NGUYỄN THỊ THƯƠNG NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM LÂM HỌC CỦA LOÀI CÂY GIỔI ĂN HẠT Michelia tonkinensis A.Chev TẠI KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN NA HANG, TỈNH TUYÊN QUANG KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Đ
Trang 1NGUYỄN THỊ THƯƠNG
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM LÂM HỌC CỦA LOÀI CÂY
GIỔI ĂN HẠT (Michelia tonkinensis A.Chev) TẠI KHU BẢO TỒN
THIÊN NHIÊN NA HANG, TỈNH TUYÊN QUANG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Lâm nghiệp
Thái Nguyên, 2015
Trang 2NGUYỄN THỊ THƯƠNG
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM LÂM HỌC CỦA LOÀI CÂY
GIỔI ĂN HẠT (Michelia tonkinensis A.Chev) TẠI KHU BẢO TỒN
THIÊN NHIÊN NA HANG, TỈNH TUYÊN QUANG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Lâm nghiệp
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Sau một thời gian học tập và nghiên cứu tại trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, tôi đã trang bị cho mình kiến thức cơ bản về chuyên môn dưới sự giảng dạy và chỉ bảo tận tình của toàn thể thầy cô giáo Để củng cố lại những khiến thức
đã học cũng như làm quen với công việc ngoài thực tế thì việc thực tập tốt nghiệp là một giai đoạn rất quan trọng, tạo điều kiện cho sinh viên cọ sát với thực tế nhằm củng cố lại kiến thức đã tích lũy được trong nhà trường đồng thời nâng cao tư duy
hệ thống lý luận để nghiên cứu ứng dụng một cách có hiệu quả những tiến bộ khoa học kỹ thuật vào thực tiễn sản xuất
Xuất phát từ nguyện vọng của bản thân, được sự nhất trí của nhà trường, ban
chủ nhiệm khoa Lâm Nghiệp và sự hướng dẫn trực tiếp của thầy giáo TS Hồ Ngọc Sơn tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu một số đặc điểm lâm học của loài cây Giổi ăn hạt (Michelia tonkinensis A.Chev) tại Khu bảo tồn thiên nhiên Na Hang, tỉnh Tuyên Quang”
Trong thời gian nghiên cứu đề tài, được sự giúp đỡ, chỉ bảo tận tình của thầy
giáo TS Hồ Ngọc Sơn và các thầy cô giáo trong khoa cùng với sự phối hợp giúp
đỡ của các ban ngành lãnh đạo khu bảo tồn Na Hang và người dân ba xã Thanh Tương, Khâu Tinh, Năng Khả tôi đã hoàn thành khóa luận đúng thời hạn Qua đây tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc nhất đến các thầy cô giáo trong khoa Lâm
Nghiệp, đặc biệt là thầy giáo TS Hồ Ngọc Sơn người thầy đã trực tiếp hướng dẫn
tôi trong suốt quá trình thực hiện khóa luận Bên cạnh đó tôi xin cảm ơn đến các ban ngành lãnh đạo, các cán bộ kiểm lâm viên khu bảo tồn Na Hang và bà con trong khu bảo tồn đã tạo điều kiện giúp tôi hoàn thành khóa luận
Do trình độ chuyên môn và kinh nghiệm thực tiễn còn hạn chế do vậy khóa luận không tránh khỏi những thiếu sót Tôi kính mong nhận được sự giúp đỡ của các thầy cô giáo cùng toàn thể các bạn đồng nghiệp để khóa luận này được hoàn thiện hơn
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, Ngày 15 tháng 10 năm 2014
Sinh viên
Nguyễn Thị Thương
Trang 4DANH MỤC BẢNG
Trang
Bảng 2.1: Các loài thực vật quý hiếm tại KBTTN Na Hang 13
Bảng 2.2: Dân số, dân tộc các xã trong Khu BTTN Na Hang 16
Bảng 4.1: Kích thước loài Giổi ăn hạt tại KBTTN Na Hang 30
Bảng 4.2: Đo đếm kích thước lá 32
Bảng 4.3: Đặc điểm vật hậu của loài cây Giổi ăn hạt 33
Bảng 4.4: Đặc điểm về nhiệt độ và lượng mưa nơi có Giổi ăn hạt phân bố 34
Bảng 4.5: Bảng kết quả điều tra mô tả phẫu diện đất tại khu vực nghiên cứu 36
Bảng 4.6: Công thức tổ thành tầng cây cao trong các OTC 37
Bảng 4.7: Bảng tổng hợp độ tàn che của 3 OTC nơi có Giổi ăn hạt phân bố 50
Bảng 4.8: Cấu trúc mật độ Giổi ăn hạt 39
Bảng 4.9: Thành phần loài cây gỗ đi kèm với cây Giổi ăn hạt 39
Bảng 4.0: Hình thức tái sinh của loài Giổi ăn hạt tại OTC 40
Bảng 4.11: Mật độ tái sinh của loài Giổi ăn hạt ở 2 OTC (1,3) 41
Bảng 4.12: Công thức tổ thành lớp cây tái sinh nơi có Giổi ăn hạt phân bố 41
Bảng 4.13: Cấu trúc mật độ cây tái sinh trong rừng tự nhiên nơi có Giổi ăn hạt phân bố 42
Bảng 4.14: Chất lượng và nguồn gốc cây tái sinh nơi có giổi ăn hạt phân bố 43
Bảng 4.15: Tái sinh Giổi ăn hạt dưới tán cây mẹ 43
Bảng 4.16: Bảng tổng hợp độ che phủ nơi có cây Giổi ăn hạt phân bố 44
Bảng 4.17: Thống kê sự hiểu biết của người dân về loài cây Giổi ăn hạt 45
Bảng 4.18: Tổng hợp số liệu tác động của con người và vật nuôi trên các tuyến đo 46
Trang 5DANH MỤC HÌNH
Trang
Hình 4.1 Thân cây Giổi ăn hạt 31
Hình 4.2 Lá Giổi ăn hạt 32
Hình 4.3 Quả giổi ăn hạt 33
Hình 4.4 Hạt Giổi ăn hạt 33
Hình 4.5 Chăn thả gia xúc trong KBT 47
Hình 4.6 Mức độ khai thác chặt phá các loài cây gỗ 47
Hình 4.7 Tình trạng khai thác lâm sản ngoài gỗ 48
Hình 4.8 Đốt rừng làm nương rẫy 48
Trang 6DANH MỤC CÂU TỪ VIẾT TẮT
6 GVHD Giáo viên hướng dẫn
7 IUCN Liên minh bảo tồn thiên nhiên quốc tế
8 KBTTN Khu bảo tồn thiên nhiên
9 LSNG Lâm sản ngoài gỗ
10 QXTV Quần xã thực vật
11 SXNN Sản xuất nông nghiệp
13 VQG Vườn quốc gia
Trang 7MỤC LỤC
Trang
LỜI CẢM ƠN i
DANH MỤC BẢNG ii
DANH MỤC HÌNH iii
DANH MỤC CÂU TỪ VIẾT TẮT iv
MỤC LỤC v
PHẦN 1 : MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.3 Ý nghĩa của đề tài 3
1.3.1 Ý nghĩa khoa học 3
1.3.1 Ý nghĩa thực tiễn 3
PHẦN 2 : TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 4
2.1 Cơ sở khoa học của nghiên cứu 4
2.2.1 Lược sử phát triển và tình hình nghiên cứu trên thế giới 5
2.2.2 Tình hình nghiên cứu trong nước 7
2.3 Điều kiện tự nhiên, dân sinh, kinh tế của khu vực nghiên cứu 10
2 3.1 Điều kiện tự nhiên khu vực nghiên cứu 10
2.3.2 Tình hình dân cư, lao động, việc làm các xã trong khu bảo tồn 15
2.3.3 Tình hình sản xuất Nông, Lâm nghiệp: 17
2.4 Nhận xét chung về những thuận lợi và khó khăn của địa phương 19
2.4.1 Thuận lợi 19
2.4.2 Khó khăn 19
PHẦN 3 : ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 20
3.1 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu 20
Trang 83.1.1 Đối tượng nghiên cứu 20
3.1.2 Phạm vi nghiên cứu 20
3.2 Nội dung nghiên cứu 20
3.2.1 Nghiên cứu đặc điểm hình thái loài Giổi ăn hạt 20
3.2.2 Nghiên cứu đặc điểm sinh thái và phân bố Giổi ăn hạt tại Khu bảo tồn thiên nhiên Na Hang 20
3.2.3 Nghiên cứu đặc điểm tái sinh tự nhiên của Giổi ăn hạt tại KBT thiên nhiên Na Hang 21
3.2.4 Đặc điểm sử dụng và sự hiểu biết của người dân về loài cây Giổi ăn hạt ở KBT thiên nhiên Na Hang, tỉnhTuyên Quang 21
3.2.5 Hiện trạng bảo tồn và phát triền loài Giổi ăn hạt tại KBTTT Na Hang tỉnh Tuyên Quang 21
3.2.6 Đề xuất giải pháp bảo vệ và phát triển các loài cây 21
3.3 Phương pháp nghiên cứu 21
3.3.1 Phương pháp nghiên cứu chung 21
3.3.2 Phương pháp điều tra cụ thể 22
3.3.3 Phương pháp nội nghiệp 26
