làm hết sức cần thiết Trước đòi hỏi của quá trình đô thị hoá vấn
đề chuyển đổi mục đích sử dụng đất theo hướng có hiệu quả ngày càng cao là yêucầu tất yếu ở nước ta nói chung
Xã Tam Hiệp là xã ngoại thành Hà Nội nằm phía Tây Bắc huyện Thanh Trì.Địa giới hành chính của xã nằm trong vành đai khu vực phát triển đô thị trung tâmcủa Thành phố Hà Nội Vì vậy cùng với sự đô thị hóa của đất nước, xã Tam Hiệphuyện Thanh Trì - Hà Nội đã có nhiều đổi mới Đặc biệt trong giai đoạn 2008 –
2014, với dấu mốc dấu lịch sử ngày 01/8/2008 tỉnh Hà Tây và thành phố Hà Đông
Trang 8sáp nhập vào thủ đô Hà Nội đã tác động mạnh đến quá trình đô thị hóa ở xã TamHiệp, làm thay đổi tình hình sử dụng đất ở địa phương Hiện nay, xã đang là điểmdừng chân của nhiều công ty, xí nghiệp, là nơi có nhiều thay đổi về mục đích sửdụng đất đai Trong bối cảnh đó, tình hình chuyển đổi sử dụng đất cụ thể như thếnào? Có đúng với định hướng sử dụng đất đai của địa phương không? Sự thay đổinày có tác động như thế nào đến thu nhập, đời sống của người dân? Để giải quyếtvấn đề này thì việc đánh giá tác động của đô thị hóa đến tình hình sử dụng đất là rấtquan trọng
Xuất phát từ ý nghĩa thực tiễn và nhu cầu sử dụng đất, được sự đồng ý củaKhoa Quản lý đất đai - Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội, đồngthời dưới sự hướng dẫn trực tiếp của Ths.Đỗ Hải Hà, em tiến hành nghiên cứu đề
tài: "Đánh giá tác động đô thị hóa đến tình hình sử dụng đất giai đoạn 2008
-2014 trên địa bàn xã Tam Hiệp, huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội."
2 Mục tiêu, yêu cầu nghiên cứu đề tài
a) Mục tiêu của đề tài
- Tìm hiểu quá trình đô thị hóa ở xã Tam hiệp – Thanh Trì – Hà Nội
- Phân tích tác động của đô thị hóa đến tình hình sử dụng đất tại địa phương
- Đưa ra một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất xã Tam Hiệp
b) Yêu cầu:
- Đánh giá đúng, khách quan, khoa học và phù hợp với tình hình thực tiễn ởđịa phương
- Thu thập số liệu một cách chính xác và tin cậy
- Các giải pháp đề xuất phải có tính khoa học và tính khả thi
Trang 9
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
1.1 Cơ sở lý luận về đô thị hoá
1.1.1 Đô thị
a) Khái niệm về đô thị
Theo quan điểm quản lý, đô thị là một khu dân cư tập trung có đủ hai điềukiện:
- Về phân cấp quản lý, đô thị là thành phố, thị xã, thị trấn được cơ quan Nhànước có thẩm quyền thành lập
- Về trình độ phát triển, đô thị phải đạt được những tiêu chuẩn sau:
+ Là trung tâm tổng hợp hoặc trung tâm chuyên ngành, có vai trò thúc đẩy sựphát triển kinh tế - xã hội của cả nước hoặc một vùng lãnh thổ như vùng liên tỉnh,vùng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hoặc vùng trong tỉnh, trong thành phốtrực thuộc Trung ương; vùng huyện hoặc tiểu vùng trong huyện
+ Đối với khu vực nội thành phố, nội thị xã, thị trấn tỷ lệ lao động phi nôngnghiệp tối thiểu phải đạt 65% tổng số lao động; kết cấu hạ tầng phục vụ các hoạtđộng của dân cư tối thiểu phải đạt 70% mức tiêu chuẩn quy chuẩn thiết kế quyhoạch xây dựng quy định cho từng loại đô thị; quy mô dân số ít nhất là 4.000 người
và mật độ dân số tối thiểu phải đạt 2.000 người/km2 (theo Nghị định số 42/2009/NĐ-CP về việc phân loại đô thị)
Như vậy, đô thị là điểm dân cư tập trung với mật độ cao, chủ yếu là lao độngphi nông nghiệp, có hạ tầng cơ sở thích hợp, là trung tâm chuyên ngành hay tổnghợp, có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của cả nước, của một miềnlãnh thổ, của một tỉnh, một huyện hoặc một vùng trong huyện, trong tỉnh
- Những đô thị là trung tâm tổng hợp khi chúng có vai trò và chức năng nhiềumặt về chính trị, kinh tế, văn hoá xã hội…
- Những đô thị là trung tâm chuyên ngành khi chúng có vai trò chức năng chủyếu về một mặt nào đó như công nghiệp cảng, du lịch, nghỉ ngơi, đầu mối giaothông…
Trang 10Trong thực tế, một đô thị là trung tâm tổng hợp của một hệ thống đô thị vùngtỉnh nhưng cũng có thể chỉ là trung tâm chuyên ngành của một hệ thống đô thị mộtvùng liên tỉnh hoặc của cả nước
Việc xác định trung tâm tổng hợp hay chuyên ngành còn phải căn cứ vào vị trícủa đô thị đó trong một vùng lãnh thổ nhất định Vùng lãnh thổ của đô thị bao gồmnội thành hay nội thị (gọi chung là nội thị) và ngoại ô hay ngoại thị Các đơn vịhành chính của của nội thị bao gồm quận và phường, còn các đơn vị hành chínhngoại ô bao gồm huyện và xã
Vị trí của một đô thị trong hệ thống đô thị cả nước phụ thuộc vào cấp quản lýcủa đô thị và phạm vi ảnh hưởng của đô thị như đô thị - trung tâm quốc gia; đô thị-trung tâm cấp vùng (liên tỉnh); đô thị - trung tâm cấp tỉnh; đô thị -trung tâm cấphuyện và đô thị - trung tâm cấp tiểu vùng (trong huyện)
- Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp trong tổng số lao động
Lao động phi nông nghiệp của một đô thị là lao động trong khu vực nội thànhphố, nội thị xã, thị trấn thuộc các ngành kinh tế quốc dân như công nghiệp, xâydựng, giao thông vận tải, bưu điện, thương nghiệp, cung ứng vật tư, dịch vụ côngcộng… không thuộc ngành sản xuất nông, lâm, thủy sản
- Kết cấu hạ tầng đô thị
Kết cấu hạ tầng đô thị được đánh giá là không đồng bộ khi tất cả các loại côngtrình kết cấu hạ tầng xã hội và kỹ thuật đô thị đều được xây dựng, nhưng mỗi loạiphải đạt được tiêu chuẩn tối thiểu từ 70% trở lên so với quy định của Quy chuẩnthiết kế quy hoạch xây dựng đô thị
- Quy mô dân số đô thị
Quy mô dân số đô thị bao gồm số dân thường trú và số dân tạm trú trên 6tháng tại khu vực nội thành phố, nội thị xã và thị trấn
Đối với thành phố trực thuộc Trung ương, dân số đô thị bao gồm dân số khuvực nội thành, dân số của nội thị xã trực thuộc (nếu có) và dân số thị trấn
- Mật độ dân số
Trang 11Mật độ dân số là chỉ tiêu phản ánh mức độ tập trung dân cư của đô thị đượcxác định trên cơ sở quy mô dân số đô thị và diện tích đất đô thị
Mật độ dân số đô thị được xác định theo công thức sau:
D = N/S Trong đó: D là mật độ dân số (người/km2)
N là dân số đô thị (người)
S là diện tích đất đô thị (km2)
Đất đô thị là đất nội thành phố và nội thị xã Đối với các thị trấn, diện tích đất
đô thị được xác định trong giới hạn diện tích đất xây dựng, không bao gồm diện tíchđất nông nghiệp
b) Phân loại đô thị
Ở nước ta, theo Nghị định số 42/2009/NĐ-CP ngày 07 tháng 05 năm 2009 củaChính phủ về việc phân loại đô thị, đô thị được chia thành các loại sau:
- Đô thị loại đặc biệt
Là thủ đô hoặc đô thị có chức năng là trung tâm kinh tế, tài chính, hành chính,khoa học - kỹ thuật, giáo dục - đào tạo, du lịch, y tế, đầu mối giao thông, giao lưutrong nước và quốc tế, có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của cả nước;
Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp tối thiểu đạt 90% so với tổng số lao động; Có cơ sở
