NGUYỄN TRỌNG TIẾN NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC CỦA LOÀI CÂY THÔNG LÔNG GÀ DACRYCARPUS IMBRICATUS BLUME LAUBENF, LÀM CƠ SỞ CHO VIỆC BẢO TỒN VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN GEN THỰC VẬT QUÝ
Trang 1
NGUYỄN TRỌNG TIẾN
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC CỦA LOÀI CÂY
THÔNG LÔNG GÀ (DACRYCARPUS IMBRICATUS (BLUME)
LAUBENF), LÀM CƠ SỞ CHO VIỆC BẢO TỒN VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN GEN THỰC VẬT QUÝ HIẾM TẠI KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN PHIA OẮC – PHIA ĐÉN – HUYỆN NGUYÊN BÌNH
TỈNH CAO BẰNG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Khoa : Lâm nghiệp Khoá học : 20011 – 2015 Giảng viên hướng dẫn : ThS Nguyễn Tuấn Hùng
Thái Nguyên, năm 2015
Trang 2Thái Nguyên, tôi đã trang bị cho mình kiến thức cơ bản về chuyên môn dưới
sự giảng dạy và chỉ bảo tận tình của toàn thể thầy cô giáo Để củng cố lại
những kiến thức đã học cũng như làm quen với công việc ngoài thực tế thì
việc thực tập tốt nghiệp là một giai đoạn rất quan trọng
Xuất phát từ nguyện vọng của bản thân, được sự nhất trí của nhà
trường, ban chủ nhiệm khoa Lâm Nghiệp và sự hướng dẫn trực tiếp của thầy
giáo Th.S Nguyễn Tuấn Hùng, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu
một số đặc điểm sinh học của loài cây Thông lông gà (Dacrycarpus
imbricatus ( Blume) laubenf), làm cơ sở cho việc bảo tồn và phát triển
nguồn gen thực vật quý hiếm tại khu bảo tồn thiên nhiên Phia Oắc Phia
Đén huyện Nguyên Bình tỉnh Cao Bằng”
Trong thời gian nghiên cứu đề tài, được sự giúp đỡ, chỉ bảo tận tình của
thầy giáo Th.S Nguyễn Tuấn Hùng và các thầy cô giáo trong khoa cùng với
sự phối hợp giúp đỡ của các ban ngành lãnh đạo khu bảo tồn Phia Oắc – Phia
Đén và người dân địa phương tôi đã hoàn thành khóa luận đúng thời hạn Qua
đây tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc nhất đến các thầy cô giáo trong khoa
Lâm Nghiệp, thầy giáo hướng dẫn Th.S Nguyễn Tuấn Hùng, xin cảm ơn các
ban nghành lãnh đạo, các cán bộ kiểm lâm viên khu bảo tồn Phia Oắc – Phia
Đén và bà con trong khu bảo tồn đã tạo điều kiện giúp tôi hoàn thành khóa luận
Do trình độ chuyên môn và kinh nghiệm thực tiễn còn hạn chế do vậy khóa
luận không tránh khỏi những thiếu sót Tôi kính mong nhận được sự giúp đỡ của
các thầy cô giáo cùng toàn thể các bạn để khóa luận này được hoàn thiện hơn
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, năm 2015
Sinh viên
Nguyễn Trọng Tiến
Trang 3Bảng 4.1 Bảng thống kê sự hiểu biết của người dân về Thông lông gà 26
Bảng 4.2 Tình hình sử dụng loài Thông lông gà trong khu vực nghiên cứu 27 Bảng 4.3 Kích thước hình thái cơ bản thân cây Thông lông gà 30
Bảng 4.4: Số lá trung bình trên một đốt của cây Thông lông gà 31
Bảng 4.5: Kích thước lá trung bình của cây Thông lông gà 31
Bảng 4.6 Đặc điểm độ tàn che nơi có Thông lông gà phân bố 33
B ả ng 4.7: B ả ng công thức tổ thành cây tầng c ây g ỗ ở OTC 7 – 8 34
Bảng 4.8: Tổ thành tái sinh nơi có loài Thông lông gà phân bố 35
Bảng 4.9: Bảng tổng hợp độ che phủ của thảm tươi ở OTC có cây Thông lông gà phân bố 36
Bảng 4.10: Bảng mô tả phẫu diện đất ô tiêu chuẩn 07 - 08 37
Bảng 4.11: Trạng thái rừng nơi Thông lông gà phân bố 38
Bảng 4.12: Phân bố theo độ cao 39
Bảng 4.13 Bảng điều tra sự tác động của con người và vật nuôi 40
đến hệ thực vật rừng trong khu vực 40
Trang 4OTC : Ô tiêu chuẩn
FFI : Fauna & Floura International - Tổ chức Bảo tồn động, thực
vật hoang dã Quốc tế IUCN : International Union for Conservation of Nature and Natural
Resources - Liên minh Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế IUCN KBT : Khu bảo tồn
Hvn : Chiều cao vút ngọn
D1.3 : Đường kính ngang ngực
PRA : Participatory Rapid Assessment - Phương pháp đánh giá
nhanh có sự tham gia ODB : Ô dạng bản
HST : Hệ sinh thái
LSNG : Lâm sản ngoài gỗ
TB : Trung bình
PRCF : People Resouces And Conservasion Foundation – Tổ chức
con người tài nguyên và bảo tồn UBND : Ủy ban nhân dân
Trang 5Phần 1 MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu đề tài 2
1.3 Ý nghĩa của đề tài 2
1.3.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học 2
1.3.2 Ý nghĩa trong thực tiễn 3
Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 4
2.1 Cơ sở khoa học 4
2.2 Tình hình nghiên cứu trên thế giới và trong nước 5
2.2.1 Trên thế giới 5
2.2.2 Tình hình trong nước 6
2.3 Điều kiện tự nhiên, dân sinh, kinh tế khu vực nghiên cứu 8
2.3.1 Điều kiện tự nhiên của khu vực nghiên cứu 8
2.3.1.1 Vị trí địa lý 8
2.4 Tình hình dân cư, kinh tế 11
2.4.1 Tình hình dân số, dân tộc và phân bố dân cư 11
2.4.2 Kinh tế - xã hội 12
2.4.3 Cơ sở hạ tầng 13
2.5 Những thách thức và cơ hội 14
2.5.1 Cơ hội và thuận lợi trong bảo tồn và phát triển bền vững 14
2.5.2 Khó khăn và thách thức trong bảo tồn và phát triển bền vững 15
Phần 3 ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, THỜI GIAN, 16
NỘI DUNG PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 16
3.1 Đối tượng nghiên cứu 16
Trang 63.3.1 Đặc điểm sử dụng và hiểu biết của người dân về cây Thông lông gà 16
3.3.2.Đặc điểm phân loại loài cây nghiên cứu 16
3.3.3 Các đặc điểm nổi bật về hình thái của loài: Rễ, thân, lá, hoa và quả của cây Thông lông gà 16
3.3.4.Một số đặc điểm sinh thái của cây Thông lông gà 16
3.3.5 Những tác động của người dân đến sinh cảnh trong khu bảo tồn 17
3.3.6 Đề xuất một số biện pháp phát triển và bảo tồn loài Thông lông gà tại khu vực nghiên cứu 17