3.3.4 Phương pháp đánh giá hiện trạng bảo tồn và phát triền loài Giổi ăn hạt tại KBTTN Na Hang, tỉnh Tuyên Quang 29
PHẦN 4 : KẾT QUẢ VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ 30
4.1 Đặc điểm nổi bật về hình thái của loài Giổi ăn hạt 30
4.1.1 Đặc điểm về phân loại của loài trong hệ thống phân loại 30
4.1.2 Đặc điểm hình thái thân cây 30
4.1.3 Đặc điểm cấu tạo hình thái lá 31
4.1.4 Đặc điểm cấu tạo hoa, quả 32
4.1.5 Đặc điểm vật hậu 33
4.2 Đặc điểm sinh thái của loài Giổi ăn hạt 34
Trang 94.2.1 Địa hình nơi giổi ăn hạt phân bố 34
4.2.2 Đặc điểm khí hậu nơi có Giổi ăn hạt phân bố 34
4.2.3 Đặc điểm đất đai nơi có Giổi ăn hạt phân bố 35
4.3 Một số đặc điểm về quần xã thực vật rừng nơi loài Giổi ăn hạt phân bố 37 4.3.1 Cấu trúc tổ thành tầng cây gỗ 37
4.3.3 Cấu trúc mật độ và mức độ thường gặp của Giổi ăn hạt ở rừng tự nhiên 38
4.3.4 Thành phần loài cây đi kèm với Giổi ăn hạt 39
4.4 Đặc điểm về tái sinh của loài 40
4.4.1 Hình thức tái sinh và mật độ tái sinh của Giổi ăn hạt 40
4.4.2 Đặc điểm tái sinh nơi có Giổi ăn hạt phân bố 41
4.4.3 Đặc điểm cấu trúc mật độ và nguồn gốc cây tái sinh nơi có Giổi ăn hạt phân bố 42
4.4.4 Tái sinh của Giổi ăn hạt xung quanh gốc cây mẹ 43
4.4.5 Đặc điểm cây bụi, dây leo và thảm tươi nơi có loài Giổi ăn hạt phân bố 44
4.5 Đặc điểm sử dụng và sự hiểu biết của người dân về loài cây 44
4.6 Sự tác động của con người đến khu vực nghiên cứu 46
4.7 Đề xuất một số biện pháp bảo tồn và phát triển loài Giổi ăn hạt tại KBT Na Hang- Tuyên Quang 49
PHẦN 5 : KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 51
5.1 Kết luận 51
5.2 Kiến nghị 53
TÀI LIỆU THAM KHẢO 54
Trang 10PHẦN 1
MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề
Trong một thời gian dài diên tích rừng Việt Nam đã suy giảm nghiêm liên tục (năm 1943 là 14,3 triệu ha nhưng đến năm 1993 chỉ còn 9,3 triệu ha) Tuy nhiên trong những năm gần đây diện tích rừng có xu hướng tăng rõ rệt (năm 1995 diện tích rừng toàn quốc tăng lên 12,61 triệu ha, độ che phủ đạt 37%, trong đó rừng tự nhiên có 10,28 triệu ha, rừng trồng 2,33 triệu ha) nhưng chất lượng rừng ngày càng giảm sút, năng suất không cao và chất lượng rừng còn chưa được cải thiện Trước thực tế mất rừng và các nhu cầu sử dụng gỗ, để đảm bảo an ninh môi trường cũng như nhu cầu phát triển bền vững của đất nước, trong những năm qua chính phủ Việt Nam bằng lỗ lực của mình và sự giúp đỡ của các tổ chức phi chính phủ đã đầu tư khá lớn vật tư, tiền vốn để trồng rừng, phục hồi và phát triển rừng thông qua các chương trình mục tiêu như: Chương trình 327, dự án 661 và các nguồn vốn khác Đồng thời đã có những chính sách, chiến lược nhằm bảo vệ và phát triển tài nguyên rừng (Nguyễn Đức Khiển, 2005)[12]
Nằm trong hệ thống các khu rừng đặc dụng của Việt Nam, Khu bảo tồn thiên nhiên Na Hang, tỉnh Tuyên Quang là một trong những khu cực bảo tồn quan trọng của nước ta, nó chứa đựng một nguồn tài nguyên sinh học rất lớn Nhiều loài động, thực vật quý hiếm đã được tìm thấy và bảo vệ ở nơi đây
Nằm ở phía Đông Nam huyện Na Hang, tỉnh Tuyên Quang, Khu bảo tồn thiên nhiên Na Hang (Tát kẻ - Bản Bung), có diện tích 21.257ha trải dài trên 4 xã: Côn Lôn, Khau Tinh, Sơn Phú và Thanh Tương
Khu bảo tồn thiên nhiên Na Hang còn khoảng 68% diện tích là rừng ẩm nhiệt đới vẫn còn ở tình trạng nguyên sinh hoặc chỉ thay đổi chút ít bởi sự tác động của con người Trong đó có khoảng 70% là rừng trên núi đá vôi Cho đến nay các nhà khoa học đã xác định được trên 2.000 loài thực vật, trong đó có nhiều loài được ghi trong Sách đỏ Việt Nam như: Trai, Nghiến, Lát Hoa, Đinh, Thông tre, Hoàng đàn, Trầm gió, Thông Pà cò
Trang 11Họ ngọc lan (Magnoliaceae) là họ nguyên thủy đóng vai trò quan trọng đối với khoa học phân loại và tiến hóa trong việc hình thành khái niệm về hoa đầu tiên của thực vật hạt kín (Angiospermae) Trên thế giới họ này bao gồm khoảng 300 loài phân bố chủ yếu ở các vùng nhiệt đới Ở Việt Nam họ Ngọc Lan có khoảng 55 loài phân bố rải rác từ Bắc vào Nam Họ mang những đặc điểm nguyên thủy như các thành phần hoa nhiều, chưa phân hóa và xếp trên đế hoa lồi Đa số các loài trong họ
là cây gỗ được dùng phổ biến trong đóng đồ gia dụng có giá trị vì gỗ có vân thớ đẹp, mịn, thơm, không mối mọt, nhiều loài có hoa đẹp, hương thơm, và được trồng làm cảnh, nhiều loài được dùng làm thuốc hay gia vị đặc biệt
Giổi ăn hạt (Michelia tonkinensis A.Chev), thuộc chi Giổi (Michelia) trong
họ Ngọc lan (Magnoliaceae) Giổi ăn hạt là loài cây bản địa đa tác dụng và có giá trị kinh tế cao và bảo tồn (Hùng et al.,2007,Hoàng et al.,2008) Tại Việt Nam loài cây này phân bố từ Lào Cai đến các tỉnh Bắc Tung Bộ và Tây Nguyên (Hộ,1999) Gỗ Giổi ăn hạt được dùng làm đồ gia dụng có giá trị, hạt làm gia vị và thuốc chữa bệnh đau bụng Hiện nay các quần thể giổi trong tự nhiên đang bọ suy giảm nghiêm trọng
do bị khai thác cạn kiệt và số lượng cây tái sinh còn ít do hạt bị thu hái quá mức (Hùng et al.,2007, Phương, 2013)[14]
Giổi ăn hạt mang nhiều đặc điểm quan trọng cho khoa học và là loài cây tiềm năng có thể ứng dụng trong lâm nghiệp, trồng rừng hay có thể phát triển nghiên cứu, nhưng sự phân bố của loài này tại khu bảo tồn còn ít được biết đến Từ thực tiễn nêu
trên tôi chọn đề tài: “Nghiên cứu một số đặc điểm lâm học của loài cây Giổi ăn hạt (Michelia tonkinensis A.Chev) tại Khu bảo tồn thiên nhiên Na Hang, tỉnh Tuyên Quang” nhằm góp phần nâng cao hiểu biết, đề xuất hướng phát triển và bảo tồn loài cây này tại KBTTN Na Hang
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
+ Mục tiêu chung
Nhằm xác định đặc điểm sinh học, sinh thái cơ bản của loài Giổi ăn hạt tại Khu bảo tồn thiên nhiên Na Hang, tỉnh Tuyên Quang làm cơ sở đề xuất các giải pháp bảo tồn và phát triển loài cây này ở Khu bảo tồn thiên nhiên Na Hang
Trang 13PHẦN 2 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
2.1 Cơ sở khoa học của nghiên cứu
Dựa các điều kiện thuận lợi đã tạo cho Việt Nam trở thành một trong những khu vực có tính đa dạng sinh học (ĐDSH) cao của thế giới, với khoảng 10% số loài sinh vật, trong khi chỉ chiếm 1% diện tích đất liền của thế giới Tuy nhiên do nhiều nguyên nhân khác nhau làm cho nguồn tài nguồn tài nguyên ĐDSH của Việt Nam
đã và đang bị suy giảm Để khắc phục tình trạng trên Chính phủ Việt Nam đã đề ra nhiều biện pháp, cùng với các chính sách kèm theo nhằm bảo vệ tốt hơn tài nguyên ĐDSH của đất nước (Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn, 2012 Báo cáo quốc gia về các khu bảo tồn và phát triển kinh tế)