hạ tầng xây dựng về cơ bản đồng bộ và hoàn chỉnh; Quy mô dân số đô thị từ 5 triệungười trở lên; Mật độ dân số khu vực nội thành từ 15.000 người/km2 trở lên
- Đô thị loại I
Là đô thị rất lớn có chức năng là trung tâm kinh tế, văn hoá, khoa học – kỹthuật, hành chính, giáo dục - đào tạo, du lịch, dịch vụ, đầu mối giao thông, giao lưutrong nước và quốc tế, có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của mộtvùng lãnh thổ liên tỉnh hoặc cả nước
Đô thị trực thuộc Trung ương có quy mô dân số toàn đô thị từ 1 triệu người trởlên; Đô thị trực thuộc tỉnh có quy mô dân số toàn đô thị từ 500 nghìn người trở lên.Mật độ dân số bình quân khu vực nội thành: Đô thị trực thuộc Trung ương từ12.000 người/km2 trở lên; Đô thị trực thuộc tỉnh từ 10.000 người/km2 trở lên Tỷ lệ
Trang 12lao động phi nông nghiệp khu vực nội thành tối thiểu đạt 85% so với tổng số laođộng Loại đô thị này có tỷ suất hàng hóa cao, cơ sở hạ tầng kỹ thuật và mạng lướicông trình công cộng được xây dựng nhiều mặt đồng bộ và hoàn chỉnh
- Đô thị loại II
Đô thị có chức năng là trung tâm trung tâm kinh tế, văn hoá, khoa học - kỹthuật, hành chính, giáo dục - đào tạo, du lịch, dịch vụ, đầu mối giao thông, giao lưuvùng trong tỉnh, vùng liên tỉnh hoặc cả nước, có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh
tế - xã hội của một vùng lãnh thổ liên tỉnh hoặc một số lĩnh vực đối với cả nước Dân số đô thị đạt từ 300 nghìn người trở lên (trong trường hợp đô thị loại IItrực thuộc Trung ương thì quy mô dân số toàn đô thị phải đạt trên 800 nghìnngười), tỷ lệ lao động phi nông nghiệp đạt 80% tổng số lao động, mật độ dân số đôthị trực thuộc tỉnh từ 8.000 người/km2 trở lên, trường hợp đô thị trực thuộc Trungương từ 10.000 người/km2 trở lên, sản xuất hàng hóa phát triển, cơ sở hạ tầng kỹthuật và mạng lưới công trình công cộng được xây dựng nhiều mặt tiến tới tươngđối đồng bộ và hoàn chỉnh
- Đô thị loại III
Đô thị là trung tâm kinh tế, văn hoá, khoa học - kỹ thuật, hành chính, giáo dục
- đào tạo, du lịch, dịch vụ, đầu mối giao thông, giao lưu trong tỉnh hoặc vùng liêntỉnh Có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của một vùng trong tỉnh, mộttỉnh hoặc một số lĩnh vực đối với vùng liên tỉnh Quy mô dân số từ 150 nghìn ngườitrở lên, tỷ lệ lao động phi nông nghiệp đạt 75% trong tổng số lao động, mật độ dân
cư trung bình từ 6.000 người/km2 trở lên Cơ sở hạ tầng kỹ thuật và mạng lưới côngtrình công cộng được xây dựng từng mặt đồng bộ và hoàn chỉnh
- Đô thị loại IV
Đô thị là trung tâm kinh tế, văn hoá, hành chính, khoa học - kỹ thuật, giáo dục
- đào tạo, du lịch, dịch vụ, đầu mối giao thông, giao lưu của một vùng trong tỉnhhoặc một tỉnh Có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của một vùng trongtỉnh hoặc một số lĩnh vực đối với một tỉnh Quy mô dân số từ 50 nghìn người trởlên, tỷ lệ lao động phi nông nghiệp đạt 70% trong tổng số lao động Mật độ dân cư
Trang 13từ 4.000 người/km2 trở lên Các đô thị này đã và đang đầu tư xây dựng đồng bộ vàhoàn chỉnh từng mặt hạ tầng kỹ thuật và các công trình công cộng
- Đô thị loại V
Đô thị là trung tâm tổng hợp hoặc chuyên ngành về kinh tế, hành chính, vănhoá, giáo dục - đào tạo, du lịch, dịch vụ có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xãhội của huyện hoặc một cụm xã Quy mô dân số có từ 4.000 người trở lên, tỷ lệ laođộng phi nông nghiệp đạt 65% trong tổng số lao động Mật độ dân số bình quân2.000 người/km2 trở lên, đang bắt đầu xây dựng một số công trình công cộng và cơ
sở hạ tầng kỹ thuật
Các đô thị ở vùng cao, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo thì quy mô dân số
và mật độ dân số có thể thấp hơn, nhưng tối thiểu phải đạt 50% tiêu chuẩn quy định,các tiêu chuẩn khác phải bảo đảm tối thiểu 70% mức tiêu chuẩn quy định so với cácloại đô thị tương đương
c) Vai trò của đô thị trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội
Đô thị tượng trưng cho thành quả kinh tế, văn hóa của một quốc gia, là sảnphẩm mang tính kế thừa của nhiều thế hệ cả về cơ sở vật chất kỹ thuật và văn hóa
Đô thị là một bộ phận của nền kinh tế quốc dân có vai trò thúc đẩy sự pháttriển kinh tế - xã hội của cả nước, có khả năng tiếp nhận các thành tựu khoa học kỹthuật của khu vực và trên thế giới
1.1.2 Đô thị hóa
a) Khái niệm về đô thị hóa
Một trong những vấn đề nổi bật của sự phát triển thế giới ngày nay là sự giatăng nhanh chóng số lượng và quy mô các đô thị, trong đó tập trung các hoạt độngchủ yếu của con người, nơi diễn ra cuộc sống vật chất, văn hóa và tinh thần của một
bộ phận dân số Các đô thị chiếm vị trí ngày càng to lớn trong quá trình phát triển
xã hội
Đô thị hóa được hiểu khái quát là quá trình hình thành và phát triển của cácthành phố Nhiều thành phố mới xuất hiện và không ít thành phố có lịch sử hàngnghìn năm đang tồn tại và phát triển Sự gia tăng số lượng và quy mô các thành phố
Trang 14về diện tích cũng như dân số Và do đó làm thay đổi tương quan dân số thành thị vànông thôn; vai trò chính trị - kinh tế - văn hóa của thành phố; môi trường sống… lànhững vấn đề được các nhà nghiên cứu quan tâm
Trên quan điểm một vùng, đô thị hóa là một quá trình hình thành, phát triểncác hình thức và điều kiện sống theo kiểu đô thị
Trên quan điểm kinh tế quốc dân, đô thị hóa là một quá trình biến đổi về phân
bố các lực lượng sản xuất trong nền kinh tế quốc dân, bố trí dân cư những vùngkhông phải đô thị thành đô thị, đồng thời phát triển các đô thị hiện có theo chiềusâu
Trên quan điểm xã hội học đô thị, đô thị hóa là quá trình kinh tế - xã hội diễn
ra trong mối quan hệ qua lại mật thiết với cuộc cách mạng khoa học-kỹ thuật, làmsản sinh ra nhiều vấn đề phức tạp của đời sống kinh tế, xã hội, chính trị và văn hóacủa xã hội, đặc biệt đưa đến những hậu quả xã hội to lớn khác nhau trong một hệthống xã hội thế giới cũng như mỗi nước
Đô thị hóa là quá độ từ hình thức sống nông thôn lên hình thức sống đô thị củacác nhóm dân cư Khi kết thúc thời kỳ quá độ thì các điều kiện tác động đến đô thịhóa cũng thay đổi và xã hội sẽ phát triển trong các điều kiện mới mà biểu hiện tậptrung là sự thay đổi cơ cấu dân cư, cơ cấu lao động
Đô thị hóa nông thôn là xu hướng bền vững có tính quy luật, là quá trình pháttriển nông thôn và phổ biến lối sống thành phố cho nông thôn (cách sống, hình thứcnhà cửa, phong cách sinh hoạt…) Thực chất đó là tăng trưởng đô thị theo hướngbền vững
Đô thị hóa gắn liền với sự biến đổi sâu sắc về kinh tếưxã hội của đô thị vànông thôn trên cơ sở phát triển công nghiệp, giao thông vận tải, xây dựng, dịchvụ… Do vậy, đô thị hóa gắn liền với sự phát triển kinh tế-xã hội