3.4 Phương pháp nghiên cứu 17
3.4.1 Công tác chuẩn bị 17
3.4.2 Phương pháp kế thừa tài liệu có sẵn tại địa phương 17
3.4.3 Phương pháp ngoại nghiệp 17
3.4.3.2 Phương pháp lập tuyến điều tra 18
3.4.4 Phương pháp nội nghiệp 21
Phần 4 KẾT QUẢ VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 26
4.1 Đặc điểm sử dụng và kiến thức của người dân về cây Thông lông gà 26
4.1.1 Sự hiểu biết của người dân địa phương về loài Thông lông gà trong khu bảo tồn 26
4.1.2 Đặc điểm sử dụng nổi bật của cây Thông lông gà 27
4.1.3 Sự phân bố của loài cây 28
4.1.4 Ý kiến đóng góp của người dân trong việc bảo tồn và phát triển loài 28
4.2 Đặc điểm hình thái của loài 28
4.2.1 Đặc điểm về phân loại của loài trong hệ thống 28
4.2.2.Đặc điểm hình thái rễ 29
4.2.3.Đặc điểm của thân và cành cây 29
Trang 74.3 Đặc điểm sinh thái của cây Thông lông gà 32
4.3.1 Độ tàn che nơi có loài nghiên cứu phân bố 32
4.3.2 Đặc điểm tầng cây cao nơi có loài Thông lông gà phân bố 34
4.3.3 Đặc điểm tái sinh cây Thông lông gà 34
4.3.4 Đặc điểm về các loài cây bụi, thảm tươi nơi Thông lông gà sinh sống 36 4.3.5 Đặc điểm đất nơi loài cây nghiên cứu phân bố 36
4.4 Đặc điểm phân bố của loài 38
4.4.1 Đặc điểm phân bố loài trong các trạng thái rừng 38
4.4.2 Đặc điểm phân bố loài cây theo độ cao 39
4.5 Đánh giá sự tác động của con người tới khu vực nghiên cứu 39
4.6 Đề xuất một số biện pháp phát triển và bảo tồn loài 43
Phần 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 45
5.1 Kết luận 45
5.2 Kiến nghị 47
Trang 8Phần 1
MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề
Theo kết quả nghiên cứu trong và ngoài nước, trong tổng số 33 loài Thông được xác định bản địa ở Việt Nam, có tới 14 loài nằm trong danh sách
bị đe dọa cấp toàn cầu và 29 loài đang bị đe dọa ở cấp quốc gia [5] Trong đó,
có nhóm Thông lông gà thuộc chi Dacrycarpus họ Podocarpaceae.Đối với
quần thể Thông lông gà hiện nay môi trường sống của chúng ngày càng bị thu hẹp một cách nghiêm trọng, nghiên cứu thực tế cho thấy loài này đang bị nguy cấp ở mức EN (EN:Endangered)
Trong nguồn tài nguyên thực vật rừng Việt Nam, nhóm Thông chỉ chiếm một số lượng loài hết sức khiêm tốn, song chúng lại có giá trị về khoa học, nguồn gen và kinh tế đáng lưu ý
Năm 2002, Thomas và Nguyễn Đức Tố Lưu còn cho rằng: quần thể Thông lông gà ở Việt Nam là điểm phân bố cuối cùng về phía Nam của chi Dacrycarpus trong lục địa châu Á Chúng phân bố biệt lập, cách xa các điểm phân bố của loài ở phía Đông Nam Trung Quốc và vùng lân cận Himalaya, nên có thể đây là một xuất xứ riêng Như vậy, Thông lông gà có giá trị vô cùng lớn về nguồn gen và cần được quan tâm duy trì [5]
Ngoài ra, Thông lông gà còn có giá trị lớn về kinh tế, không chỉ cho gỗ
có chất lượng tốt, phục vụ cho sản xuất các sản phẩm đồ gỗ, đồ gia dụng Bên cạnh đó, theo Khỏe 24, ở Hàn Quốc người ta dùng tinh dầu chiết xuất từ cây
Thông lông gà sản xuất Pine Power Gold - loại dược phẩm điều trị bệnh cao
huyết áp, mỡ trong máu, tiểu đường, đau đầu, stress loại trừ chất độc ở gan (đối với người uống rượu bia nhiều), ở phổi (với người hút thuốc nhiều), trợ giúp tuần hoàn và dẫn truyền thần kinh trong các trường hợp đau dây thần kinh, kháng viêm, tê tay chân, chứng rụng tóc (không rõ nguyên nhân) và
Trang 9nhiều công dụng khác Dùng ngoài da giúp chống nhiễm trùng vết thương, giúp da mau liền sẹo Dùng ngoài để khử độc môi trường không khí trong nhà, trong phòng [11]
Tuy nhiên, do nhu cầu của thị trường và công tác quản lý, bảo vệ rừng cũng như ý thức của người dân còn yếu kém, nên loài Thông lông gà hiện bị khai thác trộm rất nhiều và chủ yếu bị bán sang Trung Quốc, hầu hết các cây
to thẳng đẹp đều bị người dân địa phương chặt bán hoặc làm cột nhà Nếu như không có biện pháp bảo vệ và nghiên cứu gây trồng cẩn thận thì chẳng mấy chốc mà loài Thông lông gà biến mất
Xuất phát từ lý do nói trên tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học của loài cây Thông lông gà (Dacrycarpus imbricatus (Blume) laubenf) làm cơ sở cho việc bảo tồn và phát triển nguồn gen thực vật quý hiếm tại khu bảo tồn thiên nhiên Phia Oắc - Phia Đén - huyện Nguyên Bình - tỉnh Cao Bằng" làm cơ sở cho việc bảo tồn và
nhân rộng loài cây này
1.2 Mục tiêu nghiên cứu đề tài
- Nghiên cứu được sự hiểu biết và sử dụng của người dân về loài cây Thông lông gà tại khu vực nghiên cứu
- Biết được các đặc tính sinh vật học, và mô tả được hình thái của cây Thông lông gà
- Đề xuất được một số biện pháp phát triển và bảo tồn loài Thông lông gà
1.3 Ý nghĩa của đề tài
1.3.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học
- Giúp cho sinh viên thực hành những kiến thức đã biết trên lớp để áp dụng vào thực tế Thông qua quá trình học hỏi những kinh nghiệm và kiến thức của cán bộ, và người dân tại nơi công tác sẽ giúp bổ sung kiến thức cho
Trang 10sinh viên, nâng cao năng lực, kỹ năng, thái độ để hoàn thành tốt công việc của mình sau này
- Kết quả của đề tài nghiên cứu sẽ là cơ sở cho việc bảo tồn và nhân rộng loài cây Thông lông gà
1.3.2 Ý nghĩa trong thực tiễn
- Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ là cơ sở cho việc xây dựng các biện pháp bảo tồn và phát triển cây Thông lông gà trong khu bảo tồn một cách thích hợp
- Giúp cho nhân dân và cán bộ kiểm lâm nhận thức được tầm quan trọng của việc bảo tồn loài cây Thông lông gà, những tác dụng của Thông lông gà trong đời sống và nghiên cứu