Dựa trên các tiêu chuẩn đánh giá tình trạng các loài của IUCN, chính phủ Việt Nam cũng đã công bố Sách đỏ Việt Nam để hướng dẫn, thúc đẩy công tác bảo vệ tài nguyên sinh vật thiên nhiên Sách đỏ IUCN công bố văn bản năm 2004 (Sách đỏ 2004) vào ngày 17 tháng 11 năm 2004 Văn bản này đã đánh giá tất cả 38.047 loài, cùng với 2.140 phân loài, giống, chi và quần thể Trong đó, 15.503 loài nằm trong tình trạng nguy cơ tuyệt chủng gồm 7.180 loài động vật, 8.321 loài thực vật và 2 loài nấm
Các loài được xếp vào các bậc theo các tiêu chí về mức độ đe dọa tuyệt chủng như tốc độ suy thoái, kích thước quần thể, phạm vi phân bố và mức độ phân tách quần thể và khu phân bố Sách đỏ IUCN công bố văn bản năm 2004 (Sách đỏ 2004) [18]
*) Nhóm các loài tuyệt chủng:
+ Tuyệt chủng (EX)
+ Tuyệt chủng trong tự nhiên (EW)
*) Nhóm các loài bị đe dọa:
+ Rất nguy cấp (CR)
+ Nguy cấp (EN)
+ Sẽ nguy cấp (VU)
Trang 14*) Nhóm các loài bị đe dọa thấp (LR)
- Phụ thuộc bảo tồn (CD)
- Sắp bị đe dọa (NT)
- Ít lo ngại: Least Concern (LC)
+ Thiếu dữ liệu: Data Deficient (DD)
+ Không được đánh giá: Not Evaluated (NE)
Trong nghị định 32/2006/NĐ-CP Về quản lý thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Thực vật, động vật rừng chia thành 2 nhóm sau:
+) Nhóm I: Nghiêm cấm khai thác, sử dụng vì mục đích thương mại
+) Nhóm II: Hạn chế khai thác, sử dụng vì mục đích thương mại
Dựa vào phân cấp bảo tồn loài và đa dạng sinh học tại KBTTN Na Hang, tỉnh Tuyên Quang có rất nhiều loài động thực vật được xếp vào cấp bảo tồn CR, EN
và VU và nghị định 32/2006/NĐ-CP cần được bảo tồn nhằm gìn giữ nguồn gen quý giá ở Việt Nam nói riêng và trên thế giới nói chung, một trong những loài thực vật cần bảo tồn đó là loài Giổi ăn hạt Theo nghị định 32/2006/NĐ-CP[4] Giổi ăn hạt thuộc nhóm IIA nên rất cần thiết phải bảo tồn Đây là cơ sở khoa học thúc đẩy tôi tiến đến nghiên cứu và thực hiện đề tài
2.2 Tình hình nghiên cứu trên thế giới và Việt Nam
2.2.1 Lược sử phát triển và tình hình nghiên cứu trên thế giới
Trong thiên nhiên cây rừng đã đa dạng về loài lại còn đa dạng về hình thái Chúng tồn tại và phát triển trong các trạng thái rừng khác nhau, chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố hoàn cảnh trong thời gian dài.Vì vậy, các đặc tính của cây rừng có thể được phát hiện chính xác và đầy đủ khi tìm hiểu chúng trên quan điểm động và trong mối quan hệ nhiều bên
Để nhận biết cây rừng, xác định các đối tượng nghiên cứu, cần vận dụng tổng hợp các phương pháp nghiên cứu về phân loại thực vật học nhưng để quản lý và bảo
vệ loài cây rừng hoặc tìm hiểu khả năng đáp ứng của nó trong sản xuất thì các phương pháp nghiên cứu dựa vào hình thái học và sinh thái học giữ vai trò chủ đạo
Trang 15Hình thái thực vật học là phương pháp nghiên cứu hình dạng bên ngoài của cơ thể thực vật, để nhận biết cây rừng phải dựa vào đặc điểm của cây: hình thái và cấu trúc hình thái là đặc điểm dễ thấy và được dùng nhiều nhất Tuy nhiên chỉ những đặc điểm tương đối ổn định, phản ảnh bản chất loài mới giúp ích cho việc nhận biết chúng, các đặc điểm khác ngược lại lại gây sự nhầm lẫn, ở các tuổi sống trong các hoàn cảnh khác nhau, hình thái một số loài cây cũng biến dạng nhất định, nắm chắc diễn biến đó không những có thể giúp nhận biết ở bất cứ tuổi nào mà còn có thể đoán định các giai đoạn phát triển và nhu cầu sinh thái tương ứng của cây
E.P Odum (1975)[26] đã phân chia sinh thái học ra sinh thái học cá thể và sinh thái học quần thể Sinh thái học cá thể nghiên cứu từng cá thể sinh vật hoặc từng loài Trong đó chu kỳ sống và tập tính cũng như khả năng thích nghi với môi trường sống được đặc biệt quan tâm Ngoài ra, mối quan hệ giữa các yếu tố sinh thái, sinh trưởng có thể định lượng bằng các phương pháp toán học thường được gọi
là mô phỏng, phản ánh các đặc điểm, quy luật tương quan phức tạp trong tự nhiên Trong học thuyết về các kiểu rừng G.F Mô - rô - đốp đã hình thành lý luận
cơ bản về sinh thái rừng và các kiểu rừng: “Đời sống của rừng có thể được hiểu trong mối liên hệ với điều kiện hoàn cảnh mà trong đó có quần xã thực vật rừng tồn tại và quần xã này luôn chịu tác động trực tiếp của các nhân tố sinh thái trong hoàn cảnh đó” Ông cho rằng điều kiện tiên quyết, quyết định hình thành rừng là đặc điểm sinh thái học của loài cây gỗ
G Richards P.W (1952)[27] đã nghiên cứu các vấn đề về cơ sở sinh thái nói chung và các vấn đề về cơ sở sinh thái học nói riêng, trong đó đi sâu nghiên cứu cấu trúc rừng, các kiểu xử lý về mặt lâm sinh áp dụng cho rừng mưa tự nhiên Từ đó tác giả đưa ra nguyên lý tác động lâm sinh cải thiện rừng
Các phương pháp nghiên cứu sinh thái rừng trên thế giới rất đa dạng, song có thể ghép thành nhiều nhóm những phương pháp Đặc điểm sinh thái của loài là đặc điểm về mối quan hệ của sinh trưởng, phát triển của thực vật với điều kiện học, sinh thái học nhằm phục vụ cho công tác trồng rừng, nuôi dưỡng và làm giàu rừng tại một số vùng sinh thái nhất định
Trang 16Đã có một số tác giả nghiên cứu về cây Giổi ăn hạt nhưng chủ yếu tập trung vào việc giám định tên loài, xác định vùng phân bố mà chưa quan tâm nhiều về đặc điểm sinh học của loài và chưa đưa ra được các biện pháp bảo vệ, gây trồng và phát triển loài cây này
Theo Lê Mộng Chân và Lê Thị Huyên trong cuốn “Thực vật rừng”, Giổi ăn hạt (Michelia tonkinensis A.Chev) thuộc họ Ngọc lan (Magnoliaceae), họ này gồm
12 chi, 300 loài phân bố chủ yếu ở nhiệt đới và á nhiệt đới Bắc bán cầu, thường tập trung ở Đông Nam Á và Đông Nam Mỹ
Trong cuốn “Kết quả nghiên cứu khoa học công nghệ Lâm nghiệp” (1991- 1995), Nguyễn Bá và Nguyễn Đình Hưng đã xác định một số loài cây trong họ Ngọc lan (Magnoliaceae) bao gồm cả Giổi ăn hạt, thuộc nhóm gỗ không cần bảo quản bằng hóa chất khi sử dụng thông thường Nguyễn Bá và Nguyễn Đình Hưng cũng đề cập đến cấu tạo giải phẫu gỗ của một số đại diện trong họ Ngọc lan Các tác giả đưa ra nhận xét giữa các đại diện của họ này nói chung rất khó phân biệt với nhau về cấu tạo giải phẫu gỗ, điều này có liên quan tới tính chất đồng nhất về hình thái
2.2.2 Tình hình nghiên cứu trong nước
* Nghiên cứu về đặc điểm phân bố, sinh thái và cấu trúc quần thể
Thái Văn Trừng (1987)[21] Khi nghiên cứu về kiểu rừng kín thường xanh mưa ẩm nhiệt đới nước ta đã đưa ra mô hình cấu trúc tầng vượt tán, tầng ưu thế tái sinh, tầng dưới tán, tầng cây bụi và tầng cỏ quyết
Nguyễn Bá Chất (1996)[5] đã nghiên cứu đặc điểm lâm học và biện pháp gây trồng nuôi dưỡng cây Lát hoa, cùng với kết quả nghiên cứu các đặc điểm phân
bố, sinh thái, tái sinh…Tác giả đã đưa ra một số biện pháp kỹ thuật gieo ươm và trồng rừng đối với cây Lát hoa