Tóm lại, đô thị hóa là quá trình biến đổi và phân bố các lực lượng sản xuấttrong nền kinh tế quốc dân, bố trí dân cư, hình thành phát triển các hình thức vàđiều kiện sống theo kiểu đô thị đồng thời phát triển đô thị hiện có theo chiều sâutrên cơ sở hiện đại hóa cơ sở vật chất kỹ thuật và tăng quy mô dân số
Trang 15Khi đánh giá về đô thị hoá người ta thường sử dụng 2 tiêu chí, đó là mức độ
đô thị hoá và tốc độ đô thị hoá:
Mức độ đô thị hoá = Dân số đô thị/Tổng dân số (%)
Tốc độ đô thị hoá = (Dân số đô thị cuối kỳ - Dân số đô thị đầu kỳ)/(NxDân
số đô thị đầu kỳ) (%/năm)
Trong đó: N là số năm giữa 2 thời kỳ
b) Đặc trưng của đô thị hóa
Đô thị hóa là hiện tượng mang tính toàn cầu và có những đặc trưng chủ yếusau đây:
Một là, số lượng các thành phố, kể cả các thành phố lớn tăng nhanh, đặc biệt
là thời kỳ sau chiến tranh thế giới thứ hai
Hai là, quy mô dân số tập trung trong mỗi thành phố ngày càng lớn, số lượngthành phố có trên một triệu dân ngày càng nhiều
Ba là, việc hình thành và phát triển nhiều thành phố gần nhau về mặt địa lý,liên quan chặt chẽ với nhau do phân công lao động đã tạo nên các vùng đô thị.Thông thường vùng đô thị bao gồm một vài thành phố lớn và xung quanh chúng làcác thành phố nhỏ vệ tinh
Bốn là, dân số thành thị có xu hướng tăng nhanh do quá trình di dân nông thôn
- thành thị, đang làm thay đổi tương quan dân số thành thị và nông thôn, nâng cao tỷtrọng dân thành thị trong tổng dân số
Năm là, mức độ đô thị hóa biểu thị trình độ phát triển xã hội nói chung, song
có đặc thù riêng cho mỗi nước Đối với các nước phát triển, đô thị hóa diễn ra chủyếu theo chiều sâu, chất lượng cuộc sống ở các thành phố ngày càng hoàn thiện.Trong các nước đang phát triển, tốc độ đô thị hóa rất cao, đặc biệt trong các thập kỷgần đây, quá trình đô thị hóa diễn ra theo chiều rộng đang đặt ra nhiều vấn đề khókhăn cần giải quyết như vấn đề đất đai, thất nghiệp, nghèo đói, ô nhiễm môi trường
và tệ nạn xã hội
Trang 16c) Vai trò của đô thị hóa
- Đô thị hóa làm thay đổi cơ cấu lao động trong các khu vực kinh tế Cơ cấulao động trong xã hội thường được phân theo 3 khu vực:
Khu vực I, khu vực kinh tế nông, lâm, thủy sản thuộc địa bàn nông thôn.Trong quá trình đô thị hóa khu vực này giảm dần
Khu vực II, khu vực kinh tế công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp Trong quátrình đô thị hoá, khu vực này phát triển không ngừng về số lượng và chất lượng Sựphát triển của nó mang tính quyết định trong quá trình đô thị hóa
Khu vực III, khu vực dịch vụ, quản lý và nghiên cứu khoa học Khu vực nàyphát triển cùng với sự phát triển của đô thị, nó góp phần nâng cao chất lượng trình
độ đô thị hóa
Ba khu vực lao động trên biến đổi theo hướng giảm khu vực I, phát triển về sốlượng và chất lượng ở khu vực II, III nhằm thỏa mãn nhu cầu sản xuất ngày càngphát triển, chất lượng cuộc sống ngày càng cao của cộng đồng
- Đô thị hóa làm số dân sống trong đô thị ngày càng tăng Đây là yếu tố đặctrưng nhất của quá trình đô thị hóa Dân cư sống trong khu vực nông thôn sẽ chuyểnthành dân cư sống trong đô thị, lao động chuyển từ hình thức lao động khu vực Isang khu vực II, III, cơ cấu lao động chuyển từ lao động nông nghiệp sang lao độngcông nghiệp, dịch vụ
- Đô thị hóa gắn liền với việc hình thành và phát triển các khu công nghiệp,làm thay đổi cục diện sản xuất, phương thức sản xuất Do công nghiệp phát triển đãđưa đến những thay đổi và phát triển sau:
Làm tăng nhanh thu nhập quốc dân, đối với các nước phát triển tỷ trọng côngnghiệp trong thu nhập quốc dân thường chiểm tỷ lệ từ 60 - 70% trở lên Các nướcphát triển ở trình độ càng cao thì tỷ trọng công nghiệp càng lớn
Làm tăng hoạt động khoa học - kỹ thuật và công nghệ Do hoạt động sản xuấtcông nghiệp gắn liền với khoa họcưkỹ thuật, công nghệ cho nên trình độ khoa học -
kỹ thuật ở mỗi quốc gia là thước đo sự phát triển của đất nước
Trang 17- Đô thị hóa tạo ra hệ thống không gian đô thị Cùng với sự phát triển cáctrung tâm đô thị, các khu dân cư với nhiều loại quy mô đã tạo thành các vành đai đôthị, các chùm đô thị và các vành đai, các chùm đô thị này đều phát triển.
- Đô thị hóa góp phần phát triển trình độ văn minh của quốc gia nói chung vàvăn minh đô thị nói riêng Đô thị hóa phát triển cơ sở hạ tầng, phát triển các cơ sởvăn hóa, giáo dục, phát triển sự giao lưu trong nước và nước ngoài Đô thị là điềukiện để tiếp nhận nền văn minh thì từ bên ngoài và phát triển nền văn minh trongnước
d) Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình đô thị hóa
Yếu tố tự nhiên: Trong thời kỳ kinh tế chưa phát triển mạnh mẽ thì đô thị hóaphụ thuộc rất nhiều vào điều kiện tự nhiên Những vùng có khí hậu, thời tiết tốt, cónhiều khoáng sản, giao thông thuận lợi và những lợi thế khác sẽ thu hút dân cưmạnh hơn và do đó sẽ được đô thị hóa sớm hơn, quy mô lớn hơn Ngược lại, nhữngvùng khác sẽ đô thị hóa chậm hơn, quy mô nhỏ hơn Từ đó dẫn đến sự phát triểnkhông đồng đều hệ thống đô thị giữa các vùng
Yếu tố xã hội: Mỗi phương thức sản xuất sẽ có một hình thái đô thị tương ứng
và do đó quá trình đô thị hóa có những đặc trưng riêng của nó Kinh tế thị trường đã
mở đường cho lực lượng sản xuất phát triển mạnh Sự phát triển của lực lượng sảnxuất là điều kiện để công nghiệp hóa, hiện đại hóa và là tiền đề cho đô thị hóa Côngnghiệp hóa, hiện đại hóa trong khu vực nông, lâm, thủy sản của nền kinh tế sẽ tạo raquá trình đô thị hóa nông thôn và các vùng ven biển
Yếu tố văn hóa dân tộc: Mỗi dân tộc có một nền văn hóa riêng của mình vànền văn hóa đó có ảnh hưởng đến tất cả các vấn đề kinh tế, chính trị, xã hội nóichung và hình thái đô thị nói riêng
Yếu tố kinh tế: Kinh tế là yếu tố có tính quyết định trong quá trình đô thị hóa.Bởi vì nói đến kinh tế là nói đến vấn đề tài chính Để xây dựng, nâng cấp hay cảitạo đô thị đòi hỏi nguồn tài chính lớn Nguồn đó có thể từ trong nước hay từ nướcngoài Trình độ phát triển kinh tế thể hiện nhiều phương diện như quy mô, tốc độtăng trưởng GDP, cơ cấu ngành của nền kinh tế, sự phát triển các thành phần kinh
Trang 18tế, luật pháp kinh tế, trình độ hoàn thiện của kết cấu hạ tầng, trình độ văn hóa giáodục của dân cư, mức sống dân cư
Yếu tố chính trị: Sự ổn định chính trị là động lực thúc đẩy quá trình đô thị hoá,chính trị càng ổn định thì đô thị càng phát triển Ở Việt Nam từ sau năm 1975, tốc
độ đô thị hóa ngày càng cao, các khu đô thị mới mọc lên nhanh chóng… Đặc biệttrong thời kỳ đổi mới, với các chính sách mở cửa nền kinh tế, thu hút đầu tư nướcngoài, phát triển nền kinh tế nhiều thành phần thì đô thị hóa đã tạo ra sự phát triểnkinh tế vượt bậc
1.1.3 Những vấn đề có tính quy luật thường phát sinh trong quá trình đô thị hóa
ở Việt Nam
a) Mở rộng diện tích đất đô thị và thu hẹp diện tích đất nông nghiệp.