- Đưa ra được những cơ sở sinh thái học loài cây Thông lông gà tại khu vực nghiên cứu, tạo tiền đề cho việc gây trồng loài cây này tại khu bảo tồn
Trang 11Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 2.1 Cơ sở khoa học
Hiện nay, do nhiều nguyên nhân khác nhau làm cho nguồn tài nguồn tài nguyên đa dạng sinh học của Việt Nam đã và đang bị suy giảm Nhiều hệ sinh thái và môi trường sống bị thu hẹp diện tích và nhiều Taxon loài và dưới loài đang đứng trước nguy cơ bị tuyệt chủng trong một tương lai gần
∗ Về cơ sở sinh học
Nghiên cứu đặc điểm sinh học của loài hết sức cần thiết và quan trọng, đây là
cơ sở khoa học cho việc bảo vệ và sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên thiên nhiên, ngăn ngừa suy thoái các loài nhất là những loài động, thực vật quý hiếm, ngăn ngừa ô nhiễm môi trường là cơ sở khoa học xây dựng mối quan
hệ giữa con người và thế giới tự nhiên
∗ Về cơ sở bảo tồn
Để khắc phục tình trạng trên Chính phủ Việt Nam đã đề ra nhiều biện pháp, cùng với các chính sách kèm theo nhằm bảo vệ tốt hơn tài nguyên ĐDSH của đất nước Tuy nhiên, thực tế đang đặt ra nhiều vấn đề liên quan đến bảo tồn đa dạng sinh học cần phải giải quyết như quan hệ giữa bảo tồn và phát triển bền vững hoặc tác động của biến đổi khí hậu đối với bảo tồn đa dạng sinh học v.v
Hệ thực vật của Việt Nam không chỉ những giàu về thành phần mà nó còn mang nét độc đáo của hệ sinh thái nhiệt đới Chúng phân bố rộng khắp trong cả nước, mỗi vùng mỗi miền đều có những loài thực vật có nét đặc trưng riêng Chúng có giá trị rất nhiều mặt như về kinh tế, xã hội, môi trường , từ xa xưa đã được nhân dân ta sử dụng và ứng dụng nó vào cuộc sống Tuy nhiên sự tác động của con người vào các loài cây ngày càng nhiều dẫn tới sự suy thoái về đa dạng sinh học, ảnh hưỏng đến sự phát triển của các
Trang 12loài cây Một số loài cây đã bị biến mất hoàn toàn, nhiều loài đang đứng trước nguy cơ bị tuyệt chủng Càng ngày càng có nhiều loài cây được đưa vào sách đỏ của Việt Nam, công tác bảo vệ và phát triển chúng đang là mối quan tâm của các chuyên gia và các tổ chức, trong số đó có loài Cây Thông lông
gà (Dacrycarpus imbricatus)
Căn cứ vào tiêu chuẩn đánh giá các loài của IUCN, chính phủ Việt Nam cũng đã công bố sách đỏ Việt Nam để hướng dẫn, thúc đẩy, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, tính đa dạng sinh học và môi trường sinh thái Các loài được xếp vào 9 bậc theo các tiêu chí về mức độ đe dọa tuyệt chủng như tốc độ suy
thoái (rate of decline), kích thước quần thể (population size), phạm vi phân
bố (area of geographic distribution), và mức độ phân tách quần thể và khu phân bố (degree of population and distribution fragmentation) [2]
+ Ít quan tâm: Least Concern
+Thiếu dữ liệu: Data Deficient
+ Không được đánh giá: Not Evaluated
2.2 Tình hình nghiên cứu trên thế giới và trong nước
2.2.1 Trên thế giới
Họ Thông lông gà tên khoa học là Dacrycarpus imbricatus là một họ của thực vật hạt trần Họ này ở Việt nam xuất hiện nhiều với loài kim giao
(thuộc chi nageia) nên trong văn bản người ta thường có thói quen gọi là họ
Kim giao Họ này có khoảng 18-19 chi với 170-200 loài
Trang 13Đặc điểm chung
Chủ yếu là các cây gỗ lớn, gỗ nhỡ, gỗ nhỏ, cây bụi Cành mọc gần vòng
Lá hình trái xoan, hình dải, hình ngọn giáo, hoặc hình vảy, mọc xoắn ốc hoặc gần đối, thường vặn cuống và cùng với cành tạo thành mặt phẳng
Thường là nón đơn tính khác gốc Nón đực mọc lẻ hoặc mọc cụm ở nách
lá gần đầu cành, nhị nhiều, xếp xoắn ốc, mỗi nhị mang 2 bao phấn Nón cái thường mọc lẻ ở nách lá gần đầu cành ngắn, lá noãn trên cùng mang 1 noãn đảo, các lá noãn khác tự teo ở dạng vảy hoặc dính lại thành đế mập Quả nón
1 hạt, dạng quả kiên hoặc quả hạch, hạt thường có vỏ giả khô hoặc mập bao bọc Các lá noãn phía dưới bật thụ tạo thành đế mập hoặc vảy lợp cuống quả Phôi có 2 lá mầm, nảy mầm trên đất
Phân bố
Phân bố chủ yếu ở vùng nhiệt đới và á nhiệt đới nam bán cầu
Trong tiếng Việt gọi tên chi là Thông lông gà để lấy theo tên loài thực vật phổ biến của chi này ở Việt Nam Có khoảng 105 loài trong chi này Dạng sống chủ yếu của thực vật trong chi này là cây gỗ thường xanh và cây bụi Thân của các loài trong chi có chiều cao 1-25m, có thể lên tới 40m Trong thân thường có nhựa mủ Lá kim thường là thon dài như hình liềm hoặc gần như lá tre trúc, dài từ 0,5–15 cm Trong hệ gân có 1 gân chính đặc biệt chạy
dọc lá
2.2.2 Tình hình trong nước
Việt Nam là một nước trong khu vực Đông Nam Á, có khí hậu nhiệt đới gió mùa, đặc biệt là miền Bắc Việt Nam có mùa đông lạnh do đặc thù địa hình điều đó làm cho miền Bắc Việt Nam là một vùng mà các loài cây dược liệu giàu nhất trên thế giới
Ở Việt Nam Thông lông gà (Dacrycarpus imbricatus), là cây thân gỗ có
giá trị kinh tế cao, hiện đang được công nghệ dược phẩm rất quan tâm vì đây
Trang 14là nguồn thiên nhiên cung cấp các hợp chất taxane, sử dụng trong hóa trị ung thư như: ung thư buồng trứng, ung thư vú, ung thư phổi, ung thư đầu và cổ, và một số dạng di căn của ung thư da Do có giá trị kinh tế cao, Thông lông gà đang bị lạm dụng khai thác ở hầu hết các nơi trên thế giới Thêm vào đó, Thông lông gà là loài có khả năng tái sinh tự nhiên rất thấp, nên nguồn nguyên liệu thiên nhiên này ngày càng trở nên quý hiếm Lâm Đồng là tỉnh có các quần thể Thông lông gà được biết đến nhiều nhất ở nước ta với các quần thể tại Xuân Trường, Bidoup, Hồ Tiên, Núi Voi [12].