Vũ Văn Cần (1997)[3] đã tiến hành nghiên cứu một số đặc điểm sinh vật học của cây Chò đãi làm cơ sở cho công tác tạo giống trồng rừng ở Vườn quốc gia Cúc Phương, ngoài những kết luận về đặc điểm phân bố, hình thái, vật hậu, tái sinh tự nhiên, đặc đểm lâm phần nơi có Chò đãi phân bố Tác giả cũng đã đưa ra kỹ thuật tạo cây con từ hạt đối với loài cây Chò đãi
Trang 17Nguyễn Thanh Bình (2003)[1] đã đề cập đến một số đặc điểm lâm học của loài Giổi ăn quả phục hồi tự nhiên ở Bắc Giang Kết quả nghiên cứu đã đưa ra được những đặc điểm về hình thái, vật hậu, phân bố, cấu trúc tái sinh tự nhiên của loài, tác giả cho rằng phân bố N/H và D/H đều có chung một đỉnh Tương quan giữa Hvn
và D1.3 có dạng phương trình logarit
Trần Ngũ Phương (1970)[16] khi nghiên cứu về kiểu rừng nhiệt đới mưa mùa lá rộng thường xanh đã có nhận xét “Rừng tự nhiên dưới tác động của con người do khai thác hoặc làm nương rẫy, lặp đi lặp lại nhiều lần thì kết quả cuối cùng
là sự hình thành đất trống, đồi núi trọc Nếu chúng ta để thảm thực vật hoang dã tự
nó phát triển lại thì sau một thời gian trảng cây bụi, trảng cỏ chuyển dần lên những dạng thực bì cao hơn thông qua quá trình tái sinh tự nhiên và cuối cùng rừng có thể phục hồi dưới dạng giống trạng thái rừng ban đầu”
Hoàng Xuân Tý, Nguyễn Đức Minh (2005)[23] Nghiên cứu đặc điểm sinh
lý, sinh thái của loài cây Huỷnh và cây Giổi Xanh làm cơ sơ xây dựng các giải pháp
kĩ thuật gây trồng
Khi bàn về vấn đề đảm bảo tái sinh trong khai thác, Phùng Ngọc Lan (1964)[7], đã nêu ra kết quả điều tra loài Giổi lông ở lâm trường Hữu Lũng, tỉnh Lạng Sơn Ngay từ giai đoạn nảy mầm, Bọ xít là nhân tố sinh vật đầu tiên ảnh hưởng đáng kể đến tỉ lệ nảy mầm Tiếp theo các đề tài trên tác giả đã nghiên cứu và nêu lên sự cần thiết của việc phát triển Giổi, đồng thời đề ra một số biện pháp kĩ thuật sư lý hạt giống, gieo trồng loài này
Một số kết quả nghiên cứu về đặc điểm lâm học thường được đề cập trong các báo khoa học và một phần được công bố trong các tạp chí, đặc biệt là các công trình nghiên cứu về cây Giổi chưa nhiều, phần lớn các tác giả mới chỉ nghiên cứu về lĩnh vực phân loại Trong cuốn thực vật rừng của Lê Mộng Châu- Lê Thị Huyên
(2000)[5] Giổi ăn hạt (Michelia tonkinensis A.Chev) thuộc họ Ngọc Lan
(Magnoliaceae), tác giả mới chỉ mô tả đặc điểm sơ lược về thân, lá, hoa quả, phân
bố, giá trị và khả năng kinh doanh bảo tồn
Trang 18* Nghiên cứu về đặc điểm vật hậu, thu hái và bảo quản hạt giống
Quá trình ra hoa, kết quả, thời gian thu hái, chế biến và bảo quản hạt giống là vấn đề quan trọng được một số tác giả quan tâm nghiên cứu, điển hình là một số công trình sau:
Nghiên cứu về loài Trai lý ở Vườn quốc gia Cúc Phương của Lê Phương Triều (2003)[19] cho thấy Trai lý ra hoa sau khi đã phát triển hoàn chỉnh Mùa hoa khoảng tháng 3-4, Quả rụng tháng 8-9 Khi chín vỏ quả chuyển dần từ màu xanh sang màu nhạt, vỏ lụa của hạt có màu cánh dán, hạt có màu vàng và có ít mủ Thời gian thu hái thích hợp nhất từ trung tuần tháng 9 đến đầu tháng 11 Chế biến hạt theo phương pháp thu hái quả về sau đó ủ cát ẩm 7-10 ngày sau đó đem trà sát, đãi lấy hạt
Nghiên cứu của Hoàng Xuân Tý và Nguyễn Đức Minh (2000)[23] cho thấy, thời kỳ quả Giổi xanh chín ở miền Bắc muộn hơn ở miền Nam Thí nghiệm về mùa thu hái cho thấy, thu hái hạt giống trong khoảng thời gian từ 30/9 đến 15/10 hằng năm cho hạt nảy mầm tỷ lệ cao nhất (78-87%), tỷ lệ cây đủ tiêu chuẩn xuất vườn cũng đạt mức cao nhất (54-65%)
Khi nghiên cứu về đặc điểm vật hậu và thu hái bảo quản hạt giống Bách xanh tại VQG Ba Vì, Phùng Tiến Huy và các cộng sự (1996) cho thấy: Bách xanh
ra hoa vào tháng 2-3, quả chín vào cuối tháng 9 và đầu tháng 10, độ phân tán của hạt 30m
Như vậy cho đến nay các công trình nghiên cứu về cây bản địa đặc biệt là loài Giổi ăn hạt chưa nhiều và chưa tương xứng với giá trị của nó, tuy nhiên những công trình nghiên cứu sẽ là cơ sở quan trọng để xác định nội dung nghiên cứu đề tài này
* Nghiên cứu về cây Giổi ăn hạt
Giổi ăn hạt thuộc chi Giổi (Michelia) với khoảng 21 loài ở Việt Nam Tên
khoa học của Giổi ăn hạt là Michelia tonkinensis A.Chev
Trang 19- Đặc điểm hình thái, sinh thái
Trong cuốn “Lâm sản ngoài gỗ Việt nam” do Triệu Văn Hùng (2007)[9] chủ biên đã mô tả đặc điểm hình dạng, kích thước lá, hình thái hoa quả và hạt của Giổi
ăn hạt Giổi ăn hạt phân bố chủ yếu trong các khu rừng á nhiệt đới thường xanh ở
độ cao 700-1500m Cây trồng 6-10 năm mới ra hoa, kết quả, càng về sau quả càng sai Cây ra hoa 2 vụ một năm Vụ chính ra hoa tháng 2-3 quả chín tháng 9-10, mùa phụ ra hoa tháng 7-8 quả chín tháng 3-4 năm sau
Theo Lê Đình Phương (2013)[15] Giổi ăn hạt cao khoảng trên 20m, đường kính từ 25-50cm Lá kèm rời với cuống lá Cuống lá dài 1,0-1,7cm, mặt trên lõm nhẹ Lá dài từ 10-27cm, rộng từ 4-9,5cm, có dạng trứng ngược tới xoan tới trứng ngược, hai mặt có màu lục tươi gần giống nhau, bóng và không có lông Gốc lá hình nêm rộng, đầu lá tù với phần chóp tù dài khoảng 2-5mm, gân bên 10-12 đôi nổi rõ, gân tam cấp hình mạng dày rễ nhận thấy bằng mắt thường Lá kèm nhọn, sớm dụng
để lại vết sẹo trên cành non
- Phân bố: Là loài cây đặc hữu của Việt nam, Phân bố từ Lào Cai đến các tỉnh Bắc Trung Bộ Và Tây Nguyên, tập chung nhiều ở các tỉnh như : Lào Cai, Yên Bái, Tuyên Quang, Thanh Hóa, Phú Thọ, Nghệ An ( Hoàng Văn Sâm, 2009)
2.3 Điều kiện tự nhiên, dân sinh, kinh tế của khu vực nghiên cứu
2 3.1 Điều kiện tự nhiên khu vực nghiên cứu
Phía Bắc giáp các xã: Sinh Long, Thượng Nông, Yên Hoa
Phía Nam giáp xã: Yên Lập (huyện Chiêm Hóa)
Phía Tây giáp: Thị trấn Na Hang, xã Năng Khả (huyện Na Hang) và xã Thượng Lâm (huyện Lâm Bình)
Trang 20Phía Đông giáp các xã: Đà vị (huyện Na Hang), Xuân Lạc, Bản Thi, Yên Thịnh (huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn)
- Phạm vi và diện tích: (thay đổi theo 03 giai đoạn)
+ Theo Nghị định 14/2006/NĐ-CP ngày 25/01/2006 của Chính Phủ về Điều chỉnh địa giới hành chính một số xã, thị trấn của huyện Na Hang thì phạm vi Khu BTTN Na Hang nằm trên địa bàn 04 xã và 1 thị trấn là: Xã Thanh Tương, Sơn Phú, Khau Tinh, Côn Lôn và Thị trấn Na Hang và có tổng diện tích đất lâm nghiệp 32.717,0 ha (không tính 193,1 ha đất lâm nghiệp mới bị ngập nước do xây dựng hồ Thuỷ điện Na Hang)
+ Theo kết quả rà soát quy hoạch lại 3 loại rừng toàn tỉnh năm 2007, Khu BTTN Na Hang có diện tích tự nhiên là 37.298 ha, diện tích đất lâm nghiệp 33.061,1 ha, trong đó rừng đặc dụng là 22.401,5 ha, nằm trên địa phận 4 xã: Thanh Tương, Sơn Phú, Khâu Tinh và Côn Lôn Khu bảo tồn chưa có quy hoạch các phân khu chức năng cụ thể nhưng có dự kiến như sau: Phân khu BVNN: 16.374,1 ha; Phân khu PHST: 6.027,4 ha; Phân khu DV-HC: Dự kiến bố trí trên khoảnh 589, thuộc địa bàn Thị trấn Na Hang