Cả hai hình thức đô thị hóa đều dẫn đến sự chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất.Hình thức phát triển theo chiều rộng đưa đến tình trạng thu hẹp đất canh tác nôngnghiệp nhanh chóng vì một phần đất do Nhà nước thu hồi để xây dựng các côngtrình, một phần đất dân cư bán cho những người nơi khác đến ở, hoặc kinh doanh.Trong quá trình đô thị hóa Nhà nước nắm thế chủ động chuyển đổi mục đích sửdụng đất tạo đà mạnh mẽ cho sự phát triển đô thị
Trong điều kiện kinh tế nước ta, đô thị hóa dẫn đến tình trạng thu hẹp đất canhtác nông nghiệp Thực chất quá trình đó là thay đổi mục đích sử dụng đất: từ đấtnông nghiệp chuyển sang sản xuất công nghiệp, thương mại, dịch vụ, đất ở… Quátrình này góp phần làm tăng hiệu quả sử dụng đất nói chung nhưng cũng gây rakhông ít các vấn đề xã hội
b) Vấn đề dân số, lao động và việc làm đối với nông dân trong quá trình đô thị hóa.
Thực tế môi trường đô thị đang ngày càng xấu đi do quy mô dân số, quy môsản xuất và cung cấp các dịch vụ của đô thị Để giải quyết các vấn đề đó, các chínhquyền đô thị sẽ có chính sách di chuyển những nhà máy, khu công nghiệp ra vùngngoại thành xa trung tâm Các doanh nghiệp sẽ chọn địa điểm có giá đất thấp và vẫnđược hưởng các dịch vụ của đô thị, thuận tiện về giao thông, đó chính là khu vựcgiáp ranh đô thị và nông thôn, ở khu vực này vấn đề quản lý môi trường tương đối
Trang 19lỏng lẻo hơn Chính vì vậy môi trường bị đe dọa nếu không có những chính sáchkịp thời
d) Vấn đề chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Cùng với việc tăng dân số đô thị là sự chuyển đổi cơ cấu kinh tế Trong quátrình đô thị hóa, cơ cấu ngành kinh tế trong vùng và cả nền kinh tế cũng thay đổitheo hướng giảm tỷ trọng trong khu vực I, tăng tỷ trọng khu vực II và III Khi đô thị
mở rộng ra vùng ngoại vi nhằm giải quyết vấn đề quá tải dân số, hình thành các khudân cư đô thị ở các vùng ngoại vi thì các hoạt động thương mại, dịch vụ phát triển,
cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tăng khu vực III Ngoại thành là nơi có sựthay đổi mạnh mẽ về các hoạt động thương mại, dịch vụ
e) Vấn đề phát triển hạ tầng kỹ thuật
- Hình thành nhanh chóng kết cấu hạ tầng
Quá trình đô thị hóa là quá trình hình thành nhanh chóng kết cấu hạ tầng kỹthuật như cấp điện, cấp thoát nước, hệ thống thông tin liên lạc, trường học, bệnhviện, hệ thống chợ, khu ở của dân cư, hệ thống đường giao thông…
Đây là những yếu tố thường xuyên không phát triển kết hợp với nhu cầu thực
tế ở các đô thị
- Mật độ giao thông đô thị tăng nhanh
Do tăng dân số, lao động và tăng trưởng kinh tế khá nhanh cùng với nhu cầu
đi lại và vận chuyển hàng hóa tăng nhanh làm cho mật độ giao thông phát triểnmạnh Hiện nay, việc tập trung quá cao về xe máy, xe đạp ở các thành phố đang làvấn đề lớn đối với các đô thị, tình trạng tắc nghẽn giao thông trong giờ cao điểmthường xảy ra ở các thành phố lớn
f) Vấn đề văn hóa - xã hội
Đô thị hóa góp phần nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho nhân dân,hình thành lối sống công nghiệp, xây dựng xã hội mới, tuy nhiên khi tăng quy môthành phố bằng các giải pháp mở rộng không gian, hình thành các quận mới,phường mới sẽ dẫn đến tình trạng gia tăng thất nghiệp Số tiền Nhà nước đền bù đất
Trang 20để tạo công ăn việc làm mới không được người dân sử dụng đúng mục đích sẽ làmcho tỷ lệ thất nghiệp và các vấn đề xã hội khác gia tăng nhanh chóng
Sự thay đổi tập quán lối sống và sự phân hóa giàu nghèo diễn ra nhanh chóng,nhu cầu giáo dục, y tế tăng, tệ nạn xã hội trở thành vấn đề lớn; vấn đề nghèo đói,thất nghiệp được đặt ra
1.2 Cơ sở thực tiễn về đô thị hoá
1.2.1 Tình hình phát triển đô thị trên thế giới
Đề tài chọn dẫn ra một số vùng đô thị lớn trong khu vực đã có tốc độ pháttriển mạnh mẽ Đó là các vùng đô thị lớn Seoul, Bắc Kinh và Bangkok
1.2.1.1 Seoul
Hình thành từ 600 năm trước đây, gần đây Seoul đã thành một trong nhữngsiêu đô thị tầm cỡ thế giới với tốc độ chóng mặt Từ chỗ chỉ có trên 10 triệu dânnăm 1990 (chiếm 25% dân số cả nước), đến năm 1995 đã có trên 45% dân số cảnước sống và làm việc tại vùng thủ đô, gồm Seoul và tỉnh Kyonggi Đô thị hoá điliền với công nghiệp hoá đã trở thành động lực phát triển đô thị tập trung gần 24,4triệu người Tuy nhiên, quá trình đô thị hoá đã để lại nhiều hậu quả như sự chênhlệch việc làm, sự quá tải về đất đai và hạ tầng, sự bất lợi về an ninh của một đô thịđầu não
1.2.1.2 Bangkok
Do vị trí địa lý cửa ngõ thuận lợi cho kinh tế và thương mại nên thành phố này
đã nhanh chóng được Hoàng gia Thái Lan chọn đóng đô hơn hai thế kỷ trước Sựphát triển ồ ạt nhanh chóng của nó phải kể đến khi Thái Lan tiến hành công nghiệphoá trong những năm 70 - 80 Thập niên cuối thế kỷ XX chứng kiến sự phát triểnvượt bậc của nó trở thành đô thị cực lớn duy nhất của nước này Vùng đô thànhBangkok có dân số lên đến gần 7 triệu người (hơn một nửa dân số đô thị cả nước),với ranh giới trên 2.400 km2, đã trở thành trung tâm lan toả theo các trục giao thông
đi các tỉnh xung quanh Vùng đô thành Bangkok đi đầu và chi phối toàn bộ hoạtđộng kinh tế - xã hội của một nước vốn 30 năm trước đây chỉ dựa vào nông nghiệp.Đồng thời với đô thị hoá tập trung cao độ, các vấn đề thiếu đất phát triển, ô nhiễm
Trang 21môi trường, tắc nghẽn giao thông, nhà ổ chuột…cũng đã trở thành vấn đề vô cùngnan giải
1.2.1.3 Bắc Kinh
Sau năm 1978 với chính sách mở cửa, cải cách và công nghiệp hoá, kinh tếTrung Quốc bước vào thời kỳ cao trào, quá trình đô thị hoá cũng tiến vào giai đoạnmới Tỷ trọng dân số đô thị nhanh chóng tăng cao, năm 1977 là 17,6% đến năm
1995 tăng lên 29,04% Vùng đô thị Bắc Kinh có diện tích khoảng 17.000 km2, baogồm thành phố trung tâm (7 triệu người) được bao bọc bởi vành đai xanh và 12thành phố vệ tinh cách đều 40 km và các thị trấn xóm Kiến trúc phát triển ồ ạt từkhi đổi mới, song trật tự hình phễu cao dần ra ngoài, dễ thấy so với khuynh hướng
tự do phương tây ở Thượng Hải và Thâm Quyến Tuy đã đạt ở mức trung bình củacác nước đang phát triển, các khu đô thị nhỏ chất lượng thấp những năm 60-70 đãdần được bổ sung bởi các nhà mới xây theo thị trường Các thành phố vệ tinh có hạtầng tốt đang trở nên sống động với 10-50 vạn người Tuy nhiên, truyền thống BắcKinh cũng đang phải đối mặt với sức ép dân số, cây xanh, đất nông nghiệp, cấu trúckhu phố dọc theo vành đai mới Thành phố vệ tinh, khu ven đô trở thành nơi dàyđặc các hoạt động đường cao tốc, xây dựng khu công nghiệp xen lẫn làng xóm, câycối
Nhìn chung, quá trình đô thị hoá ở châu Á diễn ra khá mạnh mẽ Trong nhữngthập kỷ qua, tốc độ đô thị hoá ở khu vực này nhanh hơn nhiều so với các khu vựckhác trên thế giới, đặc biệt là ở vùng ngoại vi Quá trình đô thị hoá ở khu vực ngoại