Ở Việt Nam Thông lông gà chỉ phân bố ở các tỉnh: Lào Cai, Yên Bái, Sơn La, Nghệ An, Hà Tĩnh, Phú Yên, Khánh Hoà, Lâm Đồng. [2 ]
Thông lông gà chỉ phân bố ở các tỉnh: Văn Bàn (Lào Cai) , Mai Châu (Hòa Bình), Yên Châu (Sơn La), Quản Bạ (Hà Giang), Trùng Khánh (Cao Bằng) …[2]
Với số lượng quần thể ít, số cá thể trong mỗi quần thể cũng không cao,
do đó tính đa dạng trong quần thể Thông lông gà tại Việt Nam là một điều rất đáng được quan tâm đối với lĩnh vực bảo tồn và khai thác hợp lý nguồn tài nguyên này Mức đa dạng di truyền của quần thể càng cao thì quần thể càng
có khả năng sống sót trước những biến đổi của điều kiện môi trường Tính đa dạng cao của quần thể còn giúp cho các nhà nhân giống có nhiều lựa chọn hơn trong việc chọn ra nguồn giống có khả năng sinh tổng hợp lượng hợp chất taxane cao Vì vậy cần nghiên cứu đánh giá tính đa dạng di truyền ở mức
độ quần thể tạo cơ sở để lựa chọn những giống tốt phục vụ cho nhu cầu sản xuất và có hướng bảo tồn hợp lý Các nghiên cứu về tính đa dạng di truyền ở các loài thực vật nói chung và Thông lông gà nói riêng đã được tiến hành ở nước ta cũng như ở nhiều nơi chủ yếu sử dụng các marker phân tử như allozyme, RAPD, AFLP, RFLP, microsatelite
Trang 152.3 Điều kiện tự nhiên, dân sinh, kinh tế khu vực nghiên cứu
2.3.1 Điều kiện tự nhiên của khu vực nghiên cứu
2.3.1.1 Vị trí địa lý
Khu bảo tồn thiên nhiên Phia Oắc - Phia Đén thuộc địa phận các xã Thành Công, Quang Thành, Phan Thanh, Vũ Nông, Hưng Đạo, Ca Thành và thị trấn Tĩnh Túc huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng, được xác lập tại Quyết định số 194/CT ngày 09 tháng 8 năm 1986 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng
về việc Quy định các khu rừng cấm, trong đó có rừng Phia Oắc – Phia Đén Khu bảo tồn thiên nhiên Phia Oắc - Phia Đén, có toạ độ địa lý:
+ Từ 220 31' 44" đến 220 39' 41" vĩ độ Bắc;
+ Từ 1050 49' 53" đến 1050 56' 24" kinh độ Đông
Khu bảo tồn thiên nhiên Phia Oắc - Phia Đén nằm trong địa giới hành chính của 6 xã Thành Công, Quang Thành, Phan Thanh, Vũ Nông, Hưng Đạo, Ca Thành và thị trấn Tĩnh Túc huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng Trung tâm của Khu bảo tồn là xóm Phia Đén thuộc xã Thành Công [1]
2.3.1.2.Đặc điểm địa hình địa mạo, địa chất đất đai
∗ Địa hình, địa mạo
Khu bảo tồn thiên nhiên Phia Oắc - Phia Đén chủ yếu kiểu địa hình núi trung bình và núi cao mấp mô lượn sóng tạo thành những dải núi đất xen kẽ núi đá vôi và bị chia cắt bởi nhiều khe suối Độ dốc lớn (>250C) Địa hình cao nhất ở phía Bắc và thoải dần xuống phía Nam Là nơi phát nguyên của nhiều sông suối chính của huyện Nguyên Bình như: sông Nhiên, sông Năng, sông Thể Dục (một nhánh của sông Bằng) Quá trình kiến tạo địa chất đã chia thành 2 tiểu vùng chính: địa hình vùng núi đất phân bố chủ yếu ở xã Thành Công, Quang Thành; địa hình vùng núi đá ở xã Phan Thanh, thị trấn Tĩnh Túc, Ca Thành [1]
Trang 162.3.1.3.Đặc điểm khí hậu, thủy văn
* Đặc điểm khí hậu
Khu bảo tồn thiên nhiên Phia Oắc - Phia Đén có đặc điểm đặc trưng của khí hậu lục địa miền núi cao, chia thành 2 tiểu vùng khí hậu khác nhau Vùng cao có khí hậu cận nhiệt đới, vùng thấp chịu ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới gió mùa; một năm có 2 mùa rõ rệt, đó là:
Mùa mưa bắt đầu từ tháng 4 đến tháng 10, chiếm 85,4% tổng lượng mưa
cả năm và tập trung vào các tháng 7 và 8 Mùa khô kéo dài từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau; thường chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc, nhiệt độ xuống thấp, lượng mưa ít, có nhiều sương mù
- Ngoài ra, còn có hiện tượng sương mù xuất hiện vào sáng sớm, chiều tối và đêm của tất cả các tháng trong năm, phần nhiều là sương mù toàn phần Điểm sương mù nặng nhất là đỉnh đèo Colea Sương muối thường xuất hiện vào tháng 12, 1 hàng năm với số ngày xuất hiện trung bình là 3 ngày Số ngày dài nhất của một đợt sương muối trong tháng là 5 ngày, số giờ xuất hiện dài nhất trong một ngày là 7 giờ Đặc biệt, đã có xuất hiện mưa tuyết ở khu vực Tháp truyền hình và đỉnh đèo Colea [1]
* Hệ thống thuỷ văn
Chưa có số liệu nghiên cứu cụ thể đánh giá lưu tốc dòng chảy của các suối lớn trong khu vực Khu bảo tồn thiên nhiên Phia Oắc - Phia Đén; nhưng qua kết quả khảo sát của đoàn công tác có thể đánh giá sơ bộ trong khu vực
có 4 suối lớn; các suối kể trên có nước quanh năm, lưu lượng nước chảy nhiều, chảy mạnh về mùa mưa, mùa khô lượng nước chảy ít hơn Mật độ suối trung bình khoảng 2 km/100 ha, nhưng vào mùa mưa thường gây ra lũ quét, lũ ống, trượt lở đất do trong khu vực có độ dốc lớn, địa hình lại bị chia cắt mạnh
Trang 17Do địa hình bị chia cắt mạnh, độ dốc lớn và có nhiều đá vôi xen kẹp nên nguồn nước ngầm rất hiếm; hiện nay trong vùng chỉ tập trung vào khai thác
hệ thực vật á nhiệt đới (yếu tố di cư) từ Hymalaya-Vân Nam-Quý Châu, Ấn Độ-Miến Điện đi xuống định cư ở Việt Nam; các đại diện chính thuộc họ Hoa hồng (Rosaceae) với loài Xoan đào, Tú bà, Da bò, Kim anh, Mơ, Mận, Đào;
họ Re (Lauraceae) với loài Re, Kháo; họ Trúc đào (Apocynaceae) với loài Sữa, Dây cao su; họ Chè (Theaceae) với loài Chè, Súm, Vối thuốc; họ Gạo (Bombacaceae) với loài Gạo; họ ngọc lan (Magnoniaceae) với loài Giổi xanh, Ngọc lan; họ Dẻ (Fagaceae) với loài Sồi bán cầu, Dẻ gai, Sồi gai; họ Hồ đào (Juglandaceae) với loài Chẹo tía; họ Thích (Aceraceae) với loài Thích
* Về động vật
Thành phần động vật của Khu bảo tồn thiên nhiên Phia Oắc - Phia Đén