+ Tại Quyết định số: 1770/QĐ-CT ngày 31/12/2012 của Chủ tịch UBND tỉnh Tuyên Quang “Về việc điều chỉnh quy hoạch phân 3 loại rừng (phòng hộ, đặc dụng, sản xuất) tỉnh Tuyên Quang, diện tích khu rừng đặc dụng là 21.238,7 ha và nằm trên địa phận 4 xã Thanh Tương, Sơn Phú, Khau Tinh, Côn Lôn và Thị trấn Na Hang (Hạt kiểm lâm huyện Na Hang, Báo cáo 2013-2014)[11]
2.3.1.2 Điều kiện khí hậu, thủy văn
- Khí hậu: Địa bàn huyện Na Hang nằm trong vùng khí nhiệt đới gió mùa của vùng Đông Bắc Việt Nam và mang đậm tính chất khí hậu của vùng núi cao Một năm chia làm 2 mùa rõ rệt, với các đặc trưng sau:
+ Mùa Hè: Thường bắt đầu từ tháng 4 đến tháng 9, khí hậu nóng ẩm, mưa nhiều + Mùa Đông: Khô lạnh kéo dài từ tháng 10 đến tháng 3 năm sau
+ Nhiệt độ trung bình năm 23,5°C; nhiệt độ tuyệt đối thấp nhất 40°C; nhiệt
độ tuyệt đối cao nhất 39°C
Trang 21+ Lượng mưa bình quân: 1.400 - 1.600 mm (Thủy văn)
- Thủy văn: Khu BTTN Na Hang và các xã giáp ranh khu rừng đặc dụng có 2
hệ thống sông lớn, gồm: Sông Năng và sông Gâm Sông Gâm chảy qua địa bàn các
xã Côn Lôn, Khau Tinh, Sơn Phú, Thanh Tương và tạo thành đường biên giới phía Tây của Khu bảo tồn Sông Năng chảy qua xã Đà Vị đến địa phận xã Sơn Phú và hợp lưu với sông Gâm, cùng các phụ lưu trên địa bàn tạo thành Hồ thuỷ điện Tuyên Quang ngập ở cao trình 120m Mạng lưới sông suối nhỏ khá dày, mật độ sông suối chung của địa bàn đạt 1,7 km/km2
Hồ thủy điện Tuyên Quang ngập tích nước ở có 120 mét đã chia Khu bảo tồn thành 2 khu rõ rệt bởi nhánh sông Năng ngập sâu và rộng
Theo kết quả điều chỉnh quy hoạch phân 3 loại rừng năm 2012, Khu BTTN
Na Hang nằm trên địa phận 4 xã: Thanh Tương, Sơn Phú, Khau Tinh, Côn Lôn và thị trấn Na Hang, đây là khu vực đầu nguồn của sông Gâm và sông Năng Rừng đặc dụng của Khu bảo tồn có diện tích 21.238,7 ha, chiếm 50,9% diện tích tự nhiên khu vực Do vậy, Khu bảo tồn không những có vai trò quan trọng về sinh thái môi trường tự nhiên, còn có giá trị phòng hộ đầu nguồn, lưu giữ và điều tiết nguồn nước
để bảo vệ đất đai, chống xói mòn rửa trôi của đất, cung cấp nguồn nước ổn định cho
hồ thuỷ điện Tuyên Quang và nguồn nước tưới tiêu cho các hoạt động sản xuất nông nghiệp của các xã, huyện, tỉnh ở vùng hạ lưu
Đất đai, thổ nhưỡng Khu bảo tồn khá đa dạng về nhiều nhóm, loại và đất còn tốt, thích hợp với nhiều loại cây trồng nông lâm nghiệp , cây đặc sản (Chè Shan, Quế…) cho năng suất cao Khu BTTN còn có khí hậu mát mẻ, nhất là các khu vực
có độ cao 800m trở lên, khí hậu có đặc điểm ôn đới rất thích hợp cho nhiều loài cây
á nhiệt đới sinh trưởng và phát triển cũng như sự nghỉ ngơi, an dưỡng của con người như ở thôn Phia Trang xã Sơn Phú, thôn Khau Tinh xã Khâu Tinh Ngoài ra, hệ thống sông ngòi của huyện Na Hang và hồ thuỷ điện Tuyên Quang đã tạo điều kiện thuận lợi cho giao thông đường thủy trên địa bàn và cũng là các tuyến du lịch sinh thái, du lịch nghỉ dưỡng lý tưởng cho Khu BTTN Na Hang nói riêng và huyện Na Hang nói chung (Hạt kiểm lâm huyện Na Hang, Báo cáo 2013-2014)[11]
Trang 222.3.1.3 Đặc điểm hệ động thực vật
* Về thực vật
KBTTN Na Hang là hệ sinh thái rừng kín thường xanh cây lá rộng ẩm cận nhiệt đới ở phía Bắc Việt Nam có giá trị bảo tồn cao Tại khu KBTTN Na Hang còn khoảng 68% diện tích là rừng ẩm nhiệt đới vẫn còn ở tình trạng nguyên sinh hoặc chỉ thay đổi chút ít bởi sự tác động của con người Trong đó có khoảng 70% là rừng trên núi đá vôi, tuy nhiên còn có những vùng rừng thường xanh còn lại trên các đai thấp (Cox, 1994) Cho đến nay đã xác định được trên 2.000 loài thực vật (McNab et
al, 2000), trong đó có nhiều loài được ghi trong Sách đỏ Việt Nam (Anon, 1996)
Bảng 2.1 Các loài thực vật quý hiếm tại KBTTN Na Hang
VN 2007
(Nguồn: KBTTN Na Hang)
Trang 23* Về động vật
Tuy chưa điều tra đầy đủ, nhưng bước đầu đã ghi nhận được 90 loài thú, 263 loài Chim, 61 loài Bò sát và 35 loài Ếch nhái Kết quả đó cho thấy khu BTTN Na Hang có tính ĐDSH cao, có 13 loài thú ghi trong Sách đỏ Việt Nam (Anon, 1992),
đặc biệt là sự tồn tại của các loài Linh trưởng đang bị đe doạ trên toàn cầu Đây là
nơi duy nhất ở Việt Nam có loài Voọc mũi hếch sinh sống với quần thể lớn nhất Trong hai năm gần đây, dựa theo kết quả quan sát của Kiểm lâm và dự án TCP, đã nhiều lần phát hiện có đàn Voọc đông tới 50 cá thể (Lê Hồng Binh pers com, 2000 – 2001) Tuy nhiên, đến nay có thể kết luận tại Khu bảo tồn Voọc mũi hếch có 2 quần thể sống tách biệt ở hai khu Tát Kẻ và Bản Bung Căn cứ vào các số liệu thu thập được từ trước đến nay, có thể dự đoán số lượng của chúng như sau: Tại khu Tát Kẻ có từ 120 – 150 cá thể, ở khu Bản Bung có khoảng 50 – 60 cá thể (Hạt Kiểm lâm RĐD Na Hang pers.com, 2001)
Theo Wikramanayake et al (1997), thì tổ hợp rừng trên núi đá vôi Na Hang nằm trong hệ sinh thái rừng cận nhiệt đới Bắc Đông Dương Tại đây có 8 loài Khỉ hầu bị đe doạ tuyệt chủng mang tính toàn cầu Vùng phân bố thế giới của loài Voọc mũi hếch và Voọc đầu trắng đều ở trong hệ sinh thái này, cho nên Quỹ bảo tồn thế giới của Mỹ (WWF-US) đã xác định đây là vùng nằm trong 01 của 223 hệ sinh thái
huyện Na Hang, Báo cáo 2013-2014)[11]
2.3.1.4 Đặc điểm địa hình, đá mẹ, đất đai
- Địa hình:
Khu BTTN Na Hang và các xã giáp ranh khu rừng đặc dụng mang đặc điểm địa hình của Vòng cung núi đá vôi Lô-Gâm ở Vùng Đông Bắc Việt Nam với những dãy núi trùng điệp liên tiếp theo hướng Tây Bắc-Đông Nam Địa hình có cấu trúc caster phức tạp và nhiều hang động Độ cao trung bình 400 m, độ dốc trung bình
250-300 Nơi thấp nhất có độ cao tuyệt đối 120 m (khu vực ven sông Gâm), đỉnh cao nhất 1.074,2 m (đỉnh Khau Tép thuộc xã Khâu Tinh) Có thể chia ra làm 3 dạng địa hình chính:
Trang 24- Địa hình bậc 1 đạt độ cao dưới 300m, chiếm 30%
- Địa hình bậc 2 đạt độ cao từ 300m – 800m, chiếm 60%
- Địa hình bậc 3 đạt độ cao trên 900m, chiếm 10%
- Đá mẹ và đất đai:
Đá mẹ chủ yếu có trong Khu BTTN Na Hang là: Đá Granit, Phiến thạch sét, đá vôi, đá Sa thạch và các đá biến chất khác Khu bảo tồn và các xã các xã giáp ranh rừng
đặc dụng có 5 loại đất chính sau:
- Đất Feralit mùn, đỏ vàng trên núi cao và trung bình, tầng đất mỏng
- Đất Feralit mùn, vàng nhạt trên núi thấp
- Đất Feralit mùn, vàng đỏ trên địa hình vùng đồi và chân núi, tầng đất dầy
- Đất Feralit màu sẫm phát triển trên đá vôi
- Đất phù xa và dốc tụ tầng dày, nhóm này nằm ven sông, chủ yếu được nhân dân sử dụng vào trồng hoa màu và cây ăn quả (Hạt kiểm lâm huyện Na Hang, Báo cáo 2013-2014)[11]