vi sẽ làm tăng số lượng dân cư đô thị và đóng góp vào quá trình đô thị hoá chungcủa khu vực trung tâm Dự báo trong vòng 20 năm tới các khu vực ngoại vi củaĐông Á sẽ làm tăng thêm 200 triệu dân cư đô thị, đóng góp vào 40% mức tăng dân
cư đô thị của khu vực trung tâm
1.2.2 Tình hình đô thị hoá ở Việt Nam
Lịch sử phát triển đô thị ở Việt Nam có thể khái quát thành ba thời kỳ: thời kỳtrước năm 1954, thời kỳ 1954-1975, thời kỳ từ năm 1975 đến nay
Trang 221.2.2.1 Thời kỳ trước năm 1954
Sự phát triển đô thị trong thời kỳ này mang đặc trưng của chế độ phong kiến,thuộc địa Đô thị nhỏ về quy mô, thấp kém về cơ sở hạ tầng Trước khi thực dânPháp xâm lược nước ta, các đô thị chủ yếu là các trung tâm hành chính thương mạiđược hình thành trên cơ sở những thành lũy, lâu đài của vua chúa Lúc này các đôthị có vai trò về địa lý kinh tế quan trọng đối với toàn xã hội, nó bị chi phối bởi nềnkinh tế tiểu nông tự nhiên và tự cung tự cấp, những nhân tố thúc đẩy sản xuất hànghóa và giao lưu buôn bán còn rất thấp Điều này có ảnh hưởng quyết định tới sựphát triển đô thị
Khi Pháp xâm lược nước ta, để phục vụ cho mục đích khai thác, chúng đã xâydựng lên những điểm giao thông quan trọng, mở mang và củng cố các đô thị cũ, xâydựng thành phố mới Các đô thị Việt Nam giai đoạn này chủ yếu giữ vai trò là cáctrung tâm hành chính, nơi đồn trú của bộ máy chính quyền thực dân phong kiến.Công nghiệp đã phát triển nhưng còn yếu ở các đô thị Do vậy, nó đã không thể làmthay đổi tính chất sản xuất nông nghiệp truyền thống của Việt Nam Chính sự đầu tư
cơ sở hạ tầng đã dẫn đến nhiều thành phố được mở rộng Năm 1872, Hải Phòng làmột làng chài, đến năm 1933 đã trở thành một thành phố cảng sầm uất Hà Nội,thành phố Hồ Chí Minh có mức tăng đột ngột về dân số kể từ năm 1943 Tính đếnnăm 1955 dân số đô thị chiếm 11%, tạo ra sự khởi đầu cho quá trình đô thị hóa ởnước ta
ở hai miền, miền Bắc phải tạm thời chuyển các công trình công nghiệp quan trọng
và một phần dân cư về khu vực nông thôn để tránh sự tàn phá của chiến tranh
Trang 23Miền Nam, do chính sách đàn áp khủng bố đặc biệt của đế quốc Mỹ và chínhquyền Sài Gòn ở nông thôn nên đã có tình trạng di dời dân cư từ nông thôn ra thànhthị, làm cho dân số thành thị tăng vọt Năm 1960, dân số đô thị ở miền Nam là 15%thì chỉ sau 10 năm đã tăng lên 26%, đặc biệt ở Sài Gòn, dân số đô thị tăng gấp 10lần Việc di dời dân cư trong chiến tranh ở miền Nam có tác động mạnh đến quátrình đô thị hóa
1.2.2.3 Thời kỳ từ năm 1975 đến nay
Trong giai đoạn 1975 - 1990 đô thị ở nước ta hầu như không có biến động,điều đó phản ánh nền kinh tế còn trì trệ
Sau năm 1990, cùng với những chuyển biến tích cực về mặt kinh tế-xã hội,mạng lưới đô thị quốc gia đã được mở rộng và phát triển Về số lượng đô thị, năm
1990 cả nước mới có khoảng 500 đô thị lớn nhỏ, năm 2000 đã tăng tới 649 đô thịcác loại và đến nay có 772 đô thị, trong đó có 2 đô thị đặc biệt, 15 đô thị loại I, 14
đô thị loại II, 47 đô thị loại III, 64 đô thị loại IV và 630 đô thị loại V Trong 6 thángđầu năm, có TP Thanh Hóa nâng lên đô thị loại I, các TP Rạch Giá, TP Bạc Liêu,
TP Ninh Bình, TP Thái Bình nâng lên loại II, 3 đô thị loại V hình thành mới và 1
đô thị (thị trấn Cầu Diễn thuộc huyện Từ Liêm cũ sát nhập vào quận mới Dân số đôthị Việt Nam năm 1986 là 11,87 triệu người (chiếm 19,3%), năm 1990 đã tăng lênkhoảng 13 triệu người (chiếm tỷ lệ 20%), năm 2000 chiếm 25%, năm 2010 tăng lênkhoảng 27 triệu người (chiếm tỷ lệ 30,4%), dự báo đến năm 2020 chiếm 40% Đất
đô thị cũng tăng từ 0,2% tổng diện tích đất tự nhiên cả nước năm 1999 lên tớikhoảng 10,26% năm 2014 Năm 1991 mới có 1 khu công nghiệp mới, năm 2003 đãtăng lên 82 khu công nghiệp Đến nay cả nước có 295 khu công nghiệp, trong đó
207 KCN đã đi vào hoạt động với tổng diện tích đất tự nhiên 61.601 ha Đô thị hóa,công nghiệp hóa nhanh đã gây áp lực lớn đối với khai thác tài nguyên đất và cácdạng tài nguyên khác Nhiều diện tích đất nông nghiệp chuyển thành đất đô thị, đấtcông nghiệp, đất giao thông, ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống người nông dân và
an toàn lương thực quốc gia Sự phát triển các đô thị cùng với việc gia tăng tỷ lệ dân
Trang 24số đô thị đồng thời sự phát triển mạnh ngành công nghiệp đã có ảnh hưởng rất lớnđến hướng sử dụng đất đai của các hộ nông dân
Tóm lại, nước ta có mạng lưới đô thị rải tương đối đều khắp cả nước Mạnglưới đô thị này được kết lại bằng hệ thống giao thông vận tải và thông tin liên lạc,đang góp phần tích cực vào sự phát triển kinh tế - xã hội của các vùng lãnh thổ, làcác trung tâm phát triển của các huyện, tỉnh, vùng và cả nước Tuy nhiên, nước tađang ở trình độ đô thị hoá thấp so với khu vực, quá trình đô thị hoá diễn ra khá phứctạp và không đồng đều giữa các vùng lãnh thổ đồng thời nó cũng để lại nhiều hậuquả xấu về mặt kinh tế - xã hội và môi trường Vì vậy, đô thị hoá phải thúc đẩymạnh sự phát triển của vùng nông thôn, giảm bớt sự cách biệt thành thị và nôngthôn Sự gia tăng dân số và lao động ở các thành phố, đặc biệt là ở các thành phốlớn, cần phải cân đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của đô thị, với sự phát triểnkết cấu hạ tầng đô thị Các đô thị cần được quy hoạch cẩn thận, tạo ra môi trường
đô thị lành mạnh Ở nhiều đô thị của nước ta hiện nay việc chống ô nhiễm môitrường, cải thiện điều kiện sống, giải quyết việc làm, đất đai và nhà ở cho nhân dânđang là những vấn đề cấp bách
1.2.3 Quá trình đô thị hoá tại thủ đô Hà Nội
Hà Nội là thủ đô, là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa của cả nước, nên tiếntrình đô thị hóa của Hà Nội trong bối cảnh ấy là tất yếu Tuy có cùng chung xuhướng phát triển đô thị với cùng cả nước, nhưng Hà Nội với những đặc thù về kinh
tế, chính trị, văn hóa…cũng có con đường phát triển đô thị của riêng mình
Các mốc phát triển:
Có thể nói, đô thị hóa bắt đầu từ lúc chính phủ bắt đầu chính sách mở cửa vàonăm 1986, sau đó đô thị hóa phát triển mạnh mẽ vào năm 1990 Biểu đồ sau sẽ chothấy điều đó
Trang 25Biểu đồ 1.1: Tỷ lệ dân số đô thị Hà Nội (1986 – 1996)
Hà Nội cũng bắt đầu có những chỉ báo về sự tăng tốc của đô thị hóa vào năm
1990 Nhìn vào biểu đồ dưới đây, ta thấy năm 1990 cũng là năm chỉ số đô thị hóacủa Hà Nội bắt đầu cất cánh Quy mô dân số của Hà Nội tăng vọt lên, từ 18,7% củanăm 1988 tăng lên 35,5% vào năm 1990 Và cũng từ năm này quy mô dân số đô thị
Hà Nội tiếp tục tăng lên Biểu đồ trên cho thấy, tỷ lệ dân số đô thị của Hà Nội đãhơn quá nửa vào năm 1996