có 222 loài động vật có xương sống, trong đó có 87 loài thú thuộc 26 họ; 90 loài chim thuộc 37 họ và 14 bộ (trong đó bộ Sẻ có số loài nhiều nhất 48 loài);
17 loài lưỡng cư; 28 loài bò sát và hàng ngàn loài động vật không xương sống, côn trùng, động vật nhuyễn thể, động vật đất
Trong số các loài động vật có tên trong danh mục đã xác định được 56 loài động vật quý hiếm; bao gồm 24 loài thú có tên trong Sách đỏ Việt Nam (năm 2007), trong đó có 1 loài (Hươu xạ) ở thứ hạng cực kỳ nguy cấp (CR),
15 loài ở thứ hạng nguy cấp (EN) và 8 loài ở thứ hạng đang bị đe doạ (VU) Nếu đối chiếu với Nghị định 32/2006/NĐ-CP thì có 13 loài ở phụ lục IB và
Trang 1811 loài có tên trong phụ lục IIB và 13 loài có tên trong Danh mục đỏ của Thế giới IUCN (năm 2011)
Về chim có 11 loài trong đó có 3 loài ở thứ hạng nguy cấp (EN), 8 loài ở thứ hạng đang bị đe doạ (VU); trong số này nếu đối chiếu với Nghị định 32/2006/NĐ-CP thì có 9 loài nằm trong phụ lục IIB
Về bò sát và lưỡng cư có 14 loài trong đó có 3 loài ở thứ hạng cực kỳ nguy cấp (CR), 9 loài nguy cấp (EN) và 2 loài ở thứ hạng bị đe doạ (VU) Nếu đối chiếu với Nghị định 32/2006/NĐ-CP thì tất cả 14 loài này đều nằm trong phụ lục IIB [3]
Từ những số liệu trên cho thấy trong Khu bảo tồn thiên nhiên Phia Oắc - Phia Đén đang hiện hữu 56 loài động vật hoang dã quý hiếm, đây là nguồn tài nguyên vô cùng quý, là di sản của Khu bảo tồn Những nguồn gen động vật quý hiếm này có giá trị kinh tế và giá trị bảo tồn cao cần được đưa vào danh sách các loài được ưu tiên bảo tồn theo Luật đa dạng sinh học
2.4 Tình hình dân cư, kinh tế
2.4.1 Tình hình dân số, dân tộc và phân bố dân cư
* Dân số: Theo Niên giám thống kê huyện Nguyên Bình năm 2010, Khu bảo tồn thiên nhiên Phia Oắc - Phia Đén có 11.438 khẩu, với 2.287 hộ, khoảng 4.918 lao động Xã Thành Công, Phan Thanh, Hưng Đạo, Quang Thành chủ yếu là hộ nông nghiệp, còn thị trấn Tĩnh Túc chủ yếu là hộ phi nông nghiệp Tốc độ tăng dân số của vùng hiện khoảng 2,2%/năm
Dân tộc: Khu bảo tồn có 5 dân tộc đang sinh sống; trong đó: Người Dao 5.398 khẩu chiếm 47,2% tổng dân số Khu bảo tồn, người Nùng 2.335 khẩu chiếm 20,3%, người Kinh 2.027 khẩu chiếm 17,8%, người Tày 1.573 khẩu chiếm 13,8%, người H’Mông 105 khẩu chiếm 0,9% tổng dân số
Phân bố dân cư: Mật độ dân số bình quân 51 người/km2 nhưng lại phân
bố không đồng đều giữa thị trấn và các xã trong vùng, xã có mật độ dân số
Trang 19thấp nhất là Hưng Đạo 25 người/km2, cao nhất là thị trấn Tĩnh Túc 135 người/km2
2.4.2 Kinh tế - xã hội
2.4.2.1 Ngành nông nghiệp
* Sản xuất nông nghiệp
Việc quản lý, bảo vệ rừng được thực hiện đến cấp cơ sở và cộng đồng người dân nên bước đầu đã đạt được những kết quả khả quan, diện tích rừng
tự nhiên đạt 8.883 ha (năm 2008), tăng 76 ha so với (năm 2001); diện tích rừng trồng đạt 688 ha (năm 2008), tăng 17 ha so với năm 2001 Từ kết quả trên cho thấy công tác phát triển rừng còn rất chậm, trong khi diện tích đất chưa có rừng trong vùng còn lớn Tuy nhiên, số liệu trên chỉ phản ánh được phần diện tích thực hiện thông qua các chương trình dự án, còn diện tích rừng
tự phục hồi, diện tích do người dân tự trồng chưa phản ánh hết trong biểu số liệu trên
2.4.2.2 Ngành công nghiệp – xây dựng
I Công nghiệp
Giá trị sản xuất công nghiệp tính theo giá thực tế trên địa bàn các xã Khu bảo tồn thiên nhiên có chiều hướng tăng nhanh từ 646 triệu đồng năm 2001 lên 1.694,7 triệu đồng năm 2010; tốc độ tăng bình quân 5 năm (2006-2010) là 7,6%/năm
* Công nghiệp chế biến khoáng sản
Quá trình hình thành và kiến tạo lịch sử lâu dài, sự biến động về địa chất nên khu vực Khu bảo tồn thiên nhiên Phia Oắc - Phia Đén có nhiều khoáng sản quý hiếm như kim loại màu (chì, kẽm ) ở xã Phan Thanh và Thành Công; kim loại quý hiếm (Atimon, Thiếc, Vonfram, Uran, Vàng ) ở thị trấn Tĩnh Túc và xã Thành Công; Nguồn tài nguyên khoáng sản được khai thác tập trung chủ yếu ở mỏ Thiếc Tĩnh Túc, ngoài ra còn có các nguyên liệu, vật
Trang 20liệu xây dựng như: nguyên liệu sét, đá, cát, sỏi, được khai thác Đất đá trên khai trường bị đào xới làm giảm độ liên kết, rất dễ bị rửa trôi, sạt lở đất xảy ra
* Công nghiệp khai thác và cấp nước sạch
Do địa hình núi đá vôi xen kẽ với các trầm tích lục nguyên nên nhiều khu vực thừa nước, nhưng lại có rất nhiều khu vực thiếu nước đặc biệt là các khu vực có núi đá vôi, mực nước phụ thuộc theo mùa Ngay cạnh những nguồn nước dồi dào ở các thung lũng, vùng thấp, người dân trong các thung lũng karts vẫn thiếu nước sinh hoạt Hiện nay, hệ thống cấp nước sạch sinh hoạt cho các hộ dân chưa được đầu tư, người dân tự bỏ kinh phí làm hệ thống ống dẫn nước về để sử dụng, bước đầu đã giải quyết được một phần khó khăn về nhu cầu nước sinh hoạt cho các hộ dân tại những nơi thiếu nước
* Công nghiệp chế biến nông, lâm nghiệp và tiểu thủ công nghiệp
Tính đến năm 2012 ở khu vực Phia Oắc - Phia Đén có 2 cơ sở chế biến nông, lâm sản và một số nghề thủ công truyền thống như: chế biến miến dong, sản xuất giấy bản, sợi lanh tự nhiên và nấu rượu Nhìn chung các ngành nghề đều phát triển chậm, quy mô sản xuất nhỏ lẻ, tự phát và thiếu ổn định
II Xây dựng
Các công trình cơ sở hạ tầng: giao thông, thủy lợi và các công trình phục
vụ đời sống cộng đồng dân cư chủ yếu được quản lý và triển khai bởi cấp huyện, cấp tỉnh, nguồn vốn đầu tư chủ yếu từ ngân sách nhà nước và từ các chương trình dự án của các tổ chức phi chính phủ