2.3.2 Tình hình dân cư, lao động, việc làm các xã trong khu bảo tồn
Thành phần dân tộc trong khu vực có 4 dân tộc chính: Dân tộc Tày 7.823 người, (chiếm 47,6% dân số trong vùng) sống tập trung ở Thị trấn Na Hang, xã Thanh Tương, Côn Lôn Dân tộc Kinh 3.692 người, (chiếm 22,5%) sống tập trung ở Thị Trấn Na Hang,
Trang 25xã Thanh Tương Dân tộc Dao 3.325 người (chiếm 20,3%) sống tập trung ở xã Sơn Phú, Thanh Tương Dân tộc H’mông 965 người (chiếm 5,8%) sống tập trung ở xã Khâu Tinh Còn lại là các dân tộc khác như: Cao Lan, Hán Các dân tộc chung sống đoàn kết, gắn bó, luôn giữ gìn, phát huy bản sắc văn hoá riêng của mỗi dân tộc
Tình hình dân số, dân tộc của từng xã thống kê tại bảng như sau:
Bảng 2.2: Dân số, dân tộc các xã trong Khu BTTN Na Hang
Số
Số thôn
Dân số
Tỷ lệ tăng dân
số (%)
Trang 262.3.3 Tình hình sản xuất Nông, Lâm nghiệp:
2.3.3.1.Sản xuất Nông nghiệp
Trang 272.3.3.2 Sản xuất Lâm nghiệp
Sản xuất Lâm nghiệp trên địa bàn chủ yếu là quản lý bảo vệ tài nguyên rừng hiện có Khoanh nuôi xúc tiến tái sinh rừng tự nhiên: Trồng, chăm sóc, bảo vệ rừng của chương trình 327, Dự án 661 và trồng rừng sản xuất bằng vốn tự có và vốn hỗ trợ của Nhà nước Hạt Kiểm lâm rừng đặc dụng Na Hang vừa là đơn vị thực hiện chức năng quản lý bảo vệ rừng, đồng thời kiêm là Ban quản lý Dự án rừng đặc dụng, đã phối hợp chặt chẽ với các đơn vị sản xuất lâm nghiệp trên địa bàn huyện như: BQL rừng phòng hộ Na Hang, BQL Dự án cơ sở huyện Na Hang và được sự tham gia tích cực của nhân dân các dân tộc trong vùng đã tổ chức thực hiện tốt nhiệm vụ sản xuất lâm nghiệp trên địa bàn quản lý Kết quả sản xuất lâm nghiệp đã thực hiện:
- Bảo vệ chặt chẽ tài nguyên rừng hiện có, duy trì được các chốt tuần rừng trong khu rừng đặc dụng, thực hiện tốt mục tiêu giữ rừng tận gốc
- Duy trì công tác bảo tồn loài động vật đặc hữu Voọc mũi hếch
- Tuyên truyền về công tác quản lý bảo vệ rừng được 24.175 lượt người Vận động nhân dân tham gia bảo vệ và phát triển rừng Đã tham mưu với chính quyền địa phương cấp GCNQSD đất lâm nghiệp cho 283 hộ với diện tích 735 ha
- Từ năm 2000 đến nay đã phát hiện và xử lý 650 vụ vi phạm trong lĩnh vực quản lý rừng, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản
- Phát triển rừng:
+ Trồng mới được 1.230 ha rừng, trong đó: Chương trình 327 trồng được 252,4 ha, Dự án 661 (từ năm 1999 đến 2010) trồng được 589,3 ha, năm 2011 trồng theo chương trình mục tiêu (Bảo vệ và phát triển rừng) được 388,3 ha và thực hiện chăm sóc, bảo vệ được 4.794,9 ha lần diện tích rừng đã trồng
+ Khoanh nuôi tái sinh chu kỳ 2001-2005, diện tích thành rừng được 975,7 ha
+ Tổng vốn Chương trình 327 và Dự án 661 đã thực hiện 9.140,26 triệu đồng Mặc dù, thu nhập từ kinh tế rừng tuy chưa nhiều, song, cũng góp phần xóa đói giảm nghèo cho người dân địa phương
Trang 28- Tham mưu cho cấp uỷ, chính quyền địa phương thực hiện chức năng quản
lý nhà nước về rừng và đất lâm nghiệp có hiệu quả (Hạt kiểm lâm huyện Na Hang, Báo cáo 2013-2014)[11]
2.4 Nhận xét chung về những thuận lợi và khó khăn của địa phương
2.4.1 Thuận lợi
- Khu bảo tồn thiên nhiên Na Hang, tỉnh Tuyên Quang có diện tích đất đai
rộng lớn và tính chất đất còn tốt do vậy đây là một trong những điều kiện thuận lợi cho sự đa dạng về thành phần loài và hệ sinh thái của địa phương
- Địa hình phức tạp hiểm trở do vậy việc khai thác trái phép và các hoạt động làm suy giảm giá trị đa dạng sinh học ít
2.4.2 Khó khăn
- Khu bảo tồn có hệ động thực vật phong phú là nơi nhòm ngó của các đối tượng khai thác trái phép tài nguyên thiên nhiên, địa hình hiểm trở khiến cho công tác quản lý và bảo vệ còn gặp khó khăn
Trang 29PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu
Loài Giổi ăn hạt (Michelia tonkinensis A.Chev) phát triển tự nhiên tại Khu
bảo tồn thiên nhiên Na Hang, tỉnh Tuyên Quang
3.1.2 Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu chủ yếu tiến hành nghiên cứu tại Khu bảo tồn thiên nhiên Na Hang do điều kiện thời gian hạn chế đề tài chỉ nghiên cứu chủ yếu từ độ cao từ 1000m trở xuống
- Địa điểm: Khu bảo tồn thiên nhiên Na Hang trong diện tích rừng tự nhiên thuộc các xã Thanh Tương, xã Sơn Phú, xã Khâu Tinh
- Thời gian tiến hành: Tiến hành từ tháng 8/2014 đến tháng 12/2014
3.2 Nội dung nghiên cứu
Để đạt được các mục tiêu, tiến hành điều tra khảo sát địa điểm đã chọn tại
các khu vực rừng tự nhiên trong KBT với các nội dung chính sau:
3.2.1 Nghiên cứu đặc điểm hình thái loài Giổi ăn hạt
- Đặc điểm hình thái thân, cành
- Đặc điểm hình thái tán cây, lá
- Đặc điểm hình thái hoa, quả
- Các đặc điểm vật hậu của loài
Trang 30- Một số đặc điểm về hoàn cảnh rừng (khí hậu, đất đai) nơi có loài Giổi
ăn hạt phân bố
- Đặc điểm cấu trúc quần xã nơi có loài Giổi ăn hạt phân bố
• Cấu trúc tổ thành và mật độ tầng cây cao QXTV rừng
• Mức độ thường gặp của loài Giổi ăn hạt trong QXTV rừng
• Mức độ thân thuộc của các loài cây với Giổi ăn hạt trong QXTV rừng
3.2.3 Nghiên cứu đặc điểm tái sinh tự nhiên của Giổi ăn hạt tại KBT thiên nhiên Na Hang
- Đặc điểm tái sinh (mật độ, chất lượng, phân bố cây tái sinh trên mặt đất…)
- Đặc điểm tái sinh loài Giổi ăn hạt theo độ cao, trạng thái rừng…
3.2.4 Đặc điểm sử dụng và sự hiểu biết của người dân về loài cây Giổi ăn hạt ở KBT thiên nhiên Na Hang, tỉnhTuyên Quang
- Giá trị trong y học (các bộ phận sử dụng như thân, cành, lá, quả, hạt )
- Giá trị trong làm thực phẩm, gia vị (hạt, quả thường sử dụng)
- Giá trị cung cấp gỗ trong đời sống, sản xuất
3.2.5 Hiện trạng bảo tồn và phát triền loài Giổi ăn hạt tại KBTTT Na Hang tỉnh Tuyên Quang
- Đánh giá tác động của con người và vật nuôi ( Xói mòn, ăn gặm, chặt cây, động vật nuôi, đốt rừng, khai thác)
3.2.6 Đề xuất giải pháp bảo vệ và phát triển các loài cây
- Thực trạng công tác bảo tồn và phát triển loài cây
- Đề xuất giải pháp kỹ thuật, xã hội, chính sách.… trong bảo tồn và phát triển
loài cây này
3.3 Phương pháp nghiên cứu
3.3.1 Phương pháp nghiên cứu chung
- Sử dụng phương pháp kế thừa: Kế thừa các kết quả nghiên cứu đã có về điều kiện tự nhiên khu vực nghiên cứu, về lược sử phân loại của cây Giổi ăn hạt
(Michelia tonkinensis A.chev) hay một số các nghiên cứu tương tự về đặc điểm sinh
học và sinh thái loài
Trang 31- Sử dụng phương pháp điều tra khảo sát ngoài thực địa: Khảo sát theo các tuyến điều tra, lập các OTC điển hình tạm thời, thu thập các số liệu/tài liệu liên quan đến các nội dung của đề tài
- Ứng dụng các phần mềm xử lý thống kê chuyên dụng EXCEL, SPSS, để tổng hợp và đánh giá kết quả điều tra
3.3.2 Phương pháp điều tra cụ thể
3.3.2.1 Điều tra sơ thám