Biểu đồ 1.2: Số cơ sở doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
Trang 26Một chỉ báo khác của đô thị hóa Hà Nội là sự xuất hiện của các cơ sở côngnghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI) Những năm trước 1990, Hà Nội chưa cóloại hình công nghiệp này Năm 1990 Hà Nội bắt đầu có hai FDI, và từ đó số lượngFDI của Hà Nội tăng lên
Bảng 1.1: Một số tiêu chí kinh tế của Hà Nội (1996 – 2009)
(Nguồn: Số liệu của Bộ KH & ĐT)
Bảng 1.1 cho thấy, các chỉ số kinh tế của Hà Nội đã thay đổi theo xu hướngkhá tích cực, nhất là tiêu chí đo lường hiệu quả kinh tế và thu nhập bình quân HàNội luôn có tốc độ tăng trưởng nhanh hơn mức mặt bằng trung bình của cả vùngđồng bằng sông Hồng và mức trung bình cả nước Mật độ kinh tế, tính theo chỉ tiêuGDP/km2 phản ánh mức độ tập trung kinh tế cũng có xu hướng gia tăng đáng kể,cao gấp 2 lần so với mức đạt được của vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ Năm 2009,GDP/người của Hà Nội đạt 32 triệu đồng, trong đó mức thu nhập trung bình cảnước chỉ đạt khoảng 17 - 18 triệu đồng/ người Theo xu hướng này, dự báo đến
2015, với tốc độ GDP khoảng 9 - 9.5%, thu nhập bình quân đầu người sẽ lên tới
72-73 triệu
Ta có thể thấy:
- Ở mốc 1986, khi đất nước chủ trương đổi mới, nhà nước chủ trương thu hútđầu tư từ nước ngoài thì Hà Nội khi đó là 1 trong những đô thị thu hút nhiều vốnđầu tư nước ngoài nhất Kéo theo đó là cơ hội việc làm và dòng người từ các nơikhác bắt đầu đổ về Hà Nội
Trang 27- Ở mốc 1990, đây là thời kì đánh dấu sự phát triển mạnh của đô thị hóa vớiviệc đứng trong top thành phố thu hút đầu tư, Hà Nội dần dần hình thành các khucông nghiệp nằm ngoài rìa Hà Nội như Sài Đồng, Nam Thăng Long Kéo theo hàngloạt người dân nhập cư đổ dồn về Hà Nội một bộ phận người dân nhập cư đó đãđóng vai trò lớn trong việc đô thị hóa, mở rộng Hà Nội, tạo nên các khu đô thị mới,khu dân cư mới Cụ thể từ năm 1990, Hà Nội chỉ có 2 triệu dân đến năm 2000 thì cógần 3 triệu dân, năm 2009 tăng lên khoảng 6.5 triệu dân và hiện nay Hà Nội cókhoảng 7,1 triệu dân, cùng với việc địa giới hành chính mở rộng lên đến trên 300nghìn ha (tăng hơn 3,6 lần) Mức độ gia tăng dân số quá nhanh, nhất là việc gia tăngdân số cơ học khiến thủ đô đang phải chịu áp lực lớn về chỗ ở, giao thông, điều kiệnhọc tập, y tế, việc làm, môi trường… Hà Nội có mật độ dân số trung bình cao hơnnhiều so với thủ đô của các nước trong khu vực ASEAN Từ đó có thể kết luận, đây
là thời kì mà Hà Nội có tốc độ đô thị hóa nhanh
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Trang 282.1 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu:
+ Quá trình đô thị hóa và tình hình sử dụng đất tại xã Tam Hiệp, huyện ThanhTrì, thành phố Hà Nội
+ Các văn bản pháp lý và tài liệu liên quan đến sử dụng đất, chuyển đổi sửdụng đất
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Phạm vi không gian: Ranh giới xã Tam Hiệp, huyện Thanh Trì - Hà Nội.+ Phạm vi thời gian: Trong phạm vi 7 năm ( 2008 – 2014)
2.2 Nội dung nghiên cứu.
Để thực hiện đề tài, cần tiến hành nghiên cứu các nội dung sau:
- Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Tam Hiệp, huyện ThanhTrì, thành phố Hà Nội
- Đánh giá hiện trạng sử dụng đất tại xã Tam Hiệp năm 2014
- Phân tích tình hình biến động đất đai đai giai đoạn 2008 – 2014 xã TamHiệp
- Đánh giá ảnh hưởng của đô thị hóa đến tình hình sử dụng một số loại đất
- Đánh giá chung ảnh hưởng của đô thị hóa đến xã Tam Hiệp
- Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất
2.3 Phương pháp nghiên cứu
2.3.1 Phương pháp thu thập tài liệu, điều tra số liệu.
Thu thập thông tin từ các nguồn tài liệu, các nghị định, nghị quyết, các chínhsách của Nhà nước có liên quan đến vẫn đề cần nghiên cứu Thông tin, số liệu thuthập từ các công trình khoa học và các nghiên cứu liên quan đến tình hình sử dụngđất trên địa bàn thông qua các phương tiện truyền thông đại chúng: Báo, tạp chí,Internet…Các tài liệu này sẽ được tổng hợp, phân loại và sắp xếp nội dung cầnnghiên cứu
2.3.2 Phương pháp tổng hợp, phân tích số liệu
Trang 29Phương pháp phân tích thống kê: Phương pháp này dùng để phân tích các sốliệu cụ thể và thường kết hợp với só sánh nhằm phản ánh mức đô thị hóa và chuyểnđổi sử dụng đất tại địa phương Làm rõ tình hình biến động của các hiện tượng, mức
độ của hiện tượng và mối quan hệ giữa các hiện tượng
Phương pháp phân tích kinh tế: Thu thập, tổng hợp và phân tích số liệu, sửdụng số tuyệt đối, số tương đối, số bình quân, tốc độ phát triển… để tính toán cácchỉ tiêu liên quan đến đề tài nhằm nêu bật quy mô, xu hướng sử dụng đất, từ đó đưa
ra các kết luận có căn cứ khoa học
2.3.3 Phương pháp minh họa bản đồ
Bản đồ hiện trạng sử dụng đất được xử lý và phân tích trên phần mềm chuyênngành MicroStation
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Trang 303.1 Điều kiện tự nhiên tại xã Tam Hiệp
3.1.1 Vị trí địa lý
Xã Tam Hiệp là xã nằm ở phía Nam của thành phố Hà Nội, cách trung tâmthành phố 10 km, sát với trục chính quốc lộ 1A
- Phía Đông giáp Thị Trấn Văn Điển và trung tâm huyện
- Phía Tây giáp xã Thanh Liệt
- Phía Nam giáp xã Vĩnh Quỳnh và xã Tả Thanh Oai
- Phía Bắc giáp phường Hoàng Liệt, quận Hoàng Mai
Tam Hiệp có đường 70A chạy xuyên qua xã nối đường quốc lộ 1A với quận
Hà Đông
Là xã gần trung tâm huyện lại có các trục đường Phan Trọng Tuệ và cácđường liên xã chạy qua Tam Hiệp có nhiều lợi thế về phát triển nông nghiệp và tiểuthủ công nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa và dịch vụ thương nghiệp
3.1.2 Địa hình địa mạo
Xã có địa hình khá đồng nhất, thấp dần từ Tây sang Đông, từ Bắc xuống Nam.Địa mạo có nhiều đặc trưng của cấu trúc địa chất thuộc vùng trũng đồng bằng châuthổ sông Hồng Diện tích đất nông nghiệp của xã Tam Hiệp không nhiều, lại bị chiacắt thành nhiều ô cao trũng và đan xen với các cơ quan xí nghiệp nhà máy thànhvùng nhỏ gây khó khăn cho việc xây dựng hệ thống thủy nông đồng bộ, hoàn chỉnh
3.1.3 Khí hậu, thời tiết
Tam Hiệp là vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, một năm có 2 mùa rõ rệt là mùanóng và mùa lạnh. Nhiệt độ trung bình hàng năm là 23,40C, tháng 6 có nhiệt độ nóng nhất bình quân là 40oC, tháng 1 lạnh nhất nhiệt độ bình quân là 14oC Số giờ nắng khá cao từ 1400-1800 giờ.
Lượng mưa trung bình hàng năm từ 1600 - 1800 mm/năm, chủ yếu tập trungvào các tháng 7, 8, 9
Độ ẩm không khí bình quân năm là 70-80 %, cao nhất vào tháng 3 bình quân 98% và thấp nhất vào tháng 11, 12 là 61%.
Trang 31Gió thổi theo 2 mùa rõ rệt: gió đông nam thịnh hành vào mùa mưa, gió mùađông bắc thịnh hành vào mùa khô.