Trang 21mặt đường bị cầy xới do một số phương tiện có trọng tải lớn chở đá và các loại khoáng sản; các tuyến giao thông liên thôn, liên xóm, chủ yếu là đường đất, chất lượng đường xấu nên chưa đáp ứng được nhu cầu đi lại, giao lưu kinh tế với các xã trong huyện
* Y tế - Giáo dục
- Y tế: Trong khu vực có 1 bệnh viện đa khoa với 50 giường bệnh tại thị
trấn Tĩnh Túc, 1 phòng khám đa khoa khu vực với 6 giường bệnh và các trạm
y tế tại các xã Nhìn chung, công tác y tế đã có những chuyển biến tích cực,
đã được đầu tư trang thiết bị và đội ngũ cán bộ; mỗi trạm được bố trí 2 y sỹ, 2
y tá và nữ hộ sinh với nhiệm vụ khám, chữa bệnh và cấp phát thuốc cho nhân
dân
- Giáo dục: Được sự quan tâm của Tỉnh ủy, UBND các cấp, sở Giáo dục
và Đào tạo, các ban ngành đoàn thể ở địa phương nên tỷ lệ học sinh đi học ngày càng tăng Tuy nhiên, đa số học sinh là dân tộc thiểu số sống ở vùng sâu, vùng xa, đi lại khó khăn, dân cư sống rải rác phân tán nên đã hạn chế và là thách thức lớn đến công tác giáo dục đào tạo ở địa phương
2.5 Những thách thức và cơ hội
2.5.1 Cơ hội và thuận lợi trong bảo tồn và phát triển bền vững
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, chính quyền địa phương các cấp, Ban quản lý Khu bảo tồn thiên nhiên Phia Oắc - Phia Đén, nhân dân địa phương đã có những thay đổi về nhận thức, quan tâm đúng mức đến công tác bảo tồn và phát triển bền vững
Khu bảo tồn thiên nhiên Phia Oắc - Phia Đén có tiềm năng, lợi thế so sánh về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên nên có điều kiện thuận lợi,
cơ hội phát triển các hoạt động dịch vụ, du lịch sinh thái
Trang 222.5.2 Khó khăn và thách thức trong bảo tồn và phát triển bền vững
Do chưa nhận thức, hiểu biết rõ ràng ở các cấp, các ngành về bảo tồn
và phát triển bền vững nên không tránh khỏi sự thiếu thống nhất, lúng túng trong việc thực hiện các hạng mục từ điều tra cơ bản, nghiên cứu khoa học, hỗ trợ phát triển kinh tế xã hội, phát triển dịch vụ, du lịch sinh thái, bảo vệ môi trường và phát triển nguồn nhân lực
Trong khu vực Khu bảo tồn thiên nhiên Phia Oắc - Phia Đén có nhiều
hộ dân đang sinh sống, trong số này, phần lớn là dân tộc Dao, Tày, Nùng…, đời sống còn nhiều khó khăn Việc hỗ trợ phát triển kinh tế xã hội và nâng cao đời sống cho nhân dân các xã vùng đệm là một khó khăn lớn để đảm bảo hài hoà giữa bảo tồn và phát triển bền vững
Thách thức lớn là giải quyết triệt để nạn khai thác, đào bới khoáng sản trong khu vực Khu bảo tồn
Trong vùng có nguồn lao động dôi dư nhiều, đặc biệt khu vực Thị trấn Tĩnh Túc có khoảng 3.000 lao động là con em, công nhân mỏ thiếc Tĩnh Túc trước đây, đến nay thiếu việc làm Trong số lao động này, có một số hàng ngày phải vào khu vực Khu bảo tồn đào bới, mót khoáng sản tại các hầm mỏ khai thác trước đây, gây xáo trộn đến môi trường sinh thái tự nhiên trong rừng
Trang 23Phần 3 ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, THỜI GIAN, NỘI DUNG PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là loài cây Thông lông gà (Dacrycarpus
imbricatus) phân bố trong rừng tự nhiên thuộc khu bảo tồn thiên nhiên Phia
Oắc – Phia Đén huyện Nguyên Bình – Cao Bằng
3.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu
- Địa điểm: Nghiên cứu trên địa bàn khu bảo tồn thiên nhiên Phia Oắc – Phia Đén huyện Nguyên Bình – Cao Bằng
- Thời gian tiến hành nghiên cứu: Khóa luận tiến hành thu thập số liệu nghiên cứu, phân tích và tổng hợp tài liệu hoàn thiện đề tài từ tháng 1 năm 2015 đến tháng 5 năm 2015
3.3 Nội dung nghiên cứu
3.3.1 Đặc điểm sử dụng và hiểu biết của người dân về cây Thông lông gà
- Sự hiểu biết của người dân địa phương về loài Thông lông gà trong khu bảo tồn
- Đặc điểm sử dụng nổi bật của cây Thông lông gà
- Sự phân bố của loài cây
- Ý kiến đóng góp của người dân trong việc bảo tồn và phát triển loài
3.3.2.Đặc điểm phân loại loài cây nghiên cứu
3.3.3 Các đặc điểm nổi bật về hình thái của loài: Rễ, thân, lá, hoa và quả của cây Thông lông gà
3.3.4.Một số đặc điểm sinh thái của cây Thông lông gà
- Độ tàn che nơi có loài nghiên cứu phân bố
- Đặc điểm tầng cây gỗ nơi có loài Thông lông gà sinh sống
- Đặc điểm tái sinh cây Thông lông gà
Trang 24- Đặc điểm về các loài cây bụi, thảm tươi nơi Thông lông gà sinh sống
- Đặc điểm đất nơi loài cây nghiên cứu phân bố
- Đặc điểm phân bố loài
+ Đặc điểm phân bố loài trong các trạng thái rừng
+ Đặc điểm phân bố loài cây theo độ cao
3.3.5 Những tác động của người dân đến sinh cảnh trong khu bảo tồn 3.3.6 Đề xuất một số biện pháp phát triển và bảo tồn loài Thông lông gà tại khu vực nghiên cứu
3.4 Phương pháp nghiên cứu
3.4.1 Công tác chuẩn bị
- Thu thập, phân tích, đối chiếu các tài liệu về cây Thông lông gà từ trước đến nay
- Chuẩn bị đầy đủ các dụng cụ cần thiết để thu thập số liệu, những vấn
đề mà ta nghiên cứu như: giấy bút, bản đồ, các công cụ PRA, GPS
3.4.2 Phương pháp kế thừa tài liệu có sẵn tại địa phương
- Thu thập các số liệu có sẵn: Bản đồ, các tài liệu nghiên cứu về thực vật, hệ sinh
thái rừng , tại KBT và các nghiên cứu có liên quan từ trước đến nay
3.4.3 Phương pháp ngoại nghiệp
Trang 25- Khi phỏng vấn phải phỏng vấn nhiều người, nhiều độ tuổi, nhiều cán bộ kiểm lâm khác nhau Vì mỗi người sẽ có những kinh nghiệm riêng và sự hiểu biết riêng về cây Thông lông gà
3.4.3.2 Phương pháp lập tuyến điều tra
- Chọn và lập tuyến 60 điều tra đại diện cho khu vực nghiên cứu: Sơ