Tiến hành xác định trên bản đồ khu vực cần điều tra, điều tra sơ thám nhằm:
- Xác định được khu vực nghiên cứu nơi có loài Giổi ăn hạt phân bố
- Xác định sơ bộ và mở rộng tuyến điều tra sao cho đảm bảo đi qua các loại rừng đại diện, nơi có loài cây nghiên cứu phân bố
3.3.2.2 Điều tra chi tiết
a Phỏng vấn người dân
Để đánh giá và tìm hiểu sự hiểu biết và sự dụng các loài thực vật trong khu vực nghiên cứu, chúng tối tiến hành chọn các đối tượng phỏng vấn như sau: những người được phỏng vấn gồm những người đã từng khai thác và sử dụng các loài cây
gỗ trong khu vực để sử dụng cho sinh hoạt, phục vụ sản xuất cũng như để trao đổi
và mua bán Những người am hiểu các loài cây tại khu vực như các cụ già, các cán
bộ tuần rừng, cán bộ kiểm lâm trong khu bảo tồn
số liệu thu thập được ghi vào vào phiếu phỏng vấn (Xem phụ lục 1)
b Phương pháp nghiên cứu đặc điểm hình thái
Sử dụng phương pháp quan sát mô tả trực tiếp đối tượng lựa chọn đại diện kết hợp với phương pháp đối chiếu, so sánh với các tài liệu đã có Đây là phương pháp thông dụng được dùng trong nghiên cứu thực vật học (Nguyễn Nghĩa Thìn, 2007) Cụ thể như sau:
+ Quan sát, mô tả hình thái và xác định kích thước của các bộ phận: thân cây, vỏ cây, sự phân cành, lá, hoa, quả, hạt và rễ của cây Giổi ăn hạt (Cây được quan sát phải đạt độ trưởng thành nhất định, hiện đang tồn tại trong rừng tự nhiên)
Trang 32Số liệu thu thập được ghi vào vào mẫu bảng 3.1 (Xem phụ lục 2 )
Do thời gian nghiên cứu có giới hạn, nên quan điểm kế thừa các nghiên cứu
đã có và chỉ tiến hành điều tra bổ sung các thông tin còn thiếu được quán triệt sử dụng Tiếp cận đa chiều theo nhiều hướng khác nhau để thu được kết quả là tốt nhất
và có độ tin cậy cao
c Điều tra vật hậu
- Phương pháp quan sát, mô tả, theo dõi trực tiếp tại hiện trường: Bằng mắt thường quan sát trực tiếp vật hậu trong quá trình điều tra thực địa (Quan sát từ 5-7 cây để đánh giá) Chú ý sự biến đổi các bộ phận (Cành, chồi, hoa, quả) của loài Phương pháp nghiên cứu vật hậu học được thực hiện theo giáo trình “Cây rừng Việt Nam” của Trường Đại học Lâm nghiệp (1966) và của Nguyễn Nghĩa Thìn (2007)
Số liệu thu thập được ghi vào vào mẫu bảng 3.2 (Xem phụ lục 2 )
Phương pháp kế thừa: Do thời gian tiến hành làm đề tài giới hạn nên không thể theo dõi hết được chu kỳ sinh sản của các loài, vì vậy cần phải kế thừa các kết quả nghiên cứu về vật hậu trước đó cùng với kết quả quan sát ngoài thực tế để kết quả điều tra vật hậu được chính xác nhất Các vấn đề quan sát vật hậu như trình bày phần nội dung
Ngoài việc ghi các ký hiệu như trên vào bảng, cần ghi các mô tả như mùi vị, màu sắc
d Phương pháp nghiên cứu phân bố của loài
* Điều tra theo tuyến
Tại mỗi khu vực, nắm bắt thông tin chung thông qua tài liệu của KBT và thông qua phỏng vấn cán bộ và người dân địa phương Kế thừa tài liệu đã có kết hợp với điều tra bổ sung theo tuyến ngoài thực địa nhằm xác định vùng phân bố của loài Giổi ăn hạt Tại khu vực nghiên cứu lập ít nhất 03 tuyến điều tra đi qua khu vực
có loài Giổi ăn hạt phân bố và đi qua những độ cao, loại rừng khác nhau Trên các tuyến điều tra, tiến hành điều tra phát hiện loài bằng cách quan sát, nhận dạng qua đặc điểm hình thái
Trang 33Số liệu thu thập được ghi vào vào mẫu bảng 3.3 (Xem phụ lục 2 )
* Điều tra trên các OTC điển hình tạm thời
Tại mỗi vị trí độ cao khác nhau (100m) lập ít nhất 01 OTC điển hình tạm thời có diện tích 1.000m (40 x 25 m) Điều tra các thông tin trong OTC theo phương pháp điều tra lâm học (Hoàng Kim Ngũ và Phùng Ngọc Lan, 2005) Dụng cụ và thiết bị hỗ trợ: máy ảnh, thước kẹp, thước dây, thước đo cao, bảng biểu lập sẵn Tại các OTC tiến hành mô tả các chỉ tiêu cần thiết phục vụ cho các nội dung nghiên cứu của đề tài như độ dốc mặt đất, hướng phơi, độ cao…, sau đó xác định tên loài và các chỉ tiêu sinh trưởng của tầng cây cao:
- Đường kính thân cây (D1,3 cm) được đo bằng thước kẹp kính hai chiều, hoặc dùng thước dây đo chu vi
- Chiều cao vút ngọn (HVN, m) và chiều cao dưới cành (HDC, m) được đo bằng thước đo cao với độ chính xác đến dm HVN của cây rừng được xác định từ gốc cây đến đỉnh sinh trưởng của cây, HDC được xác định từ gốc cây đến cành cây đầu tiên tham gia vào tán của cây rừng
- Đường kính tán lá (DT, m) được đo bằng thước dây, đo hình chiếu tán
lá trên mặt phằng ngang theo hai hướng Đông Tây và Nam Bắc, sau đó tính trị
số bình quân
Số liệu thu thập được ghi vào vào mẫu bảng 3.4 (Xem phụ lục 2 )
* Điều tra độ tàn che rừng:
Trong mỗi ÔTC chọn 5 điểm bất kì để đo độ tàn che của rừng bằng gương cầu lồi Tại mỗi điểm đo, ta đếm số ô bị che khuất và ghi vào bảng 3.5
(Xem phụ lục 2)
Độ tàn che được tính theo công thức:
Trong đó ni là số ô bị che khuất (1)
* Điều tra một số nhân tố sinh thái nơi Giổi ăn hạt phân bố
- Đặc điểm nhân tố khí hậu: Tiến hành thu thập tài liệu khí tượng của trạm khí tượng thủy văn (Số liệu KBT Na Hang)
Trang 34- Điều tra nhân tố đất đai: Trên các OTC, tiến hành đào phẫu diện mô tả đất đại diện cho các OTC nơi có loài Giổi ăn hạt phân bố ở khu vực nghiên cứu Kết
quả được ghi vào bảng 3.6 (Xem phụ lục 2)
e Phương pháp điều tra cây tái sinh
Trong mỗi OÔDB có diện tích 25 m2 phân bố trên OTC
Số liệu thu thập được ghi vào vào mẫu bảng 3.7 (Xem phụ lục 2 ) theo
các chỉ tiêu:
- Tên loài cây tái sinh
- Chiều cao cây tái sinh theo các cấp khác nhau
- Xác định chất lượng cây tái sinh (Cây tốt là cây có thân thẳng, không cụt ngọn, sinh trưởng phát triển tốt, không sâu bệnh Cây xấu là những cây cong queo, cụt ngọn, sinh trưởng phát triển kém, sâu bệnh, còn lại là những cây có chất lượng trung bình)
- Xác định nguồn gốc cây tái sinh
Khi điều tra tái sinh trên các ODB, chúng tôi đồng thời xác định các chỉ tiêu:
độ tàn che, độ che phủ bình quân và độ dốc mặt đất tại vị trí ODB
* Điều tra tái sinh tự nhiên quanh gốc cây mẹ
Chọn cây mẹ là cây có tình hình sinh trưởng tốt, không cụt ngọn, không bị lệch tán, không bị chèn ép làm cây tiêu chuẩn để điều tra cây tái sinh xung quanh Các cây mẹ tiêu chuẩn được phân bố đều trên toàn bộ diện tích
Số liệu thu thập được ghi vào vào mẫu bảng 3.8 (Xem phụ lục 2 )
f Phương pháp điều tra tầng cây bụi, thảm tươi
Lập 5 ODB có diện tích 25m2 (5m x 5m): 4 ô ở 4 góc và 1 ô ở giữa OTC + Điều tra cây bụi theo các chỉ tiêu: tên loài chủ yếu, số lượng khóm (bụi), chiều cao bình quân, độ che phủ trung bình của từng loài trên ODB
Số liệu thu thập được ghi vào vào mẫu bảng 3.9 (Xem phụ lục 2 )
+ Điều tra thảm tươi theo các chỉ tiêu: loài chủ yếu, chiều cao bình quân, độ che phủ bình quân của loài và tình hình sinh trưởng của thảm tươi trên ODB