Với đặc điểm khí hậu ở trên thuận lợi cho nhiều loại cây trồng sinh trưởng vàphát triển tạo ra khả năng gieo trồng nhiều vụ trong năm Song sự thất thường củakhí hậu thời tiết nhiệt đới gió mùa như năm rét sớm, năm rét muộn, gây khô hạn,úng lụt, gió bão có ảnh hưởng đến kết quả sản xuất nông nghiệp và đời sống dânsinh
3.1.4 Các nguồn tài nguyên
a) Tài nguyên đất
Tam Hiệp có tổng diện tích đất tự nhiên là 318,38 ha Trong đó đất nôngnghiệp chiếm 46,63%, đất phi nông nghiệp chiếm 52,74%, đất chưa sử dụng chiếm0,63%
Thành phần cơ giới của đất chủ yếu là đất thịt nhẹ và cát pha vùng trũng, cốtđất thấp hay bị ngập úng vào mùa mưa Đất có độ phì khá Với điều kiện đất đai khíhậu thời tiết Tam Hiệp đã và sẽ là vùng cung cấp rau xanh cũng như thực phẩm tươisống cho thành phố Hà Nội
b) Tài nguyên nước
Nguồn nước mặt ở xã Tam Hiệp dồi dào đủ cung cấp nước tưới cho nôngnghiệp và nước dùng cho sinh hoạt
Mực nước ngầm cao cho nên khai thác dễ dàng Tuy nhiên Nghĩa Trang VănĐiển đóng trên địa bàn với diện tích khá lớn làm cho nguồn nước ngầm không đảmbảo chất lượng cho sinh hoạt hàng ngày của dân trong vùng
c) Tài nguyên nhân văn
Là xã có truyền thống lịch sử văn hóa từ lâu đời, nhân dân trong xã tin tưởng
và gắn bó với đường lối của đảng, với quê hương, giữ gìn và phát huy phẩm chấtđạo đức, lối sống với những chuẩn giá trị mới, nổi lên là tính năng động xã hội, kinh
tế, tích cực trong lao động sáng tạo
Là địa phương có danh nhân Chu Văn An mở trường đại học, nhân dân TamHiệp hướng về học tập, nâng cao mặt bằng dân trí đạt tiêu chuẩn phổ cập tuổi từ 5 đến
Trang 32trung học cơ sở Tỷ lệ đỗ đại học ngày càng tăng, các tầng lớp nhân dân đều hướng vềrèn đức luyện tài, lập thân, lập nghiệp nhất là trong tần lớp trẻ
3.1.5 Cảnh quan môi trường
Xã Tam Hiệp có con sông Tô Lịch chảy qua với lưu lượng nước chảy chậm,chủ yếu là nước thải của thành phố và Nghĩa Trang Văn Điển có diện tích lớn chonên nguồn đất và nguồn nước ở đây bị ô nhiễm tương đối mạnh
Ngoài ra trên địa bàn còn có một số công ty, nhà máy đóng trên địa bàn nhưnhà máy Phân Lân Văn Điển, Nhà máy Pin Hàng ngày các nhà máy này cũng thảivào không khí một lượng chất thải công nghiệp làm ô nhiễm hầu hết không khíchung của cả vùng
Mặc dù nhân dân trong xã đã hết sức cố gắng trong việc giữ sạch vệ sinh, gomrác thải vào nơi quy định, hệ thống thoát nước tương đối hoàn chỉnh Tuy nhiên, xét
ở góc độ chung không khí ở xã bị ô nhiễm tương đối nặng
3.2 Điều kiện kinh tế - xã hội
3.2.1 Tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế
a) Tăng trưởng kinh tế
Trong 5 năm qua, kinh tế của xã phát triển ổn định và tăng trưởng khá Tổnggiá trị sản xuất năm 2014 đạt 308,817 tỷ đồng tăng 14,73% so với cùng kỳ năm
2013, đạt 105,4% kế hoạch Cơ cấu kinh tế chuyển dịch tích cực theo hướng côngnghiệp - xây dựng, thương mại - dịch vụ - nông nghiệp Một số cơ sở hạ tầng kinh
tế quan trọng đã được triển khai đầu tư xây dựng Số lượng các doanh nghiệp và hộkinh doanh cá thể phát triển nhanh Nhiều dự án trọng điểm của xã đã được triểnkhai xây dựng Các chỉ tiêu theo tổng giá trị sản xuất đều đạt và vượt kế hoạch
Trang 33Bảng 3.1: Tổng thu nhập theo giá trị sản xuất (ĐVT: Tỷ đồng)
Tổng thu nhập theo giá trị sản xuất
Tổng cộng Nông nghiệp Công nghiệp,
XDCB
Thương mại, dịch vụ
Tốc độ tăng trưởg bình quân hàng năm đạt 26,19% trong đó: Công nghiệp Tiểu thủ CN - Xây dựng đạt 38,72 %; Thương mại - Dịch vụ đạt 28,64%; Nôngnghiệp đạt 0,03%
-b) Chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Cơ cấu kinh tế của xã có sự chuyển dịch tích cực theo hướng tăng tỷ trọngcông nghiệp và thương mại - dịch vụ, giảm dần tỷ trọng nông nghiệp
Cơ cấu kinh tế có sự chuyển dịch trong giai đoạn 2010 - 2014 như sau:
+ Tỷ trọng ngành nông nghiệp năm 2010 là 27,29% đến năm 2014 giảmxuống là 10,1%
+ Tỷ trọng ngành công nghiệp - tiểu thủ CN - xây dựng tăng từ 31,48% năm
2010 lên 45,3% năm 2014
+ Tỷ trọng ngành thương mại - dịch vụ tăng từ 41,23% năm 2010 lên 44,6%năm 2014
Trang 34Thu nhập bình quân đầu người năm 2010 đạt 12,1 triệu đồng đến năm 2014đạt 28,025 triệu đồng
Công nghiệp - TTCN - XDCB Thương mại - Dịch vụ Nông nghiệp
3.2.2 Thực trạng phát triển kinh tế
a) Thực trạng phát triển nông nghiệp:
Giá trị sản xuất nông nghiệp ước đạt 31,661 tỷ đồng chiếm 10,1% tỷ trọng.Giá trị sản xuất nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản trên 1 ha đạt 139 triệu đồngvượt so với chỉ tiêu đề ra 7%
Trang 35Sản phẩm chủ yếu của chăn nuôi là tiêu thụ trên trên địa bàn toàn xã, huyện vàchưa qua chế biến, chăn nuôi gia súc, gia cầm chủ yếu là nuôi tại gia đình và mộtvài hộ nuôi tại khu vực chuyển đổi thủy sản
b) Công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp - XDCB
Hiện tại tổng giá trị sản xuất năm 2014 ước đạt 140,494 tỷ đồng, chiếm 45,3%
tỷ trọng, tăng 15,1% so với năm 2013
Toàn xã hiện có số doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực công nghiệp, tiểu
thủ công nghiệp và xây dựng cơ bản hiện nay là 77 doanh nghiệp (tăng 12 doanh nghiệp) và 94 hộ hoạt động chủ yếu trong các ngành cơ khí, nhôm kính, nấu rượu, may quần áo, làm đậu….(giảm 4 hộ) so với năm 2013.
c) Thương mại và dịch vụ
Trên địa bàn xã có 129 doanh nghiệp (tăng 39 doanh nghiệp) và 689 hộ cá thể
hoạt động trên các lĩnh vực chính như bán hàng ăn sáng, rau thực phẩm, tạp hóa,
thuốc tân dược (giảm 27 hộ so với cùng kỳ do một số hộ kinh doanh cá thể thành lập công ty TNHH)
Giá trị sản xuất năm 2014 ước đạt 136.662 tỷ đồng, chiếm 44,6% tỷ trọng,tăng 13,9% so với năm 2013
Như vậy ta thấy sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, thương mại vàdịch vụ chiếm đa số trong cơ cấu kinh tế của toàn xã
10.10%
45.30%
44.60%
Nông nghiệp Công nghiệp - Tiểu thủ CN - XDCB
Thương mại - Dịch vụ
Biểu đồ 3.2: Cơ cấu kinh tế các ngành của xã Tam Hiệp năm 2014
Trang 363.2.3 Dân số và lao động
Năm 2008 dân số của xã là 11332 người, có 3541 hộ Đến năm 2014, xãTam Hiệp có tổng dân số là 14056 người, toàn xã có 4189 hộ Vậy trong vòng 7năm dân số của xã tăng 2724 người, tỷ lệ gia tăng dân số 1,4% Mật độ dân số năm
2008 là 3559 người/km2, đến năm 2014 mật độ dân số ở đây tăng lên là 4415 người/km2.