thám khu vực nghiên cứu trên bản đồ và thực tế, tham khảo các tài liệu có liên quan và sự hướng dẫn của các cán bộ, người dân địa phương quen biết thông thạo địa hình Tiến hành lập kế hoạch cho công tác điều tra ngoại nghiệp Tuyến điều tra được lập từ chân lên đến đỉnh, phải đi qua các trạng thái rừng có trong khu vực nghiên cứu, có tính đại diện cao Trên mỗi tuyến điều tra đánh dấu toạ độ, độ cao, tên các loài cây quý hiếm và các chỉ số đo đếm cần thiết [6] Các số liệu thu thập được ghi vào mẫu bảng 3.1
Mẫu bảng 3.1: Bảng thu thập số liệu các loài cây theo tuyến (phụ lục 2)
- Loài cây sinh sống cùng loài Thông lông gà đang điều tra trong tuyến điều tra:
- Loài Thông lông gà gần khu vực các loài cây khác:
Khi gặp cây Thông lông gà là đối tượng nghiên cứu, tiến hành đo đếm chi tiết các đặc điểm hình thái, để làm cơ sở cho việc nhận biết và phân loại loài cây này với các loài cây khác
Tiến hành quan sát chi tiết các cá thể Thông lông gà đã gặp trong tuyến điều tra Sau đó đo chiều cao của cây, và mô tả các đặc điểm hình thái của cây Trong đó các chỉ tiêu chính cần đo đếm là:
* Hình thái rễ
Tiến hành nghiên cứu, quan sát để phân loại hệ rễ, mô tả hình dạng, màu sắc, các đặc điểm nổi bật của rễ và các chỉ tiêu khác Sau đó ghi số liệu thu thập được vào mẫu bảng dưới đây:
Trang 26Mẫu bảng 3.2: Bảng thu thập số liệu hình thái rễ (Phụ lục 2)
* Thân, cành:
Ta tiến hành mô tả hình dạng thân, màu sắc vỏ, các đặc điểm khác và mức độ phát triển của cây Sau đó ghi số liệu thu thập vào mẫu bảng dưới đây:
Mẫu bảng 3.3: Bảng thu thập số liệu hình thái thân (Phụ lục 2)
* Lá, hoa và quả
- Lá: Tiến hành thu hái mẫu lá để quan sát, đo đếm các chỉ tiêu về hình dạng, kích thước, hình thái lá Số liệu thu thập được ghi vào bảng số liệu dưới đây:
Số lượng các lá cần đo đếm là 100 lá của 20 cây điển hình Mỗi cây tiến hành đo kích thước dài, rộng của lá, rồi lấy kết quả trung bình cho cả cây Mô
tả hình dạng, các đặc điểm nổi bật của lá (màu sắc mặt trên, mặt dưới lá, gân lá Và các bộ phận phụ khác
Mẫu bảng 3.4: Bảng thu thập số liệu hình thái lá (Phụ lục 2)
- Hoa và quả: Tiến hành quan sát hình dạng, kích thước, màu sắc của hoa,
quả và hạt (nếu có) Sau đó ghi số liệu đo đếm được vào các mẫu bảng sau:
Mẫu bảng 3.5: Bảng thu thập số liệu hình thái hoa (Phụ lục 2)
Mẫu bảng 3.6: Bảng thu thập số liệu hình thái quả và hạt (Phụ lục 2)
3.4.3.2 Phương pháp lập ô tiêu chuẩn ( OTC)
- Điều tra OTC để xác định tính đa dạng của thực vật, đặc biệt là sự phân bố và mật độ của cây Để biết được thông tin phải tiến hành nghiên cứu, thu thập số liệu trên một số OTC có diện tích đủ lớn Việc áp dụng phương pháp điều tra theo OTC ngẫu nhiên OTC được thiết lập theo phương pháp OTC điển hình
- Các OTC có diện tích 1000m2 (20m x 50m), chiều dài trải theo đường đồng mức của địa hình, OTC được chọn ngẫu nhiên và đại diện cho
Trang 27các khu vực khác nhau trong phạm vi nghiên cứu Tổng số OTC được lập là
30 ô tiêu chuẩn Phương pháp lập OTC: Sử dụng các dụng cụ: GPS, thước dây, địa bàn, sơn, dao, cuốc
Tại mỗi OTC tiến hành đánh giá tổ thành cây tầng cao chính tạo nên độ tàn che chủ yếu của rừng có ảnh hưởng đến sự phát triển và sinh trưởng của cây Thông lông gà, tiến hành đo đếm các chỉ tiêu cần thiết liên quan đến loài Chỉ tiêu đo đếm được thể hiện cụ thể trong mẫu bảng sau:
Mẫu bảng 3.7: Đo đếm các cây Thông lông gà trong OTC (Phụ lục 2)
Đo độ tàn che tại 5 vị trí của OTC lấy độ tàn che của OTC bằng giá trị trung bình cộng của 5 điểm đo Các điểm đo ở các vị trí khác nhau (Tại các điểm đo ô dạng bản)
Mẫu bảng 3.8:Trị số độ tàn che trong ÔTC (Phụ lục 2)
* Điều tra tầng cây cao
+ Tại mỗi OTC tạm thời điển hình tiến hành mô tả các vị trí, độ dốc, hướng phơi, độ cao, sau đó xác định các chỉ tiêu sinh trưởng của tầng cây cao
Đo chiều vao vút ngọn (Hvn, m) của cây rừng được xác định từ gốc tới đỉnh sinh trưởng của cây Sử dụng thước Blune- leiss có chia độ tới mm, kết hợp với sào đo chiều cao để đo
Số liệu đo đếm được tổng hợp vào mẫu bảng sau:
Mẫu bảng 3.9 Bảng điều tra tầng cây cao (Phụ lục 2)
* Điều tra tầng cây bụi, thảm tươi và dây leo
Trong mỗi OTC cần nghiên cứu, ta tiến hành lập 5 ODB có diện tích 25m2 tức là (5x5m) Vị trí các ODB được bố trí hai bên tuyến đi theo hình
xương cá
Trang 28* Điều tra đất tại khu vực nghiên cứu
Do thời gian thực tập tương đối ngắn, và các điều kiện không cho phép
nên tôi chỉ điều tra và khảo sát sơ bộ về tình hình đất trong khu vực nghiên
cứu
Trong ô tiêu chuẩn xuất hiện cây Thông lông gà xuất hiện, ta quan sát địa
hình, đất đai xung quanh đó Sau đó đào một phẫu diện điển hình, từ đó mô tả
các chỉ tiêu chính như sau:
- Độ sâu tầng đất - Tỷ lệ đá lộ đầu
- Màu sắc - Tỷ lệ rễ cây
- Độ ẩm - Độ chặt
- Tỷ lệ đá lẫn
Sau đó tổng hợp các số liệu đã thu thập được vào bảng sau:
Mẫu bảng 3.10: Điều tra phẫu diện đất (Phụ lục 2)
3.4.4 Phương pháp nội nghiệp
3.4.4.1 Phương pháp và công thức xác định tổ thành tầng cây gỗ
- Tổ thành tầng cây gỗ:
Tổ thành là chỉ tiêu biểu thị tỉ lệ mỗi loài hay nhóm loài tham gia tạo thành
rừng, tùy thuộc vào số lượng loài có mặt trong lâm phần mà phân chia lâm
phần thành rừng thuần loài hay rừng hỗn loài, các lâm phần rừng có tổ thành
loài khác nhau thì chức năng phòng hộ, bảo vệ môi trường sinh thái và tính đa
dạng sinh học cũng khác nhau
Để đánh giá đặc điểm cấu trúc tổ thành sinh thái của quần hợp cây gỗ cần