Số liệu thu thập được ghi vào vào mẫu bảng 3.10 (Xem phụ lục 2 )
Trang 35g Phương pháp điều tra nhóm loài cây đi kèm
Để tiến hành điều tra nhóm loài cây đi kèm đề tài sử dụng phương pháp OTC
6 cây Lấy loài cây nghiên cứu làm tâm, xác định tên của 6 cây xung quanh có khoảng cách gần nhất với cây trung tâm Điều tra xác định tên từng loài, kích thước, khoảnh cách và tình hình sinh trưởng của từng cây trong ô 6 cây Kết quả điều tra được ghi vào phiếu điều tra ô hình tròn 6 cây
Số liệu thu thập được ghi vào vào mẫu bảng 3.11 (Xem phụ lục 2 )
3.3.3 Phương pháp nội nghiệp
3.3.3.1 Phương pháp nghiên cứu đặc điểm cấu trúc quần xã thực vật rừng
a Tổ thành tầng cây gỗ
Hệ số tổ thành của các loài cây thường được xác định theo số cây hoặc theo tiết diện ngang Trên quan điểm sinh thái người ta thường xác định tổ thành tầng cây cao theo số cây còn trên quan điểm sản lượng, người ta lại xác định tổ thành thực vật theo tiết diện ngang hoặc theo trữ lượng
Để xác định tổ thành tầng cây cao, đề tài sử dụng phương pháp xác định giá trị (độ) quan trọng (Important Value – IV %) của Daniel Marmillod:
2
%
%
% i i i
G N
Trong đó:
IVi% là tỷ lệ tổ thành (độ quan trọng) của loài i
Ni% là % theo số cây của loài i trong QXTV rừng
Gi% là % theo tổng tiết diện ngang của loài i trong QXTV rừng Theo Thái Văn Trừng loài cây có IV% ≥ 5% mới thực sự có ý nghĩa về mặt sinh thái trong QXTV rừng Những loài cây xuất hiện trong công thức tổ thành là loài có IV% ≥ giá trị bình quân của tất cả các loài tham gia trong QXTV rừng Trong một quần xã nếu một nhóm dưới 10 loài cây có tổng IV% ≥ 40%, chúng được coi là nhóm loài ưu thế và tên của QXTV rừng được xác định theo các loài đó
b Mật độ
Cấu trúc mật độ là chỉ tiêu biểu thị số lượng cá thể của từng loài hoặc của tất cả các loài tham gia trên một đơn vị diện tích (thường là 1 ha), phản ánh mức độ tận dụng không gian dinh dưỡng và vài trò của loài trong QXTV rừng
Trang 36Công thức xác định mật độ như sau:
000 10
×
=
o S
n ha
r là số cá thể của loài i trong QXTV rừng
R là tổng số cá thể điều tra của QXTV rừng
Nếu Mtg > 50%: Rất hay gặp Mtg = 25 – 50%: Thường gặp
Mtg < 25%: ít gặp
d Mức độ thân thuộc
Mức độ thân thuộc thể hiện mức độ gắn bó của các loài với nhau trong QXTV rừng Để xác định mức độ thân thuộc của hai loài, đề tài sử dụng chỉ số thân thuộc q của Sorensen (1948):
q =
b a c
c
+ + 2
2
Trong đó: a là số lần lấy mẫu chỉ gặp loài A
b là số lần mẫu chỉ gặp loài B
c là số lần lấy mẫu gặp cả loài A và B
Nếu: q = 0 hoặc gần bằng 0, A và B không có quan hệ thân thuộc
q = 1, A và B có quan hệ thân thuộc và sự chung sống của chúng trong QXTV rừng là thực chất chứ không phải do ngẫu nhiên
0 < q < 1, A và B do ngẫu nhiên mà cùng cư trú ở một nơi
3.3.3.2 Phương pháp nghiên cứu đặc điểm tái sinh loài
a Tổ thành cây tái sinh
Trang 37Đề tài xác định tổ thành tái sinh rừng theo số cây, hệ số tổ thành của từng loài được tính theo công thức:
b Mật độ cây tái sinh
Là chỉ tiêu biểu thị số lượng cây tái sinh trên một đơn vị diện tích, được xác định theo công thức sau:
N / ha =
di S n
× 000 10
Với Sdi là tổng diện tích các ÔDB điều tra tái sinh (m2) và n là số lượng cây
tái sinh điều tra được
c Chất lượng cây tái sinh
Nghiên cứu tái sinh theo cấp chất lượng tốt, trung bình và xấu đồng thời xác định tỷ lệ cây tái sinh có triển vọng nhằm đánh giá một cách tổng quát tình hình tái sinh đang diễn ra tại khu vực nghiên cứu
d Ảnh hưởng của một số nhân tố sinh thái đến tái sinh tự nhiên loài Giổi ăn hạt
• Ảnh hưởng của độ tàn che: Đề tài đánh giá ảnh hưởng của độ tàn che đến tái sinh Giổi ăn hạt thông qua việc tổng hợp các chỉ tiêu nghiên cứu tái sinh như mật
độ, tỷ lệ cây triển vọng và chất lượng cây tái sinh Giổi ăn hạt theo các cấp độ tàn che khác nhau ở khu vực nghiên cứu
• Ảnh hưởng của cây bụi, thảm tươi đến tái sinh Giổi ăn hạt: Trên cơ sở kết quả nghiên cứu cây bụi, thảm tươi, đề tài tổng hợp một số chỉ tiêu nghiên cứu tái sinh như mật độ, tỷ lệ cây triển vọng và chất lượng cây tái sinh của loài cây theo các cấp độ sinh trưởng khác nhau của lớp cây bụi, thảm tươi ở khu vực nghiên cứu
Từ tất cả các dữ liệu thu được về loài, sẽ đề xuất các giải pháp bảo tồn và phát triển loài cây này ở Na Hang
Trang 383.3.4 Phương pháp đánh giá hiện trạng bảo tồn và phát triền loài Giổi ăn hạt tại KBTTN Na Hang, tỉnh Tuyên Quang
3.3.4.1 Lập tuyến điều tra tác động của con người
Đánh giá tác động theo khoảng cách 100m hoặc 200m Tuyến điều tra và cho điểm mức độ tác động theo các yếu tố sau ở mỗi điểm điều tra
+ Xói mòn: Mức nghiêm trọng của xói mòn rãnh, máng, khe nhỏ
+ Ăn gặm: Chiều cao cây cỏ hoặc phần gặm đất trống
+ Chặt cây: Tỉ lệ, số lượng cây gỗ hoặc cây bụi gỗ bị chặt hoặc cắt cành + Động vật nuôi: Số lượng hoặc số lần gặp phân của động vật nuôi
+ Đốt: Kích thước khu vực bị đốt
Trong mỗi trường hợp ta tiến hành đánh giá mức nghiêm trọng của tác động bằng cách cho điểm theo thang từ 0 (không có) đến 3 (lớn nhất)
Số liệu thu thập được ghi vào vào mẫu bảng 3.12 (Xem phụ lục 2 )
+ Tính tổng “điểm tác động” cho mỗi tuyến và đưa ra nhận xét về tác đọng
của con người đến KBT, từ đó đề ra giải pháp bảo vệ và phát triển các loại động, thực vật quý hiếm
Trang 39PHẦN 4 KẾT QUẢ VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ
4.1 Đặc điểm nổi bật về hình thái của loài Giổi ăn hạt
4.1.1 Đặc điểm về phân loại của loài trong hệ thống phân loại
Sắp xếp của loài cây nghiên cứu trong hệ thống phân loại thuộc:
- Ngành thực vật: Ngành hạt kín (Magnoliophyta)
- Lớp: Ngọc lan (Magnoliopsida)
- Họ: Ngọc Lan (Magnoliaceae)
- Chi: Giổi (Michelia)
- Tên khác: Giổi ngọt, Giổi lúa
- Loài: Giổi ăn hạt (Michelia tonkinensis A.Chev)
4.1.2 Đặc điểm hình thái thân cây
Kết quả điều tra, đo đếm kích thước của cây Giổi ăn hạt mọc ở rừng tự nhiên với những chỉ tiêu cơ bản được trình bày ở bảng sau:
Bảng 4.1: Kích thước loài Giổi ăn hạt tại KBT Na Hang
(kết quả đo đếm trung bình của 7 cây Giổi ăn hạt tại KBTTN Na Hang)
35,6 55,0 16,2 17,75 25 10,5 5,6 8 3,2
(Nguồn: Tổng hợp số liệu điều tra)
Từ việc tổng hợp các tài liệu nghiên cứu và kết quả ở bảng 4.1 có thể rút
ra nhận xét: Giổi ăn hạt là cây gỗ lớn cao khoảng trên 20m, đường kính có thể trên 50cm
Hình dạng thân cây: Giổi ăn hạt có cấu trúc đơn trục, tròn thẳng, gốc có bạnh
vè nhỏ, thân chính rõ ràng, vỏ nhẵn, màu xám hoặc nâu nhạt, có nhiều vết địa y hình bản, thịt vỏ vàng hay xanh nhạt, giòn có mùi thơm nhẹ, phân cành cao, cành mọc chếch, cành non nhẵn, có nhiều vết sẹo do lá kèm để lại và có nhiều lỗ vỏ rải rác (Hình 4.1)