Lao động cũng có thay đổi đáng kể Năm 2008, tổng số lao động của xã là
6472 người, lao động phân theo ngành nghề: Nông nghiệp, thủy sản là 1253 ngườichiếm 19,36% tổng số lao động; Dịch vụ - thương mại là 2527, chiếm 39,04%;Công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp - Xây dựng là 2692 lao động, chiếm 41,6%.Đến năm 2014, tổng số lao động tăng lên là 8012 lao động, trong đó lao động nôngnghiệp tăng lên là 1280 người, chiếm 16% tổng số lao động, lao động phi nôngnghiệp tăng lên 6732 người, chiếm 84% Bình quân mỗi năm lao động của xã tăng3,4%; trong đó, lao động phi nông nghiệp tăng 4,14% và lao động nông nghiệp tăng0,31% Nguyên nhân của sự thay đổi trên là vì trong những năm gần đây, có một
bộ phận lao động nông nghiệp chuyển sang làm công nhân trong các công ty, nhàmáy, xí nghiệp, làm ngành nghề, dịch vụ hoặc các hoạt động khác khiến cho số laođộng phi nông nghiệp của xã tăng nhanh Đây là một xu hướng chuyển biến tốt đốivới các địa phương có đất nông nghiệp bị chuyển đổi sang xây dựng và phát triển
Xã có 2 cây cầu chính là cầy Yên Ngưu - thị Trấn Văn Điển và cầu HuỳnhCung - Tựu Liệt đã được cải tạo mở rộng theo quy hoạch của thành phố
Trang 37- Giáo dục
Toàn xã có 3 trường mầm non: Trường mầm non Huỳnh Cung có diện tích2,854 ha (bình quân 12m2/ trẻ); trường mầm non Tựu Liệt với diện tích là 3,669 ha(bình quân 12m2/ trẻ) và trường mầm non Yên Ngưu là 1,939 ha
Xã có 1 trường tiểu học, 1 trường trung học với khuôn viên rộng rãi, trang thiết bịđầy đủ và có khu vui chơi cho học sinh
- Năng lượng, bưu chính viễn thông
Trên địa bàn xã có 9 trạm biến áp với dung lượng là 32000 kvA trong đó có 7trạm biến áp có dung lượng từ 320 - 400 kvA Toàn bộ điện tải trên địa bàn xã đượccấp điện bằng đường dây không trung thế lộ 676E10, tổng chiều dài khoảng 7,85 km
1 điểm bưu điện văn hóa xã với diện tích 0,02 ha, có một số đầu báo, tạp chí, truyện…máy tính kết nối internet Đây là công trình nằm trong chương trình phát triển hệ hốngđiểm bưu điện văn hóa xã, phường, thị trấn của ngành bưu điện
- Trụ sở hành chính
Hiện nay, diện tích khu trụ sở UBND xã là 0,2023 ha; Nhìn chung chất lượngcác trụ sở đều được xây dựng kiên cố, nơi làm việc của cán bộ được đảm bảo,nhưng không gian còn chật hẹp Trang thiết bị còn chưa được trang bị đầy đủ đểphục vụ công tác đón tiếp và phục vụ nhân dân
- Y tế
Xã có 1 trạm y tế xã với diện tích 2,5154 ha Trạm y tế xã Tam Hiệp có 4giường bệnh và 5 phòng khám cùng với 1 bác sỹ, 1 y sỹ và 3 y tá làm công tácchăm sóc sức khỏe, khám chữa bệnh cho nhân dân trong xã Công tác phòng,chống, kiểm soát dịch bệnh, tiêm chủng mở rộng được quan tâm thường xuyên và
Trang 38duy trì nghiêm túc Ngoài ra có bệnh viện K và bệnh viện đa khoa Thăng Longđóng trên địa bàn xã thuận tiện cho người dân khám chữa bệnh Bên cạnh đó nhiềuhiệu thuốc tư nhân của dân mở ra phục vụ công tác kinh doanh và đảm bảo sứckhỏe cho nhân dân trong xã.
- Văn hoá, thể thao
Xã có 1 trung tâm văn hóa xã ở thôn Huỳnh Cung với diện tích là 0,1502 ha,
3 nhà văn hóa ở thôn Yên Ngưu với diện tích là 0,2417 ha, thôn Tựu Liệt là 0,140
ha và thôn Huỳnh Cung diện tích 0,2468 ha
Xã có 1 sân chơi thể thao (sân bóng đá) đối diện Ủy ban nhân dân xã với diệntích khoảng 1,3 ha ở thôn Huỳnh Cung Thôn Tựu Liệt có khu vực sân chơi thểthao, song diện tích còn nhỏ hẹp Thôn Yên Ngưu có sẩn thể thao vơi diện tích 0,5
ha phục vụ nhu cầu vui chơi giải trí tinh thần của người dân trong xã
- An ninh - quốc phòng
Quốc phòng: Thực hiện tốt chế độ trực sẵn sàng chiến đấu, hoàn thành công
tác tuyển quân năm 2013 với 15 thanh niên đạt 100% chỉ tiêu Thực hiện lệnh điềuđộng của chính quyền tham gia công việc phòng, chống lụt bão, cưỡng chế đảm bảokịp thời Hoàn thành thực hiện nhiệm vụ quân sự địa phương trong việc gọi côngdân sơ tuyển sức khỏe nhập ngũ năm 2014 tại xã
An ninh: Thực hiện tốt công tác bảo vệ an ninh trật tự an toàn xã hội, công tác
bảo vệ Đảng, bảo vệ chính quyền, bảo vệ nhân dân được tăng cường, ý thức cảnhgiác Cách mạng trong Đảng và nhân dân được nâng cao, thế trận an ninh nhân dânđược xây dựng gắn chặt với xây dựng củng cố quốc phòng, phát triển kinh tế - xãhội Trong năm qua tình hình an ninh trật tự trên địa bàn xã ổn định
3.2.5 Nhận xét chung
Tam Hiệp là một xã có quy mô dân số, đất đai, lao động trung bình của huyện.Trong những năm qua, Đảng bộ chính quyền và nhân dân trong xã đã từng bướcphấn đấu, từng bước chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn, áp dụngtiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, cơ cấu kinh tế có nhiều chuyển biến tíchcực Điều kiện về nhà ở, sinh hoạt, điện nước của nhân dân được đảm bảo, đời sống
Trang 39nhân đân đã được cải thiện rõ rệt An ninh chính trị, trật tự xã hội được đảm bảo ổnđịnh, giữ vững
* Thuận lợi
Xã Tam Hiệp có địa hình tương đối bằng phẳng, hệ thống tưới tiêu chủ độngtạo điều kiện thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp Tài nguyên đất tương đối đa dạng,thích hợp cho việc phát triển sản xuất nông nghiệp theo hướng hình thành các vùngchuyên canh lớn như rau an toàn, hoa cây cảnh, cây ăn quả có giá trị kinh tế cao.Với vị trí địa lý của xã có đường sắt Bắc – Nam, đường Ngọc Hồi, đườngPhan Trọng Tuệ và đường Tựu Liệt chạy qua là tiềm năng và lợi thế phát triển kinh
tế - xã hội Những năm qua, kinh tế của xã có sự phát triển khá cao, các chỉ tiêu kinh tế
- xã hội thuộc các ngành, lĩnh vực công nghiệp, dịch vụ có xu thế tăng lên qua các năm
Cơ cấu kinh tế của xã có sự dịch chuyển theo xu thế chung, trong đó tỷ trọng giá trịsản xuất công nghiệp - xây dựng và thương mại - dịch vụ chiếm tỷ trọng lớn
* Hạn chế:
- Tốc độ đô thị hóa nhanh, sự gia tăng dân số cơ học ngày một lớn, diện tíchđất sản xuất nông nghiệp dần thu hẹp để phục vụ cho các dự án xây dựng cơ sở hạtầng của Quốc gia và địa phương như Vì vậy việc chuyển đổi nghề, việc làm chongười lao động, ngăn chặn các tệ nạn xã hội là vấn đề bức xúc của xã cần được cáccấp, các ngành quan tâm đúng mức
- Sản xuất ngành nghề đầu ra chưa ổn định, sức cạnh tranh chưa cao
- Cơ sở hạ tầng phục vụ cho sự nghiệp kinh tế - xã hội tuy đã có nhiều tiến bộ,nhưng phát triển còn chậm, nhiều dự án kéo dài, một số mặt chưa đáp ứng được yêucầu phát triển kinh tế - xã hội
3.3 Hiện trạng sử dụng đất xã Tam Hiệp năm 2014
Theo kết quả thống kê đất đai năm 2014, xã Tam Hiệp có tổng diện tích đất
tự nhiên là 318,38 ha, chiếm 5,06% so với diện tích tự nhiên của huyện Thanh
Trì (Tam Hiệp là xã có diện tích tự nhiên đứng thứ 11 trong tổng số 16 xã, thị trấn)
Trang 40Bảng 3.2: Hiện trạng sử dụng các loại đất chính xã Tam Hiệp năm 2014
ST
Mã đất