sử dụng mức độ quan trọng (Importance Value Index = IVI) tính theo công
Trang 29Trong đó:
IVIi là chỉ số mức độ quan trọng (tỉ lệ tốt thành) của loài thứ i
Ai là độ phong phú tương đối của loài thứ i
100 (%)
(3.2)
Trong đó:
Ni là số cá thể loài thứ i
s là số loài trong quần hợp
Di là độ ưu thế tương đối của loài thứ i
Di là đường kính 1,3m (D1.3) của loài cây thứ i
RFi là tần xuất xuất hiện tương đối của loài cây thứ i
Trang 30Fi=(Số lượng các ô mẫu có loài thứ i xuất hiện/Tổng số ô mẫu nghiên cứu)*100
Theo đó những loài cây chỉ có số IVI≥5% mới thực sự có ý nghĩa về mặt sinh thái trong lâm phần Theo Thái Văn Trừng (1987) trong một lâm phần nhóm cây chiếm trên 50% tổng số cá thể của tầng cây cao thì nhóm loài
đó được coi là loài ưu thế Trong đề tài chủ yếu đề cập tới loài cây Thông lông gà nên loài cây này có xuất hiện và có chỉ số nhỏ cũng vẫn được đưa vào công thức để so sánh
* Điều tra cây tái sinh
Đo đếm cây tái sinh nhằm mục đích đánh giá diễn biến tự nhiên của rừng trong tương lai, cây tái sinh được đo đếm trong các ô dạng bản với số lượng 5 ô 4 ô bốn góc, 1 ô ở giữa, diện tích mỗi ô 25m2 (5 X 5m) Thống kê tất cả các cây tái sinh vào phiếu điều tra theo mẫu bảng sau:
Mẫu bảng 3.11 : Phiếu điều tra cây tái sinh (Phụ lục 2)
- Tổ thành cây tái sinh
Khóa luận xác định tổ thành tái sinh rừng theo số cây, hệ số tổ thành của từng loài được tính theo công thức:
Trong đó:
Ki: Hệ số tổ thành loài thứ i
Ni: Số cây của loài thứ i
N: Tổng số cây của OTC
10: Là hệ số
- Mật độ cây tái sinh
Mật độ cây tái sinh được tính theo công thức
Trang 31Trong đó:
Sdt: Diện tích các ODB điều tra cây tái sinh (m2)
n: Là số lượng cây tái sinh điều tra được
- Chất lượng cây tái sinh
Nghiên cứu tái sinh theo cấp chất lượng: tốt, trung bình, xấu, đồng thời xác
định tỷ lệ cây tái sinh có triển vọng (cây triển vọng là những cây sinh trưởng tốt,
đã vượt qua được lớp cây bụi và có khả năng tham gia vào cấu trúc tầng tán của
rừng Khóa luận chọn những cây triển vọng là những cây có chiều cao > 2m sinh
- Tần suất xuất hiện của loài
Tần suất xuất hiện của loài được tính theo công thức:
F: 50 – 75% Xuất hiện trung bình
F: 75 – 100% Xuất hiện nhiều
3.4.4.2 Đánh giá tác động của con người đến hệ thực vật tại khu vực nghiên cứu
Con người là tác nhân ảnh hưởng không nhỏ tới sự sinh trưởng, phát
triển của động thực vật rừng nói riêng cũng như hệ sinh thái (HST) rừng nói
OTC có loài Thông lông gà xuất hiện x100 Tổng ÔTC nghiên cứu
Trang 32chung Sự tác động đó ít nhiều đã làm ảnh hưởng xấu đến cảnh quan rừng cũng như mức độ đa dạng các thành phần loài trong HST rừng Để đánh giá được sự tác động đó như thế nào và ở mức độ nào đối với hệ thực vật khu vực nghiên cứu, ta cần tiến hành các bước cơ bản như sau:
- Lập tuyến điều tra kết hợp với tuyến điều tra các loài thực vật, liệt kê các tác động của con người và vật nuôi lên hệ thực vật trong khu vực nghiên cứu Trong phạm vi tuyến đã lập, tiến hành lập các ô để điều tra Các ô được lập với diện tích 400m2, cứ khoảng 500m lại lập thêm 1 ô để đo đếm Sau đó tiến hành quan sát, đo đếm, đánh giá sơ bộ các biểu hiện thể hiện các tác động của con người và vật nuôi đến hệ thực vật khu vực nghiên cứu Cụ thể là:
- Tác động của con người: Cưa, xẻ, chặt cây, phát, đốt rừng, khai thác các loại gỗ và LSNG khác
- Tác động của vật nuôi: Dấu vết vật nuôi ăn lá cây, giẫm đạp, nằm hoặc cọ sát làm hư hỏng hoặc làm chết cây
Trong mỗi một trường hợp tác động, cần đánh giá mức độ tác động đó đến hệ thực vật trong khu vực nghiên cứu Mức độ đánh giá theo thang điểm như sau:
vệ và phát triển hệ thực vật hiện nay trong khu vực
Trang 33Phần 4 KẾT QUẢ VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
4.1 Đặc điểm sử dụng và kiến thức của người dân về cây Thông lông gà
4.1.1 Sự hiểu biết của người dân địa phương về loài Thông lông gà trong khu bảo tồn
Bảng 4.1 Bảng thống kê sự hiểu biết của người dân về Thông lông gà
sử dụng
Trên núi cao Nơi có
địa hình
hiểm trở, không thấy mọc dưới nơi gần
- Quả chín có màu đỏ, mềm
- Cây mọc chậm
Thân cây
(Nguồn: Tài liệu nghiên cứu tại địa phương)
Qua việc tìm hiểu và phỏng vấn người dân, đã cho thấy họ biết khá rõ
về loài cây này: Trong khu vực này người dân gọi cây Thông lông gà là cây Thông rừng, họ có thể nhận biết và phân biệt chúng nhờ lá và thân cây Cây
Trang 34thân gỗ cao, mọc ở trên đỉnh núi hiểm trở Vỏ ngoài màu nâu đỏ nhạt, hơi
dày, bong vẩy.Lá mọc cách, xếp thành hai dãy, thành đường thẳng, mặt trên
Trong khu bảo tồn ngưòi dân chủ yếu sử dụng bộ phận chính của cây là thân, và họ lấy thân cây về làm gỗ, xà nhà và các dụng cụ gia đình Do không
biết được tác dụng và mức độ quý hiếm của loài cây này nên họ chưa có ý
thức trong việc bảo vệ chúng
Như vậy cần phải có các biện pháp tuyên truyền, phổ biến cho người
dân hiểu biết hơn về loài cây quý hiếm này, để người dân có ý thức và trách
nhiệm hơn trong việc bảo tồn và phát triển chúng
4.1.2 Đặc điểm sử dụng nổi bật của cây Thông lông gà
Từ kết quả bảng 4.2 cho thấy người dân chủ yếu khai thác lấy gỗ là
chính, 1 số hộ gia đình khai thác để bán và sử dụng
Bảng 4.2 Tình hình sử dụng loài Thông lông gà trong
khu vực nghiên cứu
Qua phỏng vấn người dân họ đã nêu rõ về việc sử dụng loài cây này
trong khu bảo tồn: Người dân chủ yếu khai thác để phục vụ lợi ích của bản
thân mình, người dân cũng chưa gây trồng loài cây này vì chưa biết được lợi
ích của